Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Quê Hương (Tế Hanh)
  • Hãy Thuyết Minh (Kết Hợp Chứng Minh) Về Bài Thơ Quê Hương Của Tế Hanh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Quê Hương
  • Bài 75,76,77,78,79, 80,81,82,83 Trang 33 Toán Lớp 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sượt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm được biện pháp nói quá, em đọc kĩ từng ví dụ cho sẵn trong SGK, chú ý các từ ngữ thể hiện cách nói quá sự thật. Em gạch dưới các từ ngữ ấy. Sau đó giải thích nghĩa của biện pháp nói quá trong từng ví dụ.

    Lời giải chi tiết:

    a) Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    Nói quá nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

    b) Em có thể đi lên đến tận trời.

    Nói quá nhằm khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

    c) Thét ra lửa.

    Nói quá thể hiện nhân vật có quyền lực.

    Câu 2 Câu 2 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

    a) Ở nơi /…/ thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng /…/

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, /…/

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó /…/

    e) Bọn giặc hoảng hốt /…/ mà chạy.

    Phương pháp giải:

    Ở từng chỗ trống trong câu, em lần lượt thử điền từng thành ngữ cho sẵn. Nếu tạo ra câu văn có nội dung hợp lí thì điền được.

    Lời giải chi tiết:

    Điền thành ngữ vào chỗ trống:

    Câu 3 Câu 3 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Phương pháp giải:

    Trước khi đặt câu, em tìm hiểu về từng thành ngữ. Trên cơ sở đó, em suy nghĩ về nội dung của câu sẽ đặt. Tham khảo câu sau: Nàng Kiều trong tác phẩm của Nguyễn Du có vẻ đpẹ nghiêng nước nghiêng thành.

    Lời giải chi tiết:

    Đặt câu với thành ngữ:

    Kiều có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    – Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, có khác gì chúng ta dời non lấp biển.

    – Đoàn kết là sức mạnh lấp biển vá trời để kiến tạo một cuộc sống tự do.

    – Bộ đội ta mình đồng da sắt.

    – Bài toán này tớ nghĩ nát óc mà chưa giải được.

    Câu 4 Câu 4 (trang 80 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Tìm năm thành ngữ so sánh dùng biện pháp nói quá:

    Lời giải chi tiết:

    Năm thành ngữ so sánh có sử dụng biện pháp nói quá:

    Kêu như trời đánh.

    Khỏe như voi.

    Nhanh như chớp.

    Câu 5 Câu 5 (trang 80 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Viết một đoạn văn, hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

    Phương pháp giải:

    Em có thể viết đoạn văn hoặc bài thơ nói về sức mạnh của tuổi trẻ, về ý chí và nghị lực của con người,… như Bác Hồ đã từng nói với các thanh niên:

    Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên.

    Biện pháp nói quá được sử dụng ở đây nhằm nhấn mạnh, khẳng định những điều được nói tới trong đoạn văn, bài thơ.

    Lời giải chi tiết:

    Một số bài văn, bài thơ sử dụng biện pháp nói quá:

    Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận sạch không kình ngạc Đánh hai trận, tan tác chim muông. Câu 6 Câu 6 (trang 81 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.

    Phương pháp giải:

    Để phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác, em tham khảo mấy gợi ý sau:

    – Nói quá và nói khoác giống nhau ở chỗ nào.

    – Mục đích của nói quá và nói khoác khác nhau thế nào?

    – Kết quả của việc sử dụng biện pháp tu từ nói quá và của việc nói khóac khác nhau thế nào?

    Lời giải chi tiết:

    – Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và nói khoác:

    + Nói quá và nói khoác cùng là nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được nói đến.

    + Nói quá mục đích nhấn mạnh, khẳng định, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Còn mục đích của nói khoác là làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, hoặc để phô trương, khoe khoang.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Quê Hương (Tế Hanh)
  • Hãy Thuyết Minh (Kết Hợp Chứng Minh) Về Bài Thơ Quê Hương Của Tế Hanh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Quê Hương
  • Nói quá

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 102 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    a)

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    Nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

    b)

    Em có thể đi lên tới tận trời được

    Khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

    c)

    Bà cụ thét ra lửa

    Thể hiện nhân vật bà cụ có thế lực, có quyền lực.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 102 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    Thành ngữ

    Câu có thành ngữ tương ứng

    Nghiêng nước nghiêng thành

    Nàng Kiểu có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành

    Dời non lấp biển

    Những người anh hùng có sức mạnh dời non lấp biển

    Lấp biển vá trời

    Tôi rừng nghe câu chuyện về bà nữ Oa lấp biển vá trời

    Mình đồng da sắt

    Những người lính mình đồng da sắt bôn ba trận mạc

    Nghĩ nát óc

    Tôi nghĩ nát óc cũng không ra bài tập này

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 102 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    5 thành ngữ so sánh có sử dụng biện pháp nói quá: Đẹp như tiên, xấu như quỷ, Đen như than, Ngáy như sấm, nắng như đổ lửa.

    Câu 4 (Bài tập 6 trang 103 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    Giống nhau: Đều nói những điều không có thật, nói phóng đại lên.

    Khác nhau:

    – Nói quá nhằm gây ấn tượng mạnh, khẳng định, tăng sức biểu cảm.

    – Nói khoác là nói những điều không đúng sự thật, không có thật để phô trương, khoe khoang…

    Câu 5:

    Trả lời:

    Ăn gian là cố ý làm sai, tính sai để thu lợi về mình

    Khi nghe người khác nói những điều không đúng cậu bé bảo là “ăn gian”. Đây là một cách nói quá bởi những điều không đúng mà người khác nói chưa chắc đã mang tính tiêu cực

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chơi Chữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • 1. Bài tập 1, trang 102, SGK.

    Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    Trả lời:

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Muốn tìm biện pháp nói quá và thấy được ý nghĩa của nó, cần phải nắm vững hai đặc điểm của biện pháp nói quá là tính chất phóng đại trong diễn đạt và mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ, ở câu (c), thét ra lửa là biện pháp nói quá. Trong thực tế chẳng ai thét được ra lửa. Nghĩa của thét ra lửa là “rất hống hách, nói năng quát tháo ai cũng phải nể sợ”.

    Trả lời:

    2. Bài tập 2, trang 102, SGK.

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /…/ để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ. a)

    Ở nơi l…l thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    Để làm tốt bài tập này, trước hết cần phải tìm hiểu ý nghĩa của mỗi thành ngữ đã cho, sau đó lần lượt tìm hiểu ý khái quát của mỗi câu đã được cho để chọn thành ngừ thích hợp điền vào chỗ trống. Ví dụ, thành ngữ Chó ăn đá gà ăn sỏi có ý nghĩa là “thuộc nơi đất đai cằn cỗi, trơ trọi, khó bề làm ăn và luôn luôn đói kém, nghèo khổ”. Thành ngữ này điền vào chỗ trống ở câu (a) là thích hợp.

    Trả lời:

    3. Bài tập 3, trang 102, SGK.

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Tương tự như ở bài tập 2, trước hết phải tìm hiểu nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng) của thành ngữ rồi mới đặt câu. Ví dụ : Nghiêng nước nghiêng thành có nghĩa bóng chỉ sắc đẹp tuyệt vời, có sức lôi cuốn kì diệu của người phụ nữ.

    Đặt câu : Đến năm mười sáu tuổi, nàng đã nổi tiếng đàn thơ cung kiếm và có một sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    (Trịnh Cao Tường, Non nước Đồ Sơn)

    Trả lời:

    4. Bài tập 4, trang 103, SGK.

    Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá.

    Làm theo mẫu trong SGK.

    5. Bài tập 5, trang 103, SGK.

    Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

    Trả lời:

    6. Bài tâp 6*, trang 103, SGK.

    Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.

    Nói quá, với tư cách là một biện pháp tu từ, và nói khoác giống nhau ỏ chỗ cả hai đều dùng cách nói phóng đại. Vậy nói quá và nói khoác khác nhau ở chỗ nào ? Để giải đáp câu hỏi này, cần xét xem mục đích của mỗi hành động là gì. Nên tìm một số ví dụ về trường hợp nói khoác mà em biết.

    7. Thay những từ ngữ nói quá trong các câu sau bằng từ ngừ thông thường mà tương ứng về nghĩa cơ bản để thây rõ tác dụng biểu cảm của câu văn giảm sút do không dùng biện pháp nói quá.

    a) Khi gặt xong, sẵn thóc rơi vãi ngoài ruộng, đàn vịt chóng lớn như thổi.

    b) Thằng ấy vào loại rán sành ra mỡ đấy.

    Trả lời:

    c) Năm ấy mất mùa, gạo châu củi quế, đời sống nông dân vô cùng khốn khổ.

    d) Trại giặc im lìm chúng đang ngủ say như chết.

    Từ ngữ thông thường ở đây là những từ ngữ dùng để thay thế cho từ ngữ nói quá mà câu văn vẫn giữ được ý nghĩa tương tự, chỉ có điều là tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng biểu cảm như câu có dùng từ ngữ nói quá đã giảm đi nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tiếng Nói Của Văn Nghệ
  • ✅ Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Tích Hồ Gươm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Giải Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hai Cây Phong
  • Cảm Nhận Về Bài Hai Cây Phong
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 73 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Đặt câu hoặc sưu tầm câu có nội dung tỏ sự khiêm nhường với các từ ngừ sau đây : thiển nghĩ, món quả nhỏ mọn, rồng đến nhà tôm, tài hèn đức mọn, con ong cái kiến.

    1. Bài tập 1, trang 108, SGK.

    Trả lời:

    Để giải bài tập này, trước hết cần biết các từ ngữ đã cho dùng để nói giảm nói tránh điều gì, sau đó lần lượt tìm hiểu nghĩa chung của câu có chỗ để trống, chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : khiếm thị là từ ngữ dùng để nói giảm nói tránh khuyết tật mù (điền vào chỗ trống của câu c).

    2. Bài tập 2, trang 108 -109, SGK.

    Trong mỗi cặp câu đã cho có một câu dùng cách nói giảm nói tránh. Em hãy so sánh ý nghĩa của hai câu trong mỗi cặp câu để xác định câu nào là câu nói giảm nói tránh và câu nào không dùng biện pháp tu từ đó. Khi so sánh, nên chú ý sự khác nhau giữa hai câu trong mỗi cặp. Ví dụ cặp câu (a) khác nhau ở hai từ phải và nên. So sánh, ta thấy nghĩa của nên có phần giảm nhẹ mức độ hơn nghĩa của phải. Vậy câu thứ hai là câu sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.

    3. Bài tập 3, trang 109, SGK.

    Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ phải nói “Bài thơ cùa anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    Trả lời:

    Trước hết, nếu câu có sắc thái chê trách nặng nề, gay gắt, sau đó chuyển câu này sang câu có dùng từ ngừ phủ định và từ ngừ trái nghĩa để lời nói mềm mỏng, lịch sự hơn.

    Trong cặp câu này dở và hay là hai từ trái nghĩa.

    4. Bài tập 4, trang 109, SGK.

    Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Trả lời:

    Việc sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp, nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao (người nghe dễ tiếp nhận). Tuy nhiên, không phải bao giờ dùng nói giảm nói tránh cũng đạt hiệu quả tốt. Chẳng hạn, có một bạn rất lười học, khuyên bảo nhiều lần mà vẫn không nghe, chúng ta đành phải nói thẳng với bạn đó rằng : “Cậu lười học quá !” chứ không nên nói :

    – “Cậu không được siêng lắm.”.

    Hãy tìm những trường hợp khác trong giao tiếp ở nhà trường, ngoài xã hội để làm bài tập này.

    5. Đặt câu hoặc sưu tầm câu có nội dung tỏ sự khiêm nhường với các từ ngừ sau đây : thiển nghĩ, món quả nhỏ mọn, rồng đến nhà tôm, tài hèn đức mọn, con ong cái kiến.

    Trả lời:

    Trong giao tiếp, có trường hợp nói về bản thân, để tỏ ra khiêm nhường người ta dùng biện pháp nói giảm nói tránh. Tự đặt câu hay sưu tầm đều được. Để đặt câu, cần phải nắm được ý nghĩa của mỗi từ ngữ đã cho và nghĩa của câu phải toát lên sắc thái khiêm nhường của người nói trong hoàn cảnh giao tiếp đó.

    Ví dụ :

    Trong lúc viết thư này, một mặt tôi rất đau lòng, vì tôi tài hèn đức mọn chưa đuổi được giặc ngay để đồng bào chịu cực khổ. (Hồ Chí Minh)

    Tôi thiển nghĩ việc ấy anh không nên để bụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Hành Động Nói (Tiếp Theo) Trang 70 Sgk
  • Soạn Bài Hành Động Nói
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hành Động Nói
  • Soạn Bài Câu Ghép (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hai Cây Phong
  • Cảm Nhận Về Bài Hai Cây Phong
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 8: Kể Lại Những Kỉ Niệm Ngày Đầu Tiên Đi Học
  • 1. Bài tập 1, trang 108, SGK.

    Trả lời:

    Để giải bài tập này, trước hết cần biết các từ ngữ đã cho dùng để nói giảm nói tránh điều gì, sau đó lần lượt tìm hiểu nghĩa chung của câu có chỗ để trống, chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : khiếm thị là từ ngữ dùng để nói giảm nói tránh khuyết tật mù (điền vào chỗ trống của câu c).

    2. Bài tập 2, trang 108 -109, SGK.

    Trong mỗi cặp câu đã cho có một câu dùng cách nói giảm nói tránh. Em hãy so sánh ý nghĩa của hai câu trong mỗi cặp câu để xác định câu nào là câu nói giảm nói tránh và câu nào không dùng biện pháp tu từ đó. Khi so sánh, nên chú ý sự khác nhau giữa hai câu trong mỗi cặp. Ví dụ cặp câu (a) khác nhau ở hai từ phải và nên. So sánh, ta thấy nghĩa của nên có phần giảm nhẹ mức độ hơn nghĩa của phải. Vậy câu thứ hai là câu sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.

    3. Bài tập 3, trang 109, SGK.

    Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ phải nói “Bài thơ cùa anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    Trả lời:

    Trước hết, nếu câu có sắc thái chê trách nặng nề, gay gắt, sau đó chuyển câu này sang câu có dùng từ ngừ phủ định và từ ngừ trái nghĩa để lời nói mềm mỏng, lịch sự hơn.

    Trong cặp câu này dở và hay là hai từ trái nghĩa.

    4. Bài tập 4, trang 109, SGK.

    Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Trả lời:

    Việc sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp, nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao (người nghe dễ tiếp nhận). Tuy nhiên, không phải bao giờ dùng nói giảm nói tránh cũng đạt hiệu quả tốt. Chẳng hạn, có một bạn rất lười học, khuyên bảo nhiều lần mà vẫn không nghe, chúng ta đành phải nói thẳng với bạn đó rằng : “Cậu lười học quá !” chứ không nên nói :

    – “Cậu không được siêng lắm.”.

    Hãy tìm những trường hợp khác trong giao tiếp ở nhà trường, ngoài xã hội để làm bài tập này.

    5. Đặt câu hoặc sưu tầm câu có nội dung tỏ sự khiêm nhường với các từ ngừ sau đây : thiển nghĩ, món quả nhỏ mọn, rồng đến nhà tôm, tài hèn đức mọn, con ong cái kiến.

    Trả lời:

    Trong giao tiếp, có trường hợp nói về bản thân, để tỏ ra khiêm nhường người ta dùng biện pháp nói giảm nói tránh. Tự đặt câu hay sưu tầm đều được. Để đặt câu, cần phải nắm được ý nghĩa của mỗi từ ngữ đã cho và nghĩa của câu phải toát lên sắc thái khiêm nhường của người nói trong hoàn cảnh giao tiếp đó.

    Ví dụ :

    Trong lúc viết thư này, một mặt tôi rất đau lòng, vì tôi tài hèn đức mọn chưa đuổi được giặc ngay để đồng bào chịu cực khổ. (Hồ Chí Minh)

    Tôi thiển nghĩ việc ấy anh không nên để bụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Hành Động Nói (Tiếp Theo) Trang 70 Sgk
  • Soạn Bài Hành Động Nói
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hành Động Nói
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 41 Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Trang 130 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2, Soạn Văn Lớp
  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 8
  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • – Học sinh hiểu khái niệm nói giảm, nói tránh và giá trị biểu cảm của 2 biện pháp tu từ này.

    – Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng 2 biện pháp tu từ này trong cảm thụ văn và trong giao tiếp.

    1- Giáo viên: Lấy 1 số ví dụ trong thực tế, thơ văn.

    2- Học sinh: Giải bài tập 5, 6 SGK tr153

    III.Tiến trình bài dạy.

    1.ổn định tổ chức lớp: (1′)

    2. Kiểm tra bài cũ :(5′)

    ? Thế nào là nói quá, tác dụng của nói quá.

    Ngày soạn:2/11/2013 Ngày dạy: 4/11/2013 Tiết 41 : Nói giảm, nói tránh I. Mục tiêu cần đạt. – Học sinh hiểu khái niệm nói giảm, nói tránh và giá trị biểu cảm của 2 biện pháp tu từ này. – Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng 2 biện pháp tu từ này trong cảm thụ văn và trong giao tiếp. II. Chuẩn bị. 1- Giáo viên: Lấy 1 số ví dụ trong thực tế, thơ văn. 2- Học sinh: Giải bài tập 5, 6 SGK tr153 III.Tiến trình bài dạy. 1.ổn định tổ chức lớp: (1′) 2. Kiểm tra bài cũ :(5′) ? Thế nào là nói quá, tác dụng của nói quá. 3.Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức ? Những từ in đậm trong các đoạn trích có nghĩa là gì. ? Tìm ví dụ khác có cách nói tương tự ? ”Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm …” ”Bà về năm ấy làng treo lưới”(T. Hữu) ? Vì sao trong câu văn tác giả dùng ”bầu sữa” mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa? ? So sánh 2 cách nói, cách nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn ? – Nói giảm, nói tránh tạo nên sự tế nhị, nhẹ nhàng. ? Vậy thế nào là nói giảm, nói tránh?Tác dụng? ? Điền các từ ngữ nói giảm , nói tránh đã cho vào chỗ trống? ? Trong mỗi cặp câu, câu nào có sử dụng cách nói giảm, nói tránh . – Hd học sinh làm bài tập 3 dựa vào mẫu câu trong SGK I. Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm , nói tránh. 1. Ví dụ 2. Nhận xét: – Cả 3 ví dụ đều tránh từ chết để giảm bớt đau buồn. – Dùng từ ”bầu sữa” để tránh thô tục – Cách nói thứ hai nhẹ nhàng hơn 3. Kết luận* Ghi nhớ. II. Luyện tập 1. Bài tập 1 a) đi nghỉ b) chia tay nhau c) khiếm thị d) có tuổi e) đi bước nữa 2. Bài tập 2 – Các câu có sử dụng nói giảm, nói tránh là: a2, b2, c1, d1, e2. 3. Bài tập 3 VD: Chị xấu quá chị ấy chưa xinh Anh già quá! Anh ấy không còn trẻ. Giọng hát chua! Giọng hát chưa được ngọt lắm. 4. Củng cố: (2′)? Nhắc lại khái niệm nói giảm, nói tránh ? Tác dụng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (5′)- Học thuộc ghi nhớ trong SGK tr108. soạn bài ”Câu ghép”. Ngày soạn:2/11//2013 Ngày dạy: 8/11/2013 Tiết 42: Kiểm tra văn I. Mục tiêu cần đạt. – Kiểm tra và củng cố lại nhận thức của học sinh sau bài ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại. – Tích hợp với các kiến thức Tiếng Việt đã học và phần Tập làm văn bài: tóm tắt văn bản tự sự ; kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm – Rèn luyện và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh, lựa chọn viết đoạn văn. II. Chuẩn bị. 1- Giáo viên : Soạn đề bài và đáp án 2- Học sinh: Ôn tập kĩ 4 truyện kí Việt Nam đã học ở bài ”Ôn tập” III.Tiến trình tổ chức các hoạt động. 1. ổn định tổ chức lớp: (1′) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1′) 3.Bài mới (41′) A.Đề bài Câu 1: Viết đoạn văn trình bày số phận phẩm chất của lão Hạc? Câu 2:Trình bày tác hại của việc sử dụng bao bì ni long? Câu 3: Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em sau khi học xong văn bản chiếc lá cuối cùng? B Đáp án Câu 1: Lão Hạc có số phận nghèo, côi cút đau thương nhưng giàu lòng tự trọng,vị tha yêu thương con hết mực và giàu lòng yêu thương con vật như con người Câu 2: Trình bày tác hại đối với sức khỏe và môi trương sống của con người Câu 3: Nêu cảm xúc yêu thương, chia sẻ, với Giôn xi và trân trọng họa sĩ Bơ men chúng tôi bài củng cố giờ học Ngày soạn:2/11//2013 Ngày dạy: 8/11/2013 Tiết 43: CÂU GHÉP I. Mục tiêu cần đạt. – Học sinh nắm được đặc điểm của câu ghép, nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép. – Rèn kĩ năng nhận diện câu ghép và cách nối các vế trong câu ghép II. Chuẩn bị. 1- Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu in đậm trong ví dụ mục I 2- Học sinh: Xem lại bài (Câu đơn): Dùng cụm C-V để MR nòng cốt câu ở lớp 7, phiếu học tập (bài 3-SGK- tr112) III.Tiến trìnhtổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định tổ chức lớp: (1′) 2. Kiểm tra bài cũ :(5′) ? Thế nào là nói giảm, nói tránh ? Tác dụng. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức – Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK, chú ý các cụm từ in đậm. ? Tìm các cụm từ C-V trong các câu in đậm. * Câu 2 có 2 cụm C-V nhỏ làm phụ ngữ cho ĐT ”quên” và ”nảy nở” * Câu 5 chỉ có 1 cụm C-V * Câu 7 có 3 cụm C-V không bao chứa nhau. Cụm C-V cuối giải thích cho cụm C-V (2) – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK-tr112 vào phiếu học tập ? Dựa trên những kiến thức đã học ở lớp dưới, em hãy cho biết câu nào trong những câu trên là câu đơn, câu nào là câu ghép . ? Vậy thế nào là câu ghép. * Câu ghép là câu có 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau. Cho h/s đọc ghi nhớ ? Tìm thêm những câu ghép trong đoạn trích ở mục I – Câu 4: ”Nhưng mỗi lần thấy … rộn rã” là câu đơn, có cụm C-V nằm trong thành phần TN ? Trong mỗi câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng cách nào. ? Tìm thêm các ví dụ khác về cách nối các vế trong câu ghép. ? Em thấy có mấy cách nối các vế của câu ghép. * Có 2 cách nối: – Nối bằng từ có tác dụng nối + Nối bằng quan hệ từ + Nối bằng cặp quan hệ từ + Nối bằng cặp từ hô ứng (phó từ, chỉ từ, đại từ) – Không dùng từ nối giữa các vế, thường dùng dấu phẩy hoặc dấu (:) – Gọi học sinh đọc ghi nhớ ? Tìm các câu ghép, cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối bằng cách nào. I. Đặc điểm của câu ghép. 1. Ví dụ 2. Nhận xét: + C2: Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. + C5: Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng nhỏ và hẹp. + C7: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn; hôm nay tôi đi học. + Câu 1, 2 là câu đơn + Câu 3 là câu ghép – Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK 3. Kết luận * Ghi nhớ. – Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK II. Cách nối các vế câu. 1. Ví dụ 2. Nhận xét + C6: Câu này lược CN ở vế 2 + C1: Hàng năm cứ vào cuối thu, lá /ngoài đường rụng nhiều và trên không không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi/ lại náo nức những kỉ niệm miên man của buổi tựu trường. + C3: Những ý tưởng ấy tôi/ chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi/ không biết ghi và ngày nay tôi/ không nhớ hết. – Các vế trong C1, C3, C6 nối với nhau bằng quan hệ từ: vì, và, nhưng – Các vế trong câu 7 (vế 1 và vế 2) nối với nhau bằng quan hệ từ: vì – Vế 2 và vế 3 trong câu 7: không dùng từ nối (dùng dấu:) 3. Kết luận * Ghi nhớ. – Học sinh đọc ghi nhớ III. Luyện tập. 1. Bài tập 1 a) U van Dần, u lạy Dần! (nối bằng dấu phẩy) – Dần hãy để chị đi với u… (nối bằng dấu phẩy) – Sáng ngày người ta … thương không? (nối bằng dấu phẩy) – Nếu Dần không buông … nữa đấy. (nối bằng dấu phẩy) b) – Cô tôi chưa … không ra tiếng (nối bằng dấu phẩy) – Giá những cổ tục … mới thôi (nối bằng dấu phẩy) c) Tôi lại im lặng … cay cay (bằng dấu:) 2. Bài tập 2, 3 – Vì trời mưa to nên đường rất trơn. Trời mưa to nên đường rất trơn. §­êng rÊt tr¬n v× trêi m­a to. 4. Củng cố: (3′) – Nhắc lại 2 ghi nhớ của bài: k/niệm câu ghép và cách nối các vế của câu ghép. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1′) – Học thuộc 2 ghi nhớ. – Tiếp tục làm bài tập 4,5 SGK tr114; xem trước bài ”CG” Ngày soạn:2/11//2013 Ngày dạy: 9/11/2013 Tiết 44: CÂU GHÉP I. Mục tiêu cần đạt. – H/S nắm được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép. – Hiểu được dấu hiệu của mối quan hệ – Rèn kĩ năng đặt câu theo các mối quan hệ. Phân tích ý nghĩa các mối quan hệ của các câu đã đặt. II. Chuẩn bị. 1.Giáo viên: soạn bài 2.Học sinh: học bài chuẩn bị bài III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1.ổn định tổchức lớp: (1′) 2. Kiểm tra bài cũ :(5′) ? Thế nào là câu ghép ? Cách nối các vế trong câu ghép? 3.Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức – Treo bảng phụ ghi ví dụ mục I – Phân tích mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép ? Nêu những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu trong những câu sau: * Quan hệ giả thiết * Quan hệ tương phản * Quan hệ tăng tiến * Quan hệ bổ sung * Quan hệ nối tiếp * Quan hệ đồng thời * Quan hệ lựa chọn * Quan hệ giải thích ? Các mối quan hệ này thường được nhận biết qua dấu hiệu gì. ? Có thể tách được câu ghép thành 2 câu đơn được không? Vì sao ? Giữa các vế trong câu ghép có những mối quan hệ ý nghĩa nào. ? Dấu hiệu nhận biết ? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ? Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì. ? Xác định câu ghép trong các đoạn văn. ? Xác định mối quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép. I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. 1. Xét ví dụ SGK 2. Nhận xét – Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi/ vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi:/hôm nay tôi đi học. + Vế 1, 2: Quan hệ nguyên nhân + Vế 2, 3: Quan hệ giải thích. 1) Nếu anh đến muộn thì tôi đi trước. 2)Tuy trời mưa nhưng An vẫn đi học đúng giờ. 3) Mưa càng to, gió càng mạnh. 4) Không những Lan học giỏi môn văn mà Lan còn học giỏi cả môn Anh. 5) Hai người giận nhau rồi họ chia tay nhau. 6) Nó vừa đi, nó vừa ăn. 7) Mình đi chơi hay mình đi học. 8) Tôi rất vui: hôm nay tôi đã làm được một việc tốt. – Bằng quan hệ từ (5, 7) – Bằng cặp QH từ (1,2,4) – Cặp từ hô ứng (3,6) – Dựa vào văn cảnh (8) – Tách được: 2 vế quan hệ lỏng -không tách được: 2 vế quan hệ chặt chẽ Tác dụng của việc dùng câu ghép. 3. Kết luận*Ghi nhớ. II. Luyện tập. Bài tập 1 a) Vế 1-2: nguyên nhân Vế 2-3: giải thích b) Điều kiện c) Quan hệ tăng tiến d) Tương phản e) Câu 1: nối tiếp Câu 2: nguyên nhân Bài tập 2 a, 4 câu ghép: điều kiện b, 2 câu ghép: nguyên nhân Bài tập 3 – Xét về mặt lập luận, mỗi vế trình bày một sự việc.Không nên tách mỗi vế câu thành câu riêng vì ý nghĩa (.) các vế có quan hệ với nhau, không đảm bảo tính mạch lạc. -Không tách vì tác giả có ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của Lão Hạc Giá trị biểu hiện của câu ghép. 4. Củng cố: (2′)? Nêu các quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2′) – Xem trước ”Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích) Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Giải Câu 1 (Trang 49 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hành Động Nói

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hành Động Nói
  • Hành Động Nói (Tiếp Theo) Trang 70 Sgk
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh
  • Giải Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Hành động nói

    Câu 1 (Bài tập 1 tr.63 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Mục đích viết của Hịch tướng sĩ: Thể hiện sự căm phẫn, giận dữ trước cảnh giặc xâm lược ngang nhiên cướp bóc dân ta, khích lệ lòng yêu nước, ý chí chống quân xâm lược của quân sĩ.

    – Chọn một câu trong bài hịch: Ta thường tới bữa quên ăn nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa

    – Mục đích của hành động nói được thể hiện trong câu: Nỗi căm hận giặc của vị chủ tướng.

    – Vai trò của câu ấy đối với việc thực hiện mục đích chung: Mang đến sự đồng cảm với những người nghĩa sĩ, thuyết phục họ bằng tinh cảm.

    Câu 2 (Bài tập 2 tr.63 – 64 SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Đoạn trích (a) Hành động nói và mục đích của mỗi hành động

    Tiếng chó sủa vang các xóm

    Hành động trình bày

    Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang

    Hành động trình bày

    Bác trai đã khá rồi chứ?

    Hành động hỏi

    Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường

    Hành động cảm ơn

    Nhưng xem ý vẫn còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mệt mỏi lắm.

    Hành động trình bày

    – Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn

    Hành động điều khiển

    – Thế thì phải giục… kéo vào rồi đấy!

    Hành động điều khiển

    Người ốm rề rề như thế chúng tôi hoàn hồn

    Hành động trình bày.

    – Vâng. Cháu cũng nghĩ như cụ

    Hành động trình bày

    Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã

    Hành động trình bày

    Thế thì phải giục anh ấy ăn mau lên đi kẻo người ta sắp sửa kéo vào rồi đấy

    Hành động điều khiển

    Đoạn trích (b) Hành động nói và mục đích của mỗi hành động

    Lê Thận nâng gương lên ngang đầu nói với Lê Lợi

    Hành động trình bày

    – Đây là Trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn

    Hành động khẳng định

    Chúng tôi nguyện đem…Tổ quốc!

    Hành động hứa hẹn

    Đoạn trích (c) Hành động nói và mục đích của mỗi hành động

    Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi

    Hành động trình bày

    Vừa thấy tôi lão báo ngay:

    Hành động trình bày

    – Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

    Hành động báo tin

    – Bán rồi!

    Hành động trình bày

    Họ vừa bắt xong

    Hành động trình bày

    – Thế nó cho bắt à?

    Hành động hỏi

    Mặt lão đột nhiên co rúm lại…lão khóc hu hu

    Hành động trình bày

    – Khốn nạn

    Hành động bộc lộ cảm xúc

    Ông giáo ơi…dốc ngược nó lên

    Hành động trình bày

    Câu 3 (Bài tập 3 tr.65 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Câu có từ hứa

    Kiểu hành động nói được thực hiện

    Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau anh nhớ chưa

    Hành động điều khiển.

    Anh hứa đi

    Hành động điều khiển

    – Anh xin hứa

    Hành động cam kết

    Câu 4:

    Trả lời:

    Khi con vẹt phát ra những âm như “Cháy”, “Cảm ơn”, “Xin lỗi” thì không phải nó thực hiện hành động nói vì hành động nói phải dựa vào mục đích của hành động, những âm con vẹt phát ra không nhằm mục đích gì mà chỉ là sự bắt chước.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Bài Câu Cảm Thán
  • Giải Soạn Bài Câu Cảm Thán Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Cảm Thán
  • Soạn Bài Câu Phủ Định (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chơi Chữ
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ

    Đọc các câu tục ngữ, ca dao sau và trả lời câu hỏi.

    – Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

    (Tục ngữ)

    – Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

    (Ca dao)

    1. Nói đêm tháng năm chưa nằm đã sáng , Ngày tháng mười chưa cười đã tối và Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày có quá sự thật không ? Thực chất mấy câu này nhằm nói điều gì?

    2. Cách nói như vậy có tác dụng gì?

    Trả lời: 1.

    Nói Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối; Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày là quá sự thật, là phóng đại mức độ và tính chất nội dung nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Hai câu đầu ngụ ý đêm tháng năm rất ngắn, ngày tháng mười rất ngắn. Câu cuối ngụ ý, lao động của người nông dân hết sức vất vả.

    2.

    Nói quá trong các trường hợp trên là một biện pháp tu từ nhằm tăng giá trị biểu cảm.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 102 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sượt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Lời giải chi tiết:

    a) Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    Nói quá nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

    b) Em có thể đi lên đến tận trời.

    Nói quá nhằm khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

    c) Thét ra lửa.

    Nói quá thể hiện nhân vật bà cụ có thế lực, có quyền lực.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 102 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

    a) Ở nơi /…/ thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng /…/

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, /…/

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó /…/

    e) Bọn giặc hoảng hốt /…/ mà chạy.

    Lời giải chi tiết:

    a) Ở nơi c hó ăn đá, gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng bầm gan tím ruột.

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da.

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột.

    e) Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 102 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc. Lời giải chi tiết:

    Đặt câu với thành ngữ:

    – Nàng Kiều trong truyện Kiều của Nguyễn Du có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    – Kẻ trượng phu xưa thường mơ chuyện dời non lấp biển.

    – Nhưng việc lấp biển vá trời dành cho kẻ anh hùng hào kiệt.

    – Chúng tôi là người chứ đâu phải mình đồng da sắt. Chúng tôi thử hành hạ các ông thế này một buổi xem các ông có chịu nổi không.

    – Tôi nghĩ nát óc vần không tìm được đáp số bài toán.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 103 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Tìm năm thành ngữ so sánh dùng biện pháp nói quá: Lời giải chi tiết:

    – Ngáy như sấm.

    – Nhanh như chớp.

    – Lớn như thổi.

    – Đen như cột nhà cháy.

    – Khỏe như voi.

    Câu 6 Trả lời câu 6 (trang 103 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác. Lời giải chi tiết:

    Giống nhau:

    – Đều nói những điều không có thật, nói phóng đại lên.

    Khác nhau:

    – Nói quá nhằm gây ấn tượng mạnh, khẳng định, tăng sức biểu cảm.

    – Nói khoác là nói những điều không đúng sự thật, không có thật để phô trương, khoe khoang…

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tiếng Nói Của Văn Nghệ
  • ✅ Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Tích Hồ Gươm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mẹ Tôi
  • Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 8 Cơ Bản Và Nâng Cao, Bồi Dưỡng Toán 8
  • Một Số Dạng Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Tuyển Tập 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Chọn Lọc
  • Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí
  • QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN: CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN 1. Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?

    Vì muốn lời nói có hiệu quả cao trong giao tiếp, người ta tìm cách truyền vào người nghe một hình thức thích hợp nhất.

    Như vậy sự thôi thúc làm người ta muốn tạo lập văn bản là do yêu cầu về giao tiếp với mục đích truyền tin…

    giaibai5s.com

    – Trong các tiết tập làm văn, đã có lần em tạo ra những văn bản về miêu tả quê hương mình để bạn bè thấy cái đẹp, cái đáng nhớ nơi em sinh ra và lớn lên. Có lúc em còn muốn giãi bày những tình cảm của những con người nơi quê hương sống và trăn trở với bao nỗi buồn, vui…

    – Người mẹ dùng lời hát ru để truyền vào hồn bé thơ về công ơn cha mẹ. Lời hát ru vừa truyền tải ý tình của người mẹ vừa làm cho con dễ ngủ.

    – Từ đó, người viết văn muốn thể hiện sự dạt dào cảm xúc của người mẹ đã viết ra những văn bản như Cổng trường mở ra… 2. Nhưng muốn tạo ra một văn bản tốt, trước hết người viết cần xác

    định: Viết về vấn đề gì? Viết cho ai? Để làm gì? Viết như thế nào?

    gì? Viết như thế nào? Cần phải làm những việc gì? – Bố trí, sắp xếp các ý, các phần khi viết văn bản.

    – Kinh nghiệm bản thân cho thấy sự sắp xếp này là rất cần thiết, nó có ảnh hưởng đến bài văn làm cho người đọc thấy dễ hiểu, hay, có xúc cảm. Ngược lại, nếu không, bài văn sẽ như bản ghi chép những ý kiến tản mạn, nhạt nhẽo.

    – Trong cuộc sống, rất ít văn bản chỉ có một câu, một ý và cũng không thiếu gì văn bản viết lộn xộn, chẳng vấn đề gì rõ ràng, mạch lạc. Vì vậy khi văn bản có nhiều câu, nhiều ý thì nảy sinh ra yêu cầu. 4. Những yêu cầu để viết thành văn bản?

    Việc xây dựng bố cục văn bản là một khâu rất cần thiết trong quá trình xây dựng văn bản, nhưng đó chưa phải là công việc cuối cùng. Người xây dựng văn

    òn phải rà soát lại nội dung xem văn bản đã diễn đạt sáng sủa, dùng từ ngữ đã đúng chưa và các câu văn có liên kết chặt chẽ với nhau không?

    Đúng chính tả Đúng ngữ pháp Dùng từ chính xác Sát với bố cục (x)

    (x) Có tính liên kết Có mạch lạc Kể chuyện

    Lời văn (x)

    hấp dẫn (x) trong sáng (x)

    (x)

    5. Kiểm tra văn bản lần cuối?

    Cuối cùng, sau khi hoàn thành xong việc xây dựng một văn bản theo yêu cầu định hướng lúc đầu, cần phải kiểm tra lại lần cuối cùng khi hoàn thành một sản phẩm.

    giaibai5s.com

    II. LUYỆN TẬP 1. Khi tạo lập văn bản trong các tiết Tập làm văn, hãy trả lời các

    câu hỏi sau? Trả lời theo thứ tự:

    a. Điều rất dễ thấy là nhiều khi viết thường lan man những điều thật sự không cần thiết (làm bài văn lủng củng).

    b. Em có thể xác định văn là viết cho ai đọc không? (thầy cô giáo, cha, mẹ, bạn bè, anh chị em) cần phải chú ý cả nội dung và hình thức.

    c. Việc lập dàn ý trước khi viết và khi viết xong kiểm tra lại thật sự là yêu cầu cần thiết nhưng em có thực hiện được thường xuyên không? 2. Giả sử em được cử đi dự Hội nghị báo cáo kinh nghiệm học tốt của học

    sinh và đang nghe bạn báo cáo. Em sẽ xác định:

    a. Đối tượng giao tiếp là học sinh chứ không phải thầy, cô cho nên không hướng nhiều về phía thầy cô.

    dàn bài:

    a. Dàn bài là một bản dự kiến sẽ viết để dựa vào đó mà tạo lập văn bản. Sau đó mới là khâu viết. Vì vậy dàn bài chỉ cần tả ý cần viết, sự liên kết có thể chưa liên kết chặt chẽ với nhau.

    b. Một dàn bài thường có mục lớn, mục nhỏ. Ngay lúc đầu cần thể hiện một sự thống nhất theo kí hiệu nào đó: (số La Mã I, II, III hay A, B, C…). Việc trình bày các mục ấy cần rõ ràng trên, dưới, trước, sau. Sau mỗi ý lớn, hoặc mục lớn phải xuống dòng khi nêu ý nhỏ, có thể hình dung dàn bài như sau:

    I. MỤC LỚN: A. Ý lớn:

    a. Ý nhỏ

    b. Ý nhỏ B. Ý lớn:

    a. Ý nhỏ… II. MỤC LỚN (tiếp theo) 4. Thay mặt En-ri-cô viết một bức thư gửi cho bố nói lên sự ân hận

    vì đã nói năng thiếu lễ độ đối với người mẹ kính yêu: A. Định hướng viết bức thư:

    a. Bức thư viết cho bố, viết để thể hiện nỗi đau xót, ân hận về lỗi lầm của mình với mẹ.

    b. Qua bức thư xin bố và mẹ tha thứ lỗi lầm cho con.

    giaibai5s.com

    B. Xây dựng bài viết bức thư:

    a. Lựa chọn từ ngữ, ngôi kể. b. Đọc lại, chọn lọc những chi tiết quan trọng để đưa vào bức thư.

    c. Chuẩn bị cách viết (bố cục, dàn bài, diễn đạt, nội dung). C. Bố cục dàn bài: (1) Mở đầu thư:

    a. Hỏi thăm sức khoẻ của bố.

    b. Lí do viết thư. (2) Nội dung bức thư: a. Nhắc lại sai lầm của mình để bố buồn và trách mắng:

    – Tình hình mắc lỗi.

    – Thái độ đối với mẹ (theo lời bố nhắc lại). b. Đọc và cảm nhận những điều dạy dỗ, trách mắng của bố.

    – Những ý kiến bố nêu ra trong bức thư, mình cảm thấy đau xót: “Mẹ sẵn sàng để hi sinh cứu mạng con”. “Ngày buồn thảm nhất là ngày mất mẹ”.

    – Thành khẩn, bộc lộ lòng đau xót, hối hận đối với bố, mẹ. (3) Lời kết cuối thư:

    a. Lời hứa sửa lỗi, không tái phạm. b. Cám ơn bố đã dạy bảo ân cần.

    Bài 3: Quá trình tạo lập văn bản – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    10

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Tuyển Chọn Những Câu Đố Cryptic Có Đáp Án Hack Não
  • Những Mẩu Cryptic Kinh Điển
  • Dàn Ý Nghị Luận Về Câu Ca Dao Lời Nói Chẳng Mất Tiền Mua, Lựa Lời Mà Nói Cho Vừa Lòng Nhau
  • Giải Thích Câu Nói “Học, Học Nữa, Học Mãi” Của Lê
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Luyện Nói, Kể Chuyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Bài Mẹ Tôi Trang 12 Sgk Văn 7
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Đa Thức Một Biến
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, kể chuyện

    Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, kể chuyện

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, kể chuyện. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    LUYỆN NÓI, KỂ CHUYỆN I. Kiến thức cơ bản

    * Tự giới thiệu về bản thân

    – Mở bài: Lời chào và lí do tự giới thiệu.

    – Thân bài:

    + Tên, tuổi;

    + Gia đình gồm những ai;

    + Công việc hàng ngày;

    + Sở thích và nguyện vọng.

    – Kết bài: Cảm ơn mọi người chú ý nghe.

    * Giới thiệu về gia đình

    – Mở bài: Lời chào và lí do kể.

    – Thân bài:

    + Giới thiệu chung về gia đình;

    + Kể về bố:

    + Kể về mẹ;

    + Kể về anh, chị, em.

    – Kết bài: Tình cảm của mình đối với gia đình.

    II. Hướng dẫn luyện nói trên lớp Đề bài chuẩn bị

    1. Tự giới thiệu về bản thân. Kính chào cô và các bạn! Tôi tên là Nguyễn Hoài Chương, học sinh lớp 6E trường THCS Lê Lợi, quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà tôi ở số 18/24D đường Trần Quang Diệu phường 14, Quận 3. Gia đình tôi có bốn người bà nội, bố, mẹ và tôi.

    Tôi rất thích đọc sách (vì vậy còn có biệt danh là mọt sách) và chơi bóng đá. Tôi ước mơ sau này trở thành cầu thủ bóng đá xuất sắc. Vua bóng đá Pê lê là thần tượng của tôi, và nếu không đủ năng khiếu thì tôi mong trở thành một luật sư giỏi, để đem đến sự công bằng cho mọi người. Tôi tự đến trường bằng xe đạp, về nhà khi ăn cơm xong tôi giúp mẹ dọn dẹp và lau nhà cửa. Tôi rất thích lớp 6E của chúng mình, vì tất cả mọi người ai cũng rất thân thiện, dễ mến.

    Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!

    2. Kể về gia đình mình.

    Chào các bạn!

    Tôi tên là Lê Hoàng Tâm học sinh lớp 6B trường THCS Cầu Kiệu, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Nhà tôi ở cách trường chỉ có mười mét – một khoảng cách mà tất cả mọi người đều ao ước. Gia đình tôi gồm có bốn người: Ba, mẹ, em trai và tôi. Ba tôi là một kĩ sư cầu đường, thường đi làm việc xa nhà, bởi vậy ngày chủ nhật là ngày vui nhất của gia đình tôi, vì có mặt đầy đủ các thành viên trong gia đình. Mẹ tôi là cô giáo dạy toán. Mẹ rất thương yêu anh em tôi, nhưng rất nghiêm khắc trong việc học tập của hai anh em. Em trai tôi năm nay mới vào lớp một. Tính em hiếu động nhưng rất dễ thương. Hằng ngày tôi giúp em học bài, sau đó hai anh em cùng xem phim hoạt hình. Tôi mong ước gia đình tôi tất cả mọi người đều mạnh khoẻ tràn ngập tiếng cười hạnh phúc.

    Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Văn 7
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Mẹ Tôi
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Phần: Định Lí Py
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100