Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 125 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 1
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự, Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Bài Soạn Lớp 6: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập truyện dân gian – Chỉ từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập truyện dân gian – Chỉ từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập truyện dân gian – Chỉ từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Bài 13 Ôn tập truyện dân gian

    Đề cập đến hai nội dung lớn:

    Yếu tố kì ảo hoang đường đan xen với yếu tố lịch sử.

    – Con Rồng, cháu tiên

    – Thánh Gióng

    – Sơn Tinh, Thủy Tinh

    – Sự tích Hồ Gươm

    – Cuộc đấu tranh chống tự nhiên để lao động sản xuất bảo vệ cộng đồng

    – Cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.

    Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc; nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; nhân vật là động vật.

    Phản ánh nhiều vấn đề trong cuộc sống, nhưng chủ yếu là vấn đề quan hệ xã hội, đấu tranh giai cấp; thiện – ác, tốt – xấu, giai cấp thống trị – và nhân dân lao động

    Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, hoang đường làm cho truyện thêm li kì, hấp dẫn, và để cho câu chuyện kết thúc như mơ ước của mọi người. (Nhân vật kì ảo, đồ vật kì ảo, con vật kì ảo)

    Sọ Dừa

    – Thạch Sanh

    – Em bé thông minh

    – Cây bút thần

    – Ông lão đánh cá và con cá vàng

    Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

    Lọa truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

    Qua câu chuyện người xưa muốn răn dạy về một bài học trong cuộc sống.

    – Thường dùng yếu tố ẩn dụ, nhân hóa

    – Ếch ngồi đáy giếng

    – Thầy bói xem voi

    – Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

    – Đeo nhạc cho mèo

    – Dùng phương pháp tưởng tượng

    – Truyện thường ngắn, kết thúc bất ngờ.

    Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

    – Phê phán những điều trái với tự nhiên, những thói hư tật xấu của người đời.

    – Có kết cấu ngắn ngọn, bất ngờ

    – Lợn cưới, áo mới

    – Treo biển

    – Sử dụng yếu tố phóng đại để gây cười mua vui

    – Thể hiện nhân đức và thái độ của người nghe.

    Chỉ Từ I. Kiến thức cơ bản

    Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm để xác định vị trí sự vật trong không gian hoặc thời gian.

    Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

    (Em bé thông minh)

    + Từ kia bổ sung cho từ làng.

    + Từ nọ bổ nghĩa cho từ nhà.

    b) So sánh cụm từ

    + ông vua/ông vua nọ

    Từ nọ bổ nghĩa cho từ ông vua – giúp xác định vị trí của ông vua được cụ thể hơn.

    + làng/làng kia

    Từ “kia” làm phụ ngữ cho danh từ làng – nhằm xác định vị trí của ngôi làng trong không gian.

    + nhà/nhà nọ

    Từ “nọ” làm phụ ngữ cho danh từ nhà nhằm xác định vị trí của ngôi nhà trong không gian, phân biệt ngôi nhà nọ với những ngôi nhà khác.

    c) Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu đã phân tích so với nghĩa của từ ấy, nọ trong câu sau:

    Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.

    + Từ ấy, nọ trong câu này nhằm xác định vị trí của sự vật trong thời gian, còn những câu trên xác định vị trí của vật trong không gian.

    + Xét về hoạt động trong câu, từ ấy, nọ → làm trạng ngữ trong câu, còn ở những câu trên từ ấy, nọ làm phụ nữ trong cụm danh từ.

    2. Hoạt động của chỉ từ trong câu

    a) Trong các câu đã dẫn ở phần 1 chỉ từ đảm nhận chức vụ là:

    + Phụ ngữ danh từ (câu a, b).

    + Trạng ngữ trong câu (câu c).

    b) Tìm chỉ từ trong câu, và xác định chức vụ của chúng trong câu

    + Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù phải gian khổ hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn. Đó là một điều chắc chắn.

    (Hồ Chí Minh)

    – Chỉ từ trong câu trên: Đó

    – Chức vụ trong câu: Chủ ngữ.

    + Từ đấy, chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    – Chỉ từ trong câu trên: Đấy

    – Chức vụ trong câu: Trạng ngữ chỉ thời gian

    III. Hướng dẫn lập nghiệp

    Câu 1. Tìm chỉ từ trong những câu sau đây. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy. a) Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh chưng của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mơ gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vương.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    + Chỉ từ trong câu trên là: Ấy

    + Ý nghĩa: Xác định sự vật trong không gian phân biệt bánh của Lang Liêu với những thứ khác.

    + Chức vụ: Làm phụ ngữ cho cụm danh từ: Hai thứ bánh.

    b) Đấy vàng, đây cũng đồng đen

    Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ.

    (Ca dao)

    + Chỉ từ trong câu thơ: Đấy – đây

    + Ý nghĩa: Xác định vị trí của người được nói tới trong không gian.

    + Chức năng: Làm chủ ngữ trong câu.

    c). Nay ta đưa năm mươi người con xuống biển, nàng đưa năm mươi người con lên núi, chia nhau cai quản các phương.

    (Con Rồng, cháu Tiên)

    + Chỉ từ trong câu là: Nay

    + Ý nghĩa: Xác định sự vật trong thời gian.

    + Chức năng: Trạng ngữ chỉ thời gian.

    d) Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    + Chỉ từ trong câu là: Đó

    + Ý nghĩa: Xác định vị trí của vật trong thời gian.

    + Chức năng: Trạng ngữ chỉ thời gian.

    a) Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. Đến chân núi Sóc, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa bây lên trời.

    (Thánh Gióng)

    + Ta thay thế cụm từ: Chân núi Sóc – bằng từ đó

    + Lí do: Thay thế như vậy câu văn sẽ gọn hơn, tránh lặp lại không cần thiết.

    b). Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng bị lửa thiêu cháy về sau gọi là làng Cháy.

    (Thánh Gióng)

    + Ta thay thế cụm từ: Bị lửa thiêu cháy bằng từ ấy.

    + Lí do: Tránh câu văn dài dòng, ý gọn hơn.

    – Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

    (Thạch Sanh)

    + Chỉ từ trong đoạn văn trên là: Ấy, nay

    + Các chỉ từ này ta không thể tìm được cụm từ thay thế.

    Có những chỉ từ ta có thể dùng cụm từ thay thế, có những chỉ từ không thể tìm được cụm từ thay thế

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 26: Hoạt Động Ngữ Văn: Thi Làm Thơ Năm Chữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Mượn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 24 Câu 13.1, 13.2, 13.3 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 trang 41 Giải vở bài tập toán lớp 5 trang 92

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.1, 13.2, 13.3

    a) Có các số tự nhiên a và b mà a ∈ Ư(b) và b ∈ Ư(a).

    b) Nếu a là ước của b thì b : a cũng là ước của b.

    Bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.2

    Tìm các số tự nhiên n sao cho:

    a) n + 1 là ước của 15;

    b) n + 5 là ước của 12.

    Bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.3

    Chứng tỏ rằng 11 là ước của số có dạng

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 24 câu 13.1, 13.2, 13.3

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.1

    a) Đúng, a = b = 1.

    b) Đúng

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.2

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.3

    = 1000a + 100b + 10b + a = 1001a + 110b

    = 11(91a + 10b) ⋮ 11.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 24

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 60
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 123, 124, 125 Tập 1
  • Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Giải Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bài học đường đời đầu tiên ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bài học đường đời đầu tiên chi tiết nhất.

    Đề bài: Ở đoạn cuối truyện, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu số. Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn và viết một đoạn văn diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 11 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ um tùm. Tôi đắp thành một nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về người bạn hàng xóm xấu số bị chết trong một cái hang nông choèn. Phải chi cái hôm nọ đến chơi và dạy cho Dế Choắt phải làm hang thế này, thế nọ, mình chỉ cần cho Choắt đào một đoạn hầm sang nhà mình là đủ cho cậu ta thoát hiểm. Phải chi mình không chọc giận chị Cốc to lớn lênh khênh. Chao ôi, cứ nghĩ đến cái mỏ khổng lồ của chị Cốc bổ xuống những cú như trời giáng ! Dế Choắt chắc là kiệt sức nhảy né tránh để rồi tuyệt vọng nhận cái mổ oan nghiệt…

    Tôi đã không cầm nổi nước mắt khi đắp những viên đất cuối cùng cho người dưới mộ lúc ánh hoàng hôn rưới máu xuống những ngọn cỏ so le vàng. Tôi òa lên nức nở: Dế Choắt ơi ! Cậu sống khôn thác thiêng, cậu đừng trách móc gì mình nữa. Kể từ nay mình sẽ sống tất cả vì mọi người. Mình sẽ đi khắp bốn phương trời để kết nghĩa huynh đệ với tất cả, mong làm điều thiện diệt trừ cái ác… Mình sẽ hi sinh cá nhân để chuộc cái lỗi hôm nay.

    Tôi thất thểu bò vào nhà mình. Tất cả tối om, trống trải. Ngày mai tôi quyết định đi thực hiện lời hứa với người bạn đã khuất của mình.

    Cách trả lời 2:

    Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm. Trò đùa ngỗ ngược của tôi đã khiến cho anh Choắt phải vạ lây. Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình. Càng nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn. Hôm nay, cũng may mà thoát nạn nhưng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn rồi tôi cũng sẽ tự rước hoạ vào mình. Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một bài học đường đời quá lớn. Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào quên.

    Cách trả lời 3:

    Tôi hối hận lắm. Người hàng xóm ốm yếu mà tôi vẫn coi khinh, vẫn dửng dưng nay tại tôi mà phải chết oan, tại cái thói huênh hoang, hống hách của tôi. Tôi giận mình lắm. Nếu như tôi nghe lời can ngăn không bày trò trêu chị Cốc, nếu như trước đó tôi biết thông cảm giúp đỡ anh Choắt thì có lẽ cơ sự đã không như thế này. Tôi dại quá. Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi sẽ không quên bài học này, bài học được đánh đổi bằng cả mạng sống bạn bè.

    Bài 1 luyện tập trang 11 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bài học đường đời đầu tiên tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 13: Tiếng Gà Trưa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tiếng Gà Trưa
  • Soạn Bài “tiếng Gà Trưa “
  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Ghép
  • Câu Hỏi Của Vũ Thanh Bình
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 13 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 13: Tiếng gà trưa

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 13: Tiếng gà trưa được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 7 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Tiếng gà trưa I. Kiến thức cơ bản Về tác giả: Xuân Quỳnh (1942 – 1988) quê ở Hà Đông, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội), là nhà thơ nữ xuất sắc trong nên thơ hiện đại Việt Nam. Thơ Xuân Quỳnh thường viết về những tình cảm gần gũi, bình dị trong đời sống gia đình và cuộc sống thường ngày, biểu hiện những rung cảm khát vọng của một trái tim phụ nữ chân thành, tha thiết, đằm thắm. Về bài thơ: “Tiếng gà trưa” đã gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ là tình bà cháu, tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước. Bài thơ làm theo thể loại năm tiếng, có cách diễn đạt tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị, chân thực. II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1. Cảm hứng của tác giả trong bài thơ được khơi gợi từ sự việc gì? Mạch cảm xúc trong bài thơ được diễn biến như thế nào?

    – Cảm hứng của bài thơ được khơi gợi từ tiếng gà gáy ban trưa mà người lính nghe được trên đường hành quân.

    – Diễn biến của mạch cảm xúc Hiện tại → quá khứ → hiện tại → tương lai – theo dòng hồi tưởng.

    + Khổ thơ đầu: Âm thanh tiếng gà gáy bên xóm nhỏ trên đường hành quân ở hiện tại.

    Câu 2. Những hình ảnh và kỉ niệm gì trong tuổi thơ đã được gợi lại từ tiếng gà gáy trưa? Qua đó bài thơ đã biểu hiện những tình cảm gì của tác giả. – Những hình ảnh và kỉ niệm của tuổi thơ

    + Hình ảnh đàn gà: Hiện lên rất đẹp rất sinh động từ những quả trứng nằm trong ổ rơm hồng, đến con gà mái mơ đốm trắng, mái vàng màu nắng.

    + Tiếng bà mắng cháu: Tiếng mắng đầy yêu thương, qua tiếng mắng ấy là cuộc sống sinh hoạt của làng quê bình dị.

    + Hình ảnh người bà: Chắt chiu, tảo tần, lo lắng từng quả trứng con gà để mua cho cháu quần áo mới.

    – Tình cảm của tác giả

    Tha thiết gắn bó với tuổi thơ, với người bà yêu quý của mình.

    Câu 3. Em cảm nhận được gì về hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ? – Hình ảnh người bà gợi lên trong kỉ niệm:

    + Lo lắng, chắt chiu, tần tảo trong cảnh nghèo.

    Dành từng quả chắt chiu Mong trời đừng sương muối – Chăm sóc, yêu thương cháu hết mực.

    + Lo cháu bị lang mặt

    Gà đẻ mà mày nhìn Rồi sau này lang mặt

    + Mua cho cháu quần áo mới

    – Tình cảm bà cháu

    + Bà: Chắt chiu từng quả trứng để mua áo quần mới cho cháu.

    + Cháu: Cháu mặc bộ quần áo bà mua tặng tràn đầy sung sướng, hạnh phúc và sự hồn nhiên của trẻ thơ.

    Câu 4. Bài thơ làm theo thể 5 tiếng, nhưng có những chỗ biến đổi khá linh hoạt, Em có nhận xét gì về cách gieo vần, về số câu (dòng thơ trong mỗi khổ thơ. – Nhận xét thể thơ

    Bài thơ làm thể thơ 5 tiếng (ngũ ngôn) có nguồn gốc từ hát dặm Nghệ Tĩnh và vè dân gian (Nguồn gốc từ Việt Nam). Thể thơ 5 tiếng rất phù hợp với giọng điệu kể chuyện tâm tình, nhẹ nhàng, thủ thỉ, có thể kết hợp được nhiều phương thức thể hiện: Tự sự, miêu tả, biểu cảm…

    – Nhận xét về cách gieo vần, về số câu

    + Thông thường bài thơ theo thể thơ 5 tiếng được chia thành nhiều khổ và mỗi khổ có 4 câu. Ở bài thơ này số lượng dòng thơ trong mỗi khổ rất đa dạng: 4 dòng (khổ 6), 6 dòng (khổ 5), 7 dòng (khổ 1), 10 dòng (khổ cuối).

    + Gieo vần: rất linh hoạt, không cố định như trong thơ ngũ ngôn của thơ Đường.

    Ví dụ 1: xa – nhỏ – ở – ta trưa mỏi – thơ.

    Câu 5. Câu thơ “Tiếng gà trưa” trưa được lặp lại nhiều lần trong bài ở những vị trí nào và có tác dụng ra sao?

    – Câu thơ Tiếng gà trưa được lặp lại 4 lần và có vị trí đứng đầu trong mỗi khổ (2, 3, 4, 7).

    – Tác dụng của điệp ngữ tiếng gà trưa

    + là mạch chủ đạo kết nối các dòng thơ, “điểm nhịp cho từng cung bậc cảm xúc của tác giả”, neo giữ trong lòng độc giả ấn tượng về tác phẩm.

    + gợi lên hình ảnh về cuộc sống êm đềm của làng quê yêu dấu.

    + Tiếng gà trưa là tiếng gọi về tuổi thơ, gọi dậy những kỉ niệm trong lòng người.

    + Mở ra cho trong lòng người chiến sĩ tình cảm mới mẻ về nhiệm vụ chiến đấu.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Chọn học thuộc một đoạn của bài thơ, khoảng 10 dòng.

    Em có thể chọn bất cứ đoạn nào mà mình yêu thích.

    Câu 2. Cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài thơ này.

    Em nên viết thành một đoạn văn khoảng 10 dòng.

    Tình bà cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa thật ngọt ngào, nồng ấm, tác giả thật hạnh phúc có người bà tuyệt vời như vậy. Người bà hiền từ nhân hậu như bà tiên trong cổ tích. Bà yêu thương chăm chút cho cháu hết mực từ làn da trên khuôn mặt đến chiếc áo mới. Cháu cũng vô cùng thương yêu, trân trọng, biết ơn những gì bà đã dành cho mình, điều đó thể hiện qua những hình ảnh của bà đã trở thành kí ức thiêng liêng về tuổi thơ của cháu và bằng bài thơ cháu viết dâng tặng bà khi cháu đi chiến đấu xa quê.

    IV. Tư liệu tham khảo

    … Do đó nhịp điệu của các dòng thơ là một nhịp điệu chậm rãi của độc thoại bên trong đầy chất suy tưởng. Và dòng thơ cuối cùng của khổ thơ này xuất hiện thật bất ngờ, thật cảm động: Để cuối năm bán gà, Cháu được quần áo mới. Một chi tiết nhỏ bé đơn giản là thế mà chứa đựng một tình yêu thương sâu sắc, vô bờ bến của bà.

    Khổ thơ cuối cùng hay nhất, cảm động nhất, nó chứa đựng những tình cảm thiêng liêng, cao quý, sâu sắc và chân thành của tác giả và cũng là của anh chiến sĩ đang trên con đường hành quân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Nghĩa Của Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Em Bé Thông Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 3
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sông Núi Nước Nam
  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 35 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bức tranh của em gái tôi ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 35 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bức tranh của em gái tôi chi tiết nhất.

    Đề bài: Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 35 SGK văn 6 tập 2

    Một số đoạn văn mẫu:

    (1) Đứng trước bức tranh em gái vẽ mình, người anh giật sững người. Chẳng hiểu sao anh phải bám chặt lấy mẹ. Thoạt nhiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới con mắt của em gái, anh trai hoàn hảo đến thế ư? Người anh nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới con mắt anh thì …

    Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.

    Người anh không trả lời vì anh muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói với mẹ, anh nối rằng: “Không phái con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

    (2) Đứng trước bức tranh hoàn mỹ này, người anh tự vấn mình : “Đây là ai ? Tôi ư? Không! Đây là tâm hồn và lòng nhân hậu của em tôi”. Người anh vô cùng xúc động, anh có thể rơi nước mắt ngay lúc này. Bức tranh đẹp quá, đẹp đến nỗi anh không còn nhận ra chính mình nữa. Câu hỏi của mẹ thoạt tiên gây ra sự ngỡ ngàng vì mọi thứ như không phải hiện thực, anh đã hẹp hòi, ích kỷ vậy mà cô em gái bé nhỏ vẫn luôn xem anh là người thân thuộc nhất. Cảm xúc đan xen, niềm hãnh diện len vào, hãnh diện vì có cô em gái tài năng, nhân hậu. Sau đó là nỗi xấu hổ, anh không ngờ dưới mắt em mình anh hoàn hảo đến vậy, còn anh thì…

    (3) Người anh trai sau khi nhìn thấy bức tranh đạt giải nhất của cô em gái thì ngỡ ngàng, hãnh diện rồi cảm thấy xấu hổ. Thoạt đầu ngỡ ngàng bởi người anh không hề biết trong lòng cô em gái mình lại là người hoàn hảo đến thế, sau tất cả những sự thờ ơ, vô tâm với em. Tiếp đó là sự hãnh diện vì được em gái vẽ rất đẹp, một người anh mơ mộng, suy tư chứ không phải người anh nhỏ nhen, ghen tị. Tất cả sự hãnh diện đó tiếp nối là sự xấu hổ với em, với bản thân. Người anh dằn vặt chính mình và cảm thấy không xứng đáng với vị trí đặc biệt trong lòng người em. Chính sự nhân hậu, hồn nhiên của người em đã giúp người anh tỉnh thức, nhìn nhận đúng về bản thân mình.

    Bài 1 luyện tập trang 35 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bức tranh của em gái tôi tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Viết Bài Làm Văn Số 3
  • Bài 1 Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Câu 1: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • “tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên
  • Bài Tập 1: Trang 124 Sgk Ngữ Văn 10 Tập Hai
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 47 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phương pháp tả cảnh ngữ văn 6.

    Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 47 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần soạn bài Phương pháp tả cảnh chi tiết và đầy đủ nhất..

    Đề bài: Nếu phải tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn thì em sẽ miêu tả như thế nào? Hãy suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý sau:

    a) Em sẽ quan sát và lựa chọn những hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nào cho quang cảnh ấy?

    b) Em định miêu tả quang cảnh ấy theo thứ tự như thế nào?

    c) Hãy viết mở bài và kết bài cho bài văn này.

    Trả lời bài 1 trang 47 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn:

    a) Những hình ảnh tiêu biểu: Thầy cô giáo, cảnh lớp học (bàn ghế, bảng đen, bàn thầy cô, khẩu hiệu trên tường), các bạn học sinh (ghi đề bài, chuẩn bị làm bài, tư thế viết…) chú ý tả chung cả lớp và tả kĩ một, hai bạn.

    b) Thứ tự miêu tả có thể theo thời gian: Trống vào lớp, cô giáo (thầy giáo) cho chép đề, các bạn bắt tay vào làm bài, kết thúc buổi làm bài, thu, nộp bài cho thầy, cô.

    Có thể theo không gian: bên ngoài lớp, trên bảng, cô (thầy) ngồi trên bàn giáo viên, các bạn trong lớp bắt tay vào làm bài, không khí cả lớp và tinh thần, thái độ làm bài của bạn ngồi cạnh người viết (hay chính bản thân người viết).

    c)

    Mở bài:

    Trong đời học sinh ai chẳng phải làm những bài kiểm tra. Nào là kiểm tra miệng, kiểm tra mười lăm phút, kiểm tra một tiết rồi kiểm trạ học kì và cả những đợt thi học sinh giỏi nữa. Tất cả các giờ kiểm tra đều mang lại một cảm giác hồi hộp cho học sinh dù đó là học sinh giỏi hay kém. Đối với tôi, hồi hộp nhất là giờ kiểm tra Ngữ văn.

    Kết bài:

    Một hồi trống vang lên báo hiệu tiết học đã kết thúc. Lớp trưởng đi thu bài làm của các bạn để nộp cho cô giáo. Cả lớp đứng nghiêm trang chào cô. Cô mỉm cười gật đầu chào lại. Vậy là một giờ kiểm tra đã trôi qua rồi. Tôi cảm thấy rất vui vì đã hoàn thành tốt bài làm. Sau mỗi giờ kiểm tra như thế, cô giáo có thể biết được học lực và mức độ chăm chỉ của mỗi học sinh, còn chúng tôi cũng có thể tự đánh giá được năng lực học tập môn học của bản thân.

    Cách trả lời 2:

    a) Những hình ảnh tiêu biểu cho quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn:

    – Cô giáo (thầy giáo): xóa bảng, ghi lên bảng, phát giấy viết, nhắc nhở học sinh, đi quanh lớp, ngồi trên bục giảng…

    – Học sinh: đọc đề, chuẩn bị bút thước, suy nghĩ, viết bài văn…

    – Không khí: mát mẻ, căng thẳng, thoải mái, yên lặng,…

    b) Có thể miêu tả quang cảnh theo trình tự thời gian: Đọc đề, làm bài, thu bài.

    c)

    Mở bài: Dường như sau tiếng trống báo kết thúc giờ ra chơi, cả lớp em vội vàng đi vào lớp. Bạn nào cũng ngồi ngay ngắn trên ghế của mình bởi tiết tiếp theo đây là tiết làm bài văn đầu tiên từ khi chúng em bước vào lớp 6. Bạn thì căng thẳng, bạn lại hồi hộp nhưng hơn hết là phấn khích chờ cô giáo bước vào lớp.

    Kết bài: Tiếng báo hết giờ của cô giáo vang lên nhưng gần như mọi người đang chần chừ để có thể tô vẽ thêm cho tác phẩm đầu tiên của mình. Phải đến năm phút sau cả lớp mới nộp hết bài tập cho cô. Đa số bạn nào cũng làm tốt bởi trên gương mặt các bạn lại nở nụ cười vui vẻ. Chúng em chào cô giáo rồi cùng nhau tan học sau một tiết kiểm tra đầu “khó khăn” này.

    Cách trả lời 3:

    a) Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết tập làm văn:

    – Hình ảnh trong lớp học: thầy cô, cảnh không gian lớp, đồ vật trong lớp, các bạn học sinh.

    + Thầy cô giáo: chép/phát đề lên bảng, coi học sinh làm bài, thu bài khi hết giờ,…

    + Các học sinh: chuẩn bị giấy, chăm chú làm bài,…

    – Đặc tả một, vài bạn nổi bật.

    b) Thứ tự miêu tả: Theo trình tự thời gian, từ khi có trống vào lớp tới khi phát đề, các bạn làm bài, cuối cùng giáo viên thu bài.

    c)

    – Mở bài: Giờ tập làm văn luôn là giờ học được mong đợi nhất trong lớp của em nên bạn nào bạn nấy cũng hào hứng, sôi nổi chờ cô phát đề. Đó là giờ học rèn cho chúng em thỏa sức “viết lách” xây dựng bài văn, đoạn văn của riêng mình.

    – Kết bài : Giọng nói rõ ràng của cô giáo thông báo hết giờ làm bài. Các cây bút đồng loạt buông xuống bắt đầu những lời bàn tán sôi nổi mọi phía trong lớp. Cô kết thúc giờ kiểm tra trên tay xấp giấy cứ dày lên theo mỗi bước chân.

    -/-

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thao Tác Nghị Luận Sbt Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 106…
  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 41 Bài 17, 18, 19
  • Giải Câu 1 (Trang 19 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)
  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Giải Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 16 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 16 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần soạn bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả chi tiết nhất.

    Đề bài: Hãy đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

    – Đoạn 1:

    Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua…

    (Tô Hoài)

    – Đoạn 2:

    Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng…

    (Tố Hữu)

    – Đoạn 3:

    Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.

    (Tô Hoài)

    Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại điều gì? Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn văn, thơ trên.

    Trả lời bài 1 trang 16 SGK văn 6 tập 2

    Đoạn 1

    – Tái hiện lại hình ảnh chàng Dế Mèn cường tráng.

    – Những đặc điểm nổi bật: to, khỏe, mạnh mẽ, càng mẫm bóng, vuốt sắc nhọn

    Đoạn 2

    – Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc Lượm.

    – Chi tiết:

    + Tổng thể: nhỏ loắt choắt, mang cái xắc xinh xinh; nhanh nhẹn và ngộ nghĩnh, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh; mũ ca lô đội lệch; mồm huýt sáo vang lừng…

    + So sánh với: con chim chích nhảy trên đường vàng.

    Đoạn 3

    – Tái hiện quanh cảnh ao hồ sau trận mưa lớn

    – Chi tiết:

    + Nước dâng trắng mênh mông; nước đầy; nước mới.

    + Cua cá tấp nập.

    + Nhiều loài chim kiếm mồi.

    + Tranh mồi cãi nhau om sòm.

    + Anh Cò gầy cả ngày chẳng có miếng nào.

    Bài soạn tiếp theo: Soạn bài Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Sông Nước Cà Mau
  • Giải Vbt Ngữ Văn Bài Sông Nước Cà Mau (Giải Nhanh Hộ Mk Nhé) Câu Hỏi 198460
  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phó từ ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Phó từ chi tiết nhất.

    Đề bài: Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho động từ, tính từ ý nghĩa gì.

    a) Thế là mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm màu xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông tỏa ra những tàn hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ.

    Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!

    (Tô Hoài)

    b) Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng.

    (Em bé thông minh)

    Trả lời bài 1 trang 14 SGK văn 6 tập 2

    a) Phó từ “đã” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “đến”, “cởi bỏ”, “về”

    Phó từ “không còn” bổ sung ý nghĩa phủ định tiếp diễn tương tự cho động từ “ngửi”

    Phó từ “đương” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “trổ”

    Phó từ “đều” bổ sung ý nghĩa quan hệ tiếp diễn tương tự cho tính từ “lấm tấm”

    Phó từ “lại”, “sắp”, “ra” bổ sung ý nghĩa lần lượt về sự tiếp diễn tương tự, quan hệ thời gian, kết quả và hướng cho động từ “buông tỏa”.

    Phó từ “cũng”, “sắp” bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự và quan hệ thời gian cho động từ “có” và “về”.

    b) Phó từ “được” bổ sung quan hệ kết quả cho động từ “xâu”

    Phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa quan hệ thời gian cho động từ “xâu”

    Các em vừa tham khảo gợi ý trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Phó từ tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự, Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Bài Soạn Lớp 6: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Văn 6
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Trắc Nghiệm Câu Đặc Biệt
  • Gợi ý soạn bài Lời văn, đoạn văn tự sự trang 58 SGK Ngữ văn 6 tập 1 giúp em biết cách viết lời văn cho ngắn gọn, hàm súc và xây dựng đoạn văn tự sự sao cho đúng và mạch lạc nhằm thu hút người đọc, người nghe.

    LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ ngắn 1

    1. Lời văn giới thiệu nhân vật

    – Giới thiệu nhân vật qua ngoại hình, vẻ đẹp của nàng Mị Nương

    – Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh Thuỷ Tinh qua ngoại hình và tài năng của hai vị thần

    – Các câu văn thường dùng các từ như: câu văn có từ ” là”, người ta gọi chàng là, …

    – Những từ ngữ dùng để chỉ hành động của nhân vật như: đến sau, nổi giận, đuổi theo, hô mưa, dâng nước, …

    – Các hành động được kể theo trình tự trước sau, nguyên nhân kết quả. Hành động đó mang lại kết quả cho sự nổi giận của Thuỷ Tinh hằng năm mang nước đánh Sơn Tinh

    – Lời kể trùng điệp của nhân vật mang lại hiệu quả ấn tượng hình ảnh nổi giận của thần nước Thuỷ Tinh như rõ mồn một

    a.

    (1): Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho người chồng thật xứng đáng ( Cho thấy tình yêu của Vua cha với Mỵ Nương)

    (2): Cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng ( Cho thấy tài năng cân sức của hai vị thần)

    (3): Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mỵ Nương. ( Thuỷ Tinh và Sơn Tinh giao chiến hằng năm)

    b.

    Để có được ý chính đó, người kể cần cung cấp những nội dung gợi ý, báo hiệu cho hành động, sự việc chính đó.

    Mối quan hệ giữa các ý có sự sắp xếp chặt chẽ, trước sau, đem lại hiệu quả nghệ thuật cũng như nội dung cho câu chuyện

    c.

    Viết đoạn văn nêu ý chính Thánh văn bản Thánh Gióng

    Khi ấy, Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt phun lửa giết chết hết giặc n. Để lại áo giáp, mũ sắt, cưỡi ngựa bay về trời. Người người tưởng nhớ đến công ơn Gióng lập đền thờ.

    Câu

    Nội dung chính

    a.

    Kể về Sọ Dừa khi làm thuê nhà phú ông

    Cậu chăn bò rất giỏi

    Nêu ra hành động và kết quả của hành động

    b.

    Ba cô gái nhà phú ông mang cơm cho Sọ Dừa chỉ có cô út là tốt bụng

    Hai cô chị ác nghiệt, còn cô út hiền lành …

    Trình bày sự việc, tính cách

    c.

    Kể về cô Dần bán nước

    Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm

    Đi từ câu khái quát đến cụ thể hoá

    Câu a trình bày diễn tiến không hợp lý, phi logic nên sai.

    Câu b trình bày sự việc tuần tự, hợp lý

    Nhân vật

    Câu văn giới thiệu

    -Thánh Gióng là vị anh hùng của dân tộc, thể hiện sức mạnh toàn dân trong lịch sử

    -Lạc Long Quân là thần biển uy nghi, là người giúp dân trồng trọt và làm nông nghiệp

    – Âu Cơ là vị thần nông xinh đẹp

    -Tuệ Tĩnh là vị lương y đáng kính dưới thời Trần

    -Thánh Gióng là anh hùng được sinh ra đúng thời dân tộc nguy lạc. Là người dẹp tan giặc n xâm chiếm bờ cõi

    -Ngựa sắt của Gióng chạy nhanh như gió, roi sắt quét hết quân thù, roi sắt mất, Gióng dùng tre đuổi giặc

    -Dù bằng những vũ khí đơn sơ nhưng hình ảnh Gióng là biểu tượng cho tình đoàn kết dân tộc và ý chí nhân dân về hoà bình

    LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ ngắn 2

    Bài đang học Soạn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự trang 38 SGK Ngữ Văn 6 tập 1

    II. Luyện tập (trang 60 SGK)

    Ở lớp và ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.

    1. a) Đọc nhiều lần 3 đoạn văn về Sọ Dừa.

    b) Đánh số câu trong từng đoạn và xác định số câu trong đoạn (đoạn 1: 5 câu, đoạn 2 : 3 câu, đoạn 3 : 5 câu).

    c) Đoạn 1 kể việc Sọ Dừa chăn bò cho phú ông. Ý quan trọng nhất trong đoạn là ý : Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông. Câu 1 nêu 1 chính. Câu 2 giới thiệu khái quát tài chăn bò của Sọ Dừa. Câu 3 nói về cách chăn bò của Sọ Dừa. Câu 4 nói về kết quả chăn bò của Sọ Dừa. Câu 5 nói về tâm trạng của phú ông khi thấy Sọ Dừa chăn bò tốt. Như vậy là các câu trong đoạn tuần tự triển khai ý chính theo trình tự thời gian và không thể đảo lộn trật tự bất cứ câu nào.

    d) Đoạn 2 kể sự việc ba chị em con phú ông đối đãi với Sọ Dừa. Ý quan trọng nhất là ý: Ngày mùa … Sọ Dừa: Câu 1 nêu ý chính. Câu 2 nói về thái độ của hai cô chị với Sọ Dừa. Câu 3 nói về thái độ của cô Út với Sọ Dừa. Câu 2 và 3 triển khai ý trong câu 1 theo cách đối lập: Câu 2 cần đi trước câu 3 để làm nổi rõ phẩm chất của cô Út.

    e) Đoan 3 giới thiệu cô Dần. Ý quan trọng nhất là ý: Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm. Câu 1 giới thiệu vẻ đẹp cô Dần. Câu 2 nêu tính Anh cô Dần, Câu 3, 4, 5 minh họa tính tình cô Dần. 5 câu đã triển khai ý theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. Câu 1 tuy không phải là câu chính nhưng cần thiết, vì cô có xinh thì người ta mới đùa. Câu 4 tưởng như thừa nhưng cũng không thể bỏ vì nó thể hiện sự thông cảm của khách đối với tính trẻ con của cô.

    – Thử tập viết một đoạn văn giới thiệu gia đình (với bạn) và nói miệng đoạn văn đó. (chú ý: lời giới thiệu với bạn, chứ không phải với họ hàng, không phải với người lạ mới quen hay với người dạy mình…).

    Thí dụ: “Gia đình tớ có 4 người. Ba tớ là N.V.T làm giáo viên. Ông làm việc cần mẫn. Tính tình rất hiền lành. Trước khi đi dạy, ba tớ đã tốt nghiệp Đại học Sư phạm. Mẹ tớ là N.T.H. Mẹ tớ cũng là giáo viên, đã tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm nhưng vì sức yếu nên nghỉ việc trước tuổi hưu. Mẹ tớ ở nhà, chăm lo cơm nước. Tớ chưa thấy ai đảm đang như mẹ tớ. Hình như mẹ cậu cũng thế phải không ? Chị tớ là N.T.V làm kế toán viên cho một trường đại học sau khi đã tốt nghiệp Đại học Tài chính. Cũng như mẹ tớ, chị rất đảm đang, cũng như ba tớ, chị rất hiền hậu. Chị đã có chồng và có một con, đang ở chung với ba mẹ tớ. Tớ yêu con cháu bé quá. Mới hai tuổi đầu mà rất kháu, nói năng đủ điều. Còn lại là tớ, thằng bạn cùng lớp với cậu. Chắc cậu biết tỏng tớ là thế nào rồi, chẳng cần giới thiệu chứ.”

    – Thử tập viết đoạn văn nói về công việc hàng ngày của mình (không phải với bạn mà với thầy giáo). Chú ý: lời văn, ngôn ngữ, cách xưng hô sao cho phù hợp với quan hệ thầy trò theo hướng lời văn, ngôn ngữ của người dưới với người trên..

    – Tập viết đoạn văn để nói khác với đoạn văn để đọc. Khi nói (kể chuyện), luôn luôn chú ý xác định đối tượng giao tiếp để lời kể chuyện phù hợp, cách xưng hô phù hợp.

    2. – Câu (a) sai vì đã cưỡi ngựa rồi lại còn nhảy lên lưng ngựa gì nữa.

    – Câu (b) đúng.

    3. Thí dụ gợi ý:

    a) Câu giới thiệu: Thánh Gióng. “Ngày xưa, có một cậu bé ra đời một cách kỳ lạ: Mẹ ướm chân vào một vết chân to trên đồng, lại thụ thai cậu bé.

    b) Câu giới thiệu: Lạc Long Quân.

    “Ngày xưa, có một vị thần thuộc nòi Rồng, con trai của thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân. Thần có sức khỏe và nhiều phép lạ.

    c) Câu giới thiệu: Âu Cơ..

    “Ngày xưa, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ, thuộc dòng Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần.”

    d) Câu giới thiệu: Tuệ Tĩnh. “Thầy Tuệ Tĩnh xưa kia nổi danh là thầy thuốc về y đức và tài năng.”

    4. Thí dụ gợi ý:

    a) Đã có ngựa sắt, Thánh Gióng bỏng vươn vai thành tráng sĩ. Và ngựa bỗng lồng lên, phun lửa xông thẳng về phía quân giặc. Lửa sáng rực, phun đến đâu, giặc ngã chết như ra. Lửa vượt qua các giác, tiến lên tiêu diệt cả đoàn quân giặc Ân.

    b) Roi sắt gẫy vì đã thể hiện sức mạnh quá sức. Chẳng còn gì trên tay. Xung quanh là làng xóm được bao bọc bằng các lũy tre đằng ngà. Với sức mạnh phi thường, tráng sĩ cúi mình nhổ từng bụi tre, vung lên, mạnh không kém roi sắt. Hết bụi này, tráng sĩ lại nhổ bụi khác, đánh cho tan hết giặc.

    Trong chương trình học Ngữ Văn 6 phần Soạn bài Động từ là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Tưởng tượng và kể lại cuộc gặp gỡ với một nhân vật trong truyện cổ tích để học tốt môn Ngữ Văn 6 hơn.

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 6

    – Soạn bài Thạch Sanh

    – Soạn bài Chữa lỗi dùng từ

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-loi-van-doan-van-tu-su-37704n.aspx

    -Thánh Gióng là vị anh hùng của dân tộc, thể hiện sức mạnh toàn dân trong lịch sử

    -Lạc Long Quân là thần biển uy nghi, là người giúp dân trồng trọt và làm nông nghiệp

    – u Cơ là vị thần nông xinh đẹp

    -Tuệ Tĩnh là vị lương y đáng kính dưới thời Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 125 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 1
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải câu hỏi 2 (Trang 22, 23 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1) – Phần soạn bài Thánh Gióng trang 22, 23 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1.

    Câu 2: Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào?

    a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.

    b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc.

    c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.

    e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời.

    Ý nghĩa của các chi tiết:

    a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc:

    – Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước trong hình tượng Gióng; ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên.

    – Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì.

    – Gióng là hình ảnh của nhân dân. Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ cũng như Gióng ba năm không nổi, chẳng cười. Nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thì họ đứng ra cứu nước đầu tiên, cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước.

    b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc:

    Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực, từ những cái bình thường như cơm, cà lại phải đưa cả thành tựu văn hóa, kĩ thuật là vũ khí (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu.

    c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    – Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân dân. Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ cái bình thường, giản dị.

    – Nhân dân ta yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nước.

    – Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng. Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân dân. Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân.

    d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    Gióng lớn nhanh như thổi để đáp ứng được nhiệm vụ cứu nước. Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường như vậy. Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm.

    đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

    Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì có thể giết giặc được.

    e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời:

    – Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường. Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử. Bay lên trời. Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang. Gióng sống mãi.

    – Đánh giặc xong Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Sự Tích Hồ Gươm (Chi Tiết)
  • ✅ Sự Tích Hồ Gươm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100