Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 7 Bài 17 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Ph

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 16: Hậu Phương Những Năm Sau Chiến D

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đản

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Câu 1 trang 37 Vở bài tập Lịch sử 5

Trong bài thơ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, nhà thơ Tố Hữu có viết:

“Năm mươi sáu ngày đêm

Khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt” …

Em hãy cho biết “năm mươi sáu ngày đêm” của chiến dịch Điện Biên Phủ được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

– Bắt đầu ngày … tháng … năm…

– Kết thúc ngày … tháng … năm….

* Hướng dẫn giải:

– Bắt đầu ngày 13 tháng 3 năm 1954

– Kết thúc ngày 7 tháng 5 năm 1954

Câu 2 trang 37 Vở bài tập Lịch sử 5

Dựa vào SGK và lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ, em hãy:

a) Tóm tắt diễn biến ba đợt tấn công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

– Đợt 1:

– Đợt 2:

– Đợt 3:

b) Tô màu vào các mũi tên chỉ hướng tấn công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ (dùng ba màu để phân biệt ba đợt tấn công).

* Hướng dẫn giải:

a)

– Đợt 1: Ngày 13-3-1954, quân ta nổ súng mở màn chiến dịch, lần lượt tiêu diệt các vị trí phòng ngự của địch ở phía Bắc sau 5 ngày đêm chiến đấu dũng cảm.

– Đợt 2: Ngày 30-3-1954, ta đồng loạt tấn công địch lần thứ hai, phần lớn các cứ điểm phía Đông thuộc quyền kiểm soát của ta.

– Đợt 3: Ngày 1-5-1954, ta mở đợt tấn công thứ ba, đánh chiếm các cứ điểm còn lại.

b)

Câu 3 trang 39 Vở bài tập Lịch sử 5

Quân Pháp nhảy dù xuống Điện Biên Phủ

– Mục đích nhảy dù của quân Pháp?

– Điều gì khiến cho mục đích của địch không thành?

* Hướng dẫn giải:

– Mục đích nhảy dù của quân Pháp:

+ Chiếm Điện Biên Phủ bằng một cuộc hành quân không vận.

+ Gây bất ngờ cho quân ta, do không có sự phòng bị nên sẽ thất bại.

– Mục đích của địch không thành do: sự chủ quan của quân Pháp.

Câu 4 trang 39 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy viết đoạn văn ngắn về một tấm gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ mà em biết.

* Hướng dẫn giải:

Tô Vĩnh Diện (1924 – 1953) là người huyện Nông Cống, Thanh Hóa. Vào bộ đội năm 1949, đến năm 1953. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ông làm tiểu đội trưởng một đơn bị pháo cao xạ. Đường hành quân kéo pháo vô cùng hiểm trở, khó khăn, ông chỉ huy đưa pháo đến điểm tập kết an toàn. Lệnh trên lại kéo pháo ra. Đêm tối, dốc cao, dây kéo bị đứt, khẩu pháo lao quá nhanh, ông hô đồng đội “thà hi sinh, quyết bảo vệ pháo” và ông đã lấy thân mình chèn bánh xe, chặn khẩu pháo không rơi xuống vực. Tô Vĩnh Diện đại diện cho lớp chiến sĩ hi sinh quên mình trong chiến dịch Điện Biên Phủ để giành độc lập, tự do cho dân tộc.

Câu 5 trang 39 Vở bài tập Lịch sử 5

Trình bày ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954).

Câu 6 trang 40 Vở bài tập Lịch sử 5

Sưu tầm và ghi lại một số câu thơ (hoặc lời bài hát) về chiến thắng Điện Biên Phủ.

* Hướng dẫn giải:

Bài thơ 1: “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên” – Tố Hữu

“Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

Chiến sĩ anh hùng

Đầu nung lửa sắt

Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

Máu trộn bùn non

Gan không núng

Chí không mòn!

Những đồng chí thân chôn làm giá súng

Đầu bịt lỗ châu mai

Băng mình qua núi thép gai

Ào ào vũ bão,

Những đồng chí chèn lưng cứu pháo

Nát thân, nhắm mắt, còn ôm…

Những bàn tay xẻ núi lăn bom.

Nhất định mở đường cho xe ta lên chiến trường tiếp viện”

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-vo-bai-tap-lich-su-lop-5-bai-17-chien-thang-lich-su-dien-bien-phu-55895n.aspx

Bài thơ 2: “Về với Điện Biên” – Thiên Ân

Ngày anh về với Điện Biên

Đôi chân ươm mộng trên triền núi cao

Bấy lâu mơ ước gặp nhau

Hẹn hò dốc đá ngày nào còn vương

Mường Thanh mây trắng ngập đường

Cánh đồng tỏa nắng soi gương đầu ngày

Hàng rào, dây kẽm, thép gai…

Điện Biên một thuở đạn bay, lửa hờn.

Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 10 Bài 24: Tình Hình Văn Hóa Ở Các Thế Kỉ Xvi

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 10 Bài 1: Sự Xuất Hiện Loài Người Và Bầy Người Nguyên Thủy

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 5 Bài 23: Sấm Sét Đêm Giao Thừa

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 25

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên

Giải Bài Tập Sgk Môn Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc

Giải Bài Tập Sgk Môn Lịch Sử Lớp 11 Bài 1: Nhật Bản

Trắc Nghiệm Lịch Sử 7 Bài 20

Bài tập 1 trang 55 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Thời đại Lý – Trần kéo dài trong khoảng thời gian

A. từ năm 1005 đến năm 1400.

B. từ cuối năm 1009 đến năm 1400.

C. từ năm 1010 đến năm 1400.

D. từ năm 1010 đến năm 1401.

2. Thời Lý tồn tại trong khoảng thời gian

A. từ năm 1005 đến năm 1224.

B. từ năm 1005 đến năm 1225.

C. từ cuối năm 1009 đến năm 1225.

D. từ năm 1009 đến đầu năm 1226.

3. Thời Trần kéo dài trong khoảng thời gian

A. 1225- 1400. B. 1226- 1400.

C. 1225 – 1399. D. 1226- 1399.

4. Triều Hồ tồn tại trong những năm

A. 1399- 1407. B. 1399- 1406.

C.1401 – 1406. D. 1400-1407.

5. Từ giữa thế kỉ X đên cuối thế kỉ XIV, quân dân Đại Việt đã phải đương đầu mấy cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc?

A. 3 cuộc. B. 4 cuộc. C. 5 cuộc. D. 6 cuộc

6. Từ sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đến năm 1407, nước ta đã trải qua bao nhiêu triều đại ?

A. 4 triều đại

B. 5 triều đại.

C. 6 triều đại.

D. 7 triều đại

7. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, ở nước ta triều đại nào tồn tại lâu nhất?

A. Triều Tiền Lê.

B. Triều Lý.

C. Triều Trần.

D. Triều Hồ.

Trả lời

1. B 2. D 3. B 4. D 5. C 6. C 7. B

Bài tập 2 trang 55 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô □ trước các câu sau.

□ 1. Ngô Quyền là người quyết định bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.

□ 2. Lý Công Uẩn là vị vua đầu tiên của triều Lý và có công dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.

□ 3. Trần Thừa là người có công sáng lập ra nhà Trần.

□ 4. Triều Hồ tồn tại với hai ông vua là Hồ Quý Ly và Hồ Hán Thương.

Trả lời

Đúng : 1, 2, 4; Sai: 3

Bài tập 3 trang 56 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Hãy điền mốc thời gian cho phù hợp với năm diễn ra các sự kiện lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV trong bảng sau.

Trả lời

Bài tập 4 trang 56 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Trả lời

Cuộc kháng chiến do Ngô Quyền lãnh đạo

Vua Nam Hán vội ra lệnh thu quân về nước. Trận Bạch Đằng kết thúc thắng lợi về phía quân ta.

Cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn lãnh đạo

Quân Tống đại bại, tướng Hầu Nhân Bảo bị giết chết và nhiều tướng khác bị bắt sống.

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý

Cuối năm 1077

– Lý Thường Kiệt cho quân bất ngờ tấn công vào doanh trại giặc, quân Tống bị tiêu diệt gần hết

– Nhà Lý đề nghị giảng hòa, quân Tống rút về nước.

Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên

Tháng 1 – 1258

Nhà Trần mở cuộc phản công lớn ở Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng, ở phố’ Hàng Than, Hà Nội ngày nay). Ngày 29 – 1 – 1258, quân Mông cổ thua trận phải rút chạy về nước. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông cổ kết thúc thắng lợi.

Bài tập 5 trang 57 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Hãy nối ô bên phải với ô bên trái sao cho đúng với các sự kiện lịch sử

Trả lời

1-g; 2-h; 3-b; 4-d; 5-e; 6-a; 7-c

Bài tập 6 trang 57 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Trả lời

Thời Tiền Lê

– Bộ máy cai trị ở trung ương: vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có thái sư, đại sư và quan lại gồm hai ban văn, võ; các con vua được phong vương và trấn giữ các nơi quan trọng.

+ Cả nước chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu.

+ Xây dựng quân đội (10 đạo và hai bộ phận cấm quân và quân địa phương.

– Nhận xét: nhà Tiền Lê đã tiến thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ. Đây là sự hoàn thiện chính quyền ở trung ương, chia lại đơn vị hành chính cả nước, chú trọng xây dựng quân đội…

Chính quyền triều đình: Trong triều đình, đại thần đứng đầu 2 ban văn võ là tể tường và các á tướng.

Tể tướng giữ chức Phụ quốc thái phó với danh hiệu “Bình chương quân quốc trọng sự”. Có người lại mang thêm chức danh trong tam thái (thái sư, phó, bảo), trong tam thiếu (sư, phó, bảo).

Bài tập 7 trang 58 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Hãy trình bày những nguyên nhân thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV?

Trả lời

Nguyên nhân thắng lợi: nhân dân, quân đội ta có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần bất khuất, có khối đoàn kết toàn dân, có đường lối đúng đắn, sáng tạo, có những người chỉ huy tài giỏi…

Bài tập 8 trang 58 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Nêu ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV

Trả lời

Ý nghĩa bảo vệ độc lập, tạo điều kiện để phát triển đất nước về mọi mặt, củng cố truyền thống tốt đẹp của dân tộc tự, để lại những bài học kinh nghiệm quý giá.

Bài tập 9 trang 58 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Tổ chức bộ máy quan lại thời Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ có điểm gì giống và khác nhau?

– Giống nhau :

– Khác nhau :

Trả lời

Giống nhau là đều theo mô hình chế độ quân chủ trung ương tập quyền; khác nhau là ngày càng hoàn chỉnh, chặt chẽ, có hệ thống hơn.

Bài tập 10 trang 59 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Hãy nêu tóm tắt những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật của nước Đại Việt thời Lý – Trần.

Trả lời

Kinh tế: Nông nghiệp: Làm thủy lợi, khai hoang, đắp đê phòng lụt.

Đặt chức Hà đê sứ để trông coi.

Cày tịch điền, khuyến khích nông dân sản xuất.

Ban hành lệnh cấm giết trâu bò để bảo vệ sức kéo.

Thủ công nghiệp: Các nghề thủ công truyền thống được giữ vững. VD:…

Nhiều nghề mới đã được hình thành. VD:…

Các xưởng thủ công của nhà nước và nhân dân được hình thành.

Thương nghiệp: Ngoại thương phát triển. chợ được mọc lên ở nhiều nơi, nhất là ở Thăng Long.

Nhiều trung tâm buôn bán được ra đời. VD: bến Vân Đồn là nơi buôn bán tấp nập nhất.

Giao lưu buôn bán với nước ngoài được giữ vững.

Văn hoá, giáo dục: Đạo Phật phát triển. Tín ngưỡng cổ truyền được giữ vững và phát triển.

Các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian được giữ vững.

Nho giáo phát triển.

Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.

Giáo dục: Xây dựng Văn Miếu-Quốc Tử Giám, các trường học ở địa phương để dạy học.

Nhà nước đã quan tâm đến chuyện học hành, thi cử.

Khoa học – nghệ thuật: Cơ quan chuyên viết sử ra đời, biên soạn xong tác phẩm Đại Việt sử kí.

Chế tạo được súng thần cơ và thuốc súng, các loại thuyền lớn.

Tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam.

Nhiều công trình kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, có giá trị ra đời. st

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương Iii

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25 Phần 3: Phong Trào Tây Sơn

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương Iii

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 25

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên

Giải Bài Tập Sgk Môn Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc

Giải Bài Tập Sgk Môn Lịch Sử Lớp 11 Bài 1: Nhật Bản

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn tập chương II và chương III

(trang 81 sgk Lịch Sử 7): – Thời Lý – Trần, nhân dân ta đã phải đương đầu với những cuộc xâm lược nào ? (Thời gian ? Lực lượng quân xâm lược ?)

Trả lời:

(trang 81 sgk Lịch Sử 7): – Diễn biến các cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, chống Mông – Nguyên thời Trần:

Trả lời:

Đường lối kháng chiến

– Đánh vào âm mưu xâm lược của địch.

– Phòng ngự và phản công địch ngay khi chúng vào nước ta, giành thắng lợi quyết đinh.

Nguyên nhân thắng lợi

– Ý chí độc lập tự chủ của toàn dân, sức mạnh đoàn kết dân tộc.

– Tài mưu lược của anh hùng Lý Thường Kiệt.

Ý nghĩa

– Buộc quân Tống phải bỏ âm mưu xâm lược Đại Việt.

Bài 1 (trang 81 sgk Lịch sử 7): Nước Đại Việt thời Lý – Trần đã đạt được những thành tựu nổi bật gì ?

Lời giải:

Kinh tế

* Nông nghiệp:

– Nông dân: có ruộng cày cấy.

– Nhà nước khuyến khích khai hoang, công tác thủy lợi được chú ý.

* Thủ công nghiệp: có nhiều nghề.

* Thương nghiệp: buôn bán, trao đổi trong nước và ngoài nước được mở mang.

Khoa học – kĩ thuật

– Y học có thầy thuốc Tuệ Tĩnh nghiên cứu thuốc nam để chữa bệnh cho nhân dân. Thiên văn học có những đóng góp đáng kể.

– Nhiều công trình kiến trúc mới ra đời.

Bài 2 (trang 81 sgk Lịch sử 7): Lập bảng thống kê những sự kiện lớn đáng ghi nhớ trong lịch sử nước ta thời Lý – Trần theo trình tự thời gian và nội dung (niên đại và sự kiện).

Lời giải:

1010

Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô về Đại La, đổi tên thành Thăng Long.

1054

Nhà Lý đổi tên nước thành Đại Việt.

10 – 1075

Quân ta hành quân tiến hành đánh thành Ung Châu.

1077

Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công lớn ở sông Như Nguyệt đánh bại quân Tống xâm lược.

12 – 1226

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.

01 – 1258

Ba vạn quân Mông Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy xâm lược nước ta.

01 – 1285

50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy xâm lược nước ta.

05 – 1285

Quân ta phản công đánh đuổi giặc Nguyên ra khỏi bờ cõi đất nước.

12 – 1287

Quân Nguyên ồ ạt tiến vào nước ta.

04 – 1288

Chiến thắng Bạch Đằng đánh bại quân Nguyên lần thứ ba.

Thống kê tìm kiếm

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25 Phần 3: Phong Trào Tây Sơn

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv

Vbt Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Nhất

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 43: Dân Cư, Xã Hội Trung Và Nam Mĩ

Tài Liệu Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 7

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 7 Bài 9, 10, 11

VBT Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn tập chương 2 và chương 3

Bài 1 trang 49 VBT Lịch sử 7: Hãy thống kê những nét chính về các cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông – Nguyên thời Trần?

Trả lời:

Tên cuộc kháng chiến Thời gian Đường lối kháng chiến Những gương tiêu biểu

Chống quân xâm lược Tống

1075 – 1077

Chủ động đánh giặc, buộc giặc đánh theo cách đánh của ta.

Lý Thường Kiệt, Thân Cảnh Phúc, Lí Kế Nguyên…

Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

– Khi giặc mạnh rút lui bảo toàn lực lượng

– Thực hiện “vườn không nhà trống”.

– Khi giặc lâm vào thế khó khăn phản công tiêu diệt.

– Trong lần 3 diệt đoàn thuyền lương, lập trận địa trên sông Bạch Đằng.

Trần Quốc Tuấn , Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Trần Quốc Toàn…

Bài 2 trang 49 VBT Lịch sử 7: Đánh dấu X vào ô trống trước ý mà em cho là đúng:

Nguyên nhân thắng lợi của những cuộc kháng chiến thời Lý – Trần là:

Vũ khí của ta hiện đại hơn địch

Quân lính của ta đông hơn địch

Nhân dân ta đoàn kết, yêu nước, chiến đấu dũng cảm, có chiến lược chiến thuật đúng đắn, sáng tạo, có người chỉ huy giỏi.

Nhân dân ta quen với địa hình và khí hậu của mình.

Trả lời:

Nhân dân ta đoàn kết, yêu nước, chiến đấu dũng cảm, có chiến lược chiến thuật đúng đắn, sáng tạo, có người chỉ huy giỏi.

Bài 3 trang 50 VBT Lịch sử 7: Thời Lý – Trần, nước ta có bước phát triển rực rỡ về mọi mặt. Hãy điểm lại những thành tựu nổi bật của nước Đại Việt thời đó về các mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học nghệ thuật.

Trả lời:

Kinh tế

– Nông nghiệp: Nông dân có ruộng cày cấy. Nhà nước khuyến khích khai hoang. Công tác thủy lợi được chú ý.

– Thủ công nghiệp: có nhiều nghề.

– Thương nghiệp: buôn bán trong và ngoài nước được mở rộng.

– Nông nghiệp: Khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt. Công cuộc khai hoang đắp đê được củng cố. Ruộng đất làng xã nhiều.

– Thủ công nghiệp: Do nhà nước quản lí có nhiều ngành nghề. Thủ công nghiệp trong nhân dân rất phổ biến và phát triển.

– Thương nghiệp: Trao đổi buôn bán được đẩy mạnh.

Văn hóa

– Đạo Phật phát triển mạnh nhất. Các hình thức sinh hoạt văn hóa phong phú đa dạng.

– Tín ngưỡng cổ truyền phổ biến. Đạo Phật phát triển. Nho giáo ngày càng phát triển.

Giáo dục

– Xây dựng Văn Miếu.

– Mở khoa thi chọn quan lại.

– Văn học chữ Hán bắt đầu phát triển.

– Quốc Tử Giám được mở rộng.

– Trường học ngày càng nhiều.

– Các kì thi được tổ chức ngày càng nhiều.

Khoa học

– Phát triển trên nhiều lĩnh vực

– Phát triển trên nhiều lĩnh vực

Nghệ thuật

– Nghệ thuật điêu khắc rất phát triển.

– Nhiều công trình kiến trúc ra đời.

Kỹ Thuật Nhiệt Trịnh Văn Quang (Dành Cho Ngành Cơ Khí)

Bài Tập Hóa Lớp 8 Chương 1 Và 2 (Có Đáp Án)

Mẫu Bài Tập Thanh Toán Quốc Tế Cơ Bản Có Lời Giải

Một Số Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn

🌟 Home
🌟 Top