Top 18 # Giải Bài Tập Ngữ Văn 6 Chữa Lỗi Dùng Từ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chữa Lỗi Dùng Từ / 2023

Chữa lỗi dùng từ

Câu 1 (trang 68 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 40 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy lược bỏ những từ trùng lặp trong các câu sau:

Trả lời:

a, Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng rất lấy làm quý mến bạn Lan.

b, Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c, Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

a, Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng rất lấy làm quý mến.

b, Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c, Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành.

a, Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

b, Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

c, Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng thôi.

a, Nghe phong phanh hình như hôm nay được nghỉ.

b, Anh ấy là một người kiên cố.

c, Anh ấy rất cao ráo.

Trả lời:

– Lỗi dùng từ trong:

+ Câu a: phong phanh

+ Câu b: kiên cố

+ Câu c: cao ráo

– Chữa lại các câu đã cho như sau:

+ Câu a: Nghe phong thanh hình như hôm nay được nghỉ

+ Câu b: Anh ấy là một người rất kiên cường

+ Câu c: Anh ấy rất cao

Trả lời:

a, Thằng bé con đỏ hỏn

b, Trong khói và bụi vẫn lóe lên những tia lửa đỏ rực

c, Nước sông đỏ ngầu

d, Mặt nó đỏ gay

Câu 5. Giải thích nghĩa các từ sau: rung chuyển, rung rinh. Đặt câu với mỗi từ đó.

Trả lời:

rung chuyển

Chỉ sự chuyển động mạnh mẽ của sự vật khi có một lực lớn tác động

rung rinh

Chỉ sự chuyển động nhỏ, không đáng kể của sự vật, thường là những sự vật nhỏ, mỏng manh

Đặt câu:

– Câu chứa từ rung chuyển: Trận động đất đã làm cả mặt đất rung chuyển.

– Câu chứa từ rung rinh: Cơn gió nhẹ của mùa thu thoáng qua, làm rung rinh những cành lá non.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 62 VBT Ngữ văn 6, tập 1): Hãy lược bỏ những từ trùng lặp trong các câu sau:

a) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan.

b) Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

Phương pháp giải:

Bài tập cho biết các câu đã cho mắc lỗi lặp từ. Hãy tìm các từ ngữ bị lặp để bỏ đi hoặc thay thế chúng bằng những từ ngữ khác cho hợp lí.

Lời giải chi tiết:

a) Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến.

b) Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành.

a, Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

b, Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

c, Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng thôi.

Phương pháp giải:

Bài tập cho biết trong các câu đã cho có từ bị dùng sai. Cần đọc kĩ các câu để tìm từ có nghĩa không thích hợp. Thay thế những từ dùng sai đó bằng những từ khác.

a, Nghe phong phanh hình như hôm nay được nghỉ.

b, Anh ấy là một người kiên cố.

c, Anh ấy rất cao ráo.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ các câu để tìm lỗi về dùng từ, phân tích lỗi sai để có cách sửa chữa cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

– Lỗi dùng từ trong:

+ Câu a: phong phanh

+ Câu b: kiên cố

+ Câu c: cao ráo

– Chữa lại các câu đã cho như sau:

+ Câu a: Nghe phong thanh hình như hôm nay được nghỉ

+ Câu b: Anh ấy là một người rất kiên cường

+ Câu c: Anh ấy rất cao

Phương pháp giải:

Cần tìm hiểu kĩ nghĩa của các từ đã cho. Căn cứ vào các nghĩa đó để điền vào chỗ trống trong từng câu cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a, Thằng bé con đỏ hỏn

b, Trong khói và bụi vẫn lóe lên những tia lửa đỏ rực

c, Nước sông đỏ ngầu

Câu 5 Câu 5 (trang 63 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

Giải thích nghĩa các từ sau: rung chuyển, rung rin h. Đặt câu với mỗi từ đó.

Phương pháp giải:

Tìm hiểu kĩ nghĩa của từng từ đã cho, nên dùng từ điển để kiểm tra lại. Căn cứ vào nghĩa đã tìm, đặt câu có chứa từ đã cho.

Lời giải chi tiết:

– rung chuyển: Chỉ sự chuyển động mạnh mẽ của sự vật khi có một lực lớn tác động.

– rung rinh: Chỉ sự chuyển động nhỏ, không đáng kể của sự vật, thường là những sự vật nhỏ, mỏng manh.

Những tán lá trên cành đang rung rinh theo từng nhịp điệu của gió.

chúng tôi

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Chữa Lỗi Dùng Từ / 2023

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ

Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

CHỮA LỖI DÙNG TỪ I. Kiến thức cơ bản

Muốn có kĩ năng diễn đạt tốt, khi diễn đạt chúng ta phải chú ý cách dùng từ, tránh những lỗi thường mắc phải sau đây:

– Lặp từ

* Lẫn lộn các từ gần âm

* Dùng từ không đúng nghĩa.

II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học Câu 1. Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau:

a). Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

c) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

+ Lỗi dùng từ sai trong các câu trên:

Câu 2. Thay các từ đã dùng sai bằng những từ khác.

a) Mặc dù còn một số khuyết điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề cử làm lớp trưởng.

c) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng kiến cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Gạch một gạch dưới các từ kết hợp đúng

Bản tuyên ngôn Bảng tuyên ngôn

Tương lai sáng lạng Tương lai Xán lạn

Bôn ba hải ngoại Buôn ba hải ngoại

Bức tranh thuỷ mặc Bức tranh thuỷ mạc

Nói tăng tuỳ tiện Nói năng tự tiện

Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào ô trống

a) khinh khính, khinh bạc

Khinh khỉnh: Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

b) Khẩn thiết, khẩn trương

Khẩn trương: Nhanh, gấp và có phần căng thẳng

c) Bâng khuâng, băn khoăn

Băn khoăn: Không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ lo liệu

Câu 3. Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau

a) Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt.

Cú đá thì không thể dùng là tống mà phải là tung.

Sửa lại: Hắn quát lên một tiếng rồi tung một cú đá vào bụng ông Hoạt.

b) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi không nên bao biện.

Sửa lại: Làm sai thì cần thành thực nhận lỗi không nên nguỵ biện.

c) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc.

Sửa lại: Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những tinh hoa của văn hoá dân tộc.

Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài bài 8:

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, kể chuyện

Theo chúng tôi

✅ Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) / 2023

Câu 1 (trang 75 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 43 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng

Trả lời:

Kết hợp đúng:

– Tương lai sáng lạng

– Bôn ba hải ngoại

– Bức tranh thủy mặc

– Nói năng tùy tiện

Câu 2 (trang 76 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 43 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Trả lời:

khinh khỉnh

tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình

khẩn thiết

nhanh, gấp và có phần căng thẳng

băn khoăn

không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu

Câu 3 (trang 76 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 43 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau

a, Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt.

b, Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.

c, Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hóa dân tộc

Trả lời:

a, Lỗi trong

Câu a: tống

+ Câu b: thực thà

+ Câu c: tinh tú

b, Chữa các lỗi như sau:

+ Câu a: đá

+ Câu b: thật thà

+ Câu c: tinh hoa

Câu 4. Phân biệt nghĩa của các từ sau và đặt câu với mỗi từ: đề cử, đề bạt, đề đạt, đề nghị.

Trả lời:

đề cử

giới thiệu ai đó để bình bầu, lựa chọn

đề bạt

để cho ai đó được giữ chức vụ cao hơn

đề đạt

trình bày ý kiến, nguyện vọng của mình (thường là với cấp trên)

đề nghị

– Câu có chứa từ đề cử: Diễn viên này đã được đề cử cho giải thưởng năm nay.

– Câu có chứa từ đề bạt: Trưởng phòng muốn đề bạt anh ta lên một ví trí cao hơn trong công ty.

– Câu có chứa từ đề đạt: Tôi sẽ thay mặt mọi người đề đạt ý kiến với cấp trên.

– Câu có chứa từ đề nghị: Những đề nghị của các tiểu thương buôn bán ở đây là hoàn toàn hợp lý.

Câu 5. Chọn các từ sau: độc đáo, độc đoán, độc nhất, độc thân, độc quyền để điền vào chỗ trống cho thích hợp.

Trả lời: