Bài Tập Lịch Sử Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài: Chiếu Dời Đô – Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Truyện Trung Đại
  • Làm bài tập là một phương pháp để học tốt môn Lịch sử. Cuốn sách Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 được biên soạn giúp các em học sinh học Lịch sử tốt hơn ở bậc THCS.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.3636.7777 hoặc 0813.709.777, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)
  • Giáo Án Khoa Học 4
  • Bài Tập Hóa 9 Nâng Cao (Phần 2) – Học Hóa Online
  • Bài Tập Hóa 8 Chương: Oxi Không Khí
  • Giải Vbt Lịch Sử 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 6

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại gồm có 5 bài viết

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X gồm 4 chương với tổng số 21 bài viết.

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta gồm 2 bài viết

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc gồm 7 bài viết

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập gồm 9 bài viết

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X gồm 3 bài viết

    Giải VBT Lịch sử 6 giúp học sinh hiểu hơn và thêm yêu hơn môn lịch sử của nước nhà!

    Giải VBT Lịch sử 6 gồm có 2 phần. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

    Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

    Bài 3: Xã hội nguyên thủy

    Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

    Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Bài 6: Văn hóa cổ đại

    Bài 7: Ôn tập

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta

    Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta

    Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc

    Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

    Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

    Bài 12: Nước Văn Lang

    Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

    Bài 14: Nước Âu Lạc

    Bài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)

    Bài 16: Ôn tập chương I và II

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

    Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

    Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

    Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)

    Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)

    Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân

    Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)

    Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX

    Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX

    Bài 25: Ôn tập chương III

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

    Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương

    Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

    Bài 28: Ôn tập

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sửBài 2: Cách tính thời gian trong lịch sửBài 3: Xã hội nguyên thủyBài 4: Các quốc gia cổ đại phương ĐôngBài 5: Các quốc gia cổ đại phương TâyBài 6: Văn hóa cổ đạiBài 7: Ôn tậpBài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc taBài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taBài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tếBài 11: Những chuyển biến về xã hộiBài 12: Nước Văn LangBài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn LangBài 14: Nước Âu LạcBài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)Bài 16: Ôn tập chương I và IIBài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược HánBài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn XuânBài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IXBài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IXBài 25: Ôn tập chương IIIBài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ DươngBài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938Bài 28: Ôn tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 1

    Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1

    Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1: Sơ lược về môn Lịch Sử. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Hướng dẫn giải bài tập Lịch sử 6 bài 1

    1. Lịch sử là gì?

    – Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

    – Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

    2. Học lịch sử để làm gì?

    – Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm, cội nguồn dân tộc để từ đó biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó.

    – Học lịch sử còn để biết những gì mà loài người làm nên trong quá khứ để xây dựng xã hội văn minh ngày nay.

    3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

    – Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết).

    – Hiện vật người xưa (trống đồng, bia đá).

    – Tài liệu, chữ viết (văn bia), tư liệu thành văn.

    4. Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

    – Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con người đã làm những gì để được như ngày hôm nay…

    – Hiểu vì sao phải quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay và chúng ta phải học tập, lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.

    Trắc nghiệm sơ lược về môn Lịch sử​

    Câu 20: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp:

    – Những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này sang đời khác ở rất nhiều dạng khác nhau, sử học gọi đó là………

    – Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, sử học gọi đó là……..

    – Những bản ghi, sách vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ viết, gọi chung là gì?……..

    Đáp án: Câu 1a, câu 2b, câu 3d, câu 4d, câu 5a, câu 6c, câu 7d, câu 8d, câu 9c, câu 10a, câu 11c, câu 12d, câu 13b, câu 14c, câu 15c, câu 16a, câu 17b, câu 18b, câu 19c, câu 20 tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.

    Bài tiếp theo: Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1, Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 14: Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đảng Cộng Sản Ra Đời
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 22: Cao Trào Cách Mạng Tiến Tới Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Bài 3 Trang 14 Sgk Lịch Sử 9
  • Bài tập 1 trang 21-22 VBT Lịch Sử 9: Em hãy trình bày ngắn gọn tình hình châu Phi qua các thời kì sau đây

    – Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

    – Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX

    – Trong những năm gần đây

    Lời giải:

    – Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai: Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi.

    + Phong trào đấu tranh diễn ra sớm nhất ở Bắc Phi sau đó nhanh chóng lan rộng ra các khu vực khác.

    + Nhiều dân tộc Châu Phi đã giành lại được độc lập, chủ quyền. ví dụ: Ai Cập (1952); An-giê-ri (1962); năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập,….

    – Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX: Tình hình châu Phi không ổn định và khó khăn do: các cuộc nội chiến, xung đột về sắc tộc và tôn giáo diễn ra liên miên; tình trạng đói nghèo, nợ nần chồng chất và các loại dịch bệnh hoành hành….

    – Trong những năm gần đây: Các nước châu Phi đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp, đề ra các cải cách nhằm giải quyết các cuộc xung đột, khắc phục những khó khăn về kinh tế – xã hội.

    Bài tập 2 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Theo em, năm nào được gọi là “năm châu phi”? hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    A. Năm 1945.

    B. Năm 1949.

    C. Năm 1952.

    D. Năm 1954

    E. Năm 1960

    G. Năm 1962

    Lời giải:

    E. Năm 1960

    Bài tập 3 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Đánh dấu X vào ô trống dưới tên nước đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài ở châu Phi vào giữa thế kỉ XX.

    Lời giải:

    Bài tập 4 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Em biết gì về Nen-xơn Man-đê-la?

    Lời giải:

    – Nen-xơn Man-đê-la sinh ngày 18/7/1919, trong một gia đình tù trưởng thuộc bộ tộc Thêm-bu, ở vùng Tranx-kê-an, Nam Phi.

    – Ngay từ thời trẻ, ông đã có những hoạt động cách mạng sôi nổi, tích cực chống lại chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai. Lo sợ trước ảnh hưởng xã hội ngày càng lớn và các hoạt động cách mạng của ông, năm 1964, chính quyền Nam Phi đã bắt giam Nen-xơn Man-đê-la. Trong suốt 27 năm bị giam giữ, tù đày (1964 – 1990), Nen-xơn Man-đê-la vẫn kiên trì đấu tranh, “biến nhà tù thành trường học cách mạng”,…

    – Sau khi được trả tự do (1990), Nen-xơn Man-đê-la trở thành chủ tịch Đại hội đồng dân tộc Phi (ANC).

    – Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai chính thức bị xóa bỏ tại Nam Phi. Sau đó, trong cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi (tháng 4/1994), Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi.

    – Ngày 6/12/2013, Cựu tổng thống Nen-xơn Man-đê-la qua đời.

    Bài tập 5 trang 23 VBT Lịch Sử 9: Bằng những kí hiệu khác nhau, em hãy xác định trên lược đồ Châu Phi:

    a. Khu vực diễn ra phong trào đấu tranh sớm nhất chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc (kí hiệu bằng chữ Đ)

    b. Quốc gia có cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài suốt 8 năm (1954 – 1962) (kí hiệu bằng chữ V).

    c. Quốc gia trước đây thi hành chính sách phân biệt chủng tộc rất tàn bạo đối với người da đen và da màu (kí hiệu bằng chữ P)

    d. Nơi thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột thảm khốc giữa các bộ tộc (kí hiệu bằng chữ X)

    Lời giải:

    – Chú thích:

    + Điền kí hiệu Đ ở: Các nước thuộc khu vực Bắc Phi: Ma-rôc, Ma-ra-uy, Mô-ri-ta-ni, Ma-li, An-giê-ri, Li-bi, Ni-ghê, Sát, Xu-đăng, E-ti-ô-pia, Ai Cập

    + Điền kí hiệu V ở: An-giê-ri

    + Điền kí hiệu P ở: Nam Phi, Dim-ba-bu-e (trước đây là Rô-đê-di-a) và Na-mi-bi-a (trước đây là Tây Nam Phi).

    + Điền kí hiệu X ở: Ru-an-đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 21: Việt Nam Trong Những Năm 1939
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

    (trang 3 sgk Lịch Sử 6): – Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người và lịch sử xã hội loài người?

    Trả lời:

    – Lịch sử loài người: những hoạt động chủ yếu (ở các lĩnh vực chính trị, xã hội, học thuật,…) của một cá nhân.

    – Lịch sử xã hội loài người: toàn bộ hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

    (trang 3 sgk Lịch Sử 6): – Nhìn lớp học ở hình 1(trang 3 SGK), em thấy khác với lớp học ở trường em như thế nào? Em có hiểu vì sao có sao có sự khác nhau đó không?

    Trả lời:

    – Lớp học ngày xưa và ngày nay có sự khác nhau:

    + Lớp học ngày xưa: đơn sơ, học sinh trải chiếu để ngồi, số lượng vài ba trò,…

    + Lớp học ngày nay: cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi hơn, phòng học khang trang với hệ thống điện, quạt, máy tính, bàn ghế,… số lượng học sinh đông hơn

    – Có sự khác nhau như vậy là do con người tạo nên. Trong quá trình phát triển con người lao động, sáng tạo không ngừng để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho như cầu cuộc sống.

    (trang 4 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, chúng ta có cần biết những thay đổi đó không? Tại sao lại có những thay đổi đó?

    Trả lời:

    Chúng ta rất cần biết những thay đổi đó bởi vì đó là cả một quá trình lao động, xây dựng của tổ tiên, của cha ông chúng ta.

    (trang 4 sgk Lịch Sử 6): – Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia đình, quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử.

    Trả lời:

    – Gia phả, đền thờ, đình làng, hội làng,… có từ bao giờ, được hình thành như thế nào.

    – Các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, nghệ nhân… của làng mình là ai, là người như thế nào mà được nhân dân tôn thờ.

    (trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Thử kể những loại tư liệu truyền miệng mà em biết.

    Trả lời:

    – Những câu chuyện kể về sự tích cây đa, bến nước, một ngôi chùa, sự hình thành một sự vật, hiện tượng nào đó…

    – Những câu chuyện kể về tấm gương của những người có thành tích nổi trội, có công đối với quê hương, đất nước.

    (trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Quan sát hình 1 và 2, theo em, đó là những loại tư liệu nào?

    Trả lời:

    – Hình 1: Đó là tư liệu hiện vật ( bàn ghế cổ, thầy trò, nhà cửa..,)

    – Hình 2: Đó là bia đá, bia tiến sĩ.

    (trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Hình 1 và 2 giúp em hiểu thêm được những gì?

    Trả lời:

    Mọi vật đều thay đổi theo thời gian. Dấu tích ngày xưa còn được giữ gìn, lưu lại để những thế hệ sau hiểu được thế hệ trước sống và làm việc như thế nào.

    Bài 1: Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?

    Lời giải:

    Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ. Lịch sử loài người mà chúng ta học là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

    Bài 2: Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

    Lời giải:

    – Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, ông bà, quê hương, đát nước và dân tộc…

    – Hiểu được quá trình lao động cần cù, sáng tạo của ông cha ta để tạo nên những thành quả ngày này, do vậy chúng ta cần phải biết ơn, trân trọng giữ gìn, phát huy những gì chúng ta hiện có.

    Bài 3: Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

    Lời giải:

    – Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con người đã làm những gì để được như ngày hôm nay…

    – Hiểu vì sao phải quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay và chúng ta phải học tập, lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 4: Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn tập

    1. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Những dấu vết của Người tối cổ (Người vượn) được phát hiện ở đâu?

    Trả lời:

    Dấu vết của Người tối cổ được phát hiện ở 3 địa điểm: Đông Phi, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), gần Bắc Kinh (Trung Quốc) vào khoảng thời gian từ 3-4 triệu năm trước đây.

    2. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Những điểm khác nhau giữa Người tinh không và Người tối cổ thời nguyên thủy:

    – Về con người – Về công cụ sản xuất – Về tổ chức xã hội Trả lời:

    3. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

    Trả lời:

    – Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

    – Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô-ma.

    4. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông là: vua-quý tộc, ông dân công xã và nô lệ.

    – Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Tây là: chủ nô và nô lệ.

    5. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Các loại nhà nước thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Ở phương Đông: nhà nước chuyên chế quân chủ do vua đứng đầu, vua nắm mọi quyền hành cao nhất trong mọi công việc.

    – Ở phương Tây: người dân tự do có quyền cùng quý tộc bầu ra những người cai quản đất nước theo thời hạn quy định, được gọi là nhà nước dân chủ chủ nô.

    6. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại:

    – Về chữ số, chữ viết – Về các khoa học – Về các công trình nghệ thuật Trả lời:

    7. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Những di sản văn hóa cổ đại phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của con người hồi đó.

    – Văn hóa cổ đại đã để lại những kiệt tác khiến người đời sau vô cùng thán phục. Thành tựu của nền văn hóa cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau này.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13. Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần Của Cư Dân Văn Lang
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 7: Những Nét Chung Về Xã Hội Phong Kiến
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 23 (Phần 1)
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Bài Tập 1 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6
  • Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài 1 trang 9 VBT Lịch Sử 6: Em hãy sắp xếp các bức tranh sau theo thứ tự thời gian bằng cách đánh lại số thứ tự (trước sau) nếu ghi được mốc thời gian năm tháng thì càng tốt.

    Lời giải:

    1. Hình 2: Hình ảnh người nông dân Việt Nam khi nước nhà chưa độc lập (Thời Pháp thuộc)

    2. Hình 4: Bác Hồ quan sát trận địa trong chiến dịch Biên giới (Năm 1950)

    3. Hình 1: Máy bay Mĩ bị bắn rơi trên đường Hoàng Hoa Thám – Hà Nội (Năm 1972)

    4. Hình 3: Xe tăng của ta tiến vào dinh Độc Lập (Năm 1975)

    b) Em hãy giải thích cách ghi ngày tháng trên tờ lịch này. Vì sao lại phải ghi như vậy? Em có biết tờ lịch này gắn với những sự kiện lịch sử nào của đất nước ta?

    Lời giải:

    a) Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời mà người xưa đã làm ra lịch. Đó là âm lịch và dương lịch.

    b) Trên tờ lịch ngoài ngày tháng năm dương lịch còn ghi thêm ngày tháng năm âm lịch.

    Vì ở nước ta lịch âm gắn liền với các thời vụ trong nông nghiệp và các ngày lễ lớn của ta.

    Ngày 19 tháng 5 là ngày sinh nhật Bác Hồ.

    Bài 3 trang 11 VBT Lịch Sử 6: Nếu xếp các sự kiện đã ghi (năm xảy ra) vào các thế kỉ cho gọn để dễ nhớ thì em sẽ sắp xếp như thế nào?

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đảng Cộng Sản Ra Đời
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 2: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Giữa Năm 70 Đến Đầu Năm 90 Của Thế Kỉ Xx
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 10
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Giải Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 2
  • Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Giải vở bài tập Lịch sử 8 bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 1 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX thường được gọi là gì? Vì sao lại gọi như vậy?

    Lời giải:

    – Được gọi là: Chủ nghĩa tư bản độc quyền (hay còn gọi là chủ nghĩa đế quốc).

    – Giải thích: do đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn này là: Sự hình thành của các tổ chức độc quyền trên cơ sở sự tập trung vốn và tập trung sản xuất với quy mô lớn; và tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

    Bài 2 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Theo em, nguyên nhân nào sau đây đưa nền công nghiệp nước Anh tụt xuống hàng thứ ba thế giới? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời mà em cho là đúng.

    Lời giải:

    Anh chỉ lo bóc lột công nhân hơn là đổi mới phát triển công nghiệp.

    Pháp thi hành chính sách đàn áp nhân dân.

    Pháp xâm lược thuộc địa và đầu tư khai thác thuộc địa.

    Nước Pháp cho các nước chậm tiến vay nặng lãi.

    Lời giải:

    Pháp là nước đứng thứ hai sau Anh về xuất khẩu tư bản.

    Đức phát triển nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa

    Sản xuất công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ.

    Nhờ có kinh tế phát triển, các công ty độc quyền của Đức đã xuất hiện.

    Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

    Biết ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong sản xuất.

    Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá nên có điều kiện hòa bình để phát triển.

    Bài 12 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Em hãy phác họa lại những nét nổi bật của tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

    Lời giải: – Về chính trị:

    + Duy trì chế độ Cộng Hòa.

    + Đề cao vai trò của Tổng thống.

    – Về đối nội:

    + Thi hành các chính sách phục vụ và bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

    – Về đối ngoại:

    + Tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương.

    + Gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa.

    + Thực hiện can thiệp, tăng cường ảnh hưởng ở khu vực Mĩ La-ting thông qua sức mạnh vũ lực và đồng đôla.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 6. Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á ( Ngắn Nhất)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 27: Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ 16
  • Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

    Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

    Bài 1 trang 13-14 VBT Lịch Sử 7: Đông Nam Á là một khu vực địa lí có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên cũng như về các loại cây trồng. Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là sai:

    Lời giải:

    Có cả lúa mạch, cao lương.

    Bài 2 trang 14 VBT Lịch Sử 7: Ở Đông Nam Á, trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X đã có một số quốc gia nhỏ hình thành và phát triển. Em hãy điền vào bảng sau:

    Lời giải:

    Bài 3 trang 14 VBT Lịch Sử 7: Trình bày sự hình thành và phát triển các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII, theo các khu vực sau:

    – Ở In-đô-nê-xi-a

    – Ở bán đảo Đông Dương

    – Vùng dọc theo sông Mê Công

    Lời giải:

    – Ở In-đô-nê-xi-a: đến cuối thế kỉ XIII dòng vua Gia-va mạnh lên, đã chinh phục được Xu-ma-tơ-ra, thống nhất In-đô-nê-xi-a dưới Vương triều Mô-giô-pa-hít hùng mạnh.

    – Ở bán đảo Đông Dương: ngoài các quốc gia Đại Việt và Cham-pa, Vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kì Ăng-co huy hoàng.

    – Vùng dọc theo sông Mê Công: một bộ phận người Thái, vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc Su-khô-thay.

    – Một bộ phận khác định cư ở vùng trung lưu sông Mê Công, lập nên Vương quốc Lan Xang (Lào) vào giữa thế kỉ XIV.

    Bài 4 trang 15 VBT Lịch Sử 7:

    a) Hãy nêu những hiểu biết của em về tộc người Khơ-me thời xưa:

    – Về kinh tế

    – Về văn hóa

    – Tên gọi quốc gia của họ

    b) Ăng – co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia. Hãy đánh dấu X vào ô trống ở đầu câu mà em cho là không phù hợp:

    Lời giải:

    a)

    – Về kinh tế: Người Khơ-me giỏi săn bắn, quen đào ao, đắp hồ trữ nước. Săn xuất nông nghiệp phát triển.

    – Về văn hóa: Họ tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Phạn.

    – Tên gọi quốc gia của họ: Chân Lạp

    b) Thủ công, thương nghiệp cũng phát triển mạnh

    Bài 5 trang 15-16 VBT Lịch Sử 7:

    a) Tại Lào, có hai tộc chính là Lào Thơng và Lào Lùm. Em hãy nêu vài nét về họ:

    – Lào Thơng

    – Lào Lùm

    Lang Xang là vương quốc phát triển cao trong lịch sử Lào, các vua lúc đó đã tiến hành nhiều biện pháp để xây dựng đất nước. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu mà em cho là sai:

    Lời giải:

    a)

    – Lào Thơng: Chủ nhân đầu tiên trên đất Lào. Họ sáng tạo ra chum đá khổng lồ hiện nay còn nằm rải rác trên cánh đồng Chum.

    – Lào Lùm: Thế kỉ XIII, một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.

    b) Tập trung phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi
  • Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9
  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2022 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất
  • Lý Thuyết Mạch Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 2

    Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

    Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử 6 của các bạn học sinh trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    1. Tại sao phải xác định thời gian?

    Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải sắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian.

    Việc xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học lịch sử.

    2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

    – Có 2 cách tính lịch:

    + Phương Đông: Dựa vào chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất (Âm lịch)

    + Phương Tây: Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trời (Dương lịch)

    – Đơn vị tính: Ngày, tháng, năm

    – Dương lịch được hoàn chỉnh và trở thành Công lịch.

    – Công lịch là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới.

    – Năm đầu của Công nguyên được quy ước là năm Chúa Giê su ra đời, trước đó là năm trước Công nguyên (TCN)

    + 1 năm có 12 tháng = 365 ngày 6 giờ (năm nhuận thêm 1 ngày)

    + 1 thế kỷ = 100 năm,

    + 1 thiên niên kỷ = 1000 năm.

    *HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Quan sát hình 1 và hình 2 của Bài 1, làm sao ta có thể nhận biết được trường làng hay tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu năm? Trả lời:

    Muốn xác định thời gian của nó, chúng ta phải căn cứ vào:

    – Thời gian ra đời của tư liệu hiện vật được ghi lại trong sử sách hoặc trên tư liệu hiện vật đó.

    – Trang phục hoặc kiến trúc xây dựng,… của những tư liệu, hiện vật đó.

    2. Chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó không? Vì sao? Trả lời:

    – Chúng ta cần thiết biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó vì không phải các Tiến sĩ đều đỗ cùng một năm, phải có người trước, người sau, bia này có thể dựng cách bia kia rất lâu.

    – Như vậy, người xưa đã có cách tính thời gian và cách ghi lại thời gian. Việc tính thời gian rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều. Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản, quan trọng của lịch sử

    3. Dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính được thời gian? Trả lời:

    – Từ xưa, con người đã nghĩ đến chuyện ghi lại những việc mình làm và từ đó nghĩ cách tính thời gian.

    – Con người sáng tạo ra cách tính thời gian bằng cách dựa vào các hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại một cách thường xuyên như sáng rồi tối, hết mùa nóng lại đến mùa lạnh…. Những hiện tượng này có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trăng, Mặt Trời. Cơ sở xác định thời gian được bắt đầu từ đấy.

    (Theo thứ tự tháng âm lịch)

    Trả lời:

    – Bảng ghi “Những ngày lịch sử và kỉ niệm” có những đơn vị thời gian là: Ngày, tháng, năm và có hai loại lịch là Âm lịch và Dương lịch

    – Ngày 2-1 Mậu Tuất (tính theo Âm lịch), tức là ngày 7-2-1418 (tính theo Dương lịch) đã diễn ra sự kiện Khởi nghĩa Lam Sơn

    5. Vì sao có 2 cách tính Âm lịch và Dương lịch? Trả lời:

    – Người phương Đông đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Âm lịch.

    – Người phương Tây đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Dương lịch.

    6. Thời xưa thế giới có chung một thứ lịch chưa ? Trả lời:

    Thời xưa, thế giới chưa có chung một thứ lịch. Các nước phương Đông như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,…. đều có lịch riêng trên cơ sở tính toán một năm có 360 ngày hay 365 ngày chia thành 12 tháng, mỗi tháng có từ 29 đến 30 ngày. Để giải quyết số ngày dư thừa trong năm, mỗi nước lại có cách tính riêng. Trung Quốc thì thêm tháng nhuận, Ai Cập thì thêm 5 ngày đầu năm. Người phương Tây, đặc biệt người Rô-ma cổ đại, họ làm lịch với một cách tính một năm bằng 365 ngày (tháng 2 thêm 1 ngày)

    7. Theo em, thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? Vì sao? Trả lời:

    Thế giới rất cần một thứ lịch chung thống nhất vì xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu hợp tác giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng, nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra và đó là Công lịch.

    * Công lịch:

    – Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch.

    – Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-su (người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên. Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)

    8. Trình bày các đơn vị thời gian theo Công lịch? Trả lời:

    – Một ngày có 24 giờ

    – Một tháng có 30 hoặc 31 ngày

    – Một năm có 12 tháng hay 365 ngày. Năm nhuận có thêm 1 ngày (có 366) ngày.

    – 100 năm là một thế kỉ

    – 1000 năm là một thiên niên kỉ

    9. Em hãy tính khoảng thời gian theo thế kỉ và theo năm của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm 2013. Trả lời:

    Năm hiện tại là năm 2013 thuộc thế kỉ XXI, vậy khoảng cách thời gian so với sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK là:

    – Năm 179 (TCN) thuộc thế kỉ II (TCN), Triệu Đà xâm lược Âu Lạc cách ngày nay là 2.192 năm

    – Năm 111 (TCN), nhà Hán chiếm Âu Lạc, cách ngày nay là 2.124 năm

    – Năm 40, khởi nghĩa Hai Bà Trưng, cách ngày nay là 1.973 năm

    – Năm 248, khởi nghĩa Bà Triệu, cách ngày nay là 1.765 năm

    – Năm 542, khởi nghĩa Lí Bí, cách ngày nay là 1.471 năm

    10. 1000 TCN cách ngày nay bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian năm 1000 TCN? Trả lời:

    Năm 1000 TCN cách ngày nay 3013 năm, ta lấy năm 1000TCN cộng với năm Công nguyên 1000 + 2013 = 3013 năm

    Sơ đồ thời gian biểu diễn thời gian:

    11. Một hiện vật bị chôn vùi năm 1000TCN. Đến năm 1995 hiện vật đó được đào lên. Hỏi nó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó? Trả lời:

    – Hiện vật đó đã nằm dưới đất là: 1000TCN + 1995 = 2995 năm

    – Hiện vật đó đã nằm dưới đất: 2995 năm

    Sơ đồ thời gian của hiện vật đó:

    12. Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN. Theo tính toán của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm. Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Trả lời:

    – Người ta đã phát hiện nó vào năm: 3877 – 1885 = 1992

    Hiện vật đó được phát hiện vào năm 1992

    13. Bài 2 trang 7 sgk Lịch Sử 6: Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta lại ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Trả lời:

    Bởi vì, tổ tiên chúng ta ngày xưa dùng Âm lịch nên những ngày lễ, tết cổ truyền, những ngày cúng, giỗ… chúng ta đều dùng ngày Âm lịch. Vì thế, cần phải ghi thêm ngày Âm lịch tương ứng với ngày Dương lịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100