【#1】Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1 Circle the word with a different stress pattern from the others.(1 p) Đáp án:

1.

Giải thích:poisonous: có độc

Tạm dịch: Ô tô của chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

2.

Giải thích:pollution: sự ô nhiễm

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí tăng vượt mức có thể chấp nhận được.

3.

Giải thích:contaminated: bị nhiễm bẩn

Tạm dịch: Nước uống trong làng bị nhiễm bẩn bởi các hóa chất độc hại.

4.

Giải thích:exploration: sự khám phá

Tạm dịch: Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong khám phá vũ trụ.

5.

Giải thích:damaging: phá hủy

Tạm dịch: Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể phá hủy môi trường.

6.

Giải thích:death: sự chết chốc/ cái chết

Tạm dịch: Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong nạn cháy rừng.

7.

Giải thích:attrartion: sự thu hút

Tạm dịch: Dinh thự Buckingham là một điểm thu hút du khách lớn.

8.

Giải thích:legendary: thuộc về truyền thuyết/ huyền thoại

Tạm dịch: Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

Bài 3 Task 3 Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence. (1 p)

Đáp án:

1.F

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất là 3 loại ô nhiễm chính.

2. T

Tạm dịch: Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống của chúng ta.

3. T

Tạm dịch: CO, CO2 và CH4 là những khí độc.

4. T

Tạm dịch: Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

5. F

Tạm dịch: Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước đi đầu thế giới ngăn chặn ô nhiễm không khí.

6. T

Tạm dịch: Sự mài mòn tầng ozon được gây ra bởi khói từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp.

7. T

Tạm dịch: Nước thải chứa mầm bệnh và virut.

8. F

Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn được gây ra bởi chất thải thương mại và công nghiệp vào trong các ao hồ và sông.

9. F

Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến tinh thần của mọi người.

10. F

Tạm dịch: Tất cả người sống gần các tòa nhà trung tâm trở nên ốm vì họ không thể ngủ hay thư giãn.

Dịch bài:

Có 3 loại ô nhiễm chính là ô nhiễm không khí, nước và tiếng ồn. Không khí, nhân tố quan trọng nhất trong môi trường sống để tồn tại, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói trong không khí từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp chứa khí CO, CO2, và CH4 tất cả đều là khí độc. Điều này gây ra các vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và ung thư phổi và làm mỏng đi tầng ozon, cái mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước dẫn đầu thế giới chịu trách nhiệm ô nhiễm không khí. Nước cũng bị ô nhiễm do các chất thải thương mại và công nghiệp vào bề mặt nước. Nước thải trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa mầm bệnh và vi-rút. Tiếng ồn của các phương tiện giao thông, mỏ quặng, và nhà máy có thể thật sự không thể chịu đựng được. Loại tiếng ồn liên tục này cũng gây ra bệnh đau đầu, căng thẳng, áp lực tinh thần và đau nửa đầu. Những người sống gần những tòa nhà nơi mà có quá nhiều tiếng ồn có thể bị bệnh vì họ không thể ngủ hay thư giãn. Cái này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

Bài 5 Task 5 Read the paragraph and choose the correct answer A, B, or C for each of the gaps. (1 p)

Đáp án:

1.A

Tạm dịch: Từ “oversea” trong bài đọc gần nghĩa nhất với…

A.ở nước ngoài

B. trên biển

C. bằng đường biển

2. B

Tạm dịch: Từ “occurred” trong bài đọc gần nghĩa nhất với….

A.kết thúc

B. xảy ra

C. bắt đầu

3. B

Tạm dịch: Bài đọc cho thấy rằng số người chết ở thành phố Kobe …

A.lớn hơn số người chết trong trận động đất Great Kanto

B. không cao như trận động đất Great Kanto

C. vượt hơn so với bất cứ trận động đất nào được biết

4. A

Tạm dịch: Cuối phía bắc của đảo Awaji là nơi mà…

A.ảnh hưởng của trận động đất mạnh nhất

B. không có thiệt hại về người và tài sản

C. 1,5 triệu người chết

5. C

Tạm dịch: Chúng ta hiểu từ bài đọc rằng trận động đất Kobe…

A.được cả thế giới biết đến như là động đất Great Hanshin.

B. không gây ra thiệt hại nào ở vùng lân cận Kobe

C. không phải là trận động đất nhiều người chết nhất trong lịch sử Nhật Bản.

Dịch bài:

ĐỘNG ĐẤT GREAT HANSHIN

Động đất Great Hanshin, hay động đất Kobe nó được biết đến phổ biến hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản, đã đo được 7.3 ở trung tâm khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17 tháng 1 năm 1995 lúc 5 giờ 46 phút sáng ở phía nam của Hyogo Prefecture và kéo dài khoảng 20 giây. Tâm chấn của trận động đất là ở cuối phía bắc của đảo Awaji gần Kobe, một thành phố trung tâm hơn 1.5 triệu dân. Tổng cộng 6.434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe, đã thiệt mạng. Thêm vào đó, gây ra thiệt hại gần 10 nghìn tỉ yên. Nó là trận động đất nặng nề nhất ở Nhật kể từ động đất Great Kanto năm 1923, cái đã cướp đi 140,000 sự sống.

Bài 7 Task 7 Put the following statements in the correct order to make a dialogue. (1 p) Đáp án:

1.If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tái chế những túi nhựa này

2. Emma came first as a result of her hard work.

Giải thích: as a reult of + danh từ (nhờ vào)

Tạm dịch: Emma về nhất là kết quả của làm việc chăm chỉ

3. Eating too much sugar can lead to health problems.

Giải thích: lead to (dẫn tới)

Tạm dịch: Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe

4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

Tạm dịch: Phi công đột nhiên tiến hành đình công, vì vậy tất cả các chuyến bay phải bị hủy

5. Because I can’t swim, I’m not going/1 won’t go scuba ping with Terry.

Tạm dịch: Bởi vì tôi không thể bơi, nên tôi không đinh đi lặn ( có bình dưỡng khí) với Terry

chúng tôi

【#2】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

1. Listen and read.

Hướng dẫn dịch:

Tại Viện bảo tàng Dân tộc học

Dương và Nick: Chào buổi sáng.

Cô hướng dẫn: Chào buổi sáng. Cô có thể giúp gì cho các cháu?

Nick: Vâng. Chúng cháu muốn tìm hiểu một chút về các nhóm văn hoá ở Việt Nam.

Dương: Đúng ạ. Có thật là có 54 dân tộc trên quê hương chúng ta không?

Cô hướng dẫn: Chính xác.

Nick: Thú vị quá! Cháu tò mò về họ. Dân tộc nào đông nhất?

Cô hướng dẫn: Ồ, đó là dân tộc Việt (hay còn gọi là Kinh) có số lượng đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 dân tộc còn lại gọi là “các dân tộc thiểu số”

Nick: Thế họ sống ở đâu?

Cô hướng dẫn: Khắp cả đất nước. Một số nhóm dân tộc như Tày, Hmong, Dao… Sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, còn một số khác sống ở các tỉnh phía nam.

Nick: Cháu hiểu rồi. Thế họ có ngôn ngữ riêng của họ không ạ?

Cô hướng dẫn: Có, và họ có lối sống riêng, các tập quán và truyền thống riêng.

Nick: Thật hay quá! Cháu muốn tìm hiểu về họ.

Cô hướng dẫn: Được thôi, cô sẽ dẫn cháu đi tham quan và kể cho cháu nghe một số điều thú vị…

a. Find the opposite of these words … (Tìm từ trái nghĩa của các từ sau trong bài hội thoại.)

b. Read the conversation again and … (Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

1. Where are Duong and Nick? (Dương và Nick ở đâu?)

2. What do they want to know? (Họ muốn biết gì?)

3. How many ethnic groups are there in Viet Nam? (Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?)

4. Which ethnic group has the largest population? (Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?)

5. Do the ethnic minority peoples have their own customs and traditions? (Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?)

c. Can you find the following … (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

1. Exactly = It’s really true

2. How interesting = It’s very interesting

3. I see = I understand

4. That’s awesome = It’s fantastic.

d. Work in pairs. Use facts from the … (Làm việc nhóm. Sử dụng các dữ kiện trong đoạn hội thoại để đóng một màn kịch ngắn có sử dụng các cụm từ trong phần c.)

Gợi ý:

– Some groups live in the mountainous regions.

How interesting!

– There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

That’s awesome!

– Each ethnic group has their own customs and traditions.

Exactly!

– The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

I see!

2. Use the words and phrases in … (Sử dụng các từ và cụm từ trong khung để dán nhãn cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. five-coloured sticky rice (xôi 5 màu)

2. terraced fields (ruộng bậc thang)

3. festival (lễ hội)

4. folk dance (điệu múa dân gian)

5. open-air market (chợ trời)

6. musical instrument (nhạc cụ)

7. costume (trang phục)

8. stilt house (nhà sàn)

3. Complete the following sentences with … (Hoàn thành các câu sau với các từ và cụm từ trong khung.)

1. ethnic

2. heritage

3. stilt house

3. festivals

5. member

6. terraced fields

4. GAME QUICK QUIZ

Work in pairs. Ask and answer, using these cues. (Làm việc theo căp hỏi và trả lời, sử dụng các gợi ý sau)

1. Nhóm nào/ đông dân nhất?

– Nhóm dân tộc Ơ-đu.

2. Dân tộc H’mông/ ngôn ngữ riêng của họ?

– Đúng vậy.

3. Ở đâu/ dân tộc Cơ Ho/ sống?

– Tỉnh Lâm Đồng.

4. Màu gì/ trang phục của người Nùng?

– Màu chàm đậm.

5. Nhóm nào/ dân số lớn hơn/ người Tày hay người Thái?

– Người Tày.

6. Nghệ thuật của ai/ trưng bày/ bảo tàng/ Đà Nẵng?

– Của người Chăm.

Gợi ý:

1. Which ethnic group has the smallest population?

– The Odu group.

2. Do the Hmong have their own language?

– Yes.

3. Where do the Coho live?

– Lam Dong Province.

4. What colour is the Nung’s clothing?

– Dark indigo.

5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

– The Tay.

6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

– The Cham’s.

A Closer Look 1 (phần 1→6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Match the adjectives in A with … (Nối các tính từ trong cột A với từ trái nghĩa ở cột B.)

2. Use some words from 1 to … (Sử dụng một vài từ trong phần 1 để hoàn thành câu.)

Gợi ý:

1. written

2. traditional

3. important

4. simple, basic

5. rich

Gợi ý:

1. ceremony (nghi lễ)

2. pagoda (chùa)

3. temple (đền)

4. waterwheel (bánh xe nước)

5. shawl (khăn choàng)

6. basket (rổ)

Pronunciation

4. Listen and repeat the … (Nghe và lặp lại các từ sau.)

skateboard

stamp

speech

display

first

station

instead

crisp

school

basket

space

task

5. Listen again and put them … (Nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo các âm.)

/ sk/

/ sp/

/ st/

skateboard, school, basket, task

speech, display, crisp, space

stamp, first, station, instead

6. Listen and read the following … (Nghe và đọc các câu sau. Sau đó gạch chân các từ có âm / sk/ , / sp/ , hoặc / st/ .)

1. speak

2. instead, staying

3. speciality, spicy

4. students, studying, schools

5. most, schooling

A Closer Look 2 (phần 1→6 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Grammar

1. Read the passage. (Đọc bài văn.)

Hướng dẫn dịch:

Tại một ngôi làng nhỏ ở phía bắc, có một ngôi nhà sàn. Trong nhà, một gia đình Tày đang sống cùng nhau: ông bà tên Dinh và Pu, ba mẹ tên Lai và Pha, và 3 đứa trẻ tên Vàng, Pao, và Phong. Mỗi ngày ông bà ở nhà trông coi nhà cửa. Ông Lai và bà Pha làm việc ngoài đồng. Họ trồng lúa và những loại cây khác. Bà Pha đi chợ 2 lần 1 tuần để mua thức ăn cho gia đình. Ông Lai đôi khi đi săn hoặc lấy gỗ trong rừng. Pao và Phong đến trường tiểu học trong làng, nhưng Vàng học ở trường nội trú trong thị trấn cách đó khoáng 15km. Cậu ấy về nhà vào cuối tuần.

Gia đình này sống giản dị và họ thích cách sống của mình. Tất nhiên có một vài khó khăn. Nhưng họ nói họ sống hạnh phúc hơn ở đây trong nhà sàn của họ hơn là trong một căn hộ hiện đại trong thành phố.

2. Now write questions for … (Bây giờ viết các câu hỏi cho các câu trả lời này.)

Gợi ý:

1. Who is living in the house? (Ai đang sống trong nhà?)

2. How many children do they have? (Họ có mấy đứa con?)

3. Do the grandparents stay at home? (Ông nội ở nhà phải không?)

4. How often does Mrs Pha go shopping? (Bà Pha thường đi mua sắm bao lâu một lần?)

5. How far is Vang’s boarding school?/ How far is the town? (Đến trường nội trú của Vàng bao xa? Cách thị trấn bao xa?)

6. When does Vang go home every week? (Mỗi tuần Vàng về nhà khi nào?)

7. How do they live? (Họ sống như thế nào?)

8. Would they like to live in the city? (Họ có thích sống ở thành phố không?)

3. Complete the questions using … (Hoàn thành các câu sau sử dụng đúng từ để hỏi.)

Gợi ý:

1. Who

2. Which

3. Which

4. Which

5. What

4. Work in pairs. Make questions and answer them. (Làm việc theo cặp. Đặt câu hỏi và trả lời.)

1. Who does the shopping in your family?

2. Who is the principal of our school?

3. Which subject do you like better, English or Maths?

4. What is the most important festival in Vietnam?

5. Which ethnic group has a larger population, the Khmer or the Cham?

5. Underline the correct article … (Gạch chân mạo từ đúng để hoàn thành các câu.)

Gợi ý:

1. a

2. the

3. the

4. the

5. the

6. a

6. Insert a, an or the in each gap … (Điền a, an hoặc the vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.)

(1) a

(2) a/ the

(3) The

(4) an/ the

(5) the

(6) an

Hướng dẫn dịch:

Khi bạn du lịch đến một khu vực miền núi Tây Bắc và bạn muốn có một khoảng thời gian vui vẻ, bạn có thể đi đến chợ trời địa phương. Cảnh quang ở đó thì đẹp. Người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc đang miệng cười khi họ bán hay mua những sản phẩm địa phương của họ. Những hàng hóa ở đó thì đa dạng. Bạn có thể mua tất cả các loại trái cây và rau cải mà còn tươi và rẻ. Bạn cũng có thể mua một bộ trang phục đẹp của nhóm dân tộc bạn thích. Nếu bạn không muốn mua bất kỳ thứ gì, chỉ cần đi loanh quanh và ngắm nghía. Bạn cũng có thể nếm thử những đặc sản của người địa phương bán ngay ở chợ. Tôi chắc rằng bạn sẽ có khoảng thời gian không thể nào quên được.

【#3】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới REVIEW 4 (UNIT 9-10)

VnDoc.com giới thiệu loạt bài Để học tốt Tiếng Anh lớp 11 mới (thí điểm) bao gồm hệ thống toàn bộ các bài soạn Tiếng Anh 11 mới (thí điểm) theo sách giáo khoa được trình bày theo các phần: Getting Started, Language, Skills: Reading, Speaking, Listening, Writing, Communication and Culture, Looking Back, Project bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Anh 11 mới (thí điểm). Review 4: Language

1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. (Dùng dạng đúng của từ cho trong khung để hoàn thành câu.)

1. infrastructure

2. sustainable

3. renewable

4. overcrowded

5. inhabitants

2. Complete the sentences, using the correct form of the word in brackets. Add -free or anti- if necessary. (Dùng dạng đúng của từ cho ngoặc để hoàn thành câu, thêm -free hay anti- nếu cần.)

1. medtalion

2. cholesterol-free

3. anti-acne

4. ageing

5. expectancy

3. Listen to the sentences. Mark their intonation patterns, using/,or/ Then practise saying them (Hãy nghe những câu sau, đánh dấu ngữ điệu/., hoặc/, sau đó thực hành nói.)

1. A (xuống), B (xuống).

2. A (xuống), B (lên).

3. A (lên), B (lên) .

4. A (lên), B (lên).

4. Complete each question, using the correct question tag. (Dùng câu hỏi đuôi phù hợp để hoàn thành câu hỏi.)

1. do they

2. haven’t they

3. will have

4. didn’t we

5. are they

5. Rewrite the sentences, beginning as shown. (Viết lại những câu bên dưới, bắt đầu như đã cho.)

1. Dr Quan said (that) I/ we may/ might feel much better if i/ we start/ started practising meditation.

2. Lan said (that) if I want/ wanted to try natural remedies, I can/ could find useful information on the Internet.

3. Huong told me (that) if she drinks strong tea, she usually starts feeling dizzy.

4. If you use solar water heater in your home, you reduce your carbon footprint.

5. If you use the high-speed motorway, it takes three hours and a half to travel from Ha Noi to Lao Cai.

6. Change the sentences in reported speech in direct speech. (Hãy chuyển gián tiếp sang câu trực tiếp.)

1. “Van, you should take a yoga class to relieve stress,” said the doctor.

2. “Why don’t you use the new high-speed motorway?” the travel agent suggested./ “Let’s use the new high-speed motorway,” the travel agent suggested.

3. “Kevin, remember to go to your fitness class,” said his brother./ “Kevin, don’t forget to go to your fitness class,” said his brother.

4. “I’ll call you once a week while you are studying in Singapore,” said my sister.

5. “Don’t work out more than thirty minutes a day,” our fitness instructor said.

Review 4: Skills

1. Read the text about eco-city planning. (Đọc bài đọc nói về việc quy hoạch thành phố sinh thái.)

2. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc rồi trả lời câu hỏi.)

1. It was created in 1987 (when the book Ecocity Berkeley: Building Cities for a Healthy Future by Richard Register was published).

2. There is no pollution as all the vehicles run on local renewable energy.

3. They co-exist with nature by piding the city into two cricles or rings.

4. The first ring is the city centre containing the residential areas. The second ring includes vast park space and lots of sreenery, which filters and refreshes the air people breathe.

5. Urban planners need to read the book because it can offer them creative ideas and solutions to environmental problems that can be applied to any city.

Hướng dẫn dịch

Xây dựng thành phố sinh thái

Khi tôi đọc cuốn sách Thành Phố Sinh Thái Berkeley. Xây dựng thành phố vì một tương lai lành mạnh của tác giả Richard Register, lần đầu tiên tôi được làm quen với ý tưởng về một thành phố sinh thái. Tác giả cuốn sách này đã đưa ra thuật ngữ “thành phố sinh thái” năm 1987 khi cuốn sách lần đầu tiên xuất bản.

Người dân của thành phố này suy nghĩ rất kỹ về những tác động có thể xảy ra đối với môi trường và chăm sóc tốt môi trường sống của mình. Ở đây không có ô nhiễm vì tất cả xe cộ đều chạy bằng năng lượng có thể tái tạo được của địa phương. Khí thải C02 được kiểm soát và giữ ở mức hài hòa với những quy định nghiêm ngặt về chất lượng bầu không khí và môi trường.

Bên cạnh đó, người dân cùng tồn tại với môi trường bằng cách phân chia thành phố ra thành hai vành đai. Vành đai thứ nhất là trung tâm thành phố bao gồm khu dân cư. Vành đai thứ hai gồm không gian rộng lớn dành làm công viên với nhiều cây xanh. Không gian xanh lọc sạch và làm trong lành bầu không khí mà mọi người thở.

Thành Phổ Sinh Thái Berkeley là một cuốn sách mang lại cảm hứng cho người đọc, có thể đem lại cho những nhà quy hoạch đô thị nhiều ý tưởng sáng tạo và những giải pháp có thể được áp dụng đối với bất kỳ thành phố nào.

3. Work with a partner. Choose two ideas (or use your own ideas) and make a conversation about sustainable living. (Làm việc với bạn bên cạnh, chọn hai ý tưởng (hoặc dùng ý tưởng của em) để làm một đoạn hội thoại về lối sống thân thiện với môi trường.)

– phân loại rác đề tái chế, dùng chất thái tạo ra điện, nhiệt… đề thỏa mãn nhu cầu hàng ngày

– thiết kể đường phố có thể đi bộ qua được: đi bộ trước, sau đó đi xe đạp rồi sử dụng phương tiện giao thông công cộng

– bảo vệ môi trường sổng, hỗ trợ nông nghiệp địa phương.

– thúc đấy lối sống giản dị, nấu ăn bằng những cây trồng tại địa phương, các thành phần hữu cơ.

1. F

2. T

3. T

4. T

5. F

Girls’ over-exercising can result from self-dissatisfaction and fear of being overweight. They may compare theirselves with fashion models considered to be physically perfect. They may worry about their waistlines not being thin enough or their bellies being too fat.

If you think our friend is over -exercising. try to talk to them, and explain that their bodies need to rest as well. Ask them to focus on other aspects of life such as study and hobbies.

【#4】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 5 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

SKILLS 2 KỸ NĂNG 2 (Tr.57 SGK)

Nghe

1. Nghe những gì một khách du lịch nói về Vịnh Hạ Long và quyết định những nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

1. Nhiều khách du lịch hơn đã chọn đến thăm Vịnh Hạ Long từ khi UNESCO công nhận vẻ đẹp tự nhiên của nó. (T)

2. Có 1696 đảo tập trung phía Đông Nam và Tây Nam. (F)

3. Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt và Tam Cung ở trung tâm của các đảo. (T)

4. Người quan tâm đến lịch sử nên đến thăm đảo Vân Đồn, núi Thơ và sông Bạch Đằng. (T)

Audio script

It is said that Ha Long Bay is a magical place, attracting more tourists than ever since UNESCO’s recognition of this beautiful spot. It is situated in the northeast region of Viet Nam. With its rich history and picturesque setting, Ha Long Bay is the perfect destination for any tourist.

Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see. Viewed from any angle, Ha Long Bay looks like a work of art. It has 1,969 islands concentrated in two main zones: the southeast (belonging to Bai Tu Long Bay), and the southwest (belonging to Ha Long Bay). At the centre of the islands, there are wonderful caverns, such as Thien Cung, Dau Go, Sung Sot, and Tam Cung.

For those interested in history, a visit to Van Don Island, Poem Mountain, and the Bach Dang River is a must. It is now known that Ha Long was one of the places where humans first existed.

Don’t miss out on a visit to Ha Long Bay. With its long history and astounding natural beauty, it is truly unforgettable.

2. Lắng nghe lần nữa và hoàn thành bảng dữ liệu.

(1) northeast (2) UNESCO (3) picturesque

(4) zones (5) caverns (6) astounding

Tên: Vịnh Hạ Long

Tọa lạc tại: vùng Đông Bắc của Việt Nam

Các lý do chọn địa điểm:

– một nơi kỳ diệu

– được công nhận bởi UNESCO

– Lịch sử phong phú và cảnh trí ấn tượng Các đặc điểm chính của địa điểm:

– giống như một tác phẩm nghệ thuật

– 1969 đảo với 2 khu vực chính: Đông Bắc (thuộc vịnh Bái Tử Long) và Tây Bắc (thuộc vịnh Hạ Long)

– các hang động tuyệt đẹp ở vịnh Hạ Long: Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt và Tam Cung.

– Một nơi mà con người tồn tại đầu tiên

Nhận xét và cảm giác về địa điểm: Nó thật sự rất đáng nhớ nhờ vào lịch sử lâu đời và vẻ đẹp tự nhiên đáng kinh ngạc.

Viết

3. Bạn hoặc một thành viên trong gia đình có đến thăm 1 kỳ quan của Việt Nam chưa? Ghi chú vào bảng bên dưới. Ngoài ra, em có thể viết về một kỳ quan ở Việt Nam em đã đọc.

Tên: Hoi An old town (phố cổ Hội An)

Tọa lạc tại: Quang Nam

Lý do chọn địa điểm:

– A historic place (địa điểm lịch sử)

– classified as a National Cultural Heritage Site (được phân loại là địa điểm di sản văn hóa quốc gia)

Đặc điểm chính của địa điểm:

– on the north bank near the mouth of the Thu Bon River (ở bờ phía bắc gần cửa sông Thu Bồn)

– the town reflects a fusion of indigenous and foreign cultures (phố cổ phản ánh sự hợp nhất giữa nền văn hóa bản địa và nước ngoài – Trung Quốc, Nhật Bản và phương Tây)

– the town comprises a well – pserved complex of 1,107 timber frame buildings (thành phố là 1 phức hợp được bảo quản tốt với 1.107 công trình bằng khung gỗ)

– the surviving wooden structures and street plan are original and intact and together psent a traditional townscape of the 17th and 18th centuries (những kiến trúc bằng gỗ còn sót lại và sơ đồ đường phố là ban sơ và nguyên vẹn cùng nhau dựng nên cảnh quan thành phố cổ của thế kỉ 17 và 18)

Nhận xét và cảm giác về địa điểm:

– It is truly unforgettable thanks to its long history and the locals’ hospitality (khó quên nhờ lịch sử lâu đời và sự hiếu khách của người dân địa phương)

GHI NHỚ!

Khi chúng ta viết 1 đoạn văn miêu tả 1 nơi, chúng ta thường viết 4 phần.

– Ở phần đầu, chúng ta cung cấp tên và nơi tọa lạc của địa điểm và lý do chọn nơi đó.

– Ở phần 2 và phần 3, chúng ta miêu tả đặc điểm chính hoặc các vẻ ngoài của nơi đó.

Chúng ta nên miêu tả những gì chúng ta có thể nhìn thấy và làm ở đó.

– Ở phần 4, chúng ta viết nhận xét và cảm giác của chúng ta về nơi đó.

4.

a. Sử dụng ghi chú của em ở mục 3 để viết 1 bài báo ngắn diễn tả 1 kỳ quan ở Việt Nam.

b. Hoán đổi bài báo với người bên cạnh và xem lại bản nháp của mỗi bạn khác. Đọc lại và sửa chữa nếu cần thiết. Sau đó trình bày bài báo cuối cùng trước lớp.

LOOKING BACK – PROJECT ÔN LẠI (Tr.57 SGK)

Từ vựng

1. Nối các tính từ (1 – 5) ở cột A với định nghĩa (a – e) ở cột B.

2 – d: đẹp, gây ấn tượng – đẹp và không đổi theo thời gian

3 – a: làm sững sờ – rất ngạc nhiên vì nó khó tin

2. Gạch dưới từ đúng trong mỗi câu.

1. fortress

Một pháo đài là một công trình được xây dựng chắc chắn hơn và bảo vệ trước sự tấn công.

2. limestone

Từ Port Eynon, vách đá vôi kéo dài từ 5 đến 6 dặm đến Worms Head.

3. cavern

Một hang động là một động đủ lớn để con người đi vào trong.

4. tombs

Điểm hấp dẫn nổi trội của Huế là mộ hoàng đế.

3. Sử dụng từ trong khung để hoàn thành các câu.

1. complex

Khu liên hợp giải trí mới bao gồm hồ bơi, phòng tắm hơi và tập thể hình.

2. measures

Có 1 phương pháp được thực hiện để giảm sự phá hủy của kỳ quan nhân tạo.

3. recogniton

Phố cố Hội An đã nhận được công nhận của UNESCO như một tổ chức di sản thế giới vào năm 1999.

4. setting

Chùa tọa lạc tại vùng nông thôn.

5. structure

Cấu trúc được lưu giữ hơn nhiều năm.

Ngữ pháp

4.Viết lại các câu bên dưới sử dụng thể bị động không ngôi.

1. It is expected that more than 100,000 people will attend the festivals at the Perfume Pagoda this year.

Nó được mong đợi rằng hơn 100,000 người sẽ tham dự lễ hội ở chùa Hương năm nay.

2. It has reported that Thien Duong is the longest cave in Viet Nam.

Nó được báo cáo rằng động Thiên Đường là động dài nhất Việt Nam.

3. It is believed that the Perfume Pagoda was built during the reign of Le Thanh Tong in the 15th century.

Nó được tin rằng chùa Hương được xây dựng suốt triều vua Lê Thánh Tông vào thế kỉ 15.

4. It is said that Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see.

Nó được nói rằng vịnh Hạ Long là một trong những kỳ quan thiên nhiên lạ thường nhất mà bạn từng thấy.

5. It is hoped that many defensive measures will be taken to protect and pserve our man – made wonders.

Nó được hy vọng rằng nhiều phương pháp bảo vệ sẽ được thực hiện để bảo tồn và lưu giữ các kỳ quan nhân tạo của chúng ta.

5. Tưởng tượng 4 điều xấu xảy ra với em ngày hôm qua và hỏi bạn của em những gì em nên làm trong mỗi tình huống.

Ví dụ:

A: Mình rớt bài kiểm tra tiếng Anh rồi. Mình nên làm gì?

B: Mình đề nghị bạn nên xem chương trình TV bằng tiếng Anh nhiều hơn.

1. A: I lost my wallet. What should I do?

Mình mất ví rồi. Mình nên làm gì?

B: I suggest you should call the police.

Mình đề nghị bạn nên báo cảnh sát.

2. A: My motorbike was breakdown. What should I do?

Xe máy mình hư rồi. Mình nên làm gì?

B: I suggest you should take it to a shop for repair.

Mình đề nghị bạn nên đem đến cứa hàng để sửa.

Giao tiếp

6. Trong cặp, thực hiện các đề nghị sử dụng những gợi ý và phản hồi chúng.

Ví dụ:

A: Thật là đáng để đến thăm chùa Hương. Nó rất đẹp.

B: Vâng, đó là những gì mình đã nghe.

1. A: You really must go to Ha Long Bay. It is one of the most extraordinary natural wonders in our country.

Bạn phải đến vịnh Hạ Long. Nó là một trong những kỳ quan thiên nhiên tuyệt diệu nhất ở nước ta.

B: That’s good to know.

Thật tốt để biết điều đó.

2. A: It’s probably best to go by air. The ticket is cheaper now.

Tốt nhất là nên đi bằng máy bay. Vé bây giờ rẻ hơn rồi.

B: That sounds better.

Nghe tốt hơn dó.

【#5】Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9

Hướng dẫn giải Unit 1. A visit from a pen pal trang 6 sgk Tiếng Anh 9 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 9, ôn thi vào lớp 10.

1. GETTING STARTED trang 6 sgk Tiếng Anh 9

Work with a partner. A foreign pen pal is coming to stay with you for a week. What activities would you do during the visit? (Thực hành với một bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Trong thời gian thăm, bạn sẽ có những hoạt động gì?) Answer: (Trả lời)

a. I’d take my friend to a traditional festival.

b. I’d take him to Van Mieu.

c. I’d take him to the Dong Xuan Market.

d. I’d take him to an art exhibition or a historical museum.

e. I’d take him to a night market.

f. I’d take him to a historical building.

Tạm dịch:

a. Tôi sẽ dẫn bạn đến một lễ hội truyền thống.

b. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến Văn Miếu.

c. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến chợ Đồng Xuân.

d. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến triển lãm nghệ thuật hoặc viện bảo tàng lịch sử.

e. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến chợ đêm.

f. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến một ngôi nhà cổ kính.

2. LISTEN AND READ trang 6 sgk Tiếng Anh 9

Lan’s Malaysian pen pal, Razali Maryam, was staying with Lan last week. Maryam is from Kuala Lumpur. Maryam and Lan have been pen pals for over two years and they correspond at least once every two weeks, but this was their first meeting.

On Maryam’s first day in Ha Noi, Lan took her to Hoan Kiem Lake. Like Kuala Lumpur, Ha Noi is a busy modem city. Maryam was really impssed by the beauty of the city and by the friendliness of its people.

Over the next few days, the girls visited Ho Chi Minh’s Mausoleum, the History Museum and the Temple of Literature, as well as many beautiful parks and lakes in Ha Noi. On Friday, Maryam wanted to visit the mosque on Hang Luoc Street. Lan used to walk past the mosque on her way to primary school. However, this was Lan’s first visit. She enjoyed the peaceful atmosphere while Maryam was praying.

“I wish you had a longer vacation,” Lan said to Maryam at the end of the week.

“Yes, I wish I had more time to get to know your beautiful country better. Lan, would you like to come and visit me next summer?” Maryam asked.

“That would be great! However, it seems very difficult for me to have a trip abroad. It all depends on my parents. Anyway, we’ll keep in touch.”

Dịch bài:

Razali Maryam, một bạn tâm thư người Ma-lai-xi-a của Lan, ở với Lan tuần rồi. Maryam quê ở Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tâm thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần, nhưng đây là lần gặp gỡ đầu tiên của họ.

Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà Nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp. Maryam thực sự cảm kích với vẻ đẹp của thành phố và tính hiếu khách của dân chúng.

Vào ít ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử và Văn Miếu, cũng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà Nội. Vào ngày Thứ Sáu, Maryam muốn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên đường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.

Choose the correct option to complete the sentences. (Chọn câu đúng điền vào các câu.)

1. Lan and Maryam usually write to one another every .

A. two years.

B. month.

C. two weeks.

D. day.

2. Maryam was impssed because …

A. Ha Noi was big and modem.

B. Ha Noi people were friendly.

C. Ha Noi was different from Kuala Lumpur.

D. Ha Noi and Kuala Lumpur were the same.

3. The girls went to see …

A. famous places in Ha Noi.

B. areas for recreation.

C. a place of worship.

D. all the above.

4. Maryam wanted to …

A. visit Ha Noi the next summer.

B. invite Lan to Kuala Lumpur.

C. stay in Ha Noi.

D. visit Ho Chi Minh City.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Lan và Maryam thường viết thư cho nhau mỗi…

A. 2 năm

B. tháng

C. 2 tuần

D. ngày

2. Maryam rất ấn tượng bởi vì…

A. Hà Nội lớn và hiện đại

B. Người Hà Nội thân thiện

C. Hà Nội khác Kuala Lumpur

D. Hà Nội và Kuala Lumpur giống nhau

3. Những cô gái tham quan…

A. những nơi nổi tiếng ở Hà Nội

B. những nơi giải trí

C. nơi cầu nguyện

D. tất cả những nơi này

4. Maryam muốn…

A. đến Hà Nội vào mùa hè tới

B. mời Lan đến Kuala Lumpur

C. ở lại Hà Nội

D. tham quan thành phố Hồ Chí Minh.

3. SPEAK trang 7 sgk Tiếng Anh 9

a) Nga is talking to Maryam. They are waiting for Lan outside her school. Put their dialogue in the correct order and copy it into your exercise book. Then practice with your partner. Start like this: (Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan bên ngoài trường học của cô. Hãy đặt bài đối thoại của họ đúng thứ tự và chép nó vào tập bài tập của em. Bắt đầu như thế này:) Answer: (Trả lời)

1. Xin chào. Bạn chắc là Maryam.

Dịch bài:

c. Đúng rồi, là mình đây.

5. Rất vui được gặp bạn. Xin tự giới thiệu mình là Nga.

b. Rất vui được gặp bạn, Nga. Bạn là bạn cùng lớp với Lan nhỉ?

4. Đúng thế. Ở Việt Nam bạn có thích không?

d. Ồ có chứ, thích lắm. Người Việt Nam rất thân thiện và Hà Nội là một thành phố thú vị.

2. Bạn cũng sống ở thành phố à?

e. Ừm, mình sống ở Kuala Lumpur. Bạn đã đến đây chưa?

3. Chưa, nó khác Hà Nội lắm đúng không?

a. Hai thành phố có một số điểm giống nhau.

6. Ồ, mình hiểu rồi. Lan đây rồi. Chúng ta đi thôi.

b) Now you are talking to Maryam’s friends. Introduce yourself. Make similar dialogues. Take turns to be one of Maryam’s friends ( Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, hãy tự giới thiệu và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.)

Yoko:

– từ Tokyo, Nhật Bản (một thủ đô lớn tấp nập)

Tạm dịch:

– thích người Việt Nam

– thích những thành phố cổ ở Việt Nam

Paul:

– từ Liverpool, nước Anh ( một thành phố công nghiệp, phía Bắc nước Anh)

– thích con người, ẩm thực và biển ở Việt Nam

Jane:

– từ một thị trấn nhỏ ở Perth, nước Úc ( một thị trấn nhỏ yên tĩnh)

– yêu những ngôi đền và nhà thờ ở Việt Nam

– yêu áo, ẩm thực Việt Nam đặc biệt là nem

A: Hello. You must be Yoko.

B: That’s right. I am.

Answer: (Trả lời)

A: Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. I’m Minh.

B: Pleased to meet you, too. Are you one of Lan’s classmates?

A: Yes, I am. Where are you from, Yoko?

B: I am from Tokyo, Japan. It’s a busy big capital city.

A: Are you enjoying your stay in Viet Nam ?

B: Oh, yes, very much. I like Vietnamese people and also love old cities in Viet Nam.

A: Do you live in a city, too?

B: Yes, of course. As I said I live in Tokyo. Have you been there?

A: No. Is it very different from Ha Noi?

B: The two cities are the same in some ways.

A: I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.

A: Xin chào. Bạn chắc là Yoko.

B: Rất vui được gặp bạn, Yoko. Xin tự giới thiệu. Mình là Minh.

Tạm dịch:

B: Cũng rất vui được gặp bạn. Bạn là bạn cùng lớp với Lan nhỉ?

A: Đúng thế. Bạn từ đâu đến, Yoko?

B: Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Nó là một thủ đô lớn nhộn nhịp.

A: Ở Việt Nam bạn có thích không?

B: Ồ có chứ, thích lắm. Mình thích con người Việt Nam và yêu những thành phố cổ ở Việt Nam.

A: Bạn cũng sống ở thành phố à?

B: Ừm, dĩ nhiên rồi. Như đã nói mình sống ở Tokyo mà. Bạn đã đến đây chưa?

A: Chưa, nó khác Hà Nội lắm đúng không?

B: Hai thành phố có một số điểm giống nhau.

A: Ồ, mình hiểu rồi. Lan đây rồi. Chúng ta đi thôi.

4. LISTEN trang 9 sgk Tiếng Anh 9

Tim Jones’s Mexican pen pal, Carlo, is visiting the USA. Listen to their conversation and check the numbers of the correct pictures. (Carlo, một bạn tâm thư người Mễ của Tim Jones, đang thăm Hoa Kì. Nghe cuộc đối thoại của họ và đánh dấu vào các số của hình đúng.)

Tim: Are you hungry, Carlo?

Carlo: Yes.

Answer: (Trả lời)

Tim: Okay. Let’s go to a restaurant downtown. If we go through the park, we can catch the bus on Ocean Drive.

Audio script: (Bài nghe)

Carlo: That’s fine. I really like walking in the park. You are lucky to have a place like this close to your home. It’s so beautiful with all the trees and flowers and a pond in the middle.

Tim: Carlo! Be careful. You’re walking on the grass. The park keeper is growing some more

– You’ll kill the new grass!

Carlo: Oh, sorry. I didn’t see the sign.

Tim: Come on. It’s time we caught the bus.

Carlo: Is that our bus, Tim ?

Tim: No. That’s 103 bus. We want the number 130.

Carlo: Where are we going to eat ?

Tim: It’s up to you. There’s a new Mexican restaurant in town

Carlo: Oh, no. I can eat Mexican food at home. I love American food. I’d rather eat hamburgers

Tim: Okay. I know exactly where we need to go!

Tim: Bạn có đói không, Carlo?

Carlo: Có.

Dịch bài:

Carlo: Được thôi. Mình thật sự thích đi bộ trong công viên. Bạn thật sự may mắn khi có một nơi như vậy gần nhà. Thật đẹp với những hàng cây và những bông hoa và một ao nước ở giữa.

Tim: Carlo! Cẩn thận! Bạn đang giẫm lên cỏ kìa. Người chăm sóc công viên đang trồng thêm đó. Bạn sẽ làm chúng chết mất!

Carlo: Ồ, xin lỗi! Mình không nhìn thấy biển cấm.

Tim: Thôi nào. Đến lúc bắt xe buýt rồi.

Carlo: Kia là xe buýt của chúng ta à?

Tim: Không đó là xe 103. Chúng ta cần xe 130.

Carlo: Chúng ta sẽ ăn ở đâu đây?

Tim: Tùy bạn thôi. Có một nhà hàng Mexico mới mở ở trong trấn.

Carlo: Ồ không. Mình có thể ăn món Mexico ở nhà. Mình thích thức ăn của người Mỹ. Mình muốn ăn hamburgers.

Tim: Được rồi. Mình biết chính xác chúng ta cần đi đâu rồi.

5. READ trang 9 sgk Tiếng Anh 9

Malaysia is one of the countries of the Association of South East Asian Nations (ASEAN). It is pided into two regions, known as West Malaysia and East Malaysia. They are separated by about 640 km of the sea and together comprise an area of 329,758 sq km. Malaysia enjoys tropical climate. The Malaysian unit of currency is the ringgit, consisting of 100 sen.

The capital of Malaysia is Kuala Lumpur and it is also the largest city in the country. The population in 2001 was over 22 million. Islam is the country’s official religion. In addition, there are other religions such as Buddhism and Hinduism. The national language is Bahasa Malaysia (also known simply as

Malay). English, Chinese, and Tamil are also widely spoken. The language of instruction for primary school children is Bahasa Malaysia, Chinese, or Tamil. Bahasa Malaysia is the primary language of instruction in all secondary schools, although some students may continue learning in Chinese or Tamil. And English is a compulsory second language.

Malaysia là một trong các quốc gia nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nó được chia làm hai miền gồm Tây Malaysia, Đông Malaysia. Chúng bị chia cắt bởi khoảng 640km đường biển và cùng hợp thành một diện tích rộng 329,758 km2. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đơn vị tiền tệ của Malaysia là ringgit, một ringgit bằng 100 sen.

Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur và đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Dân số của Malaysia năm 2001 là trên 21 triệu người. Hồi giáo là tôn giáo chính thức của nước này. Ngoài ra còn có những tôn giáo khác như Phật giáo và Hindu giáo. Quốc ngữ là tiếng Bahasa Malaysia (được viết đơn giản là tiếng Malay). Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi. Ngôn ngữ được dạy cho học sinh là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Trung Quốc, hoặc tiếng Tamil. Tiếng Bahasa Malaysia là ngôn ngữ chính được sử dụng trong việc giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, tuy nhiên, một số học sinh vẫn có thể tiếp tục học tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Tamil. Ngoài ra tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc thứ hai.

a) Fill in the table with the right information about Malaysia. (Điền thông tin đúng vào bảng nói về nước Malaysia.)

Dịch bài:

1. Area:

2. Population:

3. Climate:

4. Unit of currency:

5. Capital city:

6. Official religion:

7. National language:

8. Compulsory second language:

1. Area: 329,758 km2

2. Population: over 22 million

3. Climate: tropical climate

4. Unit of currency: ringgit

5. Capital city: Kuala Lumpur

6. Official religion: Islam

7. National language: Bahasa Malaysia

8. Compulsory second language: English

b) True or false? Check (x) the boxes. Then correct the false statements. (Đúng hay sai. Điền dấu (v) vào ô trống. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.)

Trả lời:

2. There are Islam, Buddhisin and Hinduism.

3. People speak Bahasa Malaysia, English, Chinese and Tamil.

Answer: (Trả lời)

6. WRITE trang 11 sgk Tiếng Anh 9

Correct (Sửa lại):

First paragraph:

* say when you arrived and who met you at the bus /train station / airport

Second paragraph:

Talk about:

* what you’ve done

* places you’ve visited

* people you’ve met

* food you’ve tried

* things you’ve bought

Third paragraph:

* tell how you feel (happy / disappointed…)

* say what interests you most (people / places / activities…)

* mention when you return home

Imagine you are visitting your relatives or friends in another part of Viet Nam or in a different country. Write a letter to your family. Follow the outline.

Đoạn văn đầu tiên:

* nói khi nào bạn đến và bạn sẽ gặp ai tại bến xe buýt/ ga tàu/ sân bay

Đoạn văn thứ hai:

Kể về:

* những gì bạn đã làm

* địa danh bạn đã đến thăm

* người bạn đã gặp

* đồ ăn bạn đã nếm thử

* những thứ bạn đã mua

Đoạn văn thứ ba:

* kể về cảm nhận của bạn (vui vẻ/ thất vọng…)

* kể về điều mà bạn thích nhất (con người/ địa danh/ hoạt động …)

* cho biết lúc nào bạn trở về nhà

(Hãy tưởng tượng rằng bạn đang đi thăm người thân hay bạn bè ở một vùng khác của Việt Nam hoặc ở một quốc gia khác. Sau đó bạn hãy viết một bức thư gửi cho gia đình theo dàn ý sau:)

Dear Mom and Dad,

Dịch bài:

I arrived in Nha Trang in the afternoon at about 4 o’clock. Aunt Hoa met me at the airport.

During 2 days there I have done many interesting things. On the first day, I went to enjoy mud bath with aunt’s family and enjoyed sea food at a restaurant. On the sencond day, I went on a canoe to Cu Lao Cham island and spent an exciting day swimming and playing water games. The beach is so beautiful with clean blue water and white sand. Tommorrow, we are going to Tri Nguyen Aquarium to see underwater life there. I will see colorful fishes, turtles, crabs, an so on. I’ve also met a lot of friendly and helpful people. The food there is really fresh and delicious. I’ve bought some souvernirs for you and my friends.

Answer: (Trả lời)

I feel really fascinated and hope to come back soon. I am especially interested in sea food and beautiful sights there.

I will come home on Monday morning, the flight is going land at about 11 o’clock. Could you please pick me up at Noi Bai airport?

By the way, aunt’s family asked me to give you their regards.

Stop for now. See you on Monday.

Your daughter,

Sam

Bố mẹ kính yêu,

Con đã đến Nha Trang vào khoảng 4 giờ chiều. Dì Hoa đã đón con ở sân bay.

Trong 2 ngày ở đây con đã làm nhiều điều thú vị lắm. Ngày đầu tiên, con đi tắm bùn với gia đình của dì và ăn hải sản ở nhà hàng. Ngày thứ 2, con đi ca nô đến Cù Lao Chàm và dành cả ngày tuyệt vời ở đây để bơi và chơi những trò dưới nước. Biển ở đây rất đẹp với nước trong xanh và cát trắng. Ngày mai, con và gia đình dì sẽ đi Bể cá Trí Nguyên để ngắm đời sống của sinh vật biển. Con sẽ ngắm nhìn những chú cá đầy màu sắc, rùa, cua, vân vân. Con đã gặp được những người dân rất thân thiện và hay giúp đỡ. Món ăn ở đây thật sự tươi và ngon. Con đã mua ít quà lưu niệm cho bố mẹ và các bạn.

Tạm dịch:

Con thật sự rất hào hứng và hi vọng sớm được trở lại đây. Con đặc biệt ấn tượng hải sản và quang cảnh đẹp ở đây.

Con sẽ về nhà vào sáng thứ 2, chuyến bay sẽ hạ cánh khoảng 11 giờ. Bố mẹ đón con ở sân bay Nội Bài nha.

À, gia đình dì gửi lời hỏi thăm bố mẹ ạ.

Con dừng bút đây. Gặp bố mẹ vào thứ 2 nha!

Con gái của bố mẹ,

Sam

Language Focus trang 11 sgk Tiếng Anh 9

1. Work with a partner. Ask and answer questions about what each person did on the weekend.

A: What did………. do on the weekend?

(Hãy thực hành với một bạn cùng lớp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc mà mỗi người đã làm trong ngày cuối tuần.)

B: He/ She ….(động từ thì quá khứ đơn)………

Tạm dịch:

A: When did she/ he ….. (động từ nguyên mẫu)…………. ?

Answer: (Trả lời)

B: She/ He ….(động từ thì quá khứ đơn)……… it on …..(days of weekend) at ……….. (giờ)……… .

A: ………. đã làm gì vào cuối tuần?

B: Bạn ấy đã…………..

A: Bạn ấy đã……….. khi nào……….. ?

Tạm dịch:

B: Bạn ấy đã ………….. vào hôm….. lúc…….

2. Lan and her friends are holding a farewell party for Maryam. Write the things they did to ppare for the party. Use the pictures and the words in the box.

3. Work with a partner. Write wishes you want to make in these situations.

(Lan và các bạn của cô dự định tổ chức một bữa tiệc chia tay cho Maryam. Hãy viết những gì mà họ làm để chuẩn bị cho bữa tiệc. Sử dụng tranh và những từ trong khung.) Answer: (Trả lời)

a) You are not very tall.

Tạm dịch:

b) It’s so hot. You want to be in the swimming pool.

c) You don’t have a computer.

(Thực hành với một bạn cùng học. Viết những lời ước mà bạn muốn trong những tình huống này.)

d) You live very far from school.

e) You don’t have a sister.

f) You draw very badly.

g) You don’t have your friend’s phone number.

h) You don’t know many friends.

i) There aren’t any rivers and lakes in your hometown.

a) I wish I were taller.

b) I wish I were in the swimming pool.

c) I wish I had a computer.

Answer: (Trả lời)

d) I wished I lived near school (I wish I didn’t live very far from school).

e) I wish I had a sister.

f) I wish I could draw well/better (I wish I didn’t draw so badly).

g) I wish I had my friend’s phone number.

h) I wish I knew many friends.

i) I wish there were (some) rivers and lakes in my hometown.

a) Bạn không cao lắm. ⇒ Tôi ước tôi cao hơn.

b) Trời nóng bạn muốn ở hồ bơi. ⇒ Tôi ước gì tôi đang ở hồ bơi.

c) Bạn không có máy vi tính. ⇒ Tôi ước tôi có máy vi tính.

Tạm dịch:

d) Bạn sống rất xa trường học. ⇒ Tôi ước tôi sống gần trường. (Tôi ước tôi sống không xa trường)

e) Bạn không có chị gái. ⇒ Tôi ước tôi có chị gái.

f) Bạn vẽ rất xấu. ⇒ Tôi ước tôi vẽ đẹp. (Tôi ước gì tôi không vẽ xấu như vậy.)

g) Bạn không có số điện thoại của bạn của bạn. ⇒ Tôi ước gì tôi có số điện thoại của bạn mình.

h) Bạn không có nhiều bạn. ⇒ Tôi ước tôi có nhiều bạn.

i) Không có dòng sông hay ao hồ nào ở quê bạn. ⇒ Tôi ước có một vài dòng sông và ao hồ ở quê nhà.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

– foreign /ˈfɒrən/ (a): thuộc về nước ngoài

+ foreigner /ˈfɒrənə(r)/ (n): người nước ngoài

– activity /ækˈtɪvəti/ (n): hoạt động

– correspond /ˌkɒrəˈspɒnd/ (v): trao đổi thư từ

– at least /ət – liːst/: ít nhất

– modern /ˈmɒdn/(a): hiện đại

– ancient /ˈeɪnʃənt/ (a): cổ xưa

– impss /ɪmˈps/ (v): gây ấn tượng

+ impssion /ɪmˈpʃn/ (n): sự gây ấn tượng

+ impssive /ɪmˈpsɪv/(a): gây ấn tượng

– beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp

+ beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (a): đẹp

+ beautify /ˈbjuːtɪfaɪ/ (v): làm đẹp

– friendliness /ˈfrendlinəs/ (n): sự thân thiện

– mausoleum /ˌmɔːsəˈliːəm/ (n) lăng mộ

– mosque /mɒsk/ (n) nhà thờ Hồi giáo

– primary school /ˈpraɪməri – skuːl/: trường tiểu học

– secondary school /ˈsekəndri – skuːl /: trường trung học

– peace /piːs/(n): hòa bình, sự thanh bình

+ peaceful /ˈpiːsfl/ (a): thanh bình, yên tĩnh

– atmosphere /ˈætməsfɪə(r)/ (n): bầu không khí

– pray /pɪ/(v): cầu nguyện

– abroad /əˈbrɔːd/ (a) (ở, đi) nước ngoài

– depend on /dɪˈpend/ = rely on /rɪˈlaɪ/ : tùy thuộc vào, dựa vào

– keep in touch with: giữ liên lạc

– worship/ˈwɜːʃɪp/ (v): thờ phượng

– similar /ˈsɪmələ(r)/ (a): tương tự

– industry /ˈɪndəstri/ (n) : ngành công nghiệp

+ industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (a): thuộc về công nghiệp

– temple/ˈtempl/ (n): đền, đình

– association /əˌsəʊʃiˈeɪʃn/ (n): hiệp hội

– Asian /ˈeɪʃn/ (a): thuộc Châu Á

– pide into /dɪˈvaɪd/: chia ra

– region /ˈriːdʒən/ (n): vùng, miền

+ regional /ˈriːdʒənl/ (a): thuộc vùng, miền

– comprise /kəmˈpraɪz/ (v): bao gồm

– tropical /ˈtrɒpɪkl/ (a): thuộc về nhiệt đới

– climate /ˈklaɪmət/ (n) khí hậu

– unit of currency /ˈjuːnɪt – əv-/ˈkʌrənsi /: đơn vị tiền tệ

– consist of /kənˈsɪst/ = include /ɪnˈkluːd/ (v): bao gồm, gồm có

– population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/ (n) dân số

– Islam /ˈɪzlɑːm/ (n): Hồi giáo

– official /əˈfɪʃl/ (a): chính thức

– religion /rɪˈlɪdʒən/ (n) tôn giáo

+ religious /rɪˈlɪdʒəs/ (a) thuộc về tôn giáo

– in addition /əˈdɪʃn/: ngoài ra

– Buddhism /ˈbʊdɪzəm/(n): Phật giáo

– Hinduism /ˈhɪnduːɪzəm/ (n) Ấn giáo

– educate /ˈedʒukeɪt/(v): giáo dục

+ education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): nền giáo dục

+ educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/ (a) thuộc về giáo dục

– instruct /ɪnˈstrʌkt/(v): hướng dẫn, chỉ dạy

+ instruction /ɪnˈstrʌkʃn/ (n): việc giáo dục

+ instructor /ɪnˈstrʌktə(r)/(n): người hướng dẫn

– compulsory /kəmˈpʌlsəri/ (a): bắt buộc

– area /ˈeəriə/ (n): diện tích

– member country /ˈmembə(r) -ˈkʌntri/ : quốc gia thành viên

– relative/ˈrelətɪv/ (n): nhân thân, bà con

– farewell party /ˌfeəˈwel – ˈpɑːti/: tiệc chia tay

– hang – hung – hung /hæŋ – hʌŋ – hʌŋ/ (v): treo, máng

Grammar (Ngữ pháp)

1. Thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

● Khẳng định: S + was/ were

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

– I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

– They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

● Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

– We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

● Nghi vấn: Were/ Was + S ?

Trả lời:

Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

● Khẳng định: + V-ed

– We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Với động từ thường

● Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

– He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

● Nghi vấn: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Cách sử dụng: thì quá khứ đơn trong tiếng anh dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

– They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

– The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể)

● Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

watch – watched turn – turned want – wanted

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” → ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

● NGOẠI LỆ: commit – committed, travel – travelled, pfer – pferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played, stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied, cry – cried

● Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went, get – got, see – saw, buy – bought.

2. Past simple tense with “wish” (Thì quá khứ đơn dùng “wish”)

Subject + wish + (that) + … = If only + (that) + …

Đối với động từ to be, thì were có thể được dùng cho tất cả các ngôi.

– I wish I could speak French now = If only I could speak French now.

Subject + wish + (that) + subject + verb (V_ed / VI)

– I wish I didn’t have to do this job = If only I didn’t have to do this job.

– I wish I/he/she were a doctor = If only I/he/she were a doctor.

Áp dụng: Chúng ta dùng wish với động từ ở quá khứ đơn (past simple) để nói rằng chúng ta tiếc nuối một điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra không như chúng ta mong muốn.

– I wish (that) I had enough time to finish my research. (Tôi ước tôi có đủ thời gian để hoàn tất việc nghiên cứu của tôi.) →

– I wish (that) you could stay longer. (Tôi ước bạn có thể ở lại lâu hơn.) →

– She wishes she were rich. (Cô ta ước cô ta giàu có.) → [Thật sự cô ta không giàu có.]

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back Project

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9 SKILL 2,

LOOKING BACK – PROJECT

SKILLS 2

CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.33)

Listening

1. Look at the pictures below. What kind of festivals do you think it is? Share your ideas with a

partner. (Nhìn vào các tranh bên dưới. Bạn nghĩ đó là kiêu lễ hội nào? Chia sẻ ý kiến của bạn với

bạn cùng lớp)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I think this is a music festival. (Tôi ngĩ đây là một lễ hội âm nhạc)

2. Listen to Nick talk about a music festival he attended. Tick (✓) true (T) or false (F.) Correct the

false sentences. (Lắng nghe Nick nói vê một lễ hội âm nhạc cậu ta đã tham dự. Đánh dấu (✓)T

hoặc F. Sửa lại các câu sai.)

True (T)

False (F)

The Isle of Wight

is the most

well-known

festival in the

1.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Wight is the most

well-known

festival in our

country. (Isle of

Wight là lễ hội nổi

tiếng nhất đất nước

chúng tôi)

About 60,000

people attended the

festival last year.

2.

(Có khoảng 60,000 ✓

người tham gia lễ

hội này năm

ngoái.)

Nick and his

family stayed at a

hotel near the

campsite. (Nick và

gia đình cậu ấy ở

trong một khách

3.

sạn gần khu cắm

Jon Bon Jovi is

Nick’s favourite

(Ban nhạc của Jon

Bon Jovi đã trình

diễn gần 3 giờ

đồng hồ.)

3. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

1. It takes place every June.

2. They are music bands.

3. He interested the audience with the hit songs.

4. They also went to the Bohemian woods.

5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

Writing

Name of festival

1000th Anniversary of Thang Long Ha Noi Festival

Lots of activities in this festival such

What was the festival?

as: fireworks display, military parade,

music performance, ect.

Who celebrated it?

Where was it held?

When was it held?

Vietnam government.

Everywhere in Viet Nam and Ha Noi

is the centre.

From October 1st 2021 to October

10th 2021.

People do a lot of activities such as:

How was it held?

fireworks, parties, parade and other

interesting things.

Why was it held?

To celebrate the 1000th anniversary of

Ha Noi.

5. Now write a short paragraph about the festival you attended. Use the notes above. (Bây giờ viết

một đoạn văn ngắn về một hội bạn đã tham gia. Sử dụng các ghi chú bên trên.)

Five years ago, I attended a very big festival in Ha Noi. It’s called 1000th Anniversary of Thang Long Ha Noi Festival. There are a lot of activities in this festival such as fireworks display, military parade,

music performances, ect. It was organized very splendidly because the organizers are the Viet Nam

government. Millions of people came to Ha Noi to participate in this great festival. It was held for ten

days from October 1st 2021 to October 10th 2021. I saw lots of fireworks, parties, parades during these

days. It was interesting. I took so many pictures on this festival because there were plenty of beautiful

scenes. We organized this great festival to celebrate the 1000th anniversary of Thang Long – Ha Noi.

LOOKING BACK – PROJECT

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

ÔN BÀI (Tr.34)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of

the festivals. (Sắp xếp các chữ cái để tạo thành lí do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với các bức

tranh về lễ hội.)

1. religious: tôn giáo

2. music: âm nhạc

3. superstitious: mê tín

4. seasonal: theo mùa

2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu sau

với dạng đúng của từ trong ngoặc.)

1. cultural

2. parade

4. festive

5. performance

3. celebratory

6. celebration

3. Complete each question with a suitable H/Wh-question word. More than one question word may

be accepted. (Hoàn thành mỗi câu vói một từ hỏi. Hơn một từ hỏi có thể được chấp nhận.)

1. What

2. Where

4. Which

5. Why ẠVhere AVhen/How

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Student: It’s normally held in October or November every year.

(Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival.

(Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

Student: Last year. I went there with my family for a holiday.

(Năm ngoái. Em đến đó với gia đình vào kì nghỉ lễ.)

Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hội đó như thế nào?)

Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trả lời của em.)

Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

PROJECT

A NEW FESTIVAL (Một lễ hội mới)

1. Work in groups of three or four. (Làm việc theo nhóm ba hoặc bốn người.)

2. Think of a new festival that you would like to have. Be creative! (Nghĩ về một lễ hội mới bạn muốn

thành lập. Hãy thật sáng tạo.)

3. Complete the following table with all information about this festival. (Hoàn thành bảng sau với các

thông tin trong lễ hội.)

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

4. Draw pictures of this festival or cut relevant pictures from magazines. (Vẽ các bức tranh về lễ hội này

hoặc cắt tranh từ trong các cuốn tạp chí.)

5. Present your festival to the class. (Trình bày lễ hội bạn chọn trước lóp.)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

What?

Who?

Vietnamese food festival (Lễ hội ẩm

thực Việt)

All Vietnamese can participate (Tất cà

công dân Việt Nam có thể tham gia)

In Ha Noi, Da Nang, and Ho Chi

Where?

Minh City (Ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành

phố Hồ Chí Minh)

When?

How often?

In February (vào tháng 2)

Every year (hàng năm)

To promote the value of Vietnamese

Why?

food and introduce it to international

friends. (Để quảng bá ẩm thực Việt và

giới thiệu với bạn bè quốc tế)

Each participant will cook a dish, then

he/she will decorate and give a

psentation about it. A board of chefs

will evaluate it. The winner is the one

How?

who has the most delicious dish, the

most beautiful decoration and the best

psentation for that dish.

(Mỗi người tham gia sẽ nấu một món

ăn, sau đó anh/cô ấy sẽ trang trí nó và

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

thuyết trình về nó. Hội đồng đầu bếp sẽ

đánh giá nó. Người thắng cuộc là

người có món ăn ngon nhất, trang trí

đẹp nhất và thuyết trình hay nhất về

món ăn đó.)

Bài dịch:

HỘI MÙA – PHÚ YÊN

Những người dân tộc thiểu số ở vùng Phú Yên tổ chức Hội Mùa vào tháng 3 hàng năm. Nó được tô chức

nhằm cảm ơn Thần Nông về vụ mùa và để nguyện cầu cho mùa màng bội thu hơn nữa trong tương lai.

Các gia đình cũng thờ cúng tổ tiên và câu nguyện cho cha mẹ trong dịp này. Những người dân làng tình

nguyện quyên góp tiền và các thứ khác đế kỳ niệm lễ hội này.

Trong lễ hội, các sư thầy được mời đến để tụng kinh. Mọi người chơi trống, ca hát và nhảy múa. Họ cũng

uống rượu gạo bằng một ống tre dài và nhỏ. Có một số các hoạt động khác như trình diễn văn hóa, đua

trâu và các trò chơi truyền thống. Không khí lễ hội được cảm nhận ở khắp nơi trong thôn làng.

【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Visit From A Pen Pal

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A VISIT FROM A PEN PAL

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 bài 1: Chuyến thăm từ một người bạn tâm thư

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 bài 1: Chuyến thăm từ một người bạn tâm thư giúp học sinh năm vững nội dung bài học về cách giới thiệu về đất nước Việt Nam cho những người khác, đặc là Hà Nội và một số địa điểm nổi tiếng tại Hà Nội; làm quen với thì quá khứ đơn và câu ước muốn “Wish”.

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal Số 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

1. Getting Started (Trang 6 SGK Tiếng Anh 9)

Work with a partner. A foreign pen pal is coming to stay with you for a week. What activities would you do during the visit? (Thực hành với một bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Trong thời gian thăm, bạn sẽ có những hoạt động gì?)

a) I’d take my friend to a traditional festival.

b) I’d take him to Van Mieu.

c) I’d take him to the Dong Xuan Market.

d) I’d take him to an art exhibition or a historical museum.

e) I’d lake him to a night market.

f) I’d take him to a historical building.

2. Listen and Read (Trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Razali Maryam, một bạn tâm thư người Ma-lai-xi-a của Lan, ở với Lan tuần rồi. Maryam quê ở Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tâm thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần, nhưng đây là lần gặp gỡ đầu tiên của họ.

Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà Nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp. Maryam thực sự cảm kích với vẻ đẹp của thành phố và tính hiếu khách của dân chúng.

Vào ít ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử và Văn Miếu, cũng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà Nội. Vào ngày Thứ Sáu, Maryam muốn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên đường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.

Choose the correct option to complete the sentences. (Chọn tùy chọn đúng để hoàn thành các câu sau.)

Gợi ý:

1. Lan and Maryam usually write to each other every two weeks. (C)

2. Maryam was impssed because Ha Noi people were friendly. (B)

3. The girls went to famous places, areas for recreation and a place of worship in Ha Noi. (D)

4. Maryam wanted to invite Lan to Kuala Lumpur. (B)

3. Speak (Trang 8 SGK Tiếng Anh 9)

a) Nga is talking to Maryam. They are waiting for Lan outside her school. Put their dialogue in the correct order and copy it into your exercise book. Then read it with your partner. Start like this: (Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan bên ngoài trường học của cô. Hãy đặt bài đối thoại của họ đúng thứ tự và chép nó vào tập bài tập của em. Bắt đầu như thế này:)

Gợi ý:

1. A: Hello. You must be Maryam

c. B: That’s right, I am.

5. A: Pleased to meet you. Let me introduce myself, I’m Nga.

b. B: Pleased to meet you, Nga. Are vou one of Lan’s classmates?

4. A: Yes, I am. Are vou enjoying your stay in Vietnam?

d. B: Oh, ves, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is a very interesting city.

2. A: Do you live in a city, too?

e. B: Yes. I live in Kuala Lumpur. Have you been there?

3. A: No. Is it very different from Ha Noi?

a. B: The two cities are the same in some ways.

6. A: I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.

b. Now you are talking to Maryam’s friends. Introduce yourself. Make similar dialogues. Take turns to be one of Maryam’s friends (Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, hãy tự giới thiệu và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.)

1.

You: Hello. You must be Yoko.

Yoko: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. I’m Hoa.

Yoko: Pleased to meet you, too. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

Yoko: Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and helpful. Ha Noi is an interesting city.

You: Do you live in a city too, Yoko?

Yoko: Yes. I live in Tokyo, a big busy capital city of Japan. Have you been there?

You: No. Is it very different from Hanoi?

Yoko: I think there are some differences. Tokyo is much larger than Ha Noi. It’s a busy industrial city.

You: How do you like Hanoi?

Yoko: I think it’s very interesting. It has old temples and ancient historical remains (di tích văn hóa cổ).

You: Oh! Here’s Lan. Let’s go.

Yoko and Maryam: OK.

2.

You: Hello. You must be Paul.

Paul: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you, Paul. Let me introduce myself. I’m Mai.

Paul: Pleased to meet you, Mai. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

Paul: Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is an interesting city.

You: Do you live in a city too, Paul?

Paul: Yes. I live in Liverpool, an industrial city in north of England.

You: Is it very different from Ha Noi?

Paul: I think the two cities are the same in some ways.

You: How do you like Viet Nam?

Paul: Vietnamese people are very friendly. The food is very good and the beaches are very beautiful.

3.

You: Hello. You must be Jane.

Jane: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you. Jane. Let me introduce myself. I’m Nam.

Jane: Pleased to meet you too, Nam. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Where’re you from, Jane?

Jane: I’m from Perth, a quiet small town in Australia.

You: Is it different from Ha Noi?

Jane: The two cities are the same in some ways. Have you been there?

You: No. How do you like Viet Nam?

Jane: Viet Nam is a beautiful country and has ancient temples and churches. The people here are very friendly, too.

You: What do you like in Viet Nam, especially?

Jane: I love “Áo dài”, Vietnamese food and especially “nem”.

5. Read (Trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Malaysia là một trong các quốc gia nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nó được chia làm hai miền gồm Tây Malaysia, Đông Malaysia. Chúng bị chia cắt bởi khoảng 640km đường biển và cùng hợp thành một diện tích rộng 329,758 km2. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đơn vị tiền tệ của Malaysia là ringgit, một ringgit bằng 100 sen.

Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur và đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Dân số của Malaysia năm 2001 là trên 21 triệu người. Hồi giáo là tôn giáo chính thức của nước này. Ngoài ra còn có những tôn giáo khác như Phật giáo và Hindu giáo. Quốc ngữ là tiếng Bahasa Malaysia (được viết đơn giản là tiếng Malay). Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi. Ngôn ngữ được dạy cho học sinh là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Trung Quốc, hoặc tiếng Tamil. Tiếng Bahasa Malaysia là ngôn ngữ chính được sử dụng trong việc giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, tuy nhiên, một số học sinh vẫn có thể tiếp tục học tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Tamil. Ngoài ra tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc thứ hai.

a) Fill in the table with the right information about Malaysia. (Điền thông tin đúng vào bảng nói về nước Malaysia.)

1. Area: 329,758 km2

2. Population: over 22 million

3. Climate: tropical climate

4. Unit of currency: ringgit

5. Capital city: Kuala Lumpur

6. Official religion: Islam

7. National language: Bahasa Malaysia

8. Compulsory second language: English

【#8】Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 27: Thiên Nhiên Châu Phi (Tiếp Theo)

(trang 85 sgk Địa Lí 7): – Dựa vào kiến thức đã học, kết hợp quan sát các hình 26.1 và hình 27.1, giải thích vì sao:

– Châu Phi là châu lục nóng.

– Khí hậu châu Phi khô, hình thành những hoang mạc lớn.

– Phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến nên châu Phi là lục địa nóng

– Khí hậu châu Phi khô, hình thành những hoang mạc lớn nhất thế giới (hoang mạc Xa-ha-ra):

+ Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi, nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cận chí tuyến, thời tiết rất ổn định, không có mưa

+ Phía bắc của Bắc Phi là lục địa Á – Âu, một lục địa lớn nên gió mùa Đông Bắc từ lục địa Á – Ầu thổi vào Bắc Phi khô ráo, khó gây ra mưa.

+ Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, lại có độ cao trên 200m nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền.

(trang 86 sgk Địa Lí 7): – Quan sát hình 27.1, cho biết các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng tới lượng mưa các vùng ven biển châu Phi như thế nào?

– Dòng biển lạnh Ca-na-ri chảy ven bờ biển Tây Bắc châu Phi, dòng biển lạnh Ben-ghê-la chảy ven bờ biển Tây Nam châu Phi, lượng mưa vùng ven biển dưới 200mm.

– Dòng biển nóng Ghi-nê chảy ven vịnh Ghi-nê, lượng mưa vùng ven biển trên 2.000mm.

– Dòng biển nóng Xô-ma-li, dòng biển nóng Mô-dăm-bích, dòng biển nóng Mũi Kim chảy ven bờ biển Đông châu Phi, lượng mưa vùng ven biển từ l.000mm đến 2.000mm.

(trang 86 sgk Địa Lí 7): – Quan sát hình 27.2, nhận xét về sự phân bố của các môi trường tự nhiên ở cháu Phi. Giải thích vì sao lại có sự phân bố như vậy?

– Châu Phi có các môi trường tự nhiên: xích đạo ẩm, nhiệt đới, hoang mạc và môi trường địa trung hải.

– Sự phân bố của các môi trường tự nhiên:

+ Môi trường xích đạo ẩm: gồm bồn địa Công-gô và một dải hẹp ở ven vịnh Ghi-nê.

+ môi trường cận nhiệt đới ẩm ở vùng ven biển cực đông Nam châu Phi và phía đông đảo Ma – đa – ga – xca

+ Môi trường nhiệt đới: nằm ở phía Bắc; phía Nam xích đạo và phía Tây đảo Ma – đa – ga – xca

+ Hai môi trường hoang mạc: gồm hoang mạc Xa-ha-ra ở Bắc Phi; hoang mạc Ca-la-ha-ri, hoang mạc Na-mip ở Nam Phi.

+ Hai môi trường địa trung hải: gồm dãy At-lat và vùng đồng bằng ven biển Bắc Phi, vùng cực Nam châu Phi.

– Các môi trường tự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo. Nguyên nhân: do đường xích đạo đi ngang qua giữa lãnh thổ châu Phi nên có sự đối xứng của các đới khí hậu qua xích đạo

Câu 1: Quan sát các hình 27.1, 27.2 và dựa vào kiến thức đã học, nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.

Mối tương quan giữa lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi:

– Lượng mưa dưới 200mm: môi trường hoang mạc.

– Lượng mưa 200 – 1000mm: môi trường nhiệt đới và môi trường địa trung hải.

– Lượng mưa trên 1000mm: môi trường nhiệt đới và xích đạo ẩm.

Câu 2: Xác định vị trí, ranh giới của môi trường hoang mạc và môi trường nhiệt đới trên hình 27.2. Nêu đặc điểm của hai loại môi trường này. Giải thích tại sao hoang mạc lại chiếm diện tích lớn ở Bắc Phi?

– Xác định vị trí, ranh giới của môi trường hoang mạc và môi trường nhiệt đới trên hình 27.2

+ Hai môi trường nhiệt đới: nằm ở phía bắc và nam Xích đạo.

+ Hai môi trường hoang mạc: gồm hoang mạc Xa-ha-ra ở phía Bắc và hoang mạc Ca-la-ha-ri, hoang mạc Na-mip ở Nam Phi. Các hoang mạc này đều nằm ở khu vực chí tuyến.

– Đặc điểm của môi trường nhiệt đới và môi trường hoang mạc:

+ Hai môi trường nhiệt đới: càng xa xích đạo lượng mưa càng giảm, rừng rậm nhường chỗ cho rừng thưa và xavan cây bụi. Nhờ nguồn thức ăn phong phú, xavan là nơi tập trung nhiều động vật ăn cỏ và ăn thịt.

+ Hai môi trường hoang mạc: khí hậu khắc nghiệt, mưa rất hiếm, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn; thực, động vật nghèo nàn.

– Nguyên nhân khiến cho hoang mạc chiếm diện tích lớn ở Bắc Phi:

+ Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi, nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cận chí tuyến, thời tiết rất ổn định, không có mưa.

+ Phía bắc của Bắc Phi là lục địa Á – Âu, một lục địa lớn nên gió mùa Đông Bắc từ lục địa Á-Âu thổi vào Bắc Phi khô ráo, khó gây ra mưa.

+ Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, lại có độ cao trên 200m nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền.

【#9】Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á

(trang 34 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào hình 10.2, em hãy:

– Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á.

– Kể các miền địa hình từ bắc xuống nam.

Trả lời:

– Đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á: là bộ phận nằm giữa ở rìa phía nam của lục địa. Phía tây giáp biển A-rap, phía đông giáp vịnh Ben-gan, phía nam giáp Ấn Độ Dương, phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ.

– Các miền địa hình chính từ bắc xuống nam:

+ Phía Bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bác – đông nam dài gần 2600km, bề rộng trung bình từ 320 – 400 km.

+ Nằm giữa: đồng bằng Ấn – Hằng rộng bằng phẳng, chạy từ bở biển A-rap đến bờ vịnh Ben-gan dài hơn 3000km, bề rộng từ 250km đến 350km.

+ Phía nam: sơn nguyên Đê- can tương đối thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông.

(trang 34 sgk Địa Lí 8): – Quán sát hình 10.2 kết hợp với kiến thức đã học, em hãy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào?

Trả lời:

Khu vực Nam Á chủ yếu trong đới khí hậu nhiệt đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.

(trang 34 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào hình 10.2, em có nhận xét gì về sự phân bố mưa bố mưa ở khu vực Nam Á?

Trả lời:

Sự phân bố lượng mưa ở khu vực Nam Á không đều:

– Nơi mưa nhiều nhất:sườn đông nam Hi-ma-lay-a, vùng châu thổ sông Hằng và ven biển phía tây của bán đảo Ấn Độ, đặc biệt ở Se-ra-pun-di vùng đông Bắc Ấn Độ có lượng mưa từ 11000-12000mm/năm.

– Những vùng mưa ít: vùng nội địa thuộc sơn nguyên Đê-can, vùng Tây Bắc bán đảo Ấn Độ, vùng hạ lưu sông Ấn.

Bài 1 (trang 36 sgk Địa Lí 8): Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền?

Lời giải:

Nam Á có ba miền địa hình khác nhau.

– Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ, chạy theo hướng tây bắc – đông nam dài gần 2600km, rộng trung bình từ 320-400km.

– Nằm giữa là đồng bằng Ấn – Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ biển A-rap đến vịnh Ben – gan dài hơn 3000km, bề rộng từ 250 -350 km.

– Phía nam là sơn nguyên Đê – can tương đối thấp bằng phẳng. Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông.

Bài 2 (trang 36 sgk Địa Lí 8): 2. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố không đồng đều ở Nam Á?

Lời giải:

Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của địa hình.

– Dãy núi Hi-ma-lay-a đồ sộ kéo dài, ngăn cản gió mùa tây nam từ biển thổi vào, mưa trút hết ở sườn nam, lượng mưa trung bình 2000 – 3000mm/năm. Trong khi phía bên kia, trên sơn nguyên Tây Tạng khí hậu rất khô hạn, lượng mưa trung bình năm dưới 100mm/năm.

– Miền đồng bằng Ấn – Hằng nằm giữa khu vực núi Hi-mai-lay-a và sơn nguyên Đe-can, như một hành lang hứng gió chuyển theo hướng tây bắc, mưa tiếp tục đổ xuống vùng đồng bằng ven chân núi, lượng mưa ngày càng kém đi. Chính vì vậy, ở Se-rapun-di có lượng mưa rất cao (11000mm/năm), trong khi đó lượng mưa ở Mun-tan chỉ có 183 mm/năm.

– Dãy núi Gát Tây chăn gió mùa Tây Nam nên vùng ven biển phía tây của bán đảo Ấn Độ có lượng mưa lớn hơn nhiều so với sơn nguyên Đê-can.

Bài 3 (trang 36 sgk Địa Lí 8): Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên chính của Nam Á?

Lời giải:

– Các sông chính: Ấn, Hằng, Bra-ma-pút.

– Cảnh quan tự nhiên chính: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.

【#10】Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 1)

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 11 bài Một số vấn đề của châu Phi

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 11 Bài 5: Một số vấn đề của châu Phi

hướng dẫn các em làm các bài tập trong tiết học Một số vấn đề của châu Phi. Việc tham khảo lời giải và đáp án của từng bài sẽ giúp các em sẽ nắm bắt được phương pháp giải bài tập hiệu quả và chuẩn xác hơn.

ĐỊA LÝ 11 BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

1. Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân, cho biết khí hậu, cảnh quan của châu Phi.

Phần lớn lãnh thổ có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xa van.

2. Dựa vào bảng 5.1, so sánh và nhận xét về các chỉ số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới.

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đều cao hơn rất nhiều so với nhóm các nước phát triển và thế giới, cao hơn nhóm các nước đang phát triển; nhưng tuổi thọ trung bình thấp hơn nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới.

3. Dựa và bảng 5.2, nhận xét tốc độ tăng GDP của một số nước ở châu Phi so với thế giới.

Một số nước có tốc độ tăng GDP cao hơn tốc độ tăng của thế giới: An-giê-ri, Nam Phi, Công-gồ. Riêng Ga-na, tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của thế giới. Nhìn chung, một số nước châu Phi có tốc độ tăng GDP khá cao.

Bài 1 trang 23 sgk địa lý 11. Các nước châu Phi cần có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên?

  • Khai thác, sử dụng hợp 11 tài nguyên thiên nhiên.
  • Áp dụng các biện pháp thuỷ lợi để hạn chế sự khô hạn.

Bài 2 trang 23 sgk địa lý 11. Dựa vào bảng số liệu đã cho, nhận xét sự thay đổi tỉ lệ dân số châu Phi so với cấc châu lục khác.

    Tỉ lệ tàng của dân số châu Phi nhanh và tương đô’i đều qua các thời kì, trong khi một số châu lục khác giảm (châu Âu), không tăng (châu Đại Dương), tâng giảm không ổn định (châu Mĩ), tăng nhẹ (châu Á).

Bài 3 trang 23 sgk địa lý 11. Hãy phân tích tác động của những vấn đề dân cư và xã hội châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này.

  • Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao, nên dân số tăng nhanh, gây nhiều áp lực nặng nề đến chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế và tài nguyên, môi trường.
  • Tỉ lệ người nhiễm HIV cao, làm suy giảm lực lượng lao động.
  • Các cuộc xung đột tại nhiều khu vực đã cướp đi hàng triệu sinh mạng, trong đó có một lực lượng lớn người trong độ tuổi lao động.
  • Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưa được xoá bỏ, xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật đã và đang đe doạ cuộc sông của hàng trăm triệu người châu Phi.