Giải Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Đất Nặng Âm Khí Và Mọi Điều Cần Biết Không Nên Bỏ Qua
  • Việc Mua Đất Âm Là Gì ?
  • Duyên Âm Là Gì ? Cách Hóa Giải Người Bị “duyên Âm, Vong Phá”
  • Cách Xem Phong Thủy Nhà Ở Và Những Điều Bạn Cần Biết!
  • Những Dấu Hiệu Cho Thấy Nhà Phạm “âm Khí”
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 34 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Viết đoạn văn với các câu mở đoạn sau đây.:

    – Phùng Hưng là một người rất khoẻ. Một hôm…

    – Tuệ Tĩnh là một vị thầy thuốc rất thương người. Một lần…

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 60, SGK.

    2. Bài tập 2, trang 60, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 60, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 60, SGK.

    5. Viết đoạn văn với các câu mở đoạn sau đây.:

    Phùng Hưng là một người rất khoẻ. Một hôm…

    Tuệ Tĩnh là một vị thầy thuốc rất thương người. Một lần…

    6. Tập nói các đoạn văn giới thiệu các thành viên trong gia đình em, hoặc viết tiếp cho thành đoạn văn sau câu mở đầu.

    7. Đoạn văn sau đây được kể theo thứ tự nào ?

    a) Câu quan trọng là : Cậu chăn bò rất giỏi. Các câu sau cụ thể hoá cái ý “giỏi” như thế nào.

    b) Câu quan trọng là : … cô em út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế. Các câu trên là dẫn dắt để nói về tính hiền lành, hay thương người của cô em út.

    c) Câu quan trọng là : Và tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm. Các câu sau minh hoạ cho ý chính đó.

    2. Câu viết sai là câu kể không theo thứ tự lôgíc của các sự việc.

    3. Viết câu giới thiệu nhân vật, sử dụng các từ có, là

    Ví dụ : Ngày xửa ngày xưa ở làng Phù Đổng một em bé tuổi đã lên ba mà không biết đi, biết nói. Chỉ khi nghe sứ giả kêu gọi người tài ra đánh giặc cứu nước thì tự nhiên em vùng dậy và biết nói, xin đi đánh giặc. Đó Thánh Gióng.

    Em hãy viết tiếp các câu giới thiệu về nhân vật khác.

    4. Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận giết giặc Ân, hãy bắt đầu từ khi sứ giả dắt ngựa sắt tới, Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ, …

    Chú ý : Đây là đoạn văn chỉ kể một sự kiện, sự việc Thánh Gióng lên ngựa, xông trận để diệt giặc Ân, không kể các việc trước đó và sau đó.

    5. Viết đoạn văn tiếp theo câu mở đoạn về Phùng Hưng, Tuệ Tĩnh.

    6. Tập nói các đoạn văn hoặc viết tiếp câu mở đầu.

    – Giới thiệu các thành viên trong gia đình em thì có thể giới thiệu chủng hoặc giới thiệu từng thành viên trong gia đình. Hãy nói tiếp những câu sau đây :

    + Anh tôi là một người vui tính…

    + Chị tôi là một người siêng năng, cần cù… + Ông tôi đã trên 70 tuổi, tóc đã bạc, nhưng đi lại, nói năng vẫn còn nhanh nhẹn… + Bố tôi là một bác sĩ. Ông có đôi mắt to, lông mày rậm và nét mặt hiền từ…

    – Viết tiếp theo câu mở đầu :

    + Hằng ngày em rất bận…

    + Em rất thích đọc truyện…

    7. Hãy gạch dưới các động từ có trong đoạn văn, xem xét mối quan hệ giữa chúng rồi trả lời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com
  • ✅ Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học
  • Giải Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Phương Pháp Tả Người Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Tóm Tắt Truyện Thầy Bói Xem Voi
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 34 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 3. Để miêu tả sinh động, người ta thường ví von, so sánh. Nếu miêu tả người lực sĩ thì những chi tiết sau đây em sẽ liên tưởng, so sánh như thế nào ?

    Bài tập

    1. Đây là một đoạn văn tả người của Vũ Trọng Phụng :

    Chị Doãn là một người đàn bà có cái nhan sắc của một người đàn ông không đẹp giai. Hai con mắt nhỏ, gò má cao, cặp môi phàm phũ, dáng người thô tục, những ngón tay tròn và dài như những quả chuối ngự. Như vậy mà lại đi ăn mặc tân thời ! Răng trắng nữa trời ạ ! Cái áo dài lượt thượt màu xanh, cái quần nhiễu trắng trai lơ, đôi giầy cao gót có quai kiểu gái nhẩy, với mẩu khăn vành rây, ngần ấy thứ lại càng làm lộ cái mĩ miều của sự thô tục, lại càng làm tăng cái choáng lộn của sự kệch cỡm. Đã thế, trong khi chuyện trò, thỉnh thoảng lại chêm vào một vài câu tiếng Tây, ra ý khoe khoang rằng mình vốn là nữ học sinh. Tôi bỗng có cái cảm tưởng man mác rằng, người đàn bà này, những lúc vắng nhà, hẳn đã huýt còi như một ông lính Tây say rượu.

    ( Lấy vợ xấu, trong Đông Dương tạp chí, ngày 19 – 8 – 1937)

    a) Thái độ của tác giả đối với nhân vật chị Doãn qua đoạn văn trên là thái độ như thế nào ?

    b) Căn cứ vào đâu mà em thấy được thái độ đó của tác giả ?

    2. Đọc đoạn văn sau đây :

    Ông Nghị đâm chéo đôi đũa qua mặt mâm, bưng bát nước canh húp đánh soạt. Rồi ông vừa nhai vừa nuốt, vừa giục thằng nhỏ lấy tăm. Ông bà Nghị, mỗi người nhúng ba ngón tay vào chậu, vuốt qua hai mép một lượt, rồi cùng uống nước xỉa răng… Dứt mạch diễn thuyết, ông Nghị bưng tách nước uống một hớp lớn, súc miệng òng ọc mấy cái rồi nhổ toẹt xuống nền nhà…

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    a) Qua cách miêu tả của Ngô Tất Tố ở đoạn văn trên, nhân vật ông Nghị hiện lên là người thế nào ? Hãy lựa chọn một trong bốn nhận xét sau :

    A – Đó là một người giàu sang, phú quý.

    B – Đó là một người cục cằn, thô lỗ.

    C – Đó là một người thâm hiểm, tàn bạo.

    D – Đó là một người lịch sự, nhàn nhã.

    b) Căn cứ vào đâu mà em có thể nhận xét như vậy ?

    c) Thái độ và tình cảm của tác giả đối với hai nhân vật ông bà Nghị Quế qua đoạn văn là thái độ như thế nào ? Hãy lựa chọn một trong bốn nhận xét sau :

    A – Căm ghét và khinh bỉ

    B – Đề cao và ca ngợi

    C – Căm thù và tố cáo

    D – Thông cảm và tán thành

    d) Tại sao em biết được điều đó ?

    3. Để miêu tả sinh động, người ta thường ví von, so sánh. Nếu miêu tả người lực sĩ thì những chi tiết sau đây em sẽ liên tưởng, so sánh như thế nào ?

    – Hai vai…

    – Hai cánh tay…

    – Những bắp thịt…

    – Nước da…

    4. Bài tập 1, trang 62, SGK.

    Gợi ý làm bài

    1. Khi viết văn miêu tả, bao giờ người viết cũng thể hiện thái độ, tình cảm của mình đối với sự vật hay con người được miêu tả. Thái độ và tình cảm ấy được thể hiện qua cách miêu tả (lựa chọn từ ngữ, giọng văn và những nhận xét, lời bình phẩm…). Bài tập này vừa nhằm kiểm tra trình độ cảm nhận tác phẩm văn xuôi, cụ thể là xem học sinh có nhận ra được thái độ của tác giả qua lời văn và cách miêu tả nhân vật hay không, vừa giúp các em nhận ra và ôn lại đặc điểm của văn miêu tả.

    Với bài tập này, HS cần chú ý một số điểm sau đây :

    a) Qua đoạn văn, người đọc thấy được thái độ giễu cợt, mỉa mai của Vũ Trọng Phụng đối với loại người vừa xấu lại vừa đỏng đảnh, đua đòi, bắt chước, làm dáng không phải kiểu, tạo nên sự nhố nhăng, kệch cỡm. Thực tế trong cuộc sống có những người phụ nữ không đẹp. Không đẹp không phải lỗi tại người ấy. Nhưng đã xấu mà lại đua đòi, đỏng đảnh, kệch cỡm,… mới là đối tượng để Vũ Trọng Phụng châm biếm.

    3. Để miêu tả sinh động về người lực sĩ, em hãy đưa ra những chi tiết so sánh, ví von cho phù hợp. Ví dụ :

    Khuôn mặt: vuông vức, cương nghị giống như những tráng sĩ trong những câu chuyện cổ.

    4. Bài tập này yêu cầu tả các đối tượng khác nhau. Mỗi đối tượng cần nêu lên được một số chi tiết tiêu biểu. Đó là các chi tiết mà chỉ có ở đối tượng đó, nhằm giúp người đọc nhận ra ngay đối tượng được miêu tả. Chẳng hạn :

    – Một em bé chừng 4 – 5 tuổi:

    + Khuôn mặt tròn trĩnh, bụ bẫm

    + Đôi mắt tròn to, trong sáng, lâp lánh

    + Đôi môi hồng tươi

    + Dáng vẻ hiếu động, tinh nghịch,…

    – Một cụ già cao tuổi:

    + Khuôn mặt phúc hậu, có nhiều nếp nhăn

    + Mái tóc bạc trắng như cước

    + Lưng còng

    + Dáng đi chậm chạp,…

    – Cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp :

    + Dáng người nhỏ nhắn, duyên dáng

    + Mái tóc đen dày, dài ngang vai

    + Bước đi nhẹ nhàng

    + Giọng nói dịu dàng, truyền cảm,…

    Khi miêu tả cô giáo của em, cần chú ý : bên cạnh việc tả chân dung cần tả thêm hành động cô đang say sưa giảng bài. Hành động đó thể hiện qua những chi tiết nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 14: Ttmt
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 21: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Mĩ Thuật Việt Nam Từ Cuối Thế Kỉ Xix Đến Năm 1954
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 30: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Mĩ Thuật Ý Thởi Kì Phục Hưng
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 5:ttmt
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 29: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Trường Phái Hội Họa Ấn Tượng
  • Giải Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng (Chi Tiết)
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 29: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Trường Phái Hội Họa Ấn Tượng
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 5:ttmt
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 30: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Mĩ Thuật Ý Thởi Kì Phục Hưng
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 21: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Mĩ Thuật Việt Nam Từ Cuối Thế Kỉ Xix Đến Năm 1954
  • Giải câu 1, 2, 3 trang 64 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 2. Kể chuyện tưởng tượng về tâm tình của một con vật nuôi (chim, chó, mèo,…) của em đối với em.

    Bài tập

    1. Bài tâp phần Luyện tập, trang 134, SGK.

    2. Kể chuyện tưởng tượng về tâm tình của một con vật nuôi (chim, chó, mèo,…) của em đối với em.

    3. Kể chuyện tưởng tượng về tâm tình của cây hoa (hoặc cây ăn quả) trong vườn nhà em.

    Gợi ý làm bài

    1. Các đề văn trong bài tập này là một chùm đề văn kể chuyện tưởng tượng. Tham khảo một số gợi ý sau để tìm ý và lập dàn bài cho đề văn em chọn.

    Đề 1 : Có thể hình dung cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh ngày nay như là một cuộc chống bão lụt. Thuỷ Tinh dâng nước làm ngập lụt cả vùng đồng bằng sông Hồng, dâng nước các dòng sông đe doạ hệ thống đê điều,… Cuộc tấn công của Thuỷ Tinh thì giống như xưa. Nhưng hậu duệ của vua Hùng và Sơn Tinh đã có những phương tiện mới. Em tưởng tượng cuộc đọ sức ấy.

    Đề 2 : Hãy tưởng tượng một cuộc gặp gỡ với Thánh Gióng, người anh hùng mơ ước của nhiều thiếu nhi và hỏi ngài xem làm sao có thể vươn vai để cao lớn thành tráng sĩ. Vươn vai một cái liền trở thành tráng sĩ là một ước mơ có tính thần thoại. Thời đại khoa học đã thay thế thời đại thần thoại rồi. Ngày nay chuẩn bị sẵn các điều kiện để trở thành người lớn, yêu nước, ăn khoẻ, học giỏi, tập luyện nhiều,… là điều mà ngài có thể khuyên các em.

    Đề 3 : Em đã đọc nhiều truyện và xem nhiều phim, trong đó con người vì nhiều lí do mà biến thành con vật, có cuộc sống khác hẳn, sau nhờ cố gắng mà trở lại làm người. Trong đề này, giả định rằng, do bị phạt mà em phải biến thành con vật trong thời hạn ba ngày là một thử thách lớn. Làm con vật nào cũng thú vị, nhưng đều gặp các nguy hiểm đang rình rập. Đó chính là lí do em muốn nhanh chóng hết hạn để trở lại làm người. Tưởng tượng câu chuyện này hẳn là thú vị lắm.

    Đề 4 : Xe đạp không làm ô nhiễm môi trường nhưng tốc độ chậm. Xe máy tiện lợi nhưng làm ô nhiễm môi trường và gây tai nạn. Xe ô tô tiện lợi hơn nhưng đòi hỏi phải có nhà để xe, có người biết lái xe,… Ba thứ phương tiện ấy tranh luận kịch liệt với nhau để tự khảng định. Nếu em được làm chủ cả ba loại phương tiện ấy, em sẽ xử lí mối “bất hoà” của chúng như thế nào ?

    2. Em hãy chọn một con vật nào mà em thích, rồi tưởng tượng em là con vật đó mà kể chuyện. Ví dụ, nếu em chọn con mèo thì con mèo phải nghĩ tới hoàn cảnh nó được đem về nuôi như thế nào. Mèo được em nuôi, cho ăn, chăm sóc, lần đầu tiên bắt chuột thế nào ? Nó có ăn vụng không ? Nó có nhảy làm đổ bát, nồi rồi bị đòn hay không ? Nó mến em như thế nào ? …

    3. Cách làm bài tập này cũng giống bài trên, chỉ khác là đối tượng kể là một loài cây. Là loài cây nó biết khát nước khi trời khô hạn, chờ mong người đến tưới. Nó biết sung sướng khi trời mát mẻ, mưa phùn. Nó hạnh phúc khi nở hoa kết quả, khi hoa bướm, chim chóc bay đến lượn quanh hoặc đậu trên cành hót líu lo. Nó cảm thấy thân thiết với các cây khác trong vườn,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Là Gì Và Các Bước Giải Quyết Vấn Đề
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận Sbt Văn Lớp 11 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 132…
  • Soạn Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Tình Yêu Và Thù Hận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 125 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 1
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự, Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Bài Soạn Lớp 6: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập truyện dân gian – Chỉ từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập truyện dân gian – Chỉ từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập truyện dân gian – Chỉ từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Bài 13 Ôn tập truyện dân gian

    Đề cập đến hai nội dung lớn:

    Yếu tố kì ảo hoang đường đan xen với yếu tố lịch sử.

    – Con Rồng, cháu tiên

    – Thánh Gióng

    – Sơn Tinh, Thủy Tinh

    – Sự tích Hồ Gươm

    – Cuộc đấu tranh chống tự nhiên để lao động sản xuất bảo vệ cộng đồng

    – Cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.

    Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc; nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; nhân vật là động vật.

    Phản ánh nhiều vấn đề trong cuộc sống, nhưng chủ yếu là vấn đề quan hệ xã hội, đấu tranh giai cấp; thiện – ác, tốt – xấu, giai cấp thống trị – và nhân dân lao động

    Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, hoang đường làm cho truyện thêm li kì, hấp dẫn, và để cho câu chuyện kết thúc như mơ ước của mọi người. (Nhân vật kì ảo, đồ vật kì ảo, con vật kì ảo)

    Sọ Dừa

    – Thạch Sanh

    – Em bé thông minh

    – Cây bút thần

    – Ông lão đánh cá và con cá vàng

    Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

    Lọa truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

    Qua câu chuyện người xưa muốn răn dạy về một bài học trong cuộc sống.

    – Thường dùng yếu tố ẩn dụ, nhân hóa

    – Ếch ngồi đáy giếng

    – Thầy bói xem voi

    – Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

    – Đeo nhạc cho mèo

    – Dùng phương pháp tưởng tượng

    – Truyện thường ngắn, kết thúc bất ngờ.

    Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

    – Phê phán những điều trái với tự nhiên, những thói hư tật xấu của người đời.

    – Có kết cấu ngắn ngọn, bất ngờ

    – Lợn cưới, áo mới

    – Treo biển

    – Sử dụng yếu tố phóng đại để gây cười mua vui

    – Thể hiện nhân đức và thái độ của người nghe.

    Chỉ Từ I. Kiến thức cơ bản

    Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm để xác định vị trí sự vật trong không gian hoặc thời gian.

    Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

    (Em bé thông minh)

    + Từ kia bổ sung cho từ làng.

    + Từ nọ bổ nghĩa cho từ nhà.

    b) So sánh cụm từ

    + ông vua/ông vua nọ

    Từ nọ bổ nghĩa cho từ ông vua – giúp xác định vị trí của ông vua được cụ thể hơn.

    + làng/làng kia

    Từ “kia” làm phụ ngữ cho danh từ làng – nhằm xác định vị trí của ngôi làng trong không gian.

    + nhà/nhà nọ

    Từ “nọ” làm phụ ngữ cho danh từ nhà nhằm xác định vị trí của ngôi nhà trong không gian, phân biệt ngôi nhà nọ với những ngôi nhà khác.

    c) Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu đã phân tích so với nghĩa của từ ấy, nọ trong câu sau:

    Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.

    + Từ ấy, nọ trong câu này nhằm xác định vị trí của sự vật trong thời gian, còn những câu trên xác định vị trí của vật trong không gian.

    + Xét về hoạt động trong câu, từ ấy, nọ → làm trạng ngữ trong câu, còn ở những câu trên từ ấy, nọ làm phụ nữ trong cụm danh từ.

    2. Hoạt động của chỉ từ trong câu

    a) Trong các câu đã dẫn ở phần 1 chỉ từ đảm nhận chức vụ là:

    + Phụ ngữ danh từ (câu a, b).

    + Trạng ngữ trong câu (câu c).

    b) Tìm chỉ từ trong câu, và xác định chức vụ của chúng trong câu

    + Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù phải gian khổ hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn. Đó là một điều chắc chắn.

    (Hồ Chí Minh)

    – Chỉ từ trong câu trên: Đó

    – Chức vụ trong câu: Chủ ngữ.

    + Từ đấy, chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    – Chỉ từ trong câu trên: Đấy

    – Chức vụ trong câu: Trạng ngữ chỉ thời gian

    III. Hướng dẫn lập nghiệp

    Câu 1. Tìm chỉ từ trong những câu sau đây. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy. a) Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh chưng của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mơ gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vương.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    + Chỉ từ trong câu trên là: Ấy

    + Ý nghĩa: Xác định sự vật trong không gian phân biệt bánh của Lang Liêu với những thứ khác.

    + Chức vụ: Làm phụ ngữ cho cụm danh từ: Hai thứ bánh.

    b) Đấy vàng, đây cũng đồng đen

    Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ.

    (Ca dao)

    + Chỉ từ trong câu thơ: Đấy – đây

    + Ý nghĩa: Xác định vị trí của người được nói tới trong không gian.

    + Chức năng: Làm chủ ngữ trong câu.

    c). Nay ta đưa năm mươi người con xuống biển, nàng đưa năm mươi người con lên núi, chia nhau cai quản các phương.

    (Con Rồng, cháu Tiên)

    + Chỉ từ trong câu là: Nay

    + Ý nghĩa: Xác định sự vật trong thời gian.

    + Chức năng: Trạng ngữ chỉ thời gian.

    d) Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    + Chỉ từ trong câu là: Đó

    + Ý nghĩa: Xác định vị trí của vật trong thời gian.

    + Chức năng: Trạng ngữ chỉ thời gian.

    a) Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. Đến chân núi Sóc, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa bây lên trời.

    (Thánh Gióng)

    + Ta thay thế cụm từ: Chân núi Sóc – bằng từ đó

    + Lí do: Thay thế như vậy câu văn sẽ gọn hơn, tránh lặp lại không cần thiết.

    b). Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng bị lửa thiêu cháy về sau gọi là làng Cháy.

    (Thánh Gióng)

    + Ta thay thế cụm từ: Bị lửa thiêu cháy bằng từ ấy.

    + Lí do: Tránh câu văn dài dòng, ý gọn hơn.

    – Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

    (Thạch Sanh)

    + Chỉ từ trong đoạn văn trên là: Ấy, nay

    + Các chỉ từ này ta không thể tìm được cụm từ thay thế.

    Có những chỉ từ ta có thể dùng cụm từ thay thế, có những chỉ từ không thể tìm được cụm từ thay thế

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 26: Hoạt Động Ngữ Văn: Thi Làm Thơ Năm Chữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Mượn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 26: Hoạt Động Ngữ Văn: Thi Làm Thơ Năm Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

    Giải bài tập Ngữ văn bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

    Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ I. Kiến thức cơ bản

    Thơ năm chữ:

    – Là thể thơ mỗi dòng năm chữ, còn gọi là ngũ ngôn.

    – Có nhịp 3/2 hoặc 2/3.

    – Vần thơ thay đổi không nhất thiết là cần liên tiếp.

    – Số câu cũng không hạn định.

    – Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ thường bốn câu, nhưng cũng có khi hai câu hoặc không chia khổ.

    II. Phần chuẩn bị ở nhà Câu 1: Tìm hiểu các đoạn thơ Đoạn 1.

    Anh đội viên / nhìn Bác (3/2) Càng nhìn lại / càng thương (3/2) Người cha / mái tóc bạc (2/3) Đốt lửa / cho anh nằm (2/3) Rồi Bác đi / dém chăn (3/2). Từng người / từng người một (2/3) Sợ cháu mình / giật thột (3/2) Bác nhón chân / nhẹ nhàng (3/2) Anh đội viên / mơ màng (3/2) Như nằm trong / giấc mộng (3/2) Bóng Bác cao / lồng lộng (3/2) Âm hơn ngọn / lửa hồng… (3/2)

    (Minh Huệ)

    – Đoạn thơ trên có 3 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 3/2.

    – Khổ 1 vần gián cách Bác – bạc. Khổ hai vẫn liên tiếp một – thột, khổ ba vẫn liên tiếp mây – lộng – hồng. Vị trí gieo vần là ở cuối câu.

    Đoạn 2

    Mỗi năm / hoa đào nở (2/3) Lại thấy / ông đồ già (2/3) Bày mực tàu/ giấy đỏ (3/2). Bên phố 7 đông người qua. (2/3)

    Bao nhiêu người ở thuê viết (3/2) Tấm tắc / ngợi khen tài: (2/3) “Hoa tay / thảo những nét (2/3) Như phượng múa / rồng bay”. (3/2)

    Nhưng mỗi năm / mỗi vắng (3/2) Người thuê viết / nay đâu? (3/2) Giấy đỏ / buồn không thắm (2/3) Mực đọng trong 7 nghiền sầu… (3/2)

    (Vũ Đình Liên)

    – Đoạn thơ trên có 3 khổ thơ mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3 và 3/2 xen kẽ.

    Bày mực tàu / giấy đỏ

    Bên phố / đông người qua. Khổ 1 chủ yếu nhịp 2/3, khổ 3 chủ yếu nhịp 3/2.

    – Vần: chủ yếu vẫn gián cách già – qua; tài – bay, đâu – sầu – vần chân.

    Đoạn 3

    Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc Em ở trời trưa ở Năng sáng màu xanh che.

    (Chế Lan Viên)

    – Đoạn thơ có 1 khổ, 6 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3.

    – Gieo vần: Không có vần cố định (không rõ).

    – Sử dụng thanh điệu và phép đối để làm nên âm điệu của đoạn thơ.

    Câu 2. Sưu tầm một số đoạn thơ năm chữ và nhận xét đặc điểm. Đoạn 1

    Trăng ơi… từ đâu đến? (2/3)

    Hay từ 7 cánh rừng xa (2/3)

    Trắng hồng / như quả chín (2/3)

    Lửng lơ lên / trước nhà (2/3)

    – Đoạn thơ trên có 2 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3.

    – Vần gián cách: Xa – nhà.

    Đoạn 2

    Tao đi học / về nhà

    Là mày chạy / xồ ra

    Đầu tiên mày / rối rít

    Cái đuôi mừng / ngoáy tít

    Rồi mày lắc / cái đầu

    Khịt khịt mũi / rung râu

    Rồi mày nhún / chân sau

    Chân trước chồm / mày bắt.

    (Trần Đăng Khoa)

    – Đoạn thơ trên không chia khổ.

    – Ngắt nhịp 3/2.

    – Vần liên tiếp – vần chân.

    Câu 3. Tập làm một đoạn thơ năm chữ theo vần và nhịp của đoạn thơ mô phỏng theo đoạn thơ của Trần Hữu Thung. Mô phỏng đoạn thơ cần chú ý có những đặc điểm sau:

    – Khổ thơ gồm sáu câu.

    – Vừa có vần cách và vẫn liên tiếp tô – cô, lanh – xanh, đồng thời vừa vần trắc lại vừa vần bằng.

    – Nhịp thơ 3/2.

    Câu 4. Làm một bài thơ hoặc đoạn thơ năm chữ, nội dung vần, nhịp tự chọn

    Nắng lung linh cành bưởi (3/2) Lớp học đầy tiếng ca (2/3) Tiếng cô giáo giảng bài (3/2) Em như tầng mây nhẹ (2/3) Lớp học im phăng phắc (3/2) Những cái đầu nhỏ xinh (3/2) Nghiêng trên trang vở trắng (2/3)

    Nắn nót ghi từng lời (3/2).

    – Ngắt nhịp 2/3, 3/2.

    – Vần không cố định.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Câu trần thuật đơn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Cây tre Việt Nam

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Mượn
  • Luyện Tập Bài Từ Mượn Trang 26 Sgk Văn 6
  • Slide Thuyết Trình Môn Market Leader 4 Unit 4 Success Cô Lương Thị Minh Hương Nhóm 3
  • Giáo Trình Market Leader Intermediate
  • U3 Companies Market Leader (Pre
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Tập Thơ Bốn Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Chi Tiết)
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • Bài Giảng Môn Toán Lớp 6
  • Mai Lan Hương 8 Unit 4
  • Giải Bai Yap Mai Lan Huong Lop 8 Unit 6
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Tập thơ bốn chữ

    Giải bài tập Ngữ văn bài 24: Tập thơ bốn chữ

    Tập thơ bốn chữ I. Chuẩn bị ở nhà Câu 1. Ngoài bài thơ “Lượm”, em có biết bài thơ, đoạn thơ bốn chữ nào khác? Hãy nêu tên và chỉ ra những chữ cùng vẫn trong bài thơ.

    Một số bài thơ bốn chữ khác:

    Mười quả trứng Mười chú gà con Hôm nay ra đủ Lòng trắng lòng đỏ Thành mỏ, thành chân Cái mỏ tí hon Cái chân bé xíu Lông màng mát dịu Mắt đen sáng ngời Ta yêu chú lắm!

    (Phạm Hổ)

    + Vần chân: Trong bài thơ trên: Tròn – con, ủ – đủ, đỏ – hon, xíu – dịu, ngời – ơi.

    + Vần lưng: Ủ – chú, đỏ – mỏ.

    Kể cho bé nghe Là con vịt bầu Hay hỏi đâu đâu Là con chó vện Hay chăng dây điện Là con nhện con Ăn no quay tròn Là cối xay lúa Mồm thở ra gió Là cái quạt hòm Không thèm cỏ non Là con trâu sắt…

    (Trần Đăng Khoa)

    Vần chân: bầu – đâu, vện – điện, con – tròn, hòn – non.

    Câu 2. Chỉ ra vần chân và vần lưng ở các đoạn thơ:

    + Căn cứ vào định nghĩa: Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ.

    Mây lưng chừng hàng Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang Mơ màng theo bụi.

    (Xuân Diệu)

    + Vần chân: hàng – trang; núi – bụi.

    + Vần lưng: hàng – lưng; trang – màng.

    Câu 3. Xác định vần liền và vẫn cách trong hai đoạn thơ sau:

    + Căn cứ vào định nghĩa:

    – Vân liền là vẫn được gieo liên tiếp ở các dòng thơ.

    – Vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng.

    + Trên cơ sở đó ta xác định đoạn thơ được gieo vần chân và vần gián cách: cháu – sáu; ra – nhà.

    Cháu đi đường cháu Cháu lên đường ra Đến nay tháng sáu Chợt nghe tin nhà.

    (Tố Hữu)

    – Đoạn thơ:

    Nghé hành nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ. Thì nghe theo đàn Nghé chớ đi càn Kẻ gian bắt nó.

    (Đồng dao)

    Gieo vần chân, vần liên tiếp: hẹ mẹ, đàn – càn.

    Câu 4. Đoạn thơ sau trích trong bài “Chị em” của Lưu Trọng Lư, một bạn chép sai hai chữ có vần, em sửa lại cho phù hợp (sông, cạnh).

    – Đoạn thơ được gieo vần gián cách, vậy từ lạnh phải có vần tương ứng là từ cạnh phải không nào? Còn từ đông phải đi với từ sông như vậy mới hợp về vần và về nghĩa.

    – Ta thay thế lại là:

    Lớp chúng em

    Lớp em sáu bảy Lớp nhỏ nhất trường Nhưng mà học tập Chẳng hề nhỏ đâu Luôn luôn dẫn đầu Phong trào đoàn đội Thứ hạng hàng tuần Cũng nhất luôn nốt Sáu bảy luôn tốt Hốt tuốt điểm mười Thầy cô mỉm cười Mẹ cha vui sướng.

    (Hoàng Thu)

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Hoán Dụ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Lượm

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6 ” Mzfreebook
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87
  • Chuyên Đề Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Các Dạng Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6
  • 70 Bài Toán Tiểu Học Chọn Lọc (Có Lời Giải Hướng Dẫn Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 5: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải New Headway 3 Unit 12 Trying Your Best
  • New Headway Full 6Dvd (Book + Audio + Video)
  • Chia Sẻ Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway 6 Dvd Miễn Phí!
  • Bài Tập Trang 23 New Headway 1
  • American Headway 4 Giải Bài Tập
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Lời văn, đoạn văn tự sự

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5 SGK

    Ngữ văn lớp 6 bài 5: Lời văn, đoạn văn tự sự

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Lời văn, đoạn văn tự sự I. Kiến thức cơ bản

    * Văn tự sự chủ yếu là văn kể người và kể việc. Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩ của nhân vật. Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học * Lời văn, đoạn Văn tự sự

    1) Lời văn giới thiệu nhân vật

    Đọc từng câu trong đoạn văn và trả lời câu hỏi:

    1. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    2. Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ . Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh […] Cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.

    (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

    + Các câu văn giới thiệu: Tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng của các nhân vật.

    – Giới thiệu tên: Tên là Mị Nương, chàng là Sơn Tinh, chàng là Thuỷ Tinh.

    – Lai lịch: Con gái vua Hùng thứ mười tám

    Người ở núi Tản Viên

    Người ở miền biển

    – Quan hệ: Được vua cha yêu thương hết mực

    Cùng đến cầu hôn

    – Tính tình: Hiền dịu

    – Tài năng: Cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.

    + Câu văn giới thiệu thường dùng những từ, cụm từ: Là, có và kể theo ngôi thứ ba: Chàng trai, người con gái.

    2) Lời văn kể sự việc Đọc đoạn văn:

    a) Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.”

    (Sơn Tĩnh, Thuỷ Tinh)

    + Đoạn văn trên dùng rất nhiều động từ chỉ hành động để diễn tả hành động của nhân vật: Nổi giận, đuổi theo, đòi cướp, hô mưa, gọi gió, dâng nước.

    + Những hành động đó tập trung làm nổi rõ ý: “Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận đem quân đánh Sơn Tinh”.

    + Các hành động đó được kể theo thứ tự trước sau của dòng thời gian

    + Hành động của Thuỷ Tinh dẫn đến kết quả thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên mặt nước.

    b) Đoạn văn

    + Ý chính của mỗi đoạn văn

    Đoạn 1: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    Đoạn 2: Cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.

    Đoạn 3: Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương.

    II. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

    Câu 2. Đọc hai câu Văn sau, theo em, câu nào đúng câu nào sai, vì sao?

    a) Người gác rừng cưỡi ngựa, lao vào bóng chiều, nhảy lên lưng ngựa, đóng chắc chiếc yên ngựa.

    b) Người gác rừng đóng chắc chiếc yên ngựa, nhảy lên lưng ngựa, rồi lao vào bóng chiều.

    + Câu đúng là câu b.

    + Vì: Triển khai theo thứ tự trước sau. Hành động nào làm trước thì kể trước, hành động làm sau kể sau.

    Câu 3. Hãy viết câu giới thiệu các nhân vật Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh.

    + Nhân vật Lạc Long Quân

    Ngày xưa ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi rồng, tên là Lạc Long Quân, là con trai của thần Long Nữ. Vì nòi rồng nên thần thường sống dưới nước. Thần có sức khoẻ rất phi thường và lắm phép lạ. Thần không chỉ giúp dân trừ yêu quái mà còn dạy dân cách chăn nuôi trồng trọt.

    + Nhân vật Âu Cơ

    Ở vùng núi phía Bắc có một nàng tên là Âu Cơ, xinh đẹp tuyệt trần, nàng dòng họ Thần Nông.

    + Nhân vật Thánh Gióng

    Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai ông bà sinh được một cậu bé mặt mũi khôi ngô. Nhưng đứa bé cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười.

    + Nhân vật Tuệ Tĩnh

    Tuệ Tĩnh Thiền Sư quê ở Cẩm Giàng, Hải Dương, từ nhỏ mồ côi, được nuôi dạy ở chùa, sau tu ở chùa Hộ Xá, Nam Định. Ông là một danh y lỗi lạc đời Trần.

    Câu 4. Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận, ngựa phun lửa giết giặc Ân và đoạn kể chuyện Thánh Gióng khi roi sắt gẫy, đã nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh đuổi quân giặc.

    + Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, nhảy lên mình ngựa. Ngựa hí vang, phi như bay xông thẳng đến nơi có giặc Ân. Gióng cầm roi sắt vung lên vút vút, roi sắt vung đến đầu quân giặc chồng xếp đến đấy. Ngựa sắt phun lửa đốt cháy quân thù. Thật là một trận đánh hào hùng.

    + Đoạn Thánh Gióng khi roi sắt gẫy Thế trận đang bừng bừng, bỗng roi sắt của Gióng bị gẫy, phía trước quân giặc vẫn cứ ào ạt xông lên. Gióng bèn nhổ những bụi tre làm vũ khí thay roi sắt tấn công vào bọn giặc. Những đứa sống sót hốt hoảng bỏ chạy. Tráng sĩ đuổi quân giặc đến tận chân núi Sóc Sơn.

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Sọ Dừa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Step 2: Enter Your Course Key Or Content Access Code
  • Myelt Hack: Hack Đáp Án Myelt 2021
  • Bài Giải Market Leader 4
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương 12
  • Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 6: Thạch Sanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Thạch Sanh
  • Bài Giải New Cutting Edge
  • Soạn Văn Lớp 8 Ngắn Gọn, Trả Lời Câu Hỏi Sgk Ngữ Văn 8 Đầy Đủ
  • Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Lý Thuyết Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Hay, Chi Tiết
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

    Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Thạch Sanh I. Kiến thức cơ bản của Thạch Sanh

    Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong nhân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta.

    * Truyện có nhiều chi tiết tướng tượng thần kì, độc đáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, miêu cơm đất).

    II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thường? Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh như vậy, theo em nhân dân muốn thể hiện điều gì?

    + Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh – Thạch Sanh có nguồn gốc xuất thân từ thần tiên, là người Trời (thực tế con của Ngọc Hoàng đầu thai).

    – Người mẹ mang thai đến mấy năm mới sinh ra Thạch Sanh.

    – Lớn lên Thạch Sanh được các thần tiên dạy đủ các phép thần thông, võ nghệ.

    + Ý nghĩa

    – Thạch Sanh ra đời và có nguồn gốc Thần Linh đem đến cho câu chuyện sự hấp dẫn, li kì.

    – Hé mở nhân vật sẽ lập nên nhiều chiến công phi thường.

    – Dù thần linh nhưng Thạch Sanh vẫn rất gần gũi với nhân dân ở thân phận mồ côi.

    Câu 2. Trước khi kết hôn với công chúa, Thạch Sanh đã trải qua những thử thách như thế nào? Thạch Sanh bộc lộ phẩm chất gì qua những lần thử thách ấy?

    + Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua trước khi kết hôn với công chúa:

    – Bị lừa đi canh miếu và giết chằn tinh.

    – Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa.

    – Bị Lý Thông lừa nhốt trong hang.

    – Cứu con vua thuỷ tề.

    – Bị hồn chằn tinh và đại bàng trả thù.

    – Đánh lui binh mười tám nước (sau khi kết hôn).

    + Nhận xét:

    – Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua càng ngày càng khó hơn và khó khăn càng nhiều, càng cao thì phẩm chất và tài năng của Thạch Sanh càng rực rỡ.

    – Những thử thách ở rất nhiều phương diện khác nhau:

    * Sự hung bạo của thiên nhiên (chằn tinh, đại bàng).

    * Sự thâm độc của kẻ xấu.

    * Sự xâm lược của kẻ thù.

    + Phẩm chất của Thạch Sanh bộc lộ qua thử thách:

    – Là người vô tư hết lòng giúp đỡ người khác.

    – Là người dũng mãnh, có sức khoẻ phi thường.

    – Là người yêu chuộng hoà bình và công lí. Thạch Sanh là nhân vật lí tưởng mà nhân dân ước ao và ngưỡng mộ.

    Câu 3. Trong truyện hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động. Hãy chỉ ra sự đối lập nhau.

    Cả tin thật thà

    * Tin lời đi canh miếu thay

    * Tin lời chằn tinh của vua nuôi

    * Tin lời xuống hang cứu công chúa! cho mình

    Lừa lọc – xảo quyệt

    * Lừa Thạch Sanh tới ba lần

    * Lừa để Thạch Sanh thế mạng cho mình

    * Lừa để cướp công phong quận công

    * Lừa để lấy công chúa

    Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

    Vị tha nhân hậu

    Bị Lý Thông hãm hại rất nhiều nhưng vẫn không trả thù, mà tha chết cho về quê làm ăn

    Tàn nhẫn, vô lương tâm

    Lợi dụng tình anh em kết nghĩa để bóc lột sức lao động của Thạch Sanh

    Là người anh hùng, tài giỏi

    Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

    Câu 4. Truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết thần kì, trong đó đặc sắc nhất là chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu. Em hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết đó.

    + Ý nghĩa của tiếng đàn kì diệu:

    – Tiếng đàn của tâm hồn, của tình yêu (tiếng đàn thể hiện tâm hồn nghệ sĩ yêu đời của Thạch Sanh, và nhờ tiếng đàn ấy Thạch Sanh đã bắt được nhịp cầu đến với công chúa).

    – Tiếng đàn giải oan, vạch trần tội ác (giải nỗi oan khuất cho Thạch Sanh, và vạch trần tội ác của mẹ con Lý Thông).

    – Tiếng đàn của hoà bình và công lí (tiếng đàn đã làm mềm lòng, nhụt chí đội quân của mười tám nước chư hầu – bởi đây là tiếng nói của hoà bình chính nghĩa, đó là nghệ thuật mưu phạt công tâm – đánh vào lòng người).

    + Ý nghĩa của niêu cơm thần kì:

    – Niêu cơm vô tận (ăn mãi không hết, xới mãi vẫn đầy).

    – Niêu cơm của hoà bình và nhân đạo (đối xử khoan hồng tử tế với kẻ bại trận).

    – Là khát vọng muôn đời của nhân dân về cơm no áo ấm.

    Câu 5. Ý nghĩa của phần kết thúc truyện, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu một số ví dụ.

    + Kết thúc truyện:

    Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa Quỳnh Nga và lên nối ngôi vua, còn mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết hoá thành kiếp bọ hung.

    + Ý nghĩa:

    – Thể hiện khát vọng về cuộc sống công bằng (người hiền lành phải được sống hạnh phúc, kẻ tham lam độc ác phải bị trừng trị).

    – Ước mơ người có tài năng được sử dụng đúng vị trí, không phân biệt thành phần xuất thân (Thạch Sanh nối ngôi vua).

    + Đây là kết thúc phổ biến mà ta thường gặp trong truyện cổ tích:

    – Truyện Tấm Cám – Mẹ con Cám độc ác phải chết, cô Tấm hiền lành xinh đẹp trở thành hoàng hậu sống hạnh phúc.

    Câu 2. Hãy kể diễn cảm truyện Thạch Sanh.

    Muốn kể diễn cảm câu chuyện phải chú ý hai điều sau:

    + Nắm vững nội dung câu chuyện.

    + Xác định giọng kể phù hợp cho mỗi đoạn.

    IV. Hướng dẫn tư liệu tham khảo Thật khó có thể tìm thấy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam một tác phẩm vừa lớn về đề tài nội dung, vừa phong phú về loại hình nhân vật và chặt chẽ, hoàn chỉnh về kết cấu nghệ thuật như truyện Thạch Sanh. Ở đây vừa có dấu tranh thiên nhiên chống các loại ác thú (ở trên trời là đại bàng, ở mặt đất là chằn tinh, trong hang động là hồ tinh), vừa có đấu tranh giai cấp trong xã hội (giữa Thạch Sanh và Lý Thông). Lại có cả đấu tranh dân tộc chống ngoại xâm (với quân mười tám nước chư hầu, và đấu tranh cho tình yêu đôi lứa (giữa Thạch Sanh và công chúa) Việc để Thạch Sanh tha bổng cho mẹ con Lý Thông là ý đồ nghệ thuật rất độc đáo và cao tay của tác giả dân gian, nhằm làm cho tính cách nhân vật Thạch Sanh phát triển nhất quán và hoàn hảo.

    (Theo Hoàng Tiến Trực – Bình giảng truyện dân gian)

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Chữa lỗi dùng từ

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Thuyết Minh Về Sách Ngữ Văn Lớp 8, Tập 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 9
  • Top 68 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 9 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 14: Con Hổ có nghĩa

    Ngữ văn lớp 6 bài 14: Con Hổ có nghĩa

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 14: Con Hổ có nghĩa. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Bài 14 Trả bài tập làm văn số 3 Con Hổ có nghĩa I. Kiến thức cơ bản

    • Xuất xứ: Con hổ có nghĩa và thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng là truyện trung đại được tính từ thế kỉ thứ X đế cuối thế kỉ XIX. Thể loại truyện văn xuôi chữ Hán đã ra đời có nội dung phong phú và thường mang tính chất giáo huấn, có cách viết không giống hẳn với truyện hiện đại. Ở đây vừa có loại truyện hư cấu (tưởng tượng nghệ thuật) vừa có loại truyện gần với kí (ghi chép sự việc) với sử (ghi chép chuyện thật) cốt truyện hầu hết còn đơn giản. Nhân vật thường được miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
    • Truyện Con hổ có nghĩa thuộc loại truyện hư cấu, trong đó dùng biện pháp nghệ thuật quen thuộc là mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người nhằm đề cao ân nghĩa trong đạo làm người

    II. Hướng dẫn đọc – Hiểu văn bản

    Câu 1. Văn bản này thuộc thể văn gì? Có mấy đoạn? Mỗi đoạn nói gì?

    + Văn bản này thuộc loại văn tự sự – truyện kể thời trung đại

    + Truyện có hai đoạn:

    – Đoạn 1 – Kể chuyện giữa một con hổ và một bà đỡ

    – Đoạn 2 – Kể chuyện giữa một con hổ và bác tiều phu

    – Hỗ đã trả ơn cứu mạng cho bác tiều phu bằng 1 con nai

    – So với chuyện con hổ và bà đỡ Trần ở đoạn một, ta thấy ở đây có thêm ý nghĩa mới. Con hổ trán trắng rất tình nghĩa và có tình cảm ân nghĩa thủy chung sâu sắc giống như con người. Khi bác tiều phu mất nó tới dụi đầu vào quan tài, gầm lên, chạy chung quanh như để nói lời tiễn biệt. Rồi hàng năm hổ còn mang dê hoặc mang lợn đến để giỗ bác.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Môn Toán Có Đáp Án
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2021 Môn Toán (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2021
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 11: Cụm danh từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 11: Cụm danh từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 11: Cụm danh từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    I. Kiến thức cơ bản

    * Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

    * Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, những hoạt động trong câu giống như một danh từ.

    * Mô hình cụm danh từ

    * Trong cụm danh từ:

    – Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ ý nghĩa về số và lượng.

    – Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.

    II. Tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Cụm danh từ là gì? Câu 1. Xác định từ được bổ nghĩa Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển

    (Ông lão đánh cá và con cá vàng)

    – Từ xưa bổ nghĩa cho từ ngày.

    – Từ hai và cụm từ ông lão đánh cá bổ nghĩa cho từ vợ chồng.

    – Cụm từ nát trên bờ biển bổ nghĩa cho từ túp lều.

    Câu 2. So sánh các cách nói và rút ra nhận xét:

    – Túp lều /một túp lều;

    – Một túp lều nát/một túp lều nát;

    – Một túp lều nát /một túp lều nát trên bờ biển.

    + So sánh:

    * Một túp lều cụ thể hơn so với túp lều → vì có số lượng rõ ràng

    * Một túp lều nát rõ nghĩa hơn so với một túp lều → vì thể hiện được tình trạng của túp lều;

    + Nhận xét

    – Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn so với danh từ (từ túp lều cụm danh từ phát triển dần làm cho người đọc biết rõ thêm về số lượng – trạng thái – địa điểm của túp lều ấy).

    – Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn danh từ (từ 1 từ → cụm từ → một vế câu → một câu).

    Câu 3. Tìm một cụm danh từ và đặt câu. Trái xoài chín, người mẹ, con cò

    * Những trái xoài chín ở trong vườn đung đưa trong nắng nhẹ.

    Tất cả những người mẹ đều chăm lo cho con cái của mình.

    * Những con cò trắng muốt tung cánh trên bầu trời xanh.

    2. Cấu tạo của cụm danh từ Câu 1. Tìm cụm danh từ trong câu sau:

    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

    (Em bé thông minh)

    + Các cụm danh từ trong câu trên:

    Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con, năm sau, cả làng

    Câu 2+3) Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau, điền vào mô hình III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Tìm các cụm danh từ trong những câu sau:

    a) Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    (Sơn Tĩnh, Thuỷ Tinh)

    b) […]. Gia tài chỉ có một lưỡi búa cha để lại.

    (Thạch Sanh)

    c) Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ.

    (Thạch Sanh)

    Cụm danh từ trong các câu trên là:

    a). Một người chồng thật xứng đáng, vua cha

    b). Một lưỡi búa của cha để lại

    c) Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ

    Câu 2. Chép các cụm danh từ nói trên vào mô hình cụm danh từ. Câu 3. Tìm phụ ngữ thích hợp, điền vào chỗ trống trong các phần trích sau:

    Thanh sắt được nói đến ở đây là thanh sắt đã mắc vào lưới của Lê Thận, ta có thể dùng phụ từ ấy hoặc các phụ ngữ thanh sắt lúc nãy. Thanh sắt vừa rồi, thanh sắt kì lạ ấy để điền vào chỗ trống.

    Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt vừa mắc vào lưới xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

    Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt lúc nãy lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt kì lạ ấy mắc vào lưới.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con