Top 2 # Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Trang 22 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2

Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Luyện từ và câu lớp 5 tuần 22: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 38, 39 tập 2 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập xác định các vế câu ghép bằng quan hệ từ, tìm cặp quan hệ từ, tạo câu ghép,… Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

1. Hướng dẫn giải phần Nhận xét Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 38

Câu 1 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau đây có gì khác nhau?

a. Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm.

b. Con phải mặc ấm, nếu trời trở rét.

Gợi ý:

Con phân tích để tìm ra hai vế câu, sau đó chú ý thành phần đứng giữa hai vế câu chính là cách nối của câu đó. Sau đó quan sát xem các vế câu được đặt theo thứ tự khác nhau như thế nào?

Trả lời:

a. Các vế câu được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ Nếu…thì. Vế câu chỉ điều kiện đặt trước, chỉ kết quả đặt sau.

b. Các vế câu chỉ được nối với nhau bằng quan hệ từ nếu. Vế câu chỉ kết quả đặt trước, chỉ điều kiện đặt sau.

Câu 2 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

Tìm thêm các cặp quan hệ từ có thể nối các vế câu có quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả.

Trả lời:

Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK – KQ, giả thiết (GT) – KQ: nếu… thì…, nếu như… vì…, hễ… thì… hễ mà… thì, giá.. thì, giả sử… thì.

2. Hướng dẫn giải phần Luyện tập Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 39

Câu 1 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

Tìm vế câu chỉ điều kiện (giả thiết), vế câu chỉ kết quả và các quan hệ từ nối chúng trong những ví dụ sau:

a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi một ngày cày được mấy đường.

Theo CẬU BÉ THÔNG MINH

b) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm

Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.

TRƯƠNG QUỐC KHÁNH

Gợi ý:

– Con phân tích các thành phần trong câu.

– Từ đó tìm ra ý nghĩa từ vế và các quan hệ từ đi kèm.

Trả lời:

“Là người, tôi sẽ chết cho quê hương” được coi là một câu đơn được mở đầu bằng trạng ngữ “Là người”.

Câu 2 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5):

Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện – kết quả:

a) … chủ nhật này trời đẹp … chúng ta sẽ đi cắm trại.

b) … bạn Nam phát biểu ý kiến … cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.

c) … ta chiếm được điểm cao này … trận đánh sẽ rất thuận lợi.

Gợi ý:

Một số quan hệ từ chỉ điều kiện – kết quả hoặc giả thiết – kết quả có thể dùng được là: nếu … thì…; hễ … thì ….; giá …. thì …; …..

Trả lời:

a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. (GT – KQ).

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. (GT – KQ).

c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. (GT – KQ).

Câu 3 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện – kết

quả hoặc giả thiết – kết quả.

a) Hễ em được điểm tốt …

b) Nếu chúng ta chủ quan …

c) … thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

Gợi ý:

– Con đọc kĩ vế đã cho để hiểu câu đó sẽ đề cập đến nội dung gì.

– Lựa chọn một số quan hệ từ chỉ điều kiện – kết quả hoặc giả thiết – kết quả có thể dùng được là: nếu … thì…; hễ … thì ….; giá …. thì …; …..

Trả lời:

a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà đều vui mừng.

b) Nếu chúng ta chủ quan thì công việc khó mà thành công được.

c) Nếu chịu khó trong học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

Luyện từ và câu lớp 5 tuần 22: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ là lời giải phần Luyện từ và câu lớp 5 SGK trang 38, 39 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập. Các em học sinh có thể luyện tập thêm Bài tập Tiếng việt lớp 5: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ để ôn tập lại cách xác định quan hệ từ trong câu, ý nghĩa của các cặp quan hệ từ

Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 2 lớp 5, và các dạng đề thi học kì 2 lớp 5, các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm các dạng bài tập Toán, Tiếng Việt 5 cùng VnDoc.

Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ

Ôn tập luyện từ và câu lớp 5

Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô được biên soạn để trở thành tài liệu giúp các em HS củng cố, nắm vững các kiến thức và dạng bài tập về phần đại từ, đại từ xưng hô lớp 5.

Đại từ, đại từ xưng hô lớp 5

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 5 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 5.

Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô gồm phần lý thuyết đầy đủ, ngắn gọn, cùng phần bài tập đa dạng theo nhiều cấp độ (có đáp án chi tiết) về phần đại từ, đại từ xưng hô. Mời các bạn tham khảo.

I. Lý thuyết Đại từ – Đại từ xưng hô

– Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

– Đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình: là đại từ dùng để xưng hô, là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.

– Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:

Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta…

Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu…

Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó…

– Đại từ dùng để hỏi: Ai? Gì? Nào? Bao nhiêu?…

– Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế…

(1) Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể:

Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế DT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như DT.

Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như ĐT, TT.

(2) Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều DT làm từ xưng hô (gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các DT:

Chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: ông, bà,anh, chị, em, con, cháu…

Chỉ một số chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư…

→ Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc, DT chỉ chức vụ – nghề nghiệp và khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể của nó.

VD1: Cô của em dạy Tiếng Anh (Cô là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc)

VD2 : Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người (Cô là DT chỉ đơn vị ).

VD3 : Cháu chào cô ạ ! (cô là đại từ xưng hô)

II. Bài tập thực hành Đại từ – Đại từ xưng hô

2. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?

3. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.

4. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.

Bài 2. Thay những từ được gạch chân trong các câu sau bằng các đại từ để tránh lỗi lặp từ trong câu.

1. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà Lan lại lau nhà tiếp.

2. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

3. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.

4. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau thằng Tí lại chạy đi ngay.

Bài 3. Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau, rồi xếp các từ đó vào bảng dưới.

Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào: – Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi. – Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? – Lan nghi ngờ. – Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? – Lan hỏi lại. Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra: – Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!

Bài 4. Gạch chân dưới các đại từ có trong các câu sau, cho biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào?

1. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.

2. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.

3. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.

4. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn Hoa.

1. Tôi đang học bài thì Nam đến.

2. Người được nhà trường biểu dương là tôi.

3. Cả nhà rất yêu quý tôi.

4. Anh chị tôi đều học giỏi.

5. Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.

Bài 6. Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào:

Trong giờ ra chơi , Nam hỏi Bắc: (1) – Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh? (2) – Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ?- Bắc nói. (3) – Tớ cũng thế.

Bài 7. Đọc các câu sau:

Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin: – Xin ông thả cháu ra. – Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy?

(Theo Lép Tôn- xtôi)

1. Tìm đại từ xưng hô trong các câu trên.

2. Phân các đại từ xưng hô trên thành 2 loại:

Đại từ xưng hô điển hình.

Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô.

Bài 8. Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại:

1. Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.

2. Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.

3.

Nam ơi! Cậu được mấy điểm?

Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?

Tớ cũng được 10 điểm.

III. Đáp án Bài tập thực hành Đại từ – Đại từ xưng hô

→ Chủ ngữ

2. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?

→ Chủ ngữ

3. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.

→ Định ngữ

4. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.

→ Trạng ngữ

Bài 2.

1. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà lại lau nhà tiếp.

2. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

3. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính nó được phản chiếu trong gương.

4. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau cậu (nó) lại chạy đi ngay.

Bài 3.

Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:

– Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi,

– Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? – Lan nghi ngờ.

– Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? – Lan hỏi lại.

Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:

– Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!

Bài 4.

1. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.

→ Thay thế cho “Hùng”

2. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.

→ Thay thế cho “con Vện”

3. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.

→ Thay thế cho “các con của mình”

4. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn Hoa.

→ Thay thế cho “Hùng, Dũng, Nam”

Bài 5.

a) Chủ ngữ.

b) Vị ngữ.

c) Bổ ngữ.

d) Định ngữ.

e) Trạng ngữ.

Bài 6.

Câu 1: từ bạn ( DT lâm thời làm đại từ xưng hô) thay thế cho từ Bắc.

Câu 2: tớ thay thế cho Bắc ,cậu thay thế cho Nam.

Câu 3 : tớ thay thế cho Nam, thế thay thế cụm từ được điểm 10.

Bài 7.

a) Ông, cháu, ta, mày, chúng mày.

b)

Điển hình : ta, mày, chúng mày.

Lâm thời, tạm thời : ông, cháu (DT làm đại từ)

Bài 8.

a) Thay từ con quạ (thứ 2) bằng từ nó.

b) Thay từ Tấm (thứ 2) bằng từ cô.

c) Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao”; cụm từ “được 10 điểm” (ở dưới) bằng “cũng vậy”.

Ngoài tài liệu Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô trên, chúng tôi còn biên soạn và sưu tầm nhiều đề thi giữa kì 1 lớp 5, đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi giữa kì 2 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa

Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 73

Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa

là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 73, 74 giúp các em học sinh nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa, luyện tập các bài tập về từ nhiều nghĩa. Mời các em cùng tham khảo.

Câu 1 (trang 73 sgk Tiếng Việt 5): Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:

(1) (d) – Bé chạy lon ton trên sân: Sự di chuyển nhanh bằng chân.

(2) (c) – Tàu chạy băng băng trên đường ray: Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.

(3) (a) – Đồng hồ chạy đúng giờ: Hoạt động của máy móc.

(4) (b) – Dân làng khẩn trương chạy lũ: Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.

a) Sự di chuyển.

b) Sự vận động nhanh.

c) Di chuyển bằng chân.

b. Sự vận động nhanh.

Câu 3 (trang 73 sgk Tiếng Việt 5): Từ ăn trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

a. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

b. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.

c. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.

Từ ăn trong câu (c): “Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.” được dùng với nghĩa gốc.

a. Đi

– Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng chân.

– Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.

b. Đứng

– Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.

– Nghĩa 2: Ngừng chuyển động.

a. Đi

– Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng chân.

Em đi bộ rất nhanh.

– Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.

Em đi đôi giày này rất vừa.

b. Đứng

– Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.

Chúng em đứng nghiêm chào cờ Tổ quốc.

– Nghĩa 2: Ngừng chuyển động.

Trời đứng gió, cây cối rũ rượi.

Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109

Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ trong 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 sẽ giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức về Quan hệ từ đã được học ở bài trước, từ đó hướng dẫn các em giải quyết các bài tập trong SGK thật đơn giản, dễ hiểu.

1. Quan hệ từ là gì?

Kiến thức cần ghi nhớ

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

VD:

2. Các quan hệ từ thường gặp

– Dù đúng hay sai thì cậu ấy cũng phải về nhà. – Lan và Mai là đôi bạn cùng tiến trong học tập.

Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

Vì…nên…; do….nên….; nhờ….mà…: Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

VD:

Vì trời mưa nên chúng tôi quyết định ở nhà. Do lười học nên Hoa đã bị điểm kém trong bài kiểm tra vừa rồi Nhờ kiên trì mà anh ấy đã đạt được cái gật đầu từ cô ấy

Nếu…thì…; hễ…thì…: Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả

VD:

Nếu mẹ đồng ý thì tối nay em sẽ đi xem phim với Hoa. Hễ anh ấy nói chuyện thì lũ trẻ con trong xóm lại bắt đầu cười

Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…: Biểu thị quan hệ tương phản

VD

Tuy đường xa nhưng Hoa chưa bao giờ đi học muộn. Mặc dù mất điện nhưng Lan vẫn kiên trì ngồi học bài.

Không những….mà…; không chỉ…mà….:; Biểu thị quan hệ tăng tiến

VD

Không những lười học mà Hoa còn mải chơi. Không chỉ chăm học mà Lan còn chăm làm việc nhà

I. Nhận xét

Gợi ý làm bài tập SGK

Ma Văn Kháng

a. Rừng say ngây và ấm nóng.

b. Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.

Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam

c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.

a. từ “và” dùng để nối hai từ “say ngây” – “ấm nóng”

b. “Tiếng hót dìu dặt” được nối với “họa mi” bằng từ “của”.

c. chữ “như” để nối “Hoa mai…” với “hoa đào”. Từ “nhưng” để nối 2 câu với nhau.

a. Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

II.Luyện tập

Đó là các cặp quan hệ từ in đậm: nếu…thì…; tuy… nhưng…

Câu 1 (trang 110 sgk Tiếng Việt 5): Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.

a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

Dương Thị Xuân Quý

b. Tôi đi giữ bãi dâu và có cảm giác như đang lội dước dòng sông cạn.

Nguyễn Thị Ngọc Tú

c. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.

a) và, của là quan hệ từ.

và dùng để nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa”

của dùng để nối “tiếng hót kì diệu” với “Họa Mi”

b) và, như là quan hệ từ.

và dùng để nối “tôi đi giữa bãi dâu” với “có cảm giác”.

như dùng để nối (so sánh) “cảm giác” với “đang lội dưới dòng sông cạn”.

c) và, như là quan hệ từ.

và dùng để nối “to” với “nặng”

như dùng để nối (so sánh) “rơi xuống” với “ném đá”

Câu 2 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Xác định cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

a. Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.

a. “Vì… nên…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b. “Tuy… nhưng…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả.

Câu 3 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mối quan hệ từ: và, nhưng, của

– Vào đầu năm học mới, nhiều hôm trời mưa rất to. Nhưng các bạn lớp em đều đi học đầy đủ và đúng giờ.

– Trăng, sao và mây trời đã làm cho bầu trời đêm thu đẹp mơ mộng.

– Những dụng cụ học tập như bút máy, bút chì, thước kẻ, com-pa, tẩy… và sách vở, em đều giữ gìn cẩn thận, lúc nào cũng sẵn sàng.

– May của bầu trời. Mây của những cơn mưa. Nhưng có lúc mây còn che mát những ngày hè nắng gắt.

***

Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ lớp 5 trang 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 của Đọc tài liệu, hi vọng các em sẽ ghi nhớ và sử dụng thuần thục các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong những câu, từ và ứng dụng vào các bài tập làm văn thật khéo léo.