Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • $s=frac{A}{F}$

    $h=frac{A}{p}$

    Trong đó : A là công cơ học ( J)

    F;P là lực tác dụng lên vật ( N)

    Không một Máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi (và ngược lại).

    Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

    Trong đó : P là công suất, đơn vị W

    (1 W=1 J/s,1 KW=1000 W, 1MW=1000000 W ).

    A là công thực hiện, đơn vị J.

    t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị (s) (giây).

    Thế năng trọng trường phụ thuộc vào: khối lượng và độ cao của vật so với vật mốc.

    Thế năng đàn hồi phụ thộc vào độ biến dạng đàn hồi .

    Đông năng phụ thuộc vào tốc độ và khối lượng của vật.

    Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.

    Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.

    Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử phân tử

    giửa các phân tử nguyên tử có khoảng cách

    Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

    Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

    Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.

    Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

    Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.

    Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

    Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:

    – Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh truyền nhiệt.

    – Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).

    Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.

    Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

    Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

    Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

    Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường thẳng.

    Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.

    – Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.

    – Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào , độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.

    Công thức tính nhiệt lượng thu vào : hay

    Q: Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J.

    M : Khối lượng của vật, đơn vị kg.

    $Delta t$ : Độ tăng nhiệt độ, đơn vị $^{circ }C$ hoặc $^{circ }K$ (Chú ý: $Delta t =t_{1}-t_{2}$).

    C : Nhiệt dung riêng, đơn vị J/kg.K.

    Bài tập minh họa 1/ Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày? 2/ Giải thích hiện tượng: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần? 3/ Một ống nghiệm đựng đầy nước, đốt nóng ở miệng ống ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước trong ống 4/ Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Sự bảo toàn năng lượng thể hiện như thế nào? 5/ Tại sao khi rót nước sôi vào vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào? 6/ Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát dĩa thường làm bằng sành sứ? 7/ Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn, miếng đồng nóng lên. Có thể nói miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Vì sao? 8/ Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh? 9/ Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng hoặc màu nhạt mà không mặc áo màu đen? sôi nhanh hơn? Tại sao?

    Giải thích: Miếng đồng cọ xát trên mặt bàn nóng lên do thực hiện công. Miếng đồng không nhận nhiệt lượng để nóng lên mà nóng lên nhờ thực hiện công.

    a. Nói công suất của máy là 1200W. Số đó cho ta biết điều gì?

    b. Lực kéo 200N làm vật dịch chuyển quãng đường 1,8km trong thời gian 30 phút. Tính công và công suất của lực kéo đó ?

    a. Trong 1s máy đó thực hiện công là 1200J

    b. Đổi S = 1,8km = 1800m; t = 30 phút = 1800s

    Công suất: P = $frac{A}{t}$= 200 (W)

    a. Tính công kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát?

    GIẢI

    b. Tính lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát?

    c. Thực tế có ma sát lực kéo vật là F’ = 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng?

    Khi không có ma sát, công đưa vật lên theo phương thẳng đứng bằng công kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng: A = P.h = F.l = 492 2 = 984 (J)

    b. Lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát: F = $frac{A}{l}$

    Thay số: F = $frac{984}{8}$ = 123 (N)

    c. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: H = $frac{Ph}{F^{‘}l}$.100%

    A. 100J B. 1000J

    C. 500J D. 200J

    A. Chỉ những vật có nhịêt độ cao mới có nhiệt năng.

    B. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

    C. Chỉ những vật có nhiệt độ thấp mới có nhiệt năng.

    D. Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng có nhiệt năng.

    A. Nhiệt độ của vật B. Nhiệt năng của vật

    C. Nhiệt lượng của vật D. Cơ năng của vật.

    A. Ô tô đang đứng yên bên đường

    C. Lò xo để tự nhiên ở độ cao so với mặt đất

    D. Lò xo bị nén đặt ngay trên mặt đất.

    A. Nhiệt năng của vật tăng lên.

    B. Khoảng cách giữa các phân tử tăng lên.

    C. Kích thước nguyên tử, phân tử tăng lên.

    D. Thể tích của vật tăng lên.

    Câu 7.Một thùng đựng đầy nứơc cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N / m 3.

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Câu 8 .Khi đặt ống Tôrixenli ở chân một quả núi , cột thủy ngân có độ cao 752mm. Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708mm. Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi. Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg.

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Câu 9 .Một thợ lặn đang lặn ở độ sâu 80m dưới mặt biển. Áp lực tổng cộng mà tấm kính cửa nhìn trên bộ áo lặn phải chịu là bao nhiêu? Biết diện tích tấm kính là 2,5 dm 2, áp suất bên trong bộ áo lặn là 150000 N / m 2, trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/ m 3.

    Hãy chọn đáp án đúng.

    7.C 8. B 9. A

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1
  • Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp
  • Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chương Sóng Cơ
  • Hôm nay Kiến Guru giới thiệu đến các bạn 1 đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án để các bạn học có thể thử sức, thi thử và phần nào đó giúp các bạn chuẩn bị tinh thần trước kì thi sắp tới.

    Đề thi gồm có 24 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận được giải trong thời gian làm bài là 60 phút. Phần cuối cùng mình có kèm theo đáp án và lời giải chi tiết cho đề. Mong rằng đề thi sẽ giúp các bạn phần nào vững tinh thần ôn luyện cho kì thi khó khăn sắp tới.

    Nào bây giờ chúng ta cùng bắt đầu

    I. Đề bài – đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án

    Phần A: đề thi trắc nghiệm vật lý 11 học kì 2

    1: Một ống dây có độ dài 120 cm, cường độ dòng điện (I) chạy qua mỗi vòng dây là 2A. Cảm ứng từ bên ở trong ống dây có độ lớn B = 20π. T. Vậy tổng số vòng dây của ống dây là:

     

    2: Cho vận tốc ánh sáng trong một chất lỏng trong suốt bằng 3/4 vận tốc ánh sáng trong không khí. Chiết suất của chất đó là bao nhiêu

    A. 1,33

    B. 1,5.

    C. 0,75.

    D. 2.

     

    3: Phát biểu nào sau đây không đúng? Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đang mang dòng điện

    A. luôn cùng hướng với vectơ cảm ứng từ B

    B. luôn có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ B.

    C. tỉ lệ với cường độ dòng điện.

    D. luôn có phương vuông góc với đoạn dây.

     

    4: Dòng điện cảm ứng có thể xuất hiện ở trong một vòng dây đồng khi

    A. di chuyển vòng dây dọc theo một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện.

    B. di chuyển vòng dây trong một vùng có điện trường biến thiên.

    C. di chuyển vòng dây ra xa một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện.

    D. đặt vòng dây gần một thanh nam châm.

    5: Cho hai dòng điện thẳng và dài vô hạn, đặt song song, cách nhau một khoảng 3a. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn thì cùng chiều và có cường độ  Vị trí có cảm ứng từ tổng hợp bằng 0 và nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn và cách dây thứ nhất và dây thứ hai một đoạn lần lượt là bao nhiêu?

    A. 6a; 3a.

    B. 2a; a.

    C.1,5a; 1,5a.

    D. a; 2a.

     

    6: Một tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí lên bề mặt thủy tinh hợp một góc tới bằng 60. Chiết suất thủy tinh là 1,5. Góc khúc xạ sẽ có giá trị gần nhất với đáp án nào sau đây.

    A. 65

    B. 60

    C. 35

    D. Không xảy ra hiện tượng khúc xạ

    7: Một hạt electron chuyển động trong vùng có từ trường đều với vận tốc là  = 1,8.10 m/s  và vuông góc với các đường sức từ thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là f1 = 4.10 N, nếu hạt proton chuyển động với vận tốc là  = 5,4.10 m/s vuông góc với các đường sức từ, cho biết khối lượng 1 hạt proton bằng 1800 lần khối lượng 1 electron thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị là bao nhiêu:

    A. = 13.10 N

    B. = 16.10 N

    C. = 12.10 N

    D. = 26.10 N

    8: Một tia sáng hẹp đi từ môi trường trong suốt đi vào không khí. Tia sáng tới hợp với mặt phân cách một góc là 60. Khi đó tia khúc xạ và tia phản xạ vuông góc với nhau. Góc tới giới hạn của môi trường này có sin bằng bao nhiêu?. Chọn trả lời đúng:

    A. 0,5                B. 232                C. 233                 D. 23

    9: Yếu tố nào sau đây sẽ ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ tại tâm của một dòng điện tròn

    A. Tiết diện sợi dây

    B. Khối lượng sợi dây

    C. điện trở của sợi dây

    D. Đường kính vòng dây

    10: Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài và vô hạn mang dòng điện 5A có cảm ứng từ là 4. T. Nếu cường độ dòng điện (I) trong dây dẫn tăng thêm 15A cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là bao nhiêu

    A. 16.T

    B. 12.T

    C. T

    D. T

    11: Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau được đặt trong từ trường đều. Từ thông qua khung dây thứ nhất có bán kính 20 cm là 16.Wb. Từ thông qua khung dây thứ hai có đường kính 10 cm là bao nhiêu?

    A. 16.Wb

    B. Wb

    C. 4.Wb

    D. 8.Wb

    12: Ta chiếu một tia sáng từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi tia tới có:

    A. i < 49°.

    13: Một vật phẳng nhỏ được đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 30 cm một khoảng d = 60 cm. Ảnh của vật nằm ở:

    A. trước thấu kính 60 cm.

    B. sau thấu kính 30 cm.

    C. sau thấu kính 60 cm.

    D. trước thấu kính 20 cm.

    14: Một người cận thị đeo kính sát mắt có độ tụ D = –3,5 đp thì sẽ nhìn rõ được các vật ở xa mà không điều tiết. Khoảng thấy rõ lớn nhất của người đó là bao nhiêu

    A. 25,87 (cm).

    B. 28,75 (cm).

    C. 27,58 (cm).

    D. 28,57 (cm).

    15: Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện là 10A đặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu 1 lực là 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn:

    A. 90°

    B. 0°

    C. 60°

    D. 30°

     

    Phần B: đề thi tự luận vật lý 11 học kì 2

    Bài 1: (1,5 điểm)

    Một khung dây dẫn ABCD phẳng, cứng, có diện tích giới hạn là 25 và gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và có phương vuông góc với mặt phẳng khung và cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị bên trên (hình vẽ)

    a. Tính độ biến thiên của từ thông đi qua khung dây kể từ lúc t = 0 đến t = 0,4s.

    b. Suất điện động cảm ứng trong khung?

    c. Tìm chiều của dòng điện cảm ứng ở trong khung ABCD.

    Bài 2: (1, 5 điểm)

    Cho thấu kính phân kì có tiêu cự là 10cm. Vật AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính 40cm.

    a. Hãy xác định tính chất ảnh, hệ số phóng đại ảnh và vị trí ảnh. Vẽ hình.

    b. Cố định thấu kính, di chuyển vật đến vị trí là bao nhiêu để ta có ảnh cách vật là 20cm. Tính độ phóng đại ảnh đó.

    II. Đáp án – đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án

    Phần A: đáp án đề thi trắc nghiệm vật lý 11 học kì 2

    1. D

    2. A

    3. A

    4. C

    5. B

    6. C

    7. C

    8. C

    9. D

    10. A

    11. C

    12. C

    13. C

    14. D

    15. D

    16. D

    Phần B: đề thi tự luận vật lý 11 học kì 2

    1.

    Vậy là chúng ta đã cùng tham khảo đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án . Để bài trên mình đánh giá không quá khó, đủ để các bạn có thể làm trọn vẹn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2

    Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II.

    Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2.

    Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM0946321481, Thầy Tín, Cô chúng tôi

    Điện thoại: (028)66582811, 0946069661, 0906873650,

    giasutrongtin.vn

    Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh uy tín tận tâm và trách nhiệm.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn!.

    Trung tâm gia sư trọng tín tuyển chọn và giới thiệu gia sư dạy kèm tận nhà học sinh uy tín chất lượng.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

    1) Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên, sinh viên, gia sư dạy kèm toán lý hóa anh sinh văn…dạy kèm tại nhà học sinh lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ltđh, tập thể gia sư dạy kèm uy tín chất lượng.

    ĐC: 352/31 Lê Văn Quới, P. Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, Tp.HCM.

    : [email protected]

    : chúng tôi

    [email protected] 2008 by Gia Sư Trọng Tín.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

    • 1 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2
    • 2 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II.
    • 3 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2
    • 4 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2.
    • 5 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

      • 5.1 DE CUONG ON TAP VAT LI 9 HOC KI II
      • 5.2 Links dự phòng tài liệu ôn thi học kì 2 vật lí lớp 9
      • 5.3 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2
      • 5.4 Giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2
      • 5.5 Đề cương ôn tập vật lí 9 HK II
      • 5.6 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2
      • 5.7 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9
      • 5.8 Giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2
      • 5.9 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9
      • 5.10 Giáo án dạy thêm vật lí lớp 9
      • 5.11 Tài liệu gia sư dạy kèm lí.
      • 5.12 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm
      • 5.13 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12
      • 5.14 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11
      • 5.15 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10
      • 5.16 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.17 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8
      • 5.18 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
      • 5.19 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6
      • 5.20 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5
      • 5.21 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4
      • 5.22 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà
      • 5.23 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2
      • 5.24 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà
      • 5.25 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12
      • 5.26 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9
      • 5.27 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5
      • 5.28 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM
      • 5.29 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9
      • 5.30 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5
      • 5.32 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.33 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10
      • 5.34 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12
      • 5.35 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11
      • 5.36 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12
      • 5.37 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11
      • 5.38 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.39 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10
      • 5.40 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8
      • 5.41 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.42 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6
      • 5.43 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5
      • 5.44 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4
      • 5.45 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.46 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.47 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1
      • 5.48 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12
      • 5.49 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm
      • 5.50 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.51 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10
      • 5.52 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8
      • 5.53 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.54 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6
      • 5.55 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5
      • 5.56 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4
      • 5.57 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.58 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.59 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1
      • 5.60 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín
      • 5.61 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín
      • 5.62 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm
      • 5.63 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8
      • 5.64 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm
      • 5.65 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín
      • 5.66 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.67 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.68 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.69 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng
      • 5.70 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.71 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà
      • 5.72 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà
      • 5.73 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà
      • 5.74 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm
      • 5.75 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm
      • 5.76 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm
      • 5.77 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm
      • 5.78 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà
      • 5.79 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9
      • 5.80 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm
      • 5.81 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm
      • 5.82 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm
      • 5.83 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM
      • 5.86 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM
      • 5.87 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM
      • 5.88 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM
      • 5.89 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM
      • 5.90 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM
      • 5.91 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.92 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4
      • 5.93 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.94 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm
      • 5.95 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm
      • 5.96 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM
      • 5.97 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.98 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.99 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.101 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh
      • 5.102 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5
      • 5.103 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4
      • 5.104 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3
      • 5.105 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2
      • 5.106 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1
      • 5.107 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH
      • 5.108 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9
      • 5.112 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12
      • 5.113 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11
      • 5.114 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10
      • 5.115 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM
      • 5.116 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8
      • 5.117 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12
      • 5.118 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm
      • 5.119 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm
      • 5.120 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín
      • 5.121 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.122 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm
      • 5.123 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6
      • 5.124 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa
      • 5.125 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.126 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa
      • 5.127 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3
      • 5.128 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.129 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.130 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.132 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM
      • 5.133 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc
      • 5.134 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.135 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.136 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM
      • 5.139 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM
      • 5.140 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM
      • 5.141 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12
      • 5.142 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM
      • 5.143 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.144 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10
      • 5.145 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM
      • 5.146 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.147 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm
      • 5.148 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm
      • 5.149 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm
      • 5.150 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM
      • 5.151 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.154 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín
      • 5.155 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín
      • 5.156 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc
      • 5.158 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2022 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.
      • 5.159 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.160 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.161 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.162 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh
      • 5.163 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh
      • 5.164 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm
      • 5.165 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán
      • 5.166 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10
      • 5.167 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.168 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc
      • 5.169 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM
      • 5.170 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh
      • 5.171 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM
      • 5.172 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm
      • 5.173 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.174 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM
      • 5.175 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM
      • 5.176 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM
      • 5.177 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM
      • 5.178 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10
      • 5.179 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài tập trắc nghiệm Ôn tập Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án

    Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrat. Khí X là

    Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO 2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư) thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N 2O và N 2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H 2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98.

    Câu 5: Cho 7,68 gam Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO 3 0,6M và H 2SO 4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

    A. 19,76 gam. B. 22,56 gam. C. 20,16 gam. D. 19,20 gam.

    Câu 6: Cho từ từ 200ml dung dịch HCl aM vào dung dịch chứa 0,15mol Na 2CO 3 và 0,1mol NaHCO 3 được b lít khí CO 2 đktc và dung dịch X. Cho Ca(OH) 2 dư vào dung dịch X được 20gam kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là

    A. 2M và 1,12 lít B. 1M và 2,24 lít

    C. 1,5M và 1,12 lít D. 1M và 1,12 lít

    Câu 7: Cho V lít khí đktc gồm CO và H 2 phản ứng với lượng dư hỗn hợp gồm CuO và Fe 3O 4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 0,32g. Tìm V :

    A. 0,112 lít B. 0,56 lít

    C. 0,448 lít D. 0,224 lít

    Đáp án: C

    Câu 8: Nung nóng hết 27,3gam hỗn hợp X gồm NaNO 3 và Cu(NO 3) 2 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H 2O thấy có 1,12 lít khí đktc bay ra. Tìm khối lượng Cu(NO 3) 2 trong X :

    A. 18,8g B. 8,6g

    C. 4,4g D. 9,4g

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Hướng dẫn ôn tập Vật lý 9

    Đề cương học kì 2 Lý 9

    Đề cương Vật lý lớp 9 là tài liệu học tập hay môn Vật lý, ôn tập học kì 2 Vật lý lớp 9 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các bạn hệ thống kiến thức, ôn thi chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2 môn Vật lý được hiệu quả nhất cũng như nắm chắc kiến thức Vật lý chuẩn bị cho các lớp tiếp theo ở chương trình THPT.

    Đề kiểm tra học kì II môn Toán lớp 9 – Sở GD và ĐT Đà Nẵng Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2022 trường THCS Quang Trung, TP Hồ Chí Minh Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Toán – Phòng Giáo dục và Đào tạo Cát Tiên, Lâm Đồng (Đề 9)

    ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9

    NĂM HỌC 2014-2015 Học kì II I. PHẦN LÍ THUYẾT:

    PHẦN I: Hiện tượng cảm ứng điện từ

    1. Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái?

    Quy tắc nắm tay phải:Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

    Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

    2. Phát biểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

    Trả lời: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

    3. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến thế? Trả lời: + Máy phát điện xoay chiều:

    – Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dãn. Một trong hai bộ phận quay gọi là roto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato.

    – Hoạt động: Khi nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    + Máy biến thế:

    – Cấu tạo: Gốm hai phần

    • Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. Cuộn thứ nhất mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp (n 1 vòng dây), cuộn thứ hai mắc vào vật tiêu thụ điện gọi là cuộn thứ cấp (n 2 vòng dây).
    • Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho hai cuộn dây.

    – Hoạt động : Khi cuộn sơ được mắc vào mạng điện xoay chiều , dòng điện này tạo ra một từ trường biến thiên làm cho lõi sắt nhiễm từ. Sự biến thiên của từ trường trong lõi sắt này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Nếu cuộn thứ cấp được nối với vật tiêu thụ điện, trong cuộn thứ cấp có dòng điện xoay chiều.

    PHẦN II: Quang học

    4. Như thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

    Trả lời: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

    5. Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau?

    + Giống: Tia tới qua quang tâm luôn truyền thẳng không đổi hướng.

    + Khác:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló đi qua tiêu điểm.

    – Tia tới đi qua tiêu điểm thì cho tia ló song song

    với trục chính.

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló có phần kéo dài qua tiêu điểm.

    – Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm thì cho tia ló song song với trục chính.

    6. Nếu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

    + Thấu kính hội tụ:

    Vật nằm trong tiêu cự

    cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

    Vật nằm ngoài tiêu cự (f<d<2f)

    cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

    cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    + Thấu kính phân kì:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính

    luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và

    luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

    7. Như thế nao là mắt cận, mắt lão? Nêu cách sửa trong hai trường hợp này?

    + Mắt cận: Mắt cận là mắt nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ các vật ở xa. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân kì.

    + Mắt lão: Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân hội tụ.

    8. Kể tên các nguồn phát ra ánh sáng trắng, phát ra ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu?

    • Nguồn phát ra ánh sáng trắng: Ánh sáng tự nhiên của mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn); ánh sáng của các loại đèn dây tóc nóng sáng: đèn pha xe ôtô, xe máy, bóng đèn pin …
    • Các nguồn phát ra ánh sáng màu như đèn led, đèn bút laze, lửa lò gaz, lửa mỏ hàn..
    • Có thể tạo ra nguồn sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua các tấm lọc màu.

    II. PHẦN BÀI TẬP

    A. ảnh ảo, cùng chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật.

    C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh thật, ngược chiều với vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Cách Tính Nồng Độ Mol Để Giải Các Dạng Bài Tập Hóa Học Liên Quan
  • 5 đề kiểm tra học kì 2 lớp 11 môn Hóa học là tài liệu được VnDoc sưu tầm và tổng hợp gồm 5 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11. Mỗi đề gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập củng cố dành cho các em học sinh luyện đề, hệ thống kiến thức Hóa học 11, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Câu 1. Chọn câu sai trong các câu sau đây:

    A. Benzen và các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với các chất oxi hóa.

    B. Benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.

    C. Toluen tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzen.

    D. Stiren làm mất màu nước brom và dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường.

    Câu 2. Phenol và ancol metylic cùng có phản ứng với chất nào sau đây?

    C. Dung dịch NaOH. D. Kim loại natri.

    Câu 3. Chọn câu đúng trong các câu sau đây:

    A. Phenol tham gia phản ứng brom hóa và nitro hóa khó hơn benzen.

    B. Phenol tác dụng với dung dịch natri hiđroxit tạo thành muối và nước.

    C. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ, do phenol có tính axit mạnh.

    D. C 6H 5 OH là một ancol thơm.

    Câu 4. Nếu chỉ dùng thuốc thử là nước brom (không tính liều lượng) thì ta phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Toluen và benzen. B. Etilen và but-1-in.

    C. Toluen và stiren. D. Axetilen và propin.

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức, mạch hở thu được 13,44 lít CO 2 (đktc) và 14,85 gam H 2 O. Giá trị của a là

    A. 11,25. B. 6,225. C. 12,45. D. 5,8.

    Câu 6. Phenol phản ứng với dung dịch brom, trong khi benzen không có phản ứng này. Điều đó chứng tỏ:

    A. nhóm -OH có ảnh hưởng tới vòng benzen.

    B. vòng benzen có ảnh hưởng tới nhóm -OH.

    C. phenol tham gia phản ứng thế khó khăn hơn benzen.

    D. phenol có tính axit.

    Câu 7. Anken nào sau đây bị hiđrat hóa chỉ cho một ancol duy nhất?

    A. 1, 2. B. 2, 4. C. 3, 4. D. 1, 3.

    Câu 9. Để phân biệt ba khí không màu riêng biệt: SO 2, C 2H 2, NH 3, ta có thể sử dụng hóa chất nào sau đây? (với một lần thử):

    A. Dung dịch AgNO 3/NH 3 B. Dung dịch Ca(OH) 2

    C. Dung dịch NaOH. D. Giấy quỳ tím ẩm.

    Câu 10. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: metan → X → vinylaxetilen → Y → polibutađien.X, Y lần lượt là:

    A. axetilen, butađien. B. etilen, butađien.

    C. propin, isopropilen. D. axetilen, but-2-en

    Câu 11. Để phân biệt glixerol và etanol được chứa trong hai bình mất nhãn riêng biệt, người ta có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?

    A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch thuốc tím.

    C. Dung dịch NaCl. D. Đồng (II) hiđroxit.

    A. 2-metylbutan-3-ol. B. 3-metylbutan-2-ol.

    C. pentan-2-ol. D. 1,1-đimetylpropan-2-ol.

    Câu 13. Chất nào sau đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng với nước brom, phản ứng cộng với H2(chất xúc tác Ni, nhiệt độ), phản ứng với bạc nitrat trong amoniac dư?

    A. Etilen. B. Benzen. C. Etan. D. Axetilen.

    Câu 14. Dãy các ancol nào sau đây phản ứng với CuO (t o) đều tạo anđehit:

    A. Etanol, 2-metylpropan-1-ol. B. Etylen glicol, pentan-3-ol.

    C. Metanol, butan-2-ol. D. Propan-2-ol, propan-1-ol.

    Câu 15. Cho 117 gam benzen tác dụng với brom lỏng (có mặt bột sắt, tỉ lệ mol 1:1) thu được 141,3 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng monobrom hóa là:

    A. 60%. B. 90%. C. 70%. D. 80%.

    Câu 16. Tách nước hỗn hợp gồm hai ancol đồng đẳng thu được 2 olefin ở thể khí (điều kiện thường). Hai ancol trong hỗn hợp có thể là:

    A. metanol và propan-1-ol. B. propan-2-ol và pentan-1-ol.

    C. etanol và butan-1-ol. D. etanol và butan-2-ol.

    Câu 17. Cho biết trong các câu sau, câu nào sai:

    A. Nếu trong sản phẩm đốt cháy một hiđrocacbon, số mol H 2O nhỏ hơn số mol CO 2 thì hiđrocacbon đem đốt không thể là anken hoặc ankan.

    B. Nếu sản phẩm của phản ứng đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ chỉ là CO 2 và H 2 O thì chất đem đốt là hiđrocacbon.

    C. Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì sản phẩm thu được có CO 2 và H 2 O.

    D. Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan thì thu được số mol H 2O lớn hơn số mol CO 2.

    Câu 18. Để làm sạch khí metan có lẫn axetilen và etilen, ta cho hỗn hợp khí đi qua lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch brom. B. Dung dịch BaCl 2

    C. Dung dịch bạc nitrat trong amoniac. D. Dung dịch NaOH.

    Câu 19. Ancol etylic tan vô hạn trong nước là do:

    A. ancol etylic phân cực mạnh.

    B. khối lượng phân tử nhỏ.

    C. các phân tử ancol etylic tạo được liên kết hiđro với các phân tử nước.

    D. giữa các phân tử ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.

    Câu 20. Hợp chất CH=CH 2 có tên gọi là:

    A. anlylbenzen. B. metylbenzen. C. vinylbenzen. D. etylbenzen.

    Câu 21. Sản phẩm tạo ra khi cho toluen phản ứng với Cl 2, có chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1) là

    A. o-clotoluen. B. p-clotoluen.

    C. m-clotoluen. D. benzyl clorua.

    Câu 22. Cho 8,28 gam ancol etylic tác dụng hết với natri. Khối lượng sản phẩm hữu cơ và thể tích khí H 2 (đktc) thu được lần lượt là:

    A. 6,12 gam và 2,016 lít. B. 6,12 gam và 4,0326 lít.

    C. 12,24 gam và 4,0326 lít. D. 12,24 gam và 2,016 lít.

    Câu 23. Stiren phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây (trong những điều kiện thích hợp):

    A. H 2O (xúc tác H+), dung dịch brom, H 2(xúc tác Ni, đun nóng).

    B. HBr, Br 2 khan có mặt bột sắt, CO.

    C. H 2 (xúc tác Ni, đun nóng), HI, N 2.

    D. CO, dung dịch KMnO 4, dung dịch brom.

    Câu 24. Có các tính chất: là chất rắn ở điều kiện thường (1), làm quì tím hóa đỏ (2), tan nhiều trong nước nóng (3), không độc (4). Các tính chất đúng của phenol là:

    A. 2, 3. B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 3. D. 1, 3, 4.

    Câu 25. Cho các chất sau: propan, eten, but-2-in, propin, but-1-en, pent-1-in, butan, benzen, toluen. Số chất làm nhạt màu nước brom và số chất tạo kết tủa màu vàng khi cho tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac lần lượt là

    A. 5, 3. B. 5, 2. C. 4, 3. D. 4, 2.

    Câu 26. Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, HCl, nước brom. Số chất tác dụng được với ancol etylic (trong những điều kiện thích hợp) là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 27. Cho

    A. (2) hoặc (3). B. (2). C. (3). D. (1).

    Câu 28. Có các nhận định sau khi nói về phản ứng của phenol với nước brom:

    (1) Đây là phản ứng thế vào vòng benzen.

    (2) Phản ứng tạo ra kết tủa màu trắng và khí H 2.

    (3) Kết tủa thu được chủ yếu là 2-bromphenol.

    (4) Dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa làm giấy quì tím hóa đỏ.

    Những nhận định đúng là

    A. 3, 4. B. 1, 4. C. 2, 3. D. 1, 2.

    Câu 29. Công thức phân tử chung của dãy đồng đẳng của benzen là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Hóa học số 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Học Kì 2 Có Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • I. Đề cương ôn tập vật lý 10 học kì 2 Có đáp ánPHẦN I: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức nào?

    Câu 2: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là

    A. Công cơ học

    B. Công phát động

    C. Công cản

    D. Công suất

    Câu 3: Một vật sinh công âm khi:

    A. Vật chuyển động nhanh dần đều.

    B. Vật chuyển động chậm dần đều.

    C. Vật chuyển động tròn đều.

    D. Vật chuyển động thẳng đều.

    Câu 4: Thế năng trọng trường của một vật

    A. Luôn luôn dương.

    B. Có thể âm, dương hoặc bằng không

    C. Luôn không đổi.

    D. Không phụ thuộc vào vị trí của vật

    Câu 5: Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

    Câu 6: Hai xe ô tô A và B có khối lượng m A = 2m B, có đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe như ở hình bên. Gọi W đA, W đB tương ứng là động năng của xe A và xe B. Kết luận đúng là

    Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn hợp

    B. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn hợp và không ngừng

    C. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động không ngừng

    D. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí bằng cố định.

    Câu 8: Biểu thức nào sau đây không đúng cho quá trình đẳng áp của một khối khí?

    Câu 9: Cho một quá trình được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi đi từ 1 sang 2:

    A. T không đổi, p tăng, V giảm.

    B. V không đổi, p tăng, T giảm.

    C. T tăng, p tăng, V giảm.

    D. p tăng, V giảm, T tăng.

    Câu 10: Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường

    A. Thẳng song song với trục hoành.

    B. Hypebol.

    C. Thẳng song song với trục tung.

    D. Thẳng có đướng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

    Câu 11: Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?

    A. Nội năng là một dạng năng lượng

    B. Nội năng là nhiệt lượng

    C. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

    D. Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.

    Câu 12: Trường hợp nào sau ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng?

    C. ΔU = Q + A với A < 0.

    D. ΔU = Q với Q < 0.

    II. Đề cương ôn tập vật lý 10 học kì 2 Có đáp ánPHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 1: (1,5 điểm) Một vật có khối lượng m được truyền một vận tốc ban đầu bằng 18km/h tại vị trí A, vật trượt trên mặt ngang AB có ma sát. Cho AB = 1,5m. Khi đến B vật tiếp tục đi lên mặt phẳng nghiêng α = 30 o với góc nghiêng so với mặt ngang và lúc đến C vật có vận tốc bằng không. Hệ số ma sát giữa vật với các mặt phẳng là μ = 0,. Lấy g = 10m/s 2 .Tìm độ cao cao nhất mà vật lên được trên mặt phẳng ngiêng.

    Câu 2: (1 điểm) Một lượng khí xác định có các quá trình biến đôi trạng thái cho bởi đồ thị như hình vẽ. Biết nhiệt độ ở trạng thái 1 là 50 o C. Tính nhiệt độ ở trạng thái 2 và 3.

    Câu 4: (0,5 điểm): Nung nóng khí trong bình kín từ nhiệt độ 27 oC và áp suất 2 atm. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình chứa. Khi nhiệt độ khí là 327 o C, tính áp suất khí trong bình.

    Câu 5: (0,5 điểm): Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong xi lanh, khí truyền nhiệt lượng 40 J ra môi trường xung quanh. Tìm độ biến thiên nội năng của khối khí.

    III. Đề cương ôn tập vật lý 10 học kì 2 Có đáp ánPHẦN III : ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN GIẢI

    A: Trắc nghiệm

    Câu 1: Đáp án A.

    Động lượng p của một vật là một vectơ cùng hướng với vận tốc và được xác định bởi công thức: p = m.v

    Đơn vị động lượng là kg.m/s hoặc N.s

    Câu 2: Đáp án D.

    Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Kí hiệu là P.

    P = A/t

    Trong đó: A là công thực hiện (J); t là thời gian thực hiện công A (s).

    Câu 3: Đáp án A.

    Một vật sinh công âm → vật nhận công dương → động năng của vật tăng → Vật chuyển động nhanh dần.

    Câu 4: Đáp án B.

    Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Nếu chọn thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là: W t = mgz

    Tính chất:

    – Là đại lượng vô hướng.

    – Có giá trị dương, âm hoặc bằng không, phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc thế năng.

    Câu 5: Đáp án A.

    Từ biểu thức động năng ta có khai triển:

    Câu 6: Đáp án B.

    Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

    Từ đồ thị ta thấy đây là đồ thị chuyển động thẳng đều do vậy ta được

    Từ (1); (2) và (3) ta được:

    Câu 7: Đáp án D.

    – Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

    Câu 8: Đáp án C.

    Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    Câu 9: Đáp án A.

    Trong hệ trục tọa độ OpV đồ thị là đường hypebol → đây là quá trình đẳng nhiệt

    → khi đi từ 1 sang 2 thì T không đổi, p tăng, V giảm.

    Câu 10: Đáp án D.

    Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

    V/T = const → Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

    Câu 11: Đáp án B.

    Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt) ΔU = Q.

    Câu 12: Đáp án A.

    Trong quá trình đẳng tích thì V không đổi → ΔV = 0 → A = 0

    → ΔU = A + Q = Q

    B: Tự luận

    Câu 3:

    F = P + f 1 + f 2 = P + σπ(d 1 + d 2) = 0,0688N

    Câu 4:

    – Chỉ ra đây là quá trình đẳng tích

    – Áp dụng định luật Sác – lơ:

    Thay số được p 2 = 4atm.

    Câu 5:

    – Áp dụng công thức ΔU = A + Q

    – Suy ra: ΔU = 120 – 40 = 80J.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý 10 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Kỳ 1 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Trang 22 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Bài C1, 1, 2, 3 Trang 125, 126 Sgk Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Bài tập ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 phần đọc – hiểu Bài tập đọc hiểu môn Ngữ văn lớp 11 HK2

    Bài tập ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 phần đọc – hiểu

    Bài tập ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 phần đọc – hiểu được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các em củng cố kiến thức về văn bản bằng cách luyện tập các đề đọc hiểu, từ đó học tốt môn Ngữ văn 11, ôn thi học kì II hiệu quả.

    Đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11

    Đề xuất cách làm dạng đề so sánh văn học

    Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 trường THPT Lê Lợi, Quảng Trị năm học 2022 – 2022

    BÀI TẬP ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ II

    PHẦN ĐỌC HIỂU

    Bài tập 1

    Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    a/ Xác định 2 thành phần nghĩa của 4 câu thơ đầu?

    b/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

    c/ Hãy xác định từ loại và nghĩa của từ “hoài” trong câu thơ: “Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”?

    d/ Dựa vào đoạn thơ trên chứng minh Xuân Diệu là một nhà thơ mới?

    Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    (Vội vàng, Xuân Diệu)

    a/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ (0.5đ)

    b/ Xác định 2 thành phần nghĩa của 2 câu thơ sau (1đ)

    c/ Tìm 4 từ ngữ thể hiện sự ám ảnh và nỗi lo lắng của thi nhân khi nghĩ về sự hữu hạn của đời người (1.0đ)

    d/ Giải thích nghĩa của câu thơ: “Mau đi thôi mùa chưa ngã chiều hôm” (0.5đ)

    Đọc phần dịch thơ bài Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi ở dưới

    NAM TRÂN dịch

    (HỒ CHÍ MINH toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002)

    1. Hai câu thơ cuối tác giả đã gợi ra cảnh gì?

    2. Cho biết ý nghĩa hình ảnh lò than rực hồng?

    3. Vẻ đẹp tâm hồn của Bác trong hai câu thơ cuối?

    Đọc phần dịch thơ bài Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi ở dưới

    NAM TRÂN dịch

    (HỒ CHÍ MINH toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002)

    1. Cho biết sự vận động của cảnh vật trong bài thơ?

    2. Sự vận động của tâm trạng nhân vật trữ tình trong bài thơ?

    3. Sự vận động của cảnh vật và tậm trạng cho ta hiểu gì về con người Hồ Chí Minh?

    Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    (Huy Cận, Nhà văn nói về tác phẩm, NXB Văn học, 1994)

    2/ Xác định câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản?Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp tu từ đó?

    3/ Giải thích từ tràng giang trong đoạn thơ?

    Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

    (Tràng giang, Huy Cận)

    1/ Tìm những chi tiết tác giả miêu tả dòng sông?

    2/ Hình ảnh “củi một cành khô” gợi cho anh/ chị cảm nhận gì?

    3/ Nghệ thuật nào được sử dụng ở đây? Tác dụng của việc sử dụng nghệ thuật đó?

    a) Hãy cho biết tên của nhân vật “tôi” và xuất xứ đoạn trích trên?

    b) Nội dung của đoạn trích?

    c) Từ đoạn trích trên, anh/chị thấy điều cần phê phán ở nhân vật “tôi” là gì?

    a) Hãy cho biết tên của nhân vật “hắn” và xuất xứ đoạn trích trên?

    b) Nội dung của đoạn trích?

    c) Từ đoạn trích trên, theo anh/chị, một trong những cách để duy trì mối quan hệ tốt đối với bạn bè là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Viết Bài Làm Văn Số 3
  • Top 42 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 11 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài
  • ✅ Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Ôn Tập Phần Văn Học
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Địa Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 6 Môn Sinh Học Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 6 Năm Học 2022
  • Top Ứng Dụng Soạn Văn Hay Nhất
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Getting Started
  • Đề kiểm tra địa lí 6 học kì 2 có đáp án

    Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 6 năm 2022

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Địa lý năm 2022

    I. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm

    Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng:

    Câu 1: Khoáng sản là

    A. những tích tụ tự nhiên khoáng vật và đá có ích được con người khai thác, sử dụng.

    B. những tích tụ vật chất trong lòng đất, được con người khai thác và sử dụng.

    C. những nơi tập trung các loại nguyên tố hóa học trong lớp vỏ Trái Đất.

    D. những nguồn nhiên liệu và nguyên liệu của ngành công nghiệp.

    Câu 2: Phân theo công dụng, dầu mỏ thuộc loại khoáng sản nào?

    A. Kim loại đen

    B. Phi kim loại.

    C. Nhiên liệu.

    D. Kim loại màu.

    Câu 3. Thành phần nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong không khí?

    A. Khí Ôxi.

    B. Khí Nitơ.

    C. Khí Cacbon.

    D. Khí Hiđrô.

    Câu 4: Ranh giới của các vành đai nhiệt trên Trái Đất là

    A. các chí tuyến và vòng cực.

    B. các đường chí tuyến.

    C. các vòng cực.

    D. đường xích đạo.

    Câu 5: Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?

    A. 2 đới.

    B. 3 đới.

    C. 4 đới.

    D. 5 đới.

    Câu 6: Khí áp là

    A. sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

    B. sự chuyển động của không khí.

    C. sức ép của không khí lên lớp vỏ Trái Đất.

    D. sự chuyển động của không khí từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp.

    Câu 7: Nguyên nhân nào sinh ra gió ?

    A. Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vùng.

    B. Do sự khác nhau về độ cao.

    C. Do sự chênh lệch khí áp cao và khí áp thấp giữa hai vùng.

    D. Do sự khác nhau về vĩ độ.

    Câu 8: Các loại gió chính trên Trái Đất là

    A. gió Tín phong và gió Đông cực.

    B. gió Tín phong và gió Tây ôn đới.

    C. gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

    D. gió Tín phong, gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

    Câu 9: Căn cứ để phân chia khối khí nóng và khối khí lạnh là gì?

    A. Độ cao.

    B. Vĩ độ.

    C. Nhiệt độ.

    D. Kinh độ.

    Câu 10: Loại gió nào thổi thường xuyên trong đới nóng (đới nhiệt đới)?

    A. Gió Đông cực.

    B. Gió Tín phong.

    C. Gió Đông Bắc.

    C. Gió Đông Nam.

    Câu 11: Các hình thức vận động của nước biển và đại dương là

    A. sóng, thủy triều và dòng biển.

    B. sóng và các dòng biển.

    C. sóng và thủy triều.

    D. thủy triều và các dòng biển.

    Câu 12: Sóng là gì?

    A. Là sự chuyển động của nước biển.

    B. Là sự dao động tại chỗ của các hạt nước biển và đại dương.

    C. Là sự chuyển động của nước do gió tạo ra.

    D. Là sự dao động của nước biển do động đất sinh ra.

    Câu 13: Sông chính, phụ lưu và chi lưu hợp lại với nhau tạo thành

    A. mạng lưới sông.

    B. lưu vực sông.

    C. hệ thống sông.

    D. dòng sông.

    Câu 14: Nguyên nhân nào sinh ra thủy triều?

    A. Do sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

    B. Do Trái Đất có sức hút.

    C. Do sự vận động của nước biển và đại dương.

    D. Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

    Câu 15: Sông là gì?

    A. Là dòng chảy của nước từ nơi địa hình cao về nơi địa hình thấp.

    B. Là dòng nước chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

    C. Là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền.

    D. Là dòng chảy của nước trên bề mặt lục địa.

    Câu 16: Căn cứ để phân chia ra khối khí lục địa và khối khí đại dương là

    A. vĩ độ.

    B. kinh độ.

    C. bề mặt tiếp xúc.

    D. nơi xuất phát.

    Câu 17: Hai hệ thống sông lớn nhất của Việt Nam là

    A. sông Hồng và sông Cửu Long.

    B. sông Hồng và sông Đồng Nai.

    C. sông Thái Bình và sông Cửu Long.

    D. sông Thái Bình và sông Đồng Nai.

    Câu 18: Hai thành phần chính của đất là gì?

    A. Chất khoáng và chất hữu cơ.

    B. Chất mùn và không khí.

    C. Nước và không khí.

    D. Chất hữu cơ và nước.

    Câu 19: Sinh vật có mặt ở đâu trên Trái Đất?

    A. Các lớp đất đá, khí quyển.

    B. Các lớp đất đá và thủy quyển.

    C. Các lớp đất đá, khí quyển, thủy quyển D. Khí quyển và thủy quyển

    Câu 20: Gió là

    A. sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.

    B. sự chuyển động theo chiều thẳng đứng của không khí.

    C. sự chuyển động của không khí từ biển vào đất liền.

    D. sự chuyển động của không khí từ đất liền ra biển.

    II. TỰ LUẬN: 5 điểm

    Câu 1 (3 điểm): Cho bảng số liệu: Lưu vực và lưu lượng nước của sông Hồng và sông Mê Công

    a. Tính tổng lượng nước (bằng m 3) trong mùa cạn và mùa lũ của sông Hồng và sông Cửu Long.

    b. So sánh tổng lượng nước của sông Hồng và sông Cửu Long. Vì sao có sự chênh lệch đó.

    Câu 2 (2 điểm):

    a. Khả năng chịu ảnh hưởng của khí hậu giữa động vật và thực vật khác nhau như thế nào?

    b. Em hãy trình bày các nhân tố quan trọng hình thành đất?

    Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 môn Địa lý năm 2022

    I.TRẮC NGHIỆM: 0.25đ/câu. TỰ LUẬN: 5 điểm

    Câu 1: 3 điểm.

    a. 2.0đ

    b. 1.0 đ

    – Tổng lượng nước của sông Mê Công lớn hơn tổng lượng nước của sông Hồng.

    – Do sông Mê Công có diện tích lưu vực lớn hơn sông Hồng.

    Câu 2: 2 điểm.

    a.(0,75 đ): Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu ít hơn thực vật vì động vật có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

    b. (1,25 đ):

    – Các nhân tố quan trọng nhất hình thành đất là: đá mẹ, sinh vật và khí hậu. (0,5 đ)

    – Trong đó: + Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng. (0,25đ).

    + Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất. (0,25 đ).

    + Khí hậu là môi trường thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất (0,25 đ).

    Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6 – Đề 1

    A. Trắc nghiệm (2.0 điểm)

    Câu 1: (0.5 điểm). Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

    Hệ thống sông bao gồm:

    a. Các phụ lưu và chi lưu

    b. Dòng sông chính và các chi lưu

    c. Dòng sông chính, các phụ lưu và chi lưu

    Câu 2: (0.5 điểm)

    Nguyên nhân sinh ra sóng biển là:

    a. Gió

    b. Sức hút của Trái Đất

    c. Sức hút của mặt trăng.

    Câu 3: (1.0 điểm). Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành sơ đồ sau đây

    B. Tự luận (8.0 điểm)

    Câu 1: (4.0 điểm). Trình bày nơi hình thành và đặc điểm của khối khí nóng, khối khí lạnh, khối khí lục địa, và khối khí đại dương.

    Câu 2: (3.0 điểm). Vì sao không khí có độ ẩm? Khi nào không khí bão hòa hơi nước?

    Câu 3: (1.0 điểm). Nêu 2 câu tục ngữ, ca dao nói về thời tiết, khí hậu mà em biết.

    Đáp án Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6 – Đề 1

    A. Trắc nghiệm (2.0 điểm):

    Câu 3: (1.0 điểm).

    B. Tự luận (3.0 điểm)

    Câu 1: (4.0 điểm)

    Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao (1.0đ)

    Khối khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp (1.0đ)

    Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô (1.0đ)

    Khối khí đại dương: Hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn (1.0đ)

    Câu 2: (3.0 điểm).

    Do không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định nên không khí có độ ẩm (1.5đ)

    Khi không khí đã chứa được một lượng hơi nước tối đa, ta nói không khí đã bão hòa hơi nước (1.5đ)

    Câu 3: (1.0 điểm)

    Nêu 2 câu tục ngữ, ca dao nói về thời tiết, khí hậu mà em biết.

    (mỗi câu tục ngữ, ca dao đạt 0.5 điểm)

    Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6 – Đề 2

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014- 2022 MÔN ĐỊA LÍ 6 THỜI GIAN: 60 PHÚT

    Câu 1 (3 điểm)

    Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của những vành đai nhiệt nào? Nêu đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới?

    Câu 2 (2 điểm)

    Trong điều kiện nào, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa?

    Câu 3 (3 điểm)

    Nêu sự khác nhau giữa phụ lưu và chi lưu? Em hãy nêu lợi ích và tác hại của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của con người ?

    Câu 4 (2 điểm)

    Tại sao khi đo nhiệt độ không khí ta phải đặt nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt đất 2 mét?

    Đáp án Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6 – Đề 2

    – Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của 5 vành đai nhiệt: 1vành đai nhiệt đới, 2 vành đai ôn hòa, 2 vành đai lạnh.

    – Đặc điểm đới nhiệt đới: quanh năm có góc chiếu mặt trời lớn, độ bốc hơi lớn, lượng mưa lớn trung bình từ 1000- 2000mm, có gió Tín Phong thổi thường xuyên.

    – Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây.

    – Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa.

    – Phụ lưu làm nhiệm vụ cung cấp nước cho sông.

    – Chi lưu có nhiệm vụ thoát nước cho sông.

    – Lợi ích của sông: cung cấp nước cho đời sống và sản xuất, đem lại nguồn cá tôm, bồi đắp phù sa cho đồng bằng.

    – Tác hại của sông: mùa lũ nước sông dâng cao gây lụt lội, thiệt hại lớn về tài sản và tính mạng của người dân quanh vùng.

    Khi đo nhiệt độ không khí ta phải đặt nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt đất 2 mét vì nếu để nhiệt kế trên bề mặt đất đo thi sẽ không chính xác, đó là nhiệt độ của mặt đất. Nhiệt độ trong bóng râm, cách mặt đất 2m mới chính là nhiệt độ của không khí.

    Câu 1: (2,0 điểm) Thời tiết, khí hậu là gì?

    Câu 2: (1,0 điểm) Nêu thành phần của không khí?

    Câu 3: (2,0 điểm) Thuỷ triều, dòng biển là gì?

    Câu 4: (1,0 điểm) Độ muối trung bình của nước trong các biển và đại dương là 35 % vì sao độ muối của biển nước ta chỉ là 33%?

    Câu 5: (2,0 điểm) Kể tên các nhân tố quan trọng nhất hình thành đất và giải thích vì sao?

    a) Xác định độ cao các điểm A, B, C

    b) Cho biết sườn nào của dãy núi dốc hơn? Vì sao?

    Đáp án Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6 – Đề 3

    Câu 1: (2 điểm) Thế nào là mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh?

    Câu 2: (3 điểm) Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng? Trình bày vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu.

    Câu 3: (2 điểm) Tại sao nói các dòng biển lại ảnh hưởng lớn đến khí hậu các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua?

    Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu về lượng mưa (mm) ở Thành phố Hồ Chí Minh:

    – Tính tổng lượng mưa trong năm.

    – Tính tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa (Tháng 5 – tháng 10).

    – Tính tổng lượng mưa trong các tháng mùa khô (Tháng 11 – tháng 4).

    Đáp án Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6 – Đề 4

    – Mỏ nội sinh: là những mỏ được hình thành do nội lực (quá trình măcma): đồng, chì, kẽm

    – Mỏ ngoại sinh: là những mỏ được hình thành do các quá trình ngoại lực (quá trình phong hoá, tích tụ…): than, đá vôi…

    Các dòng biển lại ảnh hưởng lớn đến khí hậu các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua:

    – Các dòng biển nóng: do tính chất nóng của mình làm cho nhiệt độ tăng lên lượng mưa tăng thêm.

    – Các dòng biển lạnh: làm cho nhiệt độ giảm nước bốc hơi không được lượng mưa giảm đi.

    – Tổng lượng mưa trong năm =

    = 18+14+16+35+110+160+150+145+158+140+55+25 = 1026 mm

    – Tổng lượng mưa các tháng mùa mưa (T5-T10) = 110+160+150+145+158+140 = 863 mm

    – Tổng lượng mưa các tháng mùa khô (T11- T4) = 55+25+18+14+16+35 = 163 mm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2022 Trường Thcs Hoa Lư
  • Đề Thi Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2022 Trường Thcs Hoa…
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2022 Trường Thcs Hoa…
  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2022 Trường Thcs Hoa Lư
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Địa Lý Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 6 Môn Sinh Học Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề kiểm tra học kì II môn Vật lý lớp 6 có đáp án

    Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 có đáp án

    Họ và tên:…………………………… KIỂM TRA HỌC KỲ II Lớp: 6…. MÔN: VẬT LÝ 6 (Thời gian 45 phút) I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

    Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

    A. Ròng rọc cố định B. Ròng rọc động C. Mặt phẳng nghiêng D. Đòn bẩy

    Câu 2: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?

    A. Rắn, lỏng, khí B. Rắn, khí, lỏng C. Khí, lỏng rắn D. Khí, rắn, lỏng

    Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

    A. Khối lượng của chất lỏng tăng B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.

    C. Thể tích của chất lỏng tăng D. Cả khối lượng trọng lượng và thể tích đều tăng

    A. Bỏ một cục nước đá vào nước B. Đốt một ngọn nến

    C. Đốt một ngọn đèn dầu D. Đúc một cái chuông đồng

    Câu 5: Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lý, người ta phải thực hiện các hoạt động nào sau đây:

    a) Rút ra kết luận

    b) Đưa ra dự đoán và tính chất của hiện tượng

    c) Quan sát hiện tượng

    d) Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán .

    A. b, c, d, a B. d, c, b, a C. c, b, d, a . D. c, a, d, b

    Câu 6: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

    A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm

    C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm rồi sau đó mới tăng.

    II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

    Câu 1: (1,5 đ) Hãy so sánh về sự dãn nở vì nhiệt của các chất Rắn, lỏng, khí?

    Câu 2: (2đ) Để đo nhiệt độ người ta dùng dụng cụ gì? Dụng cụ này hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? Nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Tại sao phải làm như vậy?

    Câu 3: (1,5 đ). Thế nào là sự nóng chảy và sự đông đặc? Nhiệt độ nóng chảy là gì?

    Câu 4: (2 đ) Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau:

    a. Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

    b. Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy?

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Vật lý lớp 6 học kì 2

    TRẮC NGHIỆM: Giải thích câu 5 trắc nghiệm:

    Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động theo quy trình sau đây:

    • Quan sát hiện tượng.
    • Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng.
    • Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
    • Rút ra kết luận.

    TỰ LUẬN:

    Câu 1: (1,5 đ)

    – Giống nhau: Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi (0,5đ)

    – Khác nhau: Các chất rắn, lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau (0,25đ)

    Các chất khí nhác nhau nở vì nhiệt giống nhau (0,25đ)

    – Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn (0,5đ)

    Câu 2:

    – Dùng nhiệt kế (0,5đ)

    – Dựa trên hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng (0,5đ)

    – Ở bầu nhiệt kế (chỗ ống quản) có một chỗ bị thắt lại. Ngăn không cho thủy ngân tụt xuống bầu khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể (1 đ)

    Câu 3:

    – Sự chuyển một chất từ thể Rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy (0,5đ)

    – Sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc (0,5đ)

    – Mỗi chất đều nóng chảy ở một nhiệt độ nhất định, nhiệt độ ấy gọi là Nhiệt độ nóng chảy (0,5đ)

    Câu 4: a) (1 đ)

    b) (1 đ) Từ phút 0 đến phút thứ 3: Nhiệt độ của nước tăng từ -6 oC đến -3 o C. Nước đang ở thể rắn

    – Từ phút 6 đến phút thứ 10: Nhiệt độ của nước ở 0 o C. Nước đang ở thể rắn và lỏng.

    – Từ phút 12 đến phút thứ 16: Nhiệt độ của nước tăng từ 3 oC đến 9 o C. Nước đang ở thể lỏng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100