Top 9 # Giải Bài Tập Lớp 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Lớp 8 – Để Học Tốt Lớp 8 – Giải Bài Tập Lớp 8

Lớp 8 – Để học tốt lớp 8 – Giải bài tập lớp 8

Giải bài tập SGK, SBT và VBT các môn học lớp 8

Môn Ngữ văn

Soạn Văn 8 (hay nhất)

Soạn Văn 8 (ngắn nhất)

Soạn Văn 8 (siêu ngắn)

Soạn Văn lớp 8 (cực ngắn)

Văn mẫu lớp 8

Tác giả – Tác phẩm Văn 8

Tổng hợp Sơ đồ tư duy Ngữ văn 8

Lý thuyết, Bài tập Tiếng việt – Tập làm văn 8

1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 8

1000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn 8

Giải vở bài tập Ngữ văn 8

Đề thi Ngữ Văn 8 (có đáp án)

Soạn Văn 8 VNEN

Môn Toán

Giải bài tập sgk Toán 8

Giải sách bài tập Toán 8

Lý thuyết & 700 Bài tập Toán 8 (có đáp án)

1000 Bài tập trắc nghiệm Toán 8 (có lời giải)

Đề thi Toán 8

Giải bài tập sgk Toán 8 VNEN

Tổng hợp kiến thức, công thức Toán lớp 8

Môn Vật Lí

Giải bài tập sgk Vật Lí 8

Giải sách bài tập Vật Lí 8

Giải VBT Vật Lí 8

Các dạng bài tập Vật Lí 8 (có đáp án)

Lý thuyết & 300 Bài tập Vật Lí 8 (có đáp án)

Đề thi Vật Lí 8

Tổng hợp câu hỏi ôn tập Vật Lí 8

Môn Hóa học

Giải bài tập sgk Hóa học 8

Giải sách bài tập Hóa 8

Giải vở bài tập Hóa 8

Lý thuyết & 400 Bài tập Hóa học 8 (có đáp án)

Đề thi Hóa học 8

Tổng hợp câu hỏi ôn tập Hóa học 8

Wiki 200 Tính chất hóa học

Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng

Môn Sinh học

Giải bài tập sgk Sinh học 8

Lý thuyết & 650 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 8

Giải bài tập sgk Sinh 8 (ngắn nhất)

Giải vở bài tập Sinh học 8

Giải sách bài tập Sinh học 8

750 Bài tập trắc nghiệm Sinh học 8

Đề thi Sinh 8 (có đáp án)

Môn Địa Lí

Giải bài tập sgk Địa Lí 8

Lý thuyết & 400 câu trắc nghiệm Địa Lí 8

Giải bài tập sgk Địa Lí 8 (ngắn nhất)

Giải sách bài tập Địa Lí 8

Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 8

Giải Vở bài tập Địa Lí 8

Đề thi Địa Lí 8 (có đáp án)

Tổng hợp, hướng dẫn cách rèn luyện kỹ năng Địa Lí

Môn Tiếng Anh

Sách Tiếng Anh cũ

Giải bài tập sgk Tiếng Anh 8

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8

Đề thi Tiếng Anh 8 (có đáp án)

960 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 có đáp án

Sách Tiếng Anh thí điểm (chương trình mới)

Giải bài tập sgk Tiếng Anh 8 thí điểm

Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh 8 có đáp án

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 thí điểm

720 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 thí điểm có đáp án

Đề thi Tiếng Anh 8 thí điểm (có đáp án)

Môn Lịch sử

Giải bài tập sgk Lịch sử 8

Lý thuyết & 300 câu trắc nghiệm Lịch sử 8

Giải bài tập sgk Lịch sử 8 (ngắn nhất)

Giải Vở bài tập Lịch sử 8

Giải Sách bài tập Lịch sử 8

Giải tập bản đồ Lịch sử 8

Đề thi Lịch Sử 8 (có đáp án)

Môn GDCD

Giải bài tập sgk GDCD 8

Lý thuyết & 210 câu trắc nghiệm GDCD 8

Giải bài tập sgk GDCD 8 (ngắn nhất)

Giải vở bài tập GDCD 8

Giải sách bài tập GDCD 8

Giải bài tập tình huống GDCD 8

Đề thi GDCD 8 (có đáp án)

Môn Tin học

Giải bài tập sgk Tin học 8

Lý thuyết & 120 câu trắc nghiệm Tin học 8

Đề thi Tin học 8 có đáp án

Môn Công nghệ

Giải bài tập sgk Công nghệ 8

Lý thuyết & 500 câu trắc nghiệm Công nghệ 8

Giải bài tập sgk Công nghệ 8 (ngắn nhất)

Giải vở bài tập Công nghệ 8

Giải sách bài tập Công nghệ 8

Đề thi Công nghệ 8 (có đáp án)

Giải bài tập sgk Công nghệ 8 VNEN

Môn Khoa học xã hội

Giải Khoa học xã hội 8 VNEN

Loạt bài tổng hợp

Video Giải bài tập sgk Toán 8 hay, chi tiết

Giải sách bài tập Toán 8 hay, chi tiết

Video Giải bài tập sgk Vật Lí 8 hay, chi tiết

Video Giải SBT Vật Lí 8 hay, chi tiết

Video Giải bài tập sgk Hóa 8 hay, chi tiết

Giáo án môn học

Giáo án Toán lớp 8 mới chuẩn

Giáo án Ngữ văn 8 chuẩn

Giáo án Tiếng Anh lớp 8 mới chuẩn

Giáo án Vật Lí 8 chuẩn

Giáo án Hóa học 8 chuẩn

Giáo án GDCD 8 chuẩn

Giáo án Lịch Sử 8 chuẩn

Giáo án Sinh học 8 chuẩn

Giáo án Địa Lí 8 chuẩn

Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1

Giải Hóa lớp 8 bài 8: Bài luyện tập 1

Bài 1:

a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây.

– Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo.

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa,…).

b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D=7,8g/cm3 nhôm có D=2,7g/cm3 (coi như là xenlulozơ) có D≈ 0,8g/cm3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất?

Lời giải:

a) Vật thể: chậu, thân cây (gỗ, tre, nứa…).

Chất: sắt, nhôm, chất dẻo, xenlulozơ

b) Dùng nam châm hút sắt (tách riêng được sắt). Bỏ hỗn hợp còn lại vào nước, nhôm chìm xuống còn gỗ nổi lên. Gạn và lọc tách riêng được hai chất này.

Bài 2:

Cho biết sơ đồ nguyên tử magie như hình bên

a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài.

b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi (xem sơ đồ bài tập 5 – Bài 2 Nguyên tử).

Lời giải:

a) Trong hạt nhân có 12p, trong nguyên tử có 12e, số electron lớp ngoài cùng bằng 2.

b) Khác nhau về số p và số e (ở nguyên tử canxi là 20).

Giống nhau về số e lớp ngoài cùng (đều bằng 2).

Bài 3:

Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Q và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất.

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1 trang 42).

Lời giải:

b) Nguyên tử khối của X = (62-16)/2 = 23đvC.

Vậy nguyên tố là Natri, kí hiệu là Na.

Bài 4:

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại… được gọi là…

c)… là những chất tạo nên từ một…

d)… là những chất có… gồm những nguyên tử khác loại…

e) Hầu hết các… có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của… kim loại.

Lời giải:

a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất.

b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất.

c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

e) Hầu hết các chất có phân tử là hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.

Bài 5:

Câu sau đây gồm hai phần: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi ở đúng 100oC”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

C. Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích ý 1.

D. Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích ý 1.

E. Cả hai ý đều sai.

Lời giải:

Phương án D.

Từ khóa tìm kiếm:

hóa 8 bài luyện tập 1

làm bài tập hóa học lớp 9 bài 18 nhôm

cách giải hóa học 8 bài luyện tập 3

cach làm bài tập 1 lớp 8 bài 3

em hãy luyện tap bài 8 vật lý lop 8

Đối Xứng Tâm Toán Lớp 8 Bài 8 Giải Bài Tập

Đối xứng tâm toán lớp 8 bài 8 giải bài tập được biên soạn từ đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức trong bài đối xứng tâm lớp 8 và hướng dẫn giải bài tập về đối xứng tâm lớp 8 để các em hiểu rõ hơn.

Bài 8. Đối xứng tâm thuộc: CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

I. Lý thuyết về đối xứng tâm

1. Hai điểm đối xứng qua một điểm

Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm I nếu I là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

2. Hai hình đối xứng qua một điểm

Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm I nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm I và ngược lại.

3. Hình có tâm đối xứng

Định nghĩa: Điểm I gọi là tâm đối xứng qua hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm I cũng thuộc hình H.

Định lí: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.

a, AC

b, Điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B.

F là điểm đối xứng với D qua C ⇒ C là trung điểm của DF.

⇒ AC là đường trung bình của Δ DEF.

⇒ AC

b) AC là đường trung bình của tam giác Δ DEF

⇒ AC = 1/2EF

Mà DC = CF ⇒ AB = 1/2DF.

⇒ AB là đường trung bình của Δ DEF

Do đó B là trung điểm của EF hay E đối xứng với F qua B.

II. Toán 8 đối xứng tâm – Hướng dẫn giải bài tập ví dụ sgk

Bài 1: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với D qua điểm A, F là điểm đối xứng với D qua C. Chứng minh rằng E đối xứng với F qua B.

+ A là trung điểm của DE thì AD = AE ( 1 )

+ C là trung điểm của DF thì CD = CF ( 2 )

Ta có ABCD là hình bình hành nên AD//BC

⇒ AE//BC ( 3 ) và AD = BC ( 4 )

Từ ( 1 ), ( 4 ) ⇒ AE = BC ( 5 )

Từ ( 3 ) và ( 5 ), tứ giác ACBE có cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.

Chứng minh tương tự, tứ giác ACBF là hình bình hành

Từ ( 6 ), ( 7 ) ⇒ E, B, F thẳng hàng và BE = BF do đó B là trung điểm của EF hay E đối xứng với F qua B.

Bài 2: Cho góc vuông xOy, điểm A nằm trong góc đó. Gọi B là điểm đối xứng với A qua Ox, C là điểm đối xứng với A qua Oy. Chứng minh B đối xứng với C qua O.

Vẽ hai điểm B, C sao cho H, K lần lượt là trung điểm của AB, AC thì B là điểm đối xứng với A qua Ox, C là điểm đối xứng với A qua Oy.

Vì O ∈ Ox, O ∈ Oy nên O đối xứng với O qua Ox, Oy.

Áp dụng tính chất của phép đối xứng ta được

⇒ BOC ˆ = {180^0}. (2)

Từ ( 1 ), ( 2 ) suy ra O là trung điểm của BC hay B đối xứng với C qua O.

III. Hướng dẫn giải bài tập sgk toán lớp 8 bài 8 đối xứng tâm

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 93:

Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA’.

Cho điểm O và đoạn thẳng AB (h.75)

– Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O.

– Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O.

– Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O.

– Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’.

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 95:

Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD (h.79). Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O.

AD đối xứng với CB qua O

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 95:

Trên hình 80, các chữ cái N và S có tâm đối xứng, chữ cái E không có tâm đối xứng. Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có tâm đối xứng.

Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD (h.79). Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O.

AD đối xứng với CB qua O

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 95:

Trên hình 80, các chữ cái N và S có tâm đối xứng, chữ cái E không có tâm đối xứng. Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có tâm đối xứng.

Bài 51 trang 96 SGK Toán 8 Tập 1:

Trong mặt phẳng tọa độ, cho điểm H có tọa độ (3; 2). Hãy vẽ điểm K đối xứng với H qua gốc tọa độ và tìm tọa độ của K.

Dựa vào hình biểu diễn ta có K(-3; -2).

Kiến thức áp dụng

Hai điểm được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

Bài 52 trang 96 SGK Toán 8 Tập 1:

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với D qua điểm A, gọi F là điểm đối xứng với D qua C. Chứng minh rằng E đối xứng với điểm F qua điểm B.

+ E đối xứng với D qua A

⇒ AE = AD

Mà BC = AD

⇒ BC = AE.

Lại có BC

⇒ AEBC là hình bình hành

⇒ EB

+ F đối xứng với D qua C

⇒ CF = CD

Mà AB = CD

⇒ AB = CF

Mà AB

⇒ ABFC là hình bình hành

⇒ AC

Từ (1) và (2) suy ra E, B, F thẳng hàng và BE = BF

⇒ B là trung điểm EF

⇒ E đối xứng với F qua B

Kiến thức áp dụng

+ Hai điểm được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

+ Hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.

+ Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

Bài 53 trang 96 SGK Toán 8 Tập 1:

Cho hình 82, trong đó MD

ME

Nên AEMD là hình bình hành, I là trung điểm của DE nên I cũng là trung điểm của AM, do đó A đối xứng với M qua I.

Kiến thức áp dụng

+ Hai điểm được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

+ Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

+ Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Bài 54 trang 96 SGK Toán 8 Tập 1:

Cho góc vuông xOy, điểm A nằm trong góc đó. Gọi B là điểm đối xứng với A qua Ox, gọi C là điểm đối xứng với A qua Oy. Chứng minh rằng điểm B đối xứng với điểm C qua O.

⇒ Ox là đường trung trực của AB

⇒ OA = OB (1)

+ C đối xứng với A qua Oy

⇒ Oy là đường trung trực của AC

⇒ OA = OC (2)

Từ (1) và (2) suy ra OB = OC (*).

+ Xét ΔOAC cân tại O (do OA = OC) có Oy là đường trung trực

⇒ Oy đồng thời là đường phân giác

⇒ Ox đồng thời là đường phân giác

Từ (*) và (**) suy ra O là trung điểm BC

⇒ B đối xứng với C qua O.

Kiến thức áp dụng

+ Hai điểm được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

+ Hai điểm A và B được gọi là đối xứng nhau qua một đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

+ Trong một tam giác cân, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh cân đồng thời là các đường trung trực, phân giác và đường cao.

Bài 55 trang 96 SGK Toán 8 Tập 1:

Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Một đường thẳng đi qua O cắt các cạnh AB và CD theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua O.

⇒ OB = OD.

Hai tam giác BOM và DON có:

⇒ OM = ON

⇒ O là trung điểm của MN

⇒ M đối xứng với N qua O.

Kiến thức áp dụng

+ Hai điểm được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

+ Hình bình hành có hai cạnh đối song song và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Bài 56 trang 96 SGK Toán 8 Tập 1:

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

a) Đoạn thẳng AB (h.83a)

b) Tam giác đều ABC (h.83b)

c) Biển cấm đi ngược chiều (h.83c)

d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật (h.83d)

– Hình 83b không có tâm đối xứng

( Lưu ý: Trọng tâm đồng thời là trực tâm của tam giác đều ABC không phải tâm đối xứng của tam giác đó)

– Hình 83c có tâm đối xứng là tâm của hình tròn.

– Hình 83d không có tâm đối xứng.

Kiến thức áp dụng

Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H.

Bài 57 trang 96 SGK Toán 8 Tập 1:

Các câu sau đúng hay sai?

a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó.

b) Trọng tâm của một tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó.

c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì có chu vi bằng nhau.

Lời giải:

a) Đúng, vì nếu lấy một điểm O bất kì trên đường thẳng thì nó chia đường thẳng đó thành hai và với bất kì một điểm M, trên tia này cũng luôn có một điểm M’ đối xứng với nó qua O trên tia kia.

b) Sai,

Giả sử tam giác ABC có trọng tâm G.

Khi đó điểm A’ đối xứng với A qua G không nằm trong tam giác.

Do đó chu vi của chúng bằng nhau.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8

Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bài Upu Giải Nhất, Bài Giải Nhất Upu 47, Bài Giải Nhất, Bài Giải Nhất Upu 45, Bài Giải Nhất Upu 43, Bài Giải Nhất Upu 40, Bài Giải Nhất Upu 39, Giải Bài Tập ước Chung Lớn Nhất, Giải Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Bài Giải Hình Chữ Nhật, Giải Bài Tập Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, Giải Bài Toán ước Chung Lớn Nhất, Giải Bài Tập Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tiếng Nhật, Học Bạ Tiếng Nhật, Tiếng Nhật 9, Tiếng Nhật Lớp 7, Van Mau Cam On Tieng Nhat, Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật 6, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tieng Nhat 7, Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Cơ Bản, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10, Sgk Tiếng Nhật 12, Tiếng Nhật 8, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Bài Văn Tiếng Nhật, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật 88, Cam Kết Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 8, Giai Đoạn Kết Thúc Dự án Đường Nối Từ Sân Bay Nội Bài Đến Cầu Nhật Tân, Lịch Thi Đấu Giải Hạng Nhất Quốc Gia, Có Bằng Tiếng Nhật, Từ Điển Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 8, Từ Vựng Bài 3 Tiếng Nhật, Phỏng Vấn Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Tài Liệu Học Tiếng Nhật, Báo Cáo Thực Tập Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 1 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 2 Tiếng Nhật, Hợp Đồng Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 29 Tiếng Nhật, Từ Vựng 50 Bài Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật 8, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Từ Vựng Tiếng Nhật, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Thích Học Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Bai 6 Từ Vựng Tiếng Nhật Sơ Cấp, Từ Vựng Y Tế Tiếng Nhật, Cẩm Nang Học Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Nhật, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Tài Liệu Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 4 Tiếng Nhật, Chỉ Thị Từ Trong Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 5 Tiếng Nhật, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật,

Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bài Upu Giải Nhất, Bài Giải Nhất Upu 47, Bài Giải Nhất, Bài Giải Nhất Upu 45, Bài Giải Nhất Upu 43, Bài Giải Nhất Upu 40, Bài Giải Nhất Upu 39, Giải Bài Tập ước Chung Lớn Nhất, Giải Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Bài Giải Hình Chữ Nhật, Giải Bài Tập Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, Giải Bài Toán ước Chung Lớn Nhất, Giải Bài Tập Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tiếng Nhật, Học Bạ Tiếng Nhật, Tiếng Nhật 9, Tiếng Nhật Lớp 7, Van Mau Cam On Tieng Nhat, Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật 6, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tieng Nhat 7, Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Cơ Bản, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10, Sgk Tiếng Nhật 12, Tiếng Nhật 8, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Bài Văn Tiếng Nhật, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật 88,