Top 10 # Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Lịch Sử 7: Câu Hỏi In Đậm Trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10

Bài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

Câu hỏi in đậm trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10:

Quân đội thời Lý được tổ chức như thế nào? Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội thời Lý?

– Cách thức tổ chức quân đội thời Lý:

+ Gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương

* Cấm quân: Tuyển chọn những thanh niên khỏe mạnh trong cả nước, nhiệm vụ là bảo vệ vua và kinh thành.

* Quân địa phương: Tuyển chọn trong số những thanh niên trai tráng ở các làng xã đến tuổi thành đinh (18 tuổi). Nhiệm vụ là canh phòng ở các lộ, phủ. Hàng năm, chia thành phiên thay nhau đi luyện tập và về quê sản xuất. Khi có chiến tranh sẽ tham gia chiến đấu.

+ Thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông” (gửi binh ở nhà nông), cho quân sĩ luân phiên về cày ruộng và thanh niên đăng kí tên vào sổ nhưng vẫn ở nhà sản xuất, khi cần triều đình sẽ điều động.

+ Quân đội thời Lý bao gồm quân bộ và quân thủy, kỉ luật rất nghiêm minh, được rèn luyện chu đáo. Vũ khí trang bị đầy đủ bao gồm: giáo mác, đao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá,…

– Nhận xét:Quân đội thời Lý được tổ chức quy củ và hùng mạnh. Chính sách “Ngụ binh ư nông” vừa đảm bảo được việc sản xuất phát triển kinh tế, vừa đảm đảo được đội quân địa phương hùng mạnh sẵn sàng chiến đầu khi cần.

Câu hỏi in đậm trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10:

Em nhận xét gì về chủ trương của nhà Lý đối với các tù trưởng dân tộc miền núi và các nước láng giềng?

Lời giải:

Nhận xét:

– Đối với các tù trưởng dân tộc miền núi:

+ Nhà Lý gả các công chúa và ban các chức tước cho các tù trưởng dân tộc miền núi.

+ Nhưng bất kì người nào có ý định tách khỏi Đại Việt, nhà Lý kiên quyết trấn áp.

– Đối với các nước láng giềng:

+ Đối với nhà Tống: Lý Công Uẩn giữ quan hệ bình thường, tạo điều kiện cho nhân dân hai bên biên giới có thể qua lại buôn bán, trao đổi.

+ Đối với Cham-pa: Để ổn định biên giới phía nam nhà Lý đã dẹp tan cuộc tấn công của Cham-pa do nhà Tống xúi giục. Sau đó, quan hệ Đại Việt – Cham-pa trở lại bình thường.

Xem toàn bộ Giải bài tập Lịch sử 7: Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến

(trang 16 sgk Lịch Sử 7): – Các tiểu vương quốc đầu tiên đã được hình thành bao giờ và ở khu vực nào trên đất nước Ấn Độ?

Trả lời:

– Khoảng 2500 năm TCN đến 1500 năm TCN, dọc theo hai bờ sông Ấn, sông Hằng ở vùng Đông Bắc Ấn đã xuất hiện những thành thị của người Ấn.

– Các thành thị tiểu vương quốc này liên kết với nhau hình thành nhà nước Ma-ga-đa rộng lớn ở hạ lưu sông Hằng. Đến cuối thế kỉ III TCN, dưới thời vua A-sô-ca, đất nước Ma-ga-đa phát triển hùng mạnh.

(trang 16 sgk Lịch Sử 7): – Sự phát triển của Ấn Độ dưới Vương triều Gúp – ta được biểu hiện như thế nào?

Trả lời:

– Vương triều Gúp – ta là thười kì phát triển của chế độ phong kiến ở miền Bắc Ấn Độ cả về kinh tế và văn hóa:

– Về kinh tế: cư dân Ấn Độ đã biết sử dụng rộng rãi đồ sắt, kinh tế nông nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ.

– Về xã hội: xã hội Ấn Độ dưới thời Vương triều Gúp – ta đạt tới sự thịnh trị, kéo dài từ giữa thế kỉ V đến đầu thế kỉ VI thì bị diệt vong.

– Về văn hóa: dưới thời Vương triều Gúp – ta, nền văn hóa Ấn đạt nhiều thành tựu to lớn…..

(trang 16 sgk Lịch Sử 7): – Em hãy nêu những chính sách cai trị của người Hồi giáo và người Mông Cổ ở Ấn Độ.

Trả lời:

– Chính sách cai trị của Vương triều Hồi giáo Đê – li (của người Hồi giáo): quý tộc Hồi giáo chiếm đoạt ruộng đất của người Ấn, cấm đoán đạo Hin – đu, khiến mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc.

– Chính sách cai trị của Vương triều Ấn Độ Mô – gôn (của người Mông Cổ): xóa bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế, phát triển văn hóa.

(trang 17 sgk Lịch Sử 7): – Hãy kể tên những tác phẩm văn học nổi tiếng của Ấn Độ mà em biết.

Trả lời:

– Nổi tiếng nhất ở Ấn Độ thời cổ đại là hai bộ sử thi là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na.

– Đến thời Gúp – ta có Ka-li-đa-sa – ngôi sao sáng của sân khấu và văn học Ấn Độ, tác giả của nhiều vở kịch nổi tiếng, trong đó có vở Sơ-kun-tơ-la luôn là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ trong suốt 15 thế kỉ qua.

Bài 1 (trang 17 sgk Lịch sử 7): Em hãy lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ.

Lời giải:

2500 năm TCN

Hình thành vương quốc trên lưu vực sông Ấn.

Từ 1500 năm TCN đến thế kỉ III TCN

Xuất hiện những thành thị trên lưu vực sông Hằng ; nước Ma-ga-đa ra đời.

Từ thế kỉ III TCN đến đầu thế kỉ IV

Ấn Độ bị chia cắt. Đầu thế kỉ IV được thống nhất.

Từ đầu thế kỉ IV đến đầu thế kỉ VI

Sự thống trị của Vương triều Gúp – ta.

Thế kỉ XII đến thế kỉ XVI

Sự thống trị của Vương triều Hồi giáo Đê – li.

Đầu thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX

Sự thống trị của Vương triều Ấn Độ Mô – gôn.

Bài 2 (trang 17 sgk Lịch sử 7): Em hãy nêu những nghề thủ công truyền thống và những hàng thủ công nổi tiếng của Ấn Độ mà em biết.

Lời giải:

– Những nghề thủ công truyền thống của Ấn Độ là:

+ Nghề luyện sắt và đúc sắt.

+ Nghề làm đồ gốm, có xưởng gốm mịn, tráng men màu thẫm, ngả từ màu xanh thép sang màu xám thẫm và đen bóng.

+ Nghề dệt bông, đay, dệt tơ lụa.

+ Nghề làm đồ gỗ.

– Những hàng thủ công nổi tiếng là:

+ Hàng len thô dệt bằng lông cừu.

+ Vải trắng dệt sợi bông.

+ Hàng dệt bằng tơ lụa.

+ Đồ gốm: chén, bát, đĩa… đạt trình độ cao.

Bài 3 (trang 17 sgk Lịch sử 7): Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa?

Lời giải:

Chữ viết

Chữ Phan xuất hiện sớm – khoảng 1500 năm TCN, là nguồn gốc của chữ viết Hin – đu.

Tôn giáo

Là quê hương của đạo Bà La Môn, đạo Hin – đu, đạo Phật.

Văn học

Phát triển phong phú với nhiều thể loại: giáo lí, chính luận, luật pháp, sử thi, kịch thơ.

Nghệ thuật kiến trúc

Ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo (Hin-đu, Phật giáo) với những công trình kiến trúc đền, chùa độc đáo.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

Bài 1 trang 29 VBT Lịch Sử 7

Hãy viết tiếp vào các ý sau về tình hình nhà Tống nửa cuối thế kỉ XI:

– Tài chính trong nước

– Nội bộ triều đình

– Đời sống nhân dân

– Tình hình biên cương

Lời giải:

– Tài chính trong nước: ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập.

– Nội bộ triều đình: mâu thuẫn.

– Đời sống nhân dân: đói khổ, nhiều nơi nổi dậy đấu tranh.

– Tình hình biên cương: vùng biên cương phía Bắc của nhà Tống thường xuyên bị hai nước Liêu – Hạ quấy nhiễu.

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về âm mưu chuẩn bị đánh Đại Việt của nhà Tống:

b) Chọn và điền các từ cho sẵn sau đây:

– Đợi giặc

– Đánh trước

– Thế mạnh

– Chiến thắng

– Sẵn sàng

“Ngồi yên…, không bằng đem quân…để chặn…của giặc”

Lời giải:

a) Cho quân sang nước ta cướp bóc, dò la tin tức; ngấm ngầm chuẩn bị lương thực, vũ khí.

b) “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

Bài 3 trang 30-31 VBT Lịch Sử 7

a) Dùng bút chì sáp mùa vẽ các đường tiên công của quân ta vào lược đồ trận tấn công Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm.

Lời giải:

Bài 4 trang 31 VBT Lịch Sử 7

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu biểu thị quân dân Đại Việt chủ động tiến công nhà Tống là để phòng ngự:

b) Sau khi tiêu diệt xong thành Ung Châu, Lý Thường Kiệt làm gì để chóng quân Tống. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn:

c) Cho quân nghỉ ngơi và nghĩ rằng quân Tống chưa thể đánh Đại Việt ngay.

d) Cho rằng quân nhà Tống sẽ sang báo thù ngay nên ráo riết bố phòng xây dựng phòng tuyến ở bờ Nam sông Như Nguyệt.

Xây dựng pháo đài ở kinh thành Thăng Long.

Lời giải:

a) Chỉ tấn công các căn cứ quân sự, kho tàng của giặc; đánh xong là rút quân về ngay.

b) B

Bài 5 trang 31-32 VBT Lịch Sử 7

a) Sông núi nước Nam vua Nam ở

Rành rành định phận ở sách trời

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

Bài thơ trên nói lên điều gì?

b) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về lí do Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hòa khi quân Tống đang thua to:

Lời giải:

a) Bài thơ khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt là bất khả xâm phạm. Hành động xâm lược của quân giặc là đi ngược lẽ trời và chúng ắt phải nhận quả báo.

b) Quân dân Đại Việt đã mệt mỏi vì lương thực, vũ khí cạn kiệt, không muốn đánh nhau nữa.

Bài 6 trang 32 VBT Lịch Sử 7

a) Sau một lần tấn công thất bại ở Như Nguyệt, Quách Quỳ ra lệnh: “Ai bàn đánh sẽ bị chém” và chuyển sang củng cố, phòng ngự. Điều này có ảnh hưởng gì đến thất bại cuối cùng của quân Tống?

b) Tại sao nói trận đánh ở Như Nguyệt là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta?

Lời giải:

a) Hành động của Quách Quỳ làm quân Tống ngày một chán nản, mệt mỏi, chết dần chết mòn. Tinh thần chiến đấu của quân Tống suy giảm.

b) Bởi vì sau trận đánh, quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được bảo vệ.

Bài 7 trang 32 VBT Lịch Sử 7

– Nhà Lý thành lập

– Đổi tên nước là Đại Việt

– Tấn công thành Ung Châu

– Chiến thắng ở Như Nguyệt

– Năm 1054

– Năm 1009

– Năm 1100

– Năm 1075

– Năm 1077

– Năm 1200

Lời giải:

– Năm 1009: Nhà Lý thành lập

– Năm 1054: Đổi tên nước là Đại việt

– Năm 1075: Tấn công thành Ung Châu

– Năm 1077: Chiến thắng ở Như Nguyệt

………………….

Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến

ÂN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN HƯỚNG DẪN HỌC Mục tiêu bài học Trình bày được những nội dung chính sau : Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX. Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Ân Độ thời phong kiến. Một số thành tựu của văn hoá An Độ thời cổ, trung đại. Kiến thức cơ bản Mục 1. Những trang sử đầu tiên Khoảng 2500 năm TCN đến 1500 TCN, dọc theo hai bờ sông Ấn, sông Hăng ở vùng Đông Bắc Ân đã xuất hiện những thành thị của người Ân. Các thành thị tiểu vương quốc này liên kết với nhau hình thành nhà nước Ma-ga-đa rộng lớn ở hạ lưu sông Hằng. Đến cuối thế kỉ III TCN, dưới thời vua A-sô-ca, đất nước Ma-ga-đa phát triển hùng mạnh. Từ sau thế kỉ III TCN trở đi, An Độ lại bị chia thành nhiều quốc gia nhỏ. Đến đầu thế kỉ IV, lại được thống nhất dưới Vương triều Gúp-ta. Mục 2. An Độ thời phong kiên Ẩn Độ thời phong kiến trải qua ba vương triều tiêu biểu : Vương triều Gúp-ta : + Dưới Vương triều Gúp-ta, Ấn Độ trở thành một quốc gia phong kiến thống nhất, hùng mạnh của miền Bắc An Độ, công cụ sắt được sử dụng rộng rãi, kinh tế, xã hội và văn hoá phát triển. + Đến đầu thế kỉ VI, Vương triều Gúp-ta bị diệt vong, sau đó Ấn Độ luôn bị người nước ngoài xâm lược, cai trị. - Vương triều Hồi giáo Đê-li : Thế kỉ XII, Ấn Độ bị Thổ Nhĩ Kì xâm lược, lập ra Vương triều Hồi giáo Đê-li (thế kỉ XII - XVI). Các quý tộc Hồi giáo thi hành chính sách cướp đoạt ruộng đất của người Ân và cấm đoán đạo Hin-đu, mâu thuẫn dân tộc căng thẳng. A' Vương triêu An Độ Mô-gôn : + Thế kỉ XVI, người Mông cổ tấn công Ân Độ, lật đổ Vương triều Hồi giáo và lập Vương triều Ân Độ Mô-gôn. Vua kiệt xuất là A-cơ-ba đã thực thi nhiều biện pháp nhằm xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hoá Ân Độ. + Giữa thê kỉ XIX, An Độ bị thực dân Anh xâm lược và trở thành thuộc địa của nước Anh. Mục 3. Văn hoá An Độ Chữ viết : chữ Phạn xuất hiện sớm - khoảng 1500 nãm TCN, là chữ viết riêng, dùng làm ngôn ngữ, vãn tự để sáng tác văn học, thơ ca. Đây là nguồn gốc của chữ viết Hin-đu. Tôn giáo : đạo Bà La Môn có bộ Kinh Vê-đa là bộ kinh cầu nguyện xưa nhất ; đạo Hin-đu là một tôn giáo phổ biến ở Ân Độ hiện nay ; kinh Phật (kinh Tam tạng của đạo Phật). Nền văn học Hin-đu : phong phú với nhiều thể loại : giáo lí (trong các bộ kinh), chính luận (luận về chính trị), luật pháp (Luật Ma-nu, Luật Na-ra-đa), sử thi (Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na), kịch thơ (Sơ-kun-tơ-la)... có ảnh hưởng lớn trong đời sống xã hội. Nghệ thuật kiến trúc : ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo (Hin-đu, Phật giáo) với những công trình kiến trúc đền thờ, chùa độc đáo còn được lưu giữ đến ngày nay. An Độ là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại, có nền văn hoá lâu đời và có ảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hoá của nhiều dân tộc Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. K Cách học Mục 1. Để hiểu được khái quát quá trình phát triển lịch sử Ấn Độ thời cổ đại (trước khi có xã hội phong kiến), các em dựa vào nội dung mục 1, kết hợp với Bản đồ Ân Độ -Đông Nam Á. Trước hết, cần biết được vị trí địa lí của Ấn Độ : các tiểu vương quốc đầu tiên của Ấn Độ được hình thành trên lưu vực sông Ân và sông Hằng. Thời kì này có thể chia ba giai đoạn nhỏ : Từ 2500 nãm đến 2000 năm TCN : là thời kì hình thành các tiểu vương quốc ở lưu vực sông Ân (còn gọi là nền văn minh sông Ân). Từ 2000 năm đến 1500 năm TCN : người A-ri-a thuộc bộ tộc người Ấn - Âu đã xây dựng nhiều quốc gia của mình trên lưu vực sông Hằng. Trong đó, Vương quốc Ma-ga-đa hùng mạnh hơn cả. Từ sau thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ III Công nguyên, Ấn Độ lại bị chia thành nhiều quốc gia nhỏ trước khi thống nhất dưới Vương triều Gúp-ta. Mục 2. Để hiểu rõ các giai đoạn phát triển của Ẩn Độ thời phong kiến, cần dựa vào nội dung SGK, mục 2 để trả lời. Cũng có thể lập bảng niên biểu về các vương triều thời phong kiến của Ân Độ theo mẫu sau : Vương triều Thời gian tồn tại Gúp-ta Thế kỉ IV - đầu thế kỉ VI Hồi giáo Đê-li Thế kỉ XII-thế kỉ XVI Hồi giáo Mô-gôn Thế kỉ XVI-thế kỉ XIX Từ đó, có thể hiểu được xã hội phong kiến Ấn Độ hình thành từ rất sớm (khoảng thế kỉ II). Đến thời Gúp-ta được xác lập và phát triển thịnh vượng nhất dưới thời An Độ Mô-gôn. Ngoài việc nắm được đặc trưng nổi bật của mỗi vương triều, các em cần so sánh để tìm ra những điểm khác biệt của 3 vương triều : Vương triều Gúp-ta : là thời kì thống nhất, phục hưng và phát triển của chế độ phong kiến ở miền Bắc Ân Độ (kinh tế, xã hội và văn hoá). Vương triều Hồi giáo Đê-li: do người theo đạo Hồi ở Thổ Nhĩ Kì thống trị; thi hành chính sách cấm đoán nghiệt ngã đạo Hin-đu, mâu thuẫn dân tộc gay gắt. Vương triều Ấn Độ Mô-gôn : do người Mông cổ thống trị ; thi hành chính sách xoá bỏ, kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo... Dưới thời vua A-cơ-ba, chế độ phong kiến Ân Độ đạt đến đỉnh cao. Mục 3. Để biết được những thành tựu tiêu biểu của văn hoá Ân Độ thời phong kiến, các em dựa vào mục 3, SGK để trả lời, có thể lập bảng niên biểu để thống kê những thành tựu văn hoá trên các lĩnh vực (chữ viết, tôn giáo, văn học, nghệ thuật kiến trúc). Để hiểu rõ thành tựu nghệ thuật kiến trúc của ấn Độ thời phong kiến, các em có thể quan sát Hình 11 - cổng vào động một đền hang A-gian-ta và tìm hiểu giá trị của công trình này qua các tài liệu tham khảo. Cuối mục, các em cần lí giải được vì sao An Độ là một trong những trung tâm văn minh lớn của loài người. Một số khái niệm, thuật ngữ Bà La Môn (đạo) : Tôn giáo xuất hiện sớm nhất ở An Độ, vào khoang thiên niên kỉ II TCN. Lúc đầu thờ thần tối cao Brahma, sau thêm hai ngôi Visnu và Siva. Giáo lí Bà La Môn cho rằng, Brahma là đấng tối cao, sáng tạo ra vũ trụ và muôn loài. Thê' giói vạn vật trong vũ trụ ấy là vĩnh viễn, bất di bất dịch, nghĩa là chế độ xã hội có giai cấp không thay đổi. Như vậy, đạo Bà La Môn ra sức biện hộ cho chế độ chủng tính (Vácna), thịnh hành ở Ân Độ thời cổ đại, khuyên người ta phải chịu đựng số phận, không được đấu tranh. Đạo Hin-đu (An Độ giáo) : Tôn giáo cổ xưa nhất và lớn nhất ở Ân Độ. 95% tín đồ sống ở An Độ, số còn lại ớ Pa-ki-xtan, Nê-pan, Bãng-la-đét... Ra đời vào khoảng thế kỉ đầu Công nguyên. Ban đầu, nó không phải là tôn giáo nguyên dạng và thuần khiết, mà là sự kết hợp của đạo Bà La Môn với đạo Phật. Bởi vậy, An Độ giáo không có người sáng lập, không có tổ chức giáo đường trung tâm một cách chặt chẽ. An Độ giáo thờ chủ yếu 4 thần : bộ ba thần Visnu (thần Bảo hộ), thần Siva (thần Tàn phá), thần Brahma (thần Sáng tạo) và thần Inđra (thần Sấm sét). Giáo lí tập trung trong bộ kinh Vê-đa, khuyên bảo người ta phải sống từ bi, thân ái, nhẫn nại, tuân theo pháp luật... để đến kiếp sau có thể được đầu thai ở đẳng cấp cao hơn. Nét đặc trưng của đạo Hin-đu là quan niệm về tính vạn năng và tính phổ biến của vị thần tối cao. Phật giáo (đạo Phật) : một trong ba tôn giáo lớn trên thế giới, xuất hiện khoáng thê kí VI TCN ớ miên Băc An Độ. Người sáng lập là Hoàng tử Xítđácta Gôtama. Đạo Phật phát triển và trở thành quốc giáo ở nhiều nơi, trong đó Đông Dương là nơi tập trung số đông tín đồ Phật giáo của cả vùng Đông Nam Á. Giáo lí đạo Phật là một hệ thống nguyên tắc đạo đức, quan niệm rằng hoạt động của con người ở kiếp này là kết quả của kiếp trước (nhân1 quả, luân hồi), nên đề cao lòng từ bi, bác ái, làm điều thiện trong cuộc sống hằng ngày để đi tới giác ngộ, được siêu thoát nơi cõi Niết bàn. Đạo Phật chủ trương khoan dung và bình đẳng giữa người với người, không tán thành chế độ phân biệt đẳng cấp. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK Câu 1. Thời gian và địa điểm hình thành các tiểu vương quốc đầu tiên ở Ấn Độ : Dựa vào nội dung mục 1, SGK kết hợp với Bân đồ Ấn Độ cổ đại để trả lời. Trong đó, cần nhớ khoảng thời gian là thiên niên kỉ III TCN, ban đầu ở lưu vực sông Ấn, về sau chuyển sang lưu vực sông Hằng. Như vậy, Ấn Độ cũng giống như các quốc gia cổ đại phương Đông khác (Ai Cập, Trung Quốc...), nhà nước đều hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông lớn, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp và tập trung dân cư. Câu 2. Sự phát triển của Ấn Độ dưới Vương triều Gúp-ta : Vương triều Gúp-ta là thời kì phát triển của chế độ phong kiến ờ miền Bắc Ân Độ cả về kinh tế, xã hội và vãn hoá. Về kinh tế : cư dân Ân Độ đã biết sử dụng rộng rãi đồ sắt, kinh tế nông nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ. Xã hội : xã hội Ấn Độ dưới thời Vương triều Gúp-ta đạt tới sự thịnh trị, kéo dài từ giữa thê' kỉ v.đến đầu thế kỉ VI thì bị diệt vong. Vãn hoá : dưới thời Vương triều Gúp-ta, nền văn hoá An đạt nhiều thành tựu to lớn... (phần chữ in nghiêng nhỏ tr. 16, SGK). Câu 3. Những chính sách cai trị của người Hồi giáo và người Mông cổ ở Ấn Độ : Dựa vào nội dung mục 2, SGK để trả lời. Cần chỉ rõ sự khác biệt về việc thực thi chính sách của hai vương triều mặc dù, đều do người nước ngoài cai trị Ân Độ : Chính sách cai trị của Vương triều Hồi giáo Đê-li (của người Hồi giáo) : quý tộc Hồi giáo chiếm đoạt ruộng đất của người Ân, cấm đoán đạo Hin-đu, khiến mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc. Chính sách cai trị của Vương triều Ấi Độ Mô-gôn (của người Mông cổ) : xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hổi giáo, khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá. Câu 4, Lập niên biếu các giai đoạn phát triển lịch sử của An Độ : Để hoàn thành bài tập này, các em cần dựa vào nội dung cả 3 mục trong SGK. Cần chú ý, bảng niên biểu phải thể hiện đủ các giai đoạn phát triển lịch sử của Ân Độ gồm cả thời cổ đại và trung đại (phong kiến). Có thể lập bảng theo mẫu sau : Thời cổ đại Thời phong kiến Niên đại Tiêu vương quốc Niên đại Vương triều 2500 năm TCN Xuất hiện thành thị của người Ân ở lưu vực sông Ân Thế kỉ IV - đầu thế kỉ VI Gúp-ta 1500 nămTCN Xuất hiện thành thị ở lưu vực sông Hằng, tiêu biểu là Vương quốc Ma-ga-đa Thế kỉ XII- thếkỉ XVI Hồi giáo Đê-li Sau thế kỉ III TCN - cuối thế kỉ III Ấn Độ lại bị chia thành nhiều quốc gia nhỏ Thế kỉ XVI- thếkỉ XIX Hồi giáo Mô-gôn Câu 5. Người An Độ đã đạt được những thành tựu về văn hoá : Dựa vào nội dung mục 3, SGK để trả lời. Có thể lập bảng niên biểu (theo mẫu): Lĩnh vực Thành tựu Chữ viết Chữ Phạn xuất hiện sớm - khoảng 1500 năm TCN, là nguồn gốc của chữ viết Hin-đu. Tôn giáo Là quê hương của đạo Bà La Môn, đạo Hin-đu, đạo Phật. Văn học Phát triển phong phú với nhiều thể loại : giáo lí, chính luận, luật pháp, sử thi, kịch thơ. Nghệ thuật kiến trúc Ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo (Hin-đu, Phật giáo) với những công trình kiến trúc đền, chùa độc đáo. Câu 6. Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại vì: Được hình thành sớm (khoảng thiên niên kỉ III TCN). Có một nền văn hoá phát triển cao, phong phú, toàn diện (tự nhiên, xã hội). Trong đó, có một số thành tựu vẫn được sử dụng đến ngày nay. Có ảnh hưởng sâu rộng tới quá trình phát triển lịch sử và văn hoá của các dân tộc Đông Nam Á. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Tự KIEM tra, đánh giá Câu 1. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của quốc gia cổ đại ở Ấn Độ là sông An, sông Nin. sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, c. sông An, sông Hằng. D. sông Ti-grơ, sông ơ-phơ-rát. Trong lịch sử Ấn Độ cổ đại, nước Ma-ga-đa được hình thành ở khu vực thượng lưu sông Ất. c. hạ lưu sông Ất thượng lưu sông Hằng. D. hạ lưu sông Hằng. Sự phát triển cường thịnh của Vương quốc Ma-ga-đa gắn liền với tên tuổi của vị vua A-cơ-ba. c. Ka-li-đa-sa. A-sô-ca. D. Ba-bua. Câu 2. So sánh sự giống và khác nhau giữa Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triêu An Độ Mô-gôn. Câu 3. Vãn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng đối với các nước Đông Nam Á và Việt Nam như thế nào ?