Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Sông Nước Cà Mau
  • Giải Vbt Ngữ Văn Bài Sông Nước Cà Mau (Giải Nhanh Hộ Mk Nhé) Câu Hỏi 198460
  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phó từ ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Phó từ chi tiết nhất.

    Đề bài: Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho động từ, tính từ ý nghĩa gì.

    a) Thế là mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm màu xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông tỏa ra những tàn hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ.

    Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!

    (Tô Hoài)

    b) Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng.

    (Em bé thông minh)

    Trả lời bài 1 trang 14 SGK văn 6 tập 2

    a) Phó từ “đã” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “đến”, “cởi bỏ”, “về”

    Phó từ “không còn” bổ sung ý nghĩa phủ định tiếp diễn tương tự cho động từ “ngửi”

    Phó từ “đương” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “trổ”

    Phó từ “đều” bổ sung ý nghĩa quan hệ tiếp diễn tương tự cho tính từ “lấm tấm”

    Phó từ “lại”, “sắp”, “ra” bổ sung ý nghĩa lần lượt về sự tiếp diễn tương tự, quan hệ thời gian, kết quả và hướng cho động từ “buông tỏa”.

    Phó từ “cũng”, “sắp” bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự và quan hệ thời gian cho động từ “có” và “về”.

    b) Phó từ “được” bổ sung quan hệ kết quả cho động từ “xâu”

    Phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa quan hệ thời gian cho động từ “xâu”

    Các em vừa tham khảo gợi ý trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Phó từ tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Trả lời câu hỏi bài 2 trang 15 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phó từ ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 trang 15 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Phó từ chi tiết nhất.

    Đề bài: Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng một đoạn văn ngắn từ ba đến năm câu. Chỉ ra một phó từ được dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em dùng phó từ đó để làm gì?

    Trả lời bài 2 trang 15 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Vốn tính nghịch ranh, vừa nhìn thấy chị Cốc, Dế Mèn đã nghĩ ngay ra mưu trêu chị. Bị chọc giận chị Cốc bèn giáng ngay tai hoạ lên đầu Dế Choắt bởi lúc này, Choắt ta vẫn đang loay hoay ở phía cửa hang. Sự việc diễn ra bất ngờ và nhanh quá, Choắt trở tay không kịp, thế là đành thế mạng cho trò nghịch tai quái của Mèn.

    – Các phó từ trong đoạn văn là những từ in đậm. Tác dụng:

    + “vừa”, “ngay”, “đã”, “vẫn đang”: chỉ quan hệ thời gian.

    + “ở phía cửa hang”: chỉ hướng.

    + “bất ngờ”, “quá”: chỉ mức độ.

    + “không kịp”: chỉ khả năng.

    Cách trả lời 2:

    Một ngày mưa lớn, Dế Mèn thấy chị Cốc đang đứng rỉa lông, bèn nảy trò trêu chọc. Dế Mèn cất giọng hát trêu chị Cốc, bị chọc giận, Cốc xả những đòn thật đau xuống cậu Choắt đang lủi thủi trong hang. Khi Cốc đã hả cơn tức bay đi, Choắt bấy giờ chỉ còn nằm thoi thóp.

    (Các phó từ trong đoạn văn là những từ in đậm).

    Các em vừa tham khảo gợi ý trả lời câu hỏi bài 2 trang 15 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Phó từ tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng, Đeo Nhạc Cho Mèo Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • a) Em làm thế nào khi cần biểu đạt một điều gì đó cho người khác biết?

    Khi cần biểu đạt một điều gì đó (một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, …) cho người khác biết thì ta dùng ngôn ngữ nói hoặc viết (có thể một câu hoặc nhiều câu).

    b) Chỉ dùng một câu có thể biểu đạt một cách trọn vẹn, đầy đủ, rõ ràng tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cho người khác biết được không?

    Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

    c) Làm cách nào để có thể biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình?

    Phải dùng văn bản để biểu đạt thì mới đảm bảo cho người khác hiểu được đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm của mình.

    d) Đọc kĩ câu ca dao sau:

    Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

    Hãy suy nghĩ để trả lời:

    – Câu ca dao này được sáng tác nhằm mục đích gì?

    – Nó nói lên điều gì (chủ đề)?

    – Câu 6 và câu 8 trong câu ca dao này quan hệ với nhau như thế nào? Chúng liên kết về luật thơ và về ý với nhau ra sao?

    – Câu ca dao này đã biểu đạt được trọn vẹn một ý chưa?

    – Có thể xem câu ca dao này là một văn bản không?

    đ) Vì sao có thể xem lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học cũng là một văn bản?

    Lời thầy (cô) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai giảng năm học là một văn bản (nói) vì:

    – Nó gồm một chuỗi lời

    e) Em viết một bức thư cho bạn bè, có phải là em tạo lập một văn bản không?

    – Vì vậy, viết thư cũng có nghĩa là tạo lập một văn bản.

    g) Bài thơ, truyện kể (có thể là kể bằng miệng hoặc bằng chữ viết), câu đối có phải là văn bản không?

    Bài thơ, truyện kể – truyền miệng hay bằng chữ viết, câu đối đều là văn bản.

    h) Đơn xin (hay đề nghị,…), thiếp mời có phải là văn bản không?

    Đơn xin (hay đề nghị,…), thiếp mời cũng là những dạng văn bản.

    – Các mục đích giao tiếp:

    + Trình bày diễn biến sự việc;

    + Tái hiện trạng thái sự vật, con người;

    + Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận;

    + Bày tỏ tình cảm, cảm xúc;

    + Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp;

    + Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người.

    b) Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

    – Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố;

    – Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá;

    – Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu;

    – Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội;

    – Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá;

    – Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người.

    Gợi ý trả lời: Sắp xếp các tình huống giao tiếp đã cho vào bảng trên, ta có thứ tự lần lượt là: (6), (1), (2), (5), (3), (4).

    Chị Tấm ơi, chị Tấm! Chị hụp cho sâu Kẻo về dì mắng

    Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.

    b) Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

    (Khuất Quang Thuỵ, Trong cơn gió lốc)

    c) Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hoá và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.

    (Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)

    d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình

    Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

    đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

    (Theo Địa lí 6)

    Gợi ý: Mục đích giao tiếp của các văn bản:

    a) Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép.

    b) Miêu tả lại cảnh đêm trăng.

    c) Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện;

    d) Bày tỏ tâm tình;

    đ) Giới thiệu về sự quay của Trái Đất

    Căn cứ theo những mục đích giao tiếp trên, ta có thể xác định được kiểu văn bản tương ứng.

    2. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy?

    Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc của các dân tộc sống trên đất nước ta. Vì thế, nó thuộc kiểu văn bản tự sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 14, 15, 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 12 Bài 44, 45, 46, 47
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 51, 52
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 82 tập 1 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 67 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 14, 15, 16

    c. (x – y + z) 2 + (z – y) 2 + 2(x – y + z)(y – z)

    Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng a 2 chia cho 5 dư 1.

    Tính giá trị của biểu thức sau:

    b. x 3 – 3x 2 + 3x – 1 tại x = 101

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 7 câu 14, 15, 16

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 14

    (áp dụng hằng đẳng thức thứ 1với A = x+ y, B = x- y)

    c. (x – y + z) 2 + (z – y) 2 + 2(x – y + z)(y – z)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 15

    Số tự nhiên a chia cho 5 dư 4, ta có: a = 5k + 4 (k ∈N)

    = 25k 2 + 40k + 16

    = 25k 2 + 40k + 15 + 1

    Ta có: 5 ⋮ 5 nên 5(5k 2 + 8k + 3) ⋮ 5

    Vậy a 2 = (5k + 4) 2 chia cho 5 dư 1. (đpcm)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 16

    Thay x = 87, y = 13, ta được:

    = (87 + 13)(87 – 13)

    = 100.74 = 7400

    b. x 3 – 3x 2 + 3x – 1 tại x = 101.

    Thay x = 97, ta được: (x + 3) 3 = (97 + 3) 3 = 100 3 = 1000000

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 26 Bài 2.2, 2.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.4, 3.5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 37, 38, 39
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 6.1, 6.2
  • Bài Tập 11,12,13,14,15 Trang 10 Toán 6 Tập 1:ghi Số Tự Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập C11: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 11. a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

    b) Điền vào bảng:

    a) 135.10 + 7 = 1357.

    b)

    Bài 12. Viết tập hợp các chữsố của số 2000.

    Trong số 2000 có bốn chữsố là 2 và ba chữsố 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữsố của số 2000 là {0; 2}.

    Bài 13. a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữsố.

    b) Viết số tựnhiên nhỏ nhất có bốn chữsố khác nhau.

    Lời giải: a) Số nhỏ nhất có bốn chữsố là 1000.

    Giải thích: Muốn một số có bốn chữsố là số nhỏ nhất thì chữsố hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữsố còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữsố nhỏ nhất là 1000.

    b) Số nhỏ nhất có bốn chữsố khác nhau là 1023.

    Giải thích: Muốn một số có bốn chữsố khác nhau là số nhỏ nhất thì chữsố hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữsố hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữsố hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ-số hàng đơn vị phải là 3.

    Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ ố khác nhau là 1023.

    Bài 14 trang 10 Toán 6. Dùng ba chữ-số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ-số mà các chữsố khác nhau.

    Các số tự nhiên có ba chữ-số mà các chữ-số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

    Hướng dẫn: Vì số có ba chữsố nên chữsố hàng trăm phải khác 0. Do đó chữsố hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữsố có chữsố hàng trăm là 1 và các chứsố còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữsố hang trăm là 2 và các chữsố còn lại là 0 và 1.

    Đáp số: 102; 120; 201; 210.

    Bài 15. a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

    b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

    c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

    a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;

    XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

    b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

    c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 10: Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 14: Con Hổ có nghĩa

    Ngữ văn lớp 6 bài 14: Con Hổ có nghĩa

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 14: Con Hổ có nghĩa. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Bài 14 Trả bài tập làm văn số 3 Con Hổ có nghĩa I. Kiến thức cơ bản

    • Xuất xứ: Con hổ có nghĩa và thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng là truyện trung đại được tính từ thế kỉ thứ X đế cuối thế kỉ XIX. Thể loại truyện văn xuôi chữ Hán đã ra đời có nội dung phong phú và thường mang tính chất giáo huấn, có cách viết không giống hẳn với truyện hiện đại. Ở đây vừa có loại truyện hư cấu (tưởng tượng nghệ thuật) vừa có loại truyện gần với kí (ghi chép sự việc) với sử (ghi chép chuyện thật) cốt truyện hầu hết còn đơn giản. Nhân vật thường được miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
    • Truyện Con hổ có nghĩa thuộc loại truyện hư cấu, trong đó dùng biện pháp nghệ thuật quen thuộc là mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người nhằm đề cao ân nghĩa trong đạo làm người

    II. Hướng dẫn đọc – Hiểu văn bản

    Câu 1. Văn bản này thuộc thể văn gì? Có mấy đoạn? Mỗi đoạn nói gì?

    + Văn bản này thuộc loại văn tự sự – truyện kể thời trung đại

    + Truyện có hai đoạn:

    – Đoạn 1 – Kể chuyện giữa một con hổ và một bà đỡ

    – Đoạn 2 – Kể chuyện giữa một con hổ và bác tiều phu

    – Hỗ đã trả ơn cứu mạng cho bác tiều phu bằng 1 con nai

    – So với chuyện con hổ và bà đỡ Trần ở đoạn một, ta thấy ở đây có thêm ý nghĩa mới. Con hổ trán trắng rất tình nghĩa và có tình cảm ân nghĩa thủy chung sâu sắc giống như con người. Khi bác tiều phu mất nó tới dụi đầu vào quan tài, gầm lên, chạy chung quanh như để nói lời tiễn biệt. Rồi hàng năm hổ còn mang dê hoặc mang lợn đến để giỗ bác.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Giải Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bài học đường đời đầu tiên ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bài học đường đời đầu tiên chi tiết nhất.

    Đề bài: Ở đoạn cuối truyện, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu số. Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn và viết một đoạn văn diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 11 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ um tùm. Tôi đắp thành một nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về người bạn hàng xóm xấu số bị chết trong một cái hang nông choèn. Phải chi cái hôm nọ đến chơi và dạy cho Dế Choắt phải làm hang thế này, thế nọ, mình chỉ cần cho Choắt đào một đoạn hầm sang nhà mình là đủ cho cậu ta thoát hiểm. Phải chi mình không chọc giận chị Cốc to lớn lênh khênh. Chao ôi, cứ nghĩ đến cái mỏ khổng lồ của chị Cốc bổ xuống những cú như trời giáng ! Dế Choắt chắc là kiệt sức nhảy né tránh để rồi tuyệt vọng nhận cái mổ oan nghiệt…

    Tôi đã không cầm nổi nước mắt khi đắp những viên đất cuối cùng cho người dưới mộ lúc ánh hoàng hôn rưới máu xuống những ngọn cỏ so le vàng. Tôi òa lên nức nở: Dế Choắt ơi ! Cậu sống khôn thác thiêng, cậu đừng trách móc gì mình nữa. Kể từ nay mình sẽ sống tất cả vì mọi người. Mình sẽ đi khắp bốn phương trời để kết nghĩa huynh đệ với tất cả, mong làm điều thiện diệt trừ cái ác… Mình sẽ hi sinh cá nhân để chuộc cái lỗi hôm nay.

    Tôi thất thểu bò vào nhà mình. Tất cả tối om, trống trải. Ngày mai tôi quyết định đi thực hiện lời hứa với người bạn đã khuất của mình.

    Cách trả lời 2:

    Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm. Trò đùa ngỗ ngược của tôi đã khiến cho anh Choắt phải vạ lây. Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình. Càng nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn. Hôm nay, cũng may mà thoát nạn nhưng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn rồi tôi cũng sẽ tự rước hoạ vào mình. Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một bài học đường đời quá lớn. Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào quên.

    Cách trả lời 3:

    Tôi hối hận lắm. Người hàng xóm ốm yếu mà tôi vẫn coi khinh, vẫn dửng dưng nay tại tôi mà phải chết oan, tại cái thói huênh hoang, hống hách của tôi. Tôi giận mình lắm. Nếu như tôi nghe lời can ngăn không bày trò trêu chị Cốc, nếu như trước đó tôi biết thông cảm giúp đỡ anh Choắt thì có lẽ cơ sự đã không như thế này. Tôi dại quá. Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi sẽ không quên bài học này, bài học được đánh đổi bằng cả mạng sống bạn bè.

    Bài 1 luyện tập trang 11 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bài học đường đời đầu tiên tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 14, 15, 16, 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài I.1, I.2, I.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 5 Bài 1, 2
  • Giải Bài 34, 35, 36 Trang 84 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 3.2, 3.3
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 11 Giải sách bài tập Toán 7 trang 31

    # Giải vở bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 14, 15, 16, 17

    Chứng minh rằng trong hình thang có nhiều nhất là hai góc tù, có nhiều nhất là hai góc nhọn.

    Chứng minh rằng trong hình thang các tia phân giác của hai góc kề với một cạnh bên vuông góc với nhau.

    Cho tam giác ABC, các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau ở I. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt các cạnh AB và AC ở D và E.

    a. Tìm các hình thang trong hình vẽ.

    b. Chứng minh rằng hình thang BDEC có một đáy bằng tổng hai cạnh bên.

    # Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 81 câu 14, 15, 16, 17

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 14

    a. Trường hợp A và B là 2 góc kề với cạnh bên.

    ⇒ BC // AD

    ∠A + ∠B = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    ∠C + ∠D = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    b. Trường hợp A và D là 2 góc kề với cạnh bên.

    ⇒ AB // CD

    ∠A + ∠D = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    ∠C + ∠B = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 15

    Ta có:

    * ∠A và ∠D là hai góc kề với cạnh bên

    ⇒ ∠A + ∠D = 180 o (2 góc trong cùng phía) nên trong hai góc đó có nhiều nhất 1 góc nhọn và có nhiều nhất là 1 góc tù.

    * ∠B và ∠C là hai góc kề với cạnh bên

    ⇒ ∠B + ∠C = 180 o (2 góc trong cùng phía) nên trong hai góc đó có nhiều nhất 1 góc nhọn và có nhiều nhất là 1 góc tù.

    Vậy trong bốn góc là A, B, C, D có nhiều nhất là hai góc tù và có nhiều nhất là hai góc nhọn.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 16

    * Ta có: ∠A 1= ∠A 2= 1/2 ∠A (vì AE là tia phân giác của góc A)

    ∠D 1= ∠D 2= 1/2 ∠D ( Vì DE là tia phân giác của góc D)

    Mà ∠A + ∠D = 180 o (2 góc trong cùng phía bù nhau)

    * Trong ΔAED, ta có:

    ∠(AED) + ∠A 1+ ∠D 1= 180 o (tổng 3 góc trong tam giác)

    Vậy AE ⊥ DE.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 17

    b. DE // BC (theo cách vẽ)

    ⇒ ∠I 1= ∠B 1(hai góc so le trong)

    Do đó: ΔBDI cân tại D ⇒ DI = DB (1)

    Suy ra: ∠I 2= ∠C 2 do đó: ΔCEI cân tại E

    ⇒ IE = EC (2)

    DE = DI + IE (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra: DE = BD + CE

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 81

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 13, 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài 51, 52, 53, 54 Trang 15 Sbt Toán Lớp 8 Tập 2: Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 5 Giải vở bài tập Toán 4 trang 31

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 13, 14, 15, 16

    Bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 14

    Tìm các cặp số nguyên x, y biết:

    a) b)

    Bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 15

    Tìm các số nguyên x, y, z biết:

    Bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 16

    Lập các cặp phân số bằng nhau từ bốn trong năm số sau:

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 7 câu 13, 14, 15, 16

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 13

    Ta có: (-2).(-14) = 4.7 nên lập được các cặp phân số bằng nhau là:

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 14

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài 4.15, 4.16, 4.17, 4.18 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 20, 21 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Vật Lí 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6
  • Bài 4.15. Ba bạn Đông, An, Bình cùng tiên hành đo thể tích của một chiếc hộp sắt rỗng, kín có dạng hình hộp chữ nhật và có thể nổi trong nước

    Đông dùng thước đo các cạnh của hộp rồi tính thể tích của hộp theo công thức V = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.

    An thả hộp vào một bình tràn đựng đầy nước, đọc thể tích nước tràn vào bình chia độ để biết thể tích của hộp.

    Bình thả hộp vào một bình tràn đựng đầy nước, dùng một hòn đá nặng không thấm nước đặt trên hộp cho cả hộp và hòn đá cùng chìm trong nước, đọc thể tích nước tràn vào bình chia độ đê xác định thể tích của hộp. Cách đúng là cách đo của

    A. bạn Đông. B. bạn An và Bình,

    C. bạn Đông và Bình. D. cả ba bạn.

    Trả lời:

    Chọn A

    Cách đúng là cách đo của bạn Đông, hai cách còn lại đều sai. Cách bạn An chỉ đo được thể tích phần chìm. Cách bạn Bình thì đó là thể tích của cả hòn đá.

    Bài 4.16 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 4.16. Hình 4.1 mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng?

    A. V = 200cm 3 B. V = 75cm 3.

    C. V = 60cm 3. D. V = 50cm 3.

    Chọn D.

    Theo thí nghiệm hình 4.1 thì thể tích của một hòn đá V = 200 -150 = 50cm 3

    Bài 4.17 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 4.17. Hình vẽ 4.2 mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng?

    C. V = 40cm3 D. V = 32cm 3

    Chọn B.

    Theo thí nghiệm hình 4.2 thì thể tích của một hòn đá V = Vnước tràn =30cm 3

    Bài 4.18 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6 Bài 4.18. Trò chơi ô chữ Hàng ngang

    1. Khi đo thể tích vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ, người ta phải dùng tới bình này.

    2. Đại lượng này phải dùng thước để đo.

    3. Bình chia độ phải đặt theo phương này.

    4. Tên dụng cụ mà học sinh dùng đế vẽ đường thẳng.

    5. Một tên gọi khác của thước dây.

    6. Bình chia độ dùng để đo thể tích của chất này.

    7. Việc làm cuối cùng khi đo độ dài hoặc thể tích.

    8. Vật dùng để chứa chất lỏng tràn ra từ bình tràn.

    9. Giá trị lớn nhất ghi trên dụng cụ đo.

    10. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo.

    Hàng dọc được tô đậm

    Từ nằm trong các ô in đậm theo hàng dọc chỉ tên của dụng cụ nào?

    Trả lời: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 Trang 10, 11 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 1 Trang 3
  • Vật Lý 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Bài Tập Vận Dụng Ôn Tập Chương 2 Nhiệt Học Trang 89, 90, 91 Sgk Vật Lý 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100