Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 5

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4: Yến, Tạ, Tấn
  • Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 7 bài 5: Yêu thương con người được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Trả lời Gợi ý GDCD 7 Bài 5 trang 16

    a) Những chi tiết nào trong truyện thể hiện sự quan tâm, thông cảm và giúp đỡ của Bác Hồ đối với gia đình chị Chín?

    Trả lời:

    – Bác chọn gia đình có nhiều khó khăn (chồng chị Chín mất, để lại ba đứa con nhỏ).

    – Bác đến bên các con của chị Chín, âu yếm xoa đầu rồi trao quà tết cho các cháu.

    – Bác hỏi thăm về bữa cơm, bát cháo, hỏi về việc học hành, công việc của gia đình chị Chín.

    – Bác chỉ thị cho uỷ ban thành phố có trách nhiệm tạo công ăn việc làm cho những người lao động gặp khó khăn như gia đình chị Chín.

    b) Những chi tiết ấy biểu hiện đức tính gì của Bác Hồ?

    Trả lời:

    Những chi tiết đó thể hiện tấm lòng nhân ái và lòng yêu thương mọi người của Bác Hồ.

    c) Em hiểu thế nào là yêu thương con người?

    Trả lời:

    – Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

    – Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, chia sẻ, biết hy sinh và tha thứ cho mọi người (kể cả với kẻ thù của mình).

    Trả lời Câu hỏi GDCD 7 Bài 5 trang 16, 17

    a) Em hãy nhận xét hành vi của những nhân vật nêu trong các tình huống sau đây:

    – Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng lớp đến thăm hỏi, chăm sóc mẹ bạn Hải.

    – Bé Thuý ở nhà một mình, chẳng may bị ngã. Long đi học về qua, thấy vậy đã vào băng bó vết thương ở tay cho Thuý và mời thầy thuốc đến khám cho em.

    – Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội lớp 7A cử Toàn chép và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng bạn Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn.

    – Trung hỏi vay tiền của Hồng để mua thuốc lá hút, Hồng không cho Trung vay mà còn khuyên Trung không nên hút thuốc lá.

    Trả lời:

    – Hành vi của Nam, Long, Hồng, tập thể lớp 7A thể hiện lòng yêu thương con người vì biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ cả với những người không thân thiết.

    – Hành vi của Toàn là không có lòng yêu thương con người. Bởi vì, Toàn chỉ quan tâm, giúp đỡ với bạn thân, còn những người khác Toàn dè dặt và không thể hiện lòng yêu thương.

    b) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình thương yêu của con người đối với con người.

    Trả lời:

    – Lá lành đùm lá rách

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    – Tình yêu thương cũng như cơ thể của chúng ta là dòng chảy bất tận.

    – Có điều kỳ diệu xảy đến với những người thực sự biết yêu thương: họ càng cho nhiều, họ càng có nhiều.

    c) Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm láng giềng, người trên đường phố…)

    Trả lời:

    Trong xóm em có một bà cụ đã già nhưng lại không có con cái nương tựa. Thường ngày bà cụ hay buồn rầu, tuổi tác cũng làm cụ yếu đi nhiều, không thể thường xuyên làm việc nhà. Thấy thế, em cùng các bạn thường xuyên đến chơi với cụ, động viên, chăm sóc cụ, xu dọn làm việc nhà giúp cụ. Điều này khiến cụ rất vui và yêu quý chúng em hơn.

    d) Em hãy kể về những tấm gương (trong lớp, trong trường hoặc nơi em ở) đã giúp người khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền thống “lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta.

    Trả lời:

    Đó là câu chuyện của Nguyễn Văn Nam – học sinh lớp 12 Trường THPT Đô Lương, Nghệ An. Nam còn trẻ, nhưng đã nhường sự sống của mình để cố gắng cứu vớt các bạn học sinh bị đuối nước.

    Chiều 30/4, 8 học sinh ở xã Trung Sơn (Đô Lương, Nghệ An) rủ nhau ra sông Lam tắm. Trong lúc vui đùa, 5 em bị nước cuốn trôi.

    Đi ngang qua, thấy nhóm học sinh chới với giữa dòng nước, Nguyễn Văn Nam, học sinh lớp 12T7 trường THPT Đô Lương 1, lao xuống cứu. Sau khi đưa 4 em vào bờ an toàn, thấy còn Nguyễn Hữu Đô đang chấp chới, Nam dùng hết sức đẩy em vào bờ, còn mình bị kiệt sức và nước cuốn trôi. Một lúc sau, người dân chạy đến tìm cách cứu Nam nhưng quá muộn. Đến cuối buổi chiều, thi thể Nam được tìm thấy cách nơi xảy ra sự việc khoảng 100 m.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 16 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • TUẦN DẠY: 11. 12 Ngày soạn:16/10/2014 TIẾT: 11. 12 Ngày day:21/10/2014 Bài 9 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : -Kể được những tiêu chuẩn chính của gia đình văn hóa . -Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa . -Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa . 2/Kĩ năng : -Biết phân biệt các hành vi đúng sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn háo ở gia đình . -Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa . -Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình . Các KNS cơ bản được áp dụng -Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về những biểu hiện của gia đình văn hóa và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa. -Kỹ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em-HS trong gia đình. -Kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình. 3/Thái độ : -Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa . -Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa . 2/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 2.1/ Chuẩn bị của giáo viên: - Soạn giáo án. - SGK. - Bảng tiêu chuẩn gia đình văn hóa. 2.2/ Chuẩn bị của học sinh: - Học thuộc bài 8 - Chuẩn bị bài 9: + Đọc phần truyện đọc ở bài 9 (trong SGK GDCD 7) và tìm hiểu theo gợi ý. + Tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa ở địa phương. III/ Các hoạt động dạy- học : 1/ Ổn định : (1 phút). 2/ Kiểm tra bài cũ : (5 phút). a/ Khoan dung là gì ? → Khoan dung là rộng lòng tha thứ . Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm . b/Hãy nêu 1 vài việc làm thể hiện khoan dung . → Không giận bạn khi bạn vô ý va vào em ; bỏ qua lỗi cho bạn nếu bạn không cố ý ,.. 3/ Bài mới : Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung TIẾT 1: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (4') - Nêu câu hỏi : Theo em, gia đình như thế nào được công nhận gia đình văn hóa ? Nhận xét, chốt ý : Để hiểu thêm về gia đình văn hóa, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa : (20 phút) a. Mục tiêu: Tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa. Tích hợp phổ biến giáo dục pháp luật. Tích hợp bảo vệ môi trường c. Các bước của hoạt động -Mời 3 HS đọc truyện đọc : Một gia đình văn hóa . (SGK trang 26-27) . Nhóm 1: Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hòa ? Nhóm 2 : Mọi thành viên trong gia đình cô Hòa đã làm gì để xây dựng gia đình mình thành gia đình văn hóa ? Nhóm 3 : Theo em, gia đình văn hóa là gia đình như thế nào ? * Tích hợp bảo vệ môi trường : -Nêu câu hỏi : Khoản 1 điều 5 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 Nhận xét, chốt ý : Bảo vệ môi trường là 1 trong các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa . Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa: (15 phút ) a. Mục tiêu: Tìm hiểu HS tìm hiểu ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa .Tích hợp phổ biến giáo dục pháp luật. b. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c. Các bước của hoạt động: - Yêu cầu HS đọc và làm bài tập e SGK trang 29. - Nêu câu hỏi: Những gia đình có cha mẹ bất hòa, thiếu gương mẫu, con cái hư hỏng ảnh hưởng như thế nào đối với các thành viên trong gia đình ấy? Gia đình có cần thiết cho bản thân không, gia đình em có được công nhận là gia đình văn hóa? Trong gia đình, có người thân của em bị nghiện ma túy. Trong trường hợp đó em sẽ làm gì? Chốt lại:ý đúng Giới thiệu điều 4 của Luật phòng chống ma túy năm 2000 - Nêu câu hỏi động não: Xây dựng gia đình văn hóa sẽ có ích gì cho bản thân em, củng như các thành viên trong gia đình mình? Vậy theo em, dựng gia đình văn hóa có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân, gia đình? Mỗi gia đình đều xây dựng gia đình văn hóa sẽ có ích gì đối với xã hội? - Chốt lại ý nghĩa đối với xã hội. TIẾT 2: Hoạt động 4: Hướng dẫn HS liên hệ với tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương ( 15 phút) a. Mục tiêu: GIúp HS biết tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương. b. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c.Cách tiến hành: -Yêu cầu HS trình bày tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương mà các em sưu tầm được . - Nêu câu hỏi : Gia đình em đã thực hiện tốt các tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương em chưa ? Kết luận : Căn cứ vào các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa nói trên mà tùy theo điều kiện địa phương mà có những tiêu chuẩn gia đình văn hóa cho phù hợp. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng gia đình văn hóa:( 26 phút ). a. Mục tiêu: GIúp HS tìm hiểu trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng gia đình văn hóa.Tích hợp bảo vệ môi trường b.Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c.Cách tiến hành: - Nêu câu hỏi : Hãy nêu 1 số kiểu gia đình đang tồn tại ở xã hội ta . -Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập b, d -Nhận xét, đưa ra đáp án đúng : Bài tập b: Không phải gia đình giàu có thì bao giờ cũng có hạnh phúc . Bài tập d : Đồng ý :5 . Nhận xét, chốt ý : Gia đình văn hóa là sự kết hợp hài hòa giữa đời sống vật chất và tinh thần . Hãy nêu biểu hiện đúng, lành mạnh góp phần xây dựng gia đình văn hóa . Hãy nêu biểu hiện sai,thiếu, lành mạnh trong việc xây dựng gia đình văn hóa . Nhận xét, bổ sung . Vậy để xây dựng gia đình văn hóa, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì ? -Yêu cầu HS làm bài tập c SGK trang 29 . -Nhận xét, đưa đáp án đúng : điều chỉnh thói quen của mình vì lợi ích chung của gia đình, không làm ảnh hưởng đến người khác . * Tích hợp bảo vệ môi trường : - Nêu câu hỏi : HS có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa không ? HS có thể làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa ? Em cần có thái độ như thế nào với việc xây dựng gia đình văn hóa ? Nhận xét, chốt ý : HS cần tham gia xây dựng gia đình văn hóa bằng những việc làm cụ thể, vừa sức , trong đó có việc bảo vệ môi trường -Yêu cầu HS liên hệ bản thân . Em đã làm tốt trách nhiệm của mình trong việc xây dựng gia đình văn hóa chưa ? -Tuyên dương biểu hiện tốt, uốn nắn các biểu hiện chưa tốt . Em dự kiến sẽ làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa ?( BT g SGK Trang 29 ) -Yêu cần HS giải thích câu danh ngôn trong SGK . Nhận xét , chốt ý : gia đình rất quan trọng trong việc giáo dục con cái, bên cạnh đó con cái cũng phải tự giác làm tốt trách nhiệm của mình với gia đình . - Suy nghĩ, phát biểu . → Hòa thuận, hạnh phúc, con cái học hành đầy đủ,... -3 HS đọc phần truyện đọc theo phân vai, HS còn lại theo dõi SGK . -Suy nghĩ, phát biểu. → Ngăn nắp, sinh hoạt có giờ giấc ổn định, mọi người chia sẻ lẫn nhau, đầm ấm, con cái ngoan ngoãn, học hành giỏi,... → Quan tâm giúp đỡ nhau trong công việc, hoàn thành tốt công việc của mình . Cha mẹ là tấm gương cho con, con cái chăm học hành, vợ chồng cô hòa đi đầu vận độngh bà con xây dựng nếp sống văn hóa , vệ sinh môi trường, chống tệ nạn xã hội, giúp đỡ làng xóm,... → Hòa thuận, hạnh phúc, kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, làm tốt nghĩa vụ công dân. -Suy nghĩ, phát biểu . → Tiêu chuẩn làm tốt nghĩa vụ công dân . - Làm bài tập e SGK trang 29 . - Suy nghĩ, phát biểu . → Các thành viên trong gia đình sẽ cảm thấy gia đình không phải là tổ ấm của mình và sẽ dẫn đến việc dễ sa vào tệ nạn, không phát triển nhân cách toàn diện . HS trả lời cá nhân HS trả lời cá nhân - Trình bày tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương mà các em sưu tầm được . - Suy nghĩ, phát biểu . → Có 2 hướng trả lời :Thực hiện tốt hoặc chưa tốt . -Suy nghĩ, phát biểu . →-Gia đình giàu có nhưng có cha mẹ bất hòa, con cái ăn chơi, đua đòi . -Gia đình giàu có nhưng cha mẹ thiếu gương mẫu . -Gia đình có đông con, con cái khổ cực, thiếu học hành . - Gia đình tuy không giàu nhưng hạnh phúc, con cái ngoan ngoãn . -Làm bài tập. → Tích cực học tập, tìm hiểu tình hình đất nước địa phương ; có nhu cầu, sở thích văn hóa lành mạnh như : đọc sách báo, xem phim ảnh, nghệt thuật khác..; thường xuyên giúp đỡ nhau thực hiện tốt bổn phận của mình với gia đình,... → Ăn chơi sa đọa, đua đòi, sử dụng văn hóa phẩm độc hại, thấp kém, sa vào tệ nạn xã hội, thiếu tình cảm trách nhiệm với gia đình, bạo lực gia đình,... →Thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình với gia đình ; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội . - Làm bài tập c SGK trang 29 . - Suy nghĩ, phát biểu . → HS có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa. → Chăm học, chăm làm, kính trọng , vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ; không đua đòi, ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình, tham gia các việc làm vừa sức mình, bảo vệ môi trường ở gia đình và khu dân cư, tuyên truyền nếp sống văn hóa,... →Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa: quan tâm rèn luyện theo các tiêu chuẩn gia đình văn hóa ; tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa . -Liên hệ bản thân . →Chăm ngoan, học giỏi, không sa vào tệ nạn xã hội, giúp đỡ cha mẹ làm công việc nhà vừa sức mình, kính trọng ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ,... 1/Khái niệm: Gia đình văn hóa là gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, làm tốt nghĩa vụ công dân. 2/ Ý nghĩa của việc xây dựng xây dựng gia đình văn hóa : -Đối với cá nhân: +Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng, giáo dục con người. +Hình thành con người phát triển toàn diện, sống có văn hóa, có đạo đức và chính họ giúp cho gia đình phát triển bền vững. -Đối với xã hội: -Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ, hạnh phúc. 3/ Trách nhiệm của mỗi người trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hóa : +Đối với mọi người nói chung: Thực hiện tốt nhiệm vụ của mình với gia đình, sống giản dị, không ham thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội. + Đối với HS: Chăm ngoan, học giỏi, kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ; không đua đòi, ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình . 4/ Củng cố: (2 phút) Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi : - Gia đình văn hóa là gia đình như thế nào ? - HS có thể làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa . 5/Dặn dò : (2 phút) -Học bài . - Chuẩn bị bài 10 : Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ . +Tìm hiểu phần truyện đọc và trả lời gợi ý. + Tìm hiểu phần nội dung bài học . + Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ em . +Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống gia đình, dòng họ em . +Tìm các việc làm nên làm và cần tránh để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ Duyệt, Ngày18/10/2014 Cô Thành Phận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 7 Trang 18 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd 7
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Câu 1 trang 16 SBT GDCD 7: Em hiểu thế nào là yêu thương con người ?

    Lời giải:

    Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

    Câu 2 trang 16 SBT GDCD 7: Hãy nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người và những biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống

    Lời giải:

    – Biểu hiện của lòng yêu thương con người:

    + Chăm sóc ông bà, bố mẹ khi ốm đau, nhường nhịn em nhỏ.

    + Bao dung, tha thứ cho người khác;

    + Biết quan tâm, giúp đỡ, hợp tác với người khác để giải quyết khó khăn;

    – Biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống:

    + Thờ ơ, lạnh nhạt

    + Căm ghét, căm thù

    + Đố kị, hãm hại người khác

    Câu 3 trang 16 SBT GDCD 7: Lòng yêu thương con người có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi con người và đối với xã hội?

    Lời giải:

    Lòng yêu thương con người là một phẩm chất tốt đẹp của con người. Bằng những hành động cao đẹp của tập thể, cá nhân, chúng ta sẽ góp phần gìn giữ và phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

    Câu 4 trang 16 SBT GDCD 7: Em đã làm gì thể để thể hiện lòng yêu thương con người của mình ?

    Lời giải:

    Giúp đỡ bạn học yếu, học kém trong lớp.

    Quyên góp quần áo, sách vở cho các bạn hs nghèo vùng lũ lụt.

    Giúp đỡ mọi người, đặc biệt là nh ng có hoàn cảnh khó khăn.

    Chép bài cho bạn khi bạn ốm.

    A. Quan tâm, giúp đỡ những người đã giúp đỡ mình, còn những người khác thì không quan tâm.

    B. Luôn nghĩ tốt và bênh vực tất cả mọi người, kể cả những người làm điều xấu, điều ác.

    C. Giúp đỡ người khác một cách vô tư, không mong sự trả ơn

    D. Giúp đỡ người khác để được giúp đỡ lại.

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: C

    Lời giải:

    Tán thành với các ô: B, C, E

    Không tán thành với các ô: A, D

    A. Thương người như thể thương thân

    B. Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    C. Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

    D. Lời nói, gói vàng

    E.Trâu buộc ghét trâu ăn

    G. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

    H.Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

    I. Lá lành đùm lá rách

    Lời giải:

    Câu ca dao, tục ngữ nói về lòng thương người: A, C, G, I

    Câu 8 trang 17 SBT GDCD 7: Trong khu tập thể, bác Thu là một người khoẻ mạnh và tốt bụng. Nhưng trong một lần bị tai nạn giao thông, bác bị thương ở chân và từ đó bác phải đi tập tễnh. Một số trẻ con trong khu tập thể thường chế giễu, nhại dáng đi của bác và gọi bác là “bà chấm phẩy”.

    Câu hỏi:

    1/ Em suy nghĩ gì về hành vi của một số bạn nhỏ trong khu tập thể của bác Thu?

    2/ Em sẽ góp ý cho các bạn ấy như thế nào ?

    Lời giải:

    1/ Em không tán thành hành vi của các bạn nhỏ trong tình huống trên. Đó trước hết là hành vi thiếu tế nhị, lịch sự, hơn nữa các bạn đã không thông cảm, không có lòng yêu thương với bác Thu mà còn châm chiếm. Đó là hành vi đáng lên án, phê phán.

    2/ Em sẽ khuyên các bạn không nên làm như vậy, mà nên động viên, giúp đỡ bác Thu để bác có nhiều niềm vui hơn trong cuộc sống.

    Câu hỏi :

    Theo em, các bạn phê bình Nam như vậy có đúng không ? Vì sao ?

    Lời giải:

    Em không đồng tình với suy nghĩ của các bạn. Bởi vì, có nhiều cách thể hiện lòng yêu thương con người, quan trọng nhất là phải xuất phát từ tấm lòng chân thành thì dù ít hay nhiều cũng đáng quý.

    Câu hỏi:

    1/ Lí do gì khiến nhân vật trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp?

    2/ Hành động đó có phải xuất phát từ lòng yêu thương con người không ? Vì sao?

    Lời giải:

    1/ Nhân vât trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp bởi vì nhân vật đã bị nhiễm những điều thần bí, cao siêu: Có một đấng tối cao đang dò xét, quan sát từng hành động, từng suy nghĩ của chúng ta. Vì vậy, nhân vật sợ khi mình không giúp đỡ sẽ bị dò xét.

    2/ Hành động của nhân vật trong tình huống không thể hiện lòng yêu thương con người chân chính, vì nhân vật muốn giúp đỡ người đàn ông chỉ vì lo sợ đấng tối cao trừng phạt, bị bỏ rơi, bơ vơ.

    Câu 11 trang 18 SBT GDCD 7: Ông ta nằm ngã gục ở dưới gốc cây bàng, mồm sùi bọt, quần áo bẩn kết đất cát. Bọn tôi ngồi trong cửa hàng, cũng có đứa trong bọn định chạy ra nhưng lại thôi. Ông ta trông bẩn và kinh quá. Lát sau con bé nhà bên cạnh ngó ra, nó hét lên, ngay lập tức nó kéo ông cùng nó và gọi xích lô, khiêng ông ta đến bệnh viện. Một ông già và một đứa trẻ con, trong khi bọn tôi toàn thanh niên lộc ngộc. Kể cũng ngượng, nhưng… giá mà ông ta trông sạch sẽ một tí, đỡ ghê tay!

    Câu hỏi:

    Em hãy nêu nhận xét và so sánh hành vi của các nhân vật trong tình huống trên để thấy ai có lòng yêu thương con người chân chính.

    Lời giải:

    Cứu người là hành động cần thiết. Tục ngữ có câu: “Cứu một mạng người hơn xây bảy tòa tháp”. Vậy nên, trong tình huống này, hành vi suy xét cứu người nhưng sợ bẩn là hành vi dáng lên án và phê phán.

    Câu 12 trang 18 SBT GDCD 7: Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng yêu thương con người trong kho tàng ca dao, tục ngữ của dân tộc ta.

    Lời giải:

    – Chị em như chuối nhiều tàu.

    – Tấm lành che tấm rách đừng nói nặng lời.

    – Một giọt máu đào hơn ao ước lã.

    – Anh em như thể tay chân.

    Câu 13 trang 18 SBT GDCD 7: Em hãy kể lại một việc làm thể hiện lòng yêu thương con người của em hoặc của người khác mà em biết và nói lên cảm nghĩ của mình.

    Lời giải:

    Học sinh nghĩ và kể lại việc làm thể hiện lòng yêu thương người của em hoặc em được nghe lại, chứng kiến.

    Ví dụ: Bố mẹ em đều là công nhân của nhà máy dệt. Hàng ngày khi em và em của em còn yên giấc ngủ ngon, bố mẹ đã phải dậy sửa soạn ra ngã tư để chờ xe ô tô của nhà máy chở đi làm.

    Thương bố mẹ vất vả có lúc về đến nhà đã 7 giờ tối, ngoài việc chăm chỉ học hành, em thay bố mẹ chăm sóc em bé, dỗ dành em ăn sáng, đưa em đi nhà trẻ, chiều đón em về tắm rửa cho em, nấu cơm, quét dọn nhà cửa…

    Trả lời câu hỏi trang 20 SBT GDCD 7: Câu hỏi:

    1/ Vì sao chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học ?

    2/ Em có suy nghĩ gì về việc làm của chị Thu Hiền ?

    Lời giải:

    1/ Chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học là vì chị thấu hiểu nỗi nhọc nhằn của những người học trò nghèo trên con đường học vấn. Chị mong muốn giúp đỡ cậu sinh viên thủ khoa đó.

    2/ Đó là việc làm hết sức nhân văn và cao cả, đáng để chúng ta học tập và noi theo. Sự yêu thương, giúp đỡ của chị xuất phát từ tấm lòng, đức tính tốt đẹp của chị, cho đi và không mong đợi điều gì ngoài sự tốt đẹp đến với người chị yêu thương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Unit 6 Lớp 7: Language Focus 2
  • Unit 16 Lớp 7: Language Focus 5
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Films
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 8: Films
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4: Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời Gợi ý Bài 5 trang 16 sgk GDCD 7

    a) Những chi tiết nào trong truyện thể hiện sự quan tâm, thông cảm và giúp đỡ của Bác Hồ đối với gia đình chị Chín ?

    Trả lời:

    Bác đến bên các cháu, âu yếm xoa đầu, trao quà Tết

    – Bác hỏi thăm việc làm ăn, học hành, cuộc sống của mẹ con chị

    – Bác ân cần dặn dò chị

    – Bác chỉ thị cho uỷ ban thành phố có trách nhiệm tạo công ăn việc làm cho những người lao động gặp khó khăn như gia đình chị Chín .

    b) Những chi tiết ấy biểu hiện đức tính gì của Bác Hồ ?

    Trả lời:

    Những chi tiết ấy biểu hiện lòng yêu thương mọi người của Bác Hồ.

    c) Em hiểu thế nào là yêu thương con người ?

    Trả lời:

    – Yêu thương con người là quan tâm, giúp đờ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn hoạn nạn.

    – Yêu thương con người là chia sẻ, thông cảm với niềm vui, nỗi buồn và sự khổ đau của người khác.

    a) Em hãy nhận xét hành vi của những nhân vật nêu trong các tình huống sau đây :

    – Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng lớp đến thăm hỏi, chăm sóc mẹ bạn Hải. – Bé Thuý ở nhà một mình, chẳng may bị ngã. Long đi học về qua, thấy vậy đã vào băng bó vết thương ở tay cho Thuý và mời thầy thuốc đến khám cho em. – Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội lớp 7A cử Toàn chép và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng bạn Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn. – Trung hỏi vay tiền của Hổng để mua thuốc lá hút, Hồng không cho Trung vay mà còn khuyên Trung không nên hút thuốc lá.

    Trả lời:

    – Hành vi của Nam, Long, Hồng, tập thể lớp 7A thể hiện lòng yêu thương con người.

    – Hành vi của Toàn là không có lòng yêu thương con người. Lòng yêu thương con người là phải có sự chia sẻ, cảm thông, không phân biệt đối xử.

    b) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình thương yêu của con người đối với con người.

    Trả lời:

    Tục ngữ:

    – Thương người như thể thương thân

    – Lá lành đùm lá rách

    – Chia ngọt sẻ bùi

    – Yêu nhau chín bỏ làm mười

    – Chị ngã em nâng

    – Máu chảy ruột mềm

    Ca dao:

    – Kính già già để tuổi cho

    – Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    Danh ngôn:

    “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muôn tột bậc làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. (Hồ Chí Minh)

    c) Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm láng giềng, người trên đường phố…)

    Trả lời:

    Bố mẹ em đều là công nhân của nhà máy dệt. Hàng ngày khi em và em của em còn yên giấc ngủ ngon, bố mẹ đã phải dậy sửa soạn ra ngã tư để chờ xe ô tô của nhà máy chở đi làm.

    Thương bố mẹ vất vả có lúc về đến nhà đã 7 giờ tối, ngoài việc chăm chỉ học hành, em thay bố mẹ chăm sóc em bé, dỗ dành em ăn sáng, đưa em đi nhà trẻ, chiều đón em về tắm rửa cho em, nấu cơm, quét dọn nhà cửa…

    d) Em hãy kể về những tấm gương (trong lớp, trong trường hoặc nơi em ở) đã giúp người khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền thống “lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta.

    Trả lời:

    Đó là câu chuyện về anh Nguyễn Giang Nam – Học sinh lớp 8 trường THCS Nguyễn Tri Phương – Huế đã dũng cảm hi sinh thân mình cứu ba người bạn khỏi chết đuối.

    Vào một chiều chủ nhật, tháng 10 năm 1998, Nguyễn Giang Nam cùng các bạn đi đá bóng, sau khi đá bóng xong các bạn rủ nhau xuống tắm ở dòng sông Như Ý, vì bị cảm nên Giang Nam không xuống tắm, Nam ngồi trên bờ nhìn các bạn vừa tắm vừa vui đùa với quả bóng. Bỗng quả bóng trôi ra xa các bạn mải đuổi theo quả bóng nên hụt chân bị nước cuốn trôi. Ngồi trên bờ nghe tiếng kêu cứu, Giang Nam vội lao ra cứu các bạn, vừa lúc đó có anh sinh viên đi qua thấy vậy đã giúp Nam kéo lần lượt ba bạn lên bờ, nhưng khi anh sinh viên quay lại, vì quá đuối sức Nam đã bị nước cuốn trôi. Nguyễn Giang Nam đã anh dũng hy sinh.

    – Tấm gương hi sinh thân mình cứu bạn của Nguyễn Giang Nam được Thủ tướng truy tặng Bằng khen, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh truy tặng “Huy chương tuổi trẻ dũng cảm” và pha; động thanh thiếu niên toàn quốc học tập noi gương Nguyễn Giang Nam. Thủ tướng nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việ: Nam công nhận liệt sĩ và trao tặng “Bằng Tổ quốc ghi công”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 5
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 16 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 3. Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd 7
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải bài tập giáo dục công dân lớp 11

    GIẢI BÀI TẬP GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11

    Phần 2 ( phần 1 các bạn có thể tìm trên mạng) CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI

    Câu 1: Hai giai đoạn phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

    Trả lời: _Ở giai đoạn đầu:

    +, Sự phát triển sản xuất

    +, Sự phát triển của lực lượng sản xuất mới đạt tới giới hạn

    +, Nguyên tắc phân phối: ” Làm theo năng lực, hưởng theo lao động”

    +, Sự phát triển mạnh mẽ xã hội

    +, Tạo ra năng suất lao động rất cao và ngày càng phát triển.

    +, Nguyên tắc phân phối: “Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”.

    Câu 2: Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội nước ta. Theo em, đặc trưng nào được thể hiện rõ nhất trong thực tiễn cuộc sống hiện nay ở nước ta?

    Trả lời: _ Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nước ta:

    +, Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh;

    +, Có nền kinh tế pháp triển cao, dựa trên lực lượng sản xuấ t hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

    +, Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    +, Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện.

    +, Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ cùng nhau tiến bộ

    + Có Nhà nước pháp quyền chủ nghĩa xã hội của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

    +, Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước nhân dân trên thế giới

    Câu 3: Tại sao nói, nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan?

    Vì đất nước ta luôn muốn và quan niệm:

    +, Một đất nước thực sự độc lập là 1 đất nước đi lên từ chủ nghĩa xã hội.

    +, Đi lên từ chủ nghĩa xã hội mới xóa bỏ áp bức bóc lột

    Câu 4:Em hiểu thế nào là “quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa”?

    Trả lời: quá độ lên xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.

    Câu 5: Theo em, chế độ xã hội chủ nghĩa ưu việt hơn so với các chế độ xã hội trước đây ở nước ta ở điểm nào?

    _ Trên lĩnh vực chính trị: Vai trò lãnh đạp của Đảng cộng san Việt Nam đối với xã hội ngày càng tăng cường; Nhà nước ngày càng được củng cố Và hoàn thiện để trở thành Nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

    _Trên lĩnh vực kinh tế: do lực lượng sản xuất còn ở trình độ phát triển thấp, lại chưa đồng đều, nên trong thời kỳ này nền kinh tế ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

    _Trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa: còn tồn tại nhiều loại, nhiều khuynh hướng tư tưởng, văn hóa khác nhau. Bên cạnh những tư tưởng, văn hóa xã hội chủ nghĩa, vẫn còn tồn tại những tàn dư tư tưởng và văn hóa chế độ cũ.

    Câu 6: Em hãy nêu một vài biểu hiện về những tàn dư của xã hội cũ cần phải được đấu tranh khắc phục ở nước ta hiện nay. Là một học sinh phổ thông, em có thể làm gì để khắc phục tàn dư đó?

    Những tàn dư xã hội cũ cần phải được đấu tranh khắc phục:

    +, Chênh lệch về đời sống của nhân dân giữa các vùng.

    +, Có sự khác biệt về lao động trí óc và chân tay

    +, Vẫn còn nhiều cá nhân bảo thủ, nam giới gia trưởng

    Câu 1: Trong lịch sử xã hội loài người, nhà nước xuất hiện từ khi nào. Tại sao khi đó nhà nước xuất hiện?

    Trả lời: _Trong lịch sử xã hội loài người, Nhà nước xuất hiện từ: thời kỳ cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy

    _Khi đó nhà nước xuất hiện vì: quá trình tư hữu diễn ra, chế độ tư hữ u hình thành, xã hội phân chia giai cấp: giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.Lợi ích đối lập, mâu thuẫn trở nên gay gắt không thể điều hòa được. Để duy trì trật tự va quản lý một xã hội đã có những thay đổi rất căn bản ấy, đòi hỏi phải có một tổ chức với quyền lực mới. Tổ chức đó do giai cấp chiếm ưu thế về kinh tế lập ra để thực hiện sự thống trị giai cấp, làm dịu bớt xung đột giữa các giai cấp và giữ cho xung đột đó nằm trong vòng “trật tự”, bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp mình. Khi đó nhà nước xuấ t hiện.

    Câu 2: Giải thích nhà nước tại sao mang bản chất giai cấp của giai cấp thống trị? Cho ví dụ minh họa.

    _ Nhà nước mang bản chất giai cấp của giai cấp thống trị vì: nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Để thực hiện sự thống trị của mình, giai cấp thống trị phải tổ chức và sử dụng nhà nước để duy trì quyền lực kinh tế, chính trị và tư tưởng của mình đối với toàn xã hội. Bằng nhà nước và thông qua nhà nước bắt buộc thành viên phải tuân theo.

    Câu 3: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? Tại sao nói Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc?

    _Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

    _ Nói Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc vì:

    +, Dưới sự lãnh đạo, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước đều thể hiện quan điểm của giai cấp công nhân, nhằm thực hiện lợi ích, ý chí và nguyện vọng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc.

    +, Nhà nước ta là Nhà nước của dân, vì dân, do nhân dân lập nên và nhân dân tham gia quản lý; Nhà nước thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình.

    Câu 4: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những chức năng cơ bản nào? Chức năng nào là cơ bản nhất? Tại sao?

    _ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những chức năng cơ bản:

    +, Chức năng bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

    +, Chức năng tổ chức và xây dựng, bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.

    Câu 5: Vai trò của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chính trị ở nước ta như thế nào?

    _ Thể chế hóa và thực hiện đường lối chính trị của ĐảngCộng sản Việt Nam; Thể chế hóa và thực hiện quyền làm chủ của công dân.

    _Tổ chức xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa

    _Là công cụ hữu hiệu để Đảng thực hiện vai trò của mình đối với toàn xã hội.

    _Là công cụ chủ yếu của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

    Câu 6:Mỗi công dân cần phải làm gì để góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta?

    _Gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

    _Tích cực tham gia các hoạt động: xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

    _Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật.

    _Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch.

    Câu 7:Em hãy nêu những ví dụ thể hiện Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân.

    _Nước ta luôn đặt quyền lợi của nhân dân lên hàng đầu

    BÀI 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

    Câu 1: Những biểu hiện về mặt bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?

    _Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân.

    _Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

    _Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng Mác – Lê – nin làm nền tảng tinh thần của xã hội

    Câu 2: Em hãy nêu những nội dung cơ bản của dân chủ trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

    _Kinh tế: thực hiện quyền làm chủ của nhân dân đối với tư liệu sản xuất, trên cơ sở đó làm chủ quá trình quản lí sản xuất và phân phối sản phẩm

    _Chính trị: mọi quyền lực thuộc về nhân dân, trước hết là nhân dân lao động

    _Văn hóa: thực hiện quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực văn hóa

    _Xã hội: Đảm bảo những quyền sau đây của công dân:

    +, quyền bình đẳng nam nữ

    +, quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội

    +, quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe

    +, quyền được bảo đảm về vật chất và tinh thần khi không còn khả năng lao động

    Câu 3: Theo em, dân chủ và tập trung, dân chủ và tự do, dân chủ và pháp luật có mâu thuẫn với nhau không? Tại sao?

    Dân chủ và tập trung, dân chủ và tự do, dân chủ và pháp luật không mâu thuẫn với nhau vì: trong xã hội cần dân chủ ( có quyền làm những việc hợp pháp) tự do( được tự phép làm theo sở thích cá nhân, chọn những con đường đi của mỗi người) nhưng cũng cần có pháp luật để ổn định và cũng cần sự tập trung đoàn kết đại dân tộc đưa ra hướng đi đúng đưa đất nước vững mạnh. Vì vậy chúng không thể mâu thuẫn được.

    Câu 4: Em hãy phân biệt dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp. Cho ví dụ minh họa.

    +, Công dân tham gia một cách bình đẳng và trực tiếp quyết định trong nhiều lĩnh vực theo biểu quyết đa số. Thể hiện trực tiếp ý chí của chủ thể quyền lực và những vấn đề quan trọng nhất.

    +, Là hình thức dân chủ thông qua những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của cộng đồng , Nhà nước.

    +, Cho phép bao quát toàn bộ lãnh thể từ trung ương đến địa phương, cho phép người dân làm chủ trên mọi lĩnh vực cuộc sống.

    +, Nguyện vọng của công dân không được phản ánh trực tiếp mà phải thông qua người đại diện của mình, nhiều khi phụ thuộc vào khả năng của người đại diện.

    _Dân chủ trực tiếp: Trực tiếp tham gia bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội

    Câu 5: Hãy nêu ví dụ thể hiện tính dân chủ và không dân chủ mà em biết.

    _Ví dụ thể hiện tính dân chủ:

    +, Thành lập các điều luật phải qua ý kiến của nhân dân

    _Ví dụ thể hiện tính không dân chủ:

    Câu 6: Là một học sinh, em phải làm gì để góp phần thực hiện nếp sống dân chủ

    Là một học sinh, em cần phải:

    +, Luôn đấu tranh chống những hủ tục, tàn dư từ xã hội cũ

    +, Đóng góp ý kiến cho xã hội

    +, Tôn trọng ý kiến của người khác.

    +, Biết đấu tranh co hòa bình dân chủ

    +, Thực hiện tốt các chính sách, quy định hợp lý của Đảng và nhà nước.

    +, Gắn bó, đoàn kết với mọi người

    BÀI 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

    Câu 1: Nêu tình hình dân số của nước ta và tác động của nó đối với mọi mặt của đời sống xã hội. Hãy tìm hiểu về mật độ dân số ở địa phương em và so sánh mật độ dân số trung bình cả nước.

    Câu 2: Mục tiêu và phương hướng cơ bản của dân số nước ta?

    _Mục tiêu: tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân sô, sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lý, nâng cao chất lượng dân số nhằm phát triển nguồn lực cho đất nước.

    _ Phương hướng cơ bản của dân số nước ta:

    +, Tăng cường công tác lãnh đạp và quản lý

    +, Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền giáo dục

    +, Nâng cao sự hiểu biết của người dân

    +, Nhà nước đầu tư đúng mức tranh thủ nguồn lực

    Câu 3: Em hãy giải thích và nêu lên thái độ quan niệm của mình đối với những quan niệm sau: Trời sinh voi, trời sinh cỏ; đông con hơn nhiều của; Trọng nam khinh nữ.

    Trời sinh voi, trời sinh cỏ: thêm dân số, sinh đẻ là lẽ tự nhiên nên cứ để mặc

    Đông con hơn nhiều của: Dù giàu hay nghèo thì nên sinh thật nhiều con cái

    Trọng nam khinh nữ: coi trọng nam quyền, khinh nữ giới. Nam giới được toàn quyền quyết định còn phụ nữ phải nghe theo chồng

    Câu 4: Em suy nghĩ thế nào về trách nhệm của mình đối với dân số và giải quyết việc làm

    _Chấp hành chính sách về dân số, pháp luật và dân số.

    _Chấp hành chính sách giải quyết việc làm và pháp luật cho người lao động.

    _Động viên người thân trong gia đình và những người khác còn chấp hành, đồng thời đấu tranh chống những hành vi vi phạm chính sách dân số và giải quyết việc làm.

    _Có ý chí vương lên nắm bắt khoa học kỹ thuật tiên tiến, định hướng nghề nghiệp đúng đắn để tích cực, chủ động tìm việc làm, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 1: Công Dân Với Sự Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 7. Những Nét Chung Về Xã Hội Phong Kiến ( Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 10: Giữ Gìn Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Gia Đình, Dòng Họ
  • Bài 4. Đạo Đức Và Kỷ Luật
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 9 Toán Xem Ngay
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 9
  • Tổng Hợp Kiến Thức Và Dạng Bài Tập Toán 9
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Yêu thương con người là biết quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp, giúp người khi gặp khó khăn, hoạn nạn

    Chúng ta phải biết yêu thương con người vì đây là truyền thống quý báu của dân tộc, người có lòng yêu thương con người sẽ được người khác quý trọng, cuộc sống của học sẽ thanh thản, nhẹ nhàng hơn

    Câu 2 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện của lòng yêu thương con người

    Ví dụ về lòng yêu thương con người

    Giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn, làm từ thiện, giúp đỡ trẻ em, người già yếu, thông cảm với những người khó khăn, bất hạnh, không thờ ơ,, xa lánh với những người nghèo, yêu thương, kính trọng cha mẹ,…

    Câu 3 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người có thêm sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, kính trọng, cuộc sống trở nên nhẹ nhàng, thanh thản và có ý nghĩa hơn

    – Đối với xã hội: Xã hội trở nên văn minh, tốt đẹp, mỗi quan hệ giữa người với người trở nên gắn bó hơn, xã hội lành mạnh, phát triển hơn

    Câu 4 (trang 29 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Trong gia đình: Vâng lời ông bà, cha mẹ, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau, chăm học chăm làm để cha mẹ vui lòng,…

    – Ở trường lớp: Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn, vui mừng khi bạn có niềm vui, giúp đỡ bạ trong học tập để cùng tiến bộ, không chia bè phái trong lớp, đồng cảm khi bạn gặp chuyện buồn

    Câu 5 (trang 29 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Lòng yêu thương của con người không phải là lòng thương hại. Bởi vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, trong sáng còn lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi cá nhân. Hơn nữa lòng yêu thương làm nâng cao giá trị con người trong khi lòng thương hại làm hạ thấp giá trị con người.

    Câu 6 (trang 30 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, em thường xuyên quan tâm đến những người xung quanh. Biểu hiện:

    – Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ người khác

    – Hỏi han, chia sẻ với người khác những vui buồn trong cuộc sống

    – Biết lắng nghe người khác

    – Ngoan ngoãn, chăm chỉ vâng lời ông bà, cha mẹ

    – Giúp đỡ bạn bè trong học tập

    – Kính trọng, vâng lời thầy cô

    Câu 7 (trang 30 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 8 (trang 30 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm và hành động của Hưng vừa thể hiện sự thiếu trung thực, vừa vô trách nhiệm, thiếu hiểu biết, vừa không có tấm lòng nhân ái, yêu thương con người. Suy nghĩ và hành động đó đáng trách, đáng lên án

    Câu 9 (trang 31 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    – Thương người như thể thương thân

    – Lá lành đùm lá rách

    – Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

    – Một miếng khi đói bằng một gi khi no

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân/Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 31 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    Yêu thương con người và lòng thương hại khác nhau. Tại vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, vô tư trong sáng, tình cảm làm nâng cao giá trị của con người. Lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi, làm hạ thấp giá trị con người

    Câu 2 (trang 31 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Nga cạnh nhà em vốn là một giáo viên nay về hưu, hằng ngày đi chợ, thấy mấy đứa trẻ bán vé số bác thấy thương vô cùng. Hỏi thăm ra thì được biết hoàn cảnh của chúng đều vô cùng tội nghiệp. Thấy bọn trẻ cuộc sống khó khăn lại không được học hành, bác Nga đã quyết định mở lớp học tình thương miễn phí cho những đứa trẻ ấy, không những thế bác còn mua bút thước, đồ dùng học tập cho chúng đi học. Những đứa trẻ lần đầu biết đến con chữ nên vô cùng thích thú. Hành động của bác Nga khiến tất cả mọi người đều mến phục

    Câu 3 (trang 32 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Thái thể hiện sự thờ ơ, vô trách nhiệm, không có lòng thương người.

    b. Theo em, trong trường hợp này Huân nên đứng lại chỉ đường cho người phụ nữ đó, sau đó giải thích cho Thái hiểu về ý nghĩa hành động của mình, họ không biết đường, họ đang cần sự giúp đỡ mà trong khả năng có thể thì chúng ta nên giúp họ. Đó cũng chính là biểu hiện cử lòng yêu thương con người.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 33 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Lòng yêu thương con người của Bác Hồ được thể hiện:

    – Bác tắm rửa, kì cọ cho từng đứa trẻ, vừa tắm vừa đùa cợt cùng chúng

    – Dỗ dành khi đứa trẻ kêu xót đầu

    – Nhắc nhở người lớn phải chú ý giữ gìn vệ sinh cho các cháu

    – Lấy áo sạch cho trẻ mặc, mang quần áo bẩn đi giặt, khâu lại quần áo rách

    – Mời cháo ngon cho người già

    Câu b (trang 33 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tấm lòng của Bác đối với cụ già và em nhỏ thể hiện tấm lòng, tình cảm yêu thương con người sâu sắc mà Bác dành cho đồng bào ta. Tình cảm đó xuất phát từ tấm lòng cao quý chân thành của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán
  • 09 Huong Dan Giai Toan Xac Suat
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 12 Trang 31
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11 – Bài 11: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – CNH phải gắn liền với HĐH là vì CNH là biến đổi căn bản, toàn diện từ hoạt động sản xuất thủ công sang cong nghiệp cơ khí.

    – Nếu dừng lại ở CNH thì không có giá trị mà cần phải áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất, lưu thông, dịch vụ, quản lý thì CNH mới thật sự đúng nghĩa và đem lại lợi ích cho đất nước. Do đó CNH phải gắn liền với HĐH.

    Bài 2 trang 55 GDCD 11: Trình bày tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

    Trả lời:

    Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

    – Một là, do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, trình độ xã hội hóa cao, dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ tiên tiến, được hình thành và phân bố có kế hoạch trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân)

    – Hai là, do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kĩ thuật – công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới.

    – Ba là, do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa xã hội.

    Bài 3 trang 55 GDCD 11: Trình bày tác dụng to lớn và toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

    Trả lời:

    – Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân.

    – Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tăng cường vai trò của Nhà nước Xã hội chủ nghĩa, tăng cường mối quan hệ liên minh giữa công nhân – nông dân – trí thức.

    – Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa – nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    – Tạo cơ sở vật chất – kĩ thuật cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, củng cố và tăng cường quốc hòng an ninh.

    Bài 4 trang 55 GDCD 11: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

    Trả lời:

    – Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất:

    + Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội, chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp.

    + Áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào các ngành của nền kinh tế quốc dân; chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh hậu công nghiệp.

    + Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    – Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại, hiệu quả:

    + Thực hiện nội dung này thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển đổi từ cơ cấu kinh tế lạc hậu, kém hiệu quả và bất hợp lí sang một cơ cấu kinh tế hợp kí, hiện đại, hiệu quả.

    + Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    – Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

    Bài 5 trang 55 GDCD 11: Cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội là gì? Em có nhận xét gì về cơ sở vật chất – kĩ thuật của nước ta hiện nay?

    Trả lời:

    – Cơ sở vật chất – kĩ thuật của xã hội chủ nghĩa là nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, trình độ xã hội hóa cao, dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ tiên tiến.

    – Cơ sở vật chất chúng ta hiện nay còn yếu, chưa đồng bộ; chưa thật đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước.

    Bài 6 trang 55 GDCD 11: Chọn ý kiến đúng trong các ý kiến sau về việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta và lí giải ngắn gọn vì sao lại chọn ý kiến đó.

    a. Nước ta tự nghiên cứu và xây dựng.

    b. Nhận chuyển giao kĩ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến.

    c. Kết hợp vừa tự nghiên cứu và xây dựng vừa nhận chuyển giao kĩ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến.

    Trả lời:

    – Chọn đáp án C.

    – Vì như vậy ta vừa có thể đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách với các nền kinh tế phát triển, đồng thời vẫn tự lực để có thể phát triển kinh tế, không phải dựa dẫm, phụ thuộc kinh tế; góp phần tăng cường địa vị của nước ta trên trường quốc tế.

    Bài 7 trang 55 GDCD 11: Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

    Trả lời:

    – Tăng tỉ trọng khu vực II, III (các ngành công nghiệp và dịch vụ); giảm tỉ trọng khu vực I (Nông – lâm – ngư nghiệp).

    – Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng:

    + Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Trong nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi tăng.

    + Khu vực II: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác; đa dạng hóa các sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.

    – Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    Bài 8 trang 56 GDCD 11: Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đồng thời với chuyển dịch cơ cấu lao động? Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay?

    Trả lời:

    – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm tăng yêu cầu đối với chất lượng lao động. Nó đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn nhất định do phát triển một số ngành công nghiệp có trình độ cao như công nghệ thông tin, chế tạo máy. Do vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động.

    – Cơ cấu lao động ở nước ta đang dần tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu lao động nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn, hiện nay lao động thành thị ngày càng tăng. Lao động ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn, lao động nhà nước chiếm tỉ trọng rất nhỏ song vẫn giữ vai trò chủ đạo.

    Bài 9 trang 56 GDCD 11: Là một công dân, trong khi học và sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, em phải làm gì để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    Trả lời:

    – Nhận thức đúng đắn về sự cần thiết khách quan và tác dụng to lớn của CNH – HĐH đất nước, một nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH.

    – Xây dựng cho bản thân mục tiêu, quyết tâm, phương pháp học tập góp phần tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước.

    – Biết lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng, ra sức học tập nắm bắt kĩ thuật công nghệ để sau khi ra trường phục vụ trực tiếp sự nghiệp CNH – HĐH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 37: Axit
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 37: Axit
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 37: Axit
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 42: Nồng Độ Dung Dịch
  • Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 9 bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 9 bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

    Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 7 trang 24-25:

    a) Truyền thống yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời nói của Bác Hồ?

    Trả lời:

    – Lòng yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta, nhất là khi tổ quốc lâm nguy thì tinh thần ấy lại càng sôi nổi và mạnh mẽ:

    + Trong quá khứ – các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc.

    + Sự tiếp nối truyền thống yêu nước: Dũng cảm trong chiến đấu và đảm đang trong lao động sản xuất.

    b) Em có nhận xét gì về cách cư xử của học trò cụ Chu Văn An đối với thầy giáo cũ? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?

    Trả lời:

    – Học trò cũ của cụ Chu Văn An tuy làm chức quan to vẫn giữ đúng đạo nghĩa, đến mừng ngày sinh của thầy giáo.

    – Họ cư xử đúng tư cách của một người học trò với thái độ kính cẩn, khiêm tốn, đúng đạo thể hiện sự tri ân đối với thầy giáo cũ.

    – Cách cư xử đó thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta.

    c) Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết.

    Trả lời:

    + Truyền thống yêu nước.

    + Truyền thống đoàn kết.

    + Truyền thông nhân nghĩa.

    + Truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động.

    + Truyền thống hiếu học.

    d) Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

    Trả lời:

    – Chúng ta cần tự hào, biết ơn, trân trọng giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

    – Chúng ta cần lên án và ngăn chặn những hành động phá hoại và đánh mất truyền thống dân tộc.

    Giải bài tập Giáo dục công dân 9 bài 1 trang 25-26: Những thái độ và hành vi nào sau đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

    a) Tìm đọc tài liệu nói về các truyền thống và phong tục, tập quán của dân tộc;

    b) Chê bai những người ăn mặc theo phong cách dân tộc là lạc hậu, là quê mùa;

    c) Đánh giá cao, kính phục các nghệ nhân của những nghề truyền thống;

    d) Không tôn trọng những người lao động chân tay;

    đ) Sống chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác;

    e) Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa;

    g) Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc;

    h) Thích xem phim, kịch, nghe nhạc của Việt Nam;

    i) Sưu tầm những món ăn và kiểu trang phục dân tộc độc đáo;

    k) Lấy chồng sớm trước tuổi quy định của pháp luật;

    l) Tìm hiểu và giới thiệu với mọi người về các lễ hội truyền thống của dân tộc.

    Trả lời:

    – Đó là: (a), (c), (e), (g), (h), (i), (l).

    Bài 2 trang 26 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống ở quê em (phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian, trang phục dân tộc…) và giới thiệu để bạn bè cùng biết.

    Trả lời:

    * Lễ hội chùa Côn Sơn

    Lễ hội diễn ra theo thời gian hai mùa trong năm: Hội thu: từ 16 – 20/8 âm lịch; Hội xuân: từ 18 – 22/1 âm lịch. Địa điểm tổ chức lễ hội tại xã Cộng Hòa, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Thông qua lễ hội, nhân dân Hải Dương nhằm suy tôn vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi cùng thiền sư Huyền Quang – Một trong ba vị sáng lập thiền phái Trúc Lâm.

    * Lễ hội Đền Yết Kiêu

    Lễ hội đền Yết Kiêu được tổ chức trong hay ngày là ngày 15/1 và ngày 15/8 (âm lịch) tại thôn Quát, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương với mục đích suy tôn tướng Yết Kiêu – vị danh tướng của Trần Hưng Đạo có tài bơi lặn, đánh giặc.

    Bài 3 trang 26 Giáo dục công dân 9: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây?

    a) Truyền thống là những kinh nghiệm quý giá;

    b) Nhờ có truyền thống, mỗi dân tộc mới giữ được bản sắc riêng;

    c) Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp, rất đáng tự hào;

    d) Không có truyền thống, mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển;

    đ) Trong thời đại mở cửa và hội nhập hiện nay, truyền thống dân tộc không còn quan trọng nữa;

    e) Không được để các truyền thống dân tộc bị mai một, lãng quên.

    Trả lời:

    – Em đồng ý với các ý kiến: (a), (b), (c), (e).

    Bài 4 trang 26 Giáo dục công dân 9: Hãy kể một vài việc mà em và các bạn đã và sẽ làm để góp phần giữ giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương.

    Trả lời:

    – Ví dụ: Tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ truyền thống, tham gia quét dọn khu di tích lịch sử, tìm hiểu về các truyền thống của quê hương, cùng chung tay bảo vệ các truyền thống tốt đẹp tại địa phương (tôn sư trọng đạo, Truyền thống nhân nghĩa, Hiếu học; truyền thống anh dũng…)

    Bài 5 trang 26 Giáo dục công dân 9: An thường tâm sự với các bạn: “Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, mình có mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm. Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hào đâu?”. Em có đồng ý với An không? Vì sao? Em sẽ nói gì với An?

    Trả lời:

    – Em không đồng ý với An.

    – Vì, Việt Nam có lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước, chúng ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp, không chỉ có truyền thống đánh giặc ngoại xâm (như ý nghĩ của An).

    – Em sẽ nói với An:

    + Nước ta còn nghèo bởi nước ta là một nước nông nghiệp, điểm bắt đầu thấp hơn các nước phương Tây. Tuy nhiên, chúng ta có một tinh thần đoàn kết mạnh mẽ, dũng cảm và luôn phấn đấu không ngừng.

    + Việt Nam có rất nhiều nhân tài và bằng phát minh sáng chế. Nhiều anh chị sinh viên Việt Nam đang học tập tại các trường đại học hàng đầu trên khắp thế giới.

    + Bên cạnh đó chúng ta còn có rất nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào. Truyền thống đánh giặc chỉ là một trong số những truyền thống cao đẹp đó.

    + Được sống trong xã hội hòa bình và thân thiện, chúng ta cần phải cố gắng học tập và rèn luyện để trưởng thành hơn, cống hiến cho đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 11 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 4: Lễ Độ
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 42 Sgk Gdcd 6
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12 – Bài 12: Công dân với các quyền tự do cơ bản giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Luật Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    – Các quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp vì:

    + Hiến pháp là luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản luật khác đều được ban hành dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.

    + Các quyền tự do cơ bản của công dân là những quyền quan trọng nhất, không thể tách rời đối với mỗi cá nhân.

    + Quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân, tạo điều kiện cho công dân được tôn trọng, bảo vệ và được phát triển toàn diện.

    Bài 2 trang 66 GDCD 12: Nêu ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và giải thích tại sao em cho là vi phạm.

    Trả lời:

    – Ông A mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an phường. Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông A, công an phường ngay lập tức bắt giam anh X.

    Việc làm của công an phường là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

    – Vì:

    + Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

    + Trong trường hợp này, công an phường bắt anh X khi mới chỉ có lời khai từ phía ông A, là nghi ngờ không có căn cứ chứ không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, cũng không phải trường hợp bắt được quả tang anh X đang ăn trộm xe của anh A. Như vậy, đây là hành vi xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật và phải bị xử lí nghiêm minh.

    Bài 3 trang 66 GDCD 12: Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Không phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người.

    – Vì:

    + Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật.

    + Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 4 trang 66 GDCD 12: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? Nêu ví dụ?

    Trả lời:

    – Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.

    – Ví dụ:

    + Bạn A vì ghen ghét bạn B và muốn trả thù nên đã rải giấy tung tin xấu nhằm hạ thấp danh dự của B tại trường, lớp học.

    + Chỉ vì xích mích nhỏ, nhóm bạn do A cầm đầu đã gây gổ đánh nhau và gây thương tích cho C vào đầu, phải tiến hành khâu và truyền máu.

    Bài 5 trang 66 GDCD 12: Em hiểu thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

    Trả lời:

    – Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    – Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 6 trang 66 GDCD 12: Em hãy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

    Trả lời:

    – Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng chức năng định vị, theo dõi, nghe lén máy tính, điện thoại, email, fax… nhằm lấy thông tin của người sử dụng.

    – Nếu phát hiện tất cả những trường hợp xâm phạm quyền trái với quy định của pháp luật đều sẽ bị xử lí nghiêm khắc.

    Bài 7 trang 66 GDCD 12: Hãy cho biết học sinh trung học phổ thông có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào.

    Trả lời:

    Bài 8 trang 66 GDCD 12: Bằng kiến thức đã được học và qua thực tế cuộc sống, hãy chứng minh rằng Nhà nước ta luôn bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân.

    Trả lời:

    – Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật, bao gồm Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Hình sự,… trong đó có các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước ddảm bảo cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản mà Hiến pháp và luật quy định.

    – Thông qua pháp luật, Nhà nước xử lí, trừng trị nghiêm khắc những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm thô bạo đến các quyền tự do cơ bản của công dân.

    – Bộ luật hình sự đã có một số điều quy định trừng trị các tội xâm phạm đến quyền tự do cơ bản của công dân, như: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; tội vu khống; tội xâm phạm chỗ ở của công dân; tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác; tội bức cung;…

    – Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật, bao gồm Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án,… các cấp từ Trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân, bảo vệ cuộc sống yên lành của mọi người dân.

    Bài 9 trang 66 GDCD 12: Do có chuyện hiểu lầm nhau nên H và T đã cãi nhau to tiếng và xô xát nhẹ. Khi đó có mấy người cùng thôn đã tới xem và chia thành hai phe cổ vũ cho hai bên. Ông Trưởng công an xã biết chuyện này nên đã cho người đến bắt H và T về trụ sở Ủy ban, trói tay và giam trong phòng kín 13 giờ liền mà không có quyết định bằng văn bản. Trong thời gian bị giam giữ, H và T không được tiếp xúc với gia đình và không được ăn. Vì quá căng thẳng trong thời gian bị giam giữ nên sau khi được thả thì cả hai người đều bị ốm.

    Hỏi: Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã có bị coi là trái pháp luật không? Hãy giải thích vì sao?

    Trả lời:

    – Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã bị coi là trái pháp luật.

    – Vì:

    + Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam.

    + Bắt giam người nhưng không có quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    + Không cho phép tiếp xúc với gia đình, không cho người bị giam ăn, làm tổn hại tới sức khỏe của họ.

    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

    b. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

    c. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án.

    d. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e. Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

    f. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật.

    g. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt.

    Trả lời:

    Đáp án: f và g

    Bài 11 trang 66 GDCD 12: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    b. Chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c. Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm.

    d. Việc khám xét chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    e. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

    Trả lời:

    Đáp án: d và e

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 28 29 Sgk Gdcd 10
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 18 Sgk Gdcd 10
  • Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 4: Nguồn Gốc Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 10 bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 10 bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

    Bài 1 trang 33 GDCD 10: Thế nào là chất và lượng của sự vật và hiện tượng? Cho ví dụ?

    Trả lời:

    – Khái niệm “chất” dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

    – Ví dụ: Chất của một người là trình độ tri thức đạo đức, tâm hồn của người đó.

    – Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng.

    – Ví dụ: Lượng của một người là chiều cao, cân nặng, hình dáng bên ngoài…

    Bài 2 trang 33 GDCD 10: Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    Sự khách nhau giữa biến đổi về lượng và biến đổi về chất:

    – Lượng đổi dẫn đến chất đổi:

    + Trong quá trình vận động và phát triển, chất và lượng của sự vật cũng biến đổi. Sự thay đổi đó có liên hệ chặt chẽ với nhau.

    + Tuy nhiên, khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì sự vật cũ mất đi, chất mới ra đời.

    – Chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng:

    + Làm thay đổi quy mô tồn tại của sự vật

    + Làm thay đổi nhịp điệu vận động của sự vật.

    – Ví dụ: nước sôi ở 100 oC, nhiệt độ tăng dần trong quá trình đun làm các phân tử nước chuyển động nhanh hơn; khi chưa đạt 100 oC, nước vẫn ở thể lỏng. Khi nước đạt 100 o C, chuyển sang thể khí, lúc này nước có sự bốc hơi nhanh và mạnh hơn, phần tử nước chuyển động nhanh hơn, có sự dãn nở.

    – Chín quá hóa nẫu.

    – Có công mài sắt có ngày nên kim.

    – Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

    – Đánh bùn sang ao.

    Trả lời:

    – Những câu thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi là:

    + Chín quá hóa nẫu: Lượng quá nhiều dẫn đến sự thay đổi về chất.

    + Có công mài sắt có ngày nên kim: Sự chăm chỉ cần cù sẽ dẫn đến thành công.

    + Kiến tha lâu cũng đầy tổ: Sự cần cù chăm chỉ, kiên nhẫn sẽ dẫn đến kết quả tốt.

    – Câu không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi là:

    + Đánh bùn sang ao: Làm việc vô ích.

    Bài 4 trang 33 GDCD 10: Trong đoạn văn sau đây, ý nào nói về lượng, ý nào nói về chất của phong trào cách mạng nước ta: Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. “Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng, từ cao trào Xô – viết Nghệ – Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 – 1945, mặc dù cách mạng có những lúc bị dìm trong máu lửa. Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xóa bỏ, một kỉ nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”.

    Trả lời:

    – Ý nói về chất của phong trào cách mạng: Sự thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

    – Ý nói về lượng: Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng, từ cao trào Xô – viết Nghệ – Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 – 1945, mặc dù cách mạng có những lúc bị dìm trong máu lửa. Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xóa bỏ, một kỉ nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

    Bài 5 trang 33 GDCD 10: Em hãy nêu một vài ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất trong quá trình học tập và rèn luyện của bản thân.

    Trả lời:

    Từ một học sinh yếu kém, nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự động viên của gia đình, bạn bè, thầy cô, em đã cố gắng tích lũy, tập trung chăm chỉ học và làm bài tập.

    Hết học kì 1 em đã đạt học sinh khá. Hết năm, em đã trở thành học sinh giỏi. Đây cố gắng thay đổi về lượng (kiến thức, kĩ năng làm bài,) dẫn đến sự tiến bộ của bản thân em về tri thức kĩ năng, giúp em trở nên tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 10: Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giải Gdcd 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Tự Lập
  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 4: Nguồn Gốc Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100