Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ : 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.

    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    GIẢI BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ:

    Qs = 11,4 tỷ pao Qd = 17,8 tỷ pao P = 22 xu/pao PTG = 805 xu/pao Ed = -0,2

    Es = 1,54

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    Qd = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Es = (P/Qs).(ΔQ/ΔP) (1)

    Ed = (P/Qd). (ΔQ/ΔP) (1)

    Trong đó: ΔQ/ΔP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ΔQ/ΔP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    Es = a.(P/Qs)

    Ed = c. (P/Qd)

    a = (Es.Qs)/P c = (Ed.Qd)/P

    a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    Qs = aP + b

    Qd = cP + d

    b = Qs – aP d = Qd – cP

    b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Qs = 0,798P – 6,156

    Qd = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    QS = QD

    0,798Po – 6,156 = -0,162Po + 21,364

    0,96Po = 27,52

    Po = 28,67

    Qo = 16,72

    2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Qs’ = Qs + quota = 0,798P -6,156 + 6,4

    Qs’ = 0,798P + 0,244

    Qs’ =Qd

    0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364

    0,96P = 21,12

    P = 22

    Q = 17,8

    * Thặng dư :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội : Δ NW = b + f = 72.72 + 14.76 = 87.48

    3. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính ph nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2) Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm:

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

    * So sánh hai trường hợp trong bài tập kinh tế vĩ mô :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

    Tham khảo: Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Hàm Số Lượng Giác Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 2)
  • Các Dạng Toán Về Hàm Số Lượng Giác Và Bài Tập Vận Dụng
  • 5 Dạng Bài Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Bài 1 “xin Đừng Quên”
  • Bài Tập Hàm Số Lượng Giác Lớp 11
  • Bài Tập Về Các Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Nâng Cao “hiếm Có Khó Tìm”
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Ueh
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Ueh
  • Tài Liệu Tổng Hợp Toàn Bộ Các Công Thức Môn Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng
  • Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính
  • Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ : 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu bài tập kinh tế vĩ mô 1

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.

    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    GIẢI BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ:

    Qs = 11,4 tỷ pao Qd = 17,8 tỷ pao P = 22 xu/pao PTG = 805 xu/pao Ed = -0,2

    Es = 1,54

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    Qd = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Es = (P/Qs).(ΔQ/ΔP) (1)

    Ed = (P/Qd). (ΔQ/ΔP) (1)

    Trong đó: ΔQ/ΔP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ΔQ/ΔP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    Es = a.(P/Qs)

    Ed = c. (P/Qd)

    a = (Es.Qs)/P c = (Ed.Qd)/P

    a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    Qs = aP + b

    Qd = cP + d

    b = Qs – aP d = Qd – cP

    b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Qs = 0,798P – 6,156

    Qd = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    QS = QD

    0,798Po – 6,156 = -0,162Po + 21,364

    0,96Po = 27,52

    Po = 28,67

    Qo = 16,72

    2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Qs’ = Qs + quota = 0,798P -6,156 + 6,4

    Qs’ = 0,798P + 0,244

    Qs’ =Qd

    0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364

    0,96P = 21,12

    P = 22

    Q = 17,8

    * Thặng dư :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội : Δ NW = b + f = 72.72 + 14.76 = 87.48

    3. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính ph nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2) Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm:

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

    * So sánh hai trường hợp trong bài tập kinh tế vĩ mô :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

    Tham khảo: Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 4 Có Đáp Án
  • Bai Tap Kinh Te Vi Mo Co Loi Giai
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 27,28 Sgk Hóa 10: Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Ueh
  • Tài Liệu Tổng Hợp Toàn Bộ Các Công Thức Môn Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng
  • Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng (Xb Năm 2022)
  • ỦNG HỘ WEBSITE BẰNG CÁCH BẤM “ĐĂNG KÝ” OR “SUBSCIREBE” KÊNH YOUTUBE ĐỂ CHÚNG TÔI CÓ KINH PHÍ DUY TRÌ WEBSITE VÀ ĐĂNG TẢI NHIỀU TÀI LIỆU MỚI CHO BẠN.

    Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

    Câu 11: Sự phát triển tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ làm:

    1. Dịch chuyền đường tổng cung dài hạn sang phải c. Cả a, b đều đúng
    2. Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải d. Cả a, b đều sai

    Câu 12: Trong mô hình AD-AS, khi chính phủ tăng tiền lương tối thiểu thì giá chung và sản lượng sẽ:

    1. P tăng, Y tăng c. P giảm, Y tăng
    2. P tăng, Y giảm d. Tất cả đều sai

    Câu 13: Khi nền kinh tế toàn dụng nguồn lực hợp lý. Điều đó có nghĩa là:

    1. Không còn thất nghiệp.
    2. Sản lượng đạt được là tối đa của nền kinh tế.
    3. Tỉ lệ thất nghiệp nhỏ nhất và sản lượng là sản lượng tiềm năng.
    4. a, b đều đúng.

    Câu 14: Tính theo chi tiêu thì GDP là tổng cộng của:

    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ đề mua hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩu.
    2. Tiêu dùng, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩu ròng.
    3. Tiêu dùng, đầu tư ròng, khấu hao, chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩu ròng.
    4. Tất cả đều sai.

    Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

    Câu 15: Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:

    1. Tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh c. Tối đa của nền kinh tế
    2. Nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng 100% các nguồn lực d. Tất cả đều sai

    Câu 16: GDP danh nghĩa bao gồm:

    1. Tiền mua bột mì của một lò bánh mì b. Tiền mua sợi của một nhà máy dệt vải
    2. Bột mì được mua bởi một bà nội trợ c. Tất cả đều sai

    Câu 17: Trong các câu sau đây câu nào sai:

    1. Thu nhập khả dụng là thu nhập được quyền dùng tự do theo ý muốn của dân chúng.
    2. Sản lượng quốc gia tăng thì mức sống của người dân tăng.
    3. Tăng trưởng kinh tế xảy ra khi thu nhập trong dân cư tăng lên.
    4. Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu.

    Câu 18: Trong mô hình AD-AS, đường AS dịch chuyển sang phải khi:

    1. Chính phủ tăng tiền lương cơ bản b. Chính phủ tăng thuế nguyên vật liệu.
    2. Chính phủ tăng đầu tư cho giáo dục c. Tất cả đều sai

    Câu 19: GDP danh nghĩa năm gốc là 4000, GDP danh nghĩa năm nghiên cứu là 4400. Nếu mức sản xuất tăng gấp đôi thì chỉ số giá năm nghiên cứu là:

      Tăng 50% b. Giảm 55% c. Tăng 60% d. Giảm 65%

    Dùng số liệu sau cho câu hỏi 20, 21, 22: Trong năm 2004: tổng đầu tư 300, đầu tư ròng 100, tiền lương 460, tiền thuê 70, tiền lãi 50, thuế thu nhập doanh nghiệp 20, lợi tức cổ phần 80, lợi nhuận trước thuế 120, thuế xuất nhập khẩu 30, thuế TTĐB 30, thuế GTGT 40, thu nhập ròng từ nước ngoài 100, thuế thu nhập cá nhân 20, trợ cấp hưu trí 50, sản lượng tiềm năng 100, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 4.5 %.

    Câu 20: GDP danh nghĩa năm 2004 là:

      900 b. 950 c. 1000 d. 1050

    Câu 21: Thu nhập quốc dân năm2004 là:

      780 b. 790 c. 800 d. 810

    TẢI TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ TẠI ĐÂY: Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

    Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 4 Có Đáp Án
  • Bai Tap Kinh Te Vi Mo Co Loi Giai
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Yêu cầu: Tất cả các số liệu và tài liệu tham khảo đều phải nêu rõ nguồn tài liệu Câu 1: – Hãy thu thập số liệu về GDP của Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm (tùy ý chọn thời gian) – Đánh giá về tốc độ tăng trưởng của Việt Nam từng năm và trung bình cả giai đoạn – Phân tích và đánh giá về ảnh hưởng của các nguồn lực đến tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong thời gian đó? Câu 2: – Hãy tìm hiểu về giỏ hàng hóa tính CPI của Việt Nam tại một thời điểm bất kỳ. – Xem xét chỉ số CPI và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong thời điểm đó. So sánh nó với tốc độ tăng trưởng kinh tế và cho nhận xét. – Theo bạn thì lạm phát có phải luôn luôn là một hiện tượng xấu cho nền kinh tế không? Câu 3: – Hãy lấy ví dụ cụ thể cho mỗi chính sách của Chính Phủ Việt Nam trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài; chính sách khuyến khích giáo dục; bảo vệ quyền sở hữu và duy trì ổn định chính trị; khuyến khích thương mại tự do; kiểm soát tăng trưởng dân số. – “Hiệu ứng đuổi kịp” thể hiện điều gì? Hãy lấy ví dụ qua một vài năm giữa Việt Nam và các nước khác để minh họa. – Cho một ví dụ về “chi phí cơ hội” trong việc tăng trưởng kinh tế. Câu 4: – Trong một nền kinh tế đóng, tại sao đầu tư không thể lớn hơn tiết kiệm? – Nếu giả sử người dân một nước ít tiết kiệm và tiêu dùng nhiều hơn từ thu nhập của mình thì sẽ ảnh hưởng gì đến các chỉ số mà bạn đã học – Hãy tìm hiều (rất ngắn gọn) về thị trường tài chính giao dịch trái phiếu và cố phiếu ở Việt Nam hiện nay. – So sánh lợi thế giữa ngân hàng và các quỹ tương hỗ.

    BÀI TẬP NHÓM Yêu cầu: Tất cả các số liệu và tài liệu tham khảo đều phải nêu rõ nguồn tài liệu Câu 1: Hãy thu thập số liệu về GDP của Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm (tùy ý chọn thời gian) Đánh giá về tốc độ tăng trưởng của Việt Nam từng năm và trung bình cả giai đoạn Phân tích và đánh giá về ảnh hưởng của các nguồn lực đến tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong thời gian đó? Câu 2: Hãy tìm hiểu về giỏ hàng hóa tính CPI của Việt Nam tại một thời điểm bất kỳ. Xem xét chỉ số CPI và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong thời điểm đó. So sánh nó với tốc độ tăng trưởng kinh tế và cho nhận xét. Theo bạn thì lạm phát có phải luôn luôn là một hiện tượng xấu cho nền kinh tế không? Câu 3: Hãy lấy ví dụ cụ thể cho mỗi chính sách của Chính Phủ Việt Nam trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài; chính sách khuyến khích giáo dục; bảo vệ quyền sở hữu và duy trì ổn định chính trị; khuyến khích thương mại tự do; kiểm soát tăng trưởng dân số. “Hiệu ứng đuổi kịp” thể hiện điều gì? Hãy lấy ví dụ qua một vài năm giữa Việt Nam và các nước khác để minh họa. Cho một ví dụ về “chi phí cơ hội” trong việc tăng trưởng kinh tế. Câu 4: Trong một nền kinh tế đóng, tại sao đầu tư không thể lớn hơn tiết kiệm? Nếu giả sử người dân một nước ít tiết kiệm và tiêu dùng nhiều hơn từ thu nhập của mình thì sẽ ảnh hưởng gì đến các chỉ số mà bạn đã học Hãy tìm hiều (rất ngắn gọn) về thị trường tài chính giao dịch trái phiếu và cố phiếu ở Việt Nam hiện nay. So sánh lợi thế giữa ngân hàng và các quỹ tương hỗ. Câu 5: Hãy so sánh 2 chỉ số: tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong một khoảng thời gian bất kỳ (khoảng từ 4-5 năm). Cho nhận xét về xu hướng tăng giảm của hai chỉ số đó (cùng chiều hay ngược chiều…) Người ta cho rằng tỷ lệ thất nghiệp không phản ánh thực sự số người thất nghiệp trong một nước vì một số sai sót trong quá trình tính. Theo bạn thì một số sai sót đó là gì? Cho biết lãi suất thực tế là lãi suất sau khi đã loại trừ yếu tố lạm phát (lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát). Lãi suất thực tế phản ánh thực sự lợi nhuận của người cho vay đối với người đi vay. Vậy trong trường hợp nào (mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ lệ lạm phát như thế nào?..) thì người dân không muốn gởi tiết kiệm ngân hàng và ngược lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Hóa 9
  • Bài Tập Hóa Học 8 Chương 1
  • Bài Tập Hóa 9 Chương 1
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tổng Hợp Toàn Bộ Các Công Thức Môn Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng
  • Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng (Xb Năm 2022)
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • ỦNG HỘ WEBSITE BẰNG CÁCH BẤM “ĐĂNG KÝ” OR “SUBSCIREBE” KÊNH YOUTUBE ĐỂ CHÚNG TÔI CÓ KINH PHÍ DUY TRÌ WEBSITE VÀ ĐĂNG TẢI NHIỀU TÀI LIỆU MỚI CHO BẠN.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô UEH

    Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô UEH

    Tài liệu gồm 60 câu trắc nghiệm các chương môn kinh tế vĩ mô( không đáp án )

    Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào là kinh tế vĩ mô thực chứng:

    a. Chính phủ nên tăng trợ cấp giáo dục cho học sinh, sinh viên nghèo.

    b. Nếu chính phủ đánh thuế nhập khẩu cao vào ô tô sẽ làm lượng ô tô nhập khẩu giảm.

    c. Tỷ lệ lạm phát của Đức những năm 90 cao trên 10% một năm.

    d. Cả b, c đều đúng.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô UEH

    Câu 2: Do sự quản lý yếu kém mà công ty A làm ăn thua lổ buộc phải sa thải bớt 1 lượng công nhân trong đó có anh B. Vậy anh B bị thất nghiệp thuộc loại:

    a. Thất nghiệp cơ cấu b. Thất nghiệp tạm thời c. Thất nghiệp tự nhiên d. Thất nghiệp chu kỳ

    Câu 3: Trường hợp nào sao đây được xem là thất nghiệp:

    a. Một sinh viên đang tìm việc làm thêm.

    b. Một người đang tìm việc nhưng quyết định thôi không tìm việc nữa.

    c. Một người mới nghĩ việc và đang phỏng vấn tuyển dụng ở một công ty.

    d. Tất cả đều đúng.

    Câu 4: Trong một nước có 20 triệu dân, trong đó có 9 triệu người có việc làm, 1 triệu người thất nghiệp thì tỷ lệ thất nghiệp là:

    a. 8% b. 10% c. 5% d. 11%

    Câu 5: Tổng cầu hàng hóa và dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào:

    a. Các nhà sản xuất b. Chính phủ c. Hộ gia đình d. Tất cả sa

    ……..

    Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô UEH

    TẢI TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ TẠI ĐÂY: Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô UEH

    Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô UEH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Ueh
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 4 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải ( Phần 1)
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí (Có Lời Giải)
  • Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Tóm Tắt Chương 4 Kinh Tế Vi Mô, Kinh Tế Vi Mô Chương 1, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 5, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Kinh Tế Chính Trị Chương 6, Toán Kinh Tế Chương 1, Toán Kinh Tế Chương 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Chương 5 Học Thuyết Kinh Tế Giá Trị Thặng Dư, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 1, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Đối Ngoại Ftu, Chương Trình Đào Tạo Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Chương Trình Đào Tạo Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đại Học Kinh Tế, Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 5 Có Đáp án, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Hust, Trắc Nghiệm Chương 3 Kinh Tế Vi Mô, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Khung Chương Trình Kinh Tế Quốc Tế, Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fulbright, Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh, Khung Chương Trình Luật Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Ngành Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Học 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giải Bài Tập Chương Halogen, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài Tập ý Nghĩa Văn Chương, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Khung Chương Trình Ngành Quản Lý Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh Hutech, Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Chương Trình Đào Tạo Ngành Kinh Doanh Quốc Tế, Chương Trình Khung Kinh Doanh Quốc Tế, Khung Chương Trình Kinh Tế Phát Triển, Khung Chương Trình Quản Trị Kinh Donah, Trắc Nghiệm Kinh Tế Quốc Tế Có Đáp án Theo Chương, Khung Chương Trình Quản Trị Kinh Doanh, Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh, Khung Chương Trình Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh, Chương 2 Phân Tích Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1,

    Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Tóm Tắt Chương 4 Kinh Tế Vi Mô, Kinh Tế Vi Mô Chương 1, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 5, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Kinh Tế Chính Trị Chương 6, Toán Kinh Tế Chương 1, Toán Kinh Tế Chương 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Chương 5 Học Thuyết Kinh Tế Giá Trị Thặng Dư, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 1, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Đối Ngoại Ftu, Chương Trình Đào Tạo Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Chương Trình Đào Tạo Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đại Học Kinh Tế, Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 5 Có Đáp án, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Hust, Trắc Nghiệm Chương 3 Kinh Tế Vi Mô, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2
  • Lập Trình Mạng Với Java
  • Java: Bài Tập Phần Thừa Kế
  • Tính Kế Thừa Trong Java
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Q s = 11,4 tỷ pao

    Q d = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    P TG = 805 xu/pao

    Ed = -0,2

    Es = 1,54

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Q S = 0,798P – 6,156

    Q D = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    Q O = 16,72

      Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    = 0,798P -6,156 + 6,4

    Q S’ = 0,798P + 0,244

    Q = 17,8

    * Thặng dư :

    – Tổn thất của người tiêu dùng :

    với :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng :

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội :

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

    Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng :

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

    Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    • Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
    • Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.
      Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

    Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

    Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

    E S = (2,1/34,5) x = 0,7

      Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

    Ta có :

    Trong đó: a = DQ S/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

    b = DQ D/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

    và Q D = cP + d

    Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

      trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

    Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

    Tại điểm cân bằng: Q D1 = Q S1

      Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

    Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

    ó 5P + 24 = -10P + 51

    ó 15P = 27

    ó P O = 1,8

    Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

    = -10P + 51 + 2

    = -10P + 53

    Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

    ó 5P + 24 = -10P +53

    ó 15P = 29

    ó P = 1,93

    Q = 5P + 24 = 33,65

    * Thặng dư:

    – D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

    S ABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

    Trong đó :

    AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

    AB = Q D(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

    CD = Q D(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

    – D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

    S AEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

    Trong đó:

    AE = Q S(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

    ID = Q S(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

    – Người có quota XK:

    D XK = d là diện tích tam giác CHI

    S CHI = 1/2 x (CH x CI)

    Trong đó:

    CH =AD = 0,27

    CI = DI – AH = 33,65 – Q D(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

    – D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

    Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

    – D CS = 1/2 x (29 + Q D(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

    = 1/2 x x 0,11

    = –

    = – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

    = – 2,304

    – D PS = -

    = 20.000 + 120.000 = 140.000

      p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

    Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

    = (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

    = 23.500 – 500P

    Q = 23.500 – 500P

    Ta có : TR = P x Q

    = (47 – Q/500) x Q

    Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

    P = 31 ngàn USD

    Sản lượng bán trên từng thị trường:

    QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

    QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

    Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

    p = TR – TC

    Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

    TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

    = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

    Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q 1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q 2 = 3 – (1/2)P

    Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

    1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?
    2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
    3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

    Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    Và có hàm tổng chi phí:

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng
    2. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.
      Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    Tổng doanh thu :

    TR = P x Q

    = (100 – 3Q + 4A 1/2 ) x Q

    Tổng chi phí :

    Lợi nhuận:

    p = TR – TC

    Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

    ¶p/¶Q = 0

    ¶p/¶A = 0 (2)

    -14Q +90 +4A 1/2 = 0 (1)

    2QA-1/2 – 1 = 0 (2)

    = 900

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    = 100 – 3 x 15 + 4 x 900 1/2

    = 175

      Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

    = 8Q +10

    Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

    = (175 – 130)/175 = 0,257

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 138, 139 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 13,14 Hóa 10: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nguyên Tố Hoá Học, Đồng Vị
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp12: Lipit
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh
  • Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Tóm Tắt Chương 4 Kinh Tế Vi Mô, Kinh Tế Vi Mô Chương 1, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 5, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Kinh Tế Chính Trị Chương 6, Toán Kinh Tế Chương 1, Toán Kinh Tế Chương 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Chương 5 Học Thuyết Kinh Tế Giá Trị Thặng Dư, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 1, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Đối Ngoại Ftu, Chương Trình Đào Tạo Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Chương Trình Đào Tạo Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đại Học Kinh Tế, Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 5 Có Đáp án, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Hust, Trắc Nghiệm Chương 3 Kinh Tế Vi Mô, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Khung Chương Trình Kinh Tế Quốc Tế, Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fulbright, Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh, Khung Chương Trình Luật Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Ngành Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Học 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giải Bài Tập Chương Halogen, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài Tập ý Nghĩa Văn Chương, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Khung Chương Trình Ngành Quản Lý Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh Hutech, Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Chương Trình Đào Tạo Ngành Kinh Doanh Quốc Tế, Chương Trình Khung Kinh Doanh Quốc Tế, Khung Chương Trình Kinh Tế Phát Triển, Khung Chương Trình Quản Trị Kinh Donah, Trắc Nghiệm Kinh Tế Quốc Tế Có Đáp án Theo Chương, Khung Chương Trình Quản Trị Kinh Doanh, Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh, Khung Chương Trình Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh, Chương 2 Phân Tích Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1,

    Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Tóm Tắt Chương 4 Kinh Tế Vi Mô, Kinh Tế Vi Mô Chương 1, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 5, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Kinh Tế Chính Trị Chương 6, Toán Kinh Tế Chương 1, Toán Kinh Tế Chương 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Chương 5 Học Thuyết Kinh Tế Giá Trị Thặng Dư, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 1, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Đối Ngoại Ftu, Chương Trình Đào Tạo Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Chương Trình Đào Tạo Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đại Học Kinh Tế, Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 5 Có Đáp án, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Hust, Trắc Nghiệm Chương 3 Kinh Tế Vi Mô, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Trình Mạng Với Java
  • Java: Bài Tập Phần Thừa Kế
  • Tính Kế Thừa Trong Java
  • Lệnh If/else, Lệnh Switch/case Trong Java
  • 90 Câu Trắc Nghiệm Môn Kĩ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương (Đã Chỉnh Sửa)
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • Đề thi và đáp án kinh tế vĩ mô

    Bài tập kinh tế vĩ mô

    Bài tập kinh tế vĩ mô (có đáp án) là tài liệu hữu ích với sinh viên chuyên ngành kinh tế. Các bài tập tự luận kih tế vĩ mô có đáp án này là Tài liệu học kinh tế vĩ mô miễn phí, giúp các bạn sinh viên nắm được nội dung kiến thức và các dạng bài tập kinh tế vĩ mô. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Đề thi kinh tế vi mô Bài tập trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

    Bài tập tự luận kinh tế vĩ mô có đáp án

    Bài 1: Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là E d = -0,2; E s = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Bài giải

    Q s = 11,4 tỷ pao

    Q d = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    PTG = 805 xu/pao

    1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Trong đó: ΔQ/ΔP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ΔQ/ΔP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    → a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b, d

    → b = QS – aP

    d = QD – cP

    → b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Q S = 0,798P – 6,156

    Q D = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    → QS = QD

    → 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364

    → 0,96PO = 27,52

    → PO = 28,67

    QO = 16,72

    2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    QS’ = QS + quota = 0,798P -6,156 + 6,4

    QS’ = 0,798P + 0,244

    → 0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364

    → 0,96P = 21,12

    → P = 22

    Q = 17,8

    * Thặng dư:

    – Tổn thất của người tiêu dùng: ΔCS = a + b + c + d + f = 255,06 với:

    a = ½ (11.4 + 0.627) x 13.5 = 81.18

    b = ½ x (10.773 x 13.5) = 72.72

    c = ½ x (6.4x 13.5) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x (2.187 x 13.5) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng:

    Nhà nhập khẩu (có hạn ngạch) được lợi: c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội:

    Bài 2: Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    – Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.

    – Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.

    Bài 3: Sản phẩm A có đường cầu là P = 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

    P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

    Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm

    1. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
    2. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.
    3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra 2 giải pháp sau:

    Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng /đvsp.

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

    Theo bạn thị giải pháp nào có lợi nhất:

    a. Theo quan điểm của chính phủ

    b. Theo quan điểm của người tiêu dùng

    4. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa là 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?

    5. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/đvsp.

    a. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?

    b. Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?

    c. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

    d. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    Bài 4: Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

    Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

    Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

    Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

    1. Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
    2. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
    3. Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo!

    Kinh tế vĩ mô chương 1

    Kinh tế vĩ mô chương 2

    Kinh tế vĩ mô chương 3

    Kinh tế vĩ mô chương 4

    Kinh tế vĩ mô chương 5

    Kinh tế vĩ mô chương 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 138, 139 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 13,14 Hóa 10: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nguyên Tố Hoá Học, Đồng Vị
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp12: Lipit
  • Hoá Học 12 Bài 1: Este
  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải ( Phần 1)
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Tham Khảo
  • Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Tóm Tắt Chương 4 Kinh Tế Vi Mô, Kinh Tế Vi Mô Chương 1, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 5, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Kinh Tế Chính Trị Chương 6, Toán Kinh Tế Chương 1, Toán Kinh Tế Chương 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Chương 5 Học Thuyết Kinh Tế Giá Trị Thặng Dư, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 1, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Đối Ngoại Ftu, Chương Trình Đào Tạo Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Chương Trình Đào Tạo Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đại Học Kinh Tế, Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 5 Có Đáp án, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Hust, Trắc Nghiệm Chương 3 Kinh Tế Vi Mô, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Khung Chương Trình Kinh Tế Quốc Tế, Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fulbright, Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh, Khung Chương Trình Luật Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Ngành Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Học 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giải Bài Tập Chương Halogen, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài Tập ý Nghĩa Văn Chương, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Khung Chương Trình Ngành Quản Lý Kinh Tế, Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh Hutech, Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Chương Trình Đào Tạo Ngành Kinh Doanh Quốc Tế, Chương Trình Khung Kinh Doanh Quốc Tế, Khung Chương Trình Kinh Tế Phát Triển, Khung Chương Trình Quản Trị Kinh Donah, Trắc Nghiệm Kinh Tế Quốc Tế Có Đáp án Theo Chương, Khung Chương Trình Quản Trị Kinh Doanh, Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh, Khung Chương Trình Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh, Chương 2 Phân Tích Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1,

    Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Tóm Tắt Chương 4 Kinh Tế Vi Mô, Kinh Tế Vi Mô Chương 1, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 5, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Kinh Tế Chính Trị Chương 6, Toán Kinh Tế Chương 1, Toán Kinh Tế Chương 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Chương 5 Học Thuyết Kinh Tế Giá Trị Thặng Dư, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 1, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Đối Ngoại Ftu, Chương Trình Đào Tạo Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Chương Trình Đào Tạo Luật Kinh Tế, Khung Chương Trình Đại Học Kinh Tế, Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Chương 5 Có Đáp án, Chương Trình Đào Tạo Kinh Tế Hust, Trắc Nghiệm Chương 3 Kinh Tế Vi Mô, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2
  • Lập Trình Mạng Với Java
  • Java: Bài Tập Phần Thừa Kế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100