Top 18 # Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Vietjack / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 / 2023

Làm bài tập là một phương pháp để học tốt môn Lịch sử. Cuốn sách Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 được biên soạn giúp các em học sinh học Lịch sử tốt hơn ở bậc THCS.

Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

– Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

– Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

– Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

– Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

– Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

– Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.3636.7777 hoặc 0813.709.777, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: sale@nhanvan.vn.

3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

– Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

– Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

(Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

Giải Vbt Lịch Sử 6 / 2023

Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 6

Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại gồm có 5 bài viết

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X gồm 4 chương với tổng số 21 bài viết.

Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta gồm 2 bài viết

Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc gồm 7 bài viết

Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập gồm 9 bài viết

Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X gồm 3 bài viết

Giải VBT Lịch sử 6 giúp học sinh hiểu hơn và thêm yêu hơn môn lịch sử của nước nhà!

Giải VBT Lịch sử 6 gồm có 2 phần. Nội dung cụ thể như sau:

Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Bài 3: Xã hội nguyên thủy Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây Bài 6: Văn hóa cổ đại Bài 7: Ôn tập

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta

Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc

Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế Bài 11: Những chuyển biến về xã hội Bài 12: Nước Văn Lang Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Bài 14: Nước Âu Lạc Bài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo) Bài 16: Ôn tập chương I và II

Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo) Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo) Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX Bài 25: Ôn tập chương III

Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Bài 28: Ôn tập

Bài 1: Sơ lược về môn lịch sửBài 2: Cách tính thời gian trong lịch sửBài 3: Xã hội nguyên thủyBài 4: Các quốc gia cổ đại phương ĐôngBài 5: Các quốc gia cổ đại phương TâyBài 6: Văn hóa cổ đạiBài 7: Ôn tậpBài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc taBài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taBài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tếBài 11: Những chuyển biến về xã hộiBài 12: Nước Văn LangBài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn LangBài 14: Nước Âu LạcBài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)Bài 16: Ôn tập chương I và IIBài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược HánBài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn XuânBài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IXBài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IXBài 25: Ôn tập chương IIIBài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ DươngBài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938Bài 28: Ôn tập

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

(trang 3 sgk Lịch Sử 6): – Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người và lịch sử xã hội loài người?

Trả lời:

– Lịch sử loài người: những hoạt động chủ yếu (ở các lĩnh vực chính trị, xã hội, học thuật,…) của một cá nhân.

– Lịch sử xã hội loài người: toàn bộ hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

(trang 3 sgk Lịch Sử 6): – Nhìn lớp học ở hình 1(trang 3 SGK), em thấy khác với lớp học ở trường em như thế nào? Em có hiểu vì sao có sao có sự khác nhau đó không?

Trả lời:

– Lớp học ngày xưa và ngày nay có sự khác nhau:

+ Lớp học ngày xưa: đơn sơ, học sinh trải chiếu để ngồi, số lượng vài ba trò,…

+ Lớp học ngày nay: cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi hơn, phòng học khang trang với hệ thống điện, quạt, máy tính, bàn ghế,… số lượng học sinh đông hơn

– Có sự khác nhau như vậy là do con người tạo nên. Trong quá trình phát triển con người lao động, sáng tạo không ngừng để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho như cầu cuộc sống.

(trang 4 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, chúng ta có cần biết những thay đổi đó không? Tại sao lại có những thay đổi đó?

Trả lời:

Chúng ta rất cần biết những thay đổi đó bởi vì đó là cả một quá trình lao động, xây dựng của tổ tiên, của cha ông chúng ta.

(trang 4 sgk Lịch Sử 6): – Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia đình, quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử.

Trả lời:

– Gia phả, đền thờ, đình làng, hội làng,… có từ bao giờ, được hình thành như thế nào.

– Các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, nghệ nhân… của làng mình là ai, là người như thế nào mà được nhân dân tôn thờ.

(trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Thử kể những loại tư liệu truyền miệng mà em biết.

Trả lời:

– Những câu chuyện kể về sự tích cây đa, bến nước, một ngôi chùa, sự hình thành một sự vật, hiện tượng nào đó…

– Những câu chuyện kể về tấm gương của những người có thành tích nổi trội, có công đối với quê hương, đất nước.

(trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Quan sát hình 1 và 2, theo em, đó là những loại tư liệu nào?

Trả lời:

– Hình 1: Đó là tư liệu hiện vật ( bàn ghế cổ, thầy trò, nhà cửa..,)

– Hình 2: Đó là bia đá, bia tiến sĩ.

(trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Hình 1 và 2 giúp em hiểu thêm được những gì?

Trả lời:

Mọi vật đều thay đổi theo thời gian. Dấu tích ngày xưa còn được giữ gìn, lưu lại để những thế hệ sau hiểu được thế hệ trước sống và làm việc như thế nào.

Bài 1: Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?

Lời giải:

Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ. Lịch sử loài người mà chúng ta học là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

Bài 2: Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

Lời giải:

– Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, ông bà, quê hương, đát nước và dân tộc…

– Hiểu được quá trình lao động cần cù, sáng tạo của ông cha ta để tạo nên những thành quả ngày này, do vậy chúng ta cần phải biết ơn, trân trọng giữ gìn, phát huy những gì chúng ta hiện có.

Bài 3: Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

Lời giải:

– Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con người đã làm những gì để được như ngày hôm nay…

– Hiểu vì sao phải quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay và chúng ta phải học tập, lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6 / 2023

Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Giải vở bài tập Lịch sử 8 bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Bài 1 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX thường được gọi là gì? Vì sao lại gọi như vậy?

Lời giải:

– Được gọi là: Chủ nghĩa tư bản độc quyền (hay còn gọi là chủ nghĩa đế quốc).

– Giải thích: do đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn này là: Sự hình thành của các tổ chức độc quyền trên cơ sở sự tập trung vốn và tập trung sản xuất với quy mô lớn; và tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

Bài 2 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Theo em, nguyên nhân nào sau đây đưa nền công nghiệp nước Anh tụt xuống hàng thứ ba thế giới? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời mà em cho là đúng.

Lời giải:

[X] Hàng loạt các trang thiết bị, máy móc của Anh đã trở nên cũ kĩ, lạc hậu.

[X] Anh chỉ lo bóc lột công nhân hơn là đổi mới phát triển công nghiệp.

[X] Chú trọng đầu tư sang các nước thuộc địa, không quan tâm đến đầu tư, đổi mới và phát triển công nghiệp trong nước.

Bài 3 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Chính sách đối nội và đối ngoại của nước Anh giai đoạn đế quốc chủ nghĩa được biểu hiện như thế nào?

Lời giải:

– Về đối nội:

+ Duy trì chế độ Quân chủ lập hiến.

+ Thi hành các chính sách bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

– Về đối ngoại:

+ Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

– Như vậy, đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh là: Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

Bài 4 trang 28 VBT Lịch Sử 8: Tình hình phát triển kinh tế nước Pháp từ năm 1870 có nét gì nổi bật?

Lời giải:

– Về tốc độ phát triển:

+ Tốc độ phát triển chậm lại so với trước đó. → Từ vị trí thứ hai tụt xuống hàng thứ tư thế giới về sản xuất công nghiệp.

– Nguyên nhân sự tụt hậu của nề kinh tế Pháp:

+ Hậu quả của cuộc chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871) → Kinh tế Pháp kiệt quệ.

+ Cuộc cách mạng công nghiệp ở Pháp diễn ra tương đối sớm → đến cuối thể kỉ XIX, hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp ở Pháp đã dần lỗi thời, lạc hậu.

Bài 5 trang 28 VBT Lịch Sử 8: Chính sách đối nội, đối ngoại của Pháp có điểm gì nổi bật?

Lời giải: – Về đối nội:

+ Nền Cộng hòa thứ ba được thiết lập.

+ Thi hành các chính sách bảo vệ quyền lợi của GCTS, bóc lột nhân dân lao động.

– Cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh diễn ra sớm hơn các nước Âu – Mĩ khác hàng chục năm. Do đó, đến cuối thể kỉ XIX, hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp ở Anh đã dần lỗi thời, lạc hậu.

– Về đối ngoại:

+ Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

+ Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản (dưới hình thức cho vay lãi)

Bài 6 trang 28 VBT Lịch Sử 8: Em hãy đánh dấu X vào ô trống trước nội dung khẳng định đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”

[ ] Pháp thi hành chính sách đàn áp nhân dân.

[ ] Tập trung ngân hàng ở Pháp đạt mức độ cao.

[ ] Pháp xâm lược thuộc địa và đầu tư khai thác thuộc địa.

[ ] Pháp là nước đứng thứ hai sau Anh về xuất khẩu tư bản.

[ ] Nước Pháp cho các nước chậm tiến vay nặng lãi.

Lời giải:

[X] Pháp xâm lược thuộc địa và đầu tư khai thác thuộc địa.

[X] Pháp là nước đứng thứ hai sau Anh về xuất khẩu tư bản.

[X] Nước Pháp cho các nước chậm tiến vay nặng lãi.

Bài 7 trang 29 VBT Lịch Sử 8: Từ khi thống nhất đất nước, nền kinh tế nước Đức phát triển mạnh mẽ. Đánh dấu Đ (nếu đúng) hoặc S (nếu sai) vào ô trống trước các câu sau đây.

Lời giải:

[Đ] Đức phát triển nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa

[S] Kinh tế Đức vượt Anh và ngang bằng với Pháp.

[Đ] Sản xuất công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ.

[Đ] Công nghiệp Đức phát triển nhảy vọt nhờ có thị trường thống nhất, được bồi thường chiến tranh và biết ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học trong sản xuất.

[Đ] Nhờ có kinh tế phát triển, các công ty độc quyền của Đức đã xuất hiện.

[S] Đức đứng đầu thế giới về sản lượng thép và than đá.

Bài 8 trang 29 VBT Lịch Sử 8: Tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nước Đức cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX được biểu hiện như thế nào?

Lời giải: – Về chính trị:

+ Dù có Hiến pháp và quốc hội, song, Đức vẫn là nhà nước chuyên chế dưới sự thống trị của quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

– Về đối nội:

+ Đề cao chủng tộc Đức.

+ Đàn áp phong trào công nhân.

+ Truyền bá bạo lực.

– Về đối ngoại:

+ Chạy đua vũ trang.

+ Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

+ Phát động chiến tranh để chia lại thị trường và thuộc địa.

Bài 9 trang 29 VBT Lịch Sử 8: Theo em, chủ nghĩa đế quốc Đức có phải là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến” không? Vì sao?

Lời giải:

– Chủ nghĩa đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.

– Giải thích:

+ Tính “quân phiệt”: Mặc dù đi theo con đường TBCN, song Đức vẫn là nhà nước chuyên chế dưới sự thống trị của quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

+ Tính “hiếu chiến”: giới cầm quyền ở Đức đã thi hành những chính sách đối nội – đối ngoại rất phản động, hiếu chiến, như: tích cực chạy đua vũ trang, tăng cường xâm lược thuộc địa, Đức mong muốn phát động một cuộc chiến tranh để phân chia lại thị trường thế giới.

Bài 10 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Nền kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có những điểm gì nổi bật?

Lời giải:

– Cuối thế kỉ XIX, Mĩ từ vị trí thứ 4 vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới.

– Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đã đẩy nhanh quá trình tập trung sản xuất, tập trung tư bản. → Thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức độc quyền.

– Nông nghiệp có bước phát triển vượt bậc. Mĩ trở thành nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn châu Âu.

Bài 11 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX phát triển nhanh chóng? Em hãy điền dấu X vào ô trống chỉ nội dung đúng.

Lời giải:

[X] Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

[X] Thị trường trong nước không ngừng được mở rộng.

[X] Biết ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong sản xuất.

[X] Biết lợi dụng nguồn đầu tư của châu Âu.

[X] Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá nên có điều kiện hòa bình để phát triển.

Bài 12 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Em hãy phác họa lại những nét nổi bật của tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Lời giải: – Về chính trị:

+ Duy trì chế độ Cộng Hòa.

+ Đề cao vai trò của Tổng thống.

– Về đối nội:

+ Thi hành các chính sách phục vụ và bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

– Về đối ngoại:

+ Tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương.

+ Gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa.

+ Thực hiện can thiệp, tăng cường ảnh hưởng ở khu vực Mĩ La-ting thông qua sức mạnh vũ lực và đồng đôla.