Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 70 Trang 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Hình Thang Cân Toán Lớp 8 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Luyện Tập: Giải Bài 5 6 7 8 9 10 Trang 82 83 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải Toán 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Dạng 1. KIỂM TRA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG TRUNG TRỰC. Phương pháp giải.

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, định nghĩa hai đường trung trực.

    Vẽ lại các hình 38 (SGK) rồi vẽ thêm:

    a) Các đường thẳng vuông góc với d đi qua M, N.

    b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, N.

    a) Đường thẳng a đi qua M và vuông góc với d. Đường thẳng b đi qua N và vuông góc với d.

    b) Đường thẳng x đi qua M và song song với e. Đường thẳng y đi qua N và song song với e.

    Dạng 2. TÍNH SỐ ĐO GÓC Phương pháp giải.

    Sử dụng các tính chất của hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù, hai góc tạo bởi hai đường thẳng song song với một đường thẳng thứ ba.

    Cho hình 39 (SGK) (a // b) hãy tính số đo x của góc O.

    Dạng 3. PHÁT BIỂU MỘT ĐỊNH LÍ (BẰNG CÁCH ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG, BẰNG CÁCH NHÌN VÀO HÌNH VẼ) HOẶC CHỌN CÂU PHÁT BIỂU ĐÚNG.

    Phương pháp giải.

    Liên hệ với các kiến thức tương ứng trong SGK để trả lời.

    Ví dụ 4. (Bài 60 tr. 104 SGK)

    Hãy phát biểu các định lí được diễn tả bằng hình vẽ sau, rồi viết giả thiết, kết luận của từng định lí.

    a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng ta song song với nhau.

    Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

    b) Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

    Dạng 4. CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ Phương pháp giải.

    Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, nêu khẳng định và các lí do tương ứng.

    Ví dụ 5. Chứng minh rằng nếu hai đường thẳng song song cắt một đường thẳng thứ ba thì các tia phân giác của hai góc so le trong song song với nhau.

    AB // CD ⇒ = (hai góc so le trong)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giải Toán Trên Máy Tính Casio Ii
  • Cách Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Fx
  • Đề Thi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Khối 9 Huyện Cái Bè
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 2 : Mặt Cầu
  • Giải Sbt Toán 7 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Kịch Bài Tập Toán Cho 5 Tuần 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 26, 27, 28 Câu 49, 50, 51, 52, 53 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Hình Thang
  • Giải Bài 15, 16, 17 Trang 81 : Bài 2 Hình Thang
  • Giải Soạn Bài Bài Toán Dân Số Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 1 phần Hình học

    Bài 45 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

    – Vẽ ba điểm không thẳng hàng A,B,C

    – Vẽ đương thẳng d 1 đi qua B và song song với AC

    Vì sao d1 vuông góc với d 2?

    Lời giải:

    Hình vẽ:

    Bài 46 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: 46. Hãy viết trình tự vẽ hình để có hình bên rồi đặt câu hỏi thích hợp:

    Lời giải:

    Vẽ Δ ABC

    Vẽ đường thẳng d 1 đi qua B và vuông góc với AB

    Vẽ đường thẳng d 2 đi qua C và vuông góc với AB

    Gọi D là giao điểm của d 1 và d 2

    Bài 47 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

    – Vẽ tam giác Abc

    – Vẽ đường thẳng đi qua A vuông goác với BC tại H

    – Vẽ đường thẳng đi qua H vuông góc với AC tại T

    – Vẽ đường thẳng đi qua T song song với BC

    Lời giải:

    Hình a sai ; Hình b đúng ; Hình c đúng ; Hình d sai

    Tên các điểm được thể hiện trong hình dưới:

    Bài 48 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hình dưới cho biết ∠A =140 o;∠B =70 o;∠C =150 o

    Chứng minh rằng Ax //Cy

    Lời giải:

    Kẻ tia Bz // Ax và Cy’ là tia đối của tia Cy.

    (hai góc trong cùng phía)

    Mà ∠(xAB) =140 o(gt)

    ∠(yCB) +∠(BCy’) =180 o(2 góc kề bù)

    Từ (1) và (2) ta có: ∠(B 1 ) =∠(BCy’)

    Suy ra: Cy’ // Bz ( vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

    Hay Cy // Bz mà Bz // Ax suy ra Ax // Cy

    Lời giải:

    Kẻ Bz // Ax và Cy’ là tia đối của tia Cy

    (2 góc trong cùng phía) (1)

    ∠A +∠B +C =360 o (gt)

    Từ (1)và (2)suy ra :

    ∠(C 1 ) +∠∠C =180 o (hai góc kề bù) (4)

    Suy ra: Cy’ // Bz (vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

    Hay Cy // Bz mà Bz // Ax suy ra : Ax // Cy

    Bài I.1 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 10(hai đường thẳng a, b song song với nhau và hai đường thẳng c, d song song với nhau; Dm, Cp, Bq và An tương ứng là các tia phân giác).

    a) Chứng minh: An // Cp và Dm // Bq.

    b) Chứng minh: An vuông góc với Bq.

    Lời giải:

    a) Vẽ thêm các tia đối của các tia Dm, Cp, Bq và An.

    Vẽ thêm các đường phân giác Ds và Ar của góc ∠D và ∠A.

    Khi đó chứng minh được Cp song song với Ds.

    Tương tự chứng minh được Ar song song với Dm.

    Từ đó suy ra được: An // Cp và Dm // Bq.

    b) Sử dụng tính chất tia phân giác của hai góc bù nhau có được Ds, Dm vuông góc với nhau.

    Từ đó suy ra được: An vuông góc với Bq.

    Bài I.2 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Trong hình bs 11 ta có tam giác EFG và tia Fm.

    Chứng minh rằng ∠GEm =∠ EFG + ∠EGF

    Lời giải:

    Từ điểm E vẽ đường thẳng song song với FG

    Theo tính chất của hai đường thẳng song song ta có thêm ∠G 1 = ∠E 1; ∠F 2 = ∠E 2.

    Từ đó suy ra:

    Lại có ∠E 3 + ∠GEm = 180° suy ra: ∠GEm = ∠EFG + ∠EGF.

    Bài I.3 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 12

    Chứng minh rằng đường thẳng Mu song song với đường thẳng Tz

    Mỗi bài từ số I.4 đến số I.10 sau đây đều có bốn lựa chọn là (A), (B), (C) và (D) nhưng chỉ có một trong số đó là đúng. Hãy chọn phương án đúng.

    Lời giải:

    Bài này có nhiều cách giải, ta có thể làm theo cách sau đây.

    Từ điểm M vẽ đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN.

    Khi đó, vì ∠TNM = 120° nên ∠NMn = 60°.

    Vẽ Mu’ là tia đối của Mu, biết ∠uMN = 150° nên tính được ∠NMu’ = 30°.

    Từ đó ∠nMu’ = ∠NMn + ∠NMu’ = 60° + 30° = 90°, tức là đường thẳng Mn vuông góc với đường thẳng uM.

    Do đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN nên suy ra đường thẳng TN cũng vuông góc với đường thẳng uM.

    Từ đó Tz song song với Mu vì cùng vuông góc với TN.

    Bài I.4 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai đường thẳng cắt nhau tạo nên 4 góc (không tính góc bẹt)

    (A) đối đỉnh.

    (B) đôi một đối đỉnh.

    (C) đôi một không kề nhau đối đỉnh.

    (D) đôi một chung đỉnh và không chung cạnh đối đỉnh.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C

    Bài I.5 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai góc xOy và x’O’y’ có xO // x’O’ và yO // y’O’ (hoặc xO // y’O’ và yO // x’O’) được gọi là hai góc có cạnh tương ứng song song (chẳng hạn hình bs 13).

    (A) Hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

    (B) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bù nhau.

    (C) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

    (D) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì kề nhau.

    Lời giải:

    Chọn đáp án A

    Bài I.6 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1:

    (A) Hai tia phân giác của cặp góc kề nhau thì vuông góc với nhau.

    (B) Hai tia phân giác của cặp góc bù nhau thì vuông góc với nhau.

    (C) Hai tia phân giác của cặp góc đối đỉnh thì vuông góc với nhau.

    (D) Hai tia phân giác của cặp góc kề bù nhau thì vuông góc với nhau.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài I.7 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho góc ∠xOy = 120 o. Kẻ Ot là tia phân giác của góc xOy. Kẻ tia Om nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Ox. Kẻ tia On nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Oy. Với hình vẽ được có bao nhiêu góc bằng 30 o ?

    (A) 3;

    (B) 4;

    (C) 2;

    (D) 1.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài I.8 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 14. Khi đó

    (A) ∠N 1 và ∠M 1 là hai góc so le trong.

    (B) ∠N 2 và ∠M 2 là hai góc đồng vị.

    (C) ∠N 3 và ∠M 3 là hai góc so le trong.

    (D) ∠N 4 và ∠M 4 là hai góc đồng vị.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài I.9 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 15 (hai đường thẳng FE, GH song song với nhau, hai đường thẳng FG, EH song song với nhau).

    Khi đó, số đo của góc x bằng

    (D) không tính được

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài I.10 trang 117 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 16 (đường thẳng t vuông góc với cả hai đường thẳng m, n). Khi đó, số đo của góc K 1 bằng

    (D) không tính được.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 52, 53
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 14: Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 9 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6 Trang 38 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 3.1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 29
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23 Trang 8, 9 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 1 phần Hình học

    Bài 1 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hình 30. Hãy viết hệ thức giữa:

    a) Cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.

    b) Các cạnh góc vuông p, r và đường cao h.

    c) Đường cao h và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền p’, r’

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hình 40.

    a) Hãy viết công thức tính các tỉ số lượng giác của góc α

    b) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của góc α và các tỉ số lượng giác của góc β.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Xem hình 40.

    a) Hãy viết công thức tính các cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    b) Hãy viết công thức tính mỗi cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    Lời giải:

    a) b = asin α = acosβ; c = asinβ = acosα

    b) b = c.tgβ = c.cotgα

    Bài 4 (trang 92 SGK Toán 9 Tập 1):

    4. Để giải một tam giác vuông, cần biết ít nhất mấy góc và cạnh? Có lưu ý gì về số cạnh?

    Lời giải:

    Để giải một tam giác vuông cần biết hai yếu tố trong đó có ít nhất là một yếu tố cạnh

    Bài 33 (trang 93 SGK Toán 9 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 34 (trang 93 SGK Toán 9 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 35 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng 19: 28. Tìm các góc của nó.

    Lời giải:

    Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là tang của góc nhọn này và là cotg của góc nhọn kia. Giả sử α là góc nhọn của tam giác vuông có tgα = 19/28 ≈ 0,6786, suy ra ∝ ≈ 34 o 10′

    Vậy các góc nhọn của tam giác vuông đó có độ lớn là: α ≈ 34 o10′, β ≈ 90 o – 34 o10′ = 55 o 50′

    Bài 36 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho tam giác có một góc bằng 45 o. Đường cao chia một cạnh kề với góc đó thành các phần 20cm và 21 cm. Tính cạnh lớn trong hai cạnh còn lại (lưu ý có hai trường hợp hình a và hình b).

    Lời giải:

    Xét hình a.Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại là cạnh đối diện với góc 45 o. Gọi cạnh đó là x. Ta có

    Xét hình b. Cạnh lớn trong hai cạnh là cạnh kề với góc 45 o. Gọi cạnh đó là y. Ta có:

    Bài 37 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm.

    a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A. Tính các góc B, C và đường cao AH của tam giác đó.

    b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC nằm trên đường nào?

    Lời giải:

    b)Để SMBC = SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH. Do đó M phải nằm bên trên hai đường thẳng song song với BC, cách BC một khoảng bằng 3,6cm.

    Bài 38 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh họa như trong hình 48. Tính khoảng cách giữa chúng (làm tròn đến mét).

    Lời giải:

    Bài 39 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tìm khoảng cách giữa hai cọc để căng dây vượt qua vực trong hình 49 (làm tròn đến mét)

    Lời giải:

    Kí hiệu như hình vẽ. Theo hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông: Trong tam giác vuông ABC:

    Bài 40 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tính chiều cao của cây trong hình 50 (làm tròn đến đêximét)

    Lời giải:

    Bài 41 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tam giác ABC vuông tại C có AC = 2cm, BC = 5cm,góc(BAC)=x,góc(ABC)=y. Dùng các thông tin sau (nếu cần) để tìm x – y:

    sin23 o 36’≈0,4

    cos66 o 24’≈0,4

    tg21 o 48’≈0,4

    Lời giải:

    Bài 42 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Ở một cái thang dài 3m người ta ghi: “Để đảm bảo an toàn khi dùng thang, phải đặt thang này tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ 60 o đến 70 o“. Đo góc thì khó hơn đo độ dài. Vậy hãy cho biết: Khi dùng thang đó chân thang phải đặt cách tường khoảng bao nhiêu mét để đảm bảo an toàn?

    Lời giải:

    Vậy khi dùng thang, phải đặt thang cách chân tường một khoảng từ 1,03m đến 1,5 m để đảm bảo an toàn.

    Bài 43 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Đố:

    Vào khoảng năm 200 trước Công Nguyên, Ơratôxten, một nhà toán học và thiên văn học Hi Lạp, đã ước lượng được “chu vi” của Trái Đất (chu vi đường Xích Đạo) nhờ hai quan sát sau:

    1)Một ngày trong năm, ông ta để ý thấy Mặt Trời chiếu thẳng các đáy giếng ở thành phố Xy-en (nay gọi là At-xu-an), tức là tia sáng chiếu thẳng đứng.

    2)Cùng lúc đó ở thành phố A-lếch-xăng-đri-a cách Xy-en 800km, một tháp cao 25m có bóng trên mặt đất dài 3,1m.

    Từ hai quan sát trên, em hãy tính xấp xỉ “chu vi” của Trái Đất.

    (Trên hình 51 điểm S tượng trưng cho thành phố Xy-en, điểm A tượng trưng cho thành phố A-lếch-xăng-đri-a, bóng của tháp trên mặt đất được coi là đoạn thẳng AB).

    Lời giải:

    Trong hình bên, ta có thể coi các tia sáng mặt trời chiếu song song, cung AB quá nhỏ (3,1dm) nên xem là đoạn thẳng. Khi đó ta vẽ được hình với giả thiết cung AS = 800km, AC = 25m, AB = 3,1m, SO // CB. Hãy tính chu vi của đường tròn tâm O, bán kính SO bằng công thức c = 800.(360/a)

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Cung Chứa Góc (Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 9
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài 101,102, 103, 104,105, 106 Trang 97 Toán 6 Tập 1: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Bài Tập 1,2,3, 4,5,6 Trang 76 Hóa Học 9: Tính Chất Của Phi Kim
  • Ôn tập chương 1

    Video Câu hỏi Ôn tập chương 1 Hình học – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    A – Câu hỏi Ôn tập chương 1 Hình học 8

    1 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa tứ giác.

    Trả lời:

    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

    2 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân.

    Trả lời:

    – Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

    – Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

    3 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của hình thang cân.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

    – Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

    4 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang.

    Trả lời:

    – Đường trung bình của tam giác:

    + Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.

    + Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

    – Đường trung bình của hình thang:

    + Định lí 3: Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

    + Định lí 4: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

    5 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    – Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    – Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

    – Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

    – Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

    6 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Hình bình hành:

    Trong hình bình hành:

    a) Các cạnh đối bằng nhau.

    b) Các góc đối bằng nhau.

    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình chữ nhật:

    Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình thoi:

    Trong hình thoi:

    a) Hai đường chéo vuông góc với nhau.

    b) Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

    – Hình vuông:

    Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

    7 (trang 110 sgk Toán 8): Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Dấu hiệu nhận biết:

    – Hình bình hành:

    1) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    2) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    3) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    4) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

    5) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    – Hình chữ nhật:

    1) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    2) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

    3) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

    – Hình thoi:

    1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

    2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

    3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

    – Hình vuông:

    1) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

    2) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    3) Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

    4) Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    5) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    8 (trang 110 sgk Toán 8): Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng? Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân.

    9 (trang 110 sgk Toán 8): Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm? Tâm đối xứng của hình bình hành là điểm nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành đó.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    on-tap-chuong-1-phan-hinh-hoc-toan-8.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 2: Trung Thực
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 7: In Danh Sách Lớp Em
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Định Dạng Trang Tính
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Bài 2 : Cách Mạng Tư Sản Pháp (1789
  • Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học

    1. Cho tam giác ABC. Hãy viết kết luận của hai bài toán sau về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

    Trả lời

    a) AB… AH; AC… AH.

    b) Nếu HB… HC thì AB… AC.

    c) Nếu AB… AC thì HB… HC.

    Trả lời

    hoặc có thể HB < HC thì AB < AC.

    hoặc có thể AB < AC thì HB < HC.

    3. Cho tam giác DEF. Hãy viết bất đẳng thức về quan hệ giữa các cạnh của tam giác này.

    Trả lời

    Với ∆DEF ta có các bất đẳng thức và quan hệ giữa các cạnh là:

    DE < EF + DF

    DF < EF + DE

    EF < DE + DF

    4. Hãy ghép hai ý ở hai cột để được khẳng định đúng:…

    Trả lời

    Ghép a-d’ ; b -a’, c-b’, d-c’

    Trong một tam giác

    a – d’ đường phân giác xuất phát từ đỉnh A – là đoạn thẳng có hai mút là đỉnh A và giao điểm của cạnh BC với tia phân giác của góc A.

    b – a’ đường trung trực ứng với cạnh BC – là đường vuông góc với cạnh BC tại trung điểm của nó.

    c – b’ đường cao xuất phát từ đỉnh A – là đoạn vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng BC.

    d – c’ đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A – là đoạn thẳng nối A với trung điểm của cạnh BC.

    5. Cũng với yêu cầu như ở câu 4….

    Trả lời

    Ghép a-b’, b-a’, c-d’, d-c’

    Trong một tam giác

    a – b’ trọng tâm – là điểm chung của ba đường trung tuyến

    b – a’ trực tâm – là điểm chung của ba đường cao

    c – d’ điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh – là điểm chung của ba đường phân giác

    d – c’ điểm cách đều ba đỉnh – là điểm chung của ba đường trung trực

    6. a) Hãy nêu tính chất trọng tâm của một tam giác; các cách xác định trọng tâm.

    b) Bạn Nam nói: “Có thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác”. Bạn Nam nói đúng hay sai? Tại sao?

    Trả lời

    a) – Trọng tâm của một tam giác có tính chất như sau:

    “Trọng tâm cách đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.”

    – Các cách xác định trọng tâm:

    + Cách 1: Vẽ hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh tùy ý, rồi xác định giao điểm của hai đường trung tuyến đó.

    + Cách 2: Vẽ một đường trung tuyến của tam giác. Chia độ dài đường trung tuyến thành ba phần bằng nhau rồi xác định một điểm cách đỉnh hai phần bằng nhau.

    b) Không thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác vì đường trung tuyến qua một đỉnh của tam giác và trung điểm một cạnh trong tam giác nên đường trung tuyến phải nằm giữa hai cạnh của một tam giác tức nằm ở bên trong của một tam giác nên ba đường trung tuyến cắt nhau chỉ có thể nằm bên trong của tam giác.

    7. Những tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao?

    Trả lời

    Tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao là tam giác cân, tam giác vuông cân.

    8. Những tam giác nào có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh?

    Trả lời

    Tam giác có trọng tâm đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh là tam giác đều.

    Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = AC. Vẽ các đonạ thẳng AD, AE.

    a) Hãy so sánh góc ADC và góc AEB.

    b) Hãy so sánh các đoạn thẳng AD và AE.

    Lời giải

    a)

    b) Xét ΔADE có góc ADE < góc AED (chứng minh ở phần a))

    Bài 64 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Gọi MH là đường cao của tam giác MNP. Chứng minh rằng: Nếu MN < MP thì HN < HP và góc NMH < PMH (yêu cầu xét hai trường hợp: khi góc N nhọn và khi góc N tù).

    Lời giải

    (Giải thích ở phần (**): nếu tổng của hai cặp số cùng bằng nhau (bằng 9090 o chẳng hạn) thì số nào cộng với số lớn hơn thì nhỏ hơn số kia. Tức là:

    Bài 65 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Có thể vẽ được mấy tam giác (phân biệt) với ba cạnh là ba trong năm đoạn thẳng có độ dài như sau: 1cm, 2cm, 3cm, 4cm và 5cm?

    Lời giải

    Để tạo được một tam giác thì độ dài ba cạnh phải thoả mãn bất đẳng thức tam giác đó là tổng độ dài hai cạnh bất kỳ phải lớn hơn cạnh còn lại.

    Vì vậy chỉ có bộ ba độ dài sau thoả mãn (2,3,4); (2,4,5); (3,4,5).

    ( Lưu ý: để xét cho nhanh, các bạn áp dụng phần Lưu ý (trang 63 sgk Toán 7 Tập 2)), tức là ta so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai cạnh hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai cạnh.

    Ví dụ với cặp 3 độ dài (1, 2, 3) không là ba cạnh vì:

    – hoặc bất đẳng thức 3 – 2 < 1 sai)

    Bài 66 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Bốn điểm dân cư được xây dựng như hình 58. Hãy tìm vị trí đặt một nhà máy sao cho tổng khoảng cách từ nhà máy đến bốn điểm dân cư này là nhỏ nhất.

    Hình 58

    Lời giải

    Gọi O là một điểm tùy ý (nơi phải đặt nhà máy) A, B, C, D lần lượt là bốn điểm dân cư.

    Tổng khoảng cách từ nhà máy đến 4 khu dân cư là: OA + OB + OC + OD

    Ta có:

    Vậy khi O là giao điểm của AC và BD thì tổng khoảng cách từ nhà máy này đến các khu dân cư là ngắn nhất.

    (Lưu ý: một số sách giải và trang web cho rằng tổng khoảng cách ngắn nhất là khi O ở tâm đường tròn của 4 điểm là không chính xác, bởi vì chỉ có chắc chắn 1 đường tròn đi qua 3 điểm, còn có đi qua điểm còn lại hay không thì chưa đúng.)

    Bài 67 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác MNP với trung tuyến MR và trọng tâm Q.

    a) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNP và RPQ.

    b) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNQ và RNQ.

    c) So sánh các diện tích của hai tam giác RPQ và RNQ.

    Từ kết quả trên, hãy chứng minh các tam giác QMN, QNP, QPM có cùng diện tích.

    Gợi ý: Hai tam giác ở mỗi câu a, b, c có chung đường cao.

    Lời giải

    Bài 68 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho góc xOy. Hai điểm A, B lần lượt nằm trên hai cạnh Ox, Oy.

    a) Hãy tìm điểm M cách đều hai cạnh góc xOy và cách đều hai điểm A, B.

    b) Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều kiện trong câu a?

    Lời giải

    a) Tìm M khi độ OA, OB là bất kì

    – Vì M cách đều hai cạnh Ox, Oy của góc xOy nên M nằm trên đường phân giác Oz của góc xOy (1).

    – Vì M cách đều hai điểm A, B nên M nằm trên đường trung trực của đoạn AB (2).

    Từ (1) và (2) ta xác định được điểm M là giao điểm của đường phân giác Oz của góc xOy và đường trung trực của đoạn AB.

    b) Tìm M khi OA = OB

    – Vì điểm M cách đều hai cạnh của góc xOy nên M nằm trên đường phân giác của góc xOy (3).

    – Ta có OA = OB. Vậy ΔAOB cân tại O.

    Trong tam giác cân OAB đường phân giác Oz cũng là đường trung trực của đoạn AB (4).

    Từ (3) và (4) ta xác định được vô số điểm M nằm trên đường phân giác Oz của góc xOy thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Bài 69 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đường thẳng phân biệt không song song a và b, điểm M nằm bên trong hai đường thẳng này. Qua M lần lượt vẽ đường thẳng c vuông góc với a tại P, cắt b tại Q và đường thẳng d vuông góc với b tại R, cắt a tại S. Chứng minh rằng đường thẳng qua M, vuông góc với SQ cũng đi qua giao điểm của a và b.

    Lời giải

    Vì a và b không song song nên chúng cắt nhau giả sử tại A.

    Xét ΔAQS có:

    QP ⊥ AS (vì QP ⊥ a)

    SR ⊥ AQ (vì SR ⊥ b)

    Ta có QP và RS cắt nhau tại M. Vậy M là trực tâm của ΔAQS.

    Vậy MH phải đi qua đỉnh A của ΔAQS hay đường thẳng vuông góc với QS đi qua giao điểm của a và b (đpcm).

    Bài 70 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho A, B là hai điểm phân biệt và d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    a) Ta kí hiệu P A là nửa mặt phẳng bờ d có chưa điểm A (không kể đường thẳng d). Gọi là một điểm của P A và M là giaođiểm của đường thẳng NB và d. Hãy so sánh NB với NM + MA; từ đó suy ra NA < NB.

    b) Ta kí hiệu P B là nửa mặt phẳng bờ d có chứa điểm B (không kể d). Gọi N’ là một điểm của P B. Chứng minh N’B < N’A.

    c) Gọi L là một điểm sao cho LA < LB. Hỏi điểm L nằm ở đâu, trong P A, P B hay trên d?

    Lời giải

    a)

    – Ta có M nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB.

    Vì M nằm giữa đoạn NB nên:

    NB = NM + MB hay NB = NM + MA (vì MB = MA)

    Vậy NB = NM + MA

    – Trong ΔNMA có: NA < NM + MA

    Vì NM + MA = NB nên NA < NB (đpcm).

    b) Nối N’A cắt (d) tại P. Vì P nằm trên đường trung trực của đoạn AB nên: PA = PB

    Ta có: N’A = N’P + PA = N’P + PB

    Trong ΔN’PB ta có: N’B < N’P + PB

    Do đó: N’B < N’A (đpcm)

    c)

    – Vì LA < LB nên L không thuộc đường trung trực d.

    – Từ câu b) ta suy ra với điểm N’ bất kì thuộc P B thì ta có N’B < N’A. Do đó, để LA < LB thì L không thuộc PB.

    – Từ câu a) ta suy ra với điểm N bất kì thuộc P A thì ta có NA < NB. Do đó, để LA < LB thì .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25 Sinh Lớp 7: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: Neighbors
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 28
  • Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Học 10: Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 12 Ôn Tập Chương 4: Số Phức
  • Giải Bài Tập Toán 11 Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1: Phép Dời Hình Và Phép Đồng Dạng Trong Mặt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42, 43 Trang 93,94, 95,96 Sgk Toán 9 Tập 1: Ôn Tập Chương
  • Giải Toán Lớp 11 Trang 29 Sgk Hình Học
  • Giải bài ôn tập chương 1 hình học 10: Bài 1,2,3,4,5,6 trang 27; bài 8.9,10,11,12,13 trang 28 SGK hình học lớp 10 – Chương 1: véctơ.

    Bài 1. Cho lục giác ABCDEF có tâm O. Hãy chỉ ra các véctơ AB có điểm đầu và điểm cuối là O hoặc các đỉnh của lục giác.

    Bài 2. Cho hai véctơ a và b đều khác 0. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Hai véctơ a và b cùng hướng thì cùng phương;

    b) Hai véctơ b và k b cùng phương;

    c) Hai véctơ a và (-2) a cùng hướng;

    d) Hai véctơ a và b ngược hướng với véctơ thứ ba khác 0 thì cùng phương.

    Bài 10. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Hai véctơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau;

    b) Véctơ a ≠ 0 cùng phương với véctơ i nếu a có hoành độ bằng 0;

    c) Véctơ a có hoành độ bằng 0 thì cùng phương với véctơ j.

    Đáp án: a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho vectơ a =(a1;a2) và vectơ đối của véctơ a là véctơ b = – a ⇒ b = (-a1; -a2). Vật khẳng định hai véctơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau là đúng.

    b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy véctơ i =(1;0); Véctơ a ≠ 0 cùng phương với véctơ i khi a = k i với k∈R. Suy ra a =(k;0) với k≠0. Vậy khẳng định véctơ a ≠ 0 cùng phương với véctơ i nếu a có hoành độ bằng 0 là sai.

    c) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy véctơ j = (0;1); véctơ a cùng phương với véctơ j khi a = k j với k∈R. Suy ra a =(0;k) với k∈R. Vậy khẳng định véctơ a có hoành độ bằng 0 thì cùng phương với véctơ j là đúng.

    Bài 13. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

    a) Điểm A nằm trên trục hoành thì có hoành độ bằng 0;

    b) P là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi có hoành độ của P bằng trung bình cộng của các hoành độ của A và B;

    c) Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì trung bình cộng các tọa độ tương ứng của A và C bằng trung bình cộng của các tọa độ tương ứng của B và D

    Đáp án: a) Ta biết một điểm nằm trên trục hoành (Ox) có tọa độ(x;0) với x∈ Do vậy, điểm A nằm trên trục hoành thì có hoành độ bằng 0 là khẳng định sai.

    b) Ta biết: Điểm A (x A; y A) và B(x B; y B); P là trung điểm của đoạn thẳng AB thì tọa độ của P là:

    c) Ta biết: Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Từ đó tứ giác ABCD là hình bình hành thì trung bình cộng các tọa độ tương ứng của A và C bằng trung bình cộng các tọa đọ tương ứng của B và D là khẳng định đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42, 43 Trang 93,94, 95,96 Toán 9 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Toán 9 Đầy Đủ
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Toán 7 Tập 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 26 27 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vbt Toán Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Ôn tập chương 2 – Phần Hình Học

    Câu hỏi Ôn Tập

    Câu hỏi ôn tập 1 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định lí về tổng 3 góc của một tam giác, tính chất góc ngoài của tam giác.

    – Tổng 3 góc của một tam giác bằng 180 o

    – Mỗi góc ngoài của 1 tam giác bằng tổng của 2 góc trong không kề với nó.

    Câu hỏi ôn tập 2 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

    – Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.

    – Nếu 2 cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng 2 cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.

    – Nếu 1 cạnh và 2 góc kề của tam giác này bằng 1 cạnh và 2 góc kề của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.

    Câu hỏi ôn tập 3 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.

    – Nếu 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau.

    – Nếu 1 cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng 1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau.

    – Nếu cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau.

    Câu hỏi ôn tập 4 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định nghĩa tam giác cân, tính chất về góc của tam giác cân. Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam giác cân.

    – Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bằng nhau.

    – Tính chất: Trong 1 tam giác cân, 2 góc ở đáy bằng nhau

    – Các cách chứng minh 1 tam giác là tam giác cân:

        Nếu 1 tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
        Nếu 1 tam giác có 2 cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân

    Câu hỏi ôn tập 5 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định nghĩa tam giác đều, tính chất về góc của tam giác đều. Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam giác đều.

    – Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau.

    – Tính chất: Trong 1 tam giác đều, mỗi góc bằng 60 o

        Nếu 1 tam giác có 3 góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
        Nếu 1 tam giác cân có một góc bằng 60othì tam giác đó là tam giác đều.

    – Các cách chứng minh 1 tam giác là tam giác đều:

    Câu hỏi ôn tập 6 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định lí Py – ta – go (thuận và đảo).

    – Định lí Py – ta – go thuận:

    Trong 1 tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của 2 cạnh góc vuông.

    Xem toàn bộ Giải Toán 7: Ôn tập chương 2 – Phần Hình học

    – Định lí Py – ta – go đảo:

    Nếu 1 tam giác có bình phương của 1 cạnh bằng tổng các bình phương của 2 cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp, Ý Nghĩa Của Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 18 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 20: Luyện Tập Chung Trang 27,28
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 18 Câu 1, 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 155: Ôn Tập Phép Chia
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 7 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

      Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của ba đường thẳng

    Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

      Ba đường thẳng song song

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thiws ba thì chúng cùng song song với nhau.

    Ba đường thẳng d, d’, d” song song với nhau từng đôi một thì ta nói đường 3 thẳng ấy song song với nhau.

    Giải:

    Kí hiệu d // d’ // d”.

    Bài 40. Căn cứ vào hình 29 hãy điền vào chỗ trống(…)

    1. a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì ….
    2. b) Nếu a // b và c ⊥ b thì ….

    Giải:

    1. a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì a //c
    2. b) Nếu a // b và c ⊥ b thì c⊥ b

    Bài 41. Căn cứ vào hình 30 hãy điền vào chỗ trống(…):

    Nếu a//b và a// c thì …

    Giải:

    Nếu a// b và a // thì b // c.

    Bài 42a a) vẽ c ⊥ a.

    1. b) Vẽ b ⊥ Hỏi a có song song với b không? vì sao?
    2. c) phát biểu tính chất bằng lời.
    1. a) vẽ c ⊥ a( xem cách vẽ ở bài 2 chuong I)
    2. b) Vẽ b ⊥ c( cách vẽ như câu a). Ta được a song song với b vì c cắta và b

    trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau bằng 90 0

    Giải:

      c) Phát biểu tình chất bằng lời: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Bài 43 a) vẽ c ⊥ a.

    1. b) Vẽ b // a. Hỏi c có song song với b không? vì sao?
    2. c) phát biểu tính chất bằng lời.
      a) vẽ c ⊥ (xem ở tiết 2 chương 2)

    b ) vẽ b // a (xem ở tiết 4 chương 1)

    Ta có c ⊥ b vì a // b nên nếu cắt a tại A thì C cũng cắt b tại B. Vì nên so le trong với nó cũng bẳng 90 0

    Vây c ⊥ b

    Hướng dẫn làm bài:

      c) Phát biểu tính chất bằng lời: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

    Bài 44. a) Vẽ a//b.

    1. b) Vẽ c//a. Hỏi c có song song với b không? Vì sao?
    2. c) Phát biểu tính chất đó bằng lời.

    Giả sử b không song song với c thì b cắt c tại một điểm O nào đó. khi đó qua O ta có thể vẽ được hai đường thẳng b và c cùng song song với a. Điều đó trái với tiên để Ơclit về đường thẳng song song. Vậy b// c.

    c ) Phát biểu tính chất sau bằng lời:

    Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Bài 31, 32, 33, 34 Trang 110 : Bài 66 Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Unit 1. A Day In The Life Of: Giải Bài Speaking Trang 14 Sgk Tiếng Anh 10
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: New Ways To Learn Trang 26 Sgk Tiếng Anh 10 Tập 2
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Hình Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hình Học Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 4 Bài 3
  • 20 Bài Tập Hình Học 8 Cuối Học Kì 1
  • Bài Tập Tổng Hợp Hình Học Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hình Học Lớp 8 Chương 1 (Có Đáp Án)
  • Câu hỏi ôn tập Hình học 8 chương 3

    Bài tập ôn tập chương 3 Hình học Toán lớp 8

    Bài tập ôn tập chương 3 môn Toán lớp 8: Tam giác đồng dạng do VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các bạn ôn tập và củng cố kiến thức về tam giác đồng dạng, các hệ thức đã được học trong chương 3 Hình học lớp 8. Mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo.

    Đây là Đề cương ôn tập chương 3: Tam giác đồng dạng, bao gồm các phần bài tập theo chuẩn khung chương trình đào tạo của Bộ Giáo Dục ban hành. Qua đó sẽ giúp các bạn học sinh kiểm tra kiến thức cũng như củng cố lại các kiến thức đã được học về chương 3: Tam giác đồng dạng. Đồng thời đây cũng là tài liệu để các bạn học sinh có thể tham khảo và ôn luyện chuẩn bị cho kì thi học kỳ 2 sắp tới.

    Bài tập chương 3 Toán lớp 8: Tam giác đồng dạng

    I. Nội dung ôn tập chương 3 Hình học 8

    + Công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang, hình bình hành và hình thoi

    + Định lí Ta-lét, định lí Ta-lét đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

    + Tính chất đường phân giác trong tam giác

    + Các trường hợp đồng dạng của tam giác thường và tam giác vuông

    + Công thức tính tỉ số đường cao, diện tích của hai tam giác đồng dạng

    II. Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 3 hình học 8

    Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng

    A.

    B.

    Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai

    A. Hai tam giác đều thì đồng dạng với nhau

    B. Hai tam giác cân thì đồng dạng với nhau

    C. Hai tam giác vuông có hai góc nhọn tương ứng bằng nhau thì đồng dạng với nhau

    D. Hai tam giác vuông có hai cặp cạnh góc vuông tỉ lệ với nhau thì đồng dạng với nhau.

    Câu 3: Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ với tỉ số đồng dạng

    A. Nếu đường cao

    B. Nếu đường trung tuyến thì đường trung tuyến AM = 2

    C. Nếu chu vi

    D. Nếu diện tích

    E. Nếu đường phân giác

    Câu 4: Chọn phương án đúng

    A. DE // BC C.

    B.

    Câu 5: Giá trị của x là:

    A. 9 B. 9,5 C. 10 D. 10,5

    Câu 6: Chọn phương án đúng

    A.

    B.

    Câu 7: Giá trị của x là:

    A. 3,5 B. 4 C. 4,8 D. 5,6

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 9: Chọn phát biểu đúng:

    A. DE // AB C.

    B.

    Câu 10: Giá trj của y là:

    A. 6 B. 6,8 C. 7 D. 7,2

    III. Bài tập tự luận ôn tập chương 3 hình học 8

    Bài 1: Cho

    Bài 2: Cho

    Bài 3: Cho

    Bài 4: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Kẻ

    a) Chứng minh

    b) Tính độ dài đoạn thẳng DH, AH

    c) Vẽ tia phân giác AM của

    d) Đường thẳng AH cắt DC tại I và cắt đường thẳng BC tại K. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABH và tam giác BKH.

    e) Chứng minh:

    Bài 5: Cho hình thang cân ABCD có AB // DC; và đường chéo BD vuông góc với cạnh bên BC. Vẽ đường cao BH, AK.

    a) Chứng minh

    b) Chứng minh

    c) Cho BC = 15cm, DC = 25cm. Tính diện tích hình thang ABCD.

    Bài 6: Cho tam giác cân ABC (AB = AC). Vẽ các đường cao BH, CK, AI của tam giác ABC

    a) Chứng minh KH // BC

    b) Chứng minh chúng tôi = IC.BC

    c) Cho biết BC = a, AB = AC = b. Tính độ dài đoạn thẳng HK theo a và b.

    Bài 7: Cho

    a) Chứng minh

    b) Trên tia đối của tia AC lấy điểm D tùy ý, dựng AK vuông góc với DB tại K. Chứng minh

    c) Cho biết AD = 15cm. Tính diện tích

    d) Kẻ đường phân giác AM của , từ M kể đường thẳng song song với AC cắt AH tại I. Chứng minh BI là tia phân giác của

    Bài 8: Cho vuông tại B, đường cao BH, biết AB = 15cm, BC = 20cm.

    a) Chứng minh

    b) Từ H kẻ

    c) Tính diện tích tứ giác AMNC.

    d) Gọi O là trung điểm MN. Chứng minh diện tích tam giác COB bằng diện tích tam giác COH

    e) Gọi BK là đường cao tam giác BMN. Chứng minh BK đi qua trung điểm đoạn thẳng AC. Chứng minh

    Bài 9: Cho

    a) Chứng minh tam giác MNI và tam giác KPI đồng dạng

    b) Chứng minh

    c) Cho MN = 3cm, MP = 4cm. Tính IM.

    Bài 10: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, phân giác BD cắt AH tại E

    a) Chứng minh tam giác ADE cân

    b) Chứng minh chúng tôi = BE.DC

    c) Từ D kẻ DK vuông góc với BC tại K. Tứ giác ADKE là hình gì?

    Bài 11: Cho hình thang vuông ABCD có

    a) Chứng minh tam giác ABD đồng dạng với tam giác BDC

    b) Tính các góc B và Ccủa hình thang ABCD

    c) Tính diện tích của hình thang ABCD

    Bài 12: Cho tam giác ABC vuông ở A; AB = 15cm; CA = 20cm, đường cao AH

    a) Tính độ dài BC, AH

    b) Gọi D là điểm đối xứng với B qua H. Vẽ hình bình hành ADCE. Tứ giác ABCE là hình gì? Chứng minh.

    c) Tính độ dài AE

    d) Tính diện tích tứ giác ABCE

    Bài 13: Cho hình thang cân MNPQ (MN // PQ, MN < PQ), NP = 15cm, đường cao NI = 12cm, QI = 16cm

    a) Tính độ dài IP, MN

    b) Chứng mỉnh rằng

    c) Tính diện tích hình thang MNPQ

    d) Gọi E là trung điểm của PQ. Đường thẳng vuông góc với EN tại N cắt đường thẳng PQ tại K. Chứng minh rằng

    Bài 14: Cho hình bình hành ABCD, trên tia đối của tia DA lấy DM = AB, trên tia đối của tia BA lấy BN = AD. Chứng minh:

    a) Tam giác CBN và tam giác CDM cân

    b) Tam giác CBN đồng dạng với tam giác MDC

    c) Chứng minh M, C, N thẳng hàng

    Bài 15: Cho tam giác ABC (AB < AC) hai đường cao BE và CF gặp nhau tại H, các đường thẳng kẻ từ B song song với CF và từ C song song với BE gặp nhau tại D. Chứngminh

    a) Tam giác ABE đồng dạng với tam giác ACF

    b) chúng tôi = AB.EF

    c) Gọi I là trung điểm của BC. Chứng minh H, I, D thẳng hàng

    Bài 16: Gọi AC là đường chéo lớn của hình bình hành ABCD. E và F lần lượt là hình chiếu của C trên AB và AD, H là hình chiếu của D trên AC. Chứng minh rằng

    a) chúng tôi = AC.AH

    b)

    Bài 17: Cho có các góc đều nhọn. Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau ở H

    a) Chứng minh rằng chúng tôi = AF.AB

    b) Chứng minh rằng tam giác AFE đồng dạng với tam giác ACB

    c) Chứng minh rằng tam giác FHE đồng dạng với tam giác BHC

    Chứng minh rằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 7
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 3: Trang 91 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 7 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Toán
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 – Mai Lan Hương (Có Đáp Án)
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Toán Hình Học Tổng Ôn Lớp 8 Học Kì 1 (Có Hướng Dẫn Chi Tiết))
  • ÔN tập toán hình học lớp 7 học kì 1

    BÀI 1 :

     Cho tam giác ABC. M là trung điểm AC. Trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho BM = MD.

    1.      Chứng minh : 𝛥ABM =  𝛥CDM.

    2.      Chứng minh : AB // CD

    3.      3. Trên DC kéo dài lấy điểm N sao cho CD  =CN (C ≠  N) chứng minh : BN  // AC.

    Giải.

    1.      Chứng minh : 𝛥ABM =  𝛥CDM.

    Xét 𝛥ABM và CDM :

    MA = MC (gt)

    MB = MD (gt)

    (đối đinh)

    2.Chứng minh : AB // CD

    Ta có :

    (góc tương ứng của 𝛥ABM =  𝛥CDM)

    Mà : ở vị trí so le trong

    Nên : AB // CD

    3. BN  // AC :

    Ta có : 𝛥ABM =  𝛥CDM (cmt)

    Mà : CD = CN (gt)

    Xét 𝛥ABC và 𝛥NCB , ta có :

    AB  = CN (cmt)

    BC cạnh chung.

    (soletrong)

    Mà : ở vị trí soletrong.

    Nên : BN // AC

     

    BÀI 2 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC, trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM = AN. Gọi H là trung điểm của BC.

    1. Chứng minh : 𝛥ABH = 𝛥ACH.
    2. Gọi E là giao điểm của AH và NM. Chứng minh : 𝛥AME = 𝛥ANE
    3. Chứng minh : MM // BC.

    Giải.

    1.𝛥ABH = 𝛥ACH

    Xét 𝛥ABH và 𝛥ACH, ta có :

    AB = AC (gt)

    HB = HC (gt)

    AH cạnh chung.

    2. 𝛥AME = 𝛥ANE

    Xét 𝛥AME và 𝛥ANE, ta có :

    AM =AN (gt)

    (cmt)

    AE cạnh chung

    3. MM // BC

    Ta có : 𝛥ABH = 𝛥ACH (cmt)

    Mà : (hai góc kề bù)

    Hay BC AH

    Cmtt, ta được : MN AE hay MN AH

    Bài 3 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. tia phân giác của góc ABC cắt AC tại D. lấy E trên cạnh BC sao cho BE = AB.

    a) Chứng minh : 𝛥 ABD = 𝛥 EBD.

    b) Tia ED cắt BA tại M. chứng minh : EC = AM

    c) Nối AE. Chứng minh : góc AEC = góc EAM.

    Giải.

    1. 𝛥 ABD = 𝛥 EBD :

    Xét 𝛥ABD và 𝛥EBD, ta có :

    AB =BE (gt)

    (BD là tia phân giác góc B)

    BD cạnh chung

    2. EC = AM

    Ta  có : 𝛥 ABD = 𝛥 EBD (cmt)

    Suy ra : DA = DE và

    Xét 𝛥ADM và 𝛥EDC, ta có :

    DA = DE (cmt)

     (cmt)

     (đối đỉnh)

    3.

    Ta có : 𝛥ADM = 𝛥EDC (cmt)

    Suy ra : AD = DE; MD = CD và

    Hay AC = EM

    Xét 𝛥AEM và 𝛥EAC, ta có :

    AM = EC (cmt)

    (cmt)

    AC = EM (cmt)

    BÀI 4 :

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B  = 530.

    a)      Tính góc C.

    b)      Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

    c)       Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

    d)      Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

    Giải.

    a. Tính góc C :

    Xét ΔBAC, ta có :

    b. ΔBEA = ΔBED :

    Xét ΔBEA và ΔBED, ta có :

    BE cạnh chung.

    (BE là tia phân giác của góc B)

    BD = BA (gt)

    c. ΔBHF = ΔBHC

    Xét ΔBHF và ΔBHC, ta có :

    BH cạnh chung.

    (BE là tia phân giác của góc B)

     (gt)

    d. ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng

    xét ΔBAC và ΔBDF, ta có:

    BC = BF (cmt)

    Góc B chung.

    BA = BC (gt)

    Mà : (gt)

    Nên : hay BD DF (1)

    Mặt khác :  (hai góc tương ứng của  ΔBEA = ΔBED)

    Mà : (gt)

    Nên : hay BD DE (2)

    Từ (1) và (2), suy ra : DE trùng DF

    Hay : D, E, F thẳng hàng.

    ===================================

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

    BÀI 1 :

    Cho ABC có   = 900. Tia phân giác BD của góc B(D thuộc AC). Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE  =  BA.

    a)   So sánh  AD  và  DE

    b)   Chứng minh:

    c)   Chứng minh  : AE  BD

    BÀI 2 :

    Cho ΔABC nhọn (AB < AC). Gọi M là trung điểm của BC. Trên tia AM lấy điểm N sao cho M là trung điểm của AN.

    a/. Ch/m :Δ AMB = ΔNMC

    b/. Vẽ CD  AB (D AB). So sánh góc ABC và góc BCN. Tính góc DCN.

    c/. Vẽ AH  BC (H  BC), trên tia đối của tia HA lấy điểm I sao cho HI = HA.

    Ch/m : BI = CN.

     BÀI 3 :

    Vẽ góc nhọn xAy. Trên tia Ax lấy hai điểm B và C (B nằm giữa A và C). Trên tia Ay lấy hai điểm D và E sao cho AD = AB; AE = AC

    a)    Chứng minh BE = DC

    b)    Gọi O là giao điểm BE và DC. Chứng minh tam giác OBC bằng tam giác ODE.

    c)    Vẽ trung điểm M của CE. Chứng minh AM là đường trung trực của CE.

    Bài 4.

    Cho tam giác ABC ( AB< AC ) . Gọi I là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia IB lấy điểm D, sao cho IB = ID. Chứng minh :

    a) Tam giác AIB bằng tam giác CID.

    b) AD = BC v à AD // BC.

    BÀI 5.

    Cho tam giác ABC có góc A =350 . Đường thẳng AH vuông góc với BC tại H. Trên đường vuông góc với BC tại B lấy điểm D không cùng nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A sao cho AH = BD.

    a) Chứng minh ΔAHB = ΔDBH.

    b) Chứng minh AB//HD.

    c) Gọi O là giao điểm của AD và BC. Chứng minh O là trung điểm của BH.

    d) Tính góc ACB , biết góc BDH= 350 .

    Bài 6 :

    Cho tam giác ABC cân tại A và có .

    1. Tính và
    2. Lấy D thuộc AB, E thuộc AC sao cho AD = AE. Chứng minh : DE // BC.

    Bài 7 :

    Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy D thuộc AC, E thuộc AB sao cho AD = AE.

    1. Chứng minh : DB = EC.
    2. Gọi O là giao điểm của BD và EC. Chứng minh : tam giác OBC và ODE là tam giác cân.
    3. Chứng minh rằng : DE // BC.

    Bài 8 :

    Cho tam giác ABC. Tia phân giác của góc C cắt AB tại D. trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho CE = CB.

    1. Chứng minh : CD // EB.
    2. Tia phân giác của góc E cắt CD tại F. vẽ CK vuông góc EF tại K. chứng minh : CK Tia phân giác của góc ECF.

    Bài 9 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có . Vẽ Cx vuông góc BC, trên tia Cx lấy điểm E sao cho CE = CA (CE , CA nằm cùng phía đối BC). trên tia đối của tia BC lấy điểm F sao cho BF = BA. Chứng minh :

    1. Tam giác ACE đều.
    2. A, E, F thẳng hàng.

    Bài 10 :

    Cho tam giác ABC (AB <AC). Tia phân giác của góc A cắt đường trung trực của BC tại I. kẻ IH vuông góc AB tại H. IK vuông góc AC tại K. chứng minh : BH = CK.

    Đề kiểm tra học kì I

    Môn : toán lớp 7

    Thời gian làm bài 90 phút.

    BÀI 1 : (2,5 điểm) tính bằng cách hợp lý :

    a)

    b)

    c)

    BÀI 2 : (2,5 điểm)

    Tìm x, biết :

    a)

    c) 33x : 11x = 81

    BÀI 3 : (1,5 điểm)

    Ba đội cày làm việc trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 12 ngày. Đội thứ hai hoàn thành công việc trong 9 ngày. Đội thứ ba hoàn thành công việc trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày biết Đội thứ nhất ít hơn Đội thứ hai 2 máy và năng suất của các máy như nhau.

    BÀI 4 : (3,5 điểm)

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B = 530.

    a) Tính góc C.

    b) Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

    c) Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

    d) Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

    HẾT.

    ===============================

    ĐỀ kiểm tra – học kỳ 1

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Hình Học Lớp 7 Học Kỳ Ii
  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1 – Lớp 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 66 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Môn Toán 4
  • Giải Bài Tập Toán Hình 11 : Đại Cương Về Đường Thẳng Và Mặt Phẳng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100