Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Trái Nghĩa

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 10: Từ Trái Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Trái Nghĩa
  • Unit 12 Lớp 7: Skills 1
  • Skills 1 Trang 64 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Từ trái nghĩa

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 129 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 102 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, lành trái nghĩa với rách.

    b, giàu trái nghĩa với nghèo.

    c, ngắn trái nghĩa với dài.

    d, đêm trái nghĩa với ngày.

    e, sáng trái nghĩa với tối.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 129 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 102 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – cá tươi/ cá khô – hoa tươi/ hoa khô

    – ăn yếu / ăn khỏe – học lực yếu/ học lực tốt

    – chữ xấu/ chữ đẹp – đất xấu/ đất màu mỡ

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 129 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 102 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Chân cứng đá mềm – Vô thưởng vô phạt

    – Có đi có lại – Bên trọng bên khinh

    – Gần nhà xa ngõ – Buổi đực buổi cái

    – Mắt nhắm mắt mở – Bước thấp bước cao

    – Chạy sấp chạy ngửa – Chân ướt chân ráo

    Câu 4 (trang 103 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Sưu tầm một đoạn văn hoặc thơ có cách dùng từ trái nghĩa mà em cho là hay. Phân tích cái hay của việc sử dụng từ trái nghĩa trong đoạn văn, thơ đó.

    Trả lời:

    Đoạn văn hoặc thơ:

    Liên cầm tay em không đáp. Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình như kém sáng hơn. Nhưng họ ở Hà Nội về? Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu. Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và yên lặng.

    Phân tích cái hay của việc sử dụng từ trái nghĩa:

    – Đoạn trích trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam đã khắc họa hai bức tranh đối lập

    + Bức tranh về Hà Nội trong tâm tưởng của Liên: huyên náo, sáng rực, đông → quá khứ hạnh phúc, tươi sáng.

    + Bức tranh phố huyện nghèo, tăm tối hiện tại: vầng sáng ngọn đèn chị tí, ánh lửa của bác Siêu, đêm tối bao bọc chung quanh, yên lặng → hiện tại tăm tối, bế tắc.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Tiếng Gà Trưa Trang 148 Sgk Ngữ Văn 7
  • Diễn Đạt Bài Thơ “tiếng Gà Trưa (Của Xuân Quỳnh)” Thành Văn Xuôi Bằng Ngôi Thứ Nhất
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Đồng Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm
  • ✅ Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Số Từ Và Lượng Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mẹ Tôi
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Từ đồng nghĩa

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 115 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 90 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – gan dạ: dũng cảm – chó biển: hải cẩu

    – nhà thơ: thi nhân – đòi hỏi: yêu cầu

    – mổ xẻ: phẫu thuật – năm học: niên khóa

    – của cải: tài sản – loài người: nhân loại

    – nước ngoài: ngoại quốc – thay mặt: đại diện

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 115 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 91 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – máy thu thanh: ra-di-o (radio)

    – xe hơi: ô tô

    – Sinh tố: vi-ta-min (vitamin)

    – dương cầm: pi-a-nô (piano)

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 115 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 91 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Câu 4 (Bài tập 4 trang 115 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 91 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, đưa: gửi d, nói: mắng

    b, đưa: tiễn e, đi: mất (chết, từ trần)

    c, kêu: than (than vãn)

    Câu 5 (Bài tập 6 trang 116 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 91 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, thành tích, thành quả

    – Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.

    – Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

    b, ngoan cường, ngoan cố

    – Bọn địch ngona cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

    – Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.

    c, nhiệm vụ, nghĩa vụ

    – Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

    – Thầy Hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

    d, giữ gìn, bảo vệ

    – Em Thúy luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.

    – Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

    Câu 6 (Bài tập 7 trang 116 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 92 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, đối xử, đối đãi

    – Nó đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

    – Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em.

    b, trọng đại, to lớn

    – Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại đối với vận mệnh dân tộc.

    – Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

    Câu 7 (Bài tập 8 trang 117 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 93 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Đặt câu:

    + bình thường: Gia cảnh nhà anh ta thuộc vào loại bình thường, không hơn cũng chẳng kém ai.

    + tầm thường: Những hành động chơi xấu bạn bè đã chứng tỏ anh ta là một kẻ tầm thường, hèn hạ.

    + kết quả: Cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ sẽ mang lại kết quả tốt đẹp cho chúng ta.

    + hậu quả: Sự ngu dốt, lười nhác sẽ mang lại hậu quả khôn lường đối với tương lai.

    Câu 8 (Bài tập 9 trang 117 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 93 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – thay hưởng lạc bằng hưởng thụ.

    – thay bao che bằng bao dung.

    – thay giảng dạy bằng dạy.

    – thay trình bày bằng bài trí.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học Nước Ngoài
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Truyện Lớp 9
  • Câu Cầu Khiến Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 24
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Đồng Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đại Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 90 VBT Ngữ văn 7, tập 1): Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau: Phương pháp giải:

    Đọc lại phần Ghi nhớ về Từ đồng nghĩa (SGK, tr.114 – 115). Lưu ý: từ cần tìm phải là từ Hán Việt.

    Lời giải chi tiết:

    Các từ đồng nghĩa đó là:

    Câu 2 Câu 2 (trang 91 VBT Ngữ văn 7, tập 1): Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau: Phương pháp giải:

    Lưu ý: từ cần tìm phải là từ gốc Ấn – Âu.

    Lời giải chi tiết:

    Các từ gốc Ấn – Âu tương ứng là:

    Câu 3 Câu 3 (trang 91 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)

    Phương pháp giải:

    Có thể tìm từ địa phương nơi em và gia đình sinh sống hoặc ở địa phương khác mà em biết.

    Lời giải chi tiết:

    Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:

    Câu 4 Câu 4 (trang 91 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm

    – Món quà anh gửi, tôi đã đưa đến tận tay chị ấy rồi.

    – Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

    – Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

    – Anh đừng làm như tế người ta nói cho đấy.

    – Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

    Phương pháp giải:

    Trước hết, phải hiểu nghĩa của mỗi từ đã cho được dùng trong mỗi câu, từ đó tìm từ đồng nghĩa có thể thay thế. Từ thay thế phải là từ vừa đồng nghĩa vừa có sắc thái nghĩa phù hợp với nghĩa chung của câu.

    Lời giải chi tiết:

    a. đưa ⟹ trao

    b. đưa ⟹ tiễn

    c. kêu ⟹ phàn nàn

    d. nói ⟹ mắng, cười

    e. đi ⟹ mất, từ trần.

    Câu 5 Câu 5 (trang 91 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Điền từ thích hợp

    Phương pháp giải:

    Những cặp từ đã cho tuy là đồng nghĩa nhưng có chỗ khác nhau về sắc thái biểu cảm, về mức độ, phạm vi… Phải phân biệt sự khác nhau của các từ trong cặp để điền từ phù hợp với nghĩa chung của câu.

    Lời giải chi tiết:

    a) thành tích, thành quả:

    – Thế hệ mai sau sẽ hưởng được thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.

    – Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

    b) ngoan cường, ngoan cổ:

    – Bọn địch ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

    – Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.

    c) nhiệm vụ, nghĩa vụ:

    – Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

    – Thầy Hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

    d) giữ gìn, bảo vệ.

    – Em Thúy luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.

    Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

    Câu 6 Câu 6 (trang 92 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Câu có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau và câu chỉ dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó

    Phương pháp giải:

    – Mỗi cặp từ đồng nghĩa đã cho có trường hợp có thể dùng cả 2 từ thay thế cho nhau, nhưng cũng có trường hợp chỉ dùng được một trong hai từ mà thôi. Sở dĩ như vậy vì một trong hai từ đó không phù hợp về sắc thái nghĩa hoặc về hoàn cảnh giao tiếp của câu.

    Lời giải chi tiết:

    – Nó đối đãi / đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

    – Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em.

    b) trọng đại, to lớn:

    – Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn đối với vận mệnh dân tộc.

    – Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

    Câu 7 Câu 7 (trang 93 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

    Phương pháp giải:

    Lưu ý: “bình thường” và “tầm thường”, “kết quả” và “hậu quả” là những cặp từ đồng nghĩa, có sắc thái nghĩa khác nhau. Tìm hiểu sự khác nhau đó để đặt câu đúng.

    Lời giải chi tiết:

    Đặt câu:

    – bình thường: Lực học môn Toán của cậu ấy ở mức bình thường.

    – tầm thường: Đừng biến mình thành kẻ tầm thường vì cứ để bụng những chuyện nhỏ nhặt.

    – kết quả: Kết quả của chuyến từ thiện này là những trải nghiệm bổ ích cho các em.

    – hậu quả: Hậu quả của việc lười học là những con điểm kém.

    – Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc. – Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác. – Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh. – Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng. Phương pháp giải:

    Cần phân tích các từ in đậm trong câu sai ở chỗ nào. Tìm từ thích hợp để thay từ dùng sai.

    Lời giải chi tiết:

    – Thay hưởng lạc bằng hưởng thụ (hưởng lạc có nghĩa xấu).

    – Thay bao che bằng che chở (bao che hàm ý xấu).

    – Thay giảng dạy bằng dạy.

    – Thay trình bày bằng trưng bày.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Bài 8. Năng Động, Sáng Tạo
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8: Tôn Trọng Lẽ Phải
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bài 10: Từ Trái Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Trái Nghĩa
  • Unit 12 Lớp 7: Skills 1
  • Skills 1 Trang 64 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • TỪ TRÁI NGHĨA I. KIẾN THỨC CƠ BẢN A. Thế nào là từ trái nghĩa 1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ Cảm nghĩ trong

    đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên biết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San:

    Caffebenevietnam.com Những cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên biết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San: – Ở bài thơ đầu có cặp từ trái nghĩa: ngẩng – cúi

    bài thơ thứ hai có hai cặp từ trái nghĩa: + trẻ – già

    + đi – trở lại Sự trái nghĩa này dựa trên một cơ sở, một tiêu chí.

    – ngẩng – cúi: là trái nghĩa về hoạt động của đầu, hướng trên – dưới (trước – sau).

    – trẻ – già: trái nghĩa về tuổi tác.

    – đi – trở lại: trái nghĩa về sự di chuyển, rời hay hướng tới nơi xuất phát. 2. Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp rau già, cau già

    Rau non, cau non

    B. Sử dụng từ trái nghĩa 1. Trong bài thơ trên sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

    Trong bài thơ trên từ trái nghĩa có tác dụng nêu lên sự tương phản, gây ấn tượng mạnh. 2. Một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của

    việc dùng từ trái nghĩa – Lươn ngăn chê chạch dài…

    Trên thực tế con chạch dài hơn con lươn. Nhưng người ta muốn lấy chuyện lươn chê chạch để nói những ai không thấy mình mà hay chê cười người khác.

    – Lên voi xuống chó: thành ngữ này miêu tả một cách cô đọng hai nghịch cảnh biểu trưng cho sự thăng trầm của con người trong cuộc sống.

    – Thượng vàng hạ cám: chỉ những người giao lưu với nhiều đối tượng cao sang và thấp hèn. Hoặc chỉ cảnh làm ăn khi lên cao (thượng vàng) khi thất bại (hạ cám).

    II. LUYỆN TẬP 1. Các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ trong Sách giáo khoa

    – lành – rách, giàu – nghèo

    – ngắn – dài, sáng – tối 2. Tìm các từ trái nghĩa với các từ in đậm trong các cụm từ

    – cá tươi – cá ươn – hoa tươi – hoa héo – chữ xấu – đất xấu – tốt – học lực yếu – học lực khá

    Caffebenevietnam.com 3. Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ

    – chân cứng đá mềm

    – có đi có lại 4. Viết đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, đất nước, sử dụng từ

    trái nghĩa Các em hãy suy nghĩ tự làm bài tập này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Trái Nghĩa
  • Soạn Bài: Tiếng Gà Trưa Trang 148 Sgk Ngữ Văn 7
  • Diễn Đạt Bài Thơ “tiếng Gà Trưa (Của Xuân Quỳnh)” Thành Văn Xuôi Bằng Ngôi Thứ Nhất
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Từ Trái Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 7: Skills 1
  • Skills 1 Trang 64 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Soạn bài Từ trái nghĩa

    I. Thế nào là từ trái nghĩa?

    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

    Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

    Các cặp từ trái nghĩa: Cúi- ngẩng, trẻ – già, đi- trở lại

    – Trẻ – già: trái nghĩa về tuổi tác

    – Trường hợp: rau già, cau già, trái nghĩa giữa già với non

    II. Sử dụng từ trái nghĩa

    Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng:

    + Ngẩng – cúi: thể hiện sự trăn trở, bứt rứt trong tâm trạng nhà thơ

    + Đi trẻ- Về già: hành động tương phản, tô đậm sự ngậm ngùi, chua xót của tác giả

    → Từ trái nghĩa tạo nên sự đối lập, tô đậm và làm nổi bật hình ảnh và tình cảm khi biểu đạt.

    2. Các từ trái nghĩa được sử dụng với mục đích tạo ra sự tương phản, gây ấn tượng mạnh, khiến lời nói thêm sinh động.

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Các cặp từ trái nghĩa:

    + Lành – rách; giàu- nghèo; ngắn – dài; đêm- ngày; sáng – tối

    Bài 2 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Bài 3 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    – Chân cứng đá mềm

    – Có đi có lại

    – Gần nhà xa ngõ

    – Mắt nhắm mắt mở

    – Chạy sấp chạy ngửa

    – Vô thưởng vô phạt

    – Bên trọng bên khinh

    – Buổi đực buổi cái

    – Bước thấp bước cao

    – Chân ướt chân ráo

    Bài giảng: Từ trái nghĩa – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10: Từ Trái Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Trái Nghĩa
  • Soạn Bài: Tiếng Gà Trưa Trang 148 Sgk Ngữ Văn 7
  • Diễn Đạt Bài Thơ “tiếng Gà Trưa (Của Xuân Quỳnh)” Thành Văn Xuôi Bằng Ngôi Thứ Nhất
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Trái Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 39

    Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5: Từ trái nghĩa là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 38, 39 giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các dạng bài về từ trái nghĩa, hệ thống các kiến thức Tiếng Việt. Mời các em cùng tham khảo.

    Lý thuyết Từ trái nghĩa lớp 5

    – Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

    – Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,. . . .

    – Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.

    VD: Với từ “nhạt”:

    Gợi ý trả lời Phần nhận xét – từ trái nghĩa SGK Tiếng Việt trang 38

    Câu 1 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

    So sánh nghĩa của các từ in đậm:

    Phrăng Đơ Bô – en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu về chính nghĩa.

    Gợi ý: Em hiểu nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa, sau đó so sánh.

    – Phi nghĩa: trái với đạo nghĩa

    Ví dụ: của phi nghĩa, cuộc chiến tranh phi nghĩa…

    – Chính nghĩa: điều chính đáng, cao cả, hợp đạo lí

    Ví dụ: chính nghĩa thắng phi nghĩa, bảo vệ chính nghĩa

    + Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.

    * Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.

    Đó là những từ trái nghĩa.

    Câu 2 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

    Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:

    Chết vinh còn hơn sống nhục

    Trả lời:

    Chết / vinh, sống / nhục

    + Vinh: được kính trọng, đánh giá cao

    + nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

    Câu 3 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

    Cách dùng từ trái nghĩa như trên tạo ra hai vế tương phản nhau, có tác dụng lớn trong việc làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam ta: thà chết đi mà được kính trọng , đề cao, để lại tiếng thơm cho muôn đời còn hơn sống mà bị người đời cười chê, khinh bỉ.

    Gợi ý trả lời Phần luyện tập – Từ trái nghĩa SGK Tiếng Việt trang 39

    Câu 1 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    a. Gạn đục khơi trong

    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

    c. Anh em như thể chân tay

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    Gợi ý: Em hãy đọc các câu trên và tìm những cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

    a) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: gạn – khơi, đục – trong

    b) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: đen – sáng

    c) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: rách – lành, dở – hay

    Câu 2 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ im đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Hẹp nhà …bụng

    b. Xấu người … nết

    c. Trên kính …nhường

    Gợi ý: Em tìm từ có nghĩa trái ngược với các từ in đậm và điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu.

    Trả lời:

    Các từ được điền vào chỗ trống như sau:

    a) Hẹp nhà rộng bụng.

    b) Xấu người đẹp nết.

    c) Trên kính dưới nhường.

    Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

    a. Hòa bình

    b. Thương yêu

    c. Đoàn kết

    d. Giữ gìn

    Câu 4 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Đặt hai câu để phân biệt mỗi cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

    Gợi ý: Em có thể đặt mỗi câu chứa một từ hoặc một cặp từ trái nghĩa.

    Trả lời:

    Mẫu tham khảo 1

    – Nhân dân ta yêu hòa bình. Nhưng kẻ thù lại thích chiến tranh.

    – Từ một bạn học sinh có kết quả học tập thấp trong lớp, Ngân đã nỗ lực không ngừng để giành được thành tích cao hơn.

    – Nhân dân ta ai cũng yêu hòa bình và ghét chiến tranh.

    – Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

    Mẫu tham khảo 2

    – Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh.

    – Hãy sống yêu thương lẫn nhau, đừng nên phân biệt đối xử và ghét bỏ bạn bè.

    Luyện từ và câu lớp 5 tuần 4: Từ trái nghĩa bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi giúp các em học sinh nắm được cách làm các dạng bài tập Luyện từ và câu, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Đồng Nghĩa
  • Giáo Án Tiếng Việt 5 Tuần 8 Bài: Luyện Từ Và Câu
  • Soạn Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Chủ Đề Thiên Nhiên Trang 78 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Hữu Nghị, Hợp Tác
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 32 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu Từ Đồng Nghĩa Lớp 5 Trang 7
  • Bài Tập Về Từ Đồng Nghĩa Lớp 5
  • Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

    – hoà bình

    – thương yêu

    – đoàn kết

    – giữ gìn

    (Thứ tự các từ trải nghĩa như sau:

    Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa Bài tập 1. So sánh nghĩa của các từ in đậm

    Hợp với đạo lí, chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì công lí, lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.

    Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.

    * Bài tập 2

    Sống chết; vinh nhục ( vinh: được kính trọng, đánh giá cao; nhục: xấu hổ vì bị khinh bi).

    * Bài tập 3

    Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản nêu bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam – thà chết được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.

    GHI NHỚ

    1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

    Ví dụ: cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm…

    2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật lên sự việc, hoạt động, trạng thái… đối lập nhau.

    Luyện tập Bài tập 1

    Trả lời: đục / trong; đen / sáng; rách / lành; dở / hay.

    Bài tập 2

    Trả lời: hẹp / rộng; xấu / đẹp; trên / dưới.

    Bài tập 3

    Trả lời: Hòa bình/ chiến tranh, xung đột.

    Thương yêu / căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, hận thù, thù địch, thù nghịch…

    Đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc, phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại…

    Bài tập 4

    Trả lời: Có thể đặt hai câu mỗi câu chứa một từ. Cũng có thể đặt một câu chứa nhiều từ:

    Nhân dân ta yêu hòa bình. Nhưng kẻ thù lại thích chiến tranh.

    Cha mẹ thương yêu đồng đều các con của mình. Cha mẹ không ghét bỏ đứa con nào.

    Nhân dân ta ai cũng yêu hòa bình và ghét chiến tranh.

    Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 13: Tiếng Gà Trưa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tiếng Gà Trưa
  • Soạn Bài “tiếng Gà Trưa “
  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Nghĩa của Từ I. Kiến thức cơ bản

    * Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

    * Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    Đưa ra những từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Nghĩa của từ là gì?

    – Tập quán: Thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc v.v.) được hình thành trong đời sống, được mọi người làm theo.

    – Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.

    – Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

    a). Mỗi chú thích ở trên gồm hai bộ phận, phần đầu nêu từ (in đậm) phần sau giải thích nghĩa của từ.

    b) Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

    2. Cách giải thích nghĩa của từ

    + Từ tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm về sự vật mà từ biểu thị.

    + Từ lẫm liệt được giải thích bằng các từ đồng nghĩa.

    + Từ nao núng được giải thích bằng từ đồng nghĩa và nêu tính chất mà từ biểu thị.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học, cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ bằng cách nào?

    Ta chỉ nên chọn mỗi bài một vài chú thích, không nên chọn số lượng quá nhiều.

    – Học lởm: Nghe thấy người ta làm rồi làm theo, thứ không ai trực tiếp dạy bảo.

    – Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – Học hành: Học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Câu 3. Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp.

    – Trung bình: Ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – Trung gian: Ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa các bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật.

    – Trung niên: Đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Câu 4. Giải thích các từ sau theo những cách đã biết Hướng dẫn

    – Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.

    – Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp.

    – Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức đáng khinh.

    Câu 5. Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đứng không?

    + Muốn biết cách giải thích nghĩa từ mất của bạn Nụ có đúng hay không, ta phải tìm hiểu từ mất có những nét nghĩa nào.

    + Theo giải thích của “Từ điển tiếng Việt” từ mất có những nghĩa sau:

    – Mất: Không có, không thấy, không tồn tại (tạm thời hay vĩnh viễn) nữa.

    – Mất: Không còn thuộc về mình nữa.

    – Mất: Không có ở mình nữa (mất sức, mất niềm tin).

    – Mất: Dùng hết bao nhiêu thời gian, công sức hoặc tiền bạc vào việc gì (tiền ăn mỗi ngày mất mấy chục).

    – Mất: Không còn sống nữa (Bố mẹ mất sớm).

    + Như vậy cách giải thích từ mất như nhân vật Nụ là không chính xác: “Biết nó ở đâu rồi thì không gọi là mất”.

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Sự việc và nhân vật trong Văn tự sự

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Em Bé Thông Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 3
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sông Núi Nước Nam
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thêm Trạng Ngữ Cho Câu (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Thuật Ngữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 30 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu ở bài tập 2 SGK tr.36 sao cho phù hợp.

    Phương pháp giải:

    Tìm hiểu kĩ ý nghĩa của từng từ. Đọc kĩ những câu đã cho để chọn từ điền cho thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    – học tập: học và luyện tập để có hiểu biết, kĩ năng.

    – học lỏm: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – học hành: học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Câu 2 Câu 2 (trang 31 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống ở bài tập 3 cho phù hợp.

    Phương pháp giải:

    Tìm hiểu kĩ ý nghĩa của từng từ. Đọc kĩ những câu đã cho để chọn từ điền cho thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    – trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – trung gian: ở vị trí chuyển tiếp nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật…

    – trung niên: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Câu 3 Câu 3 (trang 31 VBT Ngữ văn 6, tập 1): Giải thích các từ sau theo những các đã biết:

    – giếng

    – rung rinh

    – hèn nhát.

    Phương pháp giải:

    Bài tập này yêu cầu HS tìm lời giải thích ý nghĩa của các từ đã cho trước. HS dựa vào kinh nghiệm sử dụng từ của mình, chọn một trong hai cách giải thích nghĩa đã nêu trong bài học để thực hiện yêu cầu của bài tập. Sau khi giải thích, nên kiểm tra lại bằng từ điển để đảm bảo chính xác.

    Lời giải chi tiết:

    – giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.

    – rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.

    – hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ).

    Câu 4 Câu 4 (trang 32 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Giải nghĩa các từ: ghế, giường, tủ bằng cách nêu đặc điểm về hình dáng, chất liệu, công dụng.

    Phương pháp giải:

    Tham khảo mẫu sau:

    Bàn: đồ dùng có mặt phẳng và chân, làm bằng vật liệu cứng, dùng để bày đồ đạc, sách vở, thức ăn…

    Lời giải chi tiết:

    – ghế: đồ dùng có mặt phẳng, làm bằng vật liệu cứng, dùng để ngồi.

    – giường: đồ dùng làm bằng vật liệu cứng, có bốn chân, dùng để nằm khi ngủ.

    – tủ: đồ dùng có nhiều ngăn, có thể làm bằng gỗ, nhựa,…gồm bốn chân, dùng để chứa quần áo hoặc đồ dùng khác.

    Câu 5 Câu 5 (trang 32 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Giải nghĩa các từ: luộc, rang, xào bằng cách nêu mục đích và cách thức.

    Phương pháp giải:

    Tham khảo mẫu sau:

    Nướng: làm chín thức ăn bằng cách đặt trực tiếp lên lửa hoặc dùng than đốt.

    Lời giải chi tiết:

    – luộc: làm chín thức ăn trong nước đun sôi.

    – rang: làm chín thức ăn bằng cách đảo đi đảo lại trên bề mặt chảo.

    Câu 6 Câu 6 (trang 32 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Giải nghĩa các từ đỏ, trắng, vàng bằng cách nêu ví dụ cụ thể.

    Phương pháp giải:

    Tham khảo mẫu sau:

    Xanh: màu như màu của lá cây, của nước biển.

    Lời giải chi tiết:

    – đỏ: màu như màu của lá cờ Tổ quốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải Nhi Thuc Nuiton Doc
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Soạn bài: Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

    Câu 1 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5): So sánh nghĩa của các từ im đậm:

    Phrăng Đơ Bô – en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu về chính nghĩa.

    Trả lời:

    – Phi nghĩa: trái với đạo nghĩa

    Ví dụ: của phi nghĩa, cuộc chiến tranh phi nghĩa…

    – Chính nghĩa: điều chính đáng, cao cả, hợp đạo lí

    Ví dụ: chính nghĩa thắng phi nghĩa, bảo vệ chính nghĩa

    + Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.

    * Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.

    Đó là những từ trái nghĩa.

    Câu 2 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:

    Chết vinh còn hơn sống nhục

    Trả lời:

    Chết / vinh, sống / nhục

    + Vinh: được kính trọng, đánh giá cao

    + nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

    Câu 3 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5): Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?

    Trả lời:

    Cách dùng từ trái nghĩa như trên tạo ra hai vế tương phản nhau, có tác dụng lớn trong việc làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam ta: thà chết đi mà được kính trọng , đề cao, để lại tiếng thơm cho muôn đời còn hơn sống mà bị người đời cười chê, khinh bỉ.

    a. Gạn đục khơi trong

    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

    c. Anh em như thể chân tay

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    Trả lời:

    a. đục / trong

    b. đen / sáng

    c. rách / lành

    Câu 2 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5): Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ im đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Hẹp nhà …bụng

    b. Xấu người … nết

    c. Trên kính …nhường

    Trả lời:

    a. rộng

    b. đẹp.

    c. dưới

    Câu 3 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

    a. Hòa bình

    b. Thương yêu

    c. Đoàn kết

    d. Giữ gìn

    Trả lời:

    a. chiến tranh, xung đột…

    b. căm ghét, thù hận…

    c. chia rẽ, xung khắc…

    d. phá hoại , tàn phá, phá hủy…

    Câu 4 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5): Đặt hai câu để phân biệt mỗi cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

    Trả lời:

    – Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh.

    – Hãy sống yêu thương lẫn nhau, đừng nên phân biệt đối xử và ghét bỏ bạn bè.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    canh-chim-hoa-binh-tuan-4.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Đồng Nghĩa
  • Giáo Án Tiếng Việt 5 Tuần 8 Bài: Luyện Từ Và Câu
  • Soạn Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Chủ Đề Thiên Nhiên Trang 78 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100