Top 2 # Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 8 Học Kì 2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8

Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Sử lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8

VnDoc hiểu được rằng trong quá trình ôn tập chuẩn bị kiến thức cho thi học kì 2 quý thầy cô và các em học sinh rất cần có những tài liệu hay và chất lượng để tham khảo. Chính vì vậy chúng tôi đã sưu tầm và xin giới thiệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8. Tài liệu giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức môn lịch sử trong học kì 2.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 8 năm học 2016 – 2017

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II – MÔN LỊCH SỬ 8 A. Nội dung 1. Lịch sử thế giới:

Châu Âu giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

2. Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918:

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX.

Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918.

B. Câu hỏi ôn tập

1. Nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

2. Tại sao nói: trong thập niên 20 của TK XX, nước Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính thế giới? Nguyên nhân đưa đến sự phát triển đó?

3. Nêu hoàn cảnh, nội dung, tác dụng của Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Rudơven?

4. Trình bày nguyên nhân, kết cục, tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay? Nhiệm vụ của chúng ta?

5. Nguyên nhân, nguyên cớ thực dân Pháp xâm lược nước ta?

6. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất, lần thứ hai như thế nào?

7. Trình bày chiến thắng Cầu Giấy lần 1, lần 2? ý nghĩa?

8. Trình bày nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất, hiệp ước Giáp tuất, hiệp ước Hác-măng, Pa-tơ-nốt.

9. Tại sao nói từ năm 1858 đến 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược?

10. Trình bày cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế.

11. Nêu hiểu biết của em về Phong trào Cần Vương? Vì sao nói khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?

12. Nêu những nét chính của khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)? So sánh khởi nghĩa Yên Thế và những cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương.

13. Cải cách duy tân cuối thế kỷ XIX.

14. Vào cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 TDP đã thi hành những chính sách gì về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục ở Việt Nam? Mục đích của các chính sách đó? Tác động của chính sách khai thác thuộc địa đó đối với kinh tế, xã hội Việt Nam.

15. Kể tên các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX? Trình bày những nét chính về các phong trào này.

16. Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

C. Hướng dẫn trả lời 1. Nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933? a. Nguyên nhân, diễn biến

b. Hậu quả:

Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước Châu âu và thế giới (đẩy lùi sức SX hàng chục năm).

Hàng chục triệu CN thất nghiệp tăng, hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ, phong trào đấu tranh của nd lên cao.

2. Tại sao nói: trong thập niên 20 của TK XX, nước Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính thế giới? Nguyên nhân đưa đến sự phát triển đó?

Sau chiến tranh thế giới nhất, trong những năm 20 nước Mĩ bước vào thời kì phồn vinh, trở thành trung tâm kinh tế – tài chính số một của TG:

1928 chiếm 48% SLCN toàn thế giới vượt SLCN toàn Châu âu.

Chiếm 60% dự trữ vàng thế giới.

Đứng đầu thế giới về sản xuất ôtô, đầu lửa, thép…

Nguyên nhân: Không bị chiến tranh tàn phá; Thu lợi từ chiến tranh; Ứng dụng KHKT vào sản xuất; Tăng cường bóc lột công nhân…

3. Nêu hoàn cảnh, nội dung, tác dụng của Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Rudơven?

Hoàn cảnh: Nước Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng 1929 – 1933…

Nội dung: (SGK)

Tác dụng:

Đưa nước Mĩ thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng.

Giải quyết phần nào khó khăn của người lao động.

Duy trì được chế độ dân chủ tư sản ở Mĩ.

4. Trình bày nguyên nhân, kết cục, tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay?Nhiệm vụ của chúng ta?

* Nguyên nhân:

Sau chiến tranh thế giới nhất, mâu thuẫn giữa các ĐQ về quyền lợi, thị trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh…

* Kết cục:

Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của của các nước phát xít Đức, Italia, Nhật. Khối đồng minh Liên xô – Mĩ – Anh chiến thắng.

Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất trong lịch sử loài người: 60 triệu người bị chết, 90 triệu người bị thương, thiệt hại gấp 10 lần chiến tranh TG thứ nhất và bằng t/cả các cuộc chiến tranh của 1000 năm trước đó cộng lại.

Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.

* Liên hệ tình hình thế giới hiện nay: Cần liên hệ tình hình khủng bố, biển đông, tranh chấp lãnh thổ, biên giới ở 1 số nước…

* Nhiệm vụ của chúng ta: phải làm gì trước tình hình đó, và biện pháp để tránh chiến tranh xảy ra?

5. Nguyên nhân, nguyên cớ TDP xâm lược nước ta?

* Nguyên nhân:

Cuối thế kỷ XIX CNTB phát triển mạnh cần thị trường và nguồn nguyên liệu

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên khoảng sản

Chế độ Pk Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

6. a. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?

* Nguyên nhân:

Lợi dụng việc triều đình Huế nhờ đem tàu ra vùng biển Hạ Long đánh dẹp cướp biển

Lấy cớ giải quyết vụ Đuy- puy.

* Diễn biến:

Sáng ngày 20-11-1873 quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội.

7000 quân triều đình dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương cố gắng cản địch nhưng thất bại. Buổi trưa thành mất. Nguyễn tri Phương bị thương sau đó ông bị giặc bắt.

* Kết quả

Quân Pháp chiếm được thành Hà Nội

Tỏa quân đi chiếm Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

b. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào

* Bối cảnh:

Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã gây nên làn sóng phản đối mạnh mẽ trong dân chúng cả nước.

Nền kinh tế đát nước ngày càng kiệt quệ, nhân dân đói khổ, giặc cướp nổi lên khắp nơi.

Các đề nghị cải cách Duy tân bị khước từ, tình hình rối loạn cực độ.

Tư bản Pháp cần tài nguyên khoáng sản ở Bắc Kì nên chúng quyết tâm xâm lược.

* Diễn biến:

Lấy cớ triều đình Huế vi phạm h/ư 1874 ngày 3/4/1882 quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đã đổ bộ lên Hà Nội.

25/4/1882 Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hoàng Diệu đòi nộp khí giới và giao thành không điều kiện.

Không đợi trả lời quân Pháp nổ súng tấn công

Quân ta anh dũng chống trả nhưng chỉ cầm cự được một buổi sáng.Đến trưa thành mất. Hoàng Diệu tự vẫn.

Triều đình Huế cầu cứu quân Thanh và cử người thương thuyết với Pháp đồng thời ra lệnh cho quân ta rút lên mạn ngược

* Kết quả: Quân Pháp thắng, nhanh chóng tỏa đi chiếm Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh khác thuộc đồng bằng Bắc Kì.

7. a. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ 1:

* Diễn biến: 21/12/1873 khi quân Pháp đánh ra Cầu Giấy chúng đã bị đội quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích, Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan thực dân và binh lính bị giết tại trận.

* Ý nghĩa: Chiến thắng Cầu Giấy làm quân Pháp hoang mang còn quân ta thì phấn khởi hăng hái quyết tâm đánh giặc.

b. Chiến thắng Cầu Giấy lần 2?

* Diễn biến: Ngày 19/5/1883 hơn 500 tên địch kéo ra Cầu Giấy đã lọt vào trận địa mai phục của quân ta. Quân cờ đen lại phối hợp với quân của Hoàng Tá Viêm đổ ra đánh. Nhiều sĩ quan và lính Pháp bị giết tronhg đó có Ri-vi-e.

* Ý nghĩa: Làm cho quân Pháp hoang mang dao động, cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta. Nhân dân phấn khởi, quyết tâm tiêu diệt giặc.

8. a. Nội dung cơ bản của h/ư Nhâm Tuất 1862?

Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn

Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.

Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.

Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến.

b. Nội dung cơ bản của h/ư Giáp tuất 1874?

TD Pháp rút quân khỏi Bắc kì

Triều đình chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam kì hoàn toàn thuộc Pháp

c. Nội dung cơ bản của h/ư Hác-măng 1883

Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.

Ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì

Triều đình chỉ được cai quản vùng đất trung kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ của Pháp ở Huế.

Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ.

Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm.

Triều đình Huế phải rút quân đội từ Bắc Kì về Trung Kì.

d. Nội dung H/ư Pa-tơ-nốt:

Nội dung cơ bản giống H/ư Hác-măng

Chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực trung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

9. Từ năm 1858 đến năm1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược Pháp. HS nêu được các ý sau:

Quá trình triều đình Huế đầu hàng quân xâm lược Pháp được thể hiện qua các Hiệp ước 1862, 1874, 1883 và 1884.

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862: triều đình Huế cắt ba tỉnh miền Đông Nam Kì dâng cho Pháp…

Hiệp ước Giáp Tuất 1874: triều đình Huế chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. Đây là Hiệp ước làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam.

Hiệp ước Quý Mùi 1883: triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, nhưng cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì. Triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mọi việc đều phải thông qua viênKhâm sứ Pháp ở Huế…

Như vậy, về cơ bản Hiệp ước 1883 đã biến nước ta thành thuộc địa của Pháp, các điều khoản, điều kiện trong Hiệp ước ngày càng nặng nề.

Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884 đã chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thực dân nửa

10. Trình bày cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế:

* Nguyên nhân:

Phái chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp khi có điều kiện.

Thực dân Pháp lo sợ tìm cách tiêu diệt phái chủ chiến.

* Diễn biến:

Đêm 4 rạng sáng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

Quân Páp nhất thời rối loạn.

Sau khi củng cố tinh thần chúng đã mở cuộc phản công chiếm Hoàng thành .

Trên đường đi chúng xả súng tàn sát, cướp bóc hết sức dã man. Hàng trăm người dân vô tội đã bị thất bại.

* Kết quả: Cuộc phản công của phái chủ chiến thất bại.

* Ý nghĩa: Phản ánh ý chí giữ nước của phái chủ chiến.

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8

Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử lớp 8 có đá án

cấp,tầnglớpnào?

Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 8

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Lịch sử số 1

A. Phần trắc nghiệm (2.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Hiệp ước đầu tiên mà triều đình Huế kí với thực dân Pháp là Hiệp ước gì?

A. Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Hiệp ước Giáp Tuất.

C. Hiệp ước Hác-măng. D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

Câu 2. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) là phong trào yêu nước chống Pháp của giai cấp, tầng lớp nào?

A. Công nhân. B. Tư sản.

C. Nông dân. D. Địa chủ phong kiến.

Câu 3. Liên bang Đông Dương gồm những nước nào?

A. Việt Nam, Lào. B. VB. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

C. Lào, Cam-pu-chia. D. VD. Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan.

Câu 4. Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc gồm bao nhiêu bậc?

A. 5 bậc. B. 2 bậc. C. 4 bậc. D. 3 bậc.

B. Phần tự luận (8.0 điểm)

Câu 5 (4.5 điểm)

Nêu những nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta. Âm mưu của thực dân Pháp khi đánh Đà Nẵng là gì? Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 – 1859 diễn ra như thế nào?

Câu 6 (3.5 điểm)

Chỉ rõ chính sách kinh tế về các ngành nông nghiệp, công, thương nghiệp và giao thông vận tải trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam. Các chính sách đó của Pháp nhằm mục đích gì?

Hướng dẫn chấm kiểm tra học kì II môn Lịch sử lớp 8 (đề 1)

A. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

B. Phần tự luận: (8,0 điểm)

5

Nêu những nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta. Âm mưu của thực dân Pháp khi đánh Đà Nẵng là gì? Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 – 1859 diễn ra như thế nào?

4.5

1- Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam:

2 – Âm mưu của thực dân Pháp: Chiếm xong Đà Nẵng sẽ kéo thẳng ra Huế, nhanh chóng buộc nhà Nguyễn đầu hàng.

0.5

3 – Chiến sự ở Đà Nẵng:

6

Chỉ rõ chính sách kinh tế về các ngành nông nghiệp, công, thương nghiệp và giao thông vận tải trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam. Các chính sách đó của Pháp nhằm mục đích gì?

3.5

1- Chính sách kinh tế về các ngành:

– Nông nghiệp: Thực dân Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền. Bọn chủ đất mới vẫn áp dụng phương pháp bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô…

0.75

– Công nghiệp: Thực dân Pháp tập trung khai thác than và kim loại. Ngoài ra, Pháp còn đầu tư vào một số ngành khác như sản xuất xi măng, gạch ngói, điện nước, chế biến gỗ, giấy, diêm…

0.75

– Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp nhập vào Việt Nam chỉ bị đánh thuế rất nhẹ hoặc được miễn thuế, nhưng đánh thuế cao hàng hóa của các nước khác…

0.5

– Giao thông vận tải: Thực dân Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường sắt để tăng cường bóc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân sự…

0.5

2- Mục đích: Nhằm vơ vét, sức người, sức của của nhân dân Đông Dương …

1.0

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Lịch sử số 2

TRƯỜNG THCS BÌNH GIANG

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2016 – 2017MÔN: LỊCH SỬ LỚP 8Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: (2,0 điểm) Tại sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?

Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày diễn biến khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913).

Câu 3: (2,0 điểm) Trình bày tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.

Câu 4: (3,0 điểm) Phân tích thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

Hướng dẫn chấm đề kiểm tra lịch sử 8 học kì 2 số 2

1

* Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam:

Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phương Đông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu.

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên.

Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng, suy yếu.

2

* Diễn biến khởi nghĩa Yên Thế 1884 – 1913

– Giai đoạn 1884 – 1892, nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của thủ lĩnh Đề Nắm.

– Giai đoạn 1893 – 1908, nghĩa quân vừa xây dựng lực lượng vừa chiến đấu dưới sự chỉ huy của Đề Thám.

– Giai đoạn 1909 – 1913, Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng nghĩa quân hao mòn…………….. Ngày 10 – 2 – 1913, Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.

3

* Tình hình chính trị:

– Nhà Nguyễn thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời lạc hậu. Chính quyền từ trung ương đến địa phương mục rỗng.

* Kinh tế – tài chính:

– Công nông nghiệp đình đốn, tài chính cạn kiệt.

* Xã hội:

– Đời sống nhân dân cực khổ, mâu thuẫn giai cấp gây gắt.

– Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra.

4

* Thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp:

Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng và trở thành chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.

Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn… Bị chính quyền thực dân, tư bản Pháp chèn ép.

Tiểu tư sản bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp… Tích cực tham gia các phong trào cứu nước.

Giai cấp công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp,… Lương thấp, đời sống khổ cực. Đây là giai cấp có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc, phong kiến.

Tài liệu vẫn còn mời các bạn tải về

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 8 môn Địa lí năm học 2017 – 2018

……………………………………..

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7

Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Sử lớp 7

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, các dạng đề thi mẫu chọn lọc dành cho các bạn học sinh lớp 7, giúp các bạn ôn tập lại các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì II lớp 7 sắp diễn ra. Mời các em cùng tham khảo.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 7

I. HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN SỬ HỌC KÌ 2

Câu 1: Triều đại Lê Sơ thành lập trong hoàn cảnh nào? Thời gian? Vị vua đầu tiên? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ và nhận xét?

Câu 2: Tình hình giáo dục khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ có gì khác thời Lý- Trần? Thời kỳ phát triển thịnh trị nhất của triều đại Lê Sơ do vị vua nào trị vì?

Câu 3: Kể tên các danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc thế kỷ XV? Em thích nhất vị danh nhân nào? Vì sao?

Câu 4: Nét chính về tình hình chính trị nước ta thế kỷ XVI ? Kể tên các cuộc chiến tranh phong kiến và hậu quả của nó?

Câu 5: Phong trào Tây Sơn do ai lãnh đạo? Hãy lập niên biểu những thắng lợi quan trọng của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến 1789?

Câu 6: Những thành tựu nổi bật về văn hóa, nghệ thuật và khoa học- kỹ thuật nước ta thế kỷ XVIII- XIX? Ý nghĩa của những thành tựu đó?

Câu 7: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?

Câu 8: Kể tên các anh hùng dân tộc trong các thế kỉ X-XIX. Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với đất nước?

Câu 9: Lập niên biểu các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X- XVIII theo thứ tự, tên triều đại, thời gian và người thành lập?

II. MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA MÔN SỬ HỌC KÌ 2

ĐỀ I:

Câu 1: Triều đại Lê Sơ thành lập trong hoàn cảnh nào? So sánh giáo dục khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ với thời Lý- Trần.

Câu 2: Lập niên biểu các mốc lịch sử quan trọng trong phong trào Tây Sơn?

Câu 3: Kể tên các anh hùng dân tộc trong các thế kỉ X-XIX. Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với đất nước?

ĐỀ II:

Câu 1: Lập niên biểu các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X-XIX theo thứ tự, tên triều đại, thời gian thành lập, người thành lập?

Câu 2: Thành tựu nổi bật về văn hóa- nghệ thuật, khoa học- kỹ thuật nước ta thế kỷ XVIII-XIX và ý nghĩa của thành tựu đó?

Câu 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?

ĐỀ III:

Câu 1: Nét nổi bật về tình hình giáo dục, khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ? Ai là vị vua trị vì thịnh trị nhất triều đại Lê Sơ?

Câu 2: Những đóng góp quan trọng của phong trào Tây Sơn từ 1773 đến 1789? Nguyên nhân của những thắng lợi đó?

Câu 3: Kể tên các danh nhân văn hóa xuất sắc và các anh hùng dân tộc thế kỷ XV-XVIII? Nhân vật lịch nào để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

ĐỀ IV:

Câu 1: Kể tên các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX theo thứ tự, tên triều đại, thời gian thành lập, người đứng đầu, tên nước và kinh đô?

Câu 2: Thành tựu nổi bật về về văn hóa- nghệ thuật cuối thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX?

Câu 3: Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với lịch sử dân tộc?

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7

Tài liệu ôn tập môn Lịch sử lớp 7 có đáp án

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử lớp 7

1/ Xã hội phong kiến châu Âu đã được hình thành như thế nào? Tính chất của nhà nước châu Âu và phương Đông khác nhau như thế nào?

Thế kỉ V, các bộ tộc Giec man xâm chiếm, tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây

Các tướng lĩnh quân sự và quí tộc chiếm ruộng đất của chủ nô, trở nên quyền thế và giàu có, gọi là lãnh chúa

Nô lệ và nông dân thành nông nô

Tính chất nhà nước châu Âu là nhà nước phong kiến phân quyền còn phương Đông là nhà nước phong kiến tập quyền

2/ Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đã hình thành và phát triển như thế nào? Hiện nay các nước Đông Nam Á đều đứng chung trong 1 tổ chức gì?

Thế kỉ XIII, người Thái lập nên vương quốc Su khô thay và Lạn Xạng

Thế kỉ XVIII các quốc gia Đông Nam Á bắt đầu suy yếu

Thế kỉ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á (Trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của phương Tây

Hiện nay các nước Đông Nam Á đều đứng chung trong tổ chức ASEAN

Câu 2. Nguyên nhân, kết quả của những cuộc phát kiến địa lí? *Nguyên nhân:

-Sản xuất phát triển

-Cần nguyên liệu

– Cần thị trường

*Kết quả (1 điểm )

-Tìm ra được những con đường mới .

-Đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản Châu Âu

-Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị trường của các nước Châu Âu

Câu 3. Nêu những chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Đường

* Chính sách đối nội

– Cử người cai quản các địa phương

– Mở khoa thi để tuyển chọn nhân tài

– Giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân

* Chính sách đối ngoại: – Tiến hành gây chiến tranh xâm lược để mở rộng bờ cõi

Câu 4. Những thành tựu lớn về văn hóa và khoa học kỹ thuật của người Trung Quốc thời phong kiến Đáp án:

a. Về văn hóa:

+ Tư tưởng, tôn giáo: Nho giáo, Phật giáo

+ Văn học, sử học:

– Văn học phát triển nhất là thơ Đường (với các nhà thơ nổi tiếng: Lí Bạch, Đổ Phủ, Bạch Cư Dị. ..) và tiểu thuyết Minh -Thanh (Tây Du Ký – Ngô Thừa Ân, Thủy Hử – Thi Nại Am, Hồng Lâu Mộng – Tào Tuyết Cần, Tam Quốc Diễn nghĩa – La Quán Trung

– Sử học: nổi tiếng là Sử ký của Tư Mã Thiên

+ Nghệ thuật: hội họa, điêu khắc, kiến trúc: với nhiều công trình đồ sộ, trình độ tuyệt mĩ

b. Khoa học – Kỹ thuật

+ Tứ đại phát minh: La bàn, thuốc súng, Kỹ thuật in và nghề làm giấy

– Bên cạnh đó các kỹ thuật trong các ngành: đóng tàu (có bánh lái, khai mỏ, luyện kim đều có đóng góp to lớn của người Trung Quốc

B. Sử Việt Nam

3/ Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước như thế nào? Các em đã học tập được gì về thời niên thiếu của Đinh Bộ Lĩnh?

Đinh Bộ Lĩnh là con ông Đinh Công Trứ, ở Hoa Lư (Ninh Bình)

Năm 967 đất nước thống nhất, yên bình

Em đã học được từ Đinh Bộ Lĩnh lòng yêu nước, trí thông minh, anh dũng, tuổi nhỏ nhưng có ý chí lớn, muốn làm nhiều việc giúp ích cho đất nước

4/ Em hãy tường thuật và nêu ý nghĩa cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt vào thế kỉ XI? Tại sao Lý Thường Kiệt lại “Giảng hòa với Tống”?

Quân Tống tấn công phòng tuyến, ta phản công mãnh liệt, mưu trí, đẩy lùi chúng

Quách Quỳ chuyển sang phòng ngự. Quân Tống chán nản, mệt mỏi, hao mòn dần

Cuối năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ đánh vào trại giặc, chúng thua to.

Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa”

Đây là trận đánh tuyệt vời, Lý Thường Kiệt là niềm tự hào dân tộc, độc lập được giữ vững

Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa” với Tống vì ông không muốn chiến tranh tiếp diễn, chỉ tăng nỗi thống khổ cho nhân dân, 2 nước sẽ gánh chịu hy sinh về người và của thật vô ích. Ông muốn thể hiện thiện chí hòa bình và lòng nhân đạo, từ đó nhà Tống từ bỏ hẳn ý định xâm lược nước ta

5. Hãy nêu tình hình văn hóa và giáo dục thời Lý? Các sự kiện năm 1070, 1075,1076 nói lên điều gì?

1070 xây dựng Văn miếu

1075 mở khoa thi đầu tiên

1076 mở Quốc tử giám

Thi cử chưa nề nếp

Văn học chữ Hán bước đầu phát triển

Đạo Phật phát triển rộng khắp

Hội xuân có hát chèo, múa rối nước, đá cầu, đua thuyền…

Kiến trúc độc đáo, qui mô tương đối lớn: chùa Một Cột, tháp Báo Thiên…

Điêu khắc tinh vi, thanh thoát: tượng Phật, hình rồng

Các sự kiện năm 1070, 1075,1076 cho thấy giáo dục nước ta thời Lý bước đầu phát triển

6. Ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông Nguyên là gì? Tác giả bài Hịch tướng sĩ là ai? Tác dụng của bài thơ này đến các tướng sĩ thời Trần ra sao?

Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập

Nâng cao lòng tự hào, tự cường dân tộc

Xây đắp nên truyền thống quân sự Việt Nam

Củng cố khối đoàn kết toàn dân

Ngăn chặn quân Nguyên xâm lược các nước khác ở châu Á

Tác giả bài Hịch tướng sĩ là Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo). Tác dụng của bài thơ này là các chiến sĩ đã căm thù giặc và thích trên cánh tay 2 chữ “Sát Thát”

C. Sử địa phương

7. Hãy nêu tình hình vùng đất Sài Gòn từ buổi bình minh của lịch sử đến thế kỉ XV? Tại sao phần đất Sài Gòn được gọi là Thủy Chân Lạp?

Nhiều di vật khảo cổ đã khẳng định: khoảng thiên niên kỉ II TCN, con người đã có mặt ở vùng đất thuộc thành phố Hồ Chí Minh ngày nay

Đầu Công nguyên, Sài Gòn thuộc vương quốc cổ Phù Nam, 1 đế quốc hùng mạnh thời cổ đại

Thế kỉ VII, Phù Nam bị Chân Lạp thôn tính, Sài Gòn thuộc Thủy Chân Lạp, gồm 2 khu vực là Bến Nghé và Sài Gòn – Chợ Lớn

Vùng đất Sài Gòn được gọi là Thủy Chân Lạp vì là vùng đất phù sa mới bồi ,lầy lội, nhiều sông rạch

8. Người Việt đã “mang gươm đi mở cõi” ở vùng đất phương Nam như thế nào? Vì sao chúa Nguyễn lại có thể đưa người vào khai phá vùng đất của Chân Lạp?

Thế kỉ XV-XVI, 1 bộ phận người Việt từ miền Trung đi về phương Nam, đến Nam bộ, trong đó có Sài Gòn. Khi ấy chỉ là vùng đất lầy lội, rừng rậm hoang vu, đầy thú dữ

Thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đưa người vào khai phá

Người Việt phá rừng, vỡ đất, đánh đuổi thú dữ, trồng tỉa, cày cấy

Ban đầu, những người đi khai hoang chết rất nhiều nhưng họ vẫn không lùi bước, hợp sức với nhau để chống chọi với thiên nhiên

Chúa Nguyễn có thể đưa người vào khai phá vùng đất của Chân Lạp vì công chúa Ngọc Vạn, con của chúa Nguyễn là hoàng hậu của Chân Lạp là hậu thuẫn cho việc này