Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 19: Luyện Tập Phản Ứng Oxi Hóa
  • 1. Bài tập 1, trang 58, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 58, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 59, SGK.

    5. Bài tập 5, trang 59, SGK.

    6. Tìm phép nhân hoá trong các câu thơ sau :

    a) Mẹ hỏi cây Kơ-nia :

    – Rễ mày uống nước đâu ? – Uống nước nguồn miền Bắc.

    (Ngọc Anh)

    b) Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác Cho thắng lợi, nối theo nhau Đang hành quân đi lên phía trước.

    (Chính Hữu)

    Vì sương nên núi bạc đầu Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa.

    7. Tìm phép nhân hoá trong các đoạn văn sau. Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hoá nào. Nêu tác dụng của chúng.

    a) Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay. Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi : Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại […] Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm; hay đến mớn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

    (Khái Hưng)

    c) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến đấu !

    (Thép Mới)

    Gợi ý làm bài

    1. HS đọc kĩ đoạn văn để tìm các phép nhân hoá. Ví dụ :

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.

    Đây là một đoạn văn trích trong tác phẩm viết cho thiếu nhi. Phép nhân hoá làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, dễ hình dung hơn và gần gũi với trẻ em hơn.

    2. So sánh hai đoạn văn để tìm ra sự khác nhau trong cách diễn đạt. Ví dụ :

    4. HS đọc kĩ các đoạn trích để tìm các phép nhân hoá và chỉ ra tác dụng của phép nhân hoá. Ví dụ :

    a) núi ơi (trò chuyện, xưng hô với vật như với người).

    Chú ý, về tác dụng của nhân hoá, ngoài các tác dụng như đã nêu trong các bài tập trên, ở đây có thêm cách dùng nhân hoá để bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người (câu a)

    5. Lưu ý chọn các đồ vật hoặc con vật thân thuộc để dễ viết.

    6. Chú ý tìm những từ ngừ vốn dùng để mọi người xưng hô, trò chuyện với nhau, những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người được các tác giả dùng để gọi hoặc tả các vật vô tri vô giác.

    7. Cách làm bài tập này tương tự như bài tập 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm
  • 1. Bài tập 1, trang 58, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 58, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 59, SGK.

    5. Bài tập 5, trang 59, SGK.

    6. Tìm phép nhân hoá trong các câu thơ sau :

    a) Mẹ hỏi cây Kơ-nia :

    – Rễ mày uống nước đâu ? – Uống nước nguồn miền Bắc.

    (Ngọc Anh)

    b) Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác Cho thắng lợi, nối theo nhau Đang hành quân đi lên phía trước.

    (Chính Hữu)

    Vì sương nên núi bạc đầu Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa.

    7. Tìm phép nhân hoá trong các đoạn văn sau. Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hoá nào. Nêu tác dụng của chúng.

    a) Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay. Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi : Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại […] Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm; hay đến mớn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

    (Khái Hưng)

    c) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến đấu !

    (Thép Mới)

    Gợi ý làm bài

    1. HS đọc kĩ đoạn văn để tìm các phép nhân hoá. Ví dụ :

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.

    Đây là một đoạn văn trích trong tác phẩm viết cho thiếu nhi. Phép nhân hoá làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, dễ hình dung hơn và gần gũi với trẻ em hơn.

    2. So sánh hai đoạn văn để tìm ra sự khác nhau trong cách diễn đạt. Ví dụ :

    4. HS đọc kĩ các đoạn trích để tìm các phép nhân hoá và chỉ ra tác dụng của phép nhân hoá. Ví dụ :

    a) núi ơi (trò chuyện, xưng hô với vật như với người).

    Chú ý, về tác dụng của nhân hoá, ngoài các tác dụng như đã nêu trong các bài tập trên, ở đây có thêm cách dùng nhân hoá để bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người (câu a)

    5. Lưu ý chọn các đồ vật hoặc con vật thân thuộc để dễ viết.

    6. Chú ý tìm những từ ngừ vốn dùng để mọi người xưng hô, trò chuyện với nhau, những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người được các tác giả dùng để gọi hoặc tả các vật vô tri vô giác.

    7. Cách làm bài tập này tương tự như bài tập 6.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải VBT Ngữ Văn 6: Nhân hóa

    Câu 1 (trang 50-51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 58 SGK: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn:

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.

    Trả lời:

    – Phép nhân hóa: tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em.

    Tác dụng: khiến cho những phương tiện giao thông trở nên gần gũi, như có đời sống riêng sống động.

    Câu 2 (trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Nêu các kiểu nhân hóa. Mỗi kiểu cho một ví dụ.

    Trả lời:

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

    chị hoa hồng, cô hoa cúc, em hoa mười giờ

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    mèo con đắn đo, băn khoăn hồi lâu rồi chạy đi

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

    Trả lời:

    – Nên chọn cách viết 1 cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết 2 cho văn bản thuyết minh.

    Trả lời:

    c

    Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    tăng tính biểu cảm cho bài văn

    Câu 5 (trang 52-53 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm phép nhân hóa trong các đoạn văn sau. Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hóa nào. Nêu tác dụng của chúng.

    Trả lời:

    c

    gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù, tre xung phong, tre giữ làng, giữ nước

    Tre, anh hùng lao động; tre, anh hùng chiến đấu

    Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    Dùng những từ chỉ người để chỉ vật

    Ca ngợi hình ảnh cây tre, cây tre cũng chính là con người Việt Nam

    Câu 6 (trang 53 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Viết một đoạn văn ngắn về đề tài tự chọn. Trong đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa.

    Trả lời:

    Cỏ dại luôn tự ti với vẻ ngoài của bản thân, vì những bạn bè, anh chị khác ở cạnh cỏ dại đều rực rỡ, ngào ngạt hương thơm. Chị hoa hồng thì đỏ thẫm, tỏa sắc rực rỡ như một bà chúa. Cô hoa nhài thì tỏa hương thơm khiến ong bướm phải kéo nhau về. Còn cỏ dại thì luôn thấy mình bé nhỏ, xấu xí, nhạt nhòa.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 22 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 22: Nhân hóa

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 22: Nhân hóa là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm, giúp các bạn thuận tiện hơn trong quá trình học bài và chuẩn bị cho bài học mới trên lớp. Mời các bạn tải và tham khảo.

    Nhân hóa I. Kiến thức cơ bản

    * Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    * Có ba biểu nhân hoá thường gặp là:

    1. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

    2. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

    3. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài tập 1. Nhân hoá là gì? a) Mặc áo giáp đen. Muôn nghìn cây mía Kiến Hành quân Đây đường

    (Trần Đăng Khoa)

    Đoạn thơ trên có tới ba lần sử dụng phép nhân hoá.

    Ông trời → trở thành người dũng sĩ ra trận

    Cây mía → trở thành người hiệp sĩ múa gươm

    Kiến → trở thành người chiến sĩ

    b) So sánh đoạn thơ trên với cách diễn đạt

    – Bầu trời đầy mây đen

    – Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

    – Kiến bò đầy đường

    Thì cách diễn đoạn ở đoạn thơ hay hơn, sinh động hơn, nó làm cho những sự vật vô tư: Mặt trời, cây mía, con kiến, trở nên có linh hồn, có hành động như con người, gần gũi với con người.

    2. Các kiểu nhân hoá

    a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

    Đoạn văn sử dụng phép nhân hoá, dùng những từ vốn để gọi người: Lão, bác, cô, cậu để gọi vật (các bộ phận của cơ thể).

    b) Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

    (Thép Mới)

    Đoạn văn trên có tới sáu lần sử dụng phép nhân hoá dùng những từ vốn để chỉ tính chất hoạt động của người: Xung phong, chống lại, giữ để chỉ tính chất hoạt động của cây tre.

    Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày xới ta.

    (Ca dao)

    – Câu ca dao có sử dụng phép nhân hoá.

    – Người nông dân trong bài ca dao, trò chuyện, xưng hô với con trâu giống như trò chuyện, xưng hô với người bạn của mình.

    III. Hướng dẫn tập luyện Câu 1. Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn sau:

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận làng và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.

    (Phong Thu)

    – Đoạn văn có hai lần sử dụng phép nhân hoá.

    – Dùng từ gọi người mẹ, con, anh, em để gọi tàu và những chiếc xe; dùng từ tíu tít chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của những chiếc xe: tíu tít bận rộn.

    – Tác dụng: Làm cho cảnh bến cảng trở nên sinh động, những chiếc tàu, chiếc xe cũng có tâm trạng, cảm xúc giống như con người.

    Đoạn văn trên chỉ giúp chúng ta thấy được sự tất bật, bận rộn của công việc ở bến cảng, chứ không thấy được tình cảm gắn bó, tâm trạng hồ hởi của người làm việc, cũng như của người miêu tả.

    Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len cậy.

    (Vũ Duy Thông)

    – Cách 2: . Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.

    + Sự khác nhau

    – Cách 1: Sử dụng phép nhân hoá làm cho hình ảnh cái chổi rơm trở nên sinh động, gắn bó gần gũi giống như con người.

    – Cách 2: Chỉ đơn thuần giải thích, về cách thức làm cái chổi rơm

    + Sự lựa chọn:

    – Nên chọn cách 1 để viết văn bản biểu cảm, và cách 2 viết văn bản thuyết minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 33 VBT Ngữ văn 6, tập 1): Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã làm.

    a) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật.

    b) Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự việc gắn với các nhân vật chính.

    c) Tại sao lại gọi là Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nếu đổi bằng các tên sau có được không?

    – Vua Hùng kén rể

    – Truyện vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh và Thủy Tinh.

    – Bài ca chiến công của Sơn Tinh.

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ truyện, lần lượt theo yêu cầu của bài tập mà tìm nội dung ghi vào các chỗ trống cho phù hợp.

    Trả lời câu a, cần xác định rõ ai là nhân vật chính, ai là nhân vật phụ. Nhân vật chính là những nhân vật có hoạt động xuyên suốt từ đầu đến cuối câu chuyện.

    Trả lời câu b, chỉ cần kể vắn tắt các sự việc gắn với nhân vật chính.

    Sau khi đã nắm chắc nhân vật chính và các sự việc, hãy tóm tắt truyện theo sự việc gắn với nhân vật chính.

    Lời giải chi tiết:

    a) Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:

    – Vua Hùng: Nhân vật phụ, nhưng không thể thiếu vì ông là người quyết định cuộc hôn nhân lịch sử.

    – Mị Nương: Nhân vật phụ, nhưng cũng không thể thiếu vì nếu không có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế.

    – Thủy Tinh: Nhân vật chính, đối lập với Sơn Tinh, được nói tới nhiều. Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của lũ bão ở vùng châu thổ sông Hồng.

    – Sơn Tinh: Nhân vật chính, đôi lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ.

    b) Tóm tắt truyện theo sự việc chính của các nhân vật:

    – Vua Hùng kén rể

    – Hai thần đến cầu hôn

    – Vua Hùng ra điều kiện, cố ý thiên lệch cho Sơn Tinh

    – Sơn Tinh đến trước, được vợ, Thủy tinh đến sau, mất Mị Nương, đuổi theo định cướp nàng.

    – Trận đánh dữ dội giữa hai thần. Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua, đành rút quân.

    – Hằng năm, hai thần vẫn kịch chiến suốt mấy tháng trời, nhưng lần nào Thủy Tinh cũng thất bại, rút lui.

    c) Truyện được dặt tên là Sơn Tinh, Thủy Tinh vì đây là tên của hai nhân vật chính.

    * Không nên đổi thành các tên, vì:

    – Vua Hùng kén rể, chưa nói rõ nội dung chính của truyện.

    – Truyện vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh và Thủy Tinh: tên thừa, hai nhân vật vua Hùng, Mị Nương chỉ đóng vai phụ.

    * Có thể sử dụng tên truyện: Bài ca chiến công của Sơn Tinh, vì nó phù hợp với nội dung của truyện.

    Câu 2 Câu 2 (trang 35 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Người ta hiểu sự việc trong văn tự sự là những hành động làm nảy sinh các sự việc khác, làm thay đổi và bộc lộ tính cách nhân vật. Em hãy chỉ ra các sự việc như vậy trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

    Phương pháp giải:

    Em hãy liệt kê ra các sự việc có tác dụng làm thay đổi và bộc lộ tính cách nhân vật.

    Lời giải chi tiết:

    Các sự việc có tác dụng làm thay đổi và bộc lộ tính cách nhân vật của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là:

    – Vua Hùng kén rể cho công chúa Mị Nương và đề ra yêu cầu về sính lễ.

    – Sơn Tinh mang sính lễ đến trước và được rước Mị Nương về núi.

    Câu 3 Câu 3 (trang 35 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Cho nhan đề truyện: Một lần không vâng lời. Em hãy tưởng tượng để kể một câu chuyện theo nhan đề ấy. Em dự định sẽ kể sự việc gì, diễn biến ra sao, nhân vật của em là ai?

    Phương pháp giải:

    Xem lại nội dung phần Ghi nhớ ở bài 2 (SGK tr. 28) để sáng tạo câu chuyện.

    Lời giải chi tiết: Dàn ý:

    – Nhân vật trong câu chuyện là tôi (kể theo ngôi thứ nhất).

    – Lựa chọn sự việc phù hợp với bản thân.

    – Kể diễn biến cụ thể

    – Kết quả sự việc ra sao?

    – Bài học rút ra cho bản thân.

    Lúc sau, nhận ra sự vắng mặt của tôi, bố mẹ lo lắng đi tìm. Từ lúc trưa nắng cho đến chiều, vẫn chưa tìm được con, bố mẹ tôi gọi cứu hộ giúp đỡ, họ gặp những người bố, người mẹ của các bạn khác. Đến tối, các nhân viên cứu hộ đã tìm được tôi và các bạn đang sợ hãi ngồi trong rừng tối.

    Sau sự việc ấy, tôi đã bị bố nặng lời trách mắng vì lo lắng. Tôi ân hận vô cùng và tự hứa sẽ không bao giờ trái lời bố mẹ nữa.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Sự Tích Hồ Gươm (Chi Tiết)
  • ✅ Sự Tích Hồ Gươm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sự Tích Hồ Gươm
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Đề Dự Bị
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Chính Thức Từ Bộ Gd&đt
  • Đề Thi Và Lời Giải Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Pháp Luật Kinh Tế, Firewall, Đơn Xin Nghỉ Học Luônnghỉ Kinh Doanh Gì, Bản Tường Trình Chuyển Sinh Hoạt Chậm, Báo Cáo Sơ Kết 6 Tháng Đầu Năm Của Chi Bộ Nông Thôn, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bản Vẽ Khai Triển Cầu Thang, Mẫu Đơn Xin Đi Làm Sớm, Nội Dung Bài Vương Quốc Vắng Nụ Cười Tiếp Theo, Phân Tích âm Mưu Thủ Đoạn Của Chiến Lược Dbhb Đối Với Cách Mạng Việt Nam, Sách Bài Tập Vật Lý 7, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Kế Hoạch Mai Mối, D9ieu 10, Tài Liệu ôn Thi Eju, Phụ Lục Ii 2 Danh Sách Cổ Đông Sáng Lập, Luật Cán Bộ Công Chức 2008, Giấy Đồng ý Cho Con Đi Du Lịch Nước Nhoài, Giáo Trình Học Dịch Chữ Hán Bài 1 Chương 2, Hướng Dẫn Viết Văn Nghị Luận, Bài Giảng 47 + 25, Mẫu Hóa Đơn Nhà Hàng ăn Uống, Mẫu Lệnh Điều Tour Du Lịch, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 108, Tóm Tắt Another, Đề Tài Lớp 4, Viết Đơn, Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol, Thủ Tục Chuyển Nhượng Sang Tên Xe Máy, Bộ Tiêu Chí Y Tế Xã, Bài Kiểm Tra Toán 6, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cán Bộ Xã, Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Bản Thảo Hợp Đồng Thuê Nhà, Giấy Xác Nhận Thực Tập, Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Ngày 20 11, Mẫu Công Văn Hoàn Thuế, áo Cáo Giải Trình Cấp ủy Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Hướng Dẫn Dự Thi Kỳ Mùa Xuân Năm 2022 Điểm Thi Nhật Bản, Thuyết Trình Bài 4 Gdcd 10, Chai Lọ Thủy Tinh, Báo Cáo Sơ Kết Sao Nhi Đồng, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng, Luận Văn Tiểu Thuyết Tình Yêu Campuchia, Mẫu Giấy Mượn Vật Tư, Quy Định Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Từ File Excel, Miễn Đồng Phục, Chuyên Đề Y Tế Công Cộng,

    Đơn Xin Nghỉ Con ốm, Đơn Xin Hỗ Trợ Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Xuất Cảnh, Luật Giao Thông Điều 31, Tiêu Chuẩn Trường Thcs Đạt Chuẩn Quốc Gia Mức Độ 2, Dự Luật Bảo Vệ Hong Kong, Đề Thi Lớp 5 Lên Lớp 6 Môn Toán, Đáp án Đề Năng Lực 2022, Đáp án Unit 2 Competitions, Giáo Trình ôn Thi Chứng Chỉ A Anh Văn, Bai Tham Luan Dai Hoi Chi Bo Canh Sat Giao Thong, Quyết Định Học Sinh Đi Học Lại, Competitions, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, Hướng à ớng Dẫn Số 23 Hoạt Chi Bộ/tctw, Đăng Ký Chuyên Môn Làm Móng, Sổ Tay Công Thức Toán Vật Lý Hóa Học Thpt, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Thủ Tục Hành Chính Là, Thủ Tục Vay Vốn ưu Đãi Mua Nhà, Hợp Đồng Mẫu Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Mua Bán, Bài Tập ôn Tập Chương 2 Toán 6, Khái Niệm Phát Triển Bền Vững, Pharma, Công Thức Eps, Quy Hoạch Phát Triển Vthkcc Bằng Xe Taxi, Hướng Dẫn Viết Application Form, Giải Four Corners 3b,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài: Vượt Thác – Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán (Vbt) Lớp 4 Trang 67 Tập 1: Bài 1, 2, 3
  • Bài 119: Phép Trừ Phân Số (Tiếp Theo) (Trang 40 Vbt Toán 4 Tập 2)
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Violet, Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet
  • Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi – Lingocard.vn
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • I. Tác giả, tác phẩm

    1.  Tác giả (mời các em tham khảo SGK Ngữ văn 6 Tập 2)

    2. Tác phẩm

    * Văn bản Vượt thác được trích từ chương IX của truyện Quê nội (1974) của nhà văn Võ Quảng.

    *  Tóm tắt

    Bài văn miêu tả hình ảnh con sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theo hành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác dữ. Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác, tác giả đã làm nổi bật lên vẻ hùng dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư trên nền cảnh thiên nhiên hùng vĩ.

    II. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    Bài văn miêu tả cuộc vượt thác của con thuyền theo trình tự thời gian và không gian:

    • Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác
    •  Con thuyền vượt qua đoạn sông có nhiều thác dữ
    • Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ

    Dựa vào trình tự trên, chúng ta có thể bài văn thành 3 đoạn với 3 nội dung tương ứng như trên:

    • Đoạn 3: còn lại

    Câu 2:

    * Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả trong bài đã thay đổi theo hành trình của con thuyền ngược dòng, theo trật tự không gian.

    * Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài này là trên con thuyền, nhìn dòng sông và cảnh sắc đôi bờ.

    * Vị trí ấy thích hợp với việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của con người một cách linh hoạt. Bởi vì:

    • Tác giả tả cảnh sông ở vùng đồng bằng thì êm đềm, thơ mộng, thuyền rẽ sóng lướt bon bon, tầm nhìn mở ra phóng khoáng: chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít.
    • Khi tả cảnh sắp đến đoạn nguy hiểm có nhiều thác ghềnh thì kéo đối tượng vào cận cảnh: núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt.
    • Còn đến đoạn sông có thác dữ thì có thể nói là tác giả đặc tả: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

    Câu 3:

    *  Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả rất sinh động và chân thực qua những yếu tố:

    • Tinh thần chuẩn bị của con người: nấu cơm ăn để được chắc bụng, ba chiếc sào bằng tre đầu bịt sắt đã sẵn sàng
    • Dòng nước hung hãn: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn

    *  Những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của nhân vật dượng Hương Thư:

    • Ngoại hình: gân guốc, chắc khỏe, đánh trần, như pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
    • Hành động: đánh trần đứng sau lái, co người phóng sào xuống dòng sông; ghì chặt lấy sào, lấy thế trụ lại giúp chiếc sào kia phóng xuống; thả sào, rút sào, rập ràng nhanh như cắt.

    * Miêu tả dượng Hương Thư đối đầu với thác dữ, tác giả đã dùng những phép so sánh:

    • Núi cao như đột ngột hiện ra (so sánh vật với người)
    • Nhanh như cắt (cái trừu tượng với cụ thể)
    • Những cây to (…) nom xa như những cụ già vung tay (vật với người)

    * Hình ảnh so sánh dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ của trường sơn oai linh” gợi sự liên tưởng với những hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của những Đam San, Xinh Nhã bằng xương, bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc, nhằm khắc hoạ nổi bật và tôn vinh sức mạnh của con người nhằm chế ngự thiên nhiên. Ngoài ra, cách so sánh này còn làm nổi bật lên sự đối lập giữa một dượng Hương Thư ở nhà thì nhút nhát, nói năng nhỏ nhẹ, tính tình nhu mì, ai gọi cũng chỉ vâng vâng dạ dạ, nhưng trong công việc, khi đối mặt với những thử thách thì lại trở nên mạnh mẽ, dũng cảm, sẵn sàng đương đầu với những khó khăn, nguy hiểm.

    Câu 4:

    * Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ bên bờ sông. Những hình ảnh đó là:

    • Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước
    • Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước

    *  Tác giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa ở mỗi hình ảnh:

    Ở câu trước, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa hình ảnh chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước (chuyển nghĩa theo biện pháp ẩn dụ): thiên nhiên như cũng có tâm trạng lo lắng trước thử thách mà những người trên thuyền sắp phải đương đầu.

    Còn trong câu sau, tác giả sử dụng biện pháp so sánh hình ảnh những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp như những cụ già vung tay hô đám con cháu (chuyển nghĩa theo cơ chế hoán dụ): thiên nhiên như cũng phấn khích trước niềm vui chinh phục và chiến thắng những thử thách cam go để tiến về phía trước.

    Câu 5:

    Qua bài văn, hình ảnh con người và thiên nhiên được miêu tả rất chân thực và sinh động. Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, đoạn từ trước địa phận Phường Rạch đến Trung Phước. Bên cạnh đó, bằng những biện pháp nghệ thuật tả cảnh, tả người thông qua những hình ảnh nhân hóa và so sánh, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp quả cảm của con người trên khung cảnh thiên nhiên vừa thơ mộng vừa dữ dội. Đồng thời, cả ngợi phẩm chất của con người lao động Việt Nam dũng cảm mà khiêm nhường, giản dị, chất phác.

    4.6

    /

    5

    (

    330

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)
  • Hướng Dẫn Thí Sinh Giải Nhanh Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất)
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Luyện Nói Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 40…
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 1: How Old Are You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Vocabulary, Grammar (Trang 4
  • Giải câu 1, 2, 3 trang 73 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 1. Đây là đoạn văn của Ma Văn Kháng, trích từ tác phẩm Người con trai họ Hạng (NXB Thanh niên, 1982) :

    Bài tập

    1. Đây là đoạn văn của Ma Văn Kháng, trích từ tác phẩm Người con trai họ Hạng (NXB Thanh niên, 1982) :

    b) Cách triển khai đoạn văn của tác giả là cách nào, lựa chọn một trong bốn nhận xét sau :

    A – Quy nạp

    B – Tổng – phân – hợp

    C – Diễn dịch

    D – Không theo cách nào

    Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau.

    Hãy viết thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu theo cách diễn dịch. Trong đoạn văn cố gắng nêu được nhiều màu vàng khác nhau.

    3. Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa tả cảnh và tả người.

    Gợi ý làm bài

    1. Có thể rút lại hai câu thật ngắn gọn là :

    “A Cháng đẹp người thật. Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh.”

    Từ đây có thể nhận xét đoạn văn viết theo cách nào.

    2. Có thể tham khảo đoạn văn sau đây của Tô Hoài :

    Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau. Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, trông như những tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu vàng rơm mới. Lác đác cây lựu có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng. Không còn có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ.

    3. Tả cảnh hay tả người đều có chung một mục đích là tái hiện lại cảnh vật, con người một cách sống động, làm cho chúng hiện lên như thật trước mắt người đọc. Muốn thế, tả cảnh hay tả người đều phải biết quan sát tinh để lựa chọn được các chi tiết và hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu, sau đó phải biết sắp xếp, trình bày theo một thứ tự hợp lí. Ngoài ra, khi tả cảnh và tả người, HS đều cần phải biết liên tưởng, tưởng tượng, ví von so sánh và có những nhận xét độc đáo thì bài viết mới sinh động.

    Điểm khác nhau giữa tả cảnh và tả người chỉ ở chỗ đối tượng chính của tả cảnh là cảnh vật (thường là phong cảnh – tức các cảnh thiên nhiên như sông, núi, mưa, nắng,…), còn đối tượng chính của tả người là con người với hai dạng chính : tả chân dung (diện mạo bề ngoài và tâm lí bên trong), tả hành động (con người trong khi lao động, làm việc).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 2: Từ Mượn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thực Hành Về Thành Ngữ, Điển Cố
  • Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 7: Thực Hành Cắt Khâu Vỏ Gối Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Tiếng Nhật
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2 SGK

    Ngữ văn lớp 6 bài 2: Từ mượn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2: Từ mượn được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Từ mượn I. Kiến thức cơ bản

    * Từ mượn là những từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.

    * Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt). Bên cạnh đó tiếng Việt cần mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga.

    * Các từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt. Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.

    * Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt. Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Từ thuần Việt và từ mượn Câu 1+2: Giải thích từ trượng và tráng sĩ trong câu:

    Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn mười trượng.

    ( Thánh Gióng)

    + Trượng: Đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ (tức là 3,33 mét).

    + Tráng sĩ: Là người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn được mọi người tôn trọng. (Tráng: Khoẻ mạnh, to lớn; Sĩ: Người trí thức ngày xưa).

    + Hai từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán.

    Câu 3: Xác định từ vay mượn từ tiếng Hán và ngôn ngữ khác.

    + Từ vay mượn từ tiếng Hán: Sứ giả, buôn, mít tinh, giang sơn, gan, điện

    + Từ vay mượn từ ngôn ngữ khác (Anh, Nga, Pháp): Ti-vi, xà phòng, ra-đi-ô, in-tơ-nét, ga, Xô viết

    Câu 4: Nhận xét về cách viết các từ vay mượn trên.

    + Từ vay mượn tiếng Hán khi viết không dùng gạch nối để nối.

    + Từ vay mượn ngôn ngữ khác có hai cách viết:

    – Dùng dấu gạch nối đối với những từ chưa được Việt hoá.

    – Từ đã được Việt hoá không dùng dấu gạch nối.

    2. Nguyên tắc mượn từ Ý kiến của Bác nêu ra hai vấn đề:

    + Mượn từ là để làm giàu tiếng Việt.

    + Không nên mượn tiếng nước ngoài một cách tuỳ tiện.

    b) Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra, chạy vào tấp nập.

    c) Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng.

    + Các từ mượn của các câu trên được mượn từ ngôn ngữ tiếng Hán và ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga:

    * Từ mượn của ngôn ngữ Hán: Sính lễ, cỗ bàn, gia nhân.

    * Từ mượn của ngôn ngữ khác: pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, in-tơ-nét, trang chủ, lãnh địa.

    b) Từ mượn là tên một số bộ phận của xe đạp: Ốc vít, bu loong, gác-ba-ga, phanh, nan hoa, ghi đông

    e) Từ mượn là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô, ti vi, cát-sét, sơ mi, pi-a-nô, mì chính v.v…

    b) Ngọc Linh là một fan / người say mê bóng đá cuồng nhiệt

    c) Anh đã hạ nốc ao /đo ván võ sĩ nước chủ nhà

    + Từ vay mượn trong các ví dụ trên là: Gọi điện, fan, say mê.

    + Các từ: Gọi điện, người say mê, nốc ao dùng trong trường hợp giao tiếp có tính chất nghiêm túc, trước đám đông, hay người lớn tuổi.

    + Các từ: Phôn, fan, đo ván dùng trong những trường hợp bạn bè nói với nhau.

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2 Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2: Thánh Gióng Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2: Thánh Gióng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 45 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 34 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 6 Tập 1 Câu 8, 9 & 1.1
  • Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Trang 10 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Giải Soạn Bài So Sánh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (Tô Hoài)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Nói Về Quan Sát, Tưởng Tượng, So Sánh Và Nhận Xét Trong Văn Miêu Tả
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Câu Trần Thuật Đơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Nói Kể Chuyện
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 10 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. 4. Hãy tìm phép so sánh trong các câu ca dao sau :

    – Qua cầu ngả nón trông cầu,

    Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu.

    – Qua đình ngả nón trông đình,

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 25 – 26, SGK.

    2. Bài tập 2, trang 26, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 26, SGK.

    4. Hãy tìm phép so sánh trong các câu ca dao sau :

    – Qua cầu ngả nón trông cầu, Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu. – Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

    Phép so sánh ở đây được thực hiện nhờ những từ so sánh nào ?

    5. Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng phép so sánh để miêu tả Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên.

    Gợi ý làm bài

    1. Dựa vào mẫu so sánh đã cho, HS tìm thêm các phép so sánh tương tự.

    Chú ý đến bản chất của các sự vật đem ra so sánh : người với người, vật với vật, vật với người, cụ thể với trừu tượng. Ví dụ :

    Thầy thuốc như mẹ hiền. (so sánh đồng loại – người với người)

    Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. (so sánh đồng loại – vật với vật)

    2. Có thể sử dụng từ điển thành ngữ để tra cứu. Lưu ý : có thể có một hoặc nhiều từ thích hợp với chỗ trống cần điền. Ví dụ : khoẻ như vâm (voi) ; khoẻ như hùm ; khoẻ như trâu ; khoẻ như Trương Phi,…

    3. Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiênSông nước Cà Mau. Ví dụ :

    Bài học đường đời đầu tiên : + Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. + Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sông nước Cà Mau : + Càng đổ dần vê hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. + . .

    + …

    4. Chú ý tổ hợp từ : bao nhiêu… bấy nhiêu.

    HS đọc lại bài Bài học đường đời đầu tiên. Trên cơ sở đó, HS tự viết đoạn văn tả Dế Mèn. Chú ý đến các hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng trong bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người
  • ✅ Phương Pháp Tả Người
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phó Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100