Bài 10. Ba Định Luật Niu

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 9: Sự Biến Đổi Tính Chất Của Các Nthh
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Học Giải Bài 3.18 Trang 22 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 10.1 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

    Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

    A. dừng lại ngay.

    B. ngả người về phía sau.

    C. chúi người về phía trước.

    D. ngả người sang bên cạnh.

    Chọn đáp án B

    Bài 10.2 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

    Câu nào sau đây là đúng ?

    A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

    B. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

    C. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

    D. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

    Chọn đáp án D

    Bài 10.3 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một vật đang đứng yên. Ta có thể kết luận rằng vật không chịu tác dụng của lực nào được không ?

    Không. Vật có thể chịu nhiều lực tác dụng, nhưng các lực này là các lực cân bằng.

    Bài 10.4 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một hành khách ngồi ở cuối xe phàn nàn rằng, do lái xe phanh gấp mà một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta làm anh ta bị đau. Người đó nói đúng hay sai ?

    Sai. Do có quán tính, túi sách bảo toàn vận tốc khi xe dừng lại đột ngột, nên bay về phía đầu xe

    Bài 10.5 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

    Nếu định luật I Niu-tơn đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất cuối cùng đều dừng lại ?

    Do có ma sát

    Bài 10.6 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Tại sao không thể kiểm tra được định luật I Niu-tơn bằng một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm ?

    Do không loại bỏ được trọng lực và lực ma sát.

    Bài 10.7 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Điều gì sẽ xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải đột ngột dừng lại ?

    Xe máy sẽ đâm vào phía sau xe tải

    – Do phản xạ của người lái xe máy là không tức thời mà cần có một khoảng thời gian dù rất ngắn để nhận ra xe tải đã dừng và ấn chân vào phanh

    – Do xe có quán tính, nên dù đã chịu lực hãm cũng không thể dừng lại ngay mà cần có thời gian để dừng hẳn.

    – Trong hai khoảng thời gian nêu trên, xe máy kịp đi hết khoảng cách giữa hai xe và đâm vào xe tải.

    Bài 10.8 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa đầu ở ghế ngồi trong xe tắc xi ?

    – Khi xe đang chạy nhanh mà phanh gấp, dây an toàn gíữ cho người không bị lao ra khỏi ghế về phía trước.

    – Khi xe đột ngột tăng tốc, cái tựa đầu giữ cho đầu khỏi ngật mạnh về phía sau, tránh bị đau cổ.

    Bài 10.9 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào ?

    A. Lớn hơn.

    B. Nhỏ hơn.

    C. Không thay đổi.

    D. Bằng 0.

    Chọn đáp án B

    Bài 10.10 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một hợp lực 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

    A. 0,5 m.

    B. 2,0 m.

    C. 1,0 m.

    D. 4,0 m.

    Chọn đáp án C

    Bài 10.11 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,020 s, thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu ?

    A. 0,01 m/s.

    B. 2,5 m/s

    C. 0,1 m/s.

    D. 10 m/s.

    Chọn đáp án D

    Bài 10.12 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0,5 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu ?

    B. 0,64 m/s 2; 1,2 N.

    C. 6,4 m/s 2; 12,8 N.

    D. 640 m/s 2; 1280 N.

    Chọn đáp án C

    Bài 10.13 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu ?

    A. 15 N.

    B. 10 N.

    C. 1,0 N.

    D. 5,0 N.

    Chọn đáp án B

    Bài 10.14 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một ô tô đang chạy với tốc độ 60 km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu ? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau.

    A. 100 m.

    B. 70,7 m.

    C. 141 m.

    D. 200 m.

    Chọn đáp án D

    Bài 10.15 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một ô tô có khối lượng 1500 kg khi khởi hành được tăng tốc bởi một lực 2000 N trong 15 giây đầu tiên. Hỏi tốc độ của xe đạt được ở cuối khoảng thời gian đó ?

    – Gia tốc mà ô tô thu được là: a = F/m = 2000/1500 = 20/15 (m/s 2)

    – Vận tốc của ô tô ở cuối đoạn đường là: v = at = 20(m/s)

    Bài 10.16 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

    Phải tác dụng một lực 50 N vào một xe chở hàng có khối lượng 400 kg trong thời gian bao nhiêu để tăng tốc độ của nó từ 10 m/s lên đến 12 m/s ?

    – Gia tốc mà xe thu được là: a = F/m = 50/400(m/s 2) (1)

    – Mặt khác ta lại có: a = Δv/Δt = 2/Δt (2)

    Từ (1) và (2) ta được Δt = 16 s.

    Bài 10.17 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm bằng 600 N. Hỏi độ lớn và hướng của vectơ gia tốc mà lực này gây ra cho xe ?

    * Tính độ lớn gia tốc:

    Áp dụng công thức a = F/m = 600/1600 = 0,375(m/s 2)

    * Véc tơ gia tốc cùng hướng với lực hãm phanh, nghĩa là ngược hướng với hướng chuyển động ban đầu

    Bài 10.18 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một vật có khối lượng 4 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2 m/s 2.

    a) Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu ?

    b) So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10 m/s 2.

    a) Tính độ lớn lực gây ra gia tốc cho vật

    Áp dụng công thức F = m.a = 4.2 = 8 (N)

    b) Độ lớn trọng lượng của vật P = mg = 4.10 = 40 (N)

    Suy ra F/P = 8/40 = 1/5, lực gây ra gia tốc nhỏ hơn trọng lượng của vật 5 lần

    Bài 10.19 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

    Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn

    A. tác dụng vào cùng một vật.

    B. tác dụng vào hai vật khác nhau.

    C. không bằng nhau về độ lớn.

    D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

    Chọn đáp án B

    Bài 10.20 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

    Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính.

    A. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    B. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    C. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    D. Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

    Chọn đáp án B

    Bài 10.21 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào ?

    A. Không đẩy gì cả.

    B. Đẩy xuống.

    C. Đẩy lên.

    D. Đẩy sang bên.

    Chọn đáp án C

    Bài 10.22 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

    Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là

    A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.

    B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.

    C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.

    D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.

    Chọn đáp án D

    Bài 10.23 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

    Hai chị em cùng đi giày trượt (H.10.1) Chị nặng hơn em. Khi chị kéo đầu dây thì:

    A. Em đứng yên, chị tiến về phía em

    B. Chị đứng yên, em tiến về phía chị

    C. Hai chị em cùng tiến lại gần nhau, em đi được quãng đường dài hơn

    D. Hai chị em cùng tiến lại gần nhau, chị đi được quãng đường dài hơn

    Chọn đáp án C

    Bài 10.24 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

    Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ ? Lực nào làm cho máy bay cánh quạt chuyển động được trong không khí ?

    – Người chèo thuyền dùng mái chèo tác dụng vào nước một lực hướng về phía sau. Nước tác dụng lại mái chèo một lực hướng về phía trước làm thuyền chuyển động.

    – Khi cánh quạt của máy bay quay, nó đẩy không khí về phía sau. Không khí đẩy lại cánh quạt về phía trước làm máy bay chuyển động.

    Bài 10.25 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một vật có khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1 m/s, còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu kg ?

    Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1 trước lúc va chạm

    Phát hiện cặp “lực và phản lực” trong hai tình huống sau đây :

    a) Một quả bóng bay đến đập vào lưng đứa trẻ.

    b) Một người bước lên bậc cầu thang.

    a) Quả bóng tác dụng vào lưng đứa trẻ một lực. Lưng đứa trẻ tác dụng lại quả bóng một phản lực làm quả bóng bật trở lại

    b) Khi bước lên bậc cầu thang, chân người đã tác dụng vào bậc một lực hướng xuống. Bậc cầu thang đã tác dụng lại chân người một phản lực hướng lên. Lực này thắng trọng lượng của người nên nâng được người lên bậc trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2.51 , 2.52, 2.53 Trang 23 Sbt Hóa 10: 2.51. Trong Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố, Nhóm Gồm
  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 Trang 19 Sbt Hóa Học 10
  • Bài 1. Chuyển Động Cơ
  • Bài 34.1, 34.2, 34.3, 34.4 Trang 76 Sbt Hóa Học 10
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Vật Lí 10, Ba Định Luật Niutơn
  • Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio
  • Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Bài tập Vật lý 10 trang 64, 65 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 10

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 10: Ba định luật Niu-tơn là tài liệu hay đã được chúng tôi tổng hợp để phục vụ các em học sinh học tập một cách hiệu quả hơn môn Vật lý lớp 10 bài 10. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 10: Ba định luật Niu-tơn

    Bài 1 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Phát biểu định luật I Niu – Tơn. Quán tính là gì?

    Lời giải:

    – Định luật I Niu – Tơn: Nếu mỗi vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    Quán tính: là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Bài 2 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu – tơn.

    Lời giải:

    Định luật II Niu – Tơn: Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Bài 3 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Nêu định luật và các tính chất của khối lượng.

    Lời giải:

    Tính chất của khối lượng:

    – Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    – Khối lượng có tính chất cộng.

    Bài 4 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật.

    Lời giải:

    Trọng lượng của một vật là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật, gây cho vật gia tốc rơi tự do.Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật.

    Công thức của trọng lực tác dụng lên một vật:

    Bài 5 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu – Tơn.

    Lời giải:

    Định luật III Niu – Tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lên vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều nhưng đặt vào hai vật khác nhau:

    – Một trong hai lực trên gọi là lực tác dụng, thì lực kia gọi là phản lực.

    – Lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng.

    Bài 6 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Nêu những đặc điểm của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật.

    Lời giải:

    Đặc điểm của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật là:

    – Lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng.

    – Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.

    – Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Bài 7 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó bị mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay

    B. Vật đổi hướng chuyển động

    C. Vật tiếp tục chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

    D. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

    Chọn đáp án đúng.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Câu nào đúng?

    A. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên .

    B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

    C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

    D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Bài 9 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao có thể khẳng định rằng bàn đã tác dụng một lực lên nó?

    Lời giải:

    Bàn tác dụng lên vật một lực cân bằng với trọng lực tác dụng lên vật làm cho hợp lực tác dụng lên vật bằng không, vật nằm yên.

    Bài 10 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niu – tơn sau đây, cách viết nào đúng?

    Lời giải:

    Chọn C.

    Bài 11 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một vật có khối lượng 8,0 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10 m/s2.

    A. 1,6 N, nhỏ hơn

    B. 16 N, nhỏ hơn

    C. 160 N, lớn hơn

    D. 4 N, lớn hơn.

    Lời giải:

    – Chọn B

    – Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

    Áp dụng định luật II Newton ta có:

    Bài 12 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một quả bóng, khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,020 s. Quả bóng bay đi với tốc độ.

    A. 0,01 m/s

    B. 0,1 m/s

    C. 2,5 m/s

    D. 10 m/s.

    Lời giải:

    Chọn D

    Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

    Bài 13 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào chịu lực lớn hơn? Ô tô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.

    Lời giải:

    Nhiều bạn có thể nghĩ là ô tô con chịu lực lớn hơn. Nhưng thực tế thì hai xe đều chịu tác động lực giống nhau (theo định luật II Newton).

    Ô tô nhỏ nhận được gia tốc lớn hơn vì gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng.

    Bài 14 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực bằng 40 N hướng lên trên. Hãy miêu tả “phản lực” (theo định luật III) bằng cách chỉ ra.

    a. Độ lớn của phản lực.

    b. Hướng của phản lực.

    c. Phản lực tác dụng lên vật nào?

    d. Vật nào gây ra phản lực này?

    Lời giải:

    a. Theo định luật III Newton

    b. Hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).

    c. Tác dụng vào tay người.

    d. Túi đựng thức ăn.

    Bài 15 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Hãy chỉ ra căp “lực và phản lực” trong các tình huống sau:

    a. Ô tô đâm vào thanh chắn đường;

    b. Thủ môn bắt bóng;

    c. Gió đập vào cánh cửa.

    Lời giải:

    a. Lực mà ô tô tác dụng (đâm) vào thanh chắn, theo định luật III Niu-tơn, thanh chắn phản lại một lực tác dụng vào ô tô.

    b. Lực mà thủ môn tác dụng vào quả bóng và phản lực của quả bóng tác dụng vào tay thủ môn.

    c. Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực của cánh cửa tác dụng vào gió.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất
  • Giải Vật Lý 10 Bài 24
  • Bài Tập Về Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài Tập Về Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • ⇒ Khi đó: vận tốc của vật v = 0 hoặc v = const (không đổi)

    * Chuyển động thẳng đều thì: a = 0

    * Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    * Chuyển động tròn đều:

    II. Bài tập về Ba định luật Niu-ton có lời giải

    * Để giải các bài tập vận dụng ba định luật Niu-tơn thông thường chúng ta dùng phương pháp động lực học quen thuộc, các bước thực hiện như sau:

    + Bước 1: Xác định ật (hệ vật) khảo sát và chọn hệ quy chiếu:

    – Cụ thể: Trục tọa độ Ox luôn trùng với phương chiều chuyển động; Trục tọa độ Oy vuông góc với phương chuyển động.

    + Bước 2: Xác định các lực và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ và phân tích lực có phương không song song hoặc vuông góc với bề mặt tiếp xúc.

    + Bước 3: Viết phương trình hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Niu-tơn.

    – Nếu có lực phân tích thì sau đó viết lại phương trình lực và thay thế 2 lực phân tích.

    – Tổng hợp các lực tác dụng lên vật:

    + Bước 4: Chiếu phương trình (*) lên các trục tọa độ Ox và Oy:

    – Đề cho: F = 0,6(N); m = 0,5(kg); a = ?

    – Áp dụng định luật 2 Niu-tơn, gia tốc của vật là:

    Lần lượt tác dụng có độ lớn F 1 và F 2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a 1 và a 2. Biết 3F 1 = 5F 2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a 1/a 2 là bao nhiêu?

    – Mà theo định luật II Niu-tơn:

    – Chọn chiều là chiều chuyển động, mốc thời gian là lúc bắt đầu hãm phanh:

    – Áp dụng định luật II Niu-tơn, ta có:

    Lực không đổi tác dụng vào vật m 1 gây gia tốc 4m/s 2; tác dụng vào vật m 2 gây ra tốc 5m/s 2 . Tinh gia tốc của vật có khối lượng m 1 + m 2 chịu tác dụng của lực trên.

    + Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

    – Với vật có khối lượng m 1 + m 2 thì:

    Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật này rơi chạm đất sau 3s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy g = 10 m/s 2. Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng bao nhiêu?

    – Vật chuyển động nhanh dần đều nên quãng đường vật đi được sau 3s sau khi ném là:

    – Chọn chiều dương hướng xuống (vật chịu tác dụng của trọng lực và lực cản không khí) và áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

    → Vật lực cản của không khí F c = 23,35N.

    – Gia tốc chuyển động của viên bi B trong khoảng thời gian 0,2s là:

    – Lực tương tác giữa 2 viên bi là:

    – Áp dụng định luật III Niu-tơn ta có:

    – Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A.

    – Ta chiếu (*) lên chiều dương được: 0,3(v A – 3) = – 0,6(0,5 – 0) ⇒ v A = 2(m/s).

    Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến đụng vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A dội lại với vận tốc 0,1 m/s ; còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s. Cho m B=200g. Tìm m A.

    – Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe A.

    – Áp dụng định luật III Niu-tơn cho tương tác giữa 2 xe, ta có:

    – Chiếu (*) lên chiều dương, ta được:

    – Vậy khối lượng của xe A là 0,1kg = 100g.

    Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang thì được kéo bằng một lực có độ lớn F = 10N theo hướng tạo với mặt phẳng ngang một góc α = 30°. Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là μ = 0,5. Tìm vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chịu lực tác dụng. Lấy g = 10m/s 2.

    – Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

    + Chiếu lên trục Oy ta được:

    + Chiếu lên trục Ox ta được:

    – Lại có: v = a.t = 0,58.5 = 2,9(m/s).

    → Vận tốc của vật sau 5s là 2,9(m/s).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6
  • Bài Tập Tự Luận Về Các Định Luật Bảo Toàn Hay+Đáp Án
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng Có Lời Giải
  • Đề Thi Học Kì 2 Văn 10 (Có Đáp Án)
  • Đề Học Kì 1 Môn Văn 9 Trường Thcs Mỹ Tài Có Đáp Án Hay Năm 2022
  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Vật Lí 10, Ba Định Luật Niutơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio
  • Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ
  • Giải bài 1 trang 64 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Phát biểu định luật Niutơn. Quán tính là gì?

    Lời giải:

    Định luật: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Giải bài 2 trang 64 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niutơn?

    Lời giải:

    Định luật: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Giải bài 3 trang 64 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng?

    Lời giải:

    a) Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    b) Tính chất của khối lượng:

    + Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật

    + Khối lượng có tính chất cộng

    Giải bài 4 trang 64 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật?

    Lời giải:

    Giải bài 5 trang 64 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu – tơn?

    Lời giải:

    Trong mọi trường hợp khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này khác điểm đặt, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.

    Giải bài 6 trang 64 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Nêu những đặc điểm của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật?

    Lời giải:

    Tính chất của lực và phản lực

    – Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.

    – Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Giải bài 7 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay

    B. Vật đổi hướng chuyển động

    C. Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

    D. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s

    Chọn đáp án đúng.

    Lời giải:

    Đáp án D .

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.

    Giải bài 8 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Câu nào đúng?

    A. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.

    B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

    C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

    D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

    Lời giải:

    Đáp án D .

    Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

    Giải bài 9 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao ta có thể khẳng định rằng bàn đã tác dụng một lực lên nó?

    Lời giải:

    Do bàn tác dụng lên vật một lực cân bằng với trọng lực của vật làm cho hợp lực tác dụng lên vật bằng không, vật nằm yên.

    Giải bài 10 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài: Lời giải:

    Giải bài 11 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Một vật có khối lượng 8,0kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s 2. Lực gây ta gia tốc này bằng bao nhiêu?

    So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10m/s 2

    A. 1,6N, nhỏ hơn

    B. 16N, nhỏ hơn

    C. 160N, lớn hơn

    D. 4N, lớn hơn

    Lời giải:

    Đáp án B .

    Giải bài 12 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Một quả bóng, khối lượng 0,5kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02s. Quả bóng bay đi với tốc độ:

    A. 0,01 m/s B. 0,1 m/s

    C. 2,5 m/s D. 10 m/s

    Lời giải:

    Đáp án D .

    Giải bài 13 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào chịu lực lớn hơn? ô tô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích?

    Lời giải:

    – Hai ô tô cùng chịu một lực như nhau (theo định luật III Niutơn).

    – Ô tô con có khối lượng nhỏ hơn sẽ nhận được gia tốc lớn hơn vì độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Giải bài 14 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng một lực 40 N hướng lên trên. Hãy miêu tả “phản lực” (theo định luật III) bằng cách chỉ ra

    a) Độ lớn của phản lực?

    b) Hướng của phản lực?

    c) Phản lực tác dụng lên vật nào?

    d) Vật nào gây ra phản lực này?

    Lời giải:

    a) Độ lớn của phản lực bằng 40N.

    b) Hướng của phản lực: hướng xuống dưới.

    c) Phản lực tác dụng vào tay người.

    d) Túi đựng thức ăn gây ra phản lực.

    Giải bài 15 trang 65 SGK Vật lý 10

    Đề bài:

    Hãy chỉ ra cặp “lực và phản lực” trong các tình huống sau:

    a) Ô tô đâm vào thanh chắn đường.

    b) Thủ môn bắt bóng.

    c) Gió đập vào cánh cửa.

    Lời giải:

    a) Lực do ô tô đâm vào thanh chắn đường vào phản lực thanh chắn đường tác dụng vào ô tô.

    b) Lực của tay thủ môn tác dụng vào quả bóng và phản lực của quả bóng tác dụng vào tay thủ môn.

    c) Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực của cánh cửa tác dụng vào gió.

    Trong chương trình học Vật lí 10 Chương I Động học chất điểm các em sẽ học Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc. Cùng Giải bài tập trang 74 Vật lí 10 để học tốt bài học này.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-64-65-vat-li-10-ba-dinh-luat-niuton-39470n.aspx

    Chương I Động học chất điểm Vật lí 10 các em sẽ học Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn cùng Giải bài tập trang 69, 70 Vật lí 10.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 29: Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Giải Bài 8, 9, 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Bài 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • ✅ Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giải bài tập Vật lý 10 bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt

    Bài tập Vật lý 10 trang 159 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 29

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: , tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện cách giải nhanh các bài tập Vật lý lớp 10 một cách hiệu quả nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Bài 1 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Kể tên các thông số trạng thái của một lượng khí.

    Lời giải:

    Có 3 thông số trạng thái của một lượng khí:

    + Áp suất (P). Đơn vị áp suất: Paxcan (Pa); N/m 2; atmôtphe (atm); milimet thủy ngân (mmHg).

    1Pa = 1 N/m 2; 1 atm = 1,013.105 Pa; 1 atm = 760 mmHg.

    + Thể tích (V). Đơn vị: cm 3; lít m 3.

    + Nhiệt độ tuyệt đối (T): Đơn vị: Kenvin kí hiệu K.

    – Liên hệ nhiệt độ kenvin và nhiệt độ cenciut: T = t + 273

    Bài 2 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Thế nào là quá trình đẳng nhiệt?

    Lời giải:

    Quá trình đẳng nhiệt: Là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định, trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

    Bài 3 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt.

    Lời giải:

    Định luật Bôilơ-Mariốt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

    Công thức:

    hay

    Bài 4 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V) có dạng gì?

    Lời giải:

    Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

    Trong hệ tọa độ (p, V) đường này là đường hypebol.

    Bài 5 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?

    A. Thể tích

    B. Khối lượng

    C. Nhiệt độ tuyệt đối

    D. Áp suất

    Lời giải:

    Chọn B.

    Vì khối lượng có đơn vị là kilogam (kg).

    Bài 6 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt?

    Lời giải:

    Chọn C.

    Bài 7 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt?

    Lời giải:

    Chọn A.

    Bài 8 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Một xilanh chứa 150cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa.Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100cm3.Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 159 SGK Vật Lý 10): Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.

    Lời giải:

    45 lần bơm đã đưa vào quả bóng một lượng khí ở bên ngoài có thể tích và áp suất tương ứng là:

    Khi nhốt hết lượng khí trên vào quả bóng thì nó có thể tích là bằng thể tích quả bóng:

    và một áp suất là P 2

    Quá trình là đẳng nhiệt, áp dụng công thức định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:

    (Pa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Kỹ Thuật Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 32
  • Cách Giải Bài Tập Về Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 32: Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng
  • Giải Bài 14, 15, 16, 17 Trang 17 Sách Giáo Khoa Hình Học 10 Nâng Cao
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 11 Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 10: Biến Trở
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 9 : Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13
  • Giải Lý lớp 10 Bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn

    Bài 1 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn.

    Lời giải:

    Định luật vạn vật hấp dấn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khổi lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng:

    Lời giải:

    Trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực của vật đó.

    Bài 3 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảm.

    Lời giải:

    Công thức gia tốc rơi tự do:

    Trọng lượng của vật:

    Bài 4 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

    A. 1 N

    B. 2,5 N

    C. 5 N

    D. 10 N

    Lời giải:

    – Chọn B.

    A. Lớn hơn

    B. Bằng nhau

    C. Nhỏ hơn

    D. Chưa thể biết

    Lời giải:

    – Chọn C.

    – Lực hấp dẫn giữa 2 chiếc tàu thủy:

    Bài 6 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Trái Đất hút Mặt Trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là R = 38.107 m, khối lượng của Mặt Trăng m = 7,37.1022 kg, khối lượng của Trái Đất M = 6,0.1024 kg. Kích thước của Trái Đất và Mặt Trăng là rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

    Lời giải:

    Áp dụng công thức:

    a. trên Trái Đất (lấy g = 9,80 m/s 2)

    b. trên Mặt Trăng (lấy g mt = 1,70 m/s 2)

    c. trên Kim Tinh (lấy g kt = 8,7 m/s 2).

    Lời giải:

    a. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Trái Đất là:

    P = mg = 75.9,8 = 735 (N)

    b. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Mặt Trăng là:

    c. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Kim Tinh là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Và Phân Loại Bài Tập Về Lực Đàn Hồi Môn Vật Lý 10
  • Giải Bài Tập Trang 74 Vật Lí 10, Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 10, Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 82,83 Vật Lý 10: Lực Hướng Tâm
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • Trắc Nghiệm Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 10
  • Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 có đáp án

    Trắc nghiệm Vật lý 10 chương 4

    Để giúp các bạn học sinh lớp 10 học tập tốt hơn môn Vật lý, chúng tôi đã tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 một hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Trắc nghiệm Vật lý 10 chương 4: Định luật bảo toàn động lượng

    Câu 1: Hình nào biểu diễn đúng quan hệ giữa v và p của một chất điểm? Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

    B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.

    C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.

    D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

    Câu 3: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng?

    A. 9 kg.m/s.

    B. 2,5 kg.m/s.

    C. 6 kg.m/s.

    D. 4,5 kg.m/s.

    Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?

    A. Vật chuyển động tròn đều.

    B. Vật được ném ngang.

    C. Vật đang rơi tự do.

    D. Vật chuyển động thẳng đều.

    Câu 5: Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là? Câu 6: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là?

    A. 30 kg.m/s.

    B. 3 kg.m/s.

    C. 0,3 kg.m/s.

    D. 0,03 kg.m/s.

    Câu 7: Trên hình 23.2 là đồ thị tọa độ – thời gian của một vật có khối lượng 3 kg. Động lượng của vật tại thời điểm t1 = 1s và thời điểm t2 = 5 s lần lượt bằng? Câu 8: Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2)?

    A. 60 kg.m/s.

    B. 61,5 kg.m/s.

    C. 57,5 kg.m/s.

    D. 58,8 kg.m/s.

    Câu 9: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng?

    A. 2 kg.m/s.

    B. 5 kg.m/s.

    C. 1,25 kg.m/s.

    D. 0,75 kg.m/s.

    Câu 10: Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng?

    A. 20 kg.m/s.

    B. 0 kg.m/s.

    C. 10√2 kg.m/s.

    D. 5√2 kg.m/s.

    Câu 11: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động vói vận tốc 30 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng?

    A. 12 N.s.

    B. 13 N.s.

    C. 15 N.s.

    D. 16 N.s.

    Câu 12: Viên đạn khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001 s. Sau khi xuyên qua tường vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng?

    A. 3000 N.

    B. 900 N.

    C. 9000 N.

    D. 30000 N.

    Câu 13: Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là?

    A. 6 kg.m/s.

    B. 0 kg.m/s.

    C. 3 kg.m/s.

    D. 4,5 kg.m/s.

    Câu 14: Hệ gồm hai vật có động lượng là p1 = 6 kg.m/s và p2 = 8 kg.m/s. Động lượng tổng cộng của hệ p = 10 kg.m/s nếu: Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ kín?

    A. Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.

    B. Các nội lực từng đôi một trực đối.

    C. Không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.

    D. Nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.

    Câu 16: Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vứi một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Coi va chạm giữa hai vật là mềm. Sau va chạm, hai vật dính nhau và chuyển động với cùng vận tốc?

    A. 2 m/s.

    B. 1 m/s.

    C. 3 m/s.

    D. 4 m/s.

    Câu 17: Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của quả lựu đạn và tiếp tục bay theo hướng cũa với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là?

    A. 12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

    B. 12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

    C. 6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

    D. 6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

    Câu 18: Một viên đạn pháo khối lượng m1 = 10 kg bay ngang với vận tốc v1 = 500 m/s dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng m2 = 1 tấn, đang chuyển động cùng chiều với vận tốc v2 = 36 km/h. Vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn là?

    A. 4,95 m/s.

    B. 15 m/s.

    C. 14,85 m/s.

    D. 4,5 m/s.

    Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10

    Câu 1: C Câu 4: D

    Động lượng của một vật không đổi nếu v không đổi.

    Câu 5: B

    Do vật chuyển động không vận tốc đầu nên Δp = p – 0 = p .

    Câu 7: A

    Thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 3 s, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 4/3 m/s. Từ thời điểm t = 3 s vật không chuyển động.

    Câu 8: D

    Xung lượng của trọng lực bằng độ biến thiên động lượng của vật

    Δp = mgt = 58,8 kg.m/s.

    Câu 9: A Câu 10: C

    Khi chất điểm chuyển động trên đường tròn thì vectơ vận tốc tại mỗi vị trí có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì góc quay của bán kính là?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Minna No Nihongo Sơ Cấp 2
  • Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Bài Giảng1.6 Chương 6 – Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Trang 1 Tải Miễn Phí Từ Tailieuxanh
  • Hôm nay Kiến Guru sẽ cùng các bạn giải bài tập lý 11 – phần định luật ôm và công suất điện. Đây là một trong những phần cực kì quan trọng trong chương trình học vật lý 11 học kì 1.

    Bài viết này sẽ bao gồm 2 phần đề bài và phần giải bài tập lý 11. Trong mỗi phần sẽ chia ra làm 2 phần nhỏ đó là định luật ôm và phần công suất điện để các bạn có thể nhận biết từng dạng và làm bài tốt hơn trong khi thi.

    Còn bây giờ chúng ta cùng nhau bắt đầu nào.

     

    I. Đề bài – bài tập vật lý 11 có lời giải (bên dưới)

    A. Định luật ôm – Giải bài tập lý 11 (bên dưới)

    1. Cho một mạch điện kín bao gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài bao gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với 1 điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

    A. R = 1 (Ω).

    B. R = 2 (Ω).

    C. R = 3 (Ω).

    D. R = 4 (Ω).

    2. Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:

    A. 5 (W).

    B. 10 (W).

    C. 40 (W).

    D. 80 (W).

    3. Khi hai điện trở giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:

    A. 5 (W).

    B. 10 (W).

    C. 40 (W).

    D. 80 (W).

    B. Công suất điện – Giải bài tập lý 11 (bên dưới)

    4. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?

    5. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?

    6. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r= 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

    II. Bài giải bài tập lý 11

    A. Giải bài tập vật lý 11 – Định Luật Ôm 

    1. Chọn: C

    Hướng dẫn:

    Điện trở mạch ngoài là 

    Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì RTM = r = 2 (Ω).

    2. Chọn: D

    Hướng dẫn: Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là 

      Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì công suất tiêu thụ là

    Khi hai điện trở giống nhau song song thì công suất tiêu thụ là 

    3. Chọn: A

    Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 2

    B. Giải bài tập vật lý lớp 11 –  Công Suất Điện

    4. Hướng dẫn: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Nhiệt lượng dây R1 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nhiệt lượng dây R2 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng cả hai dây mắc song song thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là

    5. Hướng dẫn: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Nhiệt lượng dây R1 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nhiệt lượng dây R2 toả ra trong thời gian đó là 

    Khi dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong U2 thời gian đó là với R =R1 + R2 ta suy ra t = t1 + t2 ↔t = 50 (phút)

    6. Hướng dẫn:

    Đoạn mạch gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R, khi đó mạch điện có thể coi tương đương với một nguồn điện có E = 12 (V), điện trở trong r’ = r // R1 = 2 (Ω), mạch ngoài gồm có R

    Công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị max khi R = r’ = 2 (Ω)

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau giải bài tập vật lý 11 – chương định luật ôm và công suất điện. Kiến Guru có một vài lời khuyên cho các bạn khi giải các bài tập trên nói riêng và tất cả các bài tập vật lý 11 nói chung, đó là:

    Các bạn hãy làm đầy đủ bài tập (từ dễ đến khó) trong sách giáo khoa và cả sách bài tập vật lý do Bộ GD&ĐT phát hành. Với hầu hết bài trong các bài tập này, các bạn sẽ dễ dàng vượt qua nếu nắm vững phần lý thuyết. Và ở từng chương trong sách bài tập thường có 1 hay 2 bài tập mức độ khó, cần cố gắng làm những bài tập này sau khi làm các bài tập dễ và trung bình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính
  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 74 Vật Lí 10, Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Phương Pháp Giải Và Phân Loại Bài Tập Về Lực Đàn Hồi Môn Vật Lý 10
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Bài tập Vật lý 10 trang 74 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 12

    Để giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả môn Vật lý bài 12 lớp 10, chúng tôi đã tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh có kết quả cao hơn trong học tập. Mời các bạn và thầy cô tham khảo tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 12: Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 12: Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc

    Bài 1 (trang 74 SGK Vật Lý 10): Nêu những đặc điểm (về phương, chiều, điểm đặt) của lực đàn hồi của:

    a. Lò xo

    b. Dây cao su, dây thép

    c. Mặt phẳng tiếp xúc

    Lời giải:

    a. Lực đàn hồi của lò xo:

    + Phương: Trùng với phương của trục lò xo.

    + Chiều: Ngược chiều biến dạng của lò xo: khi lò xo dãn, lực đàn hồi hướng vào trong, khi nén, lực đàn hồi hướng ra ngoài.

    + Điểm đặt: Đặt vào vật tiếp xúc với vật.

    b. Dây cao su, dây thép

    + Phương: Trùng với chính sợi dây.

    + Chiều: Hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây.

    c. Mặt phẳng tiếp xúc:

    + Phương của lực đàn hồi: Vuông góc với mặt tiếp xúc.

    + Điểm đặt: Đặt vào vật gây biến dạng của mặt phẳng.

    + Chiều: hướng ra ngoài mặt phẳng tiếp xúc.

    Bài 2 (trang 74 SGK Vật Lý 10): Phát biểu định luật Húc

    Lời giải:

    k gọi là độ cứng của lò xo (hay còn gọi là hệ số đàn hồi), đợn vị N/m.

    Bài 3 (trang 74 SGK Vật Lý 10): Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/ m để nó dãn ra được 10 cm?

    A. 1000 N;

    B. 100 N

    C. 10 N;

    D. 1 N.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Khi vật nằm cân bằng ta có:

    Bài 4 (trang 74 SGK Vật Lý 10): Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5 N. Khi ấy lò xo dài 18 cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?

    A. 30 N/m;

    B. 25 N/m

    C. 1,5 N/m;

    D. 150 N/m.

    Lời giải:

    – Chọn D.

    – Độ biến dạng của lò xo là

    Δl = l – l o = 18 – 15 = 3 cm = 0,03 m

    Bài 5 (trang 74 SGK Vật Lý 10): Một lò xo có chiều dài tụ nhiên 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

    A. 18 cm;

    B. 40 cm

    C. 48 cm;

    D. 22 cm.

    Lời giải:

    – Chọn A.

    – Giải thích:

    Độ biến dạng của lò xo khi bị nén bởi lực có độ lớn 5N là:

    Độ biến dạng của lò xo khi bị nén bởi lực có độ lớn 10N là:

    Chiều dài dò xo khi bị nén bởi lực 10N là:

    Bài 6 (trang 74 SGK Vật Lý 10): Treo một vật có trọng lượng 2,0 N vào một lò xo, lò xo dãn ra 10 mm. Treo một vật khác có trọng lượng chưa biết vào lò xo, nó dãn ra 80 mm.

    a. Tính độ cứng của lò xo.

    b. Tính trọng lượng chưa biết.

    Lời giải:

    a. Khi treo vật có trọng lượng 2 N, ở vị trí cân bằng ta có:

    (N/M)

    b. Khi treo vật có trọng lượng P 2, tại vị trí cân bằng, lò xo dãn 80 mm, ta có:

    Bài tiếp theo: Giải bài tập Vật lý 10 bài 13: Lực ma sát

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 10, Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 82,83 Vật Lý 10: Lực Hướng Tâm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 11: Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều Và Cách Giải
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 10: Chuyển Động Tròn Đều
  • Chuyển Động Tròn Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5 Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không Song Song
  • Bài tập Vật lý 10 trang 69, 70 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 11

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn. Tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện cách giải nhanh các bài tập Vật lý một cách hiệu quả nhất. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn

    Bài 1 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn.

    Lời giải:

    Định luật vạn vật hấp dấn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khổi lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng:

    Bài 2 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Nêu định nghĩa trọng tâm của vật.

    Lời giải:

    Trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực của vật đó.

    Bài 3 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảm.

    Lời giải:

    Công thức gia tốc rơi tự do:

    Từ công thức trên ra thấy h tỉ lệ nghịch với g nên càng lên cao (h tăng) thì g càng giảm.

    Trọng lượng của vật:

    P = G =

    Từ công thức trên ra thấy h tỉ lệ nghịch với P nên càng lên cao (h tăng) thì P càng giảm.

    Bài 4 (trang 69 SGK Vật Lý 10) : Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

    A. 1 N

    B. 2,5 N

    C. 5 N

    D. 10 N

    Lời giải:

    Chọn B.

    Bài 5 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1 km. Lấy g=10 m/s2. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20 g.

    A. Lớn hơn

    B. Bằng nhau

    C. Nhỏ hơn

    D. Chưa thể biết

    Lời giải:

    Chọn C.

    Lực hấp dẫn giữa 2 chiếc tàu thủy:

    Vậy F < P

    Bài 6 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Trái Đất hút Mặt Trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là R = 38.107 m, khối lượng của Mặt Trăng m = 7,37.1022 kg, khối lượng của Trái Đất M = 6,0.1024 kg. Kích thước của Trái Đất và Mặt Trăng là rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

    Lời giải:

    Áp dụng công thức:

    Bài 7 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở

    a. Trên Trái Đất (lấy g = 9,80 m/s2)

    b. Trên Mặt Trăng (lấy gmt = 1,70 m/s2)

    c. Trên Kim Tinh (lấy gkt = 8,7 m/s2).

    Lời giải:

    a. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Trái Đất là:

    P = mg = 75.9,8 = 735 (N)

    b. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Mặt Trăng là:

    Pmt = mgmt = 75.1,70 = 127,5 (N)

    c. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Kim Tinh là:

    Pkt = mgkt = 75.8,7 = 652,5 (N)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm
  • Sự Rơi Tự Do, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4 Chi Tiết
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Vật Lý 10
  • Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ
  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100