Giải Bài Tập Kiếm Tiền

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Kiếm Tiền xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Kiếm Tiền để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.623 lượt xem.

Có 22 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Kiếm Tiền】

【#1】Giải Bài Tập Kiếm Tiền

Giải Bài Tập Kiếm Tiền, Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền, Quy Trình Kiểm Soát Phương Tiện Theo Dõi, Kiểm Tra, & Đo Lường , Đơn Yêu Cầu Kiêm Giấy ủy Quyền Lĩnh Tiền Thừa Kế Thẻ Tiết Kiệm, Bài Tập Tiền Tệ Và Chính Sách Tiền Tệ Có Lợi Giải, Kiem Tien Onlineiem Tap The Chi Bo, Thủ Tục Gửi Tiền Tiết Kiệm, Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Biên Bản Kiểm Tra Quỹ Tiền Mặt, Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Kỹ Năng Kiếm Tiền, Bí Quyết Kiếm Tiền, Quy Chế Về Tiền Gửi Tiết Kiệm, Tải Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Biên Bản Kiểm Tra Phương Tiện, 8 Định Luật Kiếm Tiền, Thủ Tục Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Thể Lệ Kiếm Tiền Trên Youtube, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm, 4 Định Luật Kiếm Tiền, Chứng Táo Bón Và Kiểm Soát Đại Tiện, Luận án Tiến Sĩ Kiểm Toán, Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Bien Ban Kiem Ke Tien Mat Dang Phi, Bí Quyết Kiếm Tiền Trên Youtube, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm Có Kỳ Hạng, Giai Bai Tạp Tien Anh Lớp 9, Giấy Đề Nghị Kiểm Tra Phương Tiện Thủy Nội Địa, Hướng Dẫn Đăng Ký Youtube Adsense Để Kiếm Tiền, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Người Giàu, Cach Viet Đon Đe Rut Tien Tiet Kiem Khi Nguoi Gui Đa Mat, Hướng Dẫn Đăng Ký Kiếm Tiền Trên Youtube, Giải Trình Tiến Độ, Mẫu Giải Trình Tiến Độ, Danh Sách Khách Hàng Gửi Tiền Tiết Kiệm, Mau Don Rut Tien Tiep Kiem Ngan Hang Agribank Khi Chong Qua Doi, Văn Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ, Giải Trình Tiến Độ Thi Công, Mẫu Giải Trình Chậm Tiến Độ, Bien Ban Giai Trinh Cha Tien Do, Giai Trinh Cham Tien Do, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Thông Tư Giải Ngân Tiền Mặt, Công Văn Giải Trình Tiến Độ, Quy Định Giải Ngân Tiền Mặt, 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Biết, Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ, Mẫu Biên Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ, Mẫu Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải, Luận án Tiến Sĩ Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề, Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Và Người Nghèo Không Biết, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công Dự án Du Lịch, Mẫu Biên Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Thi Công, Giải Bài Tập Kim Loại Kiềm, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Tra, Giải Phóng Phương Tiện Trong Tai Nạn Giao Thông, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Kiểm Điểm, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Toán, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Điểm, Đề Kiểm Tra Chương 2 Giải Tích 12, Bản Kiểm Điểm Giải Trình, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Hãy Giải Thích Khái Niệm Máy Tìm Kiếm, Quá Trình Tiến Hóa Của Sự Sống Trên Trái Đất Có Thể Chia Thành Các Giai Đoạn, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Giấy Đề Nghị Giải Ngân Kiêm Khế ước Nhận Nợ, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Viên Được Kiểm Tra, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Công Trinh Xây Dựng, Công Văn Giải Trình Về Việc Chậm Tiến Độ Thi Công, Nội Dung Chính Trong Hướng Dẫn Đầu Tiên Về Giải Quyết Các Xung Đột Trong Chăm Sóc Người Bệnh , Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Góp ý Dự Thảo Quy Trình Kiểm Sát Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Theo Thủ Tục P, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Ban Hành Chiến Lược Phát Triển Kiểm Toán Nhà Nước Đến Năm 2030 (giai Đoạn 2021-2030), Nếu Tất Cả Các Ngân Hàng Thương Mại Đều Không Cho Vay Số Tiền Huy Động Được, Thì Số Nhân Tiền Sẽ Là, Báo Cáo Tham Luận Hội Nghị Điển Hình Tiên Tiến Ngành Giáo Dục, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân Điển Hình Tiên Tiến, Bài Tham Luận Điển Hình Tiên Tiến Công An Nhân Dân, Kế Hoạch Hướng Dẫn Tổ Chức Hội Nghị Điển Hình Tiên Tiến Cấp Cơ Sở, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến 5 Năm, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến, Tờ Khai Đăng Ký Người Phụ Thuộc Của Cá Nhân Có Thu Nhập Từ Tiền Lương, Tiền Công, Bài Tham Luận Gương Điển Hình Tiên Tiến Trong Công An Nhân Dân, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Có Chứa Các Hợp Chất Hữu, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Chứa Các Hợp Chất Hữu Cơ, Bài Tham Luận Điển Hình Tiên Tiến Cá Nhân, Cơ Cấu Tiền Gửi Phân Theo Loại Tiền Vietinbank 2021, Mẫu Tham Luận Hội Nghị Điển Hình Tiên Tiến, Báo Cáo Tham Luận Tại Hội Nghị Điển Hình Tiên Tiến,

Giải Bài Tập Kiếm Tiền, Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền, Quy Trình Kiểm Soát Phương Tiện Theo Dõi, Kiểm Tra, & Đo Lường , Đơn Yêu Cầu Kiêm Giấy ủy Quyền Lĩnh Tiền Thừa Kế Thẻ Tiết Kiệm, Bài Tập Tiền Tệ Và Chính Sách Tiền Tệ Có Lợi Giải, Kiem Tien Onlineiem Tap The Chi Bo, Thủ Tục Gửi Tiền Tiết Kiệm, Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Biên Bản Kiểm Tra Quỹ Tiền Mặt, Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Kỹ Năng Kiếm Tiền, Bí Quyết Kiếm Tiền, Quy Chế Về Tiền Gửi Tiết Kiệm, Tải Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Biên Bản Kiểm Tra Phương Tiện, 8 Định Luật Kiếm Tiền, Thủ Tục Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Thể Lệ Kiếm Tiền Trên Youtube, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm, 4 Định Luật Kiếm Tiền, Chứng Táo Bón Và Kiểm Soát Đại Tiện, Luận án Tiến Sĩ Kiểm Toán, Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Bien Ban Kiem Ke Tien Mat Dang Phi, Bí Quyết Kiếm Tiền Trên Youtube, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm Có Kỳ Hạng, Giai Bai Tạp Tien Anh Lớp 9, Giấy Đề Nghị Kiểm Tra Phương Tiện Thủy Nội Địa, Hướng Dẫn Đăng Ký Youtube Adsense Để Kiếm Tiền, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Người Giàu, Cach Viet Đon Đe Rut Tien Tiet Kiem Khi Nguoi Gui Đa Mat, Hướng Dẫn Đăng Ký Kiếm Tiền Trên Youtube, Giải Trình Tiến Độ, Mẫu Giải Trình Tiến Độ, Danh Sách Khách Hàng Gửi Tiền Tiết Kiệm, Mau Don Rut Tien Tiep Kiem Ngan Hang Agribank Khi Chong Qua Doi, Văn Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ, Giải Trình Tiến Độ Thi Công, Mẫu Giải Trình Chậm Tiến Độ, Bien Ban Giai Trinh Cha Tien Do, Giai Trinh Cham Tien Do, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Thông Tư Giải Ngân Tiền Mặt, Công Văn Giải Trình Tiến Độ, Quy Định Giải Ngân Tiền Mặt, 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Biết, Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ, Mẫu Biên Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ,


【#2】Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền

Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền, Giải Bài Tập Kiếm Tiền, Thủ Tục Vay Tiền Online, Bài Kiểm Tra Iq Online, Đề Kiểm Tra Online, Tạo Bài Kiểm Tra Online, Làm Bài Kiểm Tra Online, Bài Kiểm Tra Toeic Online, Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Online, Bài Kiểm Tra Ielts Online, Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Hóa Online, ứng Dụng Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Toán Online, Giải Bài Trên Online, Đơn Yêu Cầu Kiêm Giấy ủy Quyền Lĩnh Tiền Thừa Kế Thẻ Tiết Kiệm, Quy Trình Kiểm Soát Phương Tiện Theo Dõi, Kiểm Tra, & Đo Lường , Giải Pháp Marketing Online, Giải Bài Tập Online Tiếng Anh Life A1-a2 Unit 2, Báo Cáo Thực Tập Giải Pháp Marketing Online, Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Bài Tập Tiền Tệ Và Chính Sách Tiền Tệ Có Lợi Giải, Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Quy Chế Về Tiền Gửi Tiết Kiệm, Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Thủ Tục Gửi Tiền Tiết Kiệm, Biên Bản Kiểm Tra Quỹ Tiền Mặt, Tải Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Kiem Tien Onlineiem Tap The Chi Bo, Kỹ Năng Kiếm Tiền, Bí Quyết Kiếm Tiền, Biên Bản Kiểm Tra Phương Tiện, Thủ Tục Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Bien Ban Kiem Ke Tien Mat Dang Phi, Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Luận án Tiến Sĩ Kiểm Toán, 8 Định Luật Kiếm Tiền, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm, Thể Lệ Kiếm Tiền Trên Youtube, 4 Định Luật Kiếm Tiền, Chứng Táo Bón Và Kiểm Soát Đại Tiện, Bí Quyết Kiếm Tiền Trên Youtube, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm Có Kỳ Hạng, Giai Bai Tạp Tien Anh Lớp 9, Cach Viet Đon Đe Rut Tien Tiet Kiem Khi Nguoi Gui Đa Mat, Hướng Dẫn Đăng Ký Kiếm Tiền Trên Youtube, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Người Giàu, Hướng Dẫn Đăng Ký Youtube Adsense Để Kiếm Tiền, Giấy Đề Nghị Kiểm Tra Phương Tiện Thủy Nội Địa, Mẫu Giải Trình Tiến Độ, Giải Trình Tiến Độ, Danh Sách Khách Hàng Gửi Tiền Tiết Kiệm, Mau Don Rut Tien Tiep Kiem Ngan Hang Agribank Khi Chong Qua Doi, Giai Trinh Cham Tien Do, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Quy Định Giải Ngân Tiền Mặt, Văn Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ, Bien Ban Giai Trinh Cha Tien Do, Giải Trình Tiến Độ Thi Công, Thông Tư Giải Ngân Tiền Mặt, Công Văn Giải Trình Tiến Độ, Mẫu Giải Trình Chậm Tiến Độ, 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Biết, Mẫu Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải, Luận án Tiến Sĩ Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề, Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ, Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải, Mẫu Biên Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Và Người Nghèo Không Biết, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công Dự án Du Lịch, Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Biên Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Tra, Giải Bài Tập Kim Loại Kiềm, Giải Phóng Phương Tiện Trong Tai Nạn Giao Thông, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Điểm, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Toán, Bản Kiểm Điểm Giải Trình, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Kiểm Điểm, Đề Kiểm Tra Chương 2 Giải Tích 12, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Hãy Giải Thích Khái Niệm Máy Tìm Kiếm, Quá Trình Tiến Hóa Của Sự Sống Trên Trái Đất Có Thể Chia Thành Các Giai Đoạn, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Giấy Đề Nghị Giải Ngân Kiêm Khế ước Nhận Nợ, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Viên Được Kiểm Tra, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Công Trinh Xây Dựng, Công Văn Giải Trình Về Việc Chậm Tiến Độ Thi Công, Nội Dung Chính Trong Hướng Dẫn Đầu Tiên Về Giải Quyết Các Xung Đột Trong Chăm Sóc Người Bệnh , Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Góp ý Dự Thảo Quy Trình Kiểm Sát Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Theo Thủ Tục P, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra ,

Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền, Giải Bài Tập Kiếm Tiền, Thủ Tục Vay Tiền Online, Bài Kiểm Tra Iq Online, Đề Kiểm Tra Online, Tạo Bài Kiểm Tra Online, Làm Bài Kiểm Tra Online, Bài Kiểm Tra Toeic Online, Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Online, Bài Kiểm Tra Ielts Online, Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Hóa Online, ứng Dụng Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Toán Online, Giải Bài Trên Online, Đơn Yêu Cầu Kiêm Giấy ủy Quyền Lĩnh Tiền Thừa Kế Thẻ Tiết Kiệm, Quy Trình Kiểm Soát Phương Tiện Theo Dõi, Kiểm Tra, & Đo Lường , Giải Pháp Marketing Online, Giải Bài Tập Online Tiếng Anh Life A1-a2 Unit 2, Báo Cáo Thực Tập Giải Pháp Marketing Online, Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Bài Tập Tiền Tệ Và Chính Sách Tiền Tệ Có Lợi Giải, Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Quy Chế Về Tiền Gửi Tiết Kiệm, Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Thủ Tục Gửi Tiền Tiết Kiệm, Biên Bản Kiểm Tra Quỹ Tiền Mặt, Tải Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Kiem Tien Onlineiem Tap The Chi Bo, Kỹ Năng Kiếm Tiền, Bí Quyết Kiếm Tiền, Biên Bản Kiểm Tra Phương Tiện, Thủ Tục Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Bien Ban Kiem Ke Tien Mat Dang Phi, Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Luận án Tiến Sĩ Kiểm Toán, 8 Định Luật Kiếm Tiền, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm, Thể Lệ Kiếm Tiền Trên Youtube, 4 Định Luật Kiếm Tiền, Chứng Táo Bón Và Kiểm Soát Đại Tiện, Bí Quyết Kiếm Tiền Trên Youtube, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm Có Kỳ Hạng, Giai Bai Tạp Tien Anh Lớp 9, Cach Viet Đon Đe Rut Tien Tiet Kiem Khi Nguoi Gui Đa Mat, Hướng Dẫn Đăng Ký Kiếm Tiền Trên Youtube, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Người Giàu, Hướng Dẫn Đăng Ký Youtube Adsense Để Kiếm Tiền, Giấy Đề Nghị Kiểm Tra Phương Tiện Thủy Nội Địa,


【#3】Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9

Hướng dẫn giải Unit 1. A visit from a pen pal trang 6 sgk Tiếng Anh 9 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 9, ôn thi vào lớp 10.

1. GETTING STARTED trang 6 sgk Tiếng Anh 9

Work with a partner. A foreign pen pal is coming to stay with you for a week. What activities would you do during the visit? (Thực hành với một bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Trong thời gian thăm, bạn sẽ có những hoạt động gì?) Answer: (Trả lời)

a. I’d take my friend to a traditional festival.

b. I’d take him to Van Mieu.

c. I’d take him to the Dong Xuan Market.

d. I’d take him to an art exhibition or a historical museum.

e. I’d take him to a night market.

f. I’d take him to a historical building.

Tạm dịch:

a. Tôi sẽ dẫn bạn đến một lễ hội truyền thống.

b. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến Văn Miếu.

c. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến chợ Đồng Xuân.

d. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến triển lãm nghệ thuật hoặc viện bảo tàng lịch sử.

e. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến chợ đêm.

f. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến một ngôi nhà cổ kính.

2. LISTEN AND READ trang 6 sgk Tiếng Anh 9

Lan’s Malaysian pen pal, Razali Maryam, was staying with Lan last week. Maryam is from Kuala Lumpur. Maryam and Lan have been pen pals for over two years and they correspond at least once every two weeks, but this was their first meeting.

On Maryam’s first day in Ha Noi, Lan took her to Hoan Kiem Lake. Like Kuala Lumpur, Ha Noi is a busy modem city. Maryam was really impssed by the beauty of the city and by the friendliness of its people.

Over the next few days, the girls visited Ho Chi Minh’s Mausoleum, the History Museum and the Temple of Literature, as well as many beautiful parks and lakes in Ha Noi. On Friday, Maryam wanted to visit the mosque on Hang Luoc Street. Lan used to walk past the mosque on her way to primary school. However, this was Lan’s first visit. She enjoyed the peaceful atmosphere while Maryam was praying.

“I wish you had a longer vacation,” Lan said to Maryam at the end of the week.

“Yes, I wish I had more time to get to know your beautiful country better. Lan, would you like to come and visit me next summer?” Maryam asked.

“That would be great! However, it seems very difficult for me to have a trip abroad. It all depends on my parents. Anyway, we’ll keep in touch.”

Dịch bài:

Razali Maryam, một bạn tâm thư người Ma-lai-xi-a của Lan, ở với Lan tuần rồi. Maryam quê ở Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tâm thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần, nhưng đây là lần gặp gỡ đầu tiên của họ.

Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà Nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp. Maryam thực sự cảm kích với vẻ đẹp của thành phố và tính hiếu khách của dân chúng.

Vào ít ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử và Văn Miếu, cũng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà Nội. Vào ngày Thứ Sáu, Maryam muốn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên đường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.

Choose the correct option to complete the sentences. (Chọn câu đúng điền vào các câu.)

1. Lan and Maryam usually write to one another every .

A. two years.

B. month.

C. two weeks.

D. day.

2. Maryam was impssed because …

A. Ha Noi was big and modem.

B. Ha Noi people were friendly.

C. Ha Noi was different from Kuala Lumpur.

D. Ha Noi and Kuala Lumpur were the same.

3. The girls went to see …

A. famous places in Ha Noi.

B. areas for recreation.

C. a place of worship.

D. all the above.

4. Maryam wanted to …

A. visit Ha Noi the next summer.

B. invite Lan to Kuala Lumpur.

C. stay in Ha Noi.

D. visit Ho Chi Minh City.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Lan và Maryam thường viết thư cho nhau mỗi…

A. 2 năm

B. tháng

C. 2 tuần

D. ngày

2. Maryam rất ấn tượng bởi vì…

A. Hà Nội lớn và hiện đại

B. Người Hà Nội thân thiện

C. Hà Nội khác Kuala Lumpur

D. Hà Nội và Kuala Lumpur giống nhau

3. Những cô gái tham quan…

A. những nơi nổi tiếng ở Hà Nội

B. những nơi giải trí

C. nơi cầu nguyện

D. tất cả những nơi này

4. Maryam muốn…

A. đến Hà Nội vào mùa hè tới

B. mời Lan đến Kuala Lumpur

C. ở lại Hà Nội

D. tham quan thành phố Hồ Chí Minh.

3. SPEAK trang 7 sgk Tiếng Anh 9

a) Nga is talking to Maryam. They are waiting for Lan outside her school. Put their dialogue in the correct order and copy it into your exercise book. Then practice with your partner. Start like this: (Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan bên ngoài trường học của cô. Hãy đặt bài đối thoại của họ đúng thứ tự và chép nó vào tập bài tập của em. Bắt đầu như thế này:) Answer: (Trả lời)

1. Xin chào. Bạn chắc là Maryam.

Dịch bài:

c. Đúng rồi, là mình đây.

5. Rất vui được gặp bạn. Xin tự giới thiệu mình là Nga.

b. Rất vui được gặp bạn, Nga. Bạn là bạn cùng lớp với Lan nhỉ?

4. Đúng thế. Ở Việt Nam bạn có thích không?

d. Ồ có chứ, thích lắm. Người Việt Nam rất thân thiện và Hà Nội là một thành phố thú vị.

2. Bạn cũng sống ở thành phố à?

e. Ừm, mình sống ở Kuala Lumpur. Bạn đã đến đây chưa?

3. Chưa, nó khác Hà Nội lắm đúng không?

a. Hai thành phố có một số điểm giống nhau.

6. Ồ, mình hiểu rồi. Lan đây rồi. Chúng ta đi thôi.

b) Now you are talking to Maryam’s friends. Introduce yourself. Make similar dialogues. Take turns to be one of Maryam’s friends ( Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, hãy tự giới thiệu và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.)

Yoko:

– từ Tokyo, Nhật Bản (một thủ đô lớn tấp nập)

Tạm dịch:

– thích người Việt Nam

– thích những thành phố cổ ở Việt Nam

Paul:

– từ Liverpool, nước Anh ( một thành phố công nghiệp, phía Bắc nước Anh)

– thích con người, ẩm thực và biển ở Việt Nam

Jane:

– từ một thị trấn nhỏ ở Perth, nước Úc ( một thị trấn nhỏ yên tĩnh)

– yêu những ngôi đền và nhà thờ ở Việt Nam

– yêu áo, ẩm thực Việt Nam đặc biệt là nem

A: Hello. You must be Yoko.

B: That’s right. I am.

Answer: (Trả lời)

A: Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. I’m Minh.

B: Pleased to meet you, too. Are you one of Lan’s classmates?

A: Yes, I am. Where are you from, Yoko?

B: I am from Tokyo, Japan. It’s a busy big capital city.

A: Are you enjoying your stay in Viet Nam ?

B: Oh, yes, very much. I like Vietnamese people and also love old cities in Viet Nam.

A: Do you live in a city, too?

B: Yes, of course. As I said I live in Tokyo. Have you been there?

A: No. Is it very different from Ha Noi?

B: The two cities are the same in some ways.

A: I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.

A: Xin chào. Bạn chắc là Yoko.

B: Rất vui được gặp bạn, Yoko. Xin tự giới thiệu. Mình là Minh.

Tạm dịch:

B: Cũng rất vui được gặp bạn. Bạn là bạn cùng lớp với Lan nhỉ?

A: Đúng thế. Bạn từ đâu đến, Yoko?

B: Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Nó là một thủ đô lớn nhộn nhịp.

A: Ở Việt Nam bạn có thích không?

B: Ồ có chứ, thích lắm. Mình thích con người Việt Nam và yêu những thành phố cổ ở Việt Nam.

A: Bạn cũng sống ở thành phố à?

B: Ừm, dĩ nhiên rồi. Như đã nói mình sống ở Tokyo mà. Bạn đã đến đây chưa?

A: Chưa, nó khác Hà Nội lắm đúng không?

B: Hai thành phố có một số điểm giống nhau.

A: Ồ, mình hiểu rồi. Lan đây rồi. Chúng ta đi thôi.

4. LISTEN trang 9 sgk Tiếng Anh 9

Tim Jones’s Mexican pen pal, Carlo, is visiting the USA. Listen to their conversation and check the numbers of the correct pictures. (Carlo, một bạn tâm thư người Mễ của Tim Jones, đang thăm Hoa Kì. Nghe cuộc đối thoại của họ và đánh dấu vào các số của hình đúng.)

Tim: Are you hungry, Carlo?

Carlo: Yes.

Answer: (Trả lời)

Tim: Okay. Let’s go to a restaurant downtown. If we go through the park, we can catch the bus on Ocean Drive.

Audio script: (Bài nghe)

Carlo: That’s fine. I really like walking in the park. You are lucky to have a place like this close to your home. It’s so beautiful with all the trees and flowers and a pond in the middle.

Tim: Carlo! Be careful. You’re walking on the grass. The park keeper is growing some more

– You’ll kill the new grass!

Carlo: Oh, sorry. I didn’t see the sign.

Tim: Come on. It’s time we caught the bus.

Carlo: Is that our bus, Tim ?

Tim: No. That’s 103 bus. We want the number 130.

Carlo: Where are we going to eat ?

Tim: It’s up to you. There’s a new Mexican restaurant in town

Carlo: Oh, no. I can eat Mexican food at home. I love American food. I’d rather eat hamburgers

Tim: Okay. I know exactly where we need to go!

Tim: Bạn có đói không, Carlo?

Carlo: Có.

Dịch bài:

Carlo: Được thôi. Mình thật sự thích đi bộ trong công viên. Bạn thật sự may mắn khi có một nơi như vậy gần nhà. Thật đẹp với những hàng cây và những bông hoa và một ao nước ở giữa.

Tim: Carlo! Cẩn thận! Bạn đang giẫm lên cỏ kìa. Người chăm sóc công viên đang trồng thêm đó. Bạn sẽ làm chúng chết mất!

Carlo: Ồ, xin lỗi! Mình không nhìn thấy biển cấm.

Tim: Thôi nào. Đến lúc bắt xe buýt rồi.

Carlo: Kia là xe buýt của chúng ta à?

Tim: Không đó là xe 103. Chúng ta cần xe 130.

Carlo: Chúng ta sẽ ăn ở đâu đây?

Tim: Tùy bạn thôi. Có một nhà hàng Mexico mới mở ở trong trấn.

Carlo: Ồ không. Mình có thể ăn món Mexico ở nhà. Mình thích thức ăn của người Mỹ. Mình muốn ăn hamburgers.

Tim: Được rồi. Mình biết chính xác chúng ta cần đi đâu rồi.

5. READ trang 9 sgk Tiếng Anh 9

Malaysia is one of the countries of the Association of South East Asian Nations (ASEAN). It is pided into two regions, known as West Malaysia and East Malaysia. They are separated by about 640 km of the sea and together comprise an area of 329,758 sq km. Malaysia enjoys tropical climate. The Malaysian unit of currency is the ringgit, consisting of 100 sen.

The capital of Malaysia is Kuala Lumpur and it is also the largest city in the country. The population in 2001 was over 22 million. Islam is the country’s official religion. In addition, there are other religions such as Buddhism and Hinduism. The national language is Bahasa Malaysia (also known simply as

Malay). English, Chinese, and Tamil are also widely spoken. The language of instruction for primary school children is Bahasa Malaysia, Chinese, or Tamil. Bahasa Malaysia is the primary language of instruction in all secondary schools, although some students may continue learning in Chinese or Tamil. And English is a compulsory second language.

Malaysia là một trong các quốc gia nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nó được chia làm hai miền gồm Tây Malaysia, Đông Malaysia. Chúng bị chia cắt bởi khoảng 640km đường biển và cùng hợp thành một diện tích rộng 329,758 km2. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đơn vị tiền tệ của Malaysia là ringgit, một ringgit bằng 100 sen.

Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur và đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Dân số của Malaysia năm 2001 là trên 21 triệu người. Hồi giáo là tôn giáo chính thức của nước này. Ngoài ra còn có những tôn giáo khác như Phật giáo và Hindu giáo. Quốc ngữ là tiếng Bahasa Malaysia (được viết đơn giản là tiếng Malay). Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi. Ngôn ngữ được dạy cho học sinh là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Trung Quốc, hoặc tiếng Tamil. Tiếng Bahasa Malaysia là ngôn ngữ chính được sử dụng trong việc giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, tuy nhiên, một số học sinh vẫn có thể tiếp tục học tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Tamil. Ngoài ra tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc thứ hai.

a) Fill in the table with the right information about Malaysia. (Điền thông tin đúng vào bảng nói về nước Malaysia.)

Dịch bài:

1. Area:

2. Population:

3. Climate:

4. Unit of currency:

5. Capital city:

6. Official religion:

7. National language:

8. Compulsory second language:

1. Area: 329,758 km2

2. Population: over 22 million

3. Climate: tropical climate

4. Unit of currency: ringgit

5. Capital city: Kuala Lumpur

6. Official religion: Islam

7. National language: Bahasa Malaysia

8. Compulsory second language: English

b) True or false? Check (x) the boxes. Then correct the false statements. (Đúng hay sai. Điền dấu (v) vào ô trống. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.)

Trả lời:

2. There are Islam, Buddhisin and Hinduism.

3. People speak Bahasa Malaysia, English, Chinese and Tamil.

Answer: (Trả lời)

6. WRITE trang 11 sgk Tiếng Anh 9

Correct (Sửa lại):

First paragraph:

* say when you arrived and who met you at the bus /train station / airport

Second paragraph:

Talk about:

* what you’ve done

* places you’ve visited

* people you’ve met

* food you’ve tried

* things you’ve bought

Third paragraph:

* tell how you feel (happy / disappointed…)

* say what interests you most (people / places / activities…)

* mention when you return home

Imagine you are visitting your relatives or friends in another part of Viet Nam or in a different country. Write a letter to your family. Follow the outline.

Đoạn văn đầu tiên:

* nói khi nào bạn đến và bạn sẽ gặp ai tại bến xe buýt/ ga tàu/ sân bay

Đoạn văn thứ hai:

Kể về:

* những gì bạn đã làm

* địa danh bạn đã đến thăm

* người bạn đã gặp

* đồ ăn bạn đã nếm thử

* những thứ bạn đã mua

Đoạn văn thứ ba:

* kể về cảm nhận của bạn (vui vẻ/ thất vọng…)

* kể về điều mà bạn thích nhất (con người/ địa danh/ hoạt động …)

* cho biết lúc nào bạn trở về nhà

(Hãy tưởng tượng rằng bạn đang đi thăm người thân hay bạn bè ở một vùng khác của Việt Nam hoặc ở một quốc gia khác. Sau đó bạn hãy viết một bức thư gửi cho gia đình theo dàn ý sau:)

Dear Mom and Dad,

Dịch bài:

I arrived in Nha Trang in the afternoon at about 4 o’clock. Aunt Hoa met me at the airport.

During 2 days there I have done many interesting things. On the first day, I went to enjoy mud bath with aunt’s family and enjoyed sea food at a restaurant. On the sencond day, I went on a canoe to Cu Lao Cham island and spent an exciting day swimming and playing water games. The beach is so beautiful with clean blue water and white sand. Tommorrow, we are going to Tri Nguyen Aquarium to see underwater life there. I will see colorful fishes, turtles, crabs, an so on. I’ve also met a lot of friendly and helpful people. The food there is really fresh and delicious. I’ve bought some souvernirs for you and my friends.

Answer: (Trả lời)

I feel really fascinated and hope to come back soon. I am especially interested in sea food and beautiful sights there.

I will come home on Monday morning, the flight is going land at about 11 o’clock. Could you please pick me up at Noi Bai airport?

By the way, aunt’s family asked me to give you their regards.

Stop for now. See you on Monday.

Your daughter,

Sam

Bố mẹ kính yêu,

Con đã đến Nha Trang vào khoảng 4 giờ chiều. Dì Hoa đã đón con ở sân bay.

Trong 2 ngày ở đây con đã làm nhiều điều thú vị lắm. Ngày đầu tiên, con đi tắm bùn với gia đình của dì và ăn hải sản ở nhà hàng. Ngày thứ 2, con đi ca nô đến Cù Lao Chàm và dành cả ngày tuyệt vời ở đây để bơi và chơi những trò dưới nước. Biển ở đây rất đẹp với nước trong xanh và cát trắng. Ngày mai, con và gia đình dì sẽ đi Bể cá Trí Nguyên để ngắm đời sống của sinh vật biển. Con sẽ ngắm nhìn những chú cá đầy màu sắc, rùa, cua, vân vân. Con đã gặp được những người dân rất thân thiện và hay giúp đỡ. Món ăn ở đây thật sự tươi và ngon. Con đã mua ít quà lưu niệm cho bố mẹ và các bạn.

Tạm dịch:

Con thật sự rất hào hứng và hi vọng sớm được trở lại đây. Con đặc biệt ấn tượng hải sản và quang cảnh đẹp ở đây.

Con sẽ về nhà vào sáng thứ 2, chuyến bay sẽ hạ cánh khoảng 11 giờ. Bố mẹ đón con ở sân bay Nội Bài nha.

À, gia đình dì gửi lời hỏi thăm bố mẹ ạ.

Con dừng bút đây. Gặp bố mẹ vào thứ 2 nha!

Con gái của bố mẹ,

Sam

Language Focus trang 11 sgk Tiếng Anh 9

1. Work with a partner. Ask and answer questions about what each person did on the weekend.

A: What did………. do on the weekend?

(Hãy thực hành với một bạn cùng lớp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc mà mỗi người đã làm trong ngày cuối tuần.)

B: He/ She ….(động từ thì quá khứ đơn)………

Tạm dịch:

A: When did she/ he ….. (động từ nguyên mẫu)…………. ?

Answer: (Trả lời)

B: She/ He ….(động từ thì quá khứ đơn)……… it on …..(days of weekend) at ……….. (giờ)……… .

A: ………. đã làm gì vào cuối tuần?

B: Bạn ấy đã…………..

A: Bạn ấy đã……….. khi nào……….. ?

Tạm dịch:

B: Bạn ấy đã ………….. vào hôm….. lúc…….

2. Lan and her friends are holding a farewell party for Maryam. Write the things they did to ppare for the party. Use the pictures and the words in the box.

3. Work with a partner. Write wishes you want to make in these situations.

(Lan và các bạn của cô dự định tổ chức một bữa tiệc chia tay cho Maryam. Hãy viết những gì mà họ làm để chuẩn bị cho bữa tiệc. Sử dụng tranh và những từ trong khung.) Answer: (Trả lời)

a) You are not very tall.

Tạm dịch:

b) It’s so hot. You want to be in the swimming pool.

c) You don’t have a computer.

(Thực hành với một bạn cùng học. Viết những lời ước mà bạn muốn trong những tình huống này.)

d) You live very far from school.

e) You don’t have a sister.

f) You draw very badly.

g) You don’t have your friend’s phone number.

h) You don’t know many friends.

i) There aren’t any rivers and lakes in your hometown.

a) I wish I were taller.

b) I wish I were in the swimming pool.

c) I wish I had a computer.

Answer: (Trả lời)

d) I wished I lived near school (I wish I didn’t live very far from school).

e) I wish I had a sister.

f) I wish I could draw well/better (I wish I didn’t draw so badly).

g) I wish I had my friend’s phone number.

h) I wish I knew many friends.

i) I wish there were (some) rivers and lakes in my hometown.

a) Bạn không cao lắm. ⇒ Tôi ước tôi cao hơn.

b) Trời nóng bạn muốn ở hồ bơi. ⇒ Tôi ước gì tôi đang ở hồ bơi.

c) Bạn không có máy vi tính. ⇒ Tôi ước tôi có máy vi tính.

Tạm dịch:

d) Bạn sống rất xa trường học. ⇒ Tôi ước tôi sống gần trường. (Tôi ước tôi sống không xa trường)

e) Bạn không có chị gái. ⇒ Tôi ước tôi có chị gái.

f) Bạn vẽ rất xấu. ⇒ Tôi ước tôi vẽ đẹp. (Tôi ước gì tôi không vẽ xấu như vậy.)

g) Bạn không có số điện thoại của bạn của bạn. ⇒ Tôi ước gì tôi có số điện thoại của bạn mình.

h) Bạn không có nhiều bạn. ⇒ Tôi ước tôi có nhiều bạn.

i) Không có dòng sông hay ao hồ nào ở quê bạn. ⇒ Tôi ước có một vài dòng sông và ao hồ ở quê nhà.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

– foreign /ˈfɒrən/ (a): thuộc về nước ngoài

+ foreigner /ˈfɒrənə(r)/ (n): người nước ngoài

– activity /ækˈtɪvəti/ (n): hoạt động

– correspond /ˌkɒrəˈspɒnd/ (v): trao đổi thư từ

– at least /ət – liːst/: ít nhất

– modern /ˈmɒdn/(a): hiện đại

– ancient /ˈeɪnʃənt/ (a): cổ xưa

– impss /ɪmˈps/ (v): gây ấn tượng

+ impssion /ɪmˈpʃn/ (n): sự gây ấn tượng

+ impssive /ɪmˈpsɪv/(a): gây ấn tượng

– beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp

+ beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (a): đẹp

+ beautify /ˈbjuːtɪfaɪ/ (v): làm đẹp

– friendliness /ˈfrendlinəs/ (n): sự thân thiện

– mausoleum /ˌmɔːsəˈliːəm/ (n) lăng mộ

– mosque /mɒsk/ (n) nhà thờ Hồi giáo

– primary school /ˈpraɪməri – skuːl/: trường tiểu học

– secondary school /ˈsekəndri – skuːl /: trường trung học

– peace /piːs/(n): hòa bình, sự thanh bình

+ peaceful /ˈpiːsfl/ (a): thanh bình, yên tĩnh

– atmosphere /ˈætməsfɪə(r)/ (n): bầu không khí

– pray /pɪ/(v): cầu nguyện

– abroad /əˈbrɔːd/ (a) (ở, đi) nước ngoài

– depend on /dɪˈpend/ = rely on /rɪˈlaɪ/ : tùy thuộc vào, dựa vào

– keep in touch with: giữ liên lạc

– worship/ˈwɜːʃɪp/ (v): thờ phượng

– similar /ˈsɪmələ(r)/ (a): tương tự

– industry /ˈɪndəstri/ (n) : ngành công nghiệp

+ industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (a): thuộc về công nghiệp

– temple/ˈtempl/ (n): đền, đình

– association /əˌsəʊʃiˈeɪʃn/ (n): hiệp hội

– Asian /ˈeɪʃn/ (a): thuộc Châu Á

– pide into /dɪˈvaɪd/: chia ra

– region /ˈriːdʒən/ (n): vùng, miền

+ regional /ˈriːdʒənl/ (a): thuộc vùng, miền

– comprise /kəmˈpraɪz/ (v): bao gồm

– tropical /ˈtrɒpɪkl/ (a): thuộc về nhiệt đới

– climate /ˈklaɪmət/ (n) khí hậu

– unit of currency /ˈjuːnɪt – əv-/ˈkʌrənsi /: đơn vị tiền tệ

– consist of /kənˈsɪst/ = include /ɪnˈkluːd/ (v): bao gồm, gồm có

– population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/ (n) dân số

– Islam /ˈɪzlɑːm/ (n): Hồi giáo

– official /əˈfɪʃl/ (a): chính thức

– religion /rɪˈlɪdʒən/ (n) tôn giáo

+ religious /rɪˈlɪdʒəs/ (a) thuộc về tôn giáo

– in addition /əˈdɪʃn/: ngoài ra

– Buddhism /ˈbʊdɪzəm/(n): Phật giáo

– Hinduism /ˈhɪnduːɪzəm/ (n) Ấn giáo

– educate /ˈedʒukeɪt/(v): giáo dục

+ education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): nền giáo dục

+ educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/ (a) thuộc về giáo dục

– instruct /ɪnˈstrʌkt/(v): hướng dẫn, chỉ dạy

+ instruction /ɪnˈstrʌkʃn/ (n): việc giáo dục

+ instructor /ɪnˈstrʌktə(r)/(n): người hướng dẫn

– compulsory /kəmˈpʌlsəri/ (a): bắt buộc

– area /ˈeəriə/ (n): diện tích

– member country /ˈmembə(r) -ˈkʌntri/ : quốc gia thành viên

– relative/ˈrelətɪv/ (n): nhân thân, bà con

– farewell party /ˌfeəˈwel – ˈpɑːti/: tiệc chia tay

– hang – hung – hung /hæŋ – hʌŋ – hʌŋ/ (v): treo, máng

Grammar (Ngữ pháp)

1. Thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

● Khẳng định: S + was/ were

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

– I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

– They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

● Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

– We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

● Nghi vấn: Were/ Was + S ?

Trả lời:

Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

● Khẳng định: + V-ed

– We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Với động từ thường

● Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

– He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

● Nghi vấn: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Cách sử dụng: thì quá khứ đơn trong tiếng anh dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

– They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

– The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể)

● Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

watch – watched turn – turned want – wanted

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” → ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

● NGOẠI LỆ: commit – committed, travel – travelled, pfer – pferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played, stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied, cry – cried

● Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went, get – got, see – saw, buy – bought.

2. Past simple tense with “wish” (Thì quá khứ đơn dùng “wish”)

Subject + wish + (that) + … = If only + (that) + …

Đối với động từ to be, thì were có thể được dùng cho tất cả các ngôi.

– I wish I could speak French now = If only I could speak French now.

Subject + wish + (that) + subject + verb (V_ed / VI)

– I wish I didn’t have to do this job = If only I didn’t have to do this job.

– I wish I/he/she were a doctor = If only I/he/she were a doctor.

Áp dụng: Chúng ta dùng wish với động từ ở quá khứ đơn (past simple) để nói rằng chúng ta tiếc nuối một điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra không như chúng ta mong muốn.

– I wish (that) I had enough time to finish my research. (Tôi ước tôi có đủ thời gian để hoàn tất việc nghiên cứu của tôi.) →

– I wish (that) you could stay longer. (Tôi ước bạn có thể ở lại lâu hơn.) →

– She wishes she were rich. (Cô ta ước cô ta giàu có.) → [Thật sự cô ta không giàu có.]

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”


【#4】Hướng Dẫn Giải Unit 2: City Life Trang 16 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 2: City life trang 16 sgk Tiếng Anh 9 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh, luyện thi vào lớp 10.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. fabulous (adj) /ˈfæbjələs/: tuyệt vời, tuyệt diệu

2. reliable (adj) /rɪˈlaɪəbl/: đáng tin cậy

3. metropolitan (adj) /ˌmetrəˈpɒlɪtən/: (thuộc về) đô thị, thu phu

4. multicultural (adj) /ˌmʌltiˈkʌltʃərəl/: đa văn hóa

5. variety (n) /vəˈraɪəti/: sự phong phu, đa dạng

6. grow up (ph.v) /ɡrəʊ ʌp/: lớn lên, trưởng thành

7. packed (adj) /pækt/: chật ních người

8. urban (adj) /ˈɜːbən/: (thuộc) đô thị, thành thị

9. Oceania (n) /ˌəʊsiˈɑːniə/: châu Đại Dương

10. medium-sized (adj) /ˈmiːdiəm-saɪzd/: cỡ vừa, cỡ trung

11. forbidden (adj) /fəˈbɪdn/: bị cấm

12. easy-going (adj) /ˈiːzi-ˈɡəʊɪŋ/: thoải mái, dễ tính

13. downtown (adj) /ˌdaʊnˈtaʊn/: (thuộc) trung tâm thành phố, khu thương mại

14. skyscraper (n) /ˈskaɪskreɪpə/: nhà cao chọc trời

15. stuck (adj) /stʌk/: mắc ket, không di chuyển đươc

16. wander (v) /ˈwɒndə/: đi lang thang

17. affordable (adj) /əˈfɔːdəbl/: (giá cả) phải chăng

18. conduct (v) /kənˈdʌkt/: thực hiện

19. determine (v) /dɪˈtɜːmɪn/: xác định

20. factor (n) /ˈfæktə/: yếu tố

21. confl ict (n) /ˈkɒnfl ɪkt/: xung đột

22. indicator (n) /ˈɪndɪkeɪtə/: chỉ số

23. asset (n) /ˈæset/: tài sản

24. urban sprawl /ˈɜːbən sprɔːl/: sự đô thị hóa

25. index (n) /ˈɪndeks/: chỉ số

26. metro (n) /ˈmetrəʊ/: tàu điện ngầm

27. dweller (n) /ˈdwelə/: cư dân

28. negative (adj) /ˈneɡətɪv/: tiêu cực

29. for the time being /fə(r) ðə taɪm ˈbiːɪŋ/: hiện thời, trong lúc này

GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. Listen and read Tạm dịch:

Dương: Paul! Mình ở đây.

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì dẫn mình đi thăm quanh đây hôm nay.

Paul: Không sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây – Sydney là quê hương của mình.

Dương: Thật tuyệt vời. Nó là một thành phố cổ phải không?

Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

Paul: Điểm tham quan tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Các điểm tham quan nhân tạo như Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn giao thông thì sao?

Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Cậu có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

Paul: Ồ tất nhiên rồi! Cậu biết mà, Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nhau. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá!

a) Complete the sentences with information from the conversation (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại) Answer: (Trả lời)

1. Đây là lần đầu tiên Dương đến thăm Sydney.

Tạm dịch:

2. Theo ý kiến của Paul, Sydney không phải là thành phố cổ.

3. Cảng Sydney là một điểm thu hút tự nhiên của Sydney.

4. Mua sắm rất tuyệt vì có nhiều thứ đa dạng.

5. Dương nghĩ Sydney có thể là một nơi tốt để học tập.

b) Find words in the conversation to match these definitions. (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)

1. mệt mỏi từ chuyến đi qua những vùng khác nhau- sự mệt mỏi sau chuyến bay dài xuyên qua nhiều vĩ tuyến

Answer: (Trả lời)

2. một địa điểm thu hút – đặc trưng

Tạm dịch:

3. có thể tin tưởng – đáng tin cậy

4. thuộc thành phố lớn – thủ đô trung tâm

5. bao gồm những người thuộc các chủng tộc, tôn giáo, ngôn ngữ và truyền thống khác nhau. – đa văn hóa

c) Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

1. He grew up in Sydney.

2. Sydney is the biggest city .

3. It is convenient and reliable.

Answer: (Trả lời)

4. Because it is a metropolitan and multicultural city.

5. In 1850.

1. Paul lớn lên ở đâu? Anh ấy lớn lên ở Sydney.

2. Thành phố lớn nhất Australia là gì? Sydney là thành phố lớn nhất.

3. Giao thông công cộng ở Sydney thế nào? Rất thuận tiện và đáng tin cậy.

Tạm dịch:

4. Tại sao có nhiều thứ và đồ ăn ngon đa dạng ở Sydney? Bởi vì đó là một thành phố đa văn hóa.

5. Trường đại học đầu tiên tại Sydney được xây dựng vào năm nào? Năm 1850.

(Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

d) Think of other ways to say these expssions from the conversation.

1. How are you? / How are things? / How are you doing?

2. (Are you) recovering from the jet lag?

3. I slept quite well.

4. That’s OK / It’s no trouble / It’s not a problem / It’s my pleasure.

Answer: (Trả lời)

1. Thế nào rồi? Bạn khỏe không? / Mọi thứ như thế nào? / Bạn đang làm thế nào?

2. Vui vẻ trở lại sau chuyến đi dài. (Bạn có) đang hồi phục từ chuyến bay dài không?

3. Tôi ngủ rất ngon. Tôi ngủ khá yên tĩnh.

4. Đừng lo lắng. Ổn mà / Không có rắc rối gì / Đó không thành vấn đề / Đó là niềm vui của tôi.

Tạm dịch: 2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box.

1. Không có nhiều tin tức quốc tế/ thế giới trong tờ báo này.

(Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)

2. Tôi đi mua sắm ở cửa hàng lân cận/ địa phương, không phải ở trung tâm thị trấn.

3. Vào cuối tuần, trung tâm thành phố luôn chật kín/ đông đúc người dân.

Answer: (Trả lời)

4. Gia đình bạn tôi đã chuyển đến một thị trấn gần đó/ lân cận.

Tạm dịch:

5. Hiện nay ô nhiễm đô thị ở khu vực thành thị/ thành phố rất nhiều.

3. Work in pairs to do the quiz

1. Thành phố nào cổ nhất? ⇒ A. Hà Nội

(Làm việc theo nhóm để giải câu đố)

2. Thành phố nào ở Châu đại dương? ⇒ C. Canberra

3. Thành phố nào nổi tiếng nhất ở Bắc Mỹ? ⇒ C. New York

4. Thành phố nào ở Châu Phi? ⇒ A. Luanda

Answer: (Trả lời)

5. Thành phố nào là di sản thế giới? ⇒ C. Hoi An

Tạm dịch:

6. Đâu là tên thủ đô? ⇒ B. Moscow

A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1.a) Put one of the adjectives in the box in each blank

Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật tuyệt vời ở Hội An. Bạn biết đấy, đó là một phố cổ cách Đà Năng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi tuy nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp đỡ chúng tôi rất nhiều.

(Đặt các tính từ vào chỗ trống )

Chúng tôi đã đi tham quan nhiều nơi ở phố cổ. Đời sống đường phố ở đây rất thu hút. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi dạo xung quanh và xem những ngôi đền, những chiếc cầu và những ngôi nhà lịch sử. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An cũng ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Oggy thân mến, Chúng tôi yêu bạn rất nhiều, Jack b) Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư ) Answer: (Trả lời) 2. Which of the following adjectives describe city life? Put a tick (Những tính từ nào miêu tả cuộc sống thành phố? đánh dấu tích)

1. Cô ấy sống ở một trong những khu vực thời trang nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng sang trọng ở đó.

2. Thật khó chịu! Các con đường đông đúc và tôi bị kẹt trong làn đường tắc nghẽn giao thông.

Tạm dịch:

3. Bạn không thể dừng ở đây. Đỗ xe là bị cấm trên phố này.

Answer: (Trả lời)

4. Thành phố này là rất quốc tế hóa, có những người từ khắp nơi trên thế giới ở đây .

3. Put a suitable adjective from 2 in each blank

5. Trung tâm mua sắm của khu triển lãm thường có các triển lãm nghệ thuật hiện đại.

(Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống. )

6. Kênh Nhiêu Lộc ở thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn trước.

Pronunciation trang 19 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. A: Can you come and give me a hand?

B: OK. Wait for me!

2. A: Did you come to the party last night?

B: Yes. But I didn’t see you.

3. A: Look – it’s him!

B: Where? I can’t see him.

4. A: They told us to go this way.

B: Well, they didn’t tell us!

4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh. )

1. A: Bạn có thể đến và nắm tay tôi được không?

B: OK. Chờ tôi!

2. A: Bạn đã đến bữa tiệc tối qua phải không?

B: Vâng. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

3. A: Nhìn kìa – đó là anh ấy!

B: Ở đâu? Tôi không thể nhìn thấy anh ấy.

4. Đáp: Họ bảo chúng tôi đi theo lối này.

Answer: (Trả lời)

B: Vâng, họ đã không nói với chúng tôi!

Tạm dịch:

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

2. A: Do you know that woman?

B: Her (__ )? Er… No. I don’t recognise her ( ).

3. A: I’m afraid we (_ ) can’t stay any longer.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

5.a) Listen and mark the underlined words as W( weak) of S( strong).

B: What about us (__ )? Shall we (_ ) go, too?

(Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay mạnh (S) )

1. A: Anh ấy ở đó phải không?

B: Không. Là những người khác, nhưng anh ấy đã về nhà!

2. A: Bạn có biết người phụ nữ đó không?

B: Cô ấy sao? Er … Không, tôi không nhận ra cô ấy.

3. A: Tôi e rằng chúng tôi không thể ở lại được nữa.

B: Ý bạn ‘chúng ta’ là gì? Tôi đã dành nhiều nhiều thời gian.

4. A: Nhìn kìa! Mọi người đang rời đi.

B. Còn chúng ta thì sao? Chúng ta có nên cũng rời đi?

Answer: (Trả lời)

A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

Grammar trang 19 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. Nó không đơn giản như khi nhìn.

2. Ngôi nhà chọc trời đó là tòa nhà cao nhất thế giới.

3. Kỳ thi khó hơn tôi tưởng.

4. Cuộc sống trong quá khứ ít thoải mái hơn bây giờ.

b) Work in pairs. Practise the exchanges above.

5. Thành phố Mexico lớn hơn Rome rất nhiều.

(Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.)

6. Những đứa trẻ đang lớn lên nhanh hơn bao giờ hết.

7. Không có gì tồi tệ hơn là bị mắc kẹt trong làn tắc nghẽn giao thông.

8. Những tấm thẻ thú vị này sẽ khuyến khích trẻ em đánh vần tốt hơn.

1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại. )

(Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tình từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

London là một trong những thành phố lớn nhất thế giới. Dân số của nó ít hơn so với Tokyo hoặc Thượng Hải, nhưng đến nay nó là điểm đến du lịch phổ biến nhất. London có lẽ nổi tiếng với các viện bảo tàng, phòng trưng bày, cung điện và các điểm tham quan khác, nhưng nó cũng bao gồm nhiều phạm vi rộng lớn hơn các dân tộc, nền văn hoá và tôn giáo hơn nhiều nơi khác. Mọi người thường nói rằng nó là thành phố bẩn nhất, nhưng bây giờ nó sạch hơn nhiều. Đáng ngạc nhiên với nhiều người, bây giờ nó có nhiều nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho London trở thành phố thú vị nhất ở Châu Âu.

1. set up

2. gets on with

3. take your hats off

2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary.

4. grown up

5. shown around

Answer: (Trả lời)

6. pull down

Tạm dịch:

1. Thành phố vừa mới thành lập một thư viện ở Tây Suburb.

3. Look at the conversation in GETTING STARTED again. Find and underline the phrasal verbs.

2. Tôi không nghĩ Fred vui vẻ trở lại với Daniel. Họ luôn luôn tranh cãi.

(Nhìn vào đoạn hội thoại trong phần Getting Started. Tìm và gạch chân các cụm động từ. )

3. Bạn nên bỏ mũ trong rạp chiếu phim.

Answer: (Trả lời)

4. Những đứa trẻ của họ đã lớn lên và rời quê hương đến thành phố làm việc.

4. Underline the corect particle to complete each phrasal verb.

5. Chúng tôi được đưa đi một vòng quanh thị trấn bởi một sinh viên tình nguyện.

6. Hội đồng thị trấn quyết định phá bỏ những tòa nhà, vì nó không an toàn.

1. You don’t need the light on in here. Turn it off please.

2. They offered him a place at the company but turned it down.

3. The doctor wanted to go over the test results with her patient.

Tạm dịch:

4. Once you’ve finished cleaning, you can go on with your work.

5. When you come inside, you should take off your coat and hat.

6. The local meeting is on Oct. 15 th. Put it down in your diary.

1. Bạn không cần bật đèn ở đây. Tắt nó đi.

5. Underline the phrasal verbs in the sentences and match them to their meaning from the box

2. Họ sẵn sàng cho anh ấy một vị trí ở công ty nhưng anh ấy đã từ chối.

(Gạch chân những cụm động từ trong câu và nối chúng với nghĩa trong bảng. )

3. Bác sĩ muốn xem xét kỹ lưỡng kết quả kiểm tra với bệnh nhân của mình.

4. Một khi bạn đã hoàn tất dọn dẹp, bạn có thể tiếp tục công việc của bạn.

5. Khi bạn vào trong, bạn nên cởi áo khoác và mũ của bạn.

6. Cuộc họp địa phương diễn ra vào ngày 15 tháng 10. Ghi nó vào trong nhật ký của bạn.

COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. It is busy and exciting.

2. It is cosmopolitan.

3. It has a lot of fashionable shops.

6. Read the text and find eight phrasal verbs. Match each of them with a definition the box.

4. It is cultural.There are cinemas, theatres, galleries, and museums.

(Đọc đoạn văn và tìm 8 cụm động từ. Nối mỗi cụm động từ với nghĩa thích hợp trong bảng. )

5. It is convenient.There is a good transport system.

6. There are good cafés and restaurants.

7. There are a lot of parks and open space.

Answer: (Trả lời)

8. There are famous buildings and fascinating neighbourhoods.

1. Nó bận rộn và náo nhiệt.

Tạm dịch:

2. Nó là một thành phố quốc tế.

3. Nó có rất nhiều cửa hàng thời trang.

4. Nó là một thành phố giàu văn hóa. Ở đó có những rạp chiếu phim, nhà hát, phòng tranh và viện bảo tàng.

1.a) Which of the following features do you like best about a city? Choose three from this list.

5. Nó rất tiện lời. Nó có hệ thống giao thông tốt.

(Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở 1 thành phố? Chọn 3 điều trong danh sách sau.)

6. Ở đó có nhiều quán café và nhà hàng tốt.

7. Ở đó có nhiều công viên và không gian mở.

8. Ở đó có nhiều công trình nổi tiếng và khu vực xung quanh thì tuyệt đẹp.

Tôi thích một thành phố thú vị và bận rộn với giao thông tốt, để tôi có thể đi quanh và tham quan tất cả các điểm văn hóa mà nó có…

The three features I like best about a city are: a lot of fashionable shops, it is cultural (there are cinemas, theatres and museums) and good transport system. The first feature is fashion shops because I like going shopping very much. I usually go shopping to buy clothes twice a month. Besides shopping, I also like watching film and enjoying music. Therefore, I want my city to have cinemas, theatres and museum. These places of interest not only give me chance to relax but also provide me with knowledge about many fields. The last feature I choose is good transport system. I’m really afraid of accidents and hate traffic jam so much so a good transport system is among my priorities when choosing a city to live in.

Tạm dịch:

Ba tính năng tôi thích nhất về một thành phố là: rất nhiều cửa hàng thời trang, đó là văn hóa (có rạp chiếu phim, nhà hát và bảo tàng) và hệ thống giao thông tốt. Tính năng đầu tiên là cửa hàng thời trang vì tôi rất thích đi mua sắm. Tôi thường đi mua sắm quần áo hai lần một tháng. Bên cạnh việc mua sắm, tôi cũng thích xem phim và thưởng thức âm nhạc. Do đó, tôi muốn thành phố của mình có rạp chiếu phim, nhà hát và bảo tàng. Những nơi thú vị này không chỉ cho tôi cơ hội thư giãn mà còn cung cấp cho tôi kiến thức về nhiều lĩnh vực. Tính năng cuối cùng tôi chọn là hệ thống giao thông tốt. Tôi thực sự sợ tai nạn và ghét kẹt xe rất nhiều vì vậy một hệ thống giao thông tốt là một trong những ưu tiên của tôi khi chọn một thành phố để sinh sống.

Singapore is a small city-state in Southeast Asia. It is a lovely place to visit. The attractions are quite close to each other, so travelling between them is convenient. The food here is varied – all kinds of Asian food. The outdoor food markets are fun and affordable. You order your food, and it is cooked right before you. Then you go and eat it at a table outside. It’s a great way to meet people. But what I like most about Singapore is that it is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese. For me, that’s the best thing about Singapore.

Question: What is the best attraction in Singapore, according to the writer? Would you like to go there? Why?

What is the best attraction in Singapore according to the writer?

⇒ According to the writer, the best attraction in Singapore is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese.

b) Work in groups. Discuss your choices. Give reasons.

Would you like to go there? Why?

(Làm việc nhóm. Tranh luận về các sự lựa chọn và giải thích lí do. )

⇒ Yes, I would because people say that it is one of the cleanest countries in the world, I would like to see it.

Tạm dịch:

Singapore là một thành phố nhỏ độc lập ở Đông Nam Á. Đó là một nơi đáng để đến thăm. Các điểm tham quan rất gần nhau, do đó, du lịch giữa chúng rất là thuận tiện. Thức ăn ở đây rất đa dạng – tất cả các loại thức ăn đa dạng của Châu Á. Thị trường thực phẩm ngoài trời rất thú vị và giá cả phải chăng. Bạn đặt thức ăn của bạn, và nó được nấu ngay trước mặt bạn. Rồi bạn đi ăn ở ngoài bàn. Đó là một cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người. Nhưng điều tôi thích nhất ở Singapore là nó đa văn hóa – Trung Quốc, Mã Lai, Ấn Độ, Châu Âu và Việt Nam. Đối với tôi, đó là điều tốt nhất về Singapore.

Answer: (Trả lời)

Điểm hấp dẫn nhất ở Singapore theo tác giả là gì?

⇒ Theo tác giả, điểm hấp dẫn nhất ở Singapore là đa văn hóa – Trung Quốc, Malaysia, Ấn độ, Châu Âu, và Việt Nam.

Tạm dịch:

Bạn có muốn tới đó không? Tại sao?

⇒Tôi rất muốn đến Singapore, bởi vì mọi người nói rằng đó là một trong những quốc gia sạch nhất thế giới, tôi muốn thấy điều đó.

2. Read the passage and, in your group, answer the questions below. (Đọc đoạn văn và trả lười câu hỏi sau theo nhóm) Answer: (Trả lời)

Vũng Tàu

Vị trí: Phía Nam Việt Nam

Nét đặc trưng chính:

– bãi biển dài

– có nhiều núi

– yên tĩnh và sạch sẽ

Danh thắng:

– nhiều đền, chùa.

– hải đăng cổ (xây dựng năm 1907).

– viện bảo tàng vũ khí thế giới.

Thành phố New York

Vị trí: Đông Bắc Hoa Kỳ

Nét đặc trưng chính:

– trung tâm thời trang và tài chính

– tòa nhà chọc trời

– tính chất thành phố quốc tế

Danh thắng:

– Tượng Nữ Thần Tự do

– Công viên trung tâm

– nhiều bảo tàng và phòng triển lãm

Melbourne

Vị trí: Đông nam Úc

Nét đặc trưng chính:

– đa văn hóa

– số lượng lớn sinh viên quốc tế

– mạng lưới xe điện lớn nhất thế giới

Danh thắng:

– Bảo tàng Melbourne

– Chợ Nữ Hoàng Victoria

– Thủy cung Melbourne

Tạm dịch:

Vung Tau is a small city in Southeast Vietnam. It is a beautiful city to visit. It has a long beach with a lot of small moutains. At weekend, people love coming here for relaxing because it’s ptty quiet and clean. The attraction is old lighthouse, it was built in 1907, from here, you can see most of the sights of the city. The seafood here is fresh, delicious and affordable. You can order your food and it is cooked right before you. But for me, what I like most about Vung Tau is temples and pagodas, I can spend a lot of time wandering around and look at them.

New York City is the most populous city in the United States. It is located in Northeastern USA. It is an exciting city to visit. Since it is a cosmopolitan city, there are many fashion and financial center in New York. It also has a lot of skyscrapers. New York City’s food culture is perse because its citizens are multicultural. Enjoying street food here is also an interesting experience because there are about 4000 mobile food vendors in the city. In New York, man-made attractions such as Statue of Liberty, Central Park, museums and galleries are well-known to visitors all over the world. What I like most about New York City is that its public transport is convenient.

Tạm dịch:

The city I’d like to visit most is New York. There are many things to see and to do there. You can go shopping all day since New York is one of the biggest fashion center. There are a lot of famous of fashion brands there for you to choose. If shopping is not your cup of tea, there are many amazing and well-know places of interest for you to visit. You can go and see the Statue of Liberty or wander around in Central Park. New York also has many museums and galleries worth seeing.

(Viết một đoạn văn ngắn (80-100 từ) về một trong số các thành phố trên. Bạn có thể tham khảo đoạn văn ở bài 2)

SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Answer: (Trả lời)

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

* Vung Tau: * New York: Tạm dịch: * Vũng Tàu:

1. The name of the organisation doing the survey:

* New York:

2. The year of the survey:

3. The names of the best city and the worst cities:

5. Work in groups. Talk about the city you choose.

Which is the best city in the world to live in? Every year, the Economist Intelligence Unit (EIU) conducts a fascinating survey to determine which cities around the world “provide the best or worst living conditions”. It uses factors such as climate, transport, education, safety, and recreational facilities in cities. It gives scores for each, and ranks the cities in order – from the best to the worst.

(Làm việc theo nhóm. Nói về thành phố mà bạn chọn.)

For the year 2014, the top 10 cities came from Australia, Canada, Europe, and New Zealand. Melbourne in Australia had the highest score, which means it is the most ‘liveable’ city. Some famous cities came in the top 20, such as Tokyo (19 th) and Paris (17 th). Perhaps surprisingly, Osaka (13 th) had the best score in Asia.

Answer: (Trả lời)

Cities with major conflicts tended to score the lowest. In these countries, living conditions were the most difficult or dangerous. Among the worst cities on the list were Dhaka in Bangladesh, Tripoli in Libya, and Douala in Cameroon.

However, some other organisations _ inpiduals would like to add other factors to the index. They say that a city’s green space urban sprawl, natural features, cultural attractions, convenience, and pollution should be added to the list.

Tạm dịch:

1. The Economist Intelligence Unit (EIU)

2. 2014

3. The best city: Melbourne

1. Work in pairs. What features are important to you in a city? Put the following in order 1-8 (1 is the most important).

The worst cities: Dhaka, Tripoli, and Douala

(Làm việc theo cặp. Theo bạn đặc điểm nào quan trọng nhất ở 1 thành phố? Xếp theo thứ tự từ 1-8 (1 là cái quan trọng nhất)

1. Tên tổ chức khảo sát: The Economist Intelligence Unit (EIU)

2. Năm khảo sát: 2014

Tạm dịch:

3. Tên của thành phố tốt nhất và các thành phố tệ nhất: Melbourne; Dhaka, Tripoli, and Douala

2. Read the passage quickly and find the information to fill the blanks.

Thành phố nào là thành phố đáng sống nhất trên thế giới? Hằng năm, tổ chức EIU đều tiến hành một cuộc điều tra thú vị để xem những thành phố nào trên toàn thế giới “cung cấp chất lượng cuộc sống tốt nhất và tệ nhất”. Người ta sử dụng các đặc điểm như khí hậu, giao thông vận tải, giáo dục, an ninh và cơ sở hạ tầng giải trí trong các thành phố. Người ta cho điểm cho mỗi tiêu chí và xếp loại thành phố theo thứ tự, từ tôt nhất đến tệ nhất.

(Đọc đoạn văn và tìm thông tin điền vào chỗ trống)

Trong năm 2014, 10 thành phố tốt nhất đến từ Úc, Canada, châu Âu và New Zealand. Thành phố Melbourne ở Australia có điểm số cao nhất, có nghĩa đó là thành phố “đáng sống” nhất. Một vài thành phố nổi tiếng nhất lọt top 20 như Tokyo (thứ 19), và Paris (thứ 17). Có lẽ ngạc nhiên hơn là Osaka (thứ 13) đạt điểm số cao nhất ở khu vực châu Á.

Các thành phố xảy ra xung đột lớn thường có xu hướng có điểm số thấp nhất. Ở các quốc gia này, điều kiện sống là khó khăn hoặc nguy hiểm nhất. Trong số các thành phố lọt danh sách tồi tệ nhất có Dhaka ở Bangladesh, Tripoli ở Lybia và Douala ở Cameroon.

Tuy nhiên, một số cá nhân và tổ chức khác muốn thêm các yếu tố khác vào danh sách đặc điểm. Họ cho rằng không gian xanh của thành phố, vùng mở rộng của thành phố, các đặc điểm tự nhiên, điểm thu hút văn hóa, sự tiện lợi và sự ô nhiễm nên được thêm vào danh sách.

1. Climate, transport, education, safety, and recreational facilities in cities (are used).

Answer: (Trả lời)

2. Among the top 20.

3. Because the living conditions there were the most difficult or dangerous.

4. Osaka was.

5. They are a city’s green space, urban sprawl, natural features, cultural attractions, convenience, and pollution.

Tạm dịch:

1. EIU sử dụng các yếu tố nào để xếp hạng các thành phố trên thế giới? Khí hậu, giao thông, giáo dục, an toàn, và các cơ sở giải trí tại các thành phố (được sử dụng).

2. Danh sách nhiều thành phố nổi tiếng ở đâu? Trong top 20.

3. Tại sao Dhaka, Tripoli và Douala lại nằm trong số những thành phố tồi tệ nhất? Bởi vì điều kiện sống có nhiều khó khăn nhất hoặc nguy hiểm.

4. Thành phố nào “dễ sống” nhất ở châu Á? Osaka.

5. Một số yếu tố cần được thêm vào chỉ mục là gì? Đó là không gian xanh của thành phố, sự phát triển đô thị, các đặc trưng tự nhiên, các điểm tham quan văn hoá, tiện lợi và ô nhiễm.

Speaking trang 22 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Ask each student in your group the question: “How many points do you give to factor 1 – safety? “

3. Read the passage again and answer questions.

Then write the points in the table.

(Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi) Answer: (Trả lời)

SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

– urban sprawl: sự bành trướng đô thị

– air pollution: ô nhiễm không khí

– noise: tiếng ồn

– bad weather: thời tiết xấu

4.a) Work in groups of five or six. Conduct a survey to rank your own town/city or a town city you know. Give from 10 points (the best to 1 point (the worst) to each factor.

– high cost of living: sinh hoạt đắt đỏ

– crime: tội phạm

– traffic jams: tắc đường

(Làm việc theo nhóm 5-6 người. Thực hiện một cuộc khảo sát để xếp loại thành phố của bạn hoặc 1 thành phố mà bạn biết. Tối đa là 10 điểm ( 1 điểm là thấp nhất với mỗi đặc điểm)

– overcrowding: quá đông đúc

Hỏi mỗi bạn trong nhóm câu hỏi ” Bạn cho đặc điểm 1 bao nhiêu điểm?” Sau đó viết điểm vào bảng ) b) Work out the final result of your group. Then psent it to the class. Is your group’s result the same or different from that of other groups? (Tiến hành khảo sát rồi thuyết trình cho cả lớp cùng nghe. Kết quả của nhóm bạn giống hay khác các nhóm khác.)

1. “Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm và thời tiết xấu – còn ở đây chúng tôi gặp pahri ùn tắc giao thông”.

2. Trước khi đến cơ quan, cô ấy phải đưa con của cô ấy đến trường.

3. Vào buổi tối giao thông rất tệ.

1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks?

4. Bây giờ có quá nhiều người có ô tô, và không đủ đường trong thành phố.

(Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?) Tạm dịch:

1. Vấn đề gì đang là lo lắng nhất ở Băng Cốc? ⇒ C. Tắc nghẽn giao thông

2. Suzanne đi làm như thế nào? ⇒ A. Bằng ô tô.

3. Hàng ngày Suzanne đi đến chỗ làm mất bao lâu? ⇒ A. 2 tiếng.

4. Giao thông vào buổi tối thì rất tệ.

5. Tại sao giao thông rất tệ ở Băng Cốc? ⇒ Không có đủ đường.

Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.

2. Listen and write the missing word in each gap.

“Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather – here we have traffic jams,” she says. Before going to the office, she has to take her children to school – so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office, r :ne evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn’t move at all.

Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.

Answer: (Trả lời)

“Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm, hoặc thời tiết tệ – ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông”, cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường – vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.

Tạm dịch:

Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.

Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.

Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

3. Listen again and choose the correct answer (Nghe lại và chọn đáp án đúng)

Outline:

Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks.

Answer: (Trả lời)

Problem 1: traffic jams and traffic accidents

Tạm dịch:

Problem 2: air pollution

Problem 3: noise/noise pollution

Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents.

Sống ở thành phố có một số điều bất lợi. Đầu tiên, đó là vấn đề tắc đường và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và các phương tiện giao thông là nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn xảy ra mỗi ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và cũng ảnh hưởng xấu với môi trường. Ngày càng nhiều cư dân thành phố mắc phải vấn đề về hô hấp và ho. Thứ ba, thành phố ồn ào ngay cả khi về đêm. Ô nhiễm tiếng ồn đến từ các phương tiện giao thông và các công trình xây dựng. Các tòa nhà thường bị phá đổ và xây lại. Các yếu tố này góp phần làm cho cuộc sống thành thị của các cư dân khó khăn hơn.

Dàn ý:

Vấn đề 1: ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông

Vấn đề 2: ô nhiễm không khí

Vấn đề 3: ô nhiễm tiếng ồn

Tạm dịch:

Kết luận: Những yếu tố này làm cho cuộc sống thành phố trở nên khó khăn hơn cho người dân.

– Firstly

– Secondly /Next

– Thirdly /Lastly /Finally

4. Read the paragraph and complete the outline below

– In conclusion /To conclude

(Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau)

– Đầu tiên

– Thứ hai / Tiếp theo

Answer: (Trả lời)

– Thứ ba / Cuối cùng /

– Kết luận / Để kết luận

♦ 1. Có khá nhiều bất lợi khi sống trong một thành phố lớn, và ô nhiễm không khí là một trong các vấn đề nghiêm trọng nhất. Trước tiên, ô nhiễm không khí bắt nguồn từ các nhà máy trong thành phố. Các thành phố lớn thu hút rất nhiều nguồn đầu tư cả bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì thế làm số lượng các nhà máy tăng lên nhanh chóng. Điều này làm cho không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói từ các nhà máy. Hai là, việc có quá nhiều phương tiện giao thông cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan trọng làm ô nhiễm không khí. Tóm lại, ô nhiễm không khí, mà đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật quan trọng cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và …, là một hạn chế lớn của cuộc sống đô thị.

Tạm dịch:

♦ 2. Chi phí sinh hoạt cao ở các thành phố lớn là một trong những bất lợi khi sống ở đây. Thứ nhất, các dịch vụ công cộng như dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính tốn rất nhiều chi phí. Điều này là do sự phát triển của các trích dẫn lớn ngày càng nhanh hơn, những thành phố lớn này trở thành trung tâm kinh tế lớn của đất nước. Thứ hai, giá thực phẩm ở thành phố lớn cũng cao hơn nhiều so với các khu vực khác. Rau và trái cây, thực sự rẻ ở các làng, chi phí rất nhiều ở khu vực thành thị. Điều này gây khó khăn cho mọi người để tiêu thụ thực phẩm lành mạnh. Tóm lại, không dễ để sống trong một thành phố lớn, đặc biệt là đối với người nghèo và người lao động vì họ phải trả quá nhiều cho các dịch vụ công cộng trong khi mức lương của họ quá thấp.

LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Nouns: skyscraper, dweller, index, asset, metro, traffic jam, urban sprawl, shopping mall, gallery, cinema, recreational facilities.

5. Choose one item from the list in 1. Make an outline, and then write a paragraph on one of the topics.

Adjectives: cosmopolitan, metropolitan, multicultural, urban, downtown, populous, livable, modern, polluted.

Tính từ: quốc tế, đô thị, đa văn hóa, đô thị, trung tâm thành phố, đông dân, có thể sống, hiện đại, ô nhiễm.

Tạm dịch:

Một thành phố lớn đầy sức sống. Cuộc sống thành phố hiện đại hơn và hấp dẫn hơn những nơi khác. Nó thường rất bận rộn và ồn ào, thậm chí cả ban đêm.

Cuộc sống ở một thành phố lớn bắt đầu vào sáng sớm. Chẳng mấy chốc những con đường đầy xe. Trẻ em đi học mặc đồng phục có thể thấy trên vỉa hè, đi bộ hoặc chờ xe buýt. Mọi người vội vã làm việc. Với mỗi giờ qua đi, lưu lượng người tham gia ngày càng tăng. Các cửa hàng và các khu chợ vẫn còn đông đúc cho đến những giờ chiều.

Answer: (Trả lời)

Chắc chắn cuộc sống đô thị có một sự quyến rũ nhất định. Nó cung cấp những cơ hội và thách thức tuyệt vời, đặc biệt đối với giới trẻ. Có rất nhiều thứ để làm, và cơ sở vật chất được phát triển tốt. Nơi tuyệt vời để vui chơi giải trí. Không một ai cảm thấy chán ở thành phố.

Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. as interesting as / so interesting as

2. the fastest

1. Complete the word webs with nouns and adjectives connected with the city.

3. the shortest / a shorter

5. more carefully

Answer: (Trả lời)

1. Triển lãm cuối năm không thú vị như cái này.

2. Thành phố này đang phát triển nhanh nhất khu vực.

3. Hãy đi đường này. Đó là con đường ngắn nhất đến thành phố.

Tạm dịch:

4. Tôi thất vọng vì bộ phim ít tính giải trí hơn tôi mong đợi.

5. Bạn lái xe không an toàn. Bạn nên lái xe cẩn thận hơn.

2. Put one word from the box in each gap (Điền 1 từ trong bảng vào chỗ trống ) Answer: (Trả lời)

1. Cô ấy đã từ chối lời mời đến bữa tiệc và bây giờ anh ấy rất buồn.

Tạm dịch:

2. Điều gì đang xảy ra trên đường phố đó? Hãy mở cửa!

3. Rất nhiều trái cây và rau sẽ giúp bạn vượt qua cái lạnh.

4. Anh trai tôi đã vui mừng trong chuyến đi đến sở thú.

5. Con đường bị tắc nghẽn, vì vậy chúng tôi phải quay lại và tìm một con đường khác.

6. Tôi đã tìm ra một nơi tuyệt vời mà chúng ta có thể đi dã ngoại cuối tuần này!

3. Complete each sentence with the word given, using comparison. Include any other necessary words. (Hoàn thành câu với những từ đã cho, sử dụng cấu trúc so sánh. ) Answer: (Trả lời)

1. → Turn off the lights when you leave the classroom.

2. → Mai grew up in a small town in the south.

3. → Kathy looked up the restaurant on her mobile phone.

4. → My grandmother has got over her operation.

5. → We are looking forward to seeing you again.

Tạm dịch:

1. Không để đèn chiếu sáng khi bạn rời khỏi lớp học. → Tắt đèn khi rời khỏi lớp.

2. Mai trải qua thời thơ ấu ở một thị trấn nhỏ ở phía nam. → Mai lớn lên ở một thị trấn nhỏ ở phía nam.

3. Kathy kiểm tra nhà hàng trên điện thoại di động của cô. → Kathy quan sát nhà hàng trên điện thoại di động của cô.

4. Bà tôi đã hồi phục sau hoạt động của mình. → Bà tôi đã hồi phục sau hoạt động của bà.

5. Chúng tôi thực sự mong đợi được gặp lại bạn một cách vui vẻ. → Chúng tôi rất mong được gặp lại bạn.

Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Complete each space with a phrasal verb from the list. Change the form of the verb if necessary. (Hoàn thành chỗ trống với những cụm động từ trong danh sách. )

City Famous attractions

Bac Ninh

Dam pagoda, Phat Tich pagoda, Eight Kings of Ly empire Temple,…

Ha Noi

Ngoc Son temple, Ha Noi museum, Hoan Kiem lake,…

Hoa Binh

Kim Boi hot spring, Mai Chau valley

Lam Dong

Xuan Huong lake, Gougah waterfall

Answer: (Trả lời)

PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

ENGLISH CONVERSATION LESSONS

Town Hall every evening

Offered by native teachers

Language exchange also a possibility

Ring Dylan on 42564039

CÁC BÀI HỌC TIẾNG ANH

Town Hall mỗi tối

Dạy bởi giáo viên bản ngữ

Trao đổi ngôn ngữ là một khả năng

Ring Dylan số 42564039

5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning and contains the word in capitals. (Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi và có sử dụng các từ in hoa)

VENDING MACHINE

No soup.

Tea and coffee, 10p and 50p coins only.

No more canned drinks.

Machine to be repaired soon.

MÁY BÁN HÀNG

Không có súp.

Trà và cà phê, chỉ có 10p và 50p tiền xu.

Không có đồ uống đóng hộp.

Máy sẽ sớm sửa chữa.

Answer: (Trả lời)

1. You are organising a seminar for teenage girls about city life. Write a notice to put on the noticeboard, giving some details about time, place, and content of the seminar.

2. You are a travel agent. You are organising a one-day trip around your city/town for foreigners. Write a notice to put at the travel agency.

Tạm dịch:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

6. Work in two teams. The first team gives the name of a city or town in Viet Nam. The other team says any man-made or natural attractions that it is famous for. Then switch. The team with the most items wins. (Làm việc theo 2 nhóm. Nhóm đầu tiên đưa ra tên của 1 thành phố hay thị trấn. Nhóm còn lại nói bất cứ một điểm du lịch tự nhiên hoặc nhân tạo nổi tiếng và ngược lại. Nhóm có nhiều hơn là nhóm thắng.) Answer: (Trả lời) 1. Put the items in these scrambled notices in the correct order, starting with the heading in capitals. (Đặt những mục theo thứ tự đúng, băt đầu với nhan đề in hoa) Answer: (Trả lời) 2. Delete the words which are unnecessary in these notices, and make change(s) where appropriate. (Xóa những từ không cần thiết trong thông báo, và thay đổi phù hợp) Answer: (Trả lời) 3. In 20 – 30 words, write a notice for one of the following situations. (Với 20 đến 30 từ, viết một thông báo cho một trong những tình huống bên dưới.) (Bạn đang tổ chức một buổi hội thảo cho các bạn gái tuổi teen về cuộc sống thành thị. Viết một thông báo để đưa lên bảng thông báo, đưa ra một số chi tiết về thời gian, địa điểm và nội dung của buổi hội thảo) (Bạn là một đại lý du lịch. Bạn đang tổ chức chuyến đi một ngày quanh thành phố / thị trấn của bạn cho người nước ngoài. Viết một thông báo để đặt tại cơ quan du lịch.) Answer: (Trả lời)


【#5】Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 6: Competitions

Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 6: Competitions

a. Quiz “Road to mount Olympia”

c. Sao Mai Television Singing Contest

Work with a partner. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời những câu hỏi sau.)

Thứ Bảy tuần rồi đại biểu của ba lớp trong trường tôi tham dự vào cuộc thi chung kết Tiếng Anh hằng năm được tổ chức bởi các thầy cô trong trường. Mục tiêu của cuộc thi là khơi dậy tinh thần học môn Tiếng Anh trong học sinh. Cuộc thi do Hội Phụ Huynh học sinh bảo trợ. Cô Liên, giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi, giải thích các điều lệ của cuộc thi.

“… để tham dự vào cuộc thi, các em sẽ làm việc theo nhóm ba người. Mỗi nhóm phải hoàn tất năm vòng thi tất cả. Để hoàn thành một vòng thi, các em phải trả lời các câu hỏi trên giấy thi trong vòng hai phút. Giám khảo sẽ quan sát và cho điểm phần trình bày của các em. Mỗi vòng thi sẽ được tối đa 15 điểm. Kết thúc cuộc thi, các giám khảo sẽ công bố số điểm của mỗi nhóm. Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Nhóm thắng cuộc sẽ được thưởng một bộ CD Tiếng Anh và một quyển từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thi.”

Hùng, Thu và Nga là thành viên của nhóm A. Họ nhanh chóng đọc câu hỏi và cố gắng tìm câu trả lời. Thoạt đầu, mọi thứ đều ổn. Họ gần như hoàn tất năm vòng thi. Nhưng ở vòng 5, Hùng gặp khó khăn khi đọc bài thơ. Bạn ấy không nhớ được câu cuối của bài. Hết giờ qui định, giám khảo tuyên bố kết quả. Nhóm B chiến thắng với 70 điểm, nhóm của Hùng được 65 điểm, nhóm C được 60 điểm. Thu thấy hơi thất vọng. Hùng xin lỗi vì đã không đọc hết bài thơ. Nhưng Nga đã làm không khí dễ chịu hơn khi nói rằng “Với mình, điều quan trọng nhất là việc chúng ta tham dự vào cuộc thi và niềm vui mà cuộc thi đem lại.”

1. In Activity 5, Hung was unable to recite complete the poem (he could dot remember the last sentence).

2. Having achieved the highest score, Group B became the winner of the competition.

3. Group C lost the game because they just got 60 points.

4. Nga encouraged her group by saying “For me the most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it”.

Task 2. Work in pairs. Ask your partner how he/she feels about each type of the competitions/contests in the Task 1. ( Làm việc theo cặp. Hỏi bạn cùng học xem bạn ấy nghĩ thế nào về mỗi cuộc thi ở trong Bài tập 1.)

1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?

B: Oh, it’s great. It’s an opportunity to test my general knowledge.

2. C: What do you think of the English competition?

D: Oh, it’s interesting. It’s a good time to practise my English.

3. E: What do you think of the Art Competition (Paiting, Drawing, …)?

F: Oh, it’s good fun. It’s opportunity for your creative activities.

4. G: What do you think of the Poetry Reading/Reciting Competition?

H: Oh, it’s boring. It makes me feel sleepy.

5. I: What do you think of the Singing Contest?

K: Oh, it’s wonderful. It makes me cheerful/feel happy.

6. L: What do you think of the Athletics Meeting (Running, Jumping, …)?

M: Oh, it’s exciting. It’s a good chance for my physical training.

Last month I took part in an English Competition in District 5. The competition was about telling stories in English. It was held/ organized by the Education Department of Ho Chi Minh City.

There were 15 repsentatives from chosen schools participating the competition. The contestant from Nguyen Tat Thanh High School won the contest and got a nice prize with English books.

I was sorry that I wasn’t successful, but I enjoyed it very much because it was a good time for me to practise my English speaking.

Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

– Truong Thanh Hang – “The gold girl” of Vietnam’s sports, “Athletic Queen”.

– Vu Thi Huong is a track and field sprint athlete who competes internationally for Vietnam.

– Dang Thi Teo, one of the most famous marathon runners in Vietnam, began her first race when she was only 14 years old and won the gold medal. She can not remember how many medals she won. She finished her career as a runner in 1997 when her first son was born. Now she is an athletics coach.

Số 140 đường Khâm Thiên, Quận Đống Đa

Hà Nội, Việt Nam

Kính thưa Ông/Bà,

Tôi đã đọc được thông tin về Cuộc thi nói tiếng Anh trên trang web của Trung Tâm ngoại ngữ của quý ông/bà. Tôi thích thú với việc thực hành tiếng Anh với người bản địa và tôi muốn biết một số thông tin về cuộc thi.

Quý ông/bà có thể gửi cho tôi thông tin chi tiết về cuộc thi, số người tham gia, thủ tục đăng ký, địa điểm, ngày tháng? Xin vui lòng cung cấp cho tôi số điện thoại và địa chỉ email.

Tôi mong sẽ nhận được tin từ quý ông/bà sớm.

– the number of participants

– venue (địa điểm)

– date and time

Thank you for your letter and welcome to our English Speaking Competition. Here are some details about the competition.

The number of participants is limited – just 25. The competition in held on 25 November 2006, at 106 Tran Hung Dao Street, Hoan Kiem District, Hanoi. It starts at 8.00 p.m. Contestants should be psent one hour before the competition for registration.

For more information please contact me on the phone number (04) 9838188, and e-mail [email protected]

1. John congratulated US on passing our exams.

2. Mary apologised for not phoning me earlier.

3. Peter insisted on driving Linda to the station.

4. The teacher accused the boy of not paying attention to what he had said.

5. Bob has always dreamed of being rich.

6. I warned Ann against staying at the hotel near the airport.

7. Her mother pvented Jane from going out that night.

8. Miss White thanked Jack for visiting her.

Giải vô địch bóng đá nữ quốc tế quan trọng nhất là Cúp bóng đá Nữ thế giới. Được tổ chức bởi FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất – trận đấu đầu tiên của nó được diễn ra vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

Mặc dù được thành lập không lâu, Cúp bóng đá Nữ thế giới đang trở nên phổ biến. Giải vô địch đầu tiên được đăng cai tại Trung Quốc với 12 đội tuyển đại diện cho đất nước họ. Sau đó 8 năm, hơn 650 000 khán giả đã đến theo dõi trận chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia theo dõi qua truyền hình. Và đến lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, hiện tại có 40 triệu phụ nữ chơi bóng đá trên thế giới sẽ bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Lúc ban đầu, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp bóng đá Nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên giải được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là quốc gia duy nhất có thể tổ chức giải đấu trong một thời gian ngắn như thế.

III. Pronunciation and Grammar (2.5 points)


【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions

Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 6

sẽ đưa ra bài dịch và đáp án gợi ý cho các phần: Reading Unit 6 Lớp 11 Trang 66, Speaking Unit 6 Lớp 11 Trang 69, Listening Unit 6 Lớp 11 Trang 70, Writing Unit 6 Lớp 11 Trang 72, Language Focus Unit 6 Lớp 11 Trang 73.

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Câu tường thuật với các động từ đặc biệtBài tập ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: IlliteracyGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy

Reading Unit 6 Lớp 11 Trang 66

READING (ĐỌC)

Before you read:

* Nhìn hình, ghép hình với từ thích hợp trong khung.

ĐÁP ÁN

a. Quiz “Road to Mount Olympia”.

b. London Marathon.

c. Sao Mai Television Singing contest

d. Olympic Games

* Theo cặp, trả lời các câu hỏi.

1/ Em có thích tham gia vào các cuộc thi tài không? Tại sao?

2/ Em có mong thắng trong cuộc thi không? Nếu có, em muốn thắng trong cuộc thi nào?

3/ Có phải chiến thắng là điều quan trọng nhất trong cuộc thi? Tại sao?

While you read Reading text.

Thứ Bảy tuần rồi các bạn đại biểu của ba lớp trong trường tôi tham dự vào kỳ thi chung kết Tiếng Anh hằng năm được tổ chức bởi các thầy cô trong trường. Mục tiêu của kỳ thi là khơi dậy tinh thần học môn Tiếng Anh trong học sinh. Cuộc thi do Hội Phụ Huynh học sinh bảo trợ. Cô Liên, giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi, giải thích các điều lệ của cuộc thi.

“… để tham dự vào cuộc thi, các em sẽ làm việc theo đội ba em. Mỗi đội phải hoàn tất năm vòng thi tất cả. Để hoàn thành một vòng thi, các em phải trả lời các câu hỏi trên giấy thi trong vòng hai phút. Giám khảo sẽ quan sát và cho điểm phần trình bày của các em. Mỗi vòng thi sẽ được tối đa 15 điểm. Kết thúc kỳ thi, các giám kháo sẽ công bố số điểm của mỗi đội. Đội nào có số điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Đội thắng cuộc sẽ được thưởng một bộ CD Tiếng Anh và một quyển từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thi.”

Hùng, Thu và Nga là thành viên của đội A. Họ nhanh chóng đọc câu hỏi và cố tìm lời đáp. Thoạt đầu, mọi thứ đều ổn. Họ gần như hoàn tất năm vòng thi. Nhưng ở vòng 5, Hùng gặp khó khăn khi đọc bài thơ. Bạn ấy không nhớ được câu cuối của bài. Hết giờ quy định, giám khảo tuyên bố kết quả. Đội B chiến thắng với 70 điếm, đội của Hùng được 65 điểm, đội C được 60 điểm. Thu thấy hơi thất vọng. Hùng xin lỗi vì đã không đọc hết bài thơ. Nhưng Nga đã làm không khí dễ chịu hơn khi nói rằng “Với mình, điều quan trọng nhất là việc chúng ta tham dự vào kỳ thi và niềm vui chúng ta có được.”

Task 1. Kết hợp từ/ nhóm từ bên cột trái với định nghĩa thích hợp ở cột phải.

ĐÁP ÁN:

1 – d 2 – f 3 – e 4 – c 5 – b 6 – a

Task 2. Trả lời các câu hỏi.

ĐÁP ÁN:

1. The repsentatives of three classes of the (speaker’s) school took part in the annual final English Competition last Sunday.

2. Its aim was to stimulate the spirit of learning English among students.

3. The Student’s Parents Society sponsored the competition.

4. They had to complete five activities in all. On competition of each activity, they had to answer the questions in the worksheets within two minutes.

5. They had to observe and score the student’s performance. A maximum score of each activity was 15. At the end of the competition they would announce the total score of each group. The group that got the highest score would be the winner.

6. The winner would be awarded a set of CDs for studying English and an Oxford Advanced Learner’s Dictionary.

Task 3. Đọc lại đoạn cuối cùa bài đọc và tìm thông tin để hoàn thành các câu sau.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. In Activity 5, Hung was unable to recite/ complete the poem (he could not remember the last sentence).

2. Having achieved the highest score, Group B became the winner of the competition.

3. Group c lost the game because they just got 60 points.

4. Nga encouraged her group by saying “For me most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it.”

After you read:

Đọc lại bài thơ mà Hùng đã đọc ở kỳ thi và dịch sang tiếng Việt.

Em có thích bầu trời về đêm

Khi những vì sao sáng lấp lánh

Em có thích bầu trời vào ban ngày

Khi tất cả đám mây đã bay đi?

Điều tôi thích là mặt trời buổi sáng

Chiếu rọi vào tôi khi tôi chạy

Và tôi cũng thích cơn mưa tới

Vỗ lộp độp vào khung cừa sổ.

Speaking Unit 6 Lớp 11 Trang 69

SPEAKING (NÓI)

Task 1. Cuộc thi nào em thích/ không thích sau đây. Đánh dấu (S) vào cột “Like ” hoặc “Dislike”.

Task 2. Theo cặp, hỏi và trả lời để nói ý kiến cá nhân về từng thể loại thi.

Ví dụ

1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?

B: Oh, it’s great. It’s an opportunity to test my general knowledge.

2. C: What do you think of the English competition?

D:Oh, it’s interesting. It’s a good time to practise my English.

Task 3. Theo nhóm, dựa vào các câu hỏi gợi ý để nói những hoạt động cùa một cuộc thi mà bản thân được tham gia hoặc chứng kiến.

Listening Unit 6 Lớp 11 Trang 70

1. Cuộc chạy đua Ma-ra-thon ở Boston là gì?

2. Em nghĩ ai có thể tham dự vào cuộc đua Boston?

While you listen

Task 1. Nghe và lựa chọn thông tin đúng/ sai về Boston Marathon.

Task 2. Nghe lại một hoặc hai lần và trả lời câu hỏi.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. (He came from) New York.

2. (She became the first official female champion) in 1972.

3. 8 (women started and finished the race in 1972)

4. 6164 (runners joined the Boston Marathon in 1984)

After you listen

Theo nhóm, kể tên vài vận động viên điền kinh nổi tiếng ở Việt Nam và cho biết điểm đặc biệt về họ.

Tapescript

Trang: What are you reading. Paul?

Paul: The history of Boston Marathon.

Trang: It sounds interesting! How often is it held?

Paul: Every year, in the USA.

Trang: When did it begin?

Paul: In 1987. And the same year, John McDermott won the first Boston Athletic Association Marathon.

Trang: Who was John McDermott? Where did he come from?

Paul: He was the first man who won the first Boston Marathon in the USA. He came from New York.

Trang: How long did it take him to reach the finish?

Paul: He clocked 2 hours 50 minutes and 10 seconds.

Trang: Did women have right to participate in long distance running? Paul: Yes… But not until 1967, Yomen were formally accepted to take part in the Boston races… A few years later, Kuscisk became the first official female champion.

Trang: When did she win the race?

Paul: In 1972. There were 8 women starting the race and all 8 finished.

Trang: Is the race held for only American people?

Paul: No. Each year, more runners from every part of the world join it. In 1984, 6164 runners from 34 countries ran in the marathon.

Trang: What are the rules of the Boston Marathon?

Paul: The Boston race is about 42 km. Runners have to go through 13 towns during the race. It ends in the centre of Boston.

Trang: Oh, that’s great. Thanks a lot, Paul.

Task2: Nghe và trả lời câu hỏi.

Writing Unit 6 Lớp 11 Trang 72

WRITING (VIẾT) Writing a letter of reply.

Task 1. Đọc và tìm thông tin (các yêu cầu chi tiết) về cuộc thi nói tiếng Anh.

– The number of participants (Số lượng người tham gia)

– Entry procedure (Thủ tục xuất nhập cảnh)

– Venue (Địa điểm)

– Date and time (Ngày và giờ)

– Phone number and e-mail the center (Số điện thoại và e -mail)

Task 2. Đóng vai Kate Johnson thư ký của kỳ thi hùng biện tiếng Anh, viết thư trả lời Thu Trang dựa vào các yêu cầu chi tiết về cuộc thi nói tiếng Anh.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

October 28, 2006

Dear Thu Trang,

Thank you for your letter and welcome to our English Speaking Competition. Here are some details about the competition:

The number of participants is limited – just 25. The competition in held on 25 November 2006, at 106 Tran Hung Dao Street, Hoan Kiem District, Hanoi. It starts at 8.00 p.m. Contestants should be psent one hour before the competition for registration.

For more information please contact me on the phone number (04)9424894, and e-mail [email protected]

Best wishes,

Kate Johnson

Secretary.

Language Focus Unit 6 Lớp 11 Trang 73

LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ) Exercise 1. Đổi các câu nói trực tiếp sang câu tường thuật.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. John congratulated US on passing our exams.

2. Mary apologised for not phoning me earlier.

3. Peter insisted on driving Linda to the station.

4. The teacher accused the boy of not paying attention to what he had said.

5. Bob has always dreamed of being rich.

6. I warned Ann against staying at the hotel near the airport.

7. Her mother pvented Jane from going out that night.

8. Miss White thanked Jack for visiting her.

Exercise 2. Viết lại (tường thuật lại) các đoạn đối thoại, sử dụng các động từ gợi ý trong bảng.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. Tom insisted on paying for the meal.

2. Mr. and Mrs. Smith looked forward to meeting their children soon.

3. The boy denied breaking the window of the woman’s house.

4. The policeman stopped the customer (from) leaving the shop.

5. The thief admitted stealing Mrs. Brown’s car.

6. Ann suggested having a party the next Saturday.

7. John and his wife were thinking of buying the house.


【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 5 Chương trình mới: Review 4

Để học tốt Tiếng Anh 5 Thí điểm

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 5 Review 4

Audio script

1. Mai: What would you like to eat, Quan?

Quan: I’d like to eat some sandwiches.

Mai: How many would you like?

Quan: Two, please. I’m hungry.

2. Phong: Would you like to visit the zoo, Mai?

Mai: No, not today.

Phong: Which place would you like to visit, the museum or the pagoda?

Mai: I’d like to visit the museum.

Phong: OK. Let’s go together.

2. Nghe và điền số

a. 2 b. 1 c. 4 d. 3

Audio script

1. Linda: How can I get to the post office, Phong?

Phong: Go straight ahead. Then turn right at the end of the street.

It’s between the supermarket and the cinema.

Linda: Thanks a lot, Phongề Phong: You’re welcome.

2. Tony: Where’s Hoan Kiem Lake, Nam? Is it far from here?

Nam: Yes, it is. Do you want to go there?

Tony: Yes, I do. How can I get there?

Nam: You can take a bus from here.

3. Akiko: What’s your favourite season, Mai?

Mai: I like summer.

Akiko: What’s summer like in your country?

Mai: It’s often hot.

4. Linda: What did you do yesterday afternoon, Tom?

Tom: I went to the zoo.

Linda: What do you think of it?

Tom: It’s more exciting than I thought,

Linda: That’s great. I want to visit the zoo one day.

3. Nghe và hoàn thành

1. Today, the weather in Ha Noi is cold and windy.

Hôm nay, thời tiết ở Hà Nội lạnh và có gió.

2. Linda would like to eat some rice and fish and drink a glass of milk.

Linda muốn ăn một ít cơm và cá và uống một ly sữa.

4. Đọc và hoàn thành

Xin chào. Tên mình là Tony. Mình đến từ Sydney, một thành phố lớn ở Úc. Có nhiều tòa nhà lớn hiện đại và nó rất ồn ào. Thường có kẹt xe trong suốt giờ cao điểm. Nhưng nó là một nơi rất náo nhiệt và mình thích sống ở đó.

Ông bà tôi sống ở Brooklyn, một thị trấn nhỏ cách Sydney 50km. Cuộc sống yên tĩnh và thanh bình ở đó. Có không nhiều người và có không nhiều phương tiện đi lại. Có nhiều cừu! Mọi người thì tốt và thân thiện.

Tôi thích sống ở Sydney, nhưng tôi cũng thích viếng thăm ông bà tôi

5. Viết về bạn

Where do you live? Bạn sống ở đâu?

I live in coutryside. Tôi sống ở miền quê.

What’s it like? Nó thế nào?

It’s quiet and peaceful. Nó yên tĩnh và thanh bình.

What are the people like? Mọi người thế nào?

The people are nice and friendly. Mọi người tốt và thân thiện.

Do you enjoy living there? Why?/ Why not?

Bạn có thích sống ở đó không? Tại sao?/ Tạisao không?

Yes, I do. Because it’s quiet and peaceful.

Vâng, có. Bởi vì nó yên tĩnh và thanh bình.

Short story Cat and mouse 4 trang 72 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới Truyện ngắn: Mèo và Chuột 4 1. Đọc và lắng nghe câu chuyện

Miu: Hello, Chit. What are you doing?

Xin chào Chit. Bạn đang làm gì?

Chit: I’m talking to my cousin Mary in America.

Tôi đang nói chuyện với em họ tôi là Mary ở Mỹ

Miu: Hello, Mary. Do you remember me?

Miu: Xin chào Mary. Bạn có nhớ tôi không?

Mary: Hello, Miu. Yes, of course, I remember you. How are you?

Xin chào Miu. Vâng, tất nhiên rồi, mình nhớ bạn. Bạn khỏe không?

Miu: I’m very well.

Mình rất khỏe.

Miu: Are you in New York?

Bạn Ở New York phải không?

Mary: No, I’m on vacation.

Không, mình đang đi nghỉ mát.

Miu: Where are you?

Bạn ở đâu?

Mary: I’m in Miami in Florida.

Mình Ở Miami, Florida.

Miu: Which one is nicer, New York or Miami?

Cái nào đẹp hơn, New York hay Miami?

Mary: Oh, that’s a difficult question. New York is more interesting than Miami. There are lots of theatres and cinemas and museums. But Miami is warmer, and I like going to the beach.

Ồ, đó là một câu hỏi khó. New York thú vị hơn Miami. Có nhiều nhà hát, rạp chiếu phim và bảo tàng. Nhưng Miami ấm áp hơn, và mình sẽ đi đến bờ biển.

Miu: I see. Nice to talk to you, Mary. Bye!

Mình hiểu. Rất vui được nói chuyện với bạn, Mary à. Tạm biệt!

Mary: Bye!

Tạm biệt!

Miu: It was nice to talk to Mary.

Thật là vui được nói chuyện với Mary.

Chit: Was it? I didn’t talk to her!

Vui à? Mình không được nói chuyện với cô ấy!

Audio script

Miu: Hello, Chit. What are you doing?

Chit: I’m talking to my cousin Mary in America.

Miu: Hello, Mary. Do you remember me?

Mary: Hello, Miu. Yes, of course, I remember you. How are you?

Miu: I’m very well

Miu: Are you in New York?

Mary: No, I’m on vacation.

Miu: Where are you?

Mary: I’m in Miami in Florida.

Miu: Which one is nicer. New York or Miami?

Mary: Oh, that’s a difficult question. New York is more interesting than Miami. There are lots of theatres and cinemas and museums. But Miami is warmer, and I like going to the beach.

Miu: I see. Nice to talk to you, Mary. Bye!

Mary: Bye!

Miu: It was nice to talk to Mary.

Chit: Was it? I didn’t talk to her!

2. Trả lời những câu hỏi

1. Chit đang làm gì?

He’s talking with Mary. Cậu ấy nói chuyện với Mary.

2. Mary sống ở đâu?

She lives in New York. Cô ấy sống ở New York.

3. Bây giờ cô ấy ở nhà phải không?

No, she’s in Miami. Không, cô ấy sống ở Miami.

4. Cô ấy thích điều gì về New York?

She likes the theatres, cinemas and museums.

Cô ấy thích những nhà hát, rạp chiếu phim và bảo tàng.

5. Cô ấy thích gì ở Miami?

She likes the beach. Cô ấy thích bãi biển.

3. Sắp xếp lại những từ từ câu truyện

a. remember (nhớ) b. vacation (kỳ nghỉ) c. difficult (khó)

d. theatres (nhà hát) e. warmer (ấm áp hơn)

4. Đọc và hoàn thành

(1) don’t (2) town (3) more (4) than (5) like

A: Bạn sống ở thủ đô phải không?

B: Không, không phải.Tôi sống ở một thị trấn nhỏ.

A: Cái nào đẹp hơn, thị trấn của bạn hay thủ đô?

B: Thị trấn của tôi đẹp hơn. Nó nhỏ hơn và thanh bình hơn.

A: Bạn có thích thủ đô không?

B: Vâng, có. Nó nhiều thú vị hơn thị trấn của tôi.

A: Bạn muốn sống ở đó không?

B: Thật sự không.

5. Thực hành theo cặp. Nói về kỳ nghỉ đã qua của bạn 6. Đọc và nối.

1 – c Thị trấn của bạn nhỏ hơn thủ đô phải không?

Vâng, đúng rồi.

2 – e Bạn có thích sống ở đó không?

Vâng, có.

3 – a Tại sao bạn thích nó?

Bởi vì nó thanh bình.

4 – b Bạn có muốn sống ở thủ đô không?

Không, không muốn

5 – d Tại sao không?

Bởi vì nó quá ồn ào.


【#8】Bài Tập C# Có Lời Giải

Bài này cung cấp cho bạn danh sách các bài tập Csharp có lời giải ở các cấp độ khác nhau để bạn thực hành khi học ngôn ngữ lập trình Csharp:

Bài tập C# kinh điển

Bài 01: Viết một chương trình C# in ra dãy số Fibonacci

Code mẫu: In dãy số Fibonacci trong C không sử dụng đệ quy.

using System; using System.Collections; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int i; Console.Write("Cac so nguyen to nho hon 100 la: n"); for (i = 0; i < 100; i++) { if (isPrimeNumber(i)) { Console.Write("{0} ", i); } } Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * check so nguyen to trong C * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1 la so nguyen so, * 0 khong la so nguyen to */ static Boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int)Math.Sqrt(n); int i; for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } } }

Kết quả:

Cac so nguyen to nho hon 100 la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

Bài 03: Viết một chương trình C# tính giai thừa của một số bằng cách không sử dụng đệ quy và có sử dụng đệ quy.

Code mẫu: Tính giai thừa trong C không sử dụng đệ quy.

using System; using System.Collections; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int n = 14; Console.Write("So {0} trong he co so 2 = ", n); convertNumber(n, 2); Console.Write("nSo {0} trong he co so 16 = ", n); convertNumber(n, 16); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * chuyen doi so nguyen n sang he co so b * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen * @param b: he co so */ static int convertNumber(int n, int b) { { Console.Write("He co so hoac gia tri chuyen doi khong hop le!"); return 0; } int i; char; int count = 0; int m; int remainder = n; { { m = remainder % b; { arr = (char)(m + CHAR_48); count++; } } else { arr); } return 1; } } }

Kết quả:

So 14 trong he co so 2 = 1110 So 14 trong he co so 16 = E

Bài tập C# cơ bản

Danh sách bài tập:

  1. Viết chương trình C# giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0.
  2. Viết chương trình C# tìm ước số chung lớn nhất (UCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BCNN) của hai số a và b.
  3. Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn n.
  4. Viết chương trình C# liệt kê n số nguyên tố đầu tiên.
  5. Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố có 5 chữ số.
  6. Viết chương trình C# phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố. Ví dụ: 12 = 2 x 2 x 3.
  7. Viết chương trình C# tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.
  8. Viết chương trình C# tìm các số thuận nghịch có 6 chữ số. Một số được gọi là số thuận nghịch nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Ví dụ 123321 là một số thuận nghịch.
  9. Nhập số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonacci nhỏ hơn n là số nguyên tố.

Bài 01: Viết chương trình C# giải phương trình bậc 2: ax 2 + bx + c = 0.

using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int a, b; Console.Write("Nhap so nguyen duong a = "); a = int.Parse(Console.ReadLine()); Console.Write("Nhap so nguyen duong b = "); b = int.Parse(Console.ReadLine()); // tinh USCLN cua a và b Console.WriteLine("USCLN cua {0} va {1} la: {2}", a, b, USCLN(a, b)); // tinh BSCNN cua a và b Console.WriteLine("USCLN cua {0} va {1} la: {2}", a, b, BSCNN(a, b)); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * Tim uoc so chung lon nhat (USCLN) */ static int USCLN(int a, int b) { if (b == 0) return a; return USCLN(b, a % b); } /** * Tim boi so chung nho nhat (BSCNN) */ static int BSCNN(int a, int b) { return (a * b) / USCLN(a, b); } } }

Kết quả:

Nhap so nguyen duong a = 6 Nhap so nguyen duong b = 8 USCLN cua 6 va 8 la: 2 USCLN cua 6 va 8 la: 24

Bài 03: Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn n.

using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int n; Console.Write("Nhap n = "); n = int.Parse(Console.ReadLine()); Console.Write("{0} so nguyen to dau tien la: n", n); int dem = 0; // dem tong so nguyen to int i = 2; // tim so nguyen to bat dau tu so 2 while (dem < n) { if (isPrimeNumber(i)) { Console.Write("{0} ", i); dem++; } i++; } Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ static Boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int i; int squareRoot = (int) Math.Sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } } }

Kết quả:

Nhập n = 10 10 so nguyen to dau tien la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29

Bài 05: Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố có 5 chữ số.

using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int n; Console.Write("Nhap so nguyen duong n = "); n = int.Parse(Console.ReadLine()); // phan tich so nguyen duong n phanTichSoNguyen(n); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * Phan tich so nguyen n thanh tich cac thua so nguyen to */ static void phanTichSoNguyen(int n) { int i = 2; int dem = 0; int ; int originalN = n; // phan tich { if (n % i == 0) { n = n / i; a = n; } // in ket qua ra man hinh Console.Write("{0} = ", originalN); for (i = 0; i < dem - 1; i++) { Console.Write("{0} x ", a); } } }

Kết quả:

Nhap so nguyen duong n = 100 100 = 2 x 2 x 5 x 5

Bài 07: Viết chương trình C# tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.

using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int count = 0, i; // in ra man hinh cac so thuan nghich co 6 chu so for (i = 100000; i < 1000000; i++) { if (isThuanNghich(i)) { Console.Write("{0}n", i); count++; } } Console.Write("Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: {0}", count); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * kiem tra so thuan nghich * * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so thuan nghich * 0: khong la so thuan nghich */ static Boolean isThuanNghich(int n) { int ; int dem = 0, i; int DEC_10 = 10; // phan tich n thanh mang cac chu so do { a != a args) { int n; Console.Write("Nhap so nguyen duong = "); n = int.Parse(Console.ReadLine()); Console.Write("Cac so fibonacci nho hon {0} va la so nguyen to: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < n) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { Console.Write("{0} ", fi); } i++; } Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * Tinh so fibonacci thu n * * @param n: chi so cua day fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return so fibonacci thu n */ static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; } { return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ static Boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int i; int squareRoot = (int) Math.Sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } } }

Kết quả:

Nhap so nguyen duong = 100 Cac so fibonacci nho hon 100 va la so nguyen to: 2 3 5 13 89

Bài tập quản lý sinh viên trong C/C++


【#9】Bài Tập C Có Lời Giải

Các cấp độ bài tập C

Bài này cung cấp cho bạn danh sách các bài tập C có lời giải ở các cấp độ khác nhau để bạn thực hành khi học ngôn ngữ lập trình C:

  1. Bài tập C kinh điển.
  2. Bài tập C cơ bản.
  3. Bài tập vòng lặp trong C.
  4. Bài tập C về mảng một chiều và mảng 2 chiều (ma trận).
  5. Bài tập C về chuỗi trong C.
  6. Bài tập C về đệ quy.
  7. Bài tập C về con trỏ.
  8. Bài tập C về các thuật toán sắp xếp.
  9. Bài tập C về Struct (Cấu trúc).
  10. Bài tập C về danh sách liên kết (Linked List).
  11. Bài tập C về đọc ghi file.

1. Bài tập C kinh điển

Bài 01: Viết một chương trình C in ra dãy số Fibonacci

Code mẫu: In dãy số Fibonacci trong C không sử dụng đệ quy.

/** * Tinh day so Fibonacci KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * Tinh so Fibonacci thu n * * @param n: chi so cua so Fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return So Fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { int f0 = 0; int f1 = 1; int fn = 1; int i; if (n < 0) { return -1; return n; } else { for (i = 2; i < n; i++) { f0 = f1; f1 = fn; fn = f0 + f1; } } return fn; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("10 so dau tien cua day so Fibonacci: n"); for (i = 0; i < 10; i++) { printf("%d ", fibonacci(i)); } }

Kết quả:

10 so dau tien cua day so Fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34

Bài 02: Viết một chương tình C kiểm tra số nguyên tố.

/** * check so nguyen to trong C * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1 la so nguyen so, * 0 khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int squareRoot = (int) sqrt(n); int i; for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("Cac so nguyen to nho hon 100 la: n"); for (i = 0; i < 100; i++) { if (isPrimeNumber(i)) { printf("%d ", i); } } }

Kết quả:

Cac so nguyen to nho hon 100 la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

Bài 03: Viết một chương trình C tính giai thừa của một số bằng cách không sử dụng đệ quy và có sử dụng đệ quy.

Code mẫu: Tính giai thừa trong C không sử dụng đệ quy.

/** * Tinh giai thua KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ long tinhGiaithua(int n) { int i; long giai_thua = 1; return giai_thua; } else { for (i = 2; i <= n; i++) { giai_thua *= i; } return giai_thua; } } /** * Ham main */ int main() { int a = 5; int b = 0; int c = 10; printf("Giai thua cua %d la: %d n", a, tinhGiaithua(a)); printf("Giai thua cua %d la: %d n", b, tinhGiaithua(b)); printf("Giai thua cua %d la: %d", c, tinhGiaithua(c)); }

Kết quả:

Giai thua cua 5 la: 120 Giai thua cua 0 la: 1 Giai thua cua 10 la: 3628800

Bài 04: Viết một chương trình C để chuyển đổi số nguyên N sang hệ cơ số B (2 <= B <= 32) bất kỳ.

Code mẫu: Chuyển đối hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B

/** * Chuong trinh chuyen doi he co so trong C * Bai tap nay su dung bang ASCII de chuyen doi so nguyen thanh kieu ky tu * Link tham khao: https://vi.wikipedia.org/wiki/ASCII * * @author viettuts.vn */ const char CHAR_55 = 55; const char CHAR_48 = 48; /** * chuyen doi so nguyen n sang he co so b * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen * @param b: he co so */ int convertNumber(int n, int b) { printf("He co so hoac gia tri chuyen doi khong hop le!"); return 0; } int i; char arr = (char) (m + CHAR_55); count++; } else { arr = (char) ((remainder % b) + CHAR_48); count++; } remainder = remainder / b; } // hien thi he co so printf("%c", arr; // phan tich if (n % i == 0) { n = n / i; a = n; } // in ket qua ra man hinh for (i = 0; i < dem - 1; i++) { printf("%d x ", a); } /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); // phan tich so nguyen duong n phanTichSoNguyen(n); }

Kết quả:

Nhap so nguyen duong n = 120 2 x 2 x 2 x 3 x 5

Bài 07: Viết chương trình C tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.

const int DEC_10 = 10; /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); printf("Tong cac chu so cua %d la: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tinh tong cac chu so cua mot so nguyen duong */ int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; }

Kết quả:

Nhap so nguyen duong n = 1234 Tong cac chu so cua 1234 la: 10

Bài 08: Viết chương trình C tìm các số thuận nghịch có 6 chữ số. Một số được gọi là số thuận nghịch nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Ví dụ 123321 là một số thuận nghịch.

/** * Chuong trình li?t kê t?t c? các s? thu?n ngh?ch có 6 ch?a s?. * * @author viettuts.vn */ const int DEC_10 = 10; /** * main * * @param args */ int main() { int count = 0, i; // in ra man hinh cac so thuan nghich co 6 chu so for (i = 100000; i < 1000000; i++) { if (isThuanNghich(i)) { printf("%dn", i); count++; } } printf("Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: %d", count); } /** * kiem tra so thuan nghich * * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so thuan nghich * 0: khong la so thuan nghich */ int isThuanNghich(int n) { int a = (n % DEC_10); n = n / DEC_10; // kiem tra tinh thuan nghich for (i = 0; i < (dem/2); i++) { if (a) { return 0; } } return 1; }

Kết quả:

100001 101101 102201 ... 997799 998899 999999 Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: 900

Bài 09: Nhập số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonacci nhỏ hơn n là số nguyên tố.

/** * Chuong trinh liet ke cac so Fibonacci nho hon n la so nguyen to. * * @author viettuts.vn */ /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong = "); scanf("%d", &n); printf("Cac so fibonacci nho hon %d va la so nguyen to: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < n) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { printf("%d ", fi); } i++; } } /** * Tinh so fibonacci thu n * * @param n: chi so cua day fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return so fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int i; int squareRoot = sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; }

Kết quả:

Nhap so nguyen duong = 100 Cac so fibonacci nho hon 100 va la so nguyen to: 2 3 5 13 89

3. Bài tập vòng lặp trong C

Bài này tổng hợp các bài tập vòng lặp trong C giúp bạn làm quen cú pháp và cách sử dụng của các vòng lặp C cơ bản: vòng lặp for , vòng lặp while, vòng lặp do-while và vòng lặp lồng nhau.

4. Bài tập mảng trong C

Mảng là một tập hợp dữ liệu có cùng kiểu. Mảng trong C là một cấu trúc dữ liệu cơ bản và quan trọng.

5. Bài tập mảng 2 chiều trong C

5. Bài tập chuỗi trong C

Chuỗi (String) trong C là một mảng ký tự được kết thúc bởi (ký tự null).

6. Bài tập Đệ quy trong C

7. Bài tập về con trỏ (Pointer) trong C

Trước khi bắt đầu, bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Con trỏ (Pointer) trong bài Con trỏ trong C

Con trỏ (Pointer) trong C là một biến, nó còn được gọi là locator hoặc indicator chỉ ra một địa chỉ của một giá trị.

8. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong C

Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

9. Bài tập về Struct trong C

Bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Struct tại: Struct trong C

10. Bài tập về danh sách liên kết (linked-list) trong C

Đang cập nhật…

11. Bài tập về File I/O trong C

Bạn có thể xem lại một số chế độ được sử dụng khi mở một file trong C:

EOF trong C là gì?

Ký tự EOF, là viết tắt của End of File, xác định vị trí cuối cùng của file. Kiểm tra nếu gặp ký tự này thì tiến trình ghi dữ liệu vào file của chúng ta sẽ kết thúc.

12. Bài tập quản lý sinh viên trong C/C++


【#10】Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải Mới Nhất 2021

Bài tập javascript cơ bản có lời giải là tài liệu tham khảo hết sức cần thiết của các bạn mới bắt đầu học ngôn ngữ lập trình này. Bài viết cung cấp nhiều cách giải bài tập javascript cơ bản có lời giải. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ viết bài viết Tổng hợp các bài tập javascript cơ bản có lời giải mới nhất 2021.

Nhằm tạo điều kiện cho việc học JavaScript của các bạn dễ dàng hơn, chúng tôi đã sưu tầm một số bài tập JavaScript có kèm theo lời giải mẫu để các bạn thực hành.

Phần đầu sẽ là khoảng 40 bài tập JavaScript có giải mẫu, phía cuối post là những bài tập JavaScript tự giải, những bài khó có kèm theo tut, cho biết cụ thể để các bạn không bị ngợp. Hy vọng đề tài này sẽ có ích với các bạn đã tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình JavaScript.

Các bài tập javascript cơ bản có lời giải

Bài tập JavaScript 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn ảnh bằng hàm document.write, trong đó tên có màu đậm, tuổi được gạch chân.

Giải mẫu:

Bài tập JavaScript 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome, value là ” Welcome “. Một textbox có tên là msg, value = “Welcome to”.

Hướng dẫn: sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo.

Bài tập JavaScript 3: Tạo một nút như trong gợi ý 2 và thêm tính năng sau: Khi user nhấn vào nút welcome thì hiển thị thông báo “Welcome lớn JavaScript”

lưu ý quan trọng: Trong JavaScript, một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy kép, ví dụ các xâu: ‘nháy đơn’, “nháy kép” là những xâu hợp lệ, không những thế bạn viết: ‘abc” hay “xyz’ là những xâu k hợp lệ. Trong trường hợp bạn mong muốn in chính chính mình dấu nháy đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự , ví dụ bạn đủ sức in ra màn ảnh loại chữ: Women’s day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các phương pháp sau đây: alert(“Women’s day”), document.write(‘Women’s day’); alert(“Women”s day”); alert(‘Women”s day’); v.v…

Bài tập JavaScript 4: quét (đọc) trị giá của một phần tử HTML

Tạo 2 phần tử giống như trong gợi ý 2 bằng thẻ HTML, khi người dùng bấm chuột vào nút Welcome thì hiển thị nội dung chứa trong text có tên là msg.

Hướng dẫn: Để lấy trị giá của một phần tử HTML, bạn viết .value

Ví dụ: msg.value cho ta trị giá của text tên là msg.

Tạo 2 phần tử giống như gợi ý 2, khi user nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi, hàm hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.

Giải mẫu:

Lưu ý: Trong C, để khai báo một hàm thường bạn viết, ví dụ: int HienThi() v…v.. tuy nhiên, với JavaScript có hơi khác tí chút, thay vào đó bạn viết function HienThi().

Bài tập JavaScript 6: Minh hoạ phương pháp khai báo và sử dụng thị trường Date trong JavaScript để hiển thị ngày giờ của nền tảng.

Hãy hiển thị ngày và giờ của hệ thống máy tính khi website được nạp. Thông tin hiển thị ra có dạng giống như sau:

Hiển thị Giờ và phút trong thanh đầu bài của cửa sổ khi web được nạp.

giá trị hiển thị trong thanh tiêu đề của trang web được lưu trong thuộc tính tít của phân khúc document, vì thế để hiển thị thông tin trên thanh tiêu đề, bạn cần viết: document.title = . ví dụ, để hiển thị dòng chữ “Hello Every body !”, bạn viết: document.title “Hello Every body !”

Cho user nhập vào năm sinh của họ, sau đó hiển thị tuổi tương ứng.

dùng đối tượng Date để get năm cho đến nay. Tuổi sẽ bằng năm cho đến nay trừ đi năm sinh vừa nhập vào.

Tương tự giống như bài 3 nhưng năm sinh nhập vào k được lớn hơn năm ngày nay.

Minh hoạ mẹo đặt các câu lệnh JavaScript vào trong các phần tử HTML để thực thi khi user nhấn chuột và sử dụng hàm open của thị trường window để mở website.

Viết đoạn Script cho user nhập vào một số nguyên. Nếu người dùng nhập số 1 thì xây dựng website https://quantrimang.com, nếu nhập số 2 thì xây dựng trang https://download.com.vn, nếu nhập số 3 thì xây dựng trang https://vndoc.com, còn nếu nhập một số không giống với 1, 2 hay 3 thì xây dựng trang https://meta.vn.

Tổng hợp các bước để xây dựng 1 trang web mới nhất 2021

window.open(“Địa chỉ của trang cần mở”).

Ví dụ: window.open(https://quantrimang.com) để xây dựng trang chủ của VNN trong cửa sổ hiện giờ.

giống như vậy, để giải quyết yêu cầu của bài toán trên, bạn cần cho người dùng nhập vào một số và dùng cấu trúc switch để kiểm tra và mở trang web tương ứng.

Minh hoạ việc mang các câu lệnh JS vào trong một thẻ khi user chuột.

“Các câu lệnh JavaScript” ở đây là bất kỳ câu lệnh JavaScript nào và chúng phải được cách nhau bởi dấu chấm phảy. không những thế, các câu lệnh phải đặt trong cặp dấu nháy kép (Hoặc nháy đơn).

Ví dụ một số phương pháp mang câu lệnh JavaScript cần thực thi khi user nhấn chuột

1: Thực hiện câu lệnh alert(‘Hello world’)

2: Thực hiện câu lệnh document.write(‘Welcome to JavaScript’);

3: Thực hiện NHIỀU câu lệnh JavaScript

4: Thực hiện nhiều câu lệnh JavaScript và có lời gọi đến hàm KiemTra(Tuoi)

5: Thực hiện câu lệnh gọi hàm KiemTra().

Minh hoạ mẹo thay đổi thuộc tính của một đối tượng thông qua việc viết các câu lệnh JavaScript.

Tạo một nút có name = ThayMauNen, value = “Thay đổi màu nền”. Khi người dùng nhấn chuột vào nút này thì cải thiện màu nền của trang web thành màu “xanh”.

.value

Để get giá trị của một phần tử HTML nào đó, chúng ta viết

chính là trị giá của tính chất name khi bạn tạo thẻ.

– Hoten.value, DangKy.value, GioiTinh.value, Password.value v.v…

Khi muốn get trị giá của phần tử nào đó bằng JavaScript thì bạn phải đặt cho nó một cái tên, giống như gợi ý ở trên, để lấy trị giá trong hộp text ta đang đặt cho hộp text này tên (name) là HoTen.

tạo ra ba hộp text lần lượt tên là SoHang1, SoHang2, KetQua và một nút có tên là TinhTong, để thực hiện phép tính tổng. Khi người dùng nhập hai số hạng vào hộp SoHang1 và SoHang2, sau đó nhấn vào nút TinhTong thì hiệu quả tổng sẽ được lưu vào trong hộp text KetQua.

. =

Để refresh giá trị một tính chất nào đó của phần tử HTML, bạn viết theo mẹo sau:

Trong đó: Tên phần tử chính là trị giá của thuộc tính name khi bạn tạo thẻ.

HoTen.value = “Đây là văn bản mới”, DangKy.value = “Sign Up now”, v.v…

– trị giá lưu trong hộp text luôn là một xâu, cho nên để thực hiện phép cộng được đúng, bạn cần phải chuyển giá trị sang dạng số bằng hàm parseFloat (Hoặc parseInt) như ở trên.

– Việc cải thiện này có thể vận dụng cho các phần tử không giống giống như button, checkbox, v.v…

xây dựng 4 text có tên lần lượt là: MauNen, MauChu, TieuDe, TrangThai và một nút có tên là ThayDoi, value là “Thay đổi”. Khi user nhấn vào nút ThayDoi thì màu nền, màu chữ, đầu bài của ebook và thanh trạng thái của cửa sổ trình duyệt sẽ được refresh bằng các giá trị trong text tương ứng

Ở gợi ý trên, khi user bấm chuột lên nút ThayDoi thì hàm CapNhat( ) sẽ được gọi.

Tạo một trang web, có 2 phần tử: Phần tử button có value = “Gửi”, và một phần tử textbox.Yêu cầu: khi user bấm vào nút send thì thông báo trên màn hình là: “Bạn đang nhấn vào nút gửi” còn khi user bấm vào textbox thì thông báo là “Bạn vừa mới nhấn vào textbox”.

Khi người dùng nhấn vào nút xanh thì màu nền của ebook là xanh (blue), còn khi user nhấn vào nút đỏ thì màu nền của tài liệu là: Đỏ (red).

tính chất màu nền của ebook được lưu trong tính chất bgColor của phân khúc document. thuộc tính này có thể cải thiện được.

Tạo một danh sách chọn bao gồm 4 màu: red, blue, brown và lavender. Khi user lựa chọn một màu thì màu nền của ebook sẽ cải thiện tương ứng.

Tạo một textarea có tên là NoiDung, một Textbox có tên là: SoKyTu. Với yêu cầu giống như sau: Khi người sử dụng gõ các phím vào trong textarea thì tỉ lệ ký tự (Độ dài xâu) chứa trong textarea đó sẽ được hiển thị trong textbox. Nếu tỉ lệ ký tự trong textarea gõ vào vượt quá 200 ký tự thì thông báo: “Bạn vừa mới gõ quá số ký tự cho phép!”.

Ở ví dụ trên, hàm rà soát sẽ được gọi mỗi khi sự kiện nhấn phím (onKeyUp) xuất hiện hay nói cách khác là khi người dùng gõ thêm một ký tự vào trong textarea.

: Khi user di chuyển chuột vào phần tử nào thì hiển thị thông báo tương ứng dưới thanh tình trạng. ví dụ nếu người dùng di chuyển chuột qua nút nhấn “Gửi” thì thanh tình trạng sẽ là “Bạn đã di chuyển chuột vào nút”…

Khi user di chuyển chuột thì event di chuyển chuột sẽ xuất hiện, event này có tên là : onMoseMove. Vậy ta sẽ viết lệnh trong sự kiện này.

Tạo 3 textbox, có tên lần lượt là: SoLuong (Số lượng), DonGia (Đơn giá) và ThanhTien (Thành tiền);

Khi user nhập giá trị trong DonGia thì kết quả sẽ được cập nhật ngay trong ThanhTien.

Tương tự giống như ví dụ 7, nhưng viết theo phương pháp khai báo 3 (Các lệnh viết trong hàm). hiệu quả luôn luôn cho ta như ví dụ 7:

tạo ra một website đăng nhập vào trang Vinaphone để cho phép người gửi sms đến điện thoại di động.

Các thẻ có thuộc tính type = “hidden” sẽ k được hiển thị trong trình duyệt, không những thế khi chúng ta “Submit” thì các thông tin trong đó cũng được send đi.

Tạo một dòng văn bản “Welcome to CSS” có font chữ là Arial, in nghiêng và kích thước font chữ là 16 point.

Bài tập JavaScript 27: Tạo một textbox với màu nền là màu tím (magenta).

-Khi ta đặt là repeat-x thì ta có một dãy ảnh được xếp liên kế tiếp chiều ngang

-Khi ta đặt là repeat-y thì ta có một dãy hình được xếp liên kế tiếp chiều dọc

Khi mong muốn vận dụng các kiểu cho một số phần tử các bạn chỉ cần viết : style=”Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” trong khái niệm thẻ. Trong đó cặp “Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” đủ nội lực viết giống như cột gợi ý đang chỉ ra ở các bảng trên.

content web của chúng ta hiện tại sẽ là:

Minh hoạ event di chuyển chuột vào phần tử.

Yêu cầu: Tạo một liên kết đến trang https://quantrimang.com/ bằng thẻ H2. Có màu nền là xanh, màu chữ là trắng. Khi chuột di chuyển đến thì đổi màu nền thành màu đỏ.

document.all.LienKet.style.backgroundColor = ‘red’

Hướng dẫn: Để đổi màu nền thành đỏ đối với thẻ H2 (hoặc thẻ bất kỳ) bạn viết:

Trong đó LienKet là giá trị của thuộc tính ID.

J Câu lệnh JavaScript này đặt ở đâu?

Minh hoạ:

@ Theo như yêu cầu tiêu đề là: “Khi chuột di chuyển…”. vì vậy câu lệnh này sẽ được đặt trong sự kiện di chuyển chuột đến (có tên là onMouseMove)

Minh hoạ event di chuyển chuột vào và ra khỏi một phần tử.

Yêu cầu: như bài 30, và thêm yêu cầu sau: Khi người dùng di chuyển chuột ra khỏi phần tử H2 đó thì đặt lại màu nền là màu xanh.

Hướng dẫn: Viết lệnh thay đổi màu nền thành xanh trong sự kiện di chuột ra ngoài.

Yêu cầu: như bài 31 nhưng khi user nhấn chuột thì mở trang https://quantrimang.com/. Và chuột có ảnh bàn tay.

: Để mở web bất kỳ bạn viết: window.open(‘Địa chỉ URL’). Lệnh xây dựng này được đặt trong event nhấn chuột (Vì theo yêu cầu: khi người dùng bấm chuột thì mới mở).

Hướng dẫn: Việc tạo tầng và đặt các tính chất đủ nội lực đặt thông qua khái niệm style.

Yêu cầu: tạo một dạng chữ “Các liên kết” bằng thẻ H2, màu nền là tím (magenta), màu chữ trắng (white). Và tạo một tầng có ID = LienKet, Trong tầng có một bảng gồm 2 hàng, 1 cột, nội dung của bảng chứa 2 link (bạn có thể tạo bằng thẻ A HREF) đến các trang https://download.com.vn/, và https://meta.vn/, Ban đầu, tầng này ẩn (visible : ‘hidden’). Khi người dùng sử dụng di chuyển chuột đến thẻ H2 thì tầng này hiện. Còn khi user nhấn vào một trong 3 link thì tầng này ẩn.

Để ẩn hay hiện tầng bạn viết:

document.all.LienKet.style.visibility = ‘visible’ (hoặc ‘hidden’)

Bài tập tự giải 34′: Tạo một nền tảng menu phân tầng như hình:

Lời giải mẫu:

Yêu cầu: Tạo một thể loại chữ “I am having fun” thành “This is great fun” khi user bấm chuột.

  • Trong sự kiện bấm chuột (onMouseMove) bạn viết lệnh thay nội dung trong thẻ bằng content mới (Nội dung này là thẻ tạo nút).

Minh hoạ thay thế thuộc tính outerText.

Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là “Open”. Khi user bấm vào nút này thì xây dựng trang https://quantrimang.com/, trong một cửa sổ mới và dạng nút đó sẽ thay bằng dạng chữ “Trang này đang thăm”.

  • Để xây dựng một trang web trong một cửa sổ mới, bạn viết: window.open(“Địa chỉ URL của trang cần mở”, “_Blank”)
  • Thay thế nút bằng một thể loại chữ thông qua cải thiện tính chất outerText của nút.

Yêu cầu: Tạo một loại chữ “Nhấp vào đây!” có màu xanh, kích cỡ H1. Khi user nhấn vào thể loại chữ này thì thay bằng một link đến trang https://quantrimang.com/

Minh họa việc định vị động trong IE

Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là “Đăng ký”. Khi chuột di chuyển trong nút này thì hiển thị loại nhắc là “Đăng ký địa chỉ mail mới” có màu nền là vàng tại vị trí của con chuột. Khi chuột di chuyển ra ngoài thì định dạng nhắc ẩn đi.

Hướng dẫn: Bạn xây dựng một tầng chứa dòng chữ “Đăng ký hòm thư mới” có màu nền là vàng. Khi chuột di chuyển đến (onMouseMove) thì đặt tính chất visibility là ‘visible’ để cho hiện tầng đó và khi di chuyển chuột ra ngoài (onMouseOut) thì đặt lại tính chất visibility là ‘hidden’ để ẩn tầng. lưu ý, vị trí của chuột được lưu trong tính chất event.clientX và sự kiện.clientY. Bạn sẽ gán vị trí này của chuột cho 2 thuộc tính pixelLeft và pixelTop để định vị tầng.

– dùng thẻ LAYER để tạo tầng và đặt tên cho nó là Tang1

document..src = “Địa chỉ trang cần nạp”

– Viết trong sự kiện onCLick của nút “Nạp trang web” câu lệnh nạp ebook vào tầng. Cú pháp nạp ebook vào một tầng trong Netscape như sau:

document.Tang1.src = document.form1.DiaChi.value

Trong trường hợp này sẽ là:

BÀI TẬP JAVASCRIPT TỰ GIẢI

Tạo một tầng có chứa dòng chữ “Hello”, kích thước H1. Và một nút bấm có nhãn là “Thay đổi”. Khi user bấm vào nút này thì yêu cầu user nhập vào một xâu, sau đó thay content trong thẻ H1 bằng xâu nhập vào này (Theo 4 cách: thay tính chất innerText, innerHTML, outerText, outerHTML).

Tạo một thẻ H1, màu chữ xanh dùng để hiển thị thời gian của nền tảng (gồm giờ:phút:giây).

Viết hàm CapNhat để quét giờ:phút:Giây trong máy tính sau đó gán cho tính chất innerText của thẻ H1. sử dụng hàm setInterval(“CapNhat();”, 1000) để tiếp tục cải tiến thời gian theo từng giây.

Tạo 2 tầng trong IE, mỗi tầng chứa một bức ảnh. Tầng thứ nhất chạy từ trái sang phải màn hình, tầng thứ hai chạy từ trên xuống dưới màn ảnh.

Gợi ý: sử dụng 2 hàm setInterval để gọi 2 hàm di chuyển 2 tầng.

Tạo một form đăng ký E-Mail tương tự giống như của Yahoo (Bạn chỉ cần tạo một số phần tử, k cần tạo hết). Mỗi khi user di chuyển chuột đến một phần tử nào đó thì hiển thị một lời chú like bằng Tiếng việt. (Xem Bài số 5)

Tạo 3 tầng (Trong Netscape), mỗi tầng nạp một trang tương ứng giống như sau: https://vndoc.com, https://quantrimang.com và https://meta.vn.

    Khi người dùng di chuyển chuột đến phần tử nào thì hiển thị định dạng nhắc dưới thanh trạng thái để chỉ dẫn người dùng. Ví dụ: Khi user đưa chuột vào trong ô textbox người dùng Name thì thì hiển thị dưới thanh trạng thái là: “Nhập mã người dùng”, hay khi người đưa chuột đến nút “Đăng ký” thì hiển thị định dạng nhắc: “Gửi thông tin đi để đăng ký” v.v…

Nút đăng ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

  • Khi send thông tin đi, cần kiểm tra xem content user gõ trong ô Password với textbox trong ô “Gõ lại password” có giống nhau hay không? Nếu bằng nhau thì mới send (Submit) đi, còn nếu k bằng thì thông báo là “Password phải giống nhau”
  • Khi gửi thông tin, cần tra cứu ngày sinh, tháng sinh phải hợp lệ. (Tức ngày phải nhỏ hơn 32, tháng phải nhỏ hơn 13)

Nút tải ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

Bài số 10:

Trong đó Hàm DangKy() sẽ rà soát dữ liệu hợp lệ và khi dữ liệu nhập vào đúng đắn thì gửi đi bằng cách gọi mẹo submit của phân khúc document, như sau: document.submit();

sử dụng tương tự bài tập 7 và 8, nhưng thêm yêu cầu: Khi người dùng nhập hoặc số lượng, hoặc đơn giá thì hãy tính luôn ô textbox thành tiền.

Hướng dẫn: Viết lệnh tính thành tiền trong cả 2 sự kiện onKeyUp của cả hai textbox tỉ lệ và textbox đơn giá.

Trước khi tính tích thì cần phải rà soát nhìn thấy dữ liệu trong hai textbox đang có hay chưa, nếu một ô chưa nhập gì thì chưa tính.

Bài số 11: Hãy tạo một menu đặt theo chiều dọc gồm 4 mục giống như sau:

4 mục này có màu nền là xanh, màu chữ là vàng (yellow). Khi người dùng di chuyển đến mục nào thì mục đó có màu nền là màu đỏ. Khi di chuyển chuột ra khỏi thì màu nền trở lại màu xanh.

Khi người dùng nhấn vào thì xây dựng ra trang tương ứng là https://download.com.vn, https://vndoc.com, https://meta.vn và https://quantrimang.com.

Gợi ý: sử dụng tương tự như bài tập mẫu, nhưng xây dựng 4 thẻ H2.

Bài số 11: Hãy tạo một thực đơn gồm 4 mục giống như ở trên nhưng theo chiều ngang,

: Nếu bạn sử dụng thẻ H2, thì mỗi mục sẽ auto được đặt riêng trên một loại. Để có thể đặt nhiều mục trên cùng một định dạng, bạn đủ nội lực tạo một bảng có một hàng và nhiều cột. Mỗi mục bây giờ sẽ được đặt trong một thẻ . Để refresh kích thước, màu nền, màu chữ v.v.. Bạn cũng dùng STYLE: style = “color: white” ……

Hoặc hướng dẫn thứ hai là bạn dùng thẻ . Ví dụ:

nguồn: quantrimang.com


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Kiếm Tiền trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!