Đề Cương Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Học Tốt Chuyên Đề Toán Thực Tế Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài 20, 21, 22 Trang 13, 14 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 76, 77, 78, 79 Trang 32, 33 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài 24 Trang 14 Sgk Toán 6 Tập 1
  • 1. VẢI SỢI THIÊN NHIÊN: có nguồn gốc từ động vật và thực vật

    Động vật như: tơ tằm ,cừu,lạc đà…

    Thực vật như: sợi bông ,đay ,gai…

    Vải sợi bông ,tơ tằm có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát dễ bị nhàu .Vải sợi bông giặc lau khô .Khi sợi vải ,tro bóp dễ tan.

    NGUỒN GỐC CỦA VẢI SỢI HÓA HỌC LÀ:

    Được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hóa học lấy từ: gỗ,tre,nứa…

    Vải sợi hóa học được chia thành 2 loại: vải sợi nhân tạo ,vải sợi tổng hợp.

    Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát tương tự như vải sợi bông nhưng ít nhàu hơn và bị cứng lại ở trong nước.

    Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan.

    Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm tháp nên mặc bí vì ít thấm mồ hôi .Tuy nhiên ,vải sợi tổng hợp bền ,đẹp ,giặc mau khô và không bị nhàu.

    Khi đốt sợi vải ,tro đốt vón cục,bóp không tan.

    NGUỒN GỐC CỦA VẢI SỢI PHA LÀ:

    Vải sợi pha được dệt bằng vải sợi pha .Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hoặc nhiều sợi khác nhau để thành sợi dệt.

    Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.

    Ví dụ :vải dệt bằng sợi bông pha sợi tổng hợp [côtông+pôlieste]kết hợp được những ưu điểm hút ẩm nhanh ,mặc thoáng mát của sợi bông và ưu điểm bền ,đẹp ,không nhàu của sợi tổng hợp để tạo nên vải sợi pha bền ,đẹp , ít nhàu ,mặc thoáng mát ,thích hợp với khí hậu của nhiều miền ,đặc biệt là khí hậu nhiệt đới.

    2. NHÀ Ở CÓ VAI TRÒ ĐỐI VỚI ĐỜI SÔNG CON NGƯỜI LÀ:

    Nhà ở là nơi trú ngụ của con người .

    Nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng của thiên nhiên môi trường .

    Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu về vật chất và về tinh thầncủa con người.

    3. CÁC KHU VỰC PHÂN CHIA TRONG NHÀ Ở LÀ:

    4. PHẢI GIỮ GÌN NHÀ Ở SẠCH SẼ ,NGĂN NẮP VÌ:

    Để đảm bảo sức khỏe ,tiết kiệm thời gian don dẹp ,tăng vẻ đẹp cho nhà ở.

    CÔNG DỤNG LÀ: Tranh ảnh thương dùng để trang trí tường nhà .Nếu biết cách chọn tranh ảnh và cách bài trí sẽ tạo thêm sự vui mắt ,duyên dáng cho căn phòng ,tạo cảm giác thoải mái,dễ chịu.

    CÔNG DỤNG LÀ: Gương dùng để soi và trang trí ,tạo vẻ đẹp cho căn phòng.

    Gương tạo cảm giác cho căn phòng rộng rãi và sáng sủa hơn ,do vậy rất cần đối với những căn phòng nhỏ hẹp.

    CÔNG DỤNG LÀ:Rèm cửa tạo vẻ râm mát ,che khuất và làm tăng vẻ đẹp cho căn nhà.

    CÔNG DỤNG CỦA MÀNH LÀ: Ngoài công dụng che bớt nắng , gió, che khuất, mành còn làm tăng vẻ đẹpcho căn phòng.

    6. Ý NGHĨA CỦA CÂY CẢNH VÀ HOA TRONG TRANG TRÍ NHÀ Ở LÀ:

    Làm cho con người gần gũi với thiên nhiên hơn.

    Làm tăng thêm vẻ đẹp cho căn phòng ,ngôi nhà

    Nguồn thu nhập đáng kể cho gia đình

    7. NGƯỜI TA DÙNG CÁC VẬT LIỆU CẮM HOA LÀ:

    8. CÁC LOẠI HOA DÙNG TRONG TRANG TRÍ NHÀ Ở LÀ:

    Hoa tươi:hoa lan,hoa mai…

    Hoa khô:từ hoa tươi sấy khô hoặc hóa chất thành hoa khô

    Hoa giả:vải ,giấy,ni lông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 3: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Sách giải bài tập công nghệ 6 – Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu hỏi (trang 76 sgk Công nghệ 6): Em hãy nêu một vài loại thực phẩm dễ bị hư hỏng. Tại sao?

    Trả lời

    – Một vài thực phẩm dễ hư hỏng: thịt, cá tươi, rau, củ, quả, cơm, thực phẩm đóng hộp,…

    – Nguyên nhân: do không chế biến ngay hoặc bảo quản không tốt dễ bị ôi thiu, ươn,…

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm?

    Trả lời

    – Thực phẩm tươi sống: thịt lợn, cá, cua, thịt gà,…

    – Thực phẩm đóng hộp: cơm hộp, thịt, cá,…

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Thực phẩm thường được chế biến tại đâu?

    Trả lời

    Thực phẩm thường được chế biến trong nhà bếp.

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường nào?

    Trả lời

    Vi khuẩn thường xâm nhập vào thức ăn qua mặt bàn, quần áo, bếp, giẻ lau, thớt, dao,…

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Cần bảo quản như thế nào đối với các loại thực phẩm sau đây:

    – Thực phẩm đã chế biến…

    – Thực phẩm đóng hộp…

    – Thực phẩm khô (bột, gạo, đậu hạt,…)?

    Trả lời

    – Thực phẩm đã chế biến: để vào tủ lạnh để bảo quản.

    – Thực phẩm đóng hộp: để vào tủ lạnh để bảo quản.

    – Thực phẩm khô: để ở nơi khô thoáng, cao ráo, tránh chuột bọ.

    Câu 1 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

    Trả lời

    Phải giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm vì khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc, có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn và rối loạn tiêu hóa, gây nguy hiểm cho người sử dụng.

    Câu 2 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?

    Trả lời

    Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố:

    – Đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm.

    – Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản.

    Câu 3 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Nêu một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng?

    Trả lời

    Một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng:

    – Không sử dụng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoai tây mọc mầm,…

    – Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất hóa học,…

    – Không dùng những đồ hộp quá hạn sử dụng, hộp bị phồng.

    Câu 4 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Em phải làm gì khi phát hiện:

    a) Một con ruồi trong bát canh?

    b) Một con ruồi trong túi bột?

    Trả lời

    a) Em nên bỏ bát canh đi không sử dụng vì chân con ruồi chứa rất nhiều vi khuẩn.

    b) Em có thể lấy thìa xúc phần bột có con ruồi bỏ đi và có thể sử dụng phần còn lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 18: Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 13: Cắm Hoa Trang Trí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 10: Giữ Gìn Nhà Ở Sạch Sẽ, Ngăn Nắp
  • Ôn Tập Chương 1 Công Nghệ 6
  • Giải vở bài tập công nghệ 6 – Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Cách sử dụng trang phục

    Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

    Lời giải:

    Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

    a) Trang phục phù hợp với hoạt động

    * Trang phục mặc đi học

    Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

    Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

    Lời giải:

    Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

    – Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

    – Kiểu may: vừa sát cơ thể.

    – Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

    * Trang phục đi lao động

    Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

    Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

    – Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

    – Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

    – Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

    Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

    Lời giải:

    Khẩu trang, găng tay.

    * Trang phục lễ hội, lễ tân

    Hãy mô tả các bộ trang phục

    Lời giải:

    Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

    Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

    Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

    Lời giải:

    Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

    b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

    Lời giải:

    – Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

    Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

    – Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

    Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

    – Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

    Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

    Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

    Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

    2. Cách phối hợp trang phục

    a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

    Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

    Lời giải:

    – Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

    Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

    – Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

    Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

    b) Phối hợp màu sắc

    Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

    Lời giải:

    – Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

    Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

    – Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

    – Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

    – Hình 1.12d: đen và trắng

    Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

    * Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

    Lời giải:

    – Bộ 1: a + d

    – Bộ 2: a + e

    – Bộ 3: a + g

    – Bộ 4: b + d

    – Bộ 5: b + e

    – Bộ 6: b + g

    – Bộ 7: c + d

    – Bộ 8: c + e

    * Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

    Lời giải:

    – Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

    II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

    Vì sao phải bảo quản trang phục?

    Lời giải:

    Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

    Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

    Lời giải:

    Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    1. Giặt, phơi

    Lời giải:

    Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

    2. Là (ủi)

    a) Dụng cụ là

    Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

    Lời giải:

    Bàn là, bình phun nước, cầu là.

    b) Quy trình là

    Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

    Lời giải:

    – Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

    – Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

    – Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

    – Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

    c) Kí hiệu giặt, là

    Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

    Sử dụng trang phục hợp lí:

    Lời giải:

    – Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

    – Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

    – Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

    Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

    Lời giải:

    – Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14
  • Giải Vbt Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Giới thiệu về Giải VBT Công nghệ 6

    Chương 1: May mặc trong gia đình gồm 8 bài viết

    Chương 2: Trang trí nhà ở gồm 8 bài viết

    Chương 3: Nấu ăn trong gia đình gồm 11 bài viết

    Chương 4: Thu, chi trong gia đình gồm 3 bài viết

    Giải VBT Công nghệ 6 giúp học sinh hoàn thành bài tập trong vở bài tập công nghệ 6. Với cách giải chi tiết, dễ hiểu hi vọng sẽ giúp các em học sinh thêm yêu môn học công nghệ này hơn.

    Giải VBT Công nghệ 6 gồm có 6 chương với 30 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc

    Bài 2: Lựa chọn trang phục

    Bài 3: Thực hành – Lựa chọn trang phục

    Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục

    Bài 5: Thực hành – Ôn một số mũi khâu cơ bản

    Bài 6: Thực hành – Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

    Bài 7: Thực hành – Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

    Ôn tập chương 1

    Chương 2: Trang trí nhà ở

    Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

    Bài 9: Thực hành – Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

    Bài 10: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

    Bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

    Bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

    Bài 13: Cắm hoa trang trí

    Bài 14: Thực hành – Cắm hoa

    Ôn tập chương 2

    Chương 3: Nấu ăn trong gia đình

    Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

    Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn

    Bài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩm

    Bài 19: Thực hành – Trộn dầu giấm rau xà lách

    Bài 20: Thực hành – Trộn hỗn hợp nộm rau muống

    Bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

    Bài 22: Quy trình tổ chức bữa ăn

    Bài 23: Thực hành -Xây dựng thực đơn

    Bài 24: Thực hành – Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau, củ , quả

    Ôn tập chương 3

    Chương 4: Thu, chi trong gia đình

    Bài 25: Thu nhập của gia đình

    Bài 26: Chi tiêu trong gia đình

    Bài 27: Thực hành – Bài tập trình huống về Thu, chi trong gia đình

    Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặcBài 2: Lựa chọn trang phụcBài 3: Thực hành – Lựa chọn trang phụcBài 4: Sử dụng và bảp quản trang phụcBài 5: Thực hành – Ôn một số mũi khâu cơ bảnBài 6: Thực hành – Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinhBài 7: Thực hành – Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhậtÔn tập chương 1Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ởBài 9: Thực hành – Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ởBài 10: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắpBài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vậtBài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoaBài 13: Cắm hoa trang tríBài 14: Thực hành – Cắm hoaÔn tập chương 2Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp líBài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩmBài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ănBài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩmBài 19: Thực hành – Trộn dầu giấm rau xà láchBài 20: Thực hành – Trộn hỗn hợp nộm rau muốngBài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đìnhBài 22: Quy trình tổ chức bữa ănBài 23: Thực hành -Xây dựng thực đơnBài 24: Thực hành – Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau, củ , quảÔn tập chương 3Bài 25: Thu nhập của gia đìnhBài 26: Chi tiêu trong gia đìnhBài 27: Thực hành – Bài tập trình huống về Thu, chi trong gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 6 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lí Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd 9
  • Bài 12. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Nội dung ôn thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 6

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ lớp 6 năm 2022 – 2022 bao gồm các dạng câu hỏi trọng tâm là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 6, giúp các bạn ôn tập lại lý thuyết và luyện tập các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì 2 sắp diễn ra, mời các bạn tham khảo.

    Nội dung: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ lớp 6

    A. LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ LỚP 6

    CHƯƠNG 3: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH

    Câu 1. Nêu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể

    Các chất dinh dưỡng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của cơ thể. Ăn no đủ chất để cơ thể khỏe mạnh. Thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng đều có hại cho cơ thể.

    Câu 2. Tại sao cần quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn?

    Bảo quản chất dinh dưỡng để chất dinh dưỡng ko bị mất đi nhiều trong quá trình chế biến thực phẩm (lúc chuẩn bị cũng như khi chế biến).

    Câu 3. Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm, an toàn thực phẩm?

    • Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm.
    • Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là sự nhiễm độc thực phẩm.
    • An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.

    Câu 4. Nêu 2 nhóm nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến vi khuẩn?

    • Ở 100oC: đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt.
    • Từ 0oC – 37oC đây là nhiệt độ nguy hiểm, vi khuẩn có thể sinh nở nhanh chóng.

    Câu 5: Cho biết các nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn?

    • Ngộ độc do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật.
    • Ngộ độc do thức ăn bị biến chất.
    • Ngộ độc do bản thân thức ăn có sẵn chất độc (mầm khoai tây, cá nóc, nấm độc,…).
    • Ngộ độc do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm.

    Câu 6: Kể tên các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia đình?

    • Rửa tay sạch trước khi ăn
    • Vệ sinh nhà bếp
    • Rửa kỹ thực phẩm
    • Nấu chín thực phẩm
    • Đậy thức ăn cẩn thận
    • Bảo quản thức ăn chu đáo

    Câu 7: Cho biết các biện pháp phòng tránh nhiễm độc?

    • Không dùng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoại tây mọc mầm, nấm lạ,…
    • Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học.
    • Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng.

    Câu 8: Nêu các phương pháp chế biến thực phẩm

    • Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiêt: Luộc, nướng, rán, xào, …
    • Phương pháp chế biến thực phẩm ko sử dụng nhiệt; trộn, nộm, muối dưa, …

    Câu 9: Thế nào là bữa ăn hợp lý?

    Bữa ăn có sự phối hợp các loại thực phẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng.

    Câu 10: Nêu cách phân chia và đặc điểm các bữa ăn chính trong ngày?

    – Bữa sáng:

    • Nên ăn đủ năng lượng cho lao động, học tập cả buổi sáng.
    • Bữa sáng nên ăn vừa phải.
    • Không ăn sáng có hại cho sức khỏe vì hệ tiêu hóa phải làm việc không điều độ.

    – Bữa trưa:

    • Cần ăn bổ sung đủ chất.
    • Nên ăn nhanh để có thời gian nghỉ ngơi và tiếp tục làm việc.

    – Bữa tối:

    • Cần ăn tăng khối lượng với đủ các món ăn nóng, ngon lành, và các loại rau, củ, quả để bù đắp cho năng lượng bị tiêu hao trong ngày.
    • Bữa tối cũng là lúc cả gia đình sum họp, ăn uống, chuyện trò vui vẻ.

    Câu 11: Nêu các nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình

    • Tìm hiểu nhu cầu của các thành viên trong gia đình;
    • Xem xét điều kiện tài chính của gia đình;
    • Sự cân bằng các chất dinh dưỡng;
    • Thay đổi các món ăn.

    Câu 12: Cho biết cách thay đổi món ăn

    • Thay đổi món ăn mỗi ngày để tránh nhàm chán;
    • Thay đổi các phương pháp chế biến để có món ăn ngon miệng;
    • Thay đổi hình thức trình bày và màu sắc của món ăn để bữa ăn thêm phần hấp dẫn;
    • Không nên có thêm món ăn cùng loại thực phẩm hoặc cùng phương pháp chế biến với món chính đã có sẵn.

    Câu 13: Nêu qui trình tổ chức bữa ăn?

    • Xây dựng thực đơn;
    • Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn;
    • Chế biến món ăn;
    • Bày bàn và thu dọn sau khi ăn.

    Câu 14: Thực đơn là gì? Nguyên tắc xây dựng thực đơn?

    – Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc, cỗ, liên hoan hay bữa ăn hằng ngày

    – Nguyên tắc xây dựng thực đơn:

    • Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn;
    • Thực đơn phải có đủ loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn;
    • Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế.

    CHƯƠNG 4: THU CHI TRONG GIA ĐÌNH

    Câu 1: Thu nhập của gia đình là gì?

    · Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên trong gia đình tạo ra.

    Câu 2: Nêu các nguồn thu nhập của gia đình.

    – Thu nhập bằng tiền :

    Thu nhập bằng tiền của mỗi gia đình được hình thành từ các nguồn khác nhau.

    – Thu nhập bằng hiện vật :

    Tùy theo địa phương mà các hộ gia đình thu nhập bằng hiện vật do mình làm ra như thủy sản, gia cầm, gia súc,… các loại nông sản, rau củ, quả và các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ như may mặc, mây tre đan, thêu ren,…

    Câu 3: Chi tiêu của gia đình là gì?

    Chi tiêu trong gia đình là các chi phí để đáp ứng nhu cầu vật chất và văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình từ nguồn thu nhập của họ.

    Câu 4: Thế nào là cân đối thu chi trong gia đình?

    Cân đối thu, chi là đảm bảo sao cho tổng thu nhập của gia đình phải lớn hơn tổng chi tiêu, để có thể dành được một phần tích lũy cho gia đình.

    Câu 5: Thế nào là chi tiêu theo kế hoạch?

    Chi tiêu theo kế hoạch là việc xác định trước nhu cầu cần chi tiêu và cân đối với khả năng thu nhập nhằm đáp ứng các nhu cầu cần thiết, không lãng phí theo 3 trường hợp sau:

    • Rất cần: bệnh nặng, nhà ở, ăn, mặc, học tập …
    • Cần: như trên
    • Chưa cần hoặc không cần: máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, laptop, giường nệm, quần áo mới hoặc rẻ tiền, hạ giá,…

    I. TRẮC NGHIỆM Phần 1: Chọn câu trả lời đúng

    Câu 1: Thành phần dinh dưỡng chính trong thịt, cá là:

    A. Chất đạm. C. Chất béo.

    B. Chất đường bột. D. Chất khoáng

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng là: A

    Câu 2: Nhiệt độ an toàn trong nấu nướng là:

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng là: D

    Câu 3: An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm:

    A. Tươi ngon không bị héo.

    B. Khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc .

    C. Khỏi bị biến chất, ôi thiu.

    D. Khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng là: B

    Câu 4: Sinh tố có thể tan trong chất béo là:

    A. Sinh tố A, D, E, K.

    B. Sinh tố A, C, D, K .

    C. Sinh tố A, B, C, K.

    D. Sinh tố A, B, D, K

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng là: D

    Câu 5: Bữa ăn hợp lý là bữa ăn:

    A. Đắt tiền.

    B. Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

    C. Có nhiều loại thức ăn .

    D. Cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng là: D

    Câu 6: Ăn khoai tây mầm, cá nóc… là ngộ độc thức ăn do:

    A. Do thức ăn nhiễm độc tố vi sinh vật.

    B. Do thức ăn có sẵn chất độc.

    C. Do thức ăn bị biến chất.

    D. Do thức ăn bị nhiễm chất độc hóa học.

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng: A

    Phần 2: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng: Câu 1:

    a. Ngâm rửa thịt cá sau khi cắt thái thì chất khoáng và sinh tố dễ mất đi

    b. Giữ thịt cá ở nhiệt độ cao để sử dụng lâu dài

    c. Cắt thái sau khi rửa sạch thực phẩm

    d. Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước sôi

    e. Khi nấu tránh khuấy nhiều

    f. Nên dùng gạo xát quá trắng và vo kĩ khi nấu cơm

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng là: a; c; d; c

    Câu 2:

    Các thực đơn cho một bữa ăn sau đây mà em cho là hợp lí:

    a. Cơm – canh rau ngót – cá kho – cá rán – đậu phụ xốt cà chua

    b. Cơm – canh cải chua – thịt sườn rang mặn – rau bí xào

    c. Cơm – canh khoai – hịt kho – tôm rang

    d. Cơm – canh khoai – tôm rang cải xào

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng: b, c, d

    Câu 3:

    a. Thiếu chất đạm trầm trọng dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển

    b. Thừa chất đạm cơ thể yếu ớt, bụng phình to

    c. Thiếu chất đường bột cơ thể béo phì

    d. Thừa chất béo cơ thể béo phệ

    e. Mọi sự thừa thiếu chất dinh dưỡng đều có lợi cho sức khỏe

    Đáp án:

    Câu trả lời đúng: a, d

    Ngoài ra, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, môn Địa lý lớp 6, môn Lịch sử lớp 6….và các đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 2 đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Bức Tranh Của Em Gái Tôi
  • Bài 16. Thân To Ra Do Đâu
  • Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Công Nghệ 6
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • Ôn Tập Chương 3 Sgk Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Công Nghệ 6
  • Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 16. Thân To Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Bức Tranh Của Em Gái Tôi
  • Hướng dẫn ôn tập chương 3: Nấu ăn trong gia đình, Sách giáo khoa Công nghệ lớp 6

    Đối với chương III: Nấu ăn trong gia đình – Sách giáo khoa Công nghệ lớp 6, các em học sinh cần nắm vững và ghi nhớ các trọng tâm kiến thức sau:

    I. Về kiến thức

    1. Ăn uống phải phù hợp với yêu cầu của đối tượng.

    a) Ăn đủ no, đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh.

    Ăn uống thiếu dinh dưỡng hoặc thừa dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ và có thể mắc bệnh do ăn uống không hợp lí

    b) Cân bằng các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.

    Chú ý thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi.

    2. Sử dụng thực phẩm nhiễm trùng, nhiễm độc sẽ bị ngộ độc thực phẩm và rối loạn tiêu hoá. Cần có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm trong gia đình.

    3. Hiểu biết chức năng dinh dưỡng của thực phẩm để có biện pháp sử dụng và bảo quản thích hợp.

    Không để chất dinh dưỡng bị mất đi nhiều trong quá trình chế biến thực phẩm (lúc chuẩn bị cũng như khi chế biến).

    4. Biết vận dụng các phương pháp chế biến thực phẩm phù hợp để xây dựng thực đơn và khẩu phần trong gia đình.

    5. Tổ chức bữa ăn hợp lí để đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng và nhu cầu chất dinh dưỡng cho cơ thể ; bảo vệ sức khoẻ cho mọi thành viên trong gia đình.

    6. Nắm vững quy trình tổ chức bữa ăn để có kế hoạch tổ chức ăn uống chu đáo, khoa học, đồng thời thể hiện được nét đặc trưng của văn hoá ẩm thực Việt Nam.

    II. Về kĩ năng

    1. Thực hiện được những bữa ăn hợp lí, giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm.

    2. Chế biến được một số món ăn đơn giản, thường dùng trong gia đình.

    3. Xây dựng được thực đơn cho bữa ăn thường ngày hoặc bữa liên hoan trong gia đình

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Công nghệ lớp 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập Sgk Công nghệ 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học ý nghĩa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Chương 1 Công Nghệ 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 10: Giữ Gìn Nhà Ở Sạch Sẽ, Ngăn Nắp
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 13: Cắm Hoa Trang Trí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 18: Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Ôn Tập Chương 1 Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Chương 3 Sgk Công Nghệ 6
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Công Nghệ 6
  • Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 16. Thân To Ra Do Đâu
  • Tổng hợp kiến thức chương 1 từ trang 10-30 Sách giáo khoa Công nghệ 6, kiến thức về các loại vải thường dùng, sử dụng và bảo quản trang phục cùng các bài thực hành hữu ích

    I – VỀ KIẾN THỨC 1. Các loại vải thường dùng trong may mặc

    a) Vải sợi thiên nhiên.

    Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu.

    b) Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.

    Vải sợi nhân tạo có tính chất tương tự vải sợi bông ; vải sợi tổng hợp rất đa dạng, bền, đẹp, dễ giặt, ít bị nhàu nhưng mặc bí vì ít thấm mồ hôi.

    c) Vải sợi pha : có được ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt. Vải sợi pha được sử dụng rất nhiều để may áo quần và các đồ dùng bằng vải trong gia đình.

    2. Lựa chọn trang phục​​​​​​​

    a) Có nhiều loại trang phục. Mỗi loại được may bằng chất liệu vải, màu sắc và kiểu may phù hợp với công dụng của từng loại trang phục để thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp cho con người.

    b) Chọn vải may mặc cần phù hợp với vóc dáng của cơ thể, với lứa tuổi, với công dụng của từng loại trang phục và cần chú ý chọn các vật dụng đi kèm phù hợp.

    3. Sử dụng và bảo quản trang phục

    a) Cần sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc ; Cần nắm được cách phối hợp trang phục hợp lí, có tính thấm mĩ.

    b) Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm được tiền chi tiêu cho may mặc.

    II – THỰC HÀNH VỂ KĨ NĂNG

    1. Phân biệt được một số loại vải.

    2. Lựa chọn được trang phục phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi.

    3. Biết sử dụng trang phục hợp lí và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật.

    4. Cắt khâu được một số sản phẩm đơn giản.

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Công nghệ 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học ý nghĩa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 10: Giữ Gìn Nhà Ở Sạch Sẽ, Ngăn Nắp
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 13: Cắm Hoa Trang Trí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 18: Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 95 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ gen để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Khái niệm công nghệ sinh học

    Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sàn phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là Công nghệ sinh học.

    Các lĩnh vực trong Công nghệ sinh học hiện đại gồm :

    – Công nghệ lên men để sàn xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    – Công nghệ tê bào thực vật và động vật.

    – Công nghệ chuyển nhân và phôi.

    – Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    – Côna nghệ enzim/prôtêin để sàn xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    – Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

    – Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phầm).

    Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển. Theo số liệu của Tổ chức hướng dẫn sinh học cho Công nghệ sinh học (1999) thì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới năm 1998 đạt 40 – 65 ti đôla Mĩ (USD), năm 1999 đạt 65 ti USD, dự báo năm 2010 sẽ đạt 1000 ti USD.

    Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen

    Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thế truyền (hình 32).

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Công nghệ gen, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Sách giải bài tập công nghệ 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 93: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?

    – Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

    – Công nghệ gen là gì?

    Trả lời:

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu:

    + Khâu 1: Tách AND NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai), AND của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 94: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?

    – Tại sao Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

    Trả lời:

    – Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ và sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học tế bào để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    Gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ chuyển nhân và phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ enzim/protein để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    – Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển vì ngành này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao

    Bài 1 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì?

    Lời giải:

    – Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

    + Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Khi vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, AND tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vẫn có khả năng tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Bài 2 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

    Lời giải:

    Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong:

    – Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. Ví dụ, chủng chúng tôi được cấy gen mã hóa insulin ở người trong sản xuất thì giá của insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với tách chiết từ mô động vật.

    – Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Ví dụ: tạo giống lúa giàu vitamin A, chuyển gen kháng sâu từ đậu tương dại vào đậu tương trồng và ngô.

    – Tạo động vật biến đổi gen. Ví dụ: chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, chuyển gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch.

    Bài 3 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của Công nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống.

    Lời giải:

    – Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    – Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ enzim/prôtêin để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Sách giải bài tập công nghệ 10 – Bài 52: Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 162 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét việc khởi nghiệp kinh doanh của chị H và anh T.

    Lời giải:

    Việc khởi nghiệp của chị H và anh T rất thành công do cả 2 người đều có và tận dụng được những phù hợp cho kinh doanh. Việc trồng hoa đem lại thu nhập và vừa sức với chị, đồng thời nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cũng cao, việc anh T quyết định với nghề sửa xe cũng phù hợp vì anh học không khá. Bù lại anh rất cần củ, biêt tính toán trên nhu cầu xăn dầu của địa phương.

    Câu 2 trang 162 Công nghệ 10: Theo em, chị H và anh T lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng hay không?

    Lời giải:

    Có vì nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cao, công việc và vốn không nhiều phù hợp với chị H, còn anh T cũng nắm bắt được nhu cầu ở địa phương (sửa xe, bán xăng) và anh cũng đảm đương được những việc ấy.

    Câu 3 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    – Chị H cải tạo vườn để trồng hoa, ban đầu chị dậy sớm để giao cho các cửa hàng, sau đó do chất lượng tốt nên lượng khách hàng tăng, dẫn đến các cửa hàng phải đến tận vườn của chị thu mua.

    – Anh T ban đầu chỉ sửa xe, sau đó mua thêm máy bơm để làm thêm dịch vụ rửa xe, rồi nhận làm đại lí bán xăng dầu.

    Câu 4 trang 162 Công nghệ 10: Anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    Ban đầu anh vay của bạn bè và gia đình, sau một thời gian làm lụng anh có thêm tiền để mua dụng cụ và làm đại lí.

    Câu 5 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả.

    Câu 6 trang 163 Công nghệ 10: Cơ hội kinh doanh của chị D và bác A có phù hợp không ? Vì sao?

    Lời giải:

    – Cơ hội kinh doanh của chị D phù hợp: Do thức ăn ngan, lợn ăn cùng loại thức ăn sẽ giảm thời gian chế biến nếu nuôi 2 vật nuôi không dùng chung thức ăn. Sau đó còn có thể sử dụng chất thải để phát triển chăn nuôi.

    – Cơ hội kinh doanh của bác A phù hợp: Gần trường học, khu dân cư chất lượng cao nên có nhu cầu đọc và thuê truyện.

    Câu 7 trang 163 Công nghệ 10: Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả. Chị D lãi 5 triệu/ quý. Bác D lãi 500000/ tháng ngoài ra còn có điều kiện đọc sách báo.

    Câu 8 trang 163 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét về mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách.

    Lời giải:

    Mục tiêu của bác A là phù hợp với bác, vừa có việc làm cho vui lại có thêm thu nhập.

    Câu 9 trang 163 Công nghệ 10: Hãy liên hệ ở địa phương em có thể sản xuất hay làm dịch vụ gì để tăng thu nhập?

    Lời giải:

    Ở địa phương em có thể sản xuất lương thực, làm đồ thủ công, cung cấp những dịch vụ như sửa chữa, internet, chuyển phát để tăng thêm thu nhập do đang có nhu cầu cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100