Lập Trình Mạng Với Java

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Thuật ngữ lập trình mạng với java đề cập đến việc viết các chương trình thực hiện trên nhiều thiết bị (máy tính), trong đó các thiết bị được kết nối với nhau.

    Gói chúng tôi của J2SE APIs chứa một tập hợp các lớp và giao tiếp cung cấp giao thức truyền thông ở mức độ thấp.

    Gói chúng tôi cung cấp hỗ trợ cho hai giao thức mạng phổ biến sau:

    • TCP – TCP là viết tắt của Transmission Control Protocol. TCP thường được sử dụng qua giao thức Internet (Internet Protocol), được gọi là TCP/IP. Giao thức này cho phép giao tiếp tin cậy giữa hai ứng dụng.
    • UDP – UDP là viết tắt của User Datagram Protocol, một giao thức cho phép truyền dữ liệu giữa các ứng dụng. Giao thức này không kiểm tra đến việc gói tin đã được gửi hay chưa, nên đây là giao tiếp không tin cậy giữa hai hoặc nhiều ứng dụng.

    TCP và UDP là các giao thức cốt lõi của việc kết nối các thiết bị công nghệ với nhau. Ngoài ra, trong việc lập trình mạng với java chúng ta có thể sử dụng FTP, công nghệ J2EE…

    Lập trình Socket

    Socket cung cấp cơ chế truyền thông giữa hai máy tính sử dụng TCP. Một máy khách tạo ra socket để kết nối đến với máy chủ.

    Lớp java.net.Socket đại diện cho một socket, và lớp java.net.ServerSocket cung cấp một cơ chế cho chương trình máy chủ để lắng nghe khách hàng và thiết lập kết nối với chúng.

    Các bước thiết lập kết nối TCP giữa hai máy tính sử dụng socket:

    • Máy chủ khởi tạo một đối tượng ServerSocket với một cổng giao tiếp (port).
    • Máy chủ gọi phương thức accept() của lớp ServerSocket. Phương pháp này đợi cho đến khi một máy khách kết nối đến máy chủ trên cổng đã cho.
    • Trong khi máy chủ đang chờ đợi, một máy khách khởi tạo đối tượng Socket, xác định tên máy chủ (IP hoặc domain) và số cổng để kết nối.
    • Đối tượng socket của máy khách cố gắng kết nối máy khách tới máy chủ đã chỉ định và số cổng. Nếu truyền thông được thiết lập, máy khách bây giờ có một đối tượng socket có khả năng giao tiếp với máy chủ.
    • Ở phía máy chủ, phương thức accept() trả về một tham chiếu đến một socket mới trên máy chủ được kết nối với socket của máy khách.

    Sau khi kết nối được thiết lập, máy chủ và máy khách có thể truyền và nhận thông tin thông qua OutputStream và InputStream.

    Lớp ServerSocket

    Lớp java.net.ServerSocket được sử dụng bởi các ứng dụng máy chủ để tạo ra một một cổng và lắng nghe các yêu cầu của máy khách.

    Các Constructor của lớp ServerSocket

    Nếu Constructor ServerSocket không ném một ngoại lệ, có nghĩa là bạn đã khởi tạo thành công ServerSocket với cổng được chỉ định và đã sẵn sàng cho các yêu cầu của máy khách.

    Các phương thức của lớp ServerSocket

    Khi ServerSocket gọi accept(), phương thức này sẽ không return cho đến khi một client kết nối đến. Sau khi máy khách (client) kết nối, ServerSocket tạo một Socket mới trên một cổng không xác định và trả về một tham chiếu đến Socket mới này. Hiện kết nối TCP giữa máy khách và máy chủ và có thể truyền tin.

    Lớp Socket

    Lớp java.net.Socket đại diện cho socket mà cả máy khách và máy chủ sử dụng để liên lạc với nhau. Máy khách nhận được một đối tượng Socket bằng cách khởi tạo một, trong khi máy chủ lấy một đối tượng Socket từ giá trị trả về của phương thức accept().

    Các Constructor của lớp Socket

    Lớp Socket có năm Constructor mà một máy khách sử dụng để kết nối với một máy chủ như sau:

    Các phương thức của lớp Socket

    Các phương thứ của lớp InetAddress

    Ví dụ về lập trình socket

    Ví dụ về Socket Client

    ClientExample sau đây là một chương trình client kết nối đến một server bằng cách sử dụng một socket và gửi một lời chào, và sau đó chờ đợi cho một đáp ứng từ máy chủ.

    package vn.viettuts.client; import java.io.DataInputStream; import java.io.DataOutputStream; import java.io.IOException; import java.io.InputStream; import java.io.OutputStream; import java.net.Socket; public class ClientExample { /** * main * * @author viettuts.vn * @param args : server name and server port */ public static void main(String; int port = Integer.parseInt(args args) { int port = Integer.parseInt(args 6677

    --- Bài cũ hơn ---

  • Java: Bài Tập Phần Thừa Kế
  • Tính Kế Thừa Trong Java
  • Lệnh If/else, Lệnh Switch/case Trong Java
  • 90 Câu Trắc Nghiệm Môn Kĩ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương (Đã Chỉnh Sửa)
  • Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Nâng Cao
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Lập trình mạng với java sẽ cho các bạn biết đến các hệ thống mạng khác nhau cùng làm việc thông qua môi trường mạng như mạng LAN, mạng WAN hay mạng Internet. Và lập trình mạng là tạo ra các ứng dụng làm việc với nhau thông qua môi trường mạng như ứng dụng chat Skype, ứng dụng Zalo, …

    Các ứng dụng làm việc trong môi trường mạng giao tiếp với nhau thông qua giao thức mạng (network protocol). Trong Java cung cấp hai giao thức mạng phổ biến là TCP (Transmission Control Protocol) và UDP (User Datagram Protocol).

    Như vậy, khi hai ứng dụng trên hai máy tính muốn giao tiếp trực tuyến với nhau thì đầu tiên chúng phải thiết lập một kết nối. Sau khi một kết nối được thiết lập, những ứng dụng này có thể gửi và nhận dữ liệu qua lại với nhau dựa trên kêt nối đó.

    Lập trình mạng với java – Khái niệm Socket

    Một socket là một trong những thiết bị đầu cuối của một liên kết giao tiếp hai chiều giữa hai chương trình đang chạy trên mạng.

    Một ứng dụng máy chủ (server) chạy trên một máy tính cụ thể và có một socket ràng buộc với một con số cụ thể và được gọi là cổng (port).

    Trên phía máy khách (client), các ứng dụng máy khách cần phải biết tên máy chủ (server name) mà trên đó các ứng dụng máy chủ đang chạy và cổng mà máy chủ đang lắng nghe để tạo một socket và sử dụng socket này để thực hiện kết nối với máy chủ.

    Lập trình mạng với java – Sử dụng giao thức TCP

    TCP cung cấp một kênh kết nối cho các ứng dụng cần kết nối đáng tin cậy (reliable connections) như HTTP, FTP, … Đối với giao thức này điều kiện tiên quyết là phải thiết lập một kết nối trước khi thực hiện các xử lý tiếp theo.

    Xử lý phía server (máy chủ)

    Bước 1: Tạo Server socket

    //Server socket ServerSocket ss = new ServerSocket(portNumber); //Client socket Socket cs = ss.accept();

    Bước 2: Tạo đối tượng nhận dữ liệu từ client

    InputStream is = cs.getInputStream();Scanner s = new Scanner(is);

    Bước 3: Tạo đối tượng gửi dữ liệu cho client

    OutputStream os = cs.getOutputStream();PrintWriter pw = new PrintWriter(os, true);

    Bước 4: Xử lý nhận và gửi dữ liệu

    //Nhận dữ liệu từ client String strReceive = s.nextLine(); //Gửi dữ liệu cho clientpw.println(Dữ liệu gửi cho client);

    Xử lý phía client (máy khách)

    Bước 1: Tạo Client socket

    Socket cs = new Socket(serverName, portNumber);

    Bước 2: Tạo đối tượng nhận dữ liệu từ server

    InputStream is = cs.getInputStream();Scanner s = new Scanner(is);

    Bước 3: Tạo đối tượng gửi dữ liệu cho server

    OutputStream os = cs.getOutputStream(); PrintWriter ps = new PrintWriter(os, true);

    Bước 4: Xử lý nhận và gửi dữ liệu

    //Nhận dữ liệu từ server String strReceive = s.nextLine(); //Gửi dữ liệu cho serverpw.println(Dữ liệu gửi cho server);

    Lập trình mạng với java – Chương trình mẫu sử dụng giao thức TCP

    Phía server

    package swing_pkg.networking;import java.io.InputStream;import java.io.OutputStream;import java.io.PrintWriter;import java.net.ServerSocket;import java.net.Socket;import java.util.Scanner;/** * * @author chúng tôi */public class ServerSide { public static void main(String args) { try { //Tạo đối tượng Socket đại diện cho cs Socket cs = new Socket("localhost", 5252); //Tạo đối tượng dùng để nhận dữ liệu từ server InputStream is = cs.getInputStream(); Scanner s = new Scanner(is); //Tạo đối tượng dùng để gửi dữ liệu đến server OutputStream os = cs.getOutputStream(); PrintWriter ps = new PrintWriter(os, true); //Gửi dữ liệu đến server ps.println("Client slide send data..."); //Nhận dữ liệu từ server String strReceive = s.nextLine(); System.out.println("Receive from server: " + strReceive); } catch (Exception ex) { ex.printStackTrace(); } }}

    Lập trình mạng với java – Bài tập thực hành

    • Phía server: Khi người dùng chọn nút “Start“, thực hiện mở và lắng nghe kết nối từ client; tạo đối tượng nhận và gửi dữ liệu.
    • Phía client: Khi người dùng chọn nút “Connect“, thực hiện kết nối đến server, tạo đối tượng nhận và gửi dữ liệu.
    • Khi người dùng chọn nút “Send“, thực hiện gửi 2 số mà người dùng đã nhập cho server và nhận kết quả trả về là tổng của 2 số từ server.
    • Khi người dùng chọn nút lệnh “Exit“, kết thúc chương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Lập Trình Java Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm
  • Các Dạng Bài Tập Về Quy Tắc Đếm (Quy Tắc Cộng Và Quy Tắc Nhân)
  • Giáo trình Hệ Phân Tán file PDF full source.

    Giáo trình Lập Trình Mạng file PDF full source code C-sharp.

    Giáo trình Lập Trình Java hướng đối tượng.

    Giáo trình Lập trình lập trình trực quan ứng dụng full source code C#.

    Giáo trình Quản trị Cơ Sở Dữ Liệu.

    Giáo trình tự học Microsoft Access 2010 của Đại Học Sư Phạm.

    Lập Trình Java với phương pháp tính tọa độ không gian

    1. Tọa độ điểm và vecto : tọa độ các vectơ , tích có hướng của hai vectơ và ứng dụng.

    2. Mặt phẳng : phương trình mặt phẳng , vị trí tương đối của hai mặt phẳng.

    3. Đường thẳng : phương trình đường thẳng , vị trí tương đối của đường thẳng và các mặt phẳng.

    4. Giải toán bằng HHGT ( phương pháp tọa độ trong không gian ).

    Ngoài ra, Tâm Gà còn khuyến mãi tặng cho các bạn sau khi các bạn download trọn bộ giáo trình lập trình ở trên hoàn toàn miễn phí. Đó là các tài liệu lập trình sau :

    Lap Trinh Java – Chuong 01 – Lap Trinh Huong Doi Tuong.

    Lap Trinh Java – Chuong 03 – Nen Tang Cua Ngon Ngu Java.

    Lap Trinh Java – Chuong 04 – Cac Goi va Giao Dien.

    Lap Trinh Java – Chuong 05 – AWT.

    Lap Trinh Java – Chuong 06 – APPLETS.

    Lap Trinh Java – Chuong 07 – Xu Ly Ngoai Te ( Exception Handling ).

    Lap Trinh Java – Chuong 08 – Da Luong ( Multithreading ).

    Lap Trinh Java – Chuong 09 – Luong IO ( IO Streams ).

    Lap Trinh Java – Chuong 10 – Thuc Thi Bao Mat.

    Động lực học lập trình Java thì hiện Tâm Gà đang có các tài liệu này.

    Phan 1 – Cac Lop Java va viec Nap Cac Lop.

    Phan 2 – Gioi Thieu Su Phan Chieu.

    Phan 3 – Ung Dung Su Phan Chieu.

    Phan 4 – Chuyen Doi Lop Bang Javassist.

    Phan 5 – Viec Chuyen Doi Cac Lop Dang Hoat Dong.

    Phan 6 – Cac Thay Doi Huong va Khia Canh cua Javassist.

    Phan 7 – Ky Thuat bytecode voi BCEL.

    Phan 8 – Thay The Su Phan Chieu Bang Viec Tao Ma.

    Bài 1 : Class Hình tam giác. Tính : chu vi và diện tích

    — Đáp án xuất file

    Nhap canh a: 2

    Nhap canh b: 4

    Nhap canh c: 3

    Chu vi: 9.0

    Dien tich: 2.9047375096555625

    — Xem và Download code lập trình Java bài số 1

    Tại link https://www.c10mt.com/2010/09/labcodejavabai1.html

    Bài 2: Class Hình chữ nhật. Tính : chu vi và diện tích

    — Đáp án mẫu xuất file

    Nhap a: 4

    Nhap b: 2

    Chu vi: 12.0

    Dien tich: 8.0

    — Xem và Download code lập trình Java bài số 2

    Tại link https://www.c10mt.com/2010/09/labcodejavabai2.html

    Bài 3 : Class Mảng với lập trình phần tử

    Tính :

    – Hãy nhập vào số phần tử có trong Mãng

    – Liệt kê các phần tử đó

    Đáp án mẫu xuất file

    Nhap so phan tu Mang: 5

    Mang vua nhap la: 5

    a: 5

    a: 2

    a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp
  • Bài viết đã được cập nhật vào:

    Tổng hợp Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF, là một tài liệu Tiếng Việt do các thầy cô ở một số trường ĐH Việt Nam biên soạn. Nội dung của 2 tài liệu này chỉ tập trung về đề bài tập khi lập trình Java hướng đối tượng có kèm lời giải cho bạn tham khảo.

    Thông tin chung về tài liệu “Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF”

    Tên tài liệu : Bài Tập JAVA hướng đối tượng có lời giải

    Tác giả : (Kynangso.net – Tổng hợp)

    Ngôn ngữ : Tiếng Việt

    Format : . PDF

    Thể loại : Programming/Java OOP ( Lập trình Java hướng đối tượng)

    TÀI LIỆU 1:

    Bài 4. Xây dựng chương trình quản lý danh sách các giao dịch nhà đất. Thông tin bao gồm:

    + Giao dịch đất: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại đất (loại A, B, C), diện tích.

    – Nếu là loại B, C thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại A thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 1.5

    + Giao dịch nhà: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại nhà (cao cấp, thường), địa chỉ, diện tích.

    – Nếu là loại nhà cao cấp thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại thường thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 90%

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các giao dịch.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại.

    + Tính trung bình thành tiền của giao dịch đất.

    + Xuất ra các giao dịch của tháng 9 năm 2013.

    Bài 5. Xây dựng chương trình quản lý danh sách hoá đơn tiền điện của khách hàng. Thông tin bao gồm các loại khách hàng :

    + Khách hàng Việt Nam: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), đối tượng khách hàng (sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất): số lượng (số KW tiêu thụ), đơn giá, định mức. Thành tiền được tính như sau:

    – Nếu số lượng <= định mức thì: thành tiền = số lượng * đơn giá.

    – Ngược lại thì: thành tiền = số lượng * đơn giá * định mức + số lượng KW vượt định mức * Đơn giá * 2.5.

    + Khách hàng nước ngoài: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), quốc tịch, số lượng, đơn giá. Thành tiền được tính = số lượng * đơn giá.

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các hóa đơn khách hàng.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại khách hàng.

    + Tính trung bình thành tiền của khách hàng người nước ngoài.

    + Xuất ra các hoá đơn trong tháng 09 năm 2013 (cùa cả 2 loại khách hàng)

    TÀI LIỆU 2:

    Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên.

    + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ

    + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …)

    + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc

    1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo

    2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp.

    3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình.

    Tải xuống: Google Drive – ” Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF “

    Password: “‘ chúng tôi “

    Các bạn có thể xem lại danh sách các bài hướng dẫn về Java Cơ Bản tại đây: Java Cơ Bản.

    Chúc các bạn có một buổi học vui vẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java
  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Khi đã có kiến thức về lập trình hướng đối tượng trong Java thì đây là chính là lúc chúng ta cần thực hành để vận dụng kiến thức để hiểu sâu hơn về hướng đối tượng cũng như lấy được kinh nghiệm thực tế từ các bài tập.

    Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên. Mỗi cán bộ cần quản lý các dữ liệu: Họ tên, tuổi, giới tính(name, nữ, khác), địa chỉ.

    • Cấp công nhân sẽ có thêm các thuộc tính riêng: Bậc (1 đến 10).
    • Cấp kỹ sư có thuộc tính riêng: Nghành đào tạo.
    • Các nhân viên có thuộc tính riêng: công việc.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp CongNhan, KySu, NhanVien kế thừa từ lớp CanBo.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp QLCB(quản lý cán bộ) cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau:

    • Thêm mới cán bộ.
    • Tìm kiếm theo họ tên.
    • Hiện thị thông tin về danh sách các cán bộ.
    • Thoát khỏi chương trình.

    Source code tham khảo

    Một thư viện cần quản lý các tài liệu bao gồm Sách, Tạp chí, Báo. Mỗi tài liệu gồm có các thuộc tính sau: Mã tài liệu(Mã tài liệu là duy nhất), Tên nhà xuất bản, số bản phát hành.

    Các loại sách cần quản lý thêm các thuộc tính: tên tác giả, số trang.

    Các tạp chí cần quản lý thêm: Số phát hành, tháng phát hành.

    Các báo cần quản lý thêm: Ngày phát hành.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp để quản lý tài liệu cho thư viện một cách hiệu quả.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp QuanLySach có các chức năng sau

    • Thêm mới tài liêu: Sách, tạp chí, báo.
    • Xoá tài liệu theo mã tài liệu.
    • Hiện thị thông tin về tài liệu.
    • Tìm kiếm tài liệu theo loại: Sách, tạp chí, báo.
    • Thoát khỏi chương trình.

    Source code tham khảo

    Các thí sinh dự thi đại học bao gồm các thí sinh thi khối A, B, và khối C. Các thí sinh cần quản lý các thông tin sau: Số báo danh, họ tên, địa chỉ, mức ưu tiên.

    Thí sinh thi khối A thi các môn: Toán, Lý, Hoá.

    Thí sinh thi khối B thi các môn: Toán, Hoá, Sinh.

    Thí sinh thi khối C thi các môn: Văn, Sử, Địa.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp để quản lý các thi sinh dự thi đại học.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp TuyenSinh có các chức năng:

    • Thêm mới thí sinh.
    • Hiện thị thông tin của thí sinh và khối thi của thí sinh.
    • Tìm kiếm theo số báo danh.
    • Thoát khỏi chương trình.

    Source code tham khảo

    Để quản lý các hộ dân cư trong một khu phố, người ta cần các thông tin sau: Số thành viên trong gia đình, Số nhà, thông tin mỗi cá nhân trong gia đình. Với mỗi cá nhân, người ta quản lý các thông tin sau: Họ tên, Tuổi, Nghề nghiệp, số chứng minh nhân dân(duy nhất cho mỗi người).

    Yêu cầu 1: Hãy xây dựng lớp Nguoi để quản lý thông tin của mỗi cá nhân.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp HoGiaDinh để quản lý thông tin của từng hộ gia đình.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp KhuPho để quản lý các thông tin của từng hộ gia đình.

    Yêu cầu 3: Nhập n hộ dân. (n nhập từ bàn phím), hiển thị thông tin của các hộ trong khu phố.

    Link source tham khảo

    Để quản lý khách hàng đến thuê phòng của một khách sạn, người ta cần các thông tin sau: Số ngày thuê, loại phòng, thông tin cá nhân của những người thuê phòng.

    Biết rằng phòng loại A có giá 500$, phòng loại B có giá 300$ và loại C có giá 100$.

    Với mỗi cá nhân cần quản lý các thông tin sau: Họ tên, tuổi, số chứng minh nhân dân.

    Yêu cầu 1: Hãy xây dựng lớp Nguoi để quản lý thông tin cá nhân của những người thuê phòng.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp KhachSan để quản lý các thông tin về khách trọ.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức thêm mới, xoá theo số chứng minh nhân dân. Tính tiền thuê phòng cho khách(xác định khách bằng số chứng minh nhân dân) dựa vào công thức: (số ngày thuê * giá của từng loại phòng)

    Link source code tham khảo

    Để quản lý hồ sơ học sinh của trường THPT nhà trường cần các thông tin sau: Lớp, và các thông tin về cá nhân của mỗi học sinh.

    Mỗi học sinh có các thông tin sau: Họ tên, tuổi, quê quán.

    Yêu cầu 1: Xây dựng HocSinh để quản lý thông tin của mỗi học sinh.

    Yêu cầu 2: Xây dựng các phương thức thêm, hiển thị thông tin của mỗi học sinh.

    Yêu cầu 3: Cài đặt chương trình có các chức năng sau:

    • Thêm học sinh mới.
    • Hiện thị các học sinh 20 tuổi.
    • Cho biết số lượng các học sinh có tuổi là 23 và quê ở DN.

    Link source code tham khảo

    Khoa CNTT – DHKHTN cần quản lý việc thanh toán tiền lương cho các cán bộ giá viên trong khoa. Để quản lý được, khoa cần các thông tin sau:

    Với mỗi cán bộ giáo viên có các thông tin sau: lương cứng, lương thưởng, tiền phạt, lương thực lĩnh, và các thông tin cá nhân: Họ tên, tuổi, quê quán, mã số giáo viên.

    Yêu cầu 1: Xây dựng lớp Nguoi để quản lý các thông tin cá nhân của mỗi giáo viên.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp CBGV để quản lý các thông tin của các cán bộ giáo viên.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức thêm, xoá các cán bộ giáo viên theo mã số giáo viên.

    Yêu cầu 4: Tính lương thực lĩnh cho giáo viên: Lương thực = Lương cứng + lương thưởng – lương phạt.

    Link source code tham khảo

    Thư viện trung tâm đại học quốc gia có nhu cầu quản lý việc mượn, trả sách. Sinh viên đăng ký tham gia mượn sách thông qua thẻ mà thư viện cung cấp.

    Với mỗi thẻ sẽ lưu các thông tin sau: Mã phiếu mượn, ngày mượn, hạn trả, số hiệu sách, và các thông tin cá nhân của sinh viên mượn sách. Các thông tin của sinh viên mượn sách bao gồm: Họ tên, tuổi, lớp.

    Để đơn giản cho ứng dụng console. Chúng ta mặc định ngày mượn, ngày trả là số nguyên dương.

    Yêu cầu 1: Xây dựng lớp SinhVien để quản lý thông tin của mỗi sinh viên.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp TheMuon để quản lý việc mượn trả sách của các sinh viên.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức: Thêm, xoá theo mã phiếu mượn và hiển thị thông tin các thẻ mượn.

    Link source code tham khảo

    Bài tập tự luyện

    Để quản lý biên lai thu tiền điện, người ta cần các thông tin sau:

    • Với mỗi biên lai: Thông tin về hộ sử dụng điện, chỉ số điện cũ, chỉ số mới, số tiền phải trả.
    • Các thông tin riêng của từng hộ gia đình sử dụng điện: Họ tên chủ hộ, số nhà, mã số công tơ điện.

    Yêu cầu 1: Hãy xây dựng lớp khachHang để lưu trữu các thông tin riêng của mỗi hộ gia đình.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp BienLai để quản lý việc sử dụng và thanh toán tiền điện của các hộ dân.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức thêm, xoá sửa các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện.

    Yêu cầu 4: Viết phương thức tính tiền điện cho mỗi hộ gia đình theo công thức: (số mới – số cũ ) * 5.

    Bài tập tự luyện

    Để xử lý văn bản người ta xây dựng lớp VanBan có thuộc tính riêng là một xâu ký tự.

    Yêu cầu 1: Xây dựng hàm khởi tạo VanBan(), VanBan(String st).

    Yêu cầu 2: Xây dựng phương thức đếm số từ của văn bản.

    Yêu cầu 3: Xây dựng phương thức đếm số lượng ký tự A( không phân biệt hoa thường) của văn bản.

    Yêu cầu 4: Chuẩn hoá văn bản theo tiêu chuẩn sau: Ở đầu và cuối sâu không có ký tự trống, ở giữa sâu không có 2 hoặc nhiều hơn các ký tự khoảng trắng kiền kề nhau.

    Bài tập tự luyện

    Xây dựng lớp SoPhuc có các thuộc tính PhanThuc, PhanAo kiểu double.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các phương thức tạo lập

    Yêu cầu 2: Xây dựng các phương thức:

    Bài tập tự luyện

    Nghành công an cần quản lý các phương tiện giao thông gồm: ô tô, xe máy, xe tải. Mỗi loại gồm các thông tin: Hãng sản xuất, năm sản xuất, giá bán và màu xe.

    Các ô tô có các thuộc tính riêng: số chỗ ngồi, kiểu động cơ.

    Các xe máy có các thuộc tính riêng: công xuất.

    Xe tải cần quản lý thêm: Trọng tải.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp để quản lý các phương tiện trên sao cho hiệu quả.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp QLPTGT có các chức năng:

    • Thêm, xoá các phương tiện thuộc các loại trên.
    • Tìm phương tiện theo hãng sản xuất, màu.
    • Thoát chương trình.

    Mọi người cố gắng làm hết để ôn lại các kiến thức trong lập trình hướng đối tượng nghen.

    Nếu làm được hết các bài này thì cũng đừng có mừng vội, vì đây chỉ là những thứ rất rất căn bản. Nhưng hãy thoải moái vì mình đã hoàn thành những bài tập này, chuẩn bị cho những thứ ghê ghớm hơn ở đằng sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Soạn Tbđ Địa Lí 12 Bài 6
  • Giải Tbđ Địa 12 Bài 6
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm
  • Ebook tổng hợp Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF, là một tài liệu Tiếng Việt do các thầy cô ở một số trường ĐH Việt Nam biên soạn. Nội dung của 2 cuốn ebook này chỉ tập trung về đề bài tập khi lập trình Java hướng đối tượng có kèm lời giải cho bạn tham khảo. Vậy còn chờ gì mà không download ebook java này tại ” chúng tôi “.

    Tên tài liệu : Ebook Bài Tập JAVA hướng đối tượng có lời giải

    Tác giả : (tổng hợp)

    Số ebook : ebook1(87) & ebook2(55)

    Ngôn ngữ : Tiếng Việt

    Format : PDF

    Thể loại : Programming/Java

    Phần này mình sẽ trích vài đề bài trong hơn chục đề bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng để các bạn xem.

    Bài 4. Xây dựng chương trình quản lý danh sách các giao dịch nhà đất. Thông tin bao gồm:

    + Giao dịch đất: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại đất (loại A, B, C), diện tích.

    – Nếu là loại B, C thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại A thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 1.5

    + Giao dịch nhà: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại nhà (cao cấp, thường), địa chỉ, diện tích.

    – Nếu là loại nhà cao cấp thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại thường thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 90%

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các giao dịch.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại.

    + Tính trung bình thành tiền của giao dịch đất.

    + Xuất ra các giao dịch của tháng 9 năm 2013.

    Bài 5. Xây dựng chương trình quản lý danh sách hoá đơn tiền điện của khách hàng. Thông tin bao gồm các loại khách hàng :

    + Khách hàng Việt Nam: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), đối tượng khách hàng (sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất): số lượng (số KW tiêu thụ), đơn giá, định mức. Thành tiền được tính như sau:

    – Nếu số lượng <= định mức thì: thành tiền = số lượng * đơn giá.

    – Ngược lại thì: thành tiền = số lượng * đơn giá * định mức + số lượng KW vượt định mức * Đơn giá * 2.5.

    + Khách hàng nước ngoài: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), quốc tịch, số lượng, đơn giá. Thành tiền được tính = số lượng * đơn giá.

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các hóa đơn khách hàng.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại khách hàng.

    + Tính trung bình thành tiền của khách hàng người nước ngoài.

    + Xuất ra các hoá đơn trong tháng 09 năm 2013 (cùa cả 2 loại khách hàng)

    Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên.

    + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ

    + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …)

    + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc

    1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo

    2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp.

    3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình.

    Link download free ebook “Ebook Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF”

    Bạn đang theo dõi website “https://cuongquach.com/” nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Java: Giải Phương Trình Bậc Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java
  • Kmno4 = Mno2 + O2 + K2Mno4
  • Kmno4 = O2 + Mno2 + K2Mno4
  • Kmno4 + Hcl = Kcl + Mncl2 + Cl2 + H2O
  • Các Bài Toán Tìm 2 Số Khi Biết Tổng Và Tích.
  • Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

    Họ và tên bạn

    *

    :

    Số điện thoại

    *

    :

    Email:

    Thời gian học:

    Sáng

    Chiều

    Tối

    Lời nhắn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Giải Phương Trình Hàm Thường Dùng
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học Hóa Vô Cơ 11 Đầy Đủ
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học
  • Cách Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Es Plus Nhanh Nhất
  • Lý Thuyết Phương Trình Chứa Căn Môn Toán Lớp 10
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Phương Trình Bậc Hai, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Pt Chuyen De Phuong Trinh Bac Hai Dinh Ly Viet Giai Bai Toan Docx
  • Cách Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tích Của Chúng
  • Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Giải Nhanh Trắc Nghiệm Lượng Giác
  • Đạo Hàm Và Bài Toán Giải Phương Trình, Bất Phương Trình Lượng Giác
  • Trong bài tập này chúng ta sẽ thực hiện chương trình giải phương trình bậc hai trong Java. Đây là một bài tập phổ biến khi bắt đầu học ngôn ngữ lập trình.

    Phương trình bậc hai có 3 hệ số là a, b, c có dạng như sau:

    Ví dụ: Chương trình giải phương trình bậc hai trong Java.

    Giải thích:

    Đầu tiên chúng ta sẽ yêu cầu người dùng nhập vào các hệ số a, b, c cho phương trình bậc hai.

    Tiếp đến tính Delta = b*b-4*a*c

    Sau đó xét điều kiện cho Delta:

    1. Nếu Delta < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    2. Nếu Delta = 0 thì phương trình có nghiệp kép là x1 = x2 = -b / 2 * a.

    Và cuối cùng là hiển thị kết quả ra màn hình.

    import java.util.Scanner; public class GiaiPTBacHai { public static void main(String[] args) { double a, b, c, x1, x2, delta; String ketQua = ""; Scanner scanner = new Scanner(System.in); do { System.out.print("Nhập a (a # 0): "); a = scanner.nextDouble(); } while (a == 0); System.out.print("Nhập b: "); b = scanner.nextDouble(); System.out.print("Nhập c: "); c = scanner.nextDouble(); System.out.println("Phương trình bậc hai bạn vừa nhập có dạng: "+a+"x^2 + "+b+"x + "+c+" = 0"); // tính delta = b * b - 4 * a * c; delta = Math.pow(b, 2) - 4 * a * c; // kiểm tra nếu delta < 0 thì phương trình vô nghiệm // delta = 0 thì phương trình có nghiệm kép if (delta < 0) { ketQua = "Phương trình vô nghiệm!"; } else if (delta == 0) { x1 = x2 = -b/ (2*a); System.out.println("Phương trinh có nghiệm kép là x1 = x2 = "+x1); } else { x1 = (-b + Math.sqrt(delta)) / (2 * a); x2 = (-b - Math.sqrt(delta)) / (2 * a); ketQua = "Phương trình có 2 nghiệm x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2; } System.out.println(ketQua); System.out.println("Chương trình này được đăng tại Freetuts.net"); } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing
  • Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Phương Trình Lượng Giác Đối Xứng, Phản Đối Xứng
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn
  • Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn “chương 3, Đại Số 10 Cb”
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Đề bài

    Viết chương trình giải phương trình bậc 2 trong java. Phương trình bậc 2 có dạng:

    Lời giải

    Kiến thức sử dụng trong bài này, java.util.Scanner được sử dụng để đọc dữ liệu nhập vào từ bàn phím và từ khóa static trong java. Bạn cũng nên tìm hiểu về package trong java.

    Bài này được viết trên eclipse, bạn có thể tham khảo bài tạo chương trình java đầu tiên trên eclipse.

    File: chúng tôi

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Giải phương trình bậc 2 * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String[] args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = BaiTap1.scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = BaiTap1.scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); BaiTap1.giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b)); } return; } // tính delta float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    Trong ví dụ trên, phương thức Math.sqrt(double a) được sử dụng để tính căn bậc 2 của a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Trùng Phương Lớp 9: Lý Thuyết, Cách Giải, Các Dạng Bài Tập
  • Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Phương Trình Lượng Giác Bậc Một Theo Sin ,cos
  • Giải Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java
  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Phương Trình Bậc Hai, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Pt Chuyen De Phuong Trinh Bac Hai Dinh Ly Viet Giai Bai Toan Docx
  • Cách Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tích Của Chúng
  • Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Giải Nhanh Trắc Nghiệm Lượng Giác
  • Ví dụ: Chương trình giải phương trình bậc nhất trong Java.

    Chúng ta sẽ yêu cầu người dùng nhập vào hai hệ số a và b khi đó phương trình có dạng ax + b = 0, sau đó xét điều kiện cho a và b

    Nếu a = 0 thì phương trình có hai trường hợp đó là:

    1. Trường hợp 1: Phương trình có vô số nghiệm khi a = 0 và b = 0.
    2. Trường hợp 2: Phương trình vô nghiệm khi a = 0 và b != 0.

    Nếu a != 0 thì nghiệm của phương trình sẽ bằng -b / a.

    import java.util.Scanner; import java.text.DecimalFormat; public class GiaiPTBacNhat { public static void main(String[] args) { int aNumber, bNumber; double nghiem; DecimalFormat decimalFormat = new DecimalFormat("#.##"); // làm tròn đến 2 chữ số thập phân Scanner scanner = new Scanner(System.in); System.out.println("Nhập vào số a: "); aNumber = scanner.nextInt(); System.out.println("Nhập vào số b: "); bNumber = scanner.nextInt(); System.out.println("Phương trình bạn vừa nhập vào là: " + aNumber + "x + " + bNumber + " = 0."); if (aNumber == 0) { if (bNumber == 0) { System.out.println("Phương trình này có vô số nghiệm."); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm."); } } else { nghiem = (double) -bNumber / aNumber; // ép kiểu để cho ra kết quả chính xác System.out.println("Phương trình có nghiệm x = " + decimalFormat.format(nghiem) + "."); } System.out.println("Chương trình này được đăng tại Freetuts.net"); } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing
  • Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100