Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Truyện Lớp 9

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học Nước Ngoài

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Đồng Nghĩa

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm

✅ Từ Đồng Nghĩa

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Số Từ Và Lượng Từ

Trả lời: Câu 2: Câu 2, tr. 144, SGK Trả lời:

– Các tác phẩm đã phản ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao, từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến

+ hoàn cảnh đất nước: hình ảnh một Việt Nam gian khổ kháng chiến, một Việt Nam kiên cường, bất khuất đoàn kết kháng chiến.

+ hình ảnh con người: mang lòng yêu nước mãnh liệt, tinh thần chiến đấu vì độc lập, tự do vượt mọi gian khổ, hi sinh, trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến tranh, tình cảm giữa con người với con người, giữa con người với quê hương đất nước lại càng sâu săc, mãnh liệt

Câu 3. Hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ được miêu tả qua các nhân vật nào? Phẩm chất nổi bật ở họ là gì? Trả lời:

– Hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ được miêu tả qua các nhân vật: ông Hai (Làng), người thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa), ông Sáu và bé Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi)

– Phẩm chất nổi bật ở họ là: lòng yêu nước, yêu quê hương sâu sắc, sẵn sàng hi sinh mọi thứ cho cách mạng, cho tổ quốc.

Câu 4: Câu 5, tr. 145, SGK Trả lời:

– Các tác phẩm truyện ở lớp 9 được trần thuật theo ngôi kể thứ ba và thứ nhất

– Các truyện có nhân vật trực tiếp xuất hiện: Chiếc lược ngà, Cố hương, Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang, Những ngôi sao xa xôi, Những đứa trẻ

– Cách trần thuật như thế có ưu điểm: giúp nhân vật bộc lộ tâm tư, tình cảm của nhân vật một cách rõ ràng và trực quan nhất, giúp người đọc hiểu rõ tâm tư tình cảm nhân vật hơn

Câu 5: Ở những truyện nào tác giả sáng tạo được tình huống truyện đặc sắc? Nêu và phân tích tình huống ấy? Trả lời:

– Các truyện có tình huống truyện đặc sắc: Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê

– Phân tích tình huống truyện trong truyện Bến quê

+ tình huống đầy nghịch lí: Nhĩ – nhân vật chính – từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, về cuối đời mắc trọng bệnh lại bị cột chặt vào chiếc giường, đến nỗi anh không thể tự mình dịch chuyển được, tất cả mọi hoạt động đều phải nhờ vào sự trợ giúp của người khác, chủ yếu là người vợ (Liên)

+ từ tình huống nghịch lí ấy lại dẫn đến một tình huống nghịch lí thứ hai: Khi Nhĩ phát hiện thấy vẻ đẹp lạ lùng của cái bãi bồi bên kia sông, dù biết mình không bao giờ có thể nhưng anh vẫn khát khao được đặt chân lên cái bãi bồi ấy, anh đã nhờ con trai của mình thực hiện cái khát vọng đó. Nhưng rồi cậu ta lại sa vào một đám cờ bên hè phố và có thể làm lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày

→ Tác giả đặt nhân vật vào tình huống hiểm nghèo, giữa ranh giới của sự sống và cái chết để soi vào tâm trạng, nghĩ suy và sự chiêm nghiệm của nhân vật để đem đến cho người đọc một nhận thức về cuộc sống: cuộc đời và số phận con người chứa đầy những điều bất thường, những nghịch lí, ngẫu nhiên, những điều vòng vèo, chùng chình, những lãng quên, vô tình mà phải đến cuối đời có khi người ta mới nhận ra được

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Câu Cầu Khiến Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 24

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật

Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất

Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2

Khởi Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Nêu Ví Dụ Dễ Hiểu (Ngữ Văn 9)

Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)

Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)

Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface

Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải

Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case

Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

Để phát huy tính chủ động trong việc học, bên cạnh sự có mặt của giáo viên, các loại tài liệu tham khảo cũng đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, đặc biệt là với môn học đòi hỏi sự nhạy bén, tinh tế như môn Văn.

Cuốn Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1) được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9. Sách gồm các bài tập Ngữ Văn đa dạng có gợi ý làm bài cụ thể nhằm giúp các em có thể tự học tốt môn Ngữ văn một cách chủ động, sáng tạo.

Sách bao gồm 17 bài học với các nội dung:

– Thực hành phần Đọc – hiểu văn bản các văn bản văn học.

– Thực hành Tiếng Việt thông qua các bài tập dưới hình thức bảng biểu và điền vào chỗ trống.

– Thực hành các thao tác kĩ năng lập luận , diễn đạt và tạo lập thành văn bản ở phần Tập làm văn.

Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp

Ma Trận Ge Là Gì ?

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế

Giáo Án Lớp 5

Soạn Bài Thuật Ngữ Văn Lớp 9

Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt)

Hãy Giải Thích Nhan Đề Và Ý Nghĩa Nhan Đề Bài Thơ Đồng Chí

Viết Đoạn Văn Tổng Phân Hợp Trình Bày Cảm Nhận Của Em Về Ba Câu Thơ Cuối Bài Thơ “đồng Chí” Của Chính Hữu

Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 5

Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Sách Bài Tập Ngữ Văn 9 Tập 1

Soạn bài Thuật Ngữ lớp 9

Bài làm I. Thuật ngữ là gì?

Câu 1: So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ nước và từ muối.

– a, Có thể nhận thấy được chính cách giải thích thứ nhất chỉ dừng lại ở những việc nên đặc tính bên ngoài của sự vật. Và đó được xem là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm và lại có tính chất cảm tính.

– b, Ngay ở cách giải thích thứ hai này cũng đã lại được thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật. Ta nhận thấy được chính những đặc tính này phải qua nghiên cứu bằng lí thuyết cùng với phương pháp khoa học.

– Thạch nhũ: Chính là thuật ngữ bộ môn Địa lí

– Bazơ: thuật ngữ của bộ môn Hoá học

– Ẩn dụ: thuật ngữ của bộ môn Ngữ văn

– Phân số thập phân: Chính là thuật ngữ môn Toán học.

Câu 1: Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục 1.2 ở trôn còn có nghĩa nào khác không?

Ở trong mỗi lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ thì ta đều nhận thấy được mỗi thuật ngữ dường như cũng chỉ biểu thị bằng một khái niệm và ngược lại. Cứ mỗi khái niệm lại có thể chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Nhờ đặc điểm này phù hợp với yêu cầu về tính chính xác, hơn nữa lại mang được một sự thống nhất, tính quốc tế của khoa học, kĩ thuật và cả công nghệ.

Câu 2: Cho biết trong hai ví dụ sau, ở ví dụ nào, từ muối có sắc thái biểu cảm.

a) Muôi là một hợp chất có thể hoù tan trong nước.

b) Tay nâng chén muối đĩa gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng quen nhau. (Ca dao)

Nhận xét ta thấy được: Muối ở trường hợp (b) lại được dùng theo phong cách văn bản nghệ thuật, chính vì thế mà từ “muối” ở đây cũng lại mang được sắc thái biểu cảm. Còn đối với muối ở trường hợp (a) là thuật ngữ nó được dùng theo ngôn ngữ khoa học và càng không mang sắc thái biểu cảm.

Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.

– Lực: Chính là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác (Vật lý)

– Xâm thực: Được hiểu là quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất, nó do các tác nhân có thể được kể đển như gió, sóng biển, băng hà hay nước chảy… (Địa lý)

– Hiện tượng hóa học: Được hiểu là hiện tượng sinh ra chất mới. (Hóa học)

– Di chỉ: Chính là những dấu vết của người xưa mà đã cư trú và sinh sống (Lịch sử).

– Thụ phấn: Được coi là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với nhị hoa (Sinh học).

– Lưu lượng: Hiểu là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, ở ngay trong một giây đồng hồ (Địa lí).

– Trọng lực: Chính là lực hút của trái đất (Địa lý)

– Khí áp: Được hiểu là sức nén của khí quyển lên bề mặt trái đất (Địa lý)

– Thị tộc phụ hệ: Được xem chính là những dòng họ trong đó người đàn ông lại luôn luôn có quyền hơn người phụ nữ.

– Đường trung trực: Chính là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa đoạn ấy (Toán học).

Câu 2: Đọc đoạn trích sau đây: Nếu được lùm hạt giống để mùa sau Nếu lịch sử chọn ta lùm điểm tựa Vui gì hơn làm người lính đi đầu Trong đêm tối, tim ta là ngọn lửa! (Tố Hữu, Chào xuân 67) Trong đoạn trích này, điểm tựa có đưực dùng như một thuật ngữ Vật lí hay không? Ở đây, nó có ý nghĩa gì?

“Điểm tựa” mặc dù có nét nghĩa nào đó giống với thuật ngữ cùng tên điểm tựa trong Vật lí (trong vật lí thì điểm tựa được hiểu là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó mà chính lực tác động được truyền tới lực cản; Ta nhận thấy được ở đoạn thơ này, điểm tựa thực sự cũng lại có được ý nghĩa chính là một chỗ dựa tin tưởng, gánh trọng trách) Thế nhưng từ điểm tựa ở đây không được dùng với tư cách là một thuật ngữ Vật lí, mà thuật ngữ này lại được dùng với tư cách là ngôn ngữ nghệ thuật độc đáo.

Câu 3: Trong hoá học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong dó mỗi thành phần vẫn không mất tính chất riêng của mình”. Cho biết trong hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp dưực dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp dược dùng như một từ thông thường.

a) Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển,… là một hỗn hợp.

b) Dó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

– Nhận thấy được chính từ hỗn hợp trong câu (a) lại được dùng với tư cách thuật ngữ hoá học.

– Từ hỗn hợp trong câu (b) thì cũng lại được dùng như một từ ngữ thông thường.

VD: Trộn lẫn tinh bột nghệ với sữa tươi, pha thêm một chút mật ong cho đến khi được một hỗn hợp dẻo, lúc đó dùng để đắp lên mặt. (ý nghĩa thông thường)

Câu 4: Trong sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi.

Căn cứ vào cách xác dịnh của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cú voi, cá heo)?

Cá: chính là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Như vậy, ta có thể nhận xét thấy được ở trong ngôn ngữ thông thường của chúng ta thì từ cá (cá voi, cá heo) đều không mang ý nghĩa chặt chẽ như định nghĩa của sinh học được đưa ra.

Câu 5: Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá, còn trong quang học (phân ngành vật lí nghiên cứu về ánh sáng và tương tác của ánh sáng vơi vật chất), thuật ngữ thị trường (thị: thây – yếu tố Hán Việt) chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

Ta nhận thấy được chính một trong những ý nghĩa cơ bản của thuật ngữ thị trường của Kinh tế học (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) còn chính là chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá. Thế nhưng ta hiểu được thuật ngữ thị trường (thị: thấy – yếu tố Hán Việt) của Vật lí dường như cũng lại khác hẳn: đó cũng chỉ là phần không gian mà mắt có thể quan sát được mà thôi.

Nhận xét ta nhận thấy được chính hiện tượng trên là hiện tượng đồng âm khác nghĩa vẫn thấy trong ngôn ngữ. Nó chỉ vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm khi thuộc cùng một lĩnh vực chuyên môn. Thế rồi chính trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật cũng như ở trong các ngành công nghệ khác nhau, có thể có biết bao nhiêu từ ngữ giống nhau về âm nhưng lại là những thuật ngữ mà trong đó nó chứa được rất nhiều nội hàm khác nhau hoàn toàn.

Chúc các em học tốt!

Minh Minh

Soạn Bài Thuật Ngữ (Chi Tiết)

Giáo Án Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng

Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)

Sự Phát Triển Của Từ Vựng

Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Thuật Ngữ

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)

Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 1

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Viết Hợp Đồng

Bài 20. Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)

Thuật ngữ

1. Bài tập 1, tr. 89, SGK Trả lời:

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

– Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

– Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học)

– Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

– Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

– Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

– Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lí)

– Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

– Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học)

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

2. Bài tập 4, tr. 90, SGK Trả lời:

– Nghĩa của thuật ngữ cá: là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.

– Nghĩa của từ cá thông thường: thể hiện qua cách gọi cá heo, cá voi, cá sấu thì cá không nhất thiết phải thở bằng mang.

3. Tìm các thuật ngữ trong đoạn văn sau. Chúng là thuật ngữ của ngành khoa học nào?

78. a, Vẽ hình vuông cạnh 4 cm. Tính chu vi và diện tích hình vuông đó

b, Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3 cm. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó

Trả lời:

– Các thuật ngữ trong đoạn văn: hình vuông, hình chữ nhật, chu vi, diện tích, cạnh, chiều dài, chiều rộng

– Chúng thuộc ngành khoa học: Toán học

4. So sánh nghĩa của thuật ngữ mắt trong sinh học với nghĩa của từ mắt trong ngôn ngữ thông thường trong nhũng tổ hợp sau: mắt cá chân, mắt na, mắt dứa, mắt võng, mắt lưới, mắt bão Trả lời:

– Trong sinh học từ mắt biểu hiện khái niệm: cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình dáng; thường được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người

– Trong ngôn ngữ thông thường từ mắt có các nghĩa sau:

+ bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một số loại quả: mắt dứa,mắt na

+ lỗ hở, khe hở đều đặn ở các đồ đan: mắt lưới, mắt võng

+ mấu tròn nhỏ lồi ra ở cổ chân, chỗ đầu dưới xương cẳng chân: mắt cá chân

+ khu vực ở trung tâm cơn bão, có bán kính hàng chục kilomet, nơi gió thường yếu và trời quang mây: mắt bão

5. Tìm các thuật ngữ toán học chỉ các loại góc khác nhau và xác định các khái niệm mà chúng biểu hiện. Trả lời:

– Các thuật ngữ toán học có tiếng góc và khái niệm chúng biểu hiện:

+ Góc nhọn : góc mà độ lớn của nó dao động từ 0 độ đến 90 độ

+ Góc vuông : góc có giá trị bằng 90° , tương đương với một phần tư của vòng tròn

+ Góc tù: góc lớn hơn 90° nhưng nhỏ hơn 180°

+ Góc phản: góc có giá trị lớn hơn 180° nhưng nhỏ hơn 360°

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Trau Dồi Vốn Từ

🌟 Home
🌟 Top