Giáo Trình Nguyên Lý Máy Chương 3

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phần Hình Bình Hành
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 104 Diện Tích Hình Bình Hành: Cách Giải, Đáp Số
  • Giới Thiệu Bài Toán Lớp 4 Dãy Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4: Dãy Số Tự Nhiên
  • Chương 3: Cơ cấu Phẳng toàn khớp thấp

    1. Khái niệm chung

    1.1. Định nghĩa, Đặc điểm, ứng dụng

    Cơ cấu phẳng trong đó khớp động giữa các khâu là khớp thấp, được gọi là cơ cấu phẳng toàn khớp thấp.

    Ưu điểm so với cơ cấu có khớp cao:

    – Tiếp xúc mặt ? độ cứng vững cao, khả năng truyền lực lớn.

    – Cấu tạo đơn giản, Công nghệ chế tạo thành phần khớp thấp đã tương đối hoàn hảo ? dễ đảm bảo độ chính xác yêu cầu.

    – Không cần biện pháp bảo toàn khớp.

    – Có thể thay đổi kích thước động của các khâu.

    Nhược điểm:

    – Khó thiết kế cơ cấu theo những quy luật chuyển động cho trước. Nếu được thì số khâu, khớp có thể rất lớn ? sai số tĩch luỹ trong chế tạo, lắp ráp làm sai quy luật chuyển động, có thể dẫn đến tự hãm.

    ứng dụng

    – Thực hiện một quy luật chuyển động nào đó;

    – Thực hiện một quỹ đạo chuyển động nào đó;

    – Tổ hợp thành cơ cấu phẳng nhiều khâu.

    1.2. Điều kiện phẳng

    Các khớp bản lề của cơ cấu phải có đường trục song sog với nhau. Các khớp trượt phải có phương trượt vuông góc với các đường trục bản lề. Điều kiện này gọi là điều kiện phẳng của cơ cấu.

    Sai số về chế tạo và lắp ráp cũng gây nên sai số về điều kiện phẳng gây ra các hậu quả không có lợi.

    Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp có 4 khâu gọi là cơ cấu 4 khâu phẳng. Nếu các khớp đều là khớp bản lề loại 5 thì cơ cấu gọi là cơ cấu 4 khâu bản lề phẳng.

    Trong cơ cấu 4 khâu bản lề: khâu đối diện với giá gọi là thanh truyền, hai khâu nối giá còn lại nếu quay được toàn vòng gọi là tay quay, nếu không gọi là thanh lắc.

    2. Cơ cấu 4 khâu bản lề phẳng

    2.1. Tỷ số truyền

    Định nghĩa

    Tỷ số truyền giữa hai khâu động trong cơ cấu j và k là:

    Định lý Willis 1800-1875

    Trong cơ cấu 4 khâu bản lề, đường thanh truyền chia đường giá thành hai đoạn tỷ lệ nghịch với vận tốc của hai khâu nối giá.

    Chứng minh:

    Nhận xét:

    – Tỷ số truyền i của cơ cấu là một đại lượng biến thiên;

    – Dấu của tỷ số truyền;

    – Hệ số về nhanh k của cơ cấu (4 khâu bản lề và hình bình hành).

    Đặc điểm truyền động của cơ cấu 4 khâu bản lề

    2.2. Điều kiện quay toàn vòng

    động học của khâu nối giá

    Tưởng tượng tháo khớp B, để khâu

    1 quay được toàn vòng quỹ đạo

    của B1 phải nằm trọn trong quỹ

    đạo của B2.

    Một khâu nối giá quay được toàn

    vòng khi và chỉ khi quỹ tích của

    nó nằm trong miền với của thanh truyền kề nó.

    Định lý Grashop 1826-1893

    Cơ cấu bốn khâu bản lề có khâu quay được toàn vòng khi và chỉ khi tổng chiều dài của khâu ngắn nhất và khâu dài nhất nhỏ hơn hoặc bằng tổng chiều dài của hai khâu kia.

    Khi chọn khâu kề với khâu ngắn nhất làm giá, khâu ngắn nhất sẽ là tay quay còn khâu đối diện với nó là thành lắc.

    Khi chọn khâu ngắn nhất làm giá, cả hai khâu nối giá đều là tay quay.

    Khi chọn khâu đối diện với khâu ngắn nhất làm giá, cả hai khâu nối giá đều là thanh lắc, còn khâu ngắn nhất quay toàn vòng.

    3. Cơ cấu tay quay con trượt

    3.1. Định nghĩa

    Cơ cấu tay quay con trượt là một dạng biến thể của cơ cấu bốn khâu bản lề dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại.

    Cơ cấu tay quay con trượt

    là dạng biến thể của cơ cấu 4 khâu bản lề

    3.2. Quan hệ vận tốc

    – Xác định tâm quay tức thời P13.

    V3 = ?1. AP ? Tỷ số này là một đại lượng biến thiên phụ thuộc vào vị trí của cơ cấu.

    – Đoạn C`C” = H gọi là hành trình của con lắc.

    – Hệ số về nhanh; k=1 khi e =0 (cơ cấu TQCT chính tâm)

    3.3. Điều kiện quay toàn vòng

    l1 + e ? l2

    4. Cơ cấu Cu lít

    4.1. Định nghĩa

    Cơ cấu cu lít là một dạngbiến thể của cơ cấu 4 khâu bản lề dùng để biến chuyển động quay toàn vòng của khâu 1 thành chuyển động quay liên tục hoặc lắc qua lại của khâu 3.

    4.2. Quan hệ vận tốc

    – Xác định tâm quay tức thời P13.

    – Tỷ số truyền i13 là một đại lượng phụ thuộc vào vị trí cơ cấu.

    – Khi AB=AD thì i13 = 2 = const

    Hệ số về nhanh:

    4.3. Điều kiện quay toàn vòng

    – Khâu 1 bao giờ cũng quay toàn vòng. Cu lít 3 quay toàn vòng khi l1? lo.

    5. Tổng hợp cơ cấu 4 khâu phẳng

    Quá trình thiết kế máy mới gồm:

    – Chọn lược đồ cơ cấu;

    – Xác định các kích thước động học của các khâu;

    – Tính sức bền và xác định kích thước cấu tạo của khâu;

    – Kiểm nghiệm;

    – Nghiên cứu công nghệ chế tạo và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật.

    – Xác định các kích thước động nhằm thoả mãn các yêu cầu về hình học (vị trí, quỹ đạo ..), động học (vận tốc gia tốc…); động lực học (hiệu suất của cơ cấu..). Tổng hợp cơ cấu vì thế có thể là: hình học, động học hay động lực học.

    – Việc tổng hợp động họccơ cấu phẳng toàn khớp thấp nhằm giải quyết hai bài toán:

    – Thực hiện một quy luật chuyển động cho trước;

    – Thực hiện một quỹ đạo cho trước.

    – Việc tổng hợp có thể là chính xác hoặc gần đúng. Khi sử dụng phương pháp gần đúng thì phải đánh giá được sai số giữa chuyển động thực và quy luật chuyển động cho trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Trang 117 Luyện Tập, Đáp Số Bài 1,2,3,4 Sgk Toán 4
  • Giáo Án Tin Học 10
  • Giáo Án Môn Tin Học 10
  • Tin Học 10 Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán
  • Giải Bài Tập Tin Học 10
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 1.1
  • 2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    ⊥CD ⊥BC

    Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

    2

    và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

    2

    B

    2

    . Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.3b.

    Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C và vận tốc điểm B thuộc khâu 2 là bằng nhau, do vậy khâu 2

    chuyển động tịnh tiến tức thời: ω

    2

    = 0.

    Vận tốc góc khâu 3:

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //AC ⊥BC

    Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

    2

    và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

    2

    B

    2

    . Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.5b.

    Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C bằng 0, vận tốc điểm B và vận tốc tương đối giữa điểm C đối với

    điểm B là bằng nhau về giá trị và ngược chiều nhau. Vận tốc góc khâu 2 được tính:

    srad

    l

    V

    BC

    BC

    /10

    2,0

    2

    22

    2

    ===

    ω

    Chiều xác định như hình vẽ (hình 2.5a)

    Xác định gia tốc:

    bằng 0

    6) Tính vận tốc và gia tốc điểm D trên khâu 2 của cơ cấu tay quay con trượt (hình 2.6a) tại vị trí

    các góc

    CAB =

    CDB = 90

    o

    . Biết tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

    1

    = 20s

    -1

    và kích

    thước các khâu l

    AB

    τ

    2222

    232

    BC

    n

    BC

    BCC

    aaaaa ++==

    (2)

    Trên phương trình 2:

    n

    BC

    a

    22

    : có giá trị bằng:

    0.

    2

    2

    =

    BC

    l

    ω

    τ

    22

    BC

    a

    : Giá trị chưa biết, có phương vuông góc với BC.

    2

    C

    a

    : có phương song song với AC, giá trị chưa biết.

    Phương trình chỉ còn tồn tại 2 ẩn số là giá trị của gia tốc tiếp tương đối và gia tốc tuyệt đối

    điểm C. Cách giải được trình bày trên hình 2.6c.

    Áp dụng định lý đồng dạng thuận: Hình nối các mút véc tơ biểu diễn gia tốc tuyệt đối thì đồng

    dạng thuận với hình nối các điểm tương ứng trên cùng một khâu. Ta tìm được điểm d

    2

    tương ứng với

    điểm D

    2

    trên khâu 2, đó chính là cực hoạ đồ gia tốc. Gia tốc điểm D bằng 0.

    7) Tính vận tốc góc và gia tốc góc của các khâu trong cơ cấu culít (hình 2.7) ở vị trí góc ∠BAC =

    90

    o

    , nếu tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

    1

    = 10rad/s và kích thước các khâu là

    l

    AB

    =l

    AC

    =0,2m.

    Hình 2.7a Hình 2.7b Hình 2.7c

    B

    1

    ≡ B

    2

    ≡ B

    3

    . Khâu 1 nối với khâu2 bằng khớp tịnh tiến, khâu 2 nối với khâu 3 bằng khớp quay:

    1212

    BBBB

    VVV +=

    (1)

    ⊥BC //AB

    Phương trình (2) tồn tại 2 ẩn số. Cách giải được trình bày trên hoạ đồ vận tốc (hình 2.7b).

    Vận tốc điểm B

    2

    và B

    3

    được xác định theo hoạ đồ:

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //BC ⊥BC

    Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.8b.

    Gọi α là góc hợp bởi phương vận tốc điểm B với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2

    được tính :

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //BC ⊥BC

    Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.a1.

    Gọi α là góc hợp bởi phương AB với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2 được tính :

    Chiều được xác định theo chiều ω

    3

    như hình 2.9a.

    b) Xét hình 2.9b:

    Hình 2.9b Hình 2.9b1

    Tương tự ta cũng tính được vận tốc góc khâu 3 thông qua phương trình véc tơ:

    21

    BB

    VV =

    smlV

    ABB

    /21,0.20.

    1

    1

    ===

    ω

    Tương tư như những bài đã giải, vị trí các khâu của cơ cấu ở vị trí đặc biệt.Khâu 2 chuyển động

    tịnh tiến tức thời:

     ω

    2

    = 0, Vận tốc điểm B và C của khâu 2 là bằng nhau

    322

    CCB

    VVV ==

    Tương tự trên khâu 4, vận tốc điểm E và điểm F cũng băng nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Về Otomat Đẩy Xuống Và Ngôn Ngữ Phi Ngữ Cảnh
  • Giải Bài Tập Op Amp
  • Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2
  • BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: ).

    1. Vẽ họa đồ cơ cấu với kích thước đã cho.
    2. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc đầu bào; vận tốc, gia tốc các điểm trọng tâm các khâu; vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    3. Xác định lực quán tính các khâu (phải thu gọn lực quán tính) Pq3, Pq4, Pq5.
    4. Tách khâu, đặt áp lực khớp động và các lực (kể cả lực quán tính). Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp.
    5. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp (phân tích lực và áp dụng định lý Ju-cốp-sky) và so sánh kết quả (tính sai số tương đối bằng tỉ lệ phần trăm).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 4 : Tổng Hợp Và Cân Đối Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 6 : Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Uef Nguyên Lí Kế Toán Chương 3, Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 7 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 5 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Nguyên Lý Kế Toán Chương 2, Bài Tập Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Đề Cương ôn Tập Chương 2 Số Nguyên Toán 6, Nguyên Lí Kế Toán Chương Tài Khaonr Và Ghi Sổ, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Neu, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh, Giải Nguyên Lí Kế Toán, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Võ Văn Nhị, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế, Giai Bài 33 Trang 39 Toán Rời Rạc Nguyễn Huu Anh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Chương 1 Nguyên Lý Máy, Chương 5 Nguyên Lý Marketing, Chương 5 Nguyên Lý Thống Kê, Chương 1 Nguyên Lý Thống Kê, Bài Tập Chương 8 Nguyên Lý Thống Kê, Nguyên Lý Marketing Chương 4, Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng, Báo Cáo Tổng Kết Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Côn Đảo, Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Hòn Cau, Bình Thuận, Giải Bài Tập 1 Nguyên Hàm, Giải Bài Tập 2 Nguyên Hàm, Bài Giải Nguyên Hàm, Giải Bài Tập Nguyên Hàm, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê, Giải Bài Tập Phần Nguyên Hàm, Nguyên Tắc Giải ô Số Sudoku, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài Tập Chương Halogen, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giải Bài Tập ý Nghĩa Văn Chương, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Học 11,

    Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Uef Nguyên Lí Kế Toán Chương 3, Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 7 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 5 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Nguyên Lý Kế Toán Chương 2, Bài Tập Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Đề Cương ôn Tập Chương 2 Số Nguyên Toán 6, Nguyên Lí Kế Toán Chương Tài Khaonr Và Ghi Sổ, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Neu, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh, Giải Nguyên Lí Kế Toán, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Võ Văn Nhị, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế, Giai Bài 33 Trang 39 Toán Rời Rạc Nguyễn Huu Anh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Chương 1 Nguyên Lý Máy, Chương 5 Nguyên Lý Marketing, Chương 5 Nguyên Lý Thống Kê, Chương 1 Nguyên Lý Thống Kê, Bài Tập Chương 8 Nguyên Lý Thống Kê, Nguyên Lý Marketing Chương 4, Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng, Báo Cáo Tổng Kết Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Côn Đảo, Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Hòn Cau, Bình Thuận, Giải Bài Tập 1 Nguyên Hàm, Giải Bài Tập 2 Nguyên Hàm, Bài Giải Nguyên Hàm, Giải Bài Tập Nguyên Hàm, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Triết 2
  • Ôn Tập Triết Học Mác Lênin 1
  • Nguyên Lý Cơ Bản Chủ Nghĩa Mac
  • Tài Liệu Giải Bài Tập Mác Lênin 2 Phần Thặng Dư
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1
  • Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Bài Giảng1.6 Chương 6 – Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Trang 1 Tải Miễn Phí Từ Tailieuxanh
  • Bài 4(Tt): Chiến Lược Điều Phối Cpu 2 Rr (Round Robin)
  • Tổng Hợp Bài Tập Toán Rời Rạc Có Đáp Án Rời Rạc Có Lời Giải, Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • 10:29:55 05-03-2020

    BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ TÀI CHÍNH

     

    Tại công ty Sao Mai kinh doanh sản phẩm X mới thành lập ngày 1/1 có các nghiệp vụ sau trong tháng 1:

    1. Chủ sở hữu góp vốn vào công ty 2.000 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng
    2. Rút 500 triệu đồng từ tài khoản ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
    3. Công ty vay ngân hàng VCB 1.000 triệu đồng cho 5 năm, lãi suất 12% năm, trả lãi 3 tháng một lần vào cuối mỗi quý.
    4. Công ty chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi mua sắm công cụ dụng cụ 50 triệu đồng
    5. Công ty trả trước tiền thuê nhà làm cửa hàng cho 3 tháng là 60 triệu đồng bằng tiền mặt.
    6. Công ty thuê nhà làm văn phòng, giá thuê mỗi tháng là 10 triệu đồng, thanh toán cuối mỗi tháng bằng tiền gửi ngân hàng.
    7. Mua 100 sản phẩm X có giá mua là 1.000 triệu đồng,thuế GTGT được khấu trừ 10% từ người bán (A). Công ty đã thanh toán ½  bằng tiền gửi ngân hàng, ½ còn lại nợ. Hàng mua đang đi đường.
    8. Toàn bộ lô hàng ở nghiệp vụ trên đã về nhập kho đủ.
    9. Mua 50 sp X với giá mua là 545 triệu đồng, thuế GTGT được khấu trừ 10%, chưa thanh toán cho người bán (A).
    10. Chi phí vận chuyển lô hàng trên về đến kho là 5 triệu, đã thanh toán bằng tiền mặt.
    11. Thanh toán cho người bán (A) toàn bộ số tiền nợ bằng tiền gửi ngân hàng
    12. Bán đi 40 sản phẩm X với giá bán 20 triệu đồng/sp (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%) cho người mua (B). Người mua (B) thanh toán ½  bằng chuyển khoản, ½  còn lại nợ.
    13. Chi phí vận chuyển hàng đi bán là 5 triệu, đã thanh toán bằng tiền mặt.
    14. Xác định chi phí giá vốn hàng bán cho lô hàng 40 sp X biết rằng công ty Sao Mai áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng xuất kho.
    15. Người mua (B) thanh toán toàn bộ tiền hàng vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp.
    16. Bán đi 30 sp X với giá bán 19 triệu đồng/sp (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%) cho người mua (C). Người mua (C) nợ chưa thanh toán.
    17. Xác định chi phí giá vốn hàng bán cho lô hàng 30 sps X trên biết rằng công ty Sao Mai áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng xuất kho.
    18. Người mua (C) trả lại 5 sản phẩm ko đúng quy cách mẫu mã, trừ vào tiền còn nợ.
    19. Giá trị hàng nhận về từ người mua (C)
    20. Người mua (B) đặt hàng 60 sp X, ứng trước cho công ty 500 triệu đồng bằng tiền mặt
    21. Giao hàng 60 sp X với giá bán 19 triệu đồng/sp, thuế GTGT 10%, cho người mua (B). Số tiền còn lại ông (B) nợ chưa thanh toán.
    22. Cán bộ của doanh nghiệp dùng tiền tạm ứng mua 3 máy tính về nhập kho với giá 12 triệu đồng/máy, thuế GTGT được khấu trừ 10%
    23. Cán bộ hoàn lại tiền thừa tiền tạm ứng bằng tiền mặt.
    24. Xuất kho đưa 3 máy tính vào sử dụng, 1 chiếc ở cửa hàng, 2 chiếc ở văn phòng. Thời gian sử dụng ước tính là 24 tháng.
    25. Mua 1 oto để vận chuyển hàng hoá đi bán với giá là 500 triệu đồng, thuế GTGT đc khấu trừ 10%, thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng.
    26. Chi phí lắp đặt, chạy thử xe lần đầu là 5 triệu, lệ phí đăng ký xe là 5 triệu, đã thanh toán bằng tiền mặt. Công ty ước tính sử dụng xe trong thời gian 5 năm.
    27. Đặt hàng 70 sp X từ người bán (A), ứng trước cho ông (A) 200 triệu đồng bằng tiền mặt
    28. Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động ở bộ phận bán hàng là 60 triệu đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30 triệu đồng.
    29. Chi phí tiền điện nước trong tháng là 10 triệu đồng, trong đó 4 triệu ở bộ phận quản lý, 6 triệu ở bộ phận bán hàng, chưa thanh toán.
    30. Cuối tháng, xác định rằng người mua (B) đủ điều kiện nhận chiết khấu thương mại 10% trên tổng giá trị hàng đã mua trong tháng. Khoản chiết khấu được trừ vào nợ phải thu từ ông (B)
    31. Điều chỉnh các khoản chi phí trong tháng
    • Chi phí khấu hao của xe oto cho tháng 1
    • Chi phí thuê cửa hàng tháng 1
    • Chi phí thuê văn phòng tháng 1
    • Chi phí sử dụng công cụ dụng cụ tháng 1
    • Chi phí lãi vay tháng 1

    GIẢI

    1.

    Nợ TK 112: 2.000

    Có TK 411: 2.000

    2.

    Nợ TK 111: 500

    Có TK 112: 500

    3.

    Nợ TK 112: 1.000 

    Có TK 341: 1.000

    4.

    Nợ TK 141: 50

    Có TK 111: 50

    5.

    Nợ TK 242: 60

    Có TK 111: 60

    6.

    không định khoản, cuối tháng định khoản

    7.

    Nợ TK 151: 1.000

    Nợ TK 133: 100

    Có TK 112: 550

    Có TK 331(A): 550

    8.

    Nợ TK 156: 1.000

    Có TK 151: 1.000

    9.

    Nợ TK 156: 

    10

    Nợ TK 133: 1

    Có TK 112: 11

    10.

    Nợ TK 156: 

    545

    Nợ TK 133: 

    54,5

    Có TK 331 (A): 

    599,5

    11.

    Nợ TK 156: 

    5

    Có TK 111: 

    5

    12.

    Nợ TK 331 (A): 

    1149,5

    Có TK 112: 

    1149,5

    13.

    Nợ TK 112: 

    440

    Nợ TK 131 (B): 

    440

    Có TK 511: 

    800

    Có TK 3331: 

    80

    14. 

    Nợ TK 641: 

    5

    Có TK 111: 

    5

    15.

    Nợ TK 632: 

    416

    Có TK 156: 

    416

    16.

    Nợ TK 112: 

    440

    Có TK 131 (B): 

    440

    17. 

    Nợ TK 131 ( C): 

    627

    Có TK 511: 

    570

    Có TK 3331: 

    57

    18. 

    Nợ TK 632: 

    312

    Có TK 156: 

    312

    19.

    Nợ TK 521: 

    95

    Nợ TK 3331: 

    9,5

    Có Tk 131 ( C): 

    104,5

    20.

    Nợ TK 156: 

    52

    Có TK 632: 

    52

    21.

    Nợ TK 111: 

    500

    Có TK 131 (B): 

    500

    22.

    Nợ TK 131 (B): 

    1254

    Có TK 511: 

    1140

    Có TK 3331: 

    114

    23. 

    Nợ TK 153: 

    36

    Nợ TK 133: 

    3,6

    Có TK 141: 

    39,6

    24. 

    Nợ TK 111: 

    10,4

    Có Tk 141: 

    10,4

    25.

    Nợ TK 242 (CCDC): 

    36

    Có TK 153: 

    36

    26. 

    Nợ TK 211: 

    500

    Nợ TK 133: 

    50

    Có Tk 112: 

    550

    27.

    Nợ TK 211: 

    10

    Có TK 111: 

    10

    28.

    Nợ TK 331 (A): 

    200

    Có Tk 111: 

    200

    29.

    Nợ TK 641: 

    60

    Nợ TK 642: 

    30

    Có TK 334: 

    90

    30.

    Nợ TK 642: 

    4

    Nợ TK 641: 

    6

    Có TK 335: 

    10

    31. 

    Nợ TK 521: 

    194

    Nợ TK 3331: 

    19,4

    Có TK 131 (B): 

    213,4

    32.1

    Nợ TK 641: 

    8,5

    Có TK 214: 

    8,5

    32.2

    Nợ TK 641: 

    20

    Có TK 242: 

    20

    32.3

    Nợ TK 642: 

    10

    Có TK 112: 

    10

    32.4

    Nợ TK 641: 

    0,5

    Nợ TK 642: 

    1

    Có TK 242: 

    1,5

    32.5

    Nợ TK 635: 

    10

    Có TK 335: 

    10

    —————————————————————————–

    Gửi về hòm thư: [email protected]

    Tiêu đề thư: Nguyên lý kế toán – Ký hiệu trường

    Nội dung thư: Em xin nhờ đội ngũ hỗ trợ giải đáp đề thi/bài kiểm tra/…

    Chúc các em sinh viên học tốt và thi tốt

    Dự án cùng sinh viên giỏi, mentor

    tại các trường đại học trên toàn quốc xây dựng khóa học ôn thi dành cho sinh viên

    Đối tượng: Sinh viên có điểm số xuất sắc, giỏi trong một môn học nhất định. 

    Vui lòng liên hệ:

    Giám đốc: Đỗ Văn Hưng

    Phone: 0947 0909 81

    Fb cá nhân 

     

    Gửi về hòm thư: [email protected]êu đề thư: Nguyên lý kế toán – Ký hiệu trườngNội dung thư: Em xin nhờ đội ngũ hỗ trợ giải đáp đề thi/bài kiểm tra/…Chúc các em sinh viên học tốt và thi tốttạixây dựng khóa học ôn thi dành cho sinh viênĐối tượng: Sinh viên có điểm số xuất sắc, giỏi trong một môn học nhất định.Vui lòng liên hệ:Giám đốc: Đỗ Văn HưngPhone: 0947 0909 81

    --- Bài cũ hơn ---

  • Minna No Nihongo Sơ Cấp 2
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính
  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 1.1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 107, 108
  • Tính giá xuất kho là nội dung trọng tâm của Nguyên lý kế toán chương 4. Có 3 phương pháp để tính giá xuất kho là bình quân gia quyền (BQGQ), FIFOthực thể đích danh. Nhưng phương pháp thực thể đích danh chúng ta chỉ tham khảo vì không ra bài tập, kể cả thi. Sử dụng bảng chữ T ở chương 3 sẽ hổ trợ nhiều cho các bài tập này.

    Bài viết này mình sẽ không giới thiệu nhiều lý thuyết ngoài lề. Tập chung giải thích phương pháp tính cho các bạn là chủ yếu.

    Phương pháp học

    • BQGQ cố định

      Là phương pháp đơn giản nhất của chương 4. Bạn chỉ cần hiểu công thức và áp dụng. Và chỉ tính giá xuất kho 1 lần duy nhất trong bài.

    • BQGQ chuyển động

      Sử dụng chung công thức của BQGQ cố định, tuy nhiên rất dễ sai vì phải tính giá kho nhiều lần trong bài. Đây là phương pháp khó nhất (theo mình). Các bạn cần bình tỉnh giải từng nghiệp vụ đến hết bài. Làm khoảng 4 bài các bạn sẽ thấy không còn khó gì nữa 😀

    Có nhập thì mới có cái để xuất chứ :-P. Khi mua hàng nhập kho, các bạn có công thức tính giá nhập như sau.

    Giá trị thức tế (1 đơn vị) = đơn giá + Thuế không hoàn lại + Chi phí mua – Khoản giảm được hưởng

    Giải thích

    • Đơn giá: của 1 đơn vị khối lượng (như 1 tấn, 1 kg). Đề cho.
    • Chi phí mua: thường là chi phí vận chuyển. Nếu đề cho thì đó là chi phí vận chuyển cho cả đợt nhập kho, bạn phải tính ra cho 1 đơn vi.
    • Khoản giảm được hưởng: là các khoản giảm giá được hưỡng. Lưu ý ngoại trừ Chiết khấu thanh toán là xem như không có khoản giảm vì nó được tính vào thu nhập khác cho doanh nghiệp.

    Ví dụ 1: Mua 5000 kg vật liệu A nhập kho. Giá mua 25/kg. Chiếc khấu thương mại được hưởng ngay khi mua là 1/kg.

    Đơn giá 1 kg = 25 – 1

    Đơn giá 5000 kg = 24*5000 = 120000

    Phương pháp FIFO

    First in first out (FIFO) hiểu là Nhập trước xuất trước. Trong kỳ doanh nghiệp có nhiều lần mua vật liệu thì đơn giá để tính khi xuất kho chúng ta ưu tiên xuất số lượng từ cũ nhất đến mới. Số lượng của nghiệp vụ nào thì dùng đơn giá của nghiệp vụ đó.

    Ví dụ 2: Trong kỳ có tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu A như sau. (ĐVT 1000 đồng)

    Tồn kho đầu kỳ: 1000 kg. Đơn giá 20/kg

    Ngày 1: Mua 3000 kg vật liệu A nhập kho. giá mua 22/kg.

    Ngày 2: Xuất kho 2000 kg vật liệu A cho trực tiếp sản xuất.

    Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO ngày 2 hiểu như như sau:

    Giá trị NVL nhập ngày 1: 3000*22 = 66000

    Tồn kho cuối kỳ: 2000*22 = 44000

    Cách trình bày bài làm

    Như vậy các bạn thấy dùng phương pháp FIFO thì mình đã lấy vật liệu tồn kho đầu kỳ là 1000 để xuất trước và sử dụng đơn giá của đầu kỳ là 20/kg, khi không đủ số lượng để xuất mình tiếp tục lấy thêm 1000 vật liệu đã nhập ở ngày 1 với đơn giá của ngày 1 là 22/kg. Sau khi xong nghiệp vụ ở ngày 2 thì trong kho còn lại lượng vật liệu là 2000 với đơn giá 22/kg.

    Phương pháp bình quân gia quyền cố định

    Công thức phương pháp bình quân gia quyền cố định

    Đơn giá xuất kho = (Tổng giá trị NVL đầu kỳ và nhập)/(Tổng số lượng NVL đầu kỳ và nhập)

    Giải thích: Phương tính giá xuất kho này là đơn giản nhất, các bạn chỉ việc tính đơn giá xuất kho một lần. Sau đó thế vào đơn giá cho tất cả các nghiệp vụ xuất kho. Giá trị của NVL dư cuối kỳ cũng tính bằng đơn giá xuất kho đó.

    Ví dụ 2.1: Trong kỳ có tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu A như sau. (ĐVT 1000 đồng)

    Tồn kho đầu kỳ: 1000 kg. Đơn giá 20/kg

    Ngày 1: Mua 3000 kg vật liệu A nhập kho. giá mua 22/kg.

    Ngày 2: Xuất kho 2000 kg vật liệu A cho trực tiếp sản xuất.

    Ngày 3: Mua 5000 kg vật liệu A nhập kho. Giá mua 25/kg. Chiết khấu thương mại được hưởng ngay khi mua là 1/kg.

    Ngày 4: Xuất 3000 kg vật liệu A đi gia công.

    Tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cố định trong kỳ được hiểu như sau:

    Giá trị NVL đầu kỳ: 1000*20 = 20000

    Giá trị NVL nhập ngày 1: 3000*22 = 66000

    Giá trị NVL nhập ngày 3: 5000*24 = 120000

    Đơn giá xuất kho = (20000+66000+120000)/(1000+3000+5000) = 22.89

    Cách trình bày bài làm

    Phương pháp bình quân gia quyền chuyển động

    Công thức phương pháp bình quân gia quyền chuyển động

    Giống y chang phương pháp bình quân gia quyền cố định. Nhưng cách sử dụng thì khác.

    So sánh khác nhau giữa phương pháp bình quân gia quyền cố định và bình quân gia quyền chuyển động

    • BQGQ Cố định: Tính giá 1 lần duy nhất như ví dụ của nó.
    • BQGQ Chuyển động: Mỗi lần xuất kho phải tính lại đơn giá xuất kho và giá trị tồn kho còn lại sau khi xuất. Hơi khó hiểu đúng không? Vậy cùng Hiếu làm ví dụ phía dưới nè.

    Ví dụ 2.1 làm theo phương pháp BGQG chuyển động hiểu như sau.

    Giá trị NVL đầu kỳ: 1000*20 = 20000

    Giá trị NVL nhập ngày 1: 3000*22 = 66000

    Đơn giá xuất kho ngày 2 = (20000 + 66000)/(1000 + 3000) = 21.5

    Giá trị NVL xuất kho ngày 2 = 2000* 21.5 = 43000

    Giá trị tồn kho NVL ngày 2 = 2000* 21.5 = 43000

    Giá trị nhập kho ngày 3: 5000*24 = 120000

    Đơn giá xuất kho ngày 4 = (43000 + 120000)/(2000 + 5000) = 23.286

    Giá trị NVL xuất kho ngày 4 = 3000* 23.286 = 69858

    Giá trị tồn kho NVL ngày 4 = 4000* 23.286 = 93144

    Cách trình bày bài làm

    Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Bài Tập Nguyên Lí Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Bài 2
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 2 Part 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 2, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  •  

    Chương I: Cấu trúc và xếp loại cơ cấu

    1.1 Xếp loại khớp động

    1.2 Vẽ lược đồ động và tính bậc tự do của cơ cấu phẳng

    1.3 Xếp loại cơ cấu phẳng

    Chương II: Phân tích động học cơ cấu phẳng

    2.1 Xác định vị trí và vẽ quỹ đạo các điểm trên cơ cấu phẳng

    2.2 Xác định vận tốc và gia tốc của cơ cấu bằng họa đồ vecto hai

    2.3 Xác định vận tốc và gia tốc của cơ cấu loại hai bằng phương pháp hình học

    2.4 Xác định vận tốc và gia tốc loại ba

    2.5 Xác định vận tốc và gia tốc của cơ cấu bằng phương pháp vận tốc tức thời

    Chương III: Phân tích lực trên cơ cấu phẳng

    3.1 Tính lực quán tính trên cơ cấu

    3.2 Tính áp lực khớp động của cơ cấu và mô men cân bằng trên khâu dẫn

    3.3 Tính áp lực khớp động của cơ cấu bằng phân lực trực tiếp

    Chương IV: Chuyển động thực và làm đều chuyển động thực của máy

    Vấn đề cần chú ý

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương V: Ma sát và hiệu suất

    Vấn đề cần chú ý

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương VI:  Cân bằng máy

    Vấn đề cần chú ý

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương VII: Cơ cấu bốn khâu phẳng

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương VIII: Cơ cấu bánh răng phẳng

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương IX: Cơ cấu bánh răng không gian

    Vấn đề cần chú ý

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương X: Hệ bánh răng

    Vấn đề cần chú ý

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương XI: Cơ cấu cam

    Vấn đề cần chú ý

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Chương XII: Một số bài tập ôn tập tổng hợp

    Vấn đề cần chú ý

    Bài tập giải sẵn

    Bài tập cho đáp số

    Đề thi “Olympic máy tòan quốc”

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Nghịch Đảo (Khả Nghịch)
  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • Các Dạng Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức (Trang 5
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 19 Trang 60 Sgk Địa Lí 6
  • Bài Tập 1, 2, 3, 4 Trang 60 Địa Lý 6, Bài Tập 1: Khí Áp Là Gì? Tại Sao Có Khí Áp?
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28
  • Bài Tập Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Uef Nguyên Lí Kế Toán Chương 3, Chương 7 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 5 Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Nguyên Lý Kế Toán Chương 2, Nguyên Lí Kế Toán Chương Tài Khaonr Và Ghi Sổ, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Đề Cương ôn Tập Chương 2 Số Nguyên Toán 6, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Chương 1 Nguyên Lý Máy, Chương 5 Nguyên Lý Thống Kê, Chương 5 Nguyên Lý Marketing, Chương 1 Nguyên Lý Thống Kê, Nguyên Lý Marketing Chương 4, Bài Tập Chương 8 Nguyên Lý Thống Kê, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Báo Cáo Tổng Kết Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Côn Đảo, Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng, Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Hòn Cau, Bình Thuận, Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Pdf, Đáp án Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Bài Tập, Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Ueh Nguyên Lý Kế Toán, 7 Nguyên Lý Kế Toán, 4 Nguyên Tắc Kế Toán, Đề Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp án, Đồ án Môn Học Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán, Đồ án Nguyên Lý Kế Toán, 6 Nguyên Tắc Kế Toán, 4 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản, Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Pgs. Ts. Võ Văn Nhị, Mẫu Đồ án Môn Học Nguyên Lý Kế Toán, Sơ Đồ Chữ T Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập ôn Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập ôn Thi Nguyên Lý Kế Toán, Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh, 12 Nguyên Tắc Kế Toán, 07 Nguyên Tắc Kế Toán, Nguyên Tắc Kế Toán, 7 Nguyên Tắc Kế Toán, 2 Nguyên Tắc Kế Toán Cơ Bản, 8 Nguyên Tắc Kế Toán, Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp án, Đề Thi Vấn Đáp Môn Nguyên Lý Kế Toán, Tìm X Y Nguyên Lý Kế Toán, Tìm X Nguyên Lý Kế Toán, Toán 6 ôn Tập Chương 2, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Toán 12, ôn Tập Toán 6 Chương 1, Bài 2 ôn Tập Chương 1 Toán 11, Bài ôn Tập Chương 4 Toán 7, Toán 8 ôn Tập Chương 1 Đại Số, ôn Tập Chương 2 Toán Đại Lớp 12, Toán 8 Bài ôn Tập Chương 2, Toán 8 Bài ôn Tập Chương 1, Toán 7 Tập 2 Bài ôn Tập Chương 3, Toán 7 ôn Tập Chương 4 Đại Số, Toán 7 ôn Tập Chương 2 Đại Số, Toán 7 ôn Tập Chương 2, Toán 7 ôn Tập Chương 1 Đại Số, Toán 7 ôn Tập Chương 1, Toán 6 Tập 1 Bài ôn Tập Chương 2, Toán 6 ôn Tập Chương 1, Toán 6 ôn Tập Chương Iii, Toán 6 ôn Tập Chương Ii, Toán 6 ôn Tập Chương 3, Toán 8 ôn Tập Chương 1, ôn Tập Chương 3 Toán 8 Đại Số, Bài Tập ôn Toán 7 Chương 1, Toán 9 ôn Tập Chương 2 Đại Số, Toán 9 ôn Tập Chương 1 Đại Số, Bài Tập ôn Tập Chương 2 Toán 6, Bài 6 ôn Tập Chương 3 Toán 12, Bài 6 ôn Tập Chương 3 Toán 10, Toán 9 ôn Tập Chương 1, Bài 5 ôn Tập Chương 3 Toán 12, Bài 5 ôn Tập Chương 2 Toán 12, Toán 8 Bài ôn Tập Chương 3, Toán 9 ôn Tập Chương 3 Đại Số, Toán 9 ôn Tập Chương 4 Đại Số, Toán 6 Tập 2 Bài ôn Tập Chương 3, Bài ôn Tập Chương 2 Toán 7, Toán 9 Tập 2 ôn Tập Chương 3, Bài 9 ôn Tập Chương 3 Toán 10, Bài ôn Tập Chương 1 Toán 7, Bài ôn Tập Chương 1 Toán 8, Toán 9 Tập 2 Bài ôn Tập Chương 3, Toán 9 Tập 1 Bài ôn Tập Chương 2, Bài 5 ôn Tập Chương 2 Toán 11,

    Bài Tập Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 1 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Uef Nguyên Lí Kế Toán Chương 3, Chương 7 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 5 Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Nguyên Lý Kế Toán Chương 2, Nguyên Lí Kế Toán Chương Tài Khaonr Và Ghi Sổ, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Đề Cương ôn Tập Chương 2 Số Nguyên Toán 6, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Chương 1 Nguyên Lý Máy, Chương 5 Nguyên Lý Thống Kê, Chương 5 Nguyên Lý Marketing, Chương 1 Nguyên Lý Thống Kê, Nguyên Lý Marketing Chương 4, Bài Tập Chương 8 Nguyên Lý Thống Kê, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Báo Cáo Tổng Kết Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Côn Đảo, Chương Trình Đào Tạo Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng, Chương Trình Tình Nguyện Bảo Tồn Rùa Biển Hòn Cau, Bình Thuận, Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Pdf, Đáp án Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Bài Tập, Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Ueh Nguyên Lý Kế Toán, 7 Nguyên Lý Kế Toán, 4 Nguyên Tắc Kế Toán, Đề Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp án, Đồ án Môn Học Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán, Đồ án Nguyên Lý Kế Toán, 6 Nguyên Tắc Kế Toán, 4 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản, Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Pgs. Ts. Võ Văn Nhị, Mẫu Đồ án Môn Học Nguyên Lý Kế Toán, Sơ Đồ Chữ T Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập ôn Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập ôn Thi Nguyên Lý Kế Toán, Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh, 12 Nguyên Tắc Kế Toán, 07 Nguyên Tắc Kế Toán, Nguyên Tắc Kế Toán,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 20: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3 Trang 21 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Về Otomat Đẩy Xuống Và Ngôn Ngữ Phi Ngữ Cảnh
  • Giải Bài Tập Op Amp
  • BÀI TẬP LỚN

    NGUYÊN LÝ MÁY

    Đề bài : Đề số 44 phương án I

    Học viên thực hiện : Trần Ngọc Thành

    Ngành học : Cơ Điện Tử

    Lớp : CĐT13A

    Mã Số Sinh Viên : 14151175

    Giáo viên hướng dẫn : Vũ Văn Thể

    Ngày hoàn thành : 10/10/2016

    Hà Nội, 2022

    Phân tích cơ cấu thanh OABCDE tại vị trí (thời điểm) cho trên hình vẽ.

    /

    Ngoài các dữ liệu có thể xác định ngay trên hình vẽ,các dữ liệu cần thiết khác được cho như sau :

    -Vận tốc góc và gia tốc góc của khâu dẫn := 6 (1/s) , = 0 ( 1/s2) .

    -Khối lượng của các khâu (được đánh số tương ứng 1÷5 trên hình vẽ )

    m1= 55kg , m2 = 8,0kg , m3 = 74kg, m4 = 52kg, m5 = 64kg

    -Mômen quán tính khối lượng của các khâu đối với trục đi qua trọng tâm khâu tương ứng và vuông góc với mặt phẳng chuyển động của cơ cấu :

    Js1 = 33,1 kgm2 ; J s2 = 1,76 kgm2 ; Js3 = 44,4kgm2 ; Js4 = 31,2kgm2 ;

    Js5 = 38,4kgm2.

    -Ngoại lực cho trước tác dụng lên cơ cấu bao gồm :

    + Mô men M3 tác dụng lên khâu 3 với trị số M3 = 2000Nm

    + Mô men M5 tác dụng lên khâu 5 với trị số M5 = 3000Nm

    + Lực tác dụng lên khâu 4 có trị số P4 = -2000N .

    Biết cơ cấu chuyển động trong mặt phẳng nằm ngang,đồng thời bỏ qua ma sát trong tất cả các khớp động.

    Giải

    I.Phân tích cấu trúc cơ cấu

    1.1 Xác định khớp động nối giữa các khâu và kích thước động học cần thiết

    Cơ cấu có 6 khâu,trong đó 5 khâu động được đánh số từ 1 đến 5 và giá cố định được đánh là số 0. Khâu dẫn 1 nối động trực tiếp với giá bằng khớp quay O và với khâu 2 bằng khớp quay A.Khâu 3 nối động trực tiếp với giá 0 bằng khớp quay C và với khâu 2 bằng khớp tịnh tiến A.Khâu 4 nối động trực tiếp với khâu 3 bằng khớp quay C và khâu 5 bằng khớp quay D. Khâu 5 nối động trực tiếp với giá 0 bằng khớp quay E.Để thuận tiện cho việc minh họa, ta sẽ sử dụng ký hiệu AT và AQ cho hai khớp cùng chung ký hiệu là A.

    Các kích thước động học cần thiết cho tính toán sau này là :

    lOA= 1m ,lAB =lDE =

    2 ,lBC= 1m , lDC= 2m .

    1.2Tính số bậc tự do của cơ cấu

    Đây là một cơ cấu phẳng nên số bậc tự do W của nó được tính theo công thức :

    W =3n – ( p4 + 2p5 ) + R + R’ – S

    Trong đó :

    + Số khâu động n = 5 (các khâu 1,2,3,4,5 )

    + Số khớp loại 4 : p4 = 0

    + Số khớp loại 5 : p5 = 7 ( O, AQ,AT,B,C,D,E )

    + Số ràng buộc trùng R,ràng buộc thừa R’ và bậc tự do thừa S không có :

    R=R’=S=0

    Thay vào công thức ta tính được :

    W=3.5 – ( 0 +2.7 ) + 0 + 0 – 0 = 1

    Cơ cấu có một bậc tự do ( W = 1)

    1.3 Xếp hạng cơ cấu trong tất cả các phương ánchọn W khâu nối giá làm khâu dẫn

    Cơ cấu có một bậc tự do W = 1, lại có 3 khâu nối động trực tiếp với giá; vì vậy, có 3 phương án khác nhau để lựa chọn khâu dẫn,tương ứng với khi khâu dẫn lần lượt được lấy lần lượt là khâu 1, khâu 3 và khâu 5.

    Trường hợp chọn khâu 1 làm khâu dẫn

    Trong trường hợp này,ta tách được hai nhóm Axua hạng 2 và khâu dẫn 1 như hình vẽ a. Theo đó,hạng của cơ cấu là hạng 2

    Trường hợp chọn khâu 3 làm khâu dẫn

    Trong trường hợp này,ta tách được 2 nhóm Axua hạng 2 và khâu dẫn 3 như trên hình vẽ b. Ta được cơ cấu là một cơ cấu hạng 2

    Trường hợp chọn khâu 5 làm khâu dẫn

    Lúc này ta vẫn chỉ tách được hai nhóm Axua hạng 2 và khâu dẫn 5 như trên hình vẽ c và hạng của cơ cấu cũng là hạng 2 .

    Kết luận : Vậy cơ cấu luôn có hạng là 2 trong tất cả phương án chọn W khâu nối giá làm khâu dẫn .

    II. Xác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Full Giải Bài Tập Tự Luận Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • East Riffa Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 57 Đầy Đủ Nhất
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Đề Thi Thử Môn Hóa Thpt Quốc Gia Có Đáp Án Lời Giải Chi Tiết
  • 04:24:07 07-04-2020

    Đáp án chi tiết Chương 4 tự luận môn Nguyên Lý Kế Toán, các em dùng để tham khảo học tập, trong quá trình làm khó tránh khỏi sai sót, các bạn có thể trao đổi và hỏi đáp cũng như phản hồi về group Ôn luyện Nguyên lý kế toán NEU, đội ngũ Admin sẽ hỗ trợ học tập.

    Ảnh group Facebook

    Chương 4 : HÀNG TỒN KHO

    Bài 1: Công ty MUSIC

    1)

    Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

    Giá trị tồn kho đầu kỳ = 250 x 100 = 25.000

    Giá trị tồn kho thực nhập trong kỳ = 200 x 90 + 100×92 + 50×86 = 31.500

    Số lượng tồn kho đầu kỳ = 250

    Số lượng thực nhập trong kỳ = 200 + 100 + 50 = 350

    Áp dụng CT, ta có

    Từ đề bài, SL hàng bán trong kỳ = 160 + 35 + 150 + 180 = 525

    Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

     

    Nhập

    Xuất

    Tồn

     

    Số lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    Số lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    Số lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    1/6/15

     

     

     

     

     

     

    250

    100

    25.000

    6/6/15

     

     

     

    160

    100

    16.000

    90

    100

     9.000

    13/6/15

    200

    90

    18.000

     

     

     

    90

    100

     9.000

     

     

     

     

     

     

     

    200

    90

    18.000

    18/6/15

     

     

     

    35

    100

     3.500

    55

    100

     5.500

     

     

     

     

     

     

     

    200

    90

    18.000

    22/6/15

     

     

     

    55

    100

     5.500

     

     

     

     

     

     

     

    95

    90

     8.550

    105

    90

     9.450

    28/6

    100

    92

    9.200

     

     

     

    105

    90

     9.450

     

     

     

     

     

     

     

    100

    92

     9.200

    30/6

    50

    86

    4.300

     

     

     

    105

    90

     9.450

     

     

     

     

     

     

     

    100

       92

     9.200

     

     

     

     

     

     

     

    50

    86

     4.300

    30/6

     

     

     

    105

    90

     9.450

     

     

     

     

     

     

     

    75

    92

     6.900

    25

    92

     2.300

     

     

     

     

     

     

     

    50

    86

     4.300

    CK

    350

     

    31.500

    525

     

    49.900

    75

     

     6.600

    Phương pháp thực tế đích danh

    Giá trị xuất kho ngày 06/06: 160×100 =

    Giá trị xuất kho ngày 18/06: 35×90 =

    Giá trị xuất kho ngày 22/06: 90×100 + 60×90 =

    Giá trị xuất kho ngày 30/06: 100 x 92 + 80×90 =

    2)

    Định khoản

    NV1a:

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: 15.067

    Có TK Hàng hóa: 15.067

    NV1b

    Nợ TK Phải thu khách hàng: Tổng

    Có TK Doanh thu bán hàng: 160×130

    Có TK Thuế GTGT phải nộp: 160x130x10%

    NV2

    Nợ TK Hàng hóa: 200×90

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 10%x200x90

    Có TK Phải trả người bán: Tổng

    NV3a

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: 94×35

    Có TK Hàng hóa: 94×35

    NV3b

    Nợ TK Tiền mặt: tổng

    Có TK Doanh thu bán hàng: 35×150

    Có TK Thuế GTGT phải nộp: 35x150x10%

    NV4a:

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: 150×94

    Có TK Hàng hóa: 150×94

    NV4b:

    Nợ TK Phải thu khách hàng: tổng

    Có TK Doanh thu bán hàng: 150×145

    Có TK Thuế GTGT phải nộp: 150x145x10%

    NV5:

    Nợ TK Hàng hóa: 100×92

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 100x92x10%

    Có TK TGNH: tổng

    NV6:

    Nợ TK Hàng hóa: 86×50

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 86x50x10%

    Có TK Phải trả người bán: tổng

    NV7a:

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: 180*94

    Có TK Hàng hóa:

    NV7b:

    Nợ TK TGNH:Tổng

    Có TK Doanh thu bán hàng: 180×150

    Có TK Thuế GTGT phải nộp: 180x150x10%

    Yêu cầu 1

    Hạch toán sai

    Hạch toán đúng

    Điều chỉnh

    Ảnh hưởng BC

    NV1

    Nợ TK Hàng hóa: 378.800

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 37.880

    Có TK Phải trả người bán: 416.680

    NV1

    Nợ TK Hàng hóa: 387.800

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 38.780

    Có TK TGNH: 426.580

    NV1

    Nợ TK Hàng hóa: 9.000

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 900

    Nợ TK Phải trả người bán: 416.680

    Có TK TGNH: 426.580

    NV1

    Tổng TS và Tổng NV giảm 416.680

    Chi tiết:

    Hàng hóa bị đánh giá thấp hơn thực tế 9000, thuế gtgt đầu vào thấp đi 900, Phải trả người bán bị đánh giá cao: 416.680, TGNH bị đánh giá cao : 426.580

    NV2

    x2

    Nợ TK Hàng hóa: 2a

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 2×10%a

    Có TK TGNH: 2,2a

    NV2

     

    Nợ TK Hàng hóa: a

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 10%a

    Có TK TGNH: 1,1a

    NV2

     

    Nợ TK TGNH: 1,1a

    Có TK Hàng hóa: a

    Có TK Thuế GTGT đầu vào 0,1 a

    NV2

    Giá trị HTK sai lệch 60.000

    Từ đó, ta có Hàng hóa bị ghi tăng lên a, (tức a = 60.000).

    Ảnh hưởng là TGNH bị đánh giá thấp hơn thực tế 66.000, thuế GTGT bị đánh giá cao: 6.000, hàng hóa bị đánh giá cao: 60.000

    NV3

    NV3

    NV3

    NV3

    Phụ tùng xe máy bị đánh giá thấp hơn thực tế 50.000

    Không ảnh hưởng

     

    Yêu cầu 2:

    Có ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh khi mà bán hàng hóa đó.

     

    Yêu cầu 3:

    Đã thực hiện trên bảng trên ở cột điều chỉnh

    Yêu cầu 1Yêu cầu 2:Có ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh khi mà bán hàng hóa đó.Yêu cầu 3:Đã thực hiện trên bảng trên ở cột điều chỉnh

    Bài 3: Công ty Mobile

    Yêu cầu 1: Xác định giá vốn hàng bán

    Giá vốn hàng bán = Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị mua trong kỳ – Giá trị tồn kho cuối kỳ = 189.700 + 879.000 + 40.000 -15.500 – 212.000 = a

    Yêu cầu 2: Tính lợi nhuận gộp và lập BCKQKD

    Lợi nhuận gộp = Doanh thu – CK thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại – giá vốn hàng bán = 1.100.000 – 10.000 – a

    Báo cáo KQKD – Công ty Mobile

    Quý 4/N (đơn vị tính: 1.000đ)

    CHỈ TIÊU

    Thành tiền

    Doanh thu bán hàng

    1.100.000

    CK bán hàng

    (10.000)

    Doanh thu thuần

    1.090.000

    Giá vốn hàng bán

    (881.200)

    Lợi nhuận gộp

    208.800

    Doanh thu hoạt động tài chính

    Chi phí hoạt động tài chính

    Chi phí bán hàng và quản lý chung

    (112.000)

    Lợi nhuận từ HĐKQ

    96.800

    Ảnh group FacebookYêu cầu 1: Xác định giá vốn hàng bánGiá vốn hàng bán = Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị mua trong kỳ – Giá trị tồn kho cuối kỳ = 189.700 + 879.000 + 40.000 -15.500 – 212.000 = aYêu cầu 2: Tính lợi nhuận gộp và lập BCKQKDLợi nhuận gộp = Doanh thu – CK thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại – giá vốn hàng bán = 1.100.000 – 10.000 – aBáo cáo KQKD – Công ty MobileQuý 4/N (đơn vị tính: 1.000đ)

     

     

    Bài 4: Công ty WEATHER

    Yêu cầu 1:

    – Đơn giá xuất kho vải sợi thiên nhiên:

    Tổng giá trị tồn kho đầu kỳ = 1000 x 200

    Tổng giá trị nhập kho trong kỳ = 3000×180 – 10000

    Số lượng tồn kho đầu kỳ = 1000

    Số lượng thực nhập trong kỳ =  3000

    – Đơn giá xuất kho vải sợ nhân tạo:

    Tổng giá trị tồn kho đầu kỳ = 2000×100

    Tổng giá trị nhập kho trong kỳ = 440000+10000

    Số lượng tồn kho đầu kỳ = 2000

    Số lượng thực nhập trong kỳ =  4000

    Yêu cầu 2:

    NV1

    Nợ TK Nguyên vật liệu_Vải sợi thiên nhiên: 3000×180

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 10%x3000x180

    Có TK Phải trả người bán: Tổng

    NV2a

    Nợ TK Nguyên vật liệu_Vải sợi nhân tạo: 440000

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 44000

    Có TK TGNH: Tổng

    NV2b

    Nợ TK Nguyên vật liệu_Vải sợi nhân tạo: 10000

    Có TK Tiền mặt: 10000

    NV3

    Nợ TK Chi phí NVL: Tổng

    Có TK Nguyên vật liệu_Vải sợi thiên nhiên: 1000×182,5

    Có TK Nguyên vật liệu_Vải sợ nhân tạo: 2000×108,33

    NV4

    Nợ TK Phải trả người bán: 11000

    Có TK Nguyên vật liệu_Vải sợi thiên nhiên: 10000

    Có TK Thuế GTGT đầu vào:  1000

    NV5

    Nợ TK Chi phí NVL:Tổng

    Có TK Nguyên vật liệu _Vải sợi thiên nhiên: 500×182,5

    Có TK Nguyên vật liệu_Vải sợi nhân tạo:  1000×108,33

    NV6

    Nợ TK Nguyên vật liệu_Vải sợi thiên nhiên

    Có TK Chi phí NVL: 100×182,5

    Yêu cầu 3:

    Xem hướng dẫn bằng video trong khóa học online trên

     

    Bài 5: Công ty TNHH ICH

    Yêu cầu 1:

    Tổng giá trị tồn kho đầu kỳ: 1200×1250

    Tổng giá trị thực nhập trong kỳ = 800×1342/1,1 – 800×1342/1,1×0,8%

    Số lượng tồn kho đầu kỳ: 1200

    Số lượng thực nhập trong kỳ: 800

    Đơn giá bình quân xuất kho:

    = (1200×1250+800×1342/1,1 – 800×1342/1,1×0,8%)/(1200+800) =   1234

    Tổng giá trị xuất kho: =1234x(200+350+500) = 1.295.700 (nghìn đồng)

    Yêu cầu 2:

    Doanh thu bán hàng = 200×1400 + 350×1380 + 500×1370 = 1448000

    Chiết khấu bán hàng = 1%x350x1380x1,1 = 4830

    Giá vốn hàng bán = 1.295.700

    Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng – Chiết khấu bán hàng – Giá vốn hàng bán =  147.470

    Bài 6: Công ty TNHH ICH

    NV1a

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: 200×1234

    Có TK Hàng hóa: 200×1234

    NV1b

    Nợ TK Phải thu khách hàng: Tổng

    Có TK Doanh thu bán hàng: 200×1400

    Có TK Thuế GTGT phải nộp: 10%x200x1400

    NV1c

    Nợ TK Chi phí bán hàng: 1200

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 120

    Có TK Tiền mặt: 1320

    NV2a

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: 350×1234

    Có TK Hàng hóa: 350×1234

    NV2b

    Nợ TK TGNH: Tổng

    Có TK Doanh thu bán hàng: 350×1380

    Có TK Thuế GTGT phải nộp: 350x1380x10%

    NV2c

    Nợ TK Chiết khấu bán hàng: 1%x350x1380

    Nợ TK Thuế GTGT phải nộp: 1%x350x1380x0,1

    Có TK Tiền mặt: tổng

    NV3a

    Nợ TK Hàng hóa: 800×1342/1,1

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 10%x800x1342/1,1

    Có TK Phải trả người bán: Tổng 1

    NV3b:

    Nợ TK Phải trả người bán: Tổng 2

    Có TK Hàng hóa: 800x1342x0,8%/1,1

    Có TK Thuế GTGT đầu vào: 800x1342x0,8%x10%/1,1

    NV3c:

    Nợ TK Phải trả người bán: Tổng 1 – Tổng 2

    Có TK TGNH:

    NV4a:

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: 500×1234

    Có TK Hàng hóa:

    NV4b:

    Nợ TK Phải thu khách hàng: Tổng

    Có TK Doanh thu bán hàng: 500×1370

    Có TK Thuế GTGT phải nộp: 500x1370x10%

    Bài 7: Công ty TVT. FIFO

    Nợ TK Hàng hóa: 1000×1875

    Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 10%x1000x1875

    Có TK Phải trả người bán: Tổng

    NV2a

    Nợ TK Giá vốn hàng bán: = 500×1800+300×1875= 1.462.500 = 1850 x 800 =  1.480.000

    Khi thay đổi phương pháp tính giá trị xuất kho từ FIFO sang BQ cả kỳ dự trữ thì giá vốn hàng bán thay đổi từ tức là 1.462.500 – 1.480.000 =  (17.500) tức là giảm 17.500

    Lập luận tý:

    Giá trị hàng hóa cuối kỳ = Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ  – giá vốn hàng bán trong kỳ

    Phương pháp tính giá xuất kho tác động ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán, không tác động đến giá trị tồn đầu kỳ và giá trị thực nhập trong kỳ. Vì vậy nếu giá vốn hàng bán giảm 17.500 khi thay đổi từ FIFO sang BQCKDT thì tức là giá trị hàng hóa cuối kỳ sẽ tăng 17.500 khi thay đổi từ FIFO sang BQCKDT.

     

    Bài 10: Công ty Hoa Ban

    (1) FIFO

    Xác định giá vốn:

    Giá trị tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ = 2000×60 + (2500×68+4000×73+2500×82) = 787000

    Giá trị tồn kho cuối kỳ = 2500×82 +1000×73 = 278000

    Tổng giá vốn = 509000

     (2) LIFO

    Xác định giá vốn:

    Giá trị tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ = 2000×60 + (2500×68+4000×73+2500×82) = 787000

    Giá trị tồn kho cuối kỳ = 2000×60 + 1500×68 = 222000

    Tổng giá vốn = 565000

    (3) Bình quân

    Tổng giá trị tồn đầu kỳ: = 2000×60

    Tổng giá trị nhập trong kỳ: = 2500×68 + 4000×73 + 2500×82

    SL tồn đầu kỳ: 2000

    SL nhập trong kỳ: 2500+4000+2500

    Đơn giá xuất bình quân = (2000×60+2500×68 + 4000×73 + 2500×82)/( 2000+2500+4000+2500) = 71,55

    Giá trị tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ = 2000×60 + (2500×68+4000×73+2500×82) = 787000

    Giá trị tồn kho cuối kỳ = (2000+2500-2300+4000+2500-5200)* 71,55

    Tổng giá vốn = 536.575

    Bộ tài liệu tham khảo mới nhất năm 2022

    : Nguyên Lý Kế Toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Sql Server Phần 1 (Full Hướng Dẫn)
  • Tổng Hợp Và Chọn Lọc Bài Tập Sql Full Hướng Dẫn Cho Ace Với Mọi Level Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Từ Dễ Đến Khó Có Lời Giải Chi Tiết
  • Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Chọn Lọc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100