Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Một vật chuyển động không đều. Biết vận tốc trung bình của vật trong 1/3 thời gian đầu bằng 12m/s; trong thời gian còn lại bằng 9m/s. Vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động là

    A. 10,5m/s

    B. 10m/s

    c. 9,8m/s

    D. 11m/s

    Ta có:

    (eqalign{

    & {S_1} = {v_1}.{t_1} = 12{t over 3} = 4t cr

    & {S_2} = {v_2}.{t_2} = 9.{2 over 3}t = 6t cr

    & {v_{tb}} = {{{s_1} + {s_2}} over t} = {{10t} over t} = 10m/s cr} )

    Bài 3.10 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Một ô tô chuyển động trên chặng đường gồm ba đoạn liên tiếp cùng chiều dài. Vận tốc của xe trên mỗi đoạn là V1 = 12m/s; v2 = 8m/s; v3 = 16m/s. Tính vận tốc trung bình của ôtô cả chặng đường. Giải:

    Vận tốc trung bình:

    (eqalign{

    & {v_{tb}} = {{3{rm{s}}} over {{t_1} + {t_2} + {t_3}}} = {{3{rm{s}}} over {{s over {{v_1}}} + {s over {{v_2}}} + {s over {{v_3}}}}} cr

    & = {{3{v_1}{v_2}{v_3}} over {{v_1}{v_2} + {v_2}{v_3} + {v_3}{v_1}}} Leftrightarrow {v_{tb}} = 11,1m/s cr} )

    Bài 3.11 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Vòng chạy quanh sân trường dài 400m. Học sinh chạy thi cùng xuất phát từ một điểm. Biết vận tốc của các em lần lượt V1 = 4,8m/s và v2 = 4m/s; Tính thời gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy Giải

    Vì em thứ nhất chạy nhanh hơn em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ hai một đoạn đường là v 1 – v 2 = 0,8m.

    Em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải vượt em thứ hai đúng 1 vòng sân.

    Vậy thời gian ngắn nhất đê hai em gặp nhau trên đường chạy:

    (t = {{400} over {0,8}} = 500{rm{s}}) = 8phút 20s

    Bài 3.12 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Hà Nội cách Đồ Sơn 120km. Một ôtô rời Hà Nội đi Đồ Sơn với vận tốc 45km/h. Một người đi xe đạp với vận tốc 15km/h xuất phát cùng lúc theo hướng ngược lại từ Đồ Sơn về Hà Nội

    a) Sau bao lâu ôtô và xe đạp gặp nhau ?

    b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội bao xa ?

    Giải

    a) Sau 1 giờ ôtô và xe đạp gần nhau 1 khoảng

    Để đi hết 120km thì mất thời gian: (t = {{120} over {{v_1} + {v_2}}} = 2h)

    b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội: 45 x 2 = 90km

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sức Bền Vật Liệu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải Bài Tập Robot Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 2: Vị Trí Địa Lí, Phạm Vi Lãnh Thổ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 11: Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12 – Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 93: Dựa vào hình 22, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.

    Trả lời:

    – Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt đa dạng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây rau đậu, cây ăn quả, cây khác.

    – Từ năm 1990 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có sự chuyển dịch theo hướng:

    + Giảm mạnh tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây lương thực từ 67,1% (1990) xuống còn 59,2% (2005), giảm 7,9%.

    + Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây rau đậu từ 7,0% (1990) lên 8,3% (2005), tăng 1,3%.

    + Tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây công nghiệp từ 13,5% (1990) lên 23,7% (2005), tăng 10,2%.

    + Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây ăn quả từ 10,1% (1990) xuống còn 7,3% (2005), giảm 2,8%.

    + Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây khác từ 2,3% (1990) xuống còn 1,5 % (2005), giảm 0,8%.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 93: Hãy xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) các đồng bằng lớn cũa nước ta và các đổng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hải miển Trung.

    Trả lời:

    – Hai đồng bằng lớn: đồng bằng sông Hông và đồng bằng sông Cửu Long.

    – Các đồng bằng nhỏ hẹp miền Trung:

    + Đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh.

    + Đồng bằng Bình – Trị – Thiên.

    + Đồng bằng Nam – Ngãi – Định

    + Đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, BìnhThuận).

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 93: Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.

    Trả lời:

    – Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ: Than Uyên, Mường Thanh, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh,…

    – Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở Tây Nguyên: An Khê, Krông Păk, Krông Ana…

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 95: Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp.

    Trả lời:

    – Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi đc phát triển cây công nghiệp lâu năm:

    + Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

    + Có diện tích đất feralit cùng với nhiều loại đất khác như đất xám phù sa cổ, đất phù sa,… thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm.

    + Nguồn lao động dồi dào.

    + Đã có mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nguyên liệu cây công nghiệp….

    – Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.

    – Cây công nghiệp lâu năm có giá trị cao.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 96: Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.

    Trả lời:

    – Nước ta có diện tích đồng cỏ khá lớn.

    + Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đồng cỏ tươi tốt quanh năm, sinh trưởng nhanh là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò, ngựa, dê, cừu,…

    + Những đồng cỏ chủ yếu tập trung trên các cao nguyên ở miền núi trung du phía Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, tạo thế mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở các vùng này.

    + Đồng cỏ ở nước ta có nhiều loại cỏ tạp, khó cải tạo, hiện nay vẫn chăn thả theo kiểu quảng canh là chính, năng suất thấp.

    – Thức ăn cho chăn nuôi được lấy từ ngành trồng trọt. An ninh lương thực được đảm bảo, ổn định diện tích đất trồng thức ăn cho gia súc. Trên cơ sở đó, chăn nuôi lợn và gia cầm có điều kiện phát triển mạnh.

    – Việc chế biến thức ăn gia súc ngày càng phổ biến. Nhờ thế mà chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đã có điều kiện phát triển ngay cả ở hộ gia đình.

    Bài 1 trang 97 Địa Lí 12: Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp.

    Trả lời:

    – Giải quyết vấn đề lương thực cho cả nước.

    – Tạo điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi, đưa ngành chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

    – Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị như lúa, gạo, rau quả nhiệt đới…

    – Đảm bảo an ninh lương thực, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

    Bài 2 trang 97 Địa Lí 12: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta.

    Trả lời:

    – Việc phát triển sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần đa dạng hóa các sản phẩm trong nông nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

    – Các cây công nghiêp, cây ăn quả ở nước ta chủ yếu là cây nhiệt đới, ngoài ra còn cây cận nhiệt, như vậy đã góp phần tạo ra các sản phẩm đặc trưng có giá trị xuất khẩu.

    – Các cây công nghiêp, cây ăn quả đã hình thành vùng chuyên canh, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô lớn.

    – Các cây công nghiệp ngắn ngày còn tạo điều kiện cho việc xen canh, luân canh.

    Bài 3 trang 97 Địa Lí 12: ) Hãy phân tích sự phát triển sản lượng cà phê nhân và khối lượng xuất khẩu cà phê từ năm 1980 đến năm 2005.

    Trả lời:

    – Sản lượng cà phê tăng từ 8,4 nghìn tấn (1980) lên 752,1 nghìn tấn (2005), tăng gấp 89,5 lần do sự phát triển các vùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

    – Sản lượng cà phê tăng mạnh từ khoảng năm 1995 trở lại đây, do sự mở rộng mạnh mẽ diện tích cà phê và yếu tố thị trường. Năm 2005 sản lượng cà phê năm sụt giảm do tình trạng hạn hán kéo dài trong mùa khô.

    – Khối lượng xuất khẩu cà phê tăng khá nhanh, từ 4,0 nghìn tấn (1980) lên 912,7 nghìn tấn (2005), tăng gấp 228,2 lần.

    – Khối lượng xuất khẩu cà phê lớn hơn sản lượng vì lượng hàng tồn kho từ vụ thu hoạch trước.

    Bài 4 trang 97 Địa Lí 12: Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000 và 2005.

    Trả lời:

    – Tình hình phát triển:

    + Chăn nuôi đủ các loại: gia súc lớn (trâu, bò), gia súc nhỏ (lợn,…), gia cầm.

    + Sản lượng thịt các loại không ngừng tăng (năm 2005 gấp gần 2 lần năm 1996 và gấp 1,5 lần năm 2000).

    + Trong các loại thịt tăng nhanh nhất là thịt lợn (2,1 lần), sau đó là thịt bò (2,0 lần), thịt gia cầm (1,5 lần) và cuối cùng là thịt trâu (1,2 lần).

    – Sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt:

    Cơ cấu sản lượng thịt các loại (%)

    + Tỉ trọng sản lượng thịt trâu giảm, từ 3 5% (1946) xuống 2,1% (2005).

    + Thịt bò có tỉ trọng khá ổn định trong cơ cấu 5,0% (1996) và 5,1% (2005).

    + Sản lượng thịt lợn có tỉ trọng không đổi ở các năm 1996, 2000 (76,5%), sau đó tăng lên 81,4% (năm 2005).

    + Tỉ trọng thịt gia cầm tăng từ 15,0% (năm 1996) lên 15,8% (năm 2000), sau đó giảm xuống còn 11,4% (năm 2005).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 22
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 158 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 162 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Language Review 3 Lớp 8
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 142 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Trang 14
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12 – Bài 30: Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    C1 trang 154 SGK: Nếu làm thí nghiệm với tấm kẽm tích điện dương thì góc lệch của kim tĩnh điện kế sẽ không bị thay đổi khi chiếu vào tấm kẽm bằng ánh sáng hồ quang. Tại sao?

    Trả lời:

    Nếu làm thí nghiệm với tấm kẽm tích điện dương thì góc lệch của kim tĩnh điện kế sẽ không bị thay đổi khi chiếu vào tấm kẽm bằng ánh sáng hồ quang vì: khi electron bức ra khỏi tấm kim loại kẽm sẽ bị điện tích dương hút lại, do đó điện tích trên tấm kẽm không thay đổi, nên góc lệch của kim điện kế không đổi.

    C2 trang 156 SGK: Nêu sự khác biệt giữa giả thuyết Plang với quan niệm thông thường về sự phát xạ và hấp thụ năng lượng.

    Trả lời:

    Sự khác biệt giữa giả thuyết Plang với quan niệm thông thường về sự phát xạ và hấp thụ năng lượng.

    Theo quan niệm thông thường: năng lượng được hấp thụ và bức xạ liên tục. Sự phát xạ và hấp thụ năng lượng trao đổi có thể nhỏ bao nhiêu cũng được.

    Còn theo giả thuyết của Plang: Năng lượng mà một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị xác định bằng hf. Lượng năng lượng trao đổi phải là một bội số của hf.

    Bài 1 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Trình bày thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện.

    Thí nghiệm Héc:

    – Gắn một tấm kẽm tích điện âm vào cần của một tĩnh điện kế, kim của tĩnh điện kế sẽ lệch đi một góc nào đó.

    – Chiếu một chùm sáng do một nguồn hồ quang phát ra vào tấm kẽm thì góc lệch của kim tĩnh điện kế giảm đi.

    (Thay tấm kẽm bằng tấm kim loại khác ta cũng thấy hiện tượng tương tự)

    Bài 2 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Hiện tượng quang điện là gì?

    Lời giải:

    Hiện tượng quang điện là hiện tượng ánh sáng làm bật electron ra khỏi bề mặt kim loại.

    Bài 3 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Phát biểu định luật về giới hạn quang điện

    Lời giải:

    Định luật về giới hạn quang điện:

    Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện λ 0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện (λ ≤ λ 0 ). Giới hạn quang điện (λ 0) của mỗi kim loại là đặc trưng riêng của kim loại đó.

    Bài 4 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Phát biểu nội dung của giả thuyết Plang.

    Lời giải:

    Giả thuyết lượng tử năng lượng của Max-plank: Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát xạ ra, còn h là một hằng số. Lượng tử năng lượng  = hf trong đó (h = 6,625.10-34 Js).

    Bài 5 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Lượng tử năng lượng là gì?

    Lời giải:

    Lượng tử năng lượng là lượng năng lượng mà mỗi nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay bức xạ. Lượng tử năng lượng kí hiệu là ε và được tính bằng công thức: ε = hf

    Bài 6 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Phát biểu nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

    Lời giải:

    Thuyết lượng tử ánh sáng:

    – Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là hạt photon.

    – Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau, mỗi photon mang năng lượng là hf.

    – Trong chân không, photon bay với tốc độ c = 3.10 8 m/s dọc theo các tia sáng.

    – Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng hay phát ra hay hấp thụ một photon.

    Bài 7 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Photon là gì?

    Lời giải:

    – Phôtôn là hạt vật chất rất đặc biệt, nó không có kích thước, không có khối lượng nghỉ (m 0 = 0), không mang điện tích nhưng nó có năng lượng (tỷ lệ với tần số ε = hf ) có khối lượng tương đối tính m = ε/c 2 và có động lượng p (với p = m.c = h/λ), và nó chỉ tồn tại khi chuyển động với vận tốc ánh sáng (không có photon đứng yên).

    Bài 8 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết photon.

    Lời giải:

    Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết photon. Hiện tượng quang điện xảy ra do sự hấp thụ photon và ánh sáng kích thích bởi electron trong kim loại. Muốn cho hiện tượng quang điện xảy ra thì năng lượng của photon ánh sáng kích thích phải lớn hơn hoặc bằng công thoát:

    Hệ thức (1) phản ánh định luật giới hạn quang điện.

    A. Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.

    B. Electron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.

    C. Electron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác.

    D. Electron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án: D

    Bài 10 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Chiếu một ánh sáng đơn sắc vào mặt một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng.

    A. 0,1μm

    B. 0,2μm

    C. 0,3 μm

    D. 0,4 μm

    Lời giải:

    Chọn đáp án: D

    Dựa vào bảng 30.1 sách giáo khoa, giới hạn quang điện λ 0 của đồng thời là λ 0 = 0,3μm.

    A. canxi ; B. Natri

    C. Kali ; D. Xesi

    Lời giải:

    – Không gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào.

    – Dựa vào bảng 30.1, giới hạn quang điện của lần lượt là:

    λ canxi = 0,43 μm

    λ natri = 0,50 μm

    λ kali = 0,55 μm

    λ xesi = 0,58 μm

    Ta thấy: 0,60 μm đều lớn hơn cả 4 giới hạn quang điện trên nên ánh sáng có bước sóng là 0,60 μm sẽ không gây ra hiện tượng quang điện ở bất kì chất nào ở trên.

    Bài 12 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Tính lượng tử năng lượng của các ánh sáng đỏ (0,75 μm) và vàng (0,55 μm).

    Lời giải:

    Lượng tử năng lượng của ánh sáng đỏ là:

    Lượng tử năng lượng của ánh sáng vàng là:

    Bài 13 (trang 158 SGK Vật Lý 12): Giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 μm. Tính công thức thoát của electron khỏi kẽm theo đơn vị jun và eV. Cho 1eV = 1,6.10-19J

    Lời giải:

    Giới hạn quang điện của kẽm: λ 0 = 0,35.10-6 (m);

    1eV = 1,6.10-19 (J)

    Công thức của electron khỏi kẽm là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học (Nâng Cao)
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 82,83 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 4: Đường Tròn (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 3: Con Lắc Đơn
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Con Lắc Đơn
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 24: Tán Sắc Ánh Sáng
  • Giải Lý Lớp 12 Bài 3: Con Lắc Đơn
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 9: Thiên Nhiên Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12 – Bài 3: Con lắc đơn giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 trang 9 Sách bài tập Vật Lí 12:

    3.1. Kéo lệch con lắc đơn ra khỏi vị trí cân bằng một góc α 0 rồi buông ra không vận tốc đầu. Chuyển động của con lắc đơn có thể coi như dao động điều hoà khi nào ?

    3.2. Một con lắc đơn dao động với biền độ góc nhỏ (sinα 0 = α 0 (rad)). Chu kì dao động của nó được tính bằng công thức nào ?

    3.3. Một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ (α 0 < 15 o). Câu nào sau đây là sai đối .với chu kì của con lắc ?

    A. Chu kì phụ thuộc chiều dài của con lắc.

    B. Chu kì phụ thuộc vào gia tốc trọng trường nơi có con lắc.

    C. Chu kì phụ thuộc vào biên độ dao động.

    D. Chu kì không phụ thuộc vào khối lượng của con lắc.

    3.4. Tại cùng một nơi trên mặt đất, nếu chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn chiều dài l là 2 s thì chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn chiều dài 2l là

    A. 2√2 s. B. 4 s. C. 2 s. D. √2 s.

    Lời giải:

    Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11 trang 10 Sách bài tập Vật Lí 12:

    3.5. Một con lắc đom dao động điều hoà với biên độ góc α 0. Tại li độ góc bằng bao nhiêu thì thế năng của con lắc bằng nửa động năng của con lắc ?

    3.6. Tại một nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s 2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hoà với cùng chu kì. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Vật nhỏ của con lắc lò xo có khối lượng là

    A. 0,125 kg. B. 0,500 kg. C. 0,750 kg. D. 0,250 kg.

    3.7. Một con lắc đơn dao đồng với biên độ góc α 0 nhỏ (sinα 0 = α 0). Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Công thức tính thế năng của con lắc ở li độ góc a nào sau đây là sai ?

    A. W t = mgl(1 – cosα). B. W t = mglcosα.

    3.8. Một con lắc đơn dao động với biên độ góc α 0 < 90 o. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Công thức tính cơ năng nào sau đây là sai ?

    A. W = 1/2 .mv 2 + mgl(1 – cosα). B. W = mgl(1 – cosα).

    3.9. Một con lắc đơn được thả không vận tốc đầu từ vị trí biên có biên độ góc α 0. Khi con lắc đi qua vị trí có li độ góc a thì tốc độ của con lắc được tính bằng cồng thức nào ? Bỏ qua mọi ma sát

    3.10. Một con lắc gõ giây (coi như một con lắc đơn) có chu kì là 2 s. Tại nơi có gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s 2 thì chiều dài của con lắc đơn đó là bao nhiêu ?

    A.3,12m. B. 96,6 m C. 0,993 m. D. 0,04 m.

    3.11. Một con lắc đơn dài 1,2 m dao động tại một nơi có gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2. Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng theo chiều dương một góc α 0 = 10 o rồi thả tay.

    a) Tính chu kì dao động của con lắc.

    b) Viết phương trình dao động của con lắc.

    c) Tính tốc độ và gia tốc của quả cầu con lắc khi nó qua vị trí cân bằng.

    Lời giải:

    3.11:

    a)

    b)

    Phương trình dao động của vật là: s = 0,21cos2,9t

    c)

    v max = ωS 0 = 0,21.2,9 = 0,609 = 0,61m/s

    Bài 3.12 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 12: Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ khối lượng 50 g được treo vào đầu một sợi dây dài 2 m. Lấy g = 9,8 m/s2.

    a) Tính chu kì dao động của con lắc đơn khi biên độ góc nhỏ.

    b) Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí có li độ góc α = 30 o rồi buông ra không vận tốc đầu. Tính tốc độ của quả cầu và lực căng của dây khi con lắc qua vị trí cân bằng.

    Lời giải:

    a)

    b)

    F = 0,05(9,8 + 2,3 2/2) ≈ 0,62N

    Bài 3.13 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 12: Một con lắc đơn dài 1,0 m dao động điều hoà tại một nơi có gia tốc trọng trường do là g = 9,8 m/s2. Trong khi dao động, quả cầu con lắc vạch một cung tròn có độ dài 12 cm. Bỏ qua mọi ma sát.

    a) Tính biên độ và chu kì dao động của con lắc.

    b) Viết phương trình dao động, biết rằng lúc đầu quả cầu con lắc đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

    c) Tính tốc độ cực đại của quả cầu.

    Lời giải:

    a)

    b)

    x = S 0 cosφ = 0 ⇒ cosφ = 0

    ⇒ φ = -π/2

    ω = 2π/T = 2π/2 = π rad/s

    s = 6cos(πt – π/2)cm

    c)

    Bài 3.14 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 12: Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ, khối lượng m = 50 g treo vào đầu tự do của một sợi dây mảnh dài l = 1,0 m ở một nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát.

    a) Cho con lắc dao động với biên độ góc nhỏ. Tính chu kì dao động của con lắc.

    b) Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng tới góc lệch 30 o rồi thả không vận tốc đầu. Hãy tính

    – Tốc độ cực đại của quả cầu.

    – Tốc độ của quả cầu tại vị trí có li độ góc 10 o

    Lời giải:

    a)

    b)

    Bài 3.15 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 12: Một con lắc đơn dài 2,0 m. Phía dưới điểm treo O trên phương thẳng đứng có một chiếc đinh đóng chắc vào điểm O’ cách O một đoạn OO’ = 0,5 m, sao cho con lắc vấp vào đinh khi dao động (H.3.1). Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α1 = 7o rồi thả không vận tốc đầu. Bỏ qua ma sát. Hãy tính :

    a) Biên độ góc của con lắc ở hai bên vị trí cân bằng.

    b) Chu kì dao động của con lắc. Lấy g = 9,8 m/s 2. Hình 3.1

    Lời giải:

    a) Biên độ góc của con lắc ở hai bên vị trí cân bằng.

    Theo định luật bảo toàn năng lượng ta suy ra hai vị trí biên phải ở cùng 1 độ cao (H3.1.G)

    ⇒ cosα 2 = 1/3 .(4cosα 1 – 1) = 1/3 .(4cos7 o – 1) ≈ 0,99

    b) Chu kì dao động của con lắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 3: Con Lắc Đơn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bằng Vòng Tròn Lượng Giác Vật Lý 12
  • Cách Giải Nhanh Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Không Thể Bỏ Qua
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Chương 1: Dao Động Cơ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12
  • Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12
  • Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 3: Công Thức Lượng Giác
  • 60 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Toán Tải Nhiều
  • Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11,

    Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12
  • Giải Bài Tập Trang 49, 50 Sgk Đại Số 10 Chương 2: Hàm Số Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Giải Bài Tập Trang 70, 71, 72 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 3 Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán 3: Bảng Chia 6
  • Bài Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 25 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 42: Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế, An Ninh Quốc Phòng Ở Biển Đông Và Các Đảo, Quần Đảo
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 4. Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 26: Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12
  • Trang 29 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 6 (SGK), hãy nêu nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam.

    Trả lời:

    Quan sát hình 6, có thể thấy được địa hình nước ta có 3 đặc điểm chủ yếu:

    • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
    • Hướng núi: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
    • Địa hình rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.

    Trang 30 sgk Địa Lí 12: Quan sát hình 6, xác định các cánh cung và nêu nhận xét về độ cao địa hình của vùng (Đông Bắc).

    Trả lời:

    – Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

    – Độ cao địa hình của vùng:

    • Phần lớn là địa hình núi thấp.
    • Những đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy.
    • Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1.000 nằm ở biên giới Việt – Trung.
    • Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 – 600m.
    • Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m.

    Trang 30 sgk Địa Lí 12: Hãy xác định trên hình 6 các dãy núi lớn của vùng Tây Bắc

    Trả lời:

    Các dãy núi lớn: Hoàng Liên Sơn, dãy sông Mã (từ Khoan La San đến sông Cả).

    Trang 30 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 6, nhận xét về độ cao và hướng dãy núi giữa Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn.

    Trả lời:

    – Độ cao: Trường Sơn Bắc có núi thấp hơn Trường Sơn Nam. Núi ở Trường Sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình, núi ở Trường Sơn Nam có những đỉnh cao trên 2000m.

    – Hướng: Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc – đông nam, Trường Sơn Nam có hướng vòng cung, quay bề lồi ra biển (các khối núi và dãy núi tiếp nhau hướng tây bắc – đông nam, bắc – nam, đông bắc – tây nam).

    Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

    Lời giải:

    Ba đặc điểm:

    • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đổi núi thấp.
    • Hướng núi: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
    • Địa hình rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.

    Câu 2: Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

    Lời giải:

    a, Vùng núi Đông Bắc

    + Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

    + Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

    + Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

    + Địa hình theo hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam. Những đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy. Các khối núi đá vôi đổ sộ cao trên 1.000m nằm ở biên giới Việt – Trung. Trung tâm là vùng đổi núi thấp 500 – 600m. Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m.

    b, Vùng núi Tây Bắc

    + Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

    + Có địa hình cao nhất nước ta.

    + Có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam (Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi).

    Câu 3: Địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn và vùng núi Nam Trường Sơn khác nhau như thế nào?

    Lời giải:

    – Vùng núi Trường Sơn Bắc: gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn giữa.

    – Vùng núi Nam Trường Sơn: gồm các khối núi và các cao nguyên (khối núi Kon Tum và khối núi Cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, dốc về phía đông; các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500 – 800 – 1.000m).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản
  • Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 5
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Quốc Phòng 11
  • Bài 1 Quy Tắc Đếm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Giải Tích 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
  • Giải Toán 12, Giải Bài Tập Skg Giải Tích Và Hình Học Lớp 12
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 60,61 Giải Tích Lớp 12: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Bài Tập Trang 23, 24 Sgk Giải Tích 12 ✔️cẩm Nang Tiếng Anh ✔️
  • Bài Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8 Có Lời Giải
  • Sách giải toán 12 Ôn tập chương 3 giải tích 12 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 12 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 126 SGK Giải tích 12):

    a) Phát biểu định nghĩa nguyên hàm của hàm số f(x) trên một khoảng.

    b) Nêu phương pháp tính nguyên hàm từng phần. Cho ví dụ minh họa.

    Lời giải:

    a) Cho hàm số f(x) xác định trên K.

    Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x) trên K

    ⇔ F'(x) = f(x) ∀ x ∈ K.

    b)

    + Phương pháp nguyên hàm từng phần:

    Nếu hai hàm số u = u(x) và v = v(x) có đạo hàm liên tục trên K thì:

    ∫u(x).v'(x)dx = u(x).v(x) – ∫v(x).u'(x)dx

    Hay viết gọn: ∫udv = uv – ∫vdv.

    Bài 2 (trang 126 SGK Giải tích 12):

    a) Phát biểu định nghĩa tích phân của hàm số f(x) trên một đoạn.

    b) Nêu các tính chất của tích phân. Cho ví dụ minh họa.

    Lời giải:

    a) Cho hàm số y = f(x) liên tục trên .

    Hiệu số F(b) – F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x)

    b) Các tính chất :

    Bài 3 (trang 126 SGK Giải tích 12): Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

    Bài 4 (trang 126 SGK Giải tích 12): Tính:

    Bài 5 (trang 127 SGK Giải tích 12): Tính:

    Bài 6 (trang 127 SGK Giải tích 12): Tính:

    Bài 7 (trang 127 SGK Giải tích 12): Xét hình phẳng D giới hạn bởi y=2√(1-x2 ) và y=2(1-x)

    a) Tính diện tích hình D

    b) Quay hình D xung quanh trục Ox. Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành.

    Lời giải:

    a) Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:

    Vậy diện tích hình D là:

    Đổi biến:

    b)

    + Thể tích khối tròn xoay do hình phẳng D quay quanh trục Ox là:

    Bài 3 (trang 128 SGK Giải tích 12): Tích phân

    Bài 5 (trang 128 SGK Giải tích 12): Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong:

    Lời giải:

    a) Chọn đáp án C.

    Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:

    Vậy diện tích cần tính:

    b) Chọn đáp án B.

    Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình :

    Diện tích cần tính:

    Bài 6 (trang 128 SGK Giải tích 12): Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường y=√x và y=x quay xung quanh trục Ox. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành bằng:

    (A). 0

    (B). -π

    (C). π

    (D). π/6

    Lời giải:

    Chọn đáp án D.

    Hoành độ giao điểm hai đồ thị là nghiệm của phương trình:

    Thể tích cần tính:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán 3: Bảng Chia 8
  • Toán Lớp 4 Trang 74: Luyện Tập Nhân Với Số Có Ba Chữ Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 57 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 26: Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 26, 27 Câu 1, 2, 3 , 4, 5 Tập 2
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 26,27 Sách Toán 7 Tập 2: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2
  • Trang 116 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình SGK hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta.

    Trả lời:

    – Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

    + Ở Băc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả đi nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch: Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí – khai thác than), Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học), Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim), Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ (hoá chất – giấy), Hà Đông – Hoà Bình (thuỷ điện), Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá (dệt, điện, xi măng).

    + Ở Nam Bộ hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu.

    + Dọc theo duyên hải miền Trung có các trung tâm: Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang….

    + Ở các khu vực còn lại, nhất là ở vùng núi, hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán

    Câu 1: Chứng minh rằng cơ cấu của ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng.

    Lời giải:

    – Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).

    – Một số ngành công nghiệp trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực – thực phẩm, dệt – may, hoá chất – phân bón – cao su, vật liệu xây dựng, cơ khí – điện tử,…

    Câu 2: Tại sao cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch?

    Lời giải:

    Trong xu hướng toàn cầu hoá, nước ta đẩy mạnh hội nhập quốc tế và khu vực, cơ cấu ngành của công nghiệp có sự chuyển dịch nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường thế giới và khu vực.

    Câu 3: Chứng minh rằng ngành công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ. Tại sao lại có sự phân hoá đó?

    Lời giải:

    – Hai khu vực tập trung công nghiệp của nước ta là Đồng bằng sông Hồng và phụ cận, Đông Nam Bộ và phụ cận. Ngoài ra, dọc Duyên hải miền Trung rải rác có một số trung tâm công nghiệp. Ở các khu vực còn lại, mức độ tập trung công nghiệp rất thấp.

    – Sự phân hoá công nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố.

    + Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi.

    + Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp (trung du và miền núi) là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải.

    Câu 4: Hãy nêu nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta.

    Lời giải:

    – Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế gồm: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    + Khu vực kinh tế Nhà nước có: Trung ương và địa phương.

    + Khu vực ngoài Nhà nước có: tập thể, tư nhân, cá thể.

    Xu hướng chung của sự thay đổi cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế là: giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 4. Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 42: Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế, An Ninh Quốc Phòng Ở Biển Đông Và Các Đảo, Quần Đảo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản
  • Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 5
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 29: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương Ii: Nhiệt Học
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 3
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ?

    A. Không thay đổi.

    B. Chỉ có thể tăng dần.

    C. Chỉ có thể giảm dần.

    D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

    Giải

    Chọn D

    Vì nếu lực tác dụng lên vật là lực kéo thì có thể làm cho vận tốc tăng dần còn nếu lực tác dụng lên vật là lực cản thì có thể làm cho vận tốc giảm dần.

    Bài 4.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Nêu hai ví dụ chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc, trong đó một ví dụ lực làm tăng vận tốc, một ví dụ lực làm giảm vận tốc. Giải

    Có thể cho ví dụ như sau:

    – Thả viên bi lăn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của viên bi.

    – Xe đang chuyển động, nếu hãm phanh, lực cản làm vận tốc xe giảm

    Bài 4.3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Điền từ thích hợp vào chỗ trống :

    Khi thả vật rơi, do sức………………. vận tốc của vật…………………

    Khi quả bóng lăn vào bãi cát, do……………… của cát nên vận tốc của bóng bị…………………

    Trả lời :

    Khi thả vật rơi, do sức hút của Trái Đất vận tốc của vật tăng.

    Khi quả bóng lăn vào bãi cát, do lực cản của cát nên vận tốc của bóng bị giảm.

    Bài 4.4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau đây (H.4.1a, b) Giải:

    Vẽ hình 4.1 a, b SBT

    a) Vật chịu tác dụng của 2 lực: lực kéo (overrightarrow {{F_k}}) có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250N; lực cản (overrightarrow {{F_c}}) có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150N

    b) Vật chịu tác dụng của 2 lực:

    Trọng lực (overrightarrow {{P}}) có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200N lực kéo (overrightarrow {{F_k}}) có phương nghiêng một góc 30° so với phương năm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300N

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 33 Trang 120 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 2 Vận Tốc Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập 6: Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11
  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 11, Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 Trang 58 Sbt Vật Lí 6
  • Khảo sát dao động của con lắc lò xo nằm ngang. Tìm công thức của lực kéo về. Giải

    – Con lắc lò xo là một hệ dao động điều hòa.

    Công thức của lực kéo về tác dụng vào con lắc lò xo là:

    F = -kx

    trong đó:

    – x là li độ của của vật m

    – k là độ cứng của lò xo

    – dấu trừ chỉ rằng lực F luôn luôn hướng về vị trí cân bằng

    Bài 2 trang 13 SGK Vật lí 12 Nêu công thức tính chu kì của con lắc lò xo Giải

    Công thức tính chu kì của con lắc lò xo là:

    (T = 2pi sqrt {{m over k}} )

    Bài 3 trang 13 SGK Vật lí 12

    Viết công thức của động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo.

    Khi con lắc lò xo dao động điều hòa thì động năng và thế năng của con lắc biến đổi qua lại như thế nào?

    Giải

    Động năng của con lắc lò xo:

    W đ = 1/2 mv 2 ( m là khối lượng của vật)

    Thế năng của con lắc lò xo (mốc thế năng ở vị trí cân bằng):

    W t = 1/2kx 2 (x là li độ của vật m)

    Cơ năng của con lắc lò xo:

    = hằng số

    Khi con lắc dao động điều hòa thì cơ năng của con lắc được bảo toàn. Nó chỉ biến đổi từ dạng thế năng sang động năng và ngược lại.

    Bài 4 trang 13 SGK vật lí 12 Chọn đáp án đúng. Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo là: a. T = 2π(sqrt{frac{k}{m}}). B. T = (frac{1}{2pi })(sqrt{frac{k}{m}}). C. T = (frac{1}{2pi })(sqrt{frac{m}{k}}). D. T = 2π(sqrt{frac{m}{k}}). Giải

    Chọn D

    Bài 5 trang 13 sgk vật lí 12 Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k = 40 N/m. Khi vật m của con lắc đang qua vị trí có li độ x = – 2 cm thì thế năng của con lắc bằng vào nhiều? A. – 0,016J. B. – 0,008J. C. 0,006J. D. 0,008J. Giải

    D.

    Áp dụng công thức tính thê năng:

    Bài 6 trang 13 sgk vật lí 12 Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m = 0,4 kg và một lò xo có độ cứng k = 80 N/m. con lắc dao động điều hòa với biên độ bằng 0,1 m. hỏi tốc độ của con lắc khi qua vị trí căn bằng? A. 0 m/s. B. 1,4 m.s. C. 2,0 m/s. D. 3,4 m/s. Giải

    B.

    Khi con lắc qua vị trí cân bằng (x = 0) thì thế năng bằng 0, động năng cực đại (bằng cơ năng):

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100