Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Giải Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bài học đường đời đầu tiên ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bài học đường đời đầu tiên chi tiết nhất.

    Đề bài: Ở đoạn cuối truyện, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu số. Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn và viết một đoạn văn diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 11 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ um tùm. Tôi đắp thành một nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về người bạn hàng xóm xấu số bị chết trong một cái hang nông choèn. Phải chi cái hôm nọ đến chơi và dạy cho Dế Choắt phải làm hang thế này, thế nọ, mình chỉ cần cho Choắt đào một đoạn hầm sang nhà mình là đủ cho cậu ta thoát hiểm. Phải chi mình không chọc giận chị Cốc to lớn lênh khênh. Chao ôi, cứ nghĩ đến cái mỏ khổng lồ của chị Cốc bổ xuống những cú như trời giáng ! Dế Choắt chắc là kiệt sức nhảy né tránh để rồi tuyệt vọng nhận cái mổ oan nghiệt…

    Tôi đã không cầm nổi nước mắt khi đắp những viên đất cuối cùng cho người dưới mộ lúc ánh hoàng hôn rưới máu xuống những ngọn cỏ so le vàng. Tôi òa lên nức nở: Dế Choắt ơi ! Cậu sống khôn thác thiêng, cậu đừng trách móc gì mình nữa. Kể từ nay mình sẽ sống tất cả vì mọi người. Mình sẽ đi khắp bốn phương trời để kết nghĩa huynh đệ với tất cả, mong làm điều thiện diệt trừ cái ác… Mình sẽ hi sinh cá nhân để chuộc cái lỗi hôm nay.

    Tôi thất thểu bò vào nhà mình. Tất cả tối om, trống trải. Ngày mai tôi quyết định đi thực hiện lời hứa với người bạn đã khuất của mình.

    Cách trả lời 2:

    Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm. Trò đùa ngỗ ngược của tôi đã khiến cho anh Choắt phải vạ lây. Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình. Càng nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn. Hôm nay, cũng may mà thoát nạn nhưng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn rồi tôi cũng sẽ tự rước hoạ vào mình. Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một bài học đường đời quá lớn. Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào quên.

    Cách trả lời 3:

    Tôi hối hận lắm. Người hàng xóm ốm yếu mà tôi vẫn coi khinh, vẫn dửng dưng nay tại tôi mà phải chết oan, tại cái thói huênh hoang, hống hách của tôi. Tôi giận mình lắm. Nếu như tôi nghe lời can ngăn không bày trò trêu chị Cốc, nếu như trước đó tôi biết thông cảm giúp đỡ anh Choắt thì có lẽ cơ sự đã không như thế này. Tôi dại quá. Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi sẽ không quên bài học này, bài học được đánh đổi bằng cả mạng sống bạn bè.

    Bài 1 luyện tập trang 11 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bài học đường đời đầu tiên tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Luyện Tập: Ngữ Cảnh, Trang 106 Sgk Văn 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thao Tác Lập Luận Bình Luận
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học (Học Kì 2)
  • Ôn Tập Phần Văn Học Văn 11 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 103 Sbt Văn 11…
  • 1. Câu 1 trang 106 SGK Văn 11.

    Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, có câu viết:

    Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.

    Câu văn trên xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay, vậy mà lệnh quan (đánh giặc) vẫn chẳng thấy đâu. Người nông dân đã thấy rõ sự dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng.

    2. Câu 2 trang 106 SGK Văn 11.

    Hồ Xuân Hương mở đầu bài thơ Tự tình (bài II) bằng hai câu thơ sau:

    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.

    Hai câu thơ trên của Xuân Hương gắn với tình huống giao tiếp cụ thế: Đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ thì cô đơn, trơ trọi,.. Câu thơ diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung đề tài của câu thơ. Tất nhiên, ngoài việc diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình.

    3. Câu 3 trang 106 SGK Văn 11.

    Từ hoàn cảnh về cuộc sống của Tú Xương, có thể thấy bà Tú là một người vợ tảo tần, chịu thương chịu khó làm ăn để nuôi chồng, nuôi con. Bà Tú kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ. Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung các câu thơ trong bài (6 câu đầu). Ví dụ, việc dùng thành ngữ “một duyên hai nợ” không phải chỉ nói đến nỗi vất vả của bà Tú, mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: Bà Tú phải làm để nuôi cả chồng và con.

    4. Câu 4 trang 106 SGK Văn 11.

    Vào năm Đinh Dậu (1897), chính quyền mới do thực dân Pháp lập nên (nhà nước) đã bắt các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường thi Nam Định. Theo thông lệ, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần. Những thông tin này chính là ngữ cảnh của câu thư:

    Nhà nước ba năm mà một khoa, Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

    Trong khoa thi Hương của năm Đinh Dậu ấy, Toàn quyền Pháp ở Hà Nội là Đu-me đã cùng vợ đến dự. Những sự kiện này chính là ngữ cảnh tạo nên câu thư:

    Lọng cắm rợp trời quan sứ đến, Váy lê quét đất mụ đầm ra. 5. Câu 5 trang 106 SGK Văn 11.

    Bài tập nêu tình huống (bối cảnh giao tiếp hẹp) là: Lúc di đường, hai người không quen biết gặp nhau. Trong tình huống đó, thường người ta không bao giờ đường đột ngột hỏi về những chuyện riêng tư (có hay không có đồng hồ) mà chỉ hỏi nhau về những đề tài mang tính khách quan, có quan hệ đến mọi người. Chính vì thế, trong ngữ cảnh này, không thể hiểu câu hỏi của người đi dường là nói về đề tài cái đồng hồ mà phải hiểu đó là câu hỏi hỏi về thời gian, nhằm mục đích nêu nhu cầu cần biết về thời gian lúc đó.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Bài 3 Luyện Tập Trang 42 Sgk Ngữ Văn 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Văn Học (Kì Ii), Trang 115 Sgk Văn 11
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Ôn Tập Phần Văn Học
  • ✅ Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài
  • Trả lời câu hỏi bài 3 luyện tập trang 42 SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Chiều tối ngữ văn 11.

    Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 3 luyện tập trang 42 sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập Hai phần luyện tập soạn bài Chiều tối của chủ tịch Hồ Chí Minh chi tiết và đầy đủ nhất.

    Trong bài Đọc thơ Bác, Hoàng Trung Thông viết:

    Vần thơ của Bác, vần thơ thép Mà vẫn mênh mông bát ngát tình.

    Điều đó thể hiện trong bài thơ Chiều tối như thế nào?

    Trả lời bài 3 luyện tập trang 42 SGK văn 11 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Nhà thơ Hoàng Trung Thông đã ca ngợi thơ Bác: vừa có chất thép mà vẫn đậm đà chữ “tình”. Điều đó được thể hiện rất rõ trong bài thơ ” Chiều tối “.

    – Chất thép:

    + Hai câu thơ đầu, Bác đã vẽ nên một bức tranh mang vẻ đẹp cổ điển, tả ít mà gợi nhiều, chỉ hai nét phác họa mà gợi lên hồn cảnh vật.

    – Chất tình:

    + Hình ảnh Bác trong bài thơ đã vượt hoàn cảnh, tâm hồn để hướng đến ánh sáng, gắn bó với cuộc đời, con người. Qua đó thấy được tình yêu thiên nhiên, Tổ quốc, yêu cuộc sống bình dị của người lao động.

    + Bài thơ tuy viết về cảnh chiều tối nhưng lại thắp sáng lên trong lòng người đọc một ngọn lửa hồng ấm áp của niềm tin yêu đời.

    Cách trả lời 2:

    Hai câu thơ của Hoàng Trung Thông thấy được bài thơ trong Nhật kí trong tù của Bác luôn có sự hài hòa chất thép và chất tình:

    – Chất thép: tinh thần chiến sĩ chủ động, bình tĩnh trước gian khổ, vượt lên hoàn cảnh bằng niềm lạc quan.

    – Chất tình: tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống dung dị người lao động.

    Cách trả lời 3:

    Thép và tình trong thơ Hồ Chí Minh (biểu hiện rõ nhất qua tập Nhật kí trong tù):

    – Chất thép chính là cái dũng khí kiên cường, phong thái ung dung tự tại, lạc quan yêu đời.

    – Chất tình là tình cảm dào dạt với thiên nhiên, cuộc sống và con người.

    Trong bài thơ Chiều tối: Thiên nhiên được cảm thụ theo một quan điểm riêng và thể hiện theo một bút pháp riêng. Thiên nhiên trong bài thơ đồng điệu với lòng người. Nó khắc sâu tình yêu quê hương, yêu cuộc sống và khát khao tự do.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Về Câu Nghi Vấn Tu Từ
  • Luyện Tập Về Nghĩa Của Câu
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ
  • Nghĩa Của Câu (Tiếp Theo), Trang 18 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Câu (Chi Tiết)
  • Ôn Tập Phần Tập Làm Văn Văn Lớp 11 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 116 Sbt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 33 34 35 36 37 38 39 Trang 115 116 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Soạn Bài Thương Vợ (Tế Xương)
  • Bài Tập Làm Văn Số 2 Lớp 11 Đề 2: Hình Ảnh Người Phụ Nữ Việt Nam Thời Xưa Qua Bài “bánh Trôi Nước”, “tự Tình 2” Và “thương Vợ”
  • Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương, Giải Toán 9 Bài 3
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 116 SBT Ngữ văn lớp 11 tập 2. Thống kê, phân loại và hệ thống hóa các bài học phần Làm văn trong SGK Ngữ văn 11.. Soạn bài Ôn tập Phần Tập Làm Văn SBT Ngữ văn lớp 11 tập 2

    1. Bài tập I.1, trang 124, SGK.

    Thống kê, phân loại và hệ thống hóa các bài học phần Làm văn trong SGK Ngữ văn 11.

    1. Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

    VÃN NGHỊ LUẬN

    2. Các thao tác lập luận :

    a Thao tác lập luận phân tích (học lí thuyết và luyện tập)

    b) Thao tác lập luận so sánh (học lí thuyết và luyện tập)

    c) Thao tác lập luận bác bỏ (học lí thuyết và luyện tập)

    e) Luyện tập vận dụng kết họp :

    – Các thao tác lập luận phân tích và so sánh

    – Cả bốn thao tác lập luận đã nêu trên

    3. Tóm tắt văn bản nghị luận

    CAC DẠNG VĂN KHÁC

    1. Bản tin (học lí thuyết và luyện tập)

    2. Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (học lí thuyết và luyện tập)

    3. Tiểu sử tóm tắt (học lí thuyết và luyện tập)

    Chẳng hạn, khi cần xem xét một cách tỉ mỉ, cặn kẽ, chi tiết một hiện tượng hoặc một vấn đề nào đó, người làm công việc nghị luận không thể không phân chia hiện tượng (vấn đề) được xem xét thành từng mặt, từng phần, từng yếu tố. Đó là lí do chủ yếu khiến thao tác lập luận phân tích được sinh ra.

    Thế nhưng, thao tác lập luận phân tích lại không thể đóng vai trò chủ yếu trong trường họp người làm công việc nghị luận muốn đối chiếu nhiều hiện tượng (vấn đề) để tìm ra những điểm giống và khác nhau, tương đồng và tương phản với nhau nhằm phát hiện ra cái chung và sự đặc sắc riêng của chúng. Khi đó, thao tác lập luận chủ yếu được dùng chỉ có thể là so sánh.

    Dĩ nhiên, để làm sáng tỏ một luận điểm, cần vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận khác nhau. Nhưng khi đó, thao tác lập luận tương ứng với mục đích nghị luận vẫn là thao tác giữ vai trò chủ yếu. Các thao tác lập luận khác, nếu có sử dụng thì cũng chỉ là để bổ sung, hỗ trợ cho thao tác lập luận chủ yếu đó mà thôi.

    Vậy xét tới cùng, lí do chủ yếu để các thao tác lập luận phân biệt với nhau vẫn là mục đích nghị luận. Các sự khác biệt về nội dung và cách tiến hành thao tác lập luận… đều sinh ra từ đấy.

    3. Vì sao cần phải vận dụng kết họp các thao tác lập luận khác nhau khi làm sáng tỏ một luận điểm trong bài văn nghị luận ?

    4. Hãy vận dụng kết hợp ít nhất ba thao tác lập luận để bàn luận về một tác giả được học trong chương trình Ngữ văn lớp 11.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học (Kì 2)
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học Sách Bài Tập Ngữ Văn 11 Tập 2
  • Ôn Tập Phần Văn Học (Kì 2)
  • Ôn Tập Phần Văn Học Văn 11 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 103 Sbt Văn 11…
  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn
  • Giải câu hỏi 1 (Trang 43 SGK ngữ văn lớp 11 tập 1) – Phần soạn bài Luyện tập thao tác lập luận phân tích trang 43 – 44 SGK ngữ văn lớp 11 tập 1.

    Câu 1. Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác. Anh (chị) hãy phân tích hai căn bệnh trên.

    – Phân tích những biểu hiện của thái độ vi và tự phụ.

    – Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ.

    – Khẳng định một thái độ sống hợp lí.

    a) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

    – Giải thích khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin. Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn.

    – Những biểu hiện của thái độ tự ti:

    • Không dám tin tướng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết,… của mình.
    • Nhút nhát, tránh những chỗ đông người.
    • Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao.

    – Tác hại của thái độ tự ti.

    • Bỏ lỡ cơ hội thể hiện bản thân.
    • Thu hẹp khoảng cách giao tiếp với mọi người,…

    b) Những bỉểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ:

    – Giải thích khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác. Tự phụ khác với tự hào.

    – Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

    • Luôn đề cao quá mức bản thân.
    • Luôn tự cho mình là đúng.
    • Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác.

    – Tác hại của tự phụ.

    • Nhìn nhận đánh giá sai lầm, lệch lạc giá trị bản thân.
    • Khi đề cao quá mức bản thân, trong nhiều công việc cũng sẽ gặp thất bại, không được sự giúp sức của mọi người.

    c) Xác định thái độ hợp lí:

    • Phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu.
    • Cần phải khiêm tốn và tự tin trong cuộc sống.
    • Phải hoàn thiện mình về cả học thức và nhân cách.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6
  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc
  • Giải Câu 1 (Trang 11 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đức Hồng Y Chánh Tòa Ân Giải Tối Cao Bác Bỏ Khả Năng Thành Sự Của Việc Xưng Tội Qua Điện Thoại
  • Phản Kháng Của Các Dân Biểu Cộng Hoà Đối Với Thống Đốc Dân Chủ Tiếp Tục Nổ Lớn Ở Tiểu Bang Wiscosin
  • Thương Vụ Bạc Tỷ Của Linh Mục Trương Văn Vút
  • Tội Ác Của Linh Mục Đặng Hữu Nam
  • Góc Nhìn: Bản Chất Thật Sự Của Vatican, Những Góc Tối Tăm Ít Người Biết.
  • Giải câu hỏi 1 (Trang 11 SGK ngữ văn 9 tập 2) – Phần soạn bài Luyện tập phân tích và tổng hợp trang 11 – 12 SGK ngữ văn lớp 9 tập 2.

    Đọc các đoạn văn sau và cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng như thế nào.

    a) Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài […] không thể tóm tắt thơ được, mà phải đọc lại. Cái thú vị của bài

    “Thu điếu” ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi; ở những cử động: chiếc thuyền con lâu lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc cần buông, con cá động; ở các vần thơ: không phải chỉ giỏi vì là những tử vận hiểm hóc, mà chính hay vì kết hợp với từ, với nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay; cả bài thơ không non ép một chữ nào, nhất là hai câu 3, 4:

    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

    đối với:

    Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

    Thật tài tình; nhà thơ đã tìm được cái tốc độ bay của lá: vèo, để tương xứng với cái mức độ gợn của sóng: tí.

    (Toàn tập Xuân Diệu, tập 6)

    b) Mấu chốt của thành đạt là ở đâu? Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có người cho là do có diều kiện được học tập, có người lại cho là do có tài năng trời cho. Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói tới một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họ quên mất nguyên nhân chủ quan của con người.

    Thật vậy. Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng sẽ qua đi. Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục. Nhưng gặp hoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng,chán nản, thối chí; có người lại gồng mình vượt qua. Điều kiện học tập cũng vậy, có người được cha mẹ tạo cho mọi điều kiện thuận lợi, nhưng lại mải chơi, ăn diện, kết quả học tập rất bình thường. Nói tới tài năng thì ai cũng có chút tài, nhưng đó chỉ mới là một khả năng tiềm tàng, nếu không tìm cách phát huy thì nó cũng bị thui chột. Rút cuộc mấu chốt của thành đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người, ở tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp. Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm được một cái gì có ích cho mọi người, cho xã hội, được xã hội thừa nhận.

    (Nguyên Hưng, Trò chuyện với bạn trẻ)

    a) Câu đầu đưa ra nhận định chung về quan hệ giữa nội dung và hình thức thơ, giữa các phần của bài thơ. (thao tác tổng hợp)

    Tiếp theo, phân tích cụ thể cái hay của bài Thu điếu (thao tác phân tích)

    b) Trình tự ngược với đoạn (a). Đầu tiên, tác giả đưa ra và phê phán các ý kiến ấy chỉ đúng một phần về nguyên nhân của sự thành đạt. (thao tác phân tích)

    Sau khi “loại trừ” tất cả các quan điểm phiến diện, tác giả kết luận (thao tác tổng hợp): “Rút cuộc mấu chốt của thành đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người”.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 10 Kỳ 2 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lý 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Tôi Đi Học (Thanh Tịnh)
  • Soạn Bài Tôi Đi Học Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Tôi Đi Học (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Mẹ Tôi Ngắn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Chữa Lỗi Dùng Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 38…
  • Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • I. VỀ TÁC GIẢ

    Ét-môn-đô A-mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a, người đã viết bộ sách giáo dục Những tấm lòng cao cả nổi tiếng (trong đó có đoạn trích Mẹ tôi). Ngoài ra, ông còn là tác giả của những cuốn sách như Cuộc đời của những chiến binh (1868), Cuốn truyện của người thầy (1890), Giữa trường và nhà (1892),…Trong những cuốn sách đó, vấn đề quan hệ giữa thầy và trò, gia đình và nhà trường, quan hệ bè bạn,… được thể hiện rất sinh động qua những câu chuyện hấp dẫn và bổ ích.

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Mặc dù có nhan đề là Mẹ tôi nhưng văn bản lại được viết dưới dạng một bức thư của người bố gửi cho con trai. Cách thể hiện độc đáo này giúp cho những phẩm chất của người mẹ (nội dung chủ yếu của tác phẩm) được thể hiện một cách khách quan và trực tiếp. Đồng thời qua đó, người viết thư có điều kiện để bộc lộ trọn vẹn thái độ, cảm xúc của mình mà không làm cho người tiếp thu (đứa con) phải xấu hổ, từ đó nhanh chóng hiểu ra vấn đề.

    2. Qua bức thư, có thể nhận thấy người bố rất buồn bã và tức giận trước thái độ và cách ứng xử của En-ri-cô (khi cô giáo đến thăm nhà, En-ri-cô đã thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ).

    Những câu văn thể hiện thái độ của người bố:

    “… việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa”.

    – “Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”. – “bố không thể nén được cơn tức giận đối với con”. – “Từ nay, không bao giờ con được thốt ra một lời nói nặng với mẹ”. – “…thà rằng bố không có con, còn hơn thấy con bội bạc với mẹ”.

    3. Các hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ của En-ri-cô: “…mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con,…khi nghĩ rằng có thể mất con”; “Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc…có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con”. Những chi tiết này cho thấy, mẹ En-ri-cô là một người dịu dàng hiền từ, giàu tình thương yêu và đầy trách nhiệm. Mẹ En-ri-cô cũng như biết bao nhiêu người mẹ khác, luôn sẵn sàng hi sinh tất cả cho những đứa con yêu.

    4. Em sẽ lựa chọn phương án nào trong các phương án sau để trả lời cho câu hỏi: điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố?

    a) Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.

    b) Vì En-ri-cô sợ bố.

    c) Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.

    d) Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố.

    e) Vì En-ri-cô thấy xấu hổ.

    Gợi ý: Có thể lựa chọn các phương án: a, c và d.

    5*. Người bố không nhắc nhở En-ri-cô trực tiếp mà lựa chọn cách viết thư, vì:

    – Nhắc nhở trực tiếp thường rất khó kiềm giữ được sự nóng giận.

    – Nhắc nhở trực tiếp khó có thể bày tỏ được những tình cảm sâu sắc và tế nhị.

    – Nhắc nhở trực tiếp có thể khiến người mắc lỗi cảm thấy bị xúc phạm quá lớn vào lòng tự trọng. Từ đó có thể dẫn đến những suy nghĩ tiêu cực ở đứa trẻ, khiến cho những lời nhắc nhở không phát huy được mục đích giáo dục như mong muốn.

    III. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tóm tắt

    Vì được viết dưới dạng một bức thư nên văn bản này hầu như không có cốt truyện. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào cách thể hiện của văn bản (đã nói ở trên) để tóm tắt những nét chủ yếu như sau:

    En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ. Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vừa yêu thương vừa tức giận. Trong thư, bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô… Trước cách xử sự tế nhị nhưng không kém phần quyết liệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.

    2. Cách đọc

    Văn bản hầu như chỉ sử dụng một giọng điệu duy nhất là giọng điệu của người bố nói với con. Bởi vậy, ngoài đoạn thứ nhất (được viết theo phương thức tự sự) đọc bằng giọng chậm rãi, thể hiện sự hối hận của En-ri-cô, các đoạn sau cần đọc bám sát giọng điệu của người bố: khi thủ thỉ tâm tình (nói về tình yêu và sự hi sinh của mẹ đối với En-ri-cô), khi tức giận (biểu lộ thái độ giận dữ trước cách nói năng của En-ri-cô với mẹ),…

    3. Có thể chọn đoạn văn sau để học thuộc lòng:

    Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên nó.

    4. Kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ, mẹ buồn phiền.

    Trong cuộc đời của mỗi con người nhất là khi còn thơ ấu chắc hẳn sẽ không ít lần mắc lỗi khiến cho bố mẹ phải phiền lòng. Em có thể nhớ lại câu chuyện (của bản thân, của người khác mà em từng được chứng kiến hay nghe kể lại) từng khiến mình phải băn khoăn, day dứt và hãy kể lại câu chuyện đó. Cần chú ý nêu ra được những bài học cho bản thân.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Ghép Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 27: Lòng Yêu Nước
  • Soạn Bài Lòng Yêu Nước
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
  • Trong Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Nguyễn Đình Thi Viết: Tác Phẩm Nghệ Thuật Nào Cũng Xây Dựng Bằng Những Vật Liệu Mượn Ở Thực Tại
  • Giải Bài Tập Trang 116 Sgk Hóa Lớp 9: Metan

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 58 Sgk Hóa Học Lớp 11: Phân Bón Hóa Học
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Trang 186, 187 Sgk Hóa Học Lớp 11: Ancol
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 112 Hóa Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Hóa Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải bài tập trang 116 SGK Hóa lớp 9: Metan

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 112 SGK Hóa lớp 9: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

    Giải bài tập trang 108 SGK Hóa lớp 9: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

    Giải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 9: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

    Giải bài tập trang 63 SGK Hóa lớp 9: Hợp kim sắt: Gang, thép

    Tóm tắt kiến thức cơ bản: Metan

    1. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý

    Trong tự nhiên, metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), trong mỏ dầu (khí mỏ dầu), trong các mỏ than (khí mỏ than). Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và tan rất ít trong nước.

    2. Cấu tạo phân tử

      Trong phân tử metan chỉ có liên kết đơn, công thức cấu tạo của metan:

    3. Tính chất hóa học a. Tác dụng với oxi:

    Khi đốt trong oxi, metan cháy tạo thành khí CO 2 và H 9 O, tỏa nhiều nhiệt.

    b. Tác dụng với clo khi có ánh sáng:

    Ở phản ứng này, nguyên tử H của metan được thay thế bởi nguyên tử Cl, vì vậy được gọi là phản ứng thế.

    4, Ứng dụng

    • Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
    • Metan là nguyên liệu dùng điều chế hiđro theo sơ đồ:

    Metan + H 2 O → cacbon đioxit + hiđro

      Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác.

    Giải bài tập trang 116 SGK Hóa lớp 9

    a) Những khí nào tác dụng với nhau từng đôi một? b) Hai khí nào khi trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ?

    b) Những hỗn hợp nổ là những hỗn hợp khi phản ứng tỏa nhiều nhiệt, đó là các hỗn hợp: CH 4 và O 2; H 2 và O 2.

    Bài 2. Trong các phương trình hoá học sau, phương trình hoá học nào viết đúng? phương trình nào viết sai?

    Phương trình hóa học viết đúng là trường hợp d.

    Các trường hợp còn lại đều sai

    Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan. Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hướng dẫn giải

    nCH 4 = V/22,4 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)

    VO 2 = n x 22,4 = 1 x 22,4 = 22,4 (l)

    VCO 2 = n x 22,4 = 0,5 x 22,4 = 11,2 (l)

    Bài 4. Có một hỗn hợp khí gồm CO2 và CH4. Hãy trình bày phương pháp hoá học để: Hướng dẫn giải:

    a) Để thu được CH 4, ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, CO 2 bị hấp thụ hết, khí thoát ra là CH 4.

    b) Sau khi thu lấy metan, lấy kết tủa, rửa sạch và đem nung (hoặc cho tác dụng với dung dịch HCl), thu được CO 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4 Trang 116 Sgk Hóa 9: Metan
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 7 Nitơ
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 7 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 7 Hóa Lớp 11: Sự Điện Li
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
  • Bài 4 Trang 116 Sgk Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Bài 4, 5, 6, 7 Trang 6, 7 : Bài 2 Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương Iv (Câu Hỏi Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 68 & 69 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 4 trang 116 SGK Hóa 9 được giải bởi Học Tốt giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 4 trang 116 sách giáo khoa Hóa lớp 9

    Bài 4 trang 116 SGK Hóa 9 được hướng dẫn cách giải và đáp án không chỉ giúp em làm tốt bài tập này mà còn nắm vững hơn các kiến thức Nguyên tố hóa học đã được học.

    Giải bài 4 trang 116 SGK Hóa 9

    Có một hỗn hợp khí gồm CO 2 và CH 4. Hãy trình bày phương pháp hoá học để :

    Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong dư, (CO_2) phản ứng và bị giữ lại toàn bộ, ta thu được (CH_4)

    (CO_2+Ca(OH)_2to CaCO_3downarrow+H_2O)

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp với oxi vừa đủ làm lạnh hơi nước ngưng tụ, khí còn lại là (CO_2)

    (CH_4+2O_2xrightarrow{t{}^circ }CO_2uparrow+2H_2O)

    Phương pháp hóa học để:

    Dẫn hồn hợp khí qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, khí CO 2 bị giữ lại do phản ứng tạo ra CaCO 3, khí bay ra khỏi dung dịch là CH 4 có lẫn hơi nước nên dùng CaO làm khô để thu được CH 4 tinh khiết

    b) Cho CaCO 3 thu được ở trên tác dụng với dung dịch HCl loãng ta sẽ thu được khí CO 2. Làm lạnh ngưng tụ nước sẽ thu được CO 2 tinh khiết

    a) Để thu được CH 4, ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH) 2 dư,CO 2 bị hấp thụ hết, khí thoát ra là CH 4.

    – Phương trình hóa học tương ứng: CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O

    b) Sau khi thu lấy metan, lấy kết tủa, rửa sạch và đem nung (hoặc cho tác dụng với dung dịch HCl), thu được CO 2.

    – Phương trình hóa học tương ứng: CaCO 3 (xrightarrow{{{t^o}}}) CaO + CO 2

    “” Bài trước:: Bài 3 trang 116 SGK Hóa 9

    Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 4 trang 116 SGK Hóa 9. Hy vọng những bài hướng dẫn của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn giải hóa 9 chính xác và học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 31 Sgk Hóa 11: Nitơ
  • Giải Hóa 11 Bài 13: Luyện Tập Tính Chất Của Nitơ, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 61,62 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Tính Chất Của Nito, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng
  • Giải Bài Tập 8: Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 115,116 Sgk Hóa Lớp 11: Ankan

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 132 Hóa Lớp 11: Anken
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 10 Hóa Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 1 Trang 10 Sgk Hóa 11
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Hóa Học Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Hóa Học Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối
  • [Bài 25 Hóa 11] Giải bài 1, 2, 3 trang 115; bài 4,5,6,7 trang 116 SGK Hóa 11: Ankan – Chương 5 Hiđrocacbon No

    Kiến thức cần nhớ Ankan:

    – Ankan là hidro no mạch hở: C nH 2n+2 (n ≥1)

    – Xicloankan là hidrocacbon no mạch vòng CTTQ của monoxicloankan C nH 2n (n≥3)

    2. Đồng đẳng, danh pháp

    – Đồng phân cấu tạo: Ankan từ C 4H 10 trở đi có công thức đồng phân cấu tạo mạch cacbon (mạch không phân nhánh và phân nhánh)

    Danh pháp ankan có mạch nhánh:

    Số chỉ nhánh- tên nhánh + tên mạch chính + an

    Mạch chính là mạch cacbon dài nhất, chứa nhiều nhánh hơn.

    Đánh số thứ tự cacbon mạch chính từ C đầu gần nhánh.

    Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì dùng tiền tố chỉ độ bội (theo số đếm): đi, tri, chúng tôi có nhiều nhánh thứ tự gọi tên nhánh theo vần chữ cái.

    – Gốc hidrocacbon là phần còn lại của phân tử hidrocacbon sau khi bớt đi một số nguyên tử hidro nhưng vẫn còn tồn tại trong phân tử ở trạng thái liên kết và không mang electron tự do như gốc tự do. CTTQ nhóm ankyl: C nH 2n+2

    – Bậc của một nguyên tử cacbon trong phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó.

    3. Tính chất vật lí: ở điều kiện thường ankan từ C 1 → C 4 ở trạng thái khí, từ C 5 → C 17 trở đi ở trạng thái lỏng, từ C 18 trở lên ở dạng rắn. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan nói chung tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

    Hướng dẫn giải bài tập Hóa 11 trang 115,116: Ankan

    Bài 1. Thế nào là hidrocacbon no, ankan, xichoankan?

    Đã có trong phần lý thuyết SGK, các em tự giải.

    Bài 2: Viết công thức phân tử của các hidrocacbon tương ứng với các gốc ankyl sau: – CH 3 ; -C 3H 7; -C 6H 13

    Bài 3: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a) Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng.

    b) Tách một phân tử hidro từ phân tử propan.

    c) Đốt cháy hexan

    A. Hiđrocacbon no có phản ứng thế .

    B. Hiđrocacbon no có nhiều trong tự nhiên.

    C. Hiđrocacbon no là chất nhẹ hơn nước.

    D. Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

    Đáp án đúng: D. Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

    Bài 5: Hãy giải thích:

    a) Tại sao không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan)gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường để làm giao thông.

    b) Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc bình chứa khí cacbonic.

    Giải bài 5:

    a) Xăng dầu gồm các ankan có mạch ngắn, dễ bay hơi, dễ bắt lửa. Nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn, khó bay hơi, kém bắt lửa.

    b) Vì nước không hòa tan xăng, dầu mà lại làm cho xăng dầu loang rộng nhanh hơn, làm cho đám cháy lan rộng

    A. Neopentan

    B. 2-metylpentan

    C. Isobutan

    D. 1,1-đimetylbutan

    Đáp án đúng: B.2-metylpentan

    Bài 7. (Hóa 11 trang 116): Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6g ankan X thu được 5,6 lít khí CO 2 (đktc). Công thức phân tử của X là

    Đáp án đúng C. C5H12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 193 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 119 Sgk Hóa 9: Etilen
  • Bài 1,2,3, 4 Trang 119 Hóa Lớp 9: Etilen
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 112 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Hóa Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100