Top 6 # Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

Văn bản: MẸ TÔI I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và cầu nghi vấn. Đây là bức thư người cha viết cho con, khi chứng kiến đứa con có lỗi với mẹ bằng một lời nói thiếu lễ độ. GHI NHỚ: Cả bài văn là sự giận dữ và dạy dỗ con theo một quan niệm rất đẹp và trong sáng: “Con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó”. II. TRẢ LỜI C U HỎI 1. Tại sao tác giả lại lấy nhan đề là Mẹ tôi? Điểm nhìn trong bài viết từ người bố, từ đó bộc lộ những tình cảm và thái độ đối với người mẹ. Người đọc thấy hiện lên hình tượng người mẹ cao cả, lớn lao. Vì vậy tác giả lấy nhan đề là Mẹ tôi. 2. Thái độ của người bố? Dựa vào đâu mà em biết? Lí do gì mà ông có thái độ ấy? Qua bức thư của người bố gửi cho En-ri-cô, người bố đang buồn bã và tức giận về đứa con đã thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm. 3. Những hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ? Mẹ của En-ri-cô là người thế nào? Qua bức thư, người mẹ En-ri-cô là người thương con hết mực: “Cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ và khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con”! Có lúc người mẹ có thể “bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn”. “Người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con”. .. 4. Điều gì khiến En-ri-cô xúc động? Lí do? Thái độ của người bố vừa tha thiết, vừa nghiêm khắc lại vừa chân tình, Qua đó ta thấy người mẹ của En-ri-cô ngoài lòng thương con hết mực, còn biểu hiện là người người phụ nữ đôn hậu, đảm đang, cao cả và giàu lòng vị tha. 5. Tại sao người bố không trực tiếp nói với con mà lại viết thư? Văn bản viết dễ bộc lộ cảm xúc một cách đầy đủ. – Những tình cảm kín đáo, tế nhị nhiều khi khó nói trực tiếp được. – Qua thư, đứa con đỡ bị tự ái, xấu hổ. – Người cha muốn tạo điều kiện cho con đọc nhiều lần để thấm thía, sâu sắc hơn. Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và câu nghi vấn, nhằm tôn vinh người mẹ và nhắc nhở con. III. LUYỆN TẬP. 1. Học thuộc lời thoại trực tiếp của người bố với con. 2. Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền. Giaibai5s.com

Bài 1: Văn bản: Mẹ tôi – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

5

(100%)

6

votes

(100%)votes

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Chữa Lỗi Dùng Từ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ

Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

CHỮA LỖI DÙNG TỪ I. Kiến thức cơ bản

Muốn có kĩ năng diễn đạt tốt, khi diễn đạt chúng ta phải chú ý cách dùng từ, tránh những lỗi thường mắc phải sau đây:

– Lặp từ

* Lẫn lộn các từ gần âm

* Dùng từ không đúng nghĩa.

II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học Câu 1. Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau:

a). Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

c) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

+ Lỗi dùng từ sai trong các câu trên:

Câu 2. Thay các từ đã dùng sai bằng những từ khác.

a) Mặc dù còn một số khuyết điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề cử làm lớp trưởng.

c) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng kiến cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Gạch một gạch dưới các từ kết hợp đúng

Bản tuyên ngôn Bảng tuyên ngôn

Tương lai sáng lạng Tương lai Xán lạn

Bôn ba hải ngoại Buôn ba hải ngoại

Bức tranh thuỷ mặc Bức tranh thuỷ mạc

Nói tăng tuỳ tiện Nói năng tự tiện

Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào ô trống

a) khinh khính, khinh bạc

Khinh khỉnh: Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

b) Khẩn thiết, khẩn trương

Khẩn trương: Nhanh, gấp và có phần căng thẳng

c) Bâng khuâng, băn khoăn

Băn khoăn: Không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ lo liệu

Câu 3. Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau

a) Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt.

Cú đá thì không thể dùng là tống mà phải là tung.

Sửa lại: Hắn quát lên một tiếng rồi tung một cú đá vào bụng ông Hoạt.

b) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi không nên bao biện.

Sửa lại: Làm sai thì cần thành thực nhận lỗi không nên nguỵ biện.

c) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc.

Sửa lại: Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những tinh hoa của văn hoá dân tộc.

Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài bài 8:

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, kể chuyện

Theo chúng tôi

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 6: Thạch Sanh

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Thạch Sanh I. Kiến thức cơ bản của Thạch Sanh

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong nhân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta.

* Truyện có nhiều chi tiết tướng tượng thần kì, độc đáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, miêu cơm đất).

II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thường? Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh như vậy, theo em nhân dân muốn thể hiện điều gì?

+ Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh – Thạch Sanh có nguồn gốc xuất thân từ thần tiên, là người Trời (thực tế con của Ngọc Hoàng đầu thai).

– Người mẹ mang thai đến mấy năm mới sinh ra Thạch Sanh.

– Lớn lên Thạch Sanh được các thần tiên dạy đủ các phép thần thông, võ nghệ.

+ Ý nghĩa

– Thạch Sanh ra đời và có nguồn gốc Thần Linh đem đến cho câu chuyện sự hấp dẫn, li kì.

– Hé mở nhân vật sẽ lập nên nhiều chiến công phi thường.

– Dù thần linh nhưng Thạch Sanh vẫn rất gần gũi với nhân dân ở thân phận mồ côi.

Câu 2. Trước khi kết hôn với công chúa, Thạch Sanh đã trải qua những thử thách như thế nào? Thạch Sanh bộc lộ phẩm chất gì qua những lần thử thách ấy?

+ Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua trước khi kết hôn với công chúa:

– Bị lừa đi canh miếu và giết chằn tinh.

– Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa.

– Bị Lý Thông lừa nhốt trong hang.

– Cứu con vua thuỷ tề.

– Bị hồn chằn tinh và đại bàng trả thù.

– Đánh lui binh mười tám nước (sau khi kết hôn).

+ Nhận xét:

– Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua càng ngày càng khó hơn và khó khăn càng nhiều, càng cao thì phẩm chất và tài năng của Thạch Sanh càng rực rỡ.

– Những thử thách ở rất nhiều phương diện khác nhau:

* Sự hung bạo của thiên nhiên (chằn tinh, đại bàng).

* Sự thâm độc của kẻ xấu.

* Sự xâm lược của kẻ thù.

+ Phẩm chất của Thạch Sanh bộc lộ qua thử thách:

– Là người vô tư hết lòng giúp đỡ người khác.

– Là người dũng mãnh, có sức khoẻ phi thường.

– Là người yêu chuộng hoà bình và công lí. Thạch Sanh là nhân vật lí tưởng mà nhân dân ước ao và ngưỡng mộ.

Câu 3. Trong truyện hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động. Hãy chỉ ra sự đối lập nhau.

Cả tin thật thà

* Tin lời đi canh miếu thay

* Tin lời chằn tinh của vua nuôi

* Tin lời xuống hang cứu công chúa! cho mình

Lừa lọc – xảo quyệt

* Lừa Thạch Sanh tới ba lần

* Lừa để Thạch Sanh thế mạng cho mình

* Lừa để cướp công phong quận công

* Lừa để lấy công chúa

Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

Vị tha nhân hậu

Bị Lý Thông hãm hại rất nhiều nhưng vẫn không trả thù, mà tha chết cho về quê làm ăn

Tàn nhẫn, vô lương tâm

Lợi dụng tình anh em kết nghĩa để bóc lột sức lao động của Thạch Sanh

Là người anh hùng, tài giỏi

Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

Câu 4. Truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết thần kì, trong đó đặc sắc nhất là chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu. Em hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết đó.

+ Ý nghĩa của tiếng đàn kì diệu:

– Tiếng đàn của tâm hồn, của tình yêu (tiếng đàn thể hiện tâm hồn nghệ sĩ yêu đời của Thạch Sanh, và nhờ tiếng đàn ấy Thạch Sanh đã bắt được nhịp cầu đến với công chúa).

– Tiếng đàn giải oan, vạch trần tội ác (giải nỗi oan khuất cho Thạch Sanh, và vạch trần tội ác của mẹ con Lý Thông).

– Tiếng đàn của hoà bình và công lí (tiếng đàn đã làm mềm lòng, nhụt chí đội quân của mười tám nước chư hầu – bởi đây là tiếng nói của hoà bình chính nghĩa, đó là nghệ thuật mưu phạt công tâm – đánh vào lòng người).

+ Ý nghĩa của niêu cơm thần kì:

– Niêu cơm vô tận (ăn mãi không hết, xới mãi vẫn đầy).

– Niêu cơm của hoà bình và nhân đạo (đối xử khoan hồng tử tế với kẻ bại trận).

– Là khát vọng muôn đời của nhân dân về cơm no áo ấm.

Câu 5. Ý nghĩa của phần kết thúc truyện, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu một số ví dụ.

+ Kết thúc truyện:

Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa Quỳnh Nga và lên nối ngôi vua, còn mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết hoá thành kiếp bọ hung.

+ Ý nghĩa:

– Thể hiện khát vọng về cuộc sống công bằng (người hiền lành phải được sống hạnh phúc, kẻ tham lam độc ác phải bị trừng trị).

– Ước mơ người có tài năng được sử dụng đúng vị trí, không phân biệt thành phần xuất thân (Thạch Sanh nối ngôi vua).

+ Đây là kết thúc phổ biến mà ta thường gặp trong truyện cổ tích:

– Truyện Tấm Cám – Mẹ con Cám độc ác phải chết, cô Tấm hiền lành xinh đẹp trở thành hoàng hậu sống hạnh phúc.

Câu 2. Hãy kể diễn cảm truyện Thạch Sanh.

Muốn kể diễn cảm câu chuyện phải chú ý hai điều sau:

+ Nắm vững nội dung câu chuyện.

+ Xác định giọng kể phù hợp cho mỗi đoạn.

IV. Hướng dẫn tư liệu tham khảo Thật khó có thể tìm thấy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam một tác phẩm vừa lớn về đề tài nội dung, vừa phong phú về loại hình nhân vật và chặt chẽ, hoàn chỉnh về kết cấu nghệ thuật như truyện Thạch Sanh. Ở đây vừa có dấu tranh thiên nhiên chống các loại ác thú (ở trên trời là đại bàng, ở mặt đất là chằn tinh, trong hang động là hồ tinh), vừa có đấu tranh giai cấp trong xã hội (giữa Thạch Sanh và Lý Thông). Lại có cả đấu tranh dân tộc chống ngoại xâm (với quân mười tám nước chư hầu, và đấu tranh cho tình yêu đôi lứa (giữa Thạch Sanh và công chúa) […] Có thể nói trong những nhân vật chính diện mà truyện cổ tích Việt Nam đã xây dựng nên, Thạch Sanh là con người đẹp nhất, tiêu biểu nhất và hoàn hảo nhất. […] Việc để Thạch Sanh tha bổng cho mẹ con Lý Thông là ý đồ nghệ thuật rất độc đáo và cao tay của tác giả dân gian, nhằm làm cho tính cách nhân vật Thạch Sanh phát triển nhất quán và hoàn hảo.

(Theo Hoàng Tiến Trực – Bình giảng truyện dân gian)

Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Chữa lỗi dùng từ

Theo chúng tôi

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Hoán Dụ

Giải bài tập Ngữ văn bài 24: Hoán Dụ

Hoán Dụ I. Kiến thức cơ bản * Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. * Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là: – Lấy một bộ phận để gọi toàn thể; – Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng; – Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật; – Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. II. Tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Hoán dụ là gì?

* Trong câu thơ:

Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

2. Các kiểu hoán dụ a) Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

(Hoàng Trung Thông)

Bàn tay là bộ phận của cơ thể con người → để chỉ sức lao động, sức sáng tạo.

Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

+ Một, ba là số lượng cụ thể

+ Mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.

Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè.

(Tố Hữu)

+ Đổ máu là hình ảnh nói về sự tàn khốc, dữ dội của chiến tranh.

+ Lấy dấu hiệu của sự vật (đặc điểm, tính chất) để gọi sự vật.

3. Một số kiểu quan hệ thường được sử dụng để tạo ra phép hoán dụ.

+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể:

Một tay gây dựng cơ đồ Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung hoành. Rất đẹp hình ảnh lúc nắng chiều Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo.

(Tố Hữu)

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.

(Nguyễn Du)

III. Hướng dẫn luyện tập. Câu 1. Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau, và cho biết quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì? a) Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.

(Hồ Chí Minh)

– Làng xóm ta dùng để chỉ cuộc sống của người nông dân, kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

– Đói rách dùng để chỉ cuộc sống cơ cực vất vả, Nhộn nhịp dùng để chỉ cuộc sống ấm no hạnh phúc.

Vì lợi ích mười năm phải trồng cây Vì lợi ích trăm năm phải trồng người.

(Hồ Chí Minh)

Lợi ích mười năm, trăm năm dùng theo nghĩa chỉ lượng, kiểu hoán dụ lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng.

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

– Áo chàm dùng để chỉ đồng bào miền núi, kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

Vì sao? Trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

– Trái đất dùng để chỉ nhân loại, kiểu hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Câu 2. Hoán dụ có gì giống và khác với ẩn dụ? Cho ví dụ minh hoạ.

Cả hai biện pháp đều lấy tên gọi của sự vật hiện tượng này để gọi tên sự vật hiện tượng khác.

+ Khác nhau – Ấn dụ dựa mối quan hệ tương đồng.

– Hoán dụ trên cơ sở mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng.

Cầu cong như cái lược ngà Sông dài mái tóc cung nga buông hờ.

Mái tóc có đặc điểm: Mềm mại, thướt tha, vì vậy có thể dùng làm ẩn dụ để nói về dòng sông.

Bóng hồng nhác thấy nẻo xa Xuân Lan, thu cúc, mặn mà cả hai.

(Nguyễn Du)

Câu thơ nói về vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều. Ngày xưa những phụ nữ khuê các thường hay bận y phục màu hồng. Y phục màu hồng đã trở thành đặc trưng của phụ nữ, tác giả đã dùng bóng hồng để hoán dụ chỉ người con gái.

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Lượm

Theo chúng tôi