Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 1

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 1 (Câu Hỏi
  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168,169 Trang 63, 64 Toán 6 Tập 1: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 1 (Câu Hỏi
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Lớp 6: Bài 1,2, 3, 4,5, 6,7, 8 Trang 127 Sgk
  • Giải bài tập trang 63, 64 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ôn tập chương 1 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải hay bài tập Toán 6 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    A. Các nội dung chính trong ôn tập chương 1 Số học 6 tập 1

    + Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa số trong tập hợp số tự nhiên

    + Tính chất chia hết. Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

    + Số nguyên tố, hợp số

    + ƯCLN, BCNN

    B. Giải Toán lớp 6 tập 1 trang 63, 64

    Bài 159 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Tìm kết quả các phép tính:

    Học sinh vận dụng các kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên đã được học để giải bài toán.

    Bài 160 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Thực hiện các phép tính:

    + Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: với số tự nhiên a # 0, m, n ta có: a m.a n = a m+n

    + Quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: với số tự nhiên a # 0, m ≥ n ta có: a m:a n = a m-n

    + Học sinh vận dụng các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên như giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, nhân với số 1, liên hợp giữa phép cộng và phép nhân cùng với thứ tự thực hiện phép tính để giải bài toán.

    a) 204 – 84 : 12 = 204 – 7 = 197

    b) 15.2 3 + 4 .3 2 – 5.7 = 15.8 + 4.9 – 35 = 120 + 36 – 35 =121

    d) 164.53 + 47.164 =164.(53 + 47) = 164.100 = 16400

    Bài 161 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    + Quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: với số tự nhiên a # 0, m ≥ n ta có: a m:a n = a m-n

    + Học sinh vận dụng các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên như giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, nhân với số 1, liên hợp giữa phép cộng và phép nhân cùng với thứ tự thực hiện phép tính để giải bài toán.

    Bài 162 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Để tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu lấy số đó trừ đi 3 rồi chia cho 8 thì được 12, ta có thể viết (x-3):8 =12 rồi tìm x, ta được x = 99.

    Bằng cách làm như trên, hãy tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 3 rồi trừ đi 8, sau đó chia cho 4 thì được 7.

    Khi nhân số tự nhiên x với 3 rồi trừ đi 8, sau đó chia cho 4 thì được 7, ta có thể viết:

    (3.x – 8 ): 4 = 7

    3.x – 8 = 7.4

    3.x – 8 = 28

    3.x = 28 + 8

    3.x = 36

    x = 36:3

    x = 12

    Vậy số tự nhiên x cần tìm là 12.

    Bài 163 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Đố. Điền các số 25, 18, 22, 33 vào chỗ trống và giải bài toán sau:

    Lúc… giờ, người ta thắp một ngọn nến có chiều cao … cm. Đến …. giờ cùng ngày, ngọn nến chỉ còn cao… cm. Trong một giờ, chiều cao của ngọn nến giảm bao nhiêu xen-ti-mét?

    + Vì 1 ngày có 24 giờ, nên số để điền vào thời gian là 18 và 22.

    + Sau khi thắp ngọn nến thì từ 18 giờ đến 22 giờ chiều cao của ngọn nến sẽ phải giảm đi.

    + Các số điền vào chỗ trống lần lượt là 18, 33, 22, 25.

    Lúc 18 giờ, người ta thắp một ngọn nến có chiều cao 33 cm. Đến 22 giờ cùng ngày, ngọn nến chỉ còn cao 25 cm.

    Trong thời gian 4 tiếng từ 18 giờ đến 22 giờ ngọn nến giảm: 33 – 25 = 8 (cm)

    Vậy trong 1 giờ, ngọn nến giảm là 8:4 = 2 (cm)

    Bài 164 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Thực hiện các phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:

    Để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ta thực hiện hai cách sau:

    + Cách 1 (Phân tích theo cột dọc) : Chia số n cho một số nguyên tố (xét từ nhỏ đến lớn), rồi chia thương tìm được cho một số nguyên tố (cũng xét từ nhỏ đến lớn), cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thương bằng 1.

    + Cách 2 (Phân tích theo hàng ngang hoặc theo “sơ đồ cây”): Viết số đó dưới dạng một tích các thừa số, mỗi thừa số lại viết thành tích cho đến khi các thừa số đều là sốnguyên tố.

    a) (1000 + 1) : 11 = 1001 : 11 = 91

    Ta có:

    Vậy 91 = 7.13

    Ta có:

    Vậy 225 = 3 2.5 2

    c) 29.31 + 144 : 122 = 29.31 + 144 : 144 = 29.31 + 1 = 899 + 1 = 900

    Ta có:

    Vậy 900 = 2 2.3 2.5 2

    d) 333 : 3 + 225 : 152 = 111 + 225 : 225 = 111 + 1 = 112

    Ta có:

    Vậy 112 = 2 4.7

    Bài 165 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điều kí hiệu ∈ hoặc ∉ thích hợp vào ô vuông:

    b) a = 835.123 + 318; a □ P

    c) b = 5 .7 .11 + 13 . 17; b □ P

    d) c = 2. 5 . 6 – 2 . 29; c □ P

    a) Có 747 ⋮ 3; 235 ⋮5; 97 ⋮ 97

    b) Vì 123 ⋮3 nên 835.123 ⋮3 và 318 ⋮3 nên a = (835 . 123 + 318) ⋮3

    c) b = 5 .7 .11 + 13 . 17 = 385 + 221 = 606 ⋮ 2

    d) c = 2. 5 . 6 – 2 . 29 = 60 – 58 = 2 là số nguyên tố

    a) 747 P; 97 P

    c) b = 5 .7 .11 + 13 . 17; b P

    Bài 166 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

    ⇒ ƯC(84, 180) = Ư(12) ={1; 2; 3; 4; 6; 12}

    b) Vì x ⋮12, x ⋮15; x ⋮18 ⇒ x ∈ BC(12, 15, 18) và 0 < x < 300

    ⇒BC(12, 15, 18) = B(180) = {0, 180, 360,…}

    Vì 0 < x < 300. Vậy B = {180}

    Bài 167 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Một số sách nếu xếp thành từng bó 10 quyển, 12 quyển hoặc 15 quyển đều vừa đủ bó. Tính số sách đó biết rằng số sách trong khoảng 100 đến 150.

    Khi xếp số sách thành bó 10 quyển, 12 quyển hoặc 15 quyển thì vừa đủ nghĩa là số sách chia hết cho 10, 12 và 15.

    Gọi a là số sách (sách, a ∈ N*) thì a ∈ BC(10,12,15) và 100 < a < 150

    Ta có 10 = 2.5, 12 = 2 2.3, 15 = 3.5

    ⇒ BCNN(10,12,15) = 2 2.3.5 = 60

    ⇒ BC(10,12,15) = B(60) = {0; 60; 120; 180; …}

    Vì 100 < a < 150 nên a = 120

    Vậy số sách là 120 quyển.

    Bài 168 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Máy bay trực thăng ra đời năm nào?

    Máy bay trực thăng ra đời năm

    Biết rằng: a không là số nguyên tố, cũng không là hợp số;

    b là số dư trong phép chia 105 cho 12;

    c là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất

    d là trung bình cộng của b và c.

    Vì a không phải là số nguyên tố, cũng không phải hợp số ⇒ a = 1(a khác 0)

    b là số dư trong phép chia 105 cho 12.

    Ta có: 105 : 12=8 (dư 9) ⇒ b =9

    c là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất ⇒ c = 3

    d là số trung bình cộng của b và c.

    Ta có: (b+c):2=(9+3):2=12:2=6 ⇒ d= 6

    Vậy máy bay ra đời năm 1936.

    Bài 169 trang 63 SGK Toán 6 tập 1

    Bé kia chăn vịt khác thường

    Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa.

    Hàng 2 xếp thấy chưa vừa,

    Hàng 3 xếp vẫn còn thừa 1 con,

    Hàng 4 xếp cũng chưa tròn,

    Hàng 5 xếp thiếu 1 con mới đầy,

    Xếp thành hàng 7, đẹp thay!

    Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài!

    ( Biết vịt chưa đến 200 con)

    Hàng 2 xếp thấy chưa vừa ⇒ Số vịt chia 2 dư 1 (1)

    Hàng 3 xếp vẫn còn thừa 1 con ⇒ Số vịt chia 3 dư 1 (2)

    4 hàng xếp vẫn chưa tròn ⇒ Số vịt không chia hết cho 4 (3)

    Hàng 5 xếp thiếu 1 con mới đầy ⇒ số vịt chia 5 dư 4 (4)

    Xếp thành hàng 7 đẹp thay ⇒ số vịt chia hết cho 7 (5)

    Từ điều kiện (4) và (1) ⇒ số vịt là 9, 19, 29, 39, 49, 59, 69, 79, 89, 99, … (số có tận cùng là 9)

    Số đó chia hết cho 7 ⇒ số có tận cùng là 9 mà chia hết cho 7 phải là: 7 x 7 = 49, 7 x 17 = 119; 7 x 27 = 189 (thế thôi vì số vịt <200)

    Kiểm tra điều kiện không chia hết cho 4 và chia 3 dư 1 thì số vịt là 49; 119 (loại vì chia 3 dư 2), 189 (loại vì chia hết cho 3).

    Vậy có 49 con vịt.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hình Học 7 Chương 1 Thcs Giảng Võ 2022
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học (Trang 102
  • Giải Bài Tập Trang 75, 76 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 15, 16, 17, 18, 19, 20,
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23, 24,25,26 Trang 75,76 Toán 9 Tập 2: Góc Nội Tiếp
  • Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương, Giải Toán 9 Bài 3
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 6: Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Ôn Tập Chương 2 Nhiệt Học Trang 89, 90, 91 Sgk Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Vật Lý 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 1 Trang 3
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 Trang 10, 11 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài tập Chương 2 Vật lý 6

    Bài tập Trắc nghiệm Vật lý lớp 6

    Bài tập Trắc nghiệm Vật lý lớp 6 : Ôn tập chương 2 – Nhiệt học bao gồm các dạng bài tập trắc nghiệm hay chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 2 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Trắc nghiệm Vật lý 6: Ôn tập chương 2

    Bài 1: Những ngôi nhà mái lợp bằng tôn, khi đêm về và những lúc trời không có gió ta vẫn thỉnh thoảng nghe thấy những tiếng ken két phát ra từ mái tôn. Vì sao vậy?

    A. Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn co lại.

    B. Ban đêm, không có tiếng ồn nên nghe được.

    C. Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn nở ra.

    D. Các phương án đưa ra đều sai.

    – Khi có sự thay đổi nhiệt độ, mái tôn có sự dãn nở → tiếng kêu ken két.

    – Thường vào buổi trưa hoặc buổi tối, lúc đó có sự thay đổi nhiệt lớn → các tấm tôn bị dãn nở hay co lại → tiếng kêu ken két

    ⇒ Đáp án A

    Bài 2: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của băng kép?

    Băng kép được ứng dụng

    A. làm các dây kim loại

    B. làm giá đỡ

    C. trong việc đóng ngắt mạch điện

    D. làm cốt cho các trụ bê tông

    Dựa vào đặc tính khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều bị cong lại nên người ta đã ứng dụng băng kép trong việc ngắt tự động mạch điện

    ⇒ Đáp án C

    Bài 3: Tại sao đường ống dẫn hơi phải có những đoạn uốn cong?

    A. Để dễ sửa chữa.

    B. Để ngăn bớt khí bẩn.

    C. Để giảm tốc độ lưu thông của hơi.

    D. Để tránh sự dãn nở làm thay đổi hình dạng của ống.

    Các đường ống dẫn hơi khi hoạt động nhiệt độ thường rất cao nên dễ làm các ống này bị dãn nở → biến dạng. Do đó, để tránh sự dãn nở làm thay đổi hình dạng của ống người ta thường thiết kế các đường ống dẫn hơi có những đoạn uốn cong.

    ⇒ Đáp án D

    Bài 4: Trong việc đúc đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng?

    A. Đông đặc

    B. Nóng chảy

    C. Không đổi

    D. Nóng chảy rồi sau đó đông đặc

    Để đúc đồng, đầu tiên người ta phải nấu nóng chảy đồng sau đó làm đông đặc đồng

    ⇒ Đáp án D

    Bài 5: Rượu nóng chảy ở -117 o C. Hỏi rượu đông đặc ở nhiệt độ nào sau đây?

    C. Cao hơn -117 o C

    D. Thấp hơn -117 o C

    Nhiệt độ nóng chảy và đông đặc bằng nhau

    ⇒ Đáp án B

    Bài 6: Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng. Vì sao?

    A. Vì răng dễ bị sâu

    B. Vì răng dễ bị rụng

    C. Vì răng dễ bị vỡ

    D. Vì men răng dễ bị rạn nứt

    Vì răng được cấu tạo bởi men răng và ngà răng, khi ăn thức ăn nóng quá lớp men ở ngoài bị nóng trước dãn nở → men răng dễ bị dạn nứt

    ⇒ Đáp án D

    Bài 7: Khi đặt bình cầu đựng nước vào nước nóng người ta thấy mực chất lỏng trong ống thủy tinh mới đầu tụt xuống một ít, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Điều đó chứng tỏ:

    A. thể tích của nước tăng nhiều hơn thể tích của bình.

    B. thể tích của nước tăng ít hơn thể tích của bình.

    C. thể tích của nước tăng, của bình không tăng.

    D. thể tích của bình tăng trước, của nước tăng sau và tăng nhiều hơn.

    Bình nóng trước nên nở trước ⇒ nước bị tụt xuống. Sau đó nước nóng lên nở ra. Vì nước nở nhiều hơn bình nên mực nước sau đó dâng lên cao hơn mực nước lúc đầu.

    ⇒ Đáp án D

    Bài 8: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

    A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

    B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

    D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

    Khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh thì khối lượng riêng của chất lỏng giảm vì thể tích tăng còn khối lượng không đổi

    ⇒ Đáp án B

    A. Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.

    B. Sự tạo thành mưa.

    C. Băng đá đang tan.

    D. Sương đọng trên lá cây.

    ⇒ Đáp án C

    Bài 10: Khi lau bảng bằng khăn ướt thì chỉ một lát sau là bảng khô vì:

    A. Sơn trên bảng hút nước.

    B. Nước trên bảng chảy xuống đất.

    C. Nước trên bảng bay hơi vào không khí.

    D. Gỗ làm bảng hút nước.

    Khi lau bảng bằng khăn ướt thì chỉ một lát sau là bảng khô vì nước trên bảng bay hơi vào không khí

    ⇒ Đáp án C

    Bài 11: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên hiện tượng:

    A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

    B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn

    C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí

    D. Dãn nở vì nhiệt của các chất

    Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

    ⇒ Đáp án A

    Bài 12: Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để

    A. Dễ cho việc đi lại chăm sóc cây.

    B. Hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây.

    C. Giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn.

    D. Đỡ tốn diện tích đất trồng.

    Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn

    ⇒ Đáp án C

    Bài 13: Hiện tượng nước biển tạo thành muối là hiện tượng

    A. Bay hơi

    B. Ngưng tụ

    C. Đông đặc

    D. Nóng chảy

    Hiển thị đáp án

    Khi nước biển bay hơi thì tạo thành muối

    ⇒ Đáp án A

    Bài 14: Trong thời gian vật đang đông đặc, nhiệt độ của vật sẽ

    A. Luôn tăng

    B. Không thay đổi

    C. Luôn giảm

    D. Lúc đầu giảm, sau đó không đổi

    Trong thời gian vật đang đông đặc, nhiệt độ của vật sẽ không thay đổi

    ⇒ Đáp án B

    A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.

    B. Đốt ngọn nến.

    C. Đúc chuông đồng.

    D. Đốt ngọn đèn dầu.

    ⇒ Đáp án D

    Bài 16: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của sự sôi?

    A. Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng.

    B. Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.

    C. Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi.

    D. Khi sôi có sự bay hơi ở trong lòng chất lỏng

    Đối với các chất lỏng khác nhau, mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định

    ⇒ Đáp án A

    Bài 17: Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí và chất rắn?

    A. Chất khí nở vì nhiệt ít hơn chất rắn.

    B. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

    C. Chất khí và chất rắn nở vì nhiệt giống nhau.

    D. Cả ba kết luận trên đều sai.

    Khi so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí và chất rắn ta thấy chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

    ⇒ Đáp án B

    Bài 18: Chọn câu đúng.

    A. Khi nhiệt độ giảm, trọng lượng riêng khối khí giảm.

    B. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí tăng.

    C. Khi nhiệt độ tăng hoặc giảm, trọng lượng riêng khối khí không thay đổi.

    D. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí giảm.

    Khi nhiệt độ tăng, thể tích tăng trong khi trọng lượng không đổi nên trọng lượng riêng khối khí giảm.

    ⇒ Đáp án D

    Bài 19: Nhiệt độ 50 o C tương ứng với bao nhiêu độ Farenhai?

    ⇒ Đáp án C

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.

    B. Nhiệt độ không đổi trong thời gian sôi.

    C. Chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.

    D. Có sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

    Sự sôi có đặc điểm là nhiệt độ không đổi trong thời gian sôi

    ⇒ Đáp án B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6
  • Giải Toán Lớp 6 Bài Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 1 (Câu Hỏi
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Lớp 6: Bài 1,2, 3, 4,5, 6,7, 8 Trang 127 Sgk
  • Giải Toán Lớp 12 Bài Ôn Tập Chương I
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11,12 Trang 45,46,47 Giải Tích Lớp 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 2 Hình 7: Bài 67,68, 69,70, 71,72,73 Trang 140, 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải Toán lớp 6 bài Ôn tập chương 1

    Bài 159: Tìm kết quả của các phép tính:

    a) n - n b) n:n c) n + 0 d) n - 0 e) n.0 g) n.1 h) n:1

    Lời giải:

    a) n - n = 0 b) n:n = 1 c) n + 0 = n d) n - 0 = n e) n.0 = 0 g) n.1 = n h) n:1 = n

    Bài 160: Thực hiện các phép tính:

    Lời giải:

    Mục đích của bài này là kiểm tra kiến thức của các bạn về thứ tự thực hiện phép tính.

    a)

    204 - 84:12 = 204 - 7 =197

    b)

    c) Áp dụng:

    d) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh hơn.

    164.53 + 47.164 = 164(53 + 47) = 164.100 =16400

    Bài 161: Tìm số tự nhiên x biết:

    a) 219 - 7(x + 1) = 100 b) (3x - 6).3 =34

    Lời giải:

    Áp dụng:

    (Số bị trừ) - (Số trừ) = (Hiệu) và a.b = c

    a)

    219 - 7(x + 1) = 100 7(x + 1) = 219 - 100 7(x + 1) = 119 x + 1 = 119:7 x + 1 = 17 x = 17 - 1 x = 16

    b)

    Bài 162: Để tìm số tự nhiên x biết rằng nếu lấy số đó trừ đi 3 rồi chia cho 8 thì được 12, ta có thể viết (x – 3):8 =12 rồi tìm x, ta được x = 99.

    Bằng cách làm trên, hãy tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 3 rồi trừ đi 8 sau đó chia cho 4 thì được 7.

    Lời giải:

    Bài toán trên sẽ trở thành tìm x để (3x – 8): 4 = 7.

    (3x - 8):4 = 7 3x - 8 = 7.4 3x - 8 = 28 3x = 28 + 8 3x = 36 x = 36:3 x = 12

    Nếu bạn chưa hiểu, bạn có thể theo dõi tiếp phần dưới:

    Bài 163: Đố. Điền các số 25, 18, 22, 33 vào chỗ trống và giải bài toán sau:

    Lúc… giờ, người ta thắp một ngọn nến có chiều cao… cm. Đến… giờ cùng ngày, ngọn nến chỉ còn cao… cm. Trong một giờ, chiều cao của ngọn nến giảm bao nhiêu xentimet?

    Lời giải:

    – Vì số chỉ giờ trong ngày không vượt quá 24 và số chỉ giờ lúc đầu nhỏ hơn lúc sau nên ta có: Lúc 18 giờ; Đến 22 giờ

    – Chiều cao ngọn nến lúc sau sẽ thấp hơn lúc ban đầu nên ta có: chiều cao 33 cm; còn cao 25 cm.

    Vậy bài toán là: Lúc 18 giờ, người ta thắp một ngọn nến có chiều cao 33 cm. Đến 22 giờ cùng ngày, ngọn nến chỉ còn cao 25 cm. Trong một giờ, chiều cao của ngọn nến giảm bao nhiêu xentimet?

    Thời gian nến cháy là 22 – 18 = 4 (giờ)

    Chiều cao ngon nến giảm trong 4 giờ là 33 – 25 = 8 (cm)

    Vậy trong 1 giờ, chiều cao ngọn nến giảm 8:4 = 2 (cm).

    Đáp số: 2cm

    Bài 164: Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả thừa số nguyên tố:

    Lời giải:

    Đây là một dạng bài toán kết hợp, các bạn cần nắm vững các kiến thức về:

    – Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    a)

    b)

    c)

    d)

    Bài 165:

    Lời giải:

    a)

    747 có tổng 7 + 4 + 7 = 18 chia hết cho 3 và 9 nên 747 là hợp số. 235 có tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 nên 235 là hợp số. 97 là số nguyên tố.

    b) Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

    a = 835.123 + 318 có: - Thừa số 123 có tổng 1 + 2 + 3 = 6 chia hết cho 3 nên 835.123 chia hết cho 3. - 318 có tổng 3 + 1 + 8 = 12 chia hết cho 3 nên 318 chia hết cho 3. Do đó a = 835.123 + 318 chia hết cho 3 nên a là hợp số.

    c)

    b = 5.7.11 + 13.17 - Hai tích 5.7.11 và 13.17 là hai số lẻ nên tổng của chúng là số chẵn. Do đó b chia hết cho 2 nên b là hợp số.

    d)

    c = 2.5.6 - 2.29 - Hai tích 2.5.6 và 2.29 đều là số chẵn (vì cùng là bội của 2) nên hiệu của chúng cũng là số chẵn. Do đó c chia hết cho 2 nên c là hợp số.

    Bài 166: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

    Lời giải:

    a)

    - Vì 84 và 180 cùng chia hết cho x nên x là ƯC(84, 180). - Tìm ƯC(84, 180) thông qua tìm ƯCLN(84, 180) + Phân tích:

    Vậy A = {12}

    b)

    - Vì x chia hết cho cả 12, 15 và 18 nên x là BC(12, 15, 18). - Tìm BC(12, 15, 18) thông qua tìm BCNN(12, 15, 18) + Phân tích: 12 = 22.3 15 = 3.5 18 = 2.32 + Chọn thừa số chung, riêng: đó là 2, 3, 5 + Số mũ lớn nhất của 2 và 3 là 2, của 5 là 1. Do đó BCNN(12, 15, 18) = 22.32.5 = 180 Suy ra BC(12, 15, 18) = {0, 180, 360, 540,...} - Vì 0 < x < 300 nênx = 180

    Vậy B = {180}

    Bài 167: Một số sách nếu xếp thành từng bó 10 quyển, 12 quyển hoặc 15 quyển đều vừa đủ bó. Tính số sách đó biết rằng số sách trong khoảng từ 100 đến 150.

    Lời giải:

    = (Số bó) x 10 (Số sách) = (Số bó) x 12 = (số bó) x 15

    Vì nếu xếp số sách thành từng bó 10 quyển, 12 quyển hoặc 15 quyển đều vừa đủ nên số sách là một số chia hết cho cả 10, 12 và 15. Hay nói cách khác, số sách là BC(10, 12, 15).

    Tìm BC(10, 12, 15) thông qua BCNN(10, 12, 15):

    - Phân tích: 10 = 2.5

    Do đó BC(10, 12, 15) = {0, 60, 120, 180,...}

    Theo đề bài, số sách trong khoảng từ 100 đến 150 (tức là 100 < số sách < 150) nên số sách = 120 (quyển).

    Bài 168:

    Hình 29

    Lời giải:

    Trung bình cộng của hai số m và n bằng (m + n): 2

    - a là số ở hàng nghìn nên a khác 0.

    Theo bài ra, a không là số nguyên tố cũng không là hợp số nên suy ra a = 1.

    - 105:12 = 8 dư 9 nên b = 9.

    - Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là 3 nên c = 3.

    - Trung bình cộng của b và c là: (9 + 3):2 = 6 nên d = 6.

    Vậy:

    Hay máy bay ra đời vào năm 1936.

    Bé kia chăn vịt khác thường Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa. Hàng 2 xếp thấy chưa vừa, Hàng 3 xếp vẫn còn thừa 1 con, Hàng 4 xếp cũng chưa tròn, Hàng 5 xếp thiếu 1 con mới đầy. Xếp thành hàng 7, đẹp thay! Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài! (Biết số vịt chưa đến 200 con)

    Lời giải:

    Giải thích từ ngữ: Hàng 2, Hàng 3,...: nghĩa là mỗi hàng có 2, 3,... con vịt.chưa vừa, chưa tròn: nghĩa là còn dưđẹp thay : nghĩa là đã xếp tròn hàng

    - Số vịt chia cho 5 (xếp thành hàng 5) thì thiếu 1 con nên số vịt là số tận cùng bằng 4 hoặc 9.

    - Mà khi xếp hàng 2 thì còn dư nên số vịt có chữ số tận cùng bằng 9.

    - Khi xếp hàng 7 thì vừa tròn nên số vịt là một số chia hết cho 7 (hay là bội số của 7).

    Vì có số tận cùng bằng 9 nên số vịt có thể bằng 49, 119, 189,...

    - Số vịt chia cho 3 dư 1 (khi xếp hàng 3 thì dư 1 con) và số vịt < 200 nên số vịt = 119 (con).

    Đáp số: 119 con

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168,169 Trang 63, 64 Toán 6 Tập 1: Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 1 (Câu Hỏi
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 1
  • Đề Cương Ôn Tập Hình Học 7 Chương 1 Thcs Giảng Võ 2022
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học (Trang 102
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài 23,24,25 ,26,27,28 ,29,30 Trang 66,67 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 55, 56 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Giải Toán lớp 7 Ôn tập chương 2

    Bài 48 (trang 76 SGK Toán 7 Tập 1):

    Một tấn nước biển chứa 25kg muối. Hỏi 250g nước biển đó chứa bao nhiêu gam muối?

    Lời giải:

    Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng nhau. Hỏi thanh nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần, biết rằng khối lượng riêng của sắt là 7,8 (g/cm 3)

    Lời giải:

    Ông Minh dự định xây một bể nước có thể tích là V. Nhưng sau đó ông muốn thay đổi kích thước so với dự định ban đầu như sau: Cả chiều dài và chiều rộng đáy bể đều giảm đi một nửa. Hỏi chiều cao phải thay đổi như thế nào để bể xây được vẫn có thể tích là V?

    Lời giải:

    Viết tọa độ điểm A, B, C, D, E, F,G trong hình 32.

    Tọa độ các điểm đó là:

    A(-2;2)

    B(-4;0)

    C(1;0)

    D(2;4)

    E(3;-2)

    F(0;2)

    G(-3;-2)

    Bài 52 (trang 77 SGK Toán 7 Tập 1):

    Trong mặt phẳng tọa độ vẽ tam giác ABC với các đỉnh A (3;5) ; B(3;-1) ; C(5;-1). Tam giác ABC là tam giác gì?

    Lời giải:

    Một vận động viên xe đạp đi được quãng đường 140km từ TP Hồ Chí Minh đễn Vĩnh Long với vận tốc 35km/h. Hãy vẽ đồ thị của chuyển động trên trong hệ trục tọa độ Oxy (với một đơn vị trên trục hoành ) biểu thị 1 giờ và một đơn vị trên trục tung biểu thị 20km.

    Lời giải:

    Ta có quãng đường đi được và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

    Ta có công thức S= 35t.

    Ta được đồ thị chuyển động là đoạn thằng OB như trên hình vẽ.

    Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số sau:

    a) y= -x.

    b) y= 1/2x.

    c) y= -1/2x.

    Lời giải:

    a) y=-x

    b) y=1/2 x

    c) y=(-1)/2 x

    Vẽ đồ thị

    Những điểm nào sau đây không thuộc đồ thị của hàm số y=3x-1

    A ((-1)/3;0)

    B (1/3;0)

    C (0;1);

    D (0;-1)

    Lời giải:

    Ta có y=3x-1

    Với A(-1/3;0) thì y = 3.-1/3 – 1 = -2 nên điểm A không thuộc đồ thị.

    Với B(1/3;0) thì y= 3.1/3 -1 = 0 nên B thuộc đồ thị.

    Với C(0;1) thì y =3.0-1 =-1 nên điểm C không thuộc đồ thị.

    Với D (0;-1) thì y =3.0-1 =-1 nên điểm D thuộc đồ thị.

    Vậy B(1/3;0) và D(0;-1) thuộc đồ thị hàm số y =3x-1.

    Bài 56 (trang 78 SGK Toán 7 Tập 1):

    Đố

    Xem hình 33 đố em biết được

    a) Trẻ em trên 5 tuổi (60 tháng ) cân nặng bao nhiêu là bình thường, la suy dinh dưỡng vừa, là suy dinh dương nặng, là suy dinh dưỡng rất nặng.

    b) Một em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng tuổi thuộc loại bình thường, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng, suy dinh dưỡng rất nặng.

    Lời giải:

    a) Trẻ em tròn 5 tuổi nặng 19kg là bình thường, 14kg là suy dinh dưỡng vừa, 12kg là suy dinh dưỡng nặng, 10kg là suy dinh dưỡng rất nặng.

    b) Em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng là suy dinh dưỡng vừa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6: Ôn Tập Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29,30,31,32,33,34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân Tiếp
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng
  • Quy Tắc Dấu Ngoặc Toán Lớp 6 Bài 8 Giải Bài Tập
  • Câu 1 SGK Toán 6 tập 2. Viết dạng tổng quát của phân số. Cho ví dụ một phân số nhỏ hơn 0, một phân số bằng 0, một phân số lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1, một phân số lớn hơn 1.

    Câu 2 SGK Toán 6 tập 2. Thế nào là hai phân số bằng nhau? Cho ví dụ.

    Câu 3 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu tính chất cơ bản của phân số. Giải thích vì sao bất kỳ phân số nào cũng viết dưới dạng một phân số với mẫu dương.

    Tính chất cơ bản của phân số:

    – Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    – Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số đã cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    Câu 4 SGK Toán 6 tập 2. Muốn rút gọn phân số ta làm như nào? Cho ví dụ.

    Qui tắc: Muốn rút gọn một phân số ta chia cả tử và mẫu của chúng cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.

    Câu 5 SGK Toán 6 tập 2. Thế nào là phân số tối giản? Cho ví dụ.

    Định nghĩa: Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.

    Câu 6 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.

    Quy tắc: Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau:

    Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

    Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung của từng mẫu).

    Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

    Câu 7 SGK Toán 6tập 2. Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu nếu ta làm như nào? Cho ví dụ.

    Quy tắc: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

    Câu 8 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu quy tắc cộng hai phân số trong trường hợp:

    a) Cùng mẫu ; b) Không cùng mẫu

    a) Cộng hai phân số cùng mẫu

    Quy tắc: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu

    b) Cộng hai phân số không cùng mẫu

    Quy tắc: Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.

    Câu 9 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.

    Phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau:

    Câu 10 SGK Toán 6tập 2. a) Viết số đối của phân số

    b) Phát biểu quy tắc trừ hai phân số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cộng Hai Số Nguyên Cùng Dấu Toán Lớp 6 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Giải Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2 Chương 2: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Phân Số Bằng Nhau
  • Các Dạng Toán Tính Tổng Dãy Số Lũy Thừa Có Quy Luật Và Bài Tập
  • 3 Phương Pháp Để Giải Bài Toán Tính Tổng Một Dãy Số
  • Giải 30 Bài Toán Dãy Số Hay Gặp
  • Giải Toán lớp 6 Ôn tập chương 3

    1. Viết dạng tổng quát của phân số. Cho ví dụ một phân số nhỏ hơn 0, một phân số bằng 0, một phân số lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1, một phân số lớn hơn 1.

    Trả lời

    2. Thế nào là hai phân số bằng nhau? Cho ví dụ.

    Trả lời

    3. Phát biểu tính chất cơ bản của phân số. Giải thích vì sao bất kỳ phân số nào cũng viết dưới dạng một phân số với mẫu dương.

    Trả lời

    Tính chất cơ bản của phân số:

    – Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    – Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số đã cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    4. Muốn rút gọn phân số ta làm như nào? Cho ví dụ.

    Trả lời

    Qui tắc: Muốn rút gọn một phân số ta chia cả tử và mẫu của chúng cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.

    5. Thế nào là phân số tối giản? Cho ví dụ.

    Trả lời

    Định nghĩa: Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.

    Ví dụ 3/4 ; 1/5 ; (-7)/9 là những phân số tối giản

    6. Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.

    Trả lời

    Quy tắc: Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau:

    Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

    Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung của từng mẫu).

    Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

    7. Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu nếu ta làm như nào? Cho ví dụ.

    Trả lời

    Quy tắc: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

    8. Phát biểu quy tắc cộng hai phân số trong trường hợp:

    a) Cùng mẫu ; b) Không cùng mẫu

    Trả lời

    a) Cộng hai phân số cùng mẫu

    Quy tắc: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu

    b) Cộng hai phân số không cùng mẫu

    Quy tắc: Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.

    9. Phát biểu các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.

    Trả lời

    Phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau:

    b) Phát biểu quy tắc trừ hai phân số.

    Trả lời

    11. Phát biểu quy tắc nhân hai phân số.

    Trả lời

    Quy tắc: Muốn nhân hai phân số ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau:

    12. Phát biểu các tính chất cơ bản của phép nhân phân số?

    Trả lời

    Phép nhân phân số có các tính chất cơ bản sau:

    13. Viết số nghịch đảo của phân số a/b (a,b ∈Z, a ≠ 0, b ≠0)

    Trả lời

    14. Phát biểu qui tắc chia phân số cho phân số.

    Trả lời

    Quy tắc: Muốn chia một phân số cho một phân số ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

    15. Cho ví dụ về hỗn số. Thế nào là phân số thập phân? Số thập phân? Cho ví dụ. Viết phân số 9/5 dưới dạng hỗn số, phân số thập phân, số thập phân, phần trăm với ký hiệu %.

    Trả lời

    – Số thập phân gồm hai phần:

    + Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy

    + Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy

    + Số chữ số thập phân bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân

    Bài 154 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): Cho phân số x/3. Với giá trị nguyên nào của x thì ta có:

    Lời giải:

    Bài 155 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): Điền số thích hợp vào ô vuông:

    Lời giải:

    Bài 156 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): Rút gọn:

    Lời giải:

    Cách làm:

    – phần a): phân tích thành các thừa số chung, rồi rút chúng ra ngoài dấu ngoặc, sau đó rút gọn.

    – phần b): phân tích một số thành tích các số, sau đó rút gọn các số giống nhau ở tử và mẫu.

    Bài 157 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): Viết các số đo thời gian sau đây với đơn vị là giờ:

    15 phút; 45 phút; 78 phút; 150 phút.

    Lời giải:

    Gợi ý: Làm theo hướng dẫn trong sgk Toán 6 Tập 2, lấy số phút chia cho 60.

    Bài 158 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): So sánh hai phân số:

    Lời giải:

    Bài 159 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): Các phân số sau đây được sắp xếp theo một quy luật. Hãy qui đồng mẫu các phân số để tìm quy luật đó rồi điền tiếp vào chỗ trống một phân số thích hợp:

    Lời giải:

    Bài 160 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): Tìm phân số a/b bằng phân số 18/27 biết rằng ƯCLN (a, b) = 13.

    Lời giải:

    Bài 161 (trang 64 SGK Toán 6 tập 2): Tính giá trị của biểu thức:

    Lời giải:

    Bài 162 (trang 65 SGK Toán 6 tập 2): Tìm x, biết:

    Lời giải:

    Bài 163 (trang 65 SGK Toán 6 tập 2): Một cửa hàng bán 356,5m vải gồm hai loại vải hoa và vải trắng. Biết số vải hoa bằng 78,25% số vải trắng. Tính số mét vải mỗi loại.

    Lời giải:

    Gọi số mét vải trắng là x (m)

    Số vải hoa là: x. 78,25% (m)

    Ta có: x + x. 78,25% = 356,5

    Vậy:

    – Số mét vải loại trắng là 200 m

    – Số mét vải loại hoa là 356,5 – 200 = 156 m

    Bài 164 (trang 65 SGK Toán 6 tập 2): Khi trả tiền mua một cuốn sách theo đúng giá bìa, Oanh được cửa hàng trả lại 1200đ vì đã được khuyến mãi 10%. Vậy Oanh đã mua cuốn sách với giá bao nhiêu?

    Phân tích đề

    Đây là dạng bài Tìm một số biết giá trị một phân số của nó. Bài toán có thể được hiểu là: Tìm giá cuốn sách biết 10% giá cuốn sách đó bằng 1200đ.

    Lời giải:

    Vì 10% giá cuốn sách đó tương ứng với 1200đ nên ta có giá cuốn sách là:

    1200: 10% = 1200: 10/100 = 12 000đ

    Vậy Oanh đã mua sách với giá:

    12 000 – 1200 = 10 800đ

    Bài 165 (trang 65 SGK Toán 6 tập 2): Một người gửi tiết kiệm 2 triệu đồng tính ra mỗi tháng được lãi 11200d. Hỏi người ấy đã gửi tiết kiệm với lãi suất bao nhiêu phần trăm một tháng?

    Lời giải:

    Ta có: Lãi suất = Số tiền lãi / Tiền vốn

    Vậy lãi suất một tháng là:

    Bài 166 (trang 65 SGK Toán 6 tập 2): Học kì I số học sinh giỏi của lớp 6D bằng 2/7 số học sinh còn lại. Sang học kỳ II số học sinh giỏi tăng thêm 8 bạn (số học sinh không đổi) nên số học sinh giỏi bằng 2/3 số học sinh còn lại. Hỏi trong học kỳ I lớp 6D có bao nhiêu học sinh giỏi?

    Lời giải:

    Bài 167 (trang 65 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Đố em lập được một đề toán mà khi dùng máy tính bỏ túi người ta giải đã bấm liên tiếp như sau:

    Lời giải:

    Bài toán là: Một lớp có 50 học sinh. Kết quả xếp loại văn hóa cuối năm có số học sinh xếp loại giỏi, khá, trung bình, yếu lần lượt chiếm 30%, 40%, 22% và 8% số học sinh cả lớp. Tính số học sinh mỗi loại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 16: Tìm Tỉ Số Của Hai Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 9 Chương 2: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài Tập Trang 44, 45 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 111, 112, 113, 114
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Phần Đại Số 8
  • Bài Ôn Tập Chương 2 Đại Số 8: Bài 57,58,59, 60,61,62, 63,64 Sgk Trang 61, 62 Toán Lớp 8 Tập 1
  • Bài 17 Trang 14 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách giải toán 8 Ôn tập chương 2 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    A – Câu hỏi ôn tập chương 2

    1. Định nghĩa phân thức đại số. Một đa thức có phải là một phân thức đại số không ? Một số thực bất kì có phải là một phân thức đại số không ?

    Trả lời:

    – Phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng

    trong đó A, B là những đa thức, B ≠ 0. A là tử thức, B là mẫu thức.

    – Một đa thức được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.

    – Một số thực a bất kì cũng là một phân thức đại số.

    2. Định nghĩa hai phân thức đại số bằng nhau.

    Trả lời:

    Hai phân thức

    gọi là bằng nhau nếu AD = BC.

    3. Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức đại số.

    Trả lời:

    Tính chất cơ bản của phân thức đại số:

    – Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

    Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

    4. Nêu qui tắc rút gọn một phân thức đại số. Hãy rút gọn phân thức

    Trả lời:

    Qui tắc rút gọn một phân thức đại số.

    – Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung.

    – Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

    Rút gọn:

    5. Muốn qui đồng mẫu thức của nhiều phân thức có mẫu thức khác nhau làm thế nào ?

    Hãy qui đồng mẫu thức của hai phân thức:

    Trả lời:

    – Muốn qui đồng mẫu thức của nhiều phân thức ta có thể làm như sau:

    + Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung.

    + Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức.

    + Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.

    – Quy đồng mẫu hai phân thức trên:

    MTC: 5(x – 1)(x + 1) 2

    Nhân tử phụ tương ứng: 5(x – 1)(x + 1)

    Ta có:

    6. Phát biểu các qui tắc: Cộng hai phân thức cùng mẫu thức, cộng hai phân thức khác mẫu thức. Làm tính cộng:

    Trả lời:

    – Qui tắc cộng hai phân thức cùng mẫu:

    Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

    – Qui tắc cộng hai phân thức khác mẫu:

    Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

    – Làm tính cộng:

    7. Hai phân thức như thế nào được gọi là hai phân thức đối nhau ? Tìm phân thức đối của phân thức

    Trả lời:

    – Hai phân thức được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

    8. Phát biểu qui tắc trừ hai phân thức đại số.

    9. Phát biểu qui tắc nhân hai phân thức đại số.

    Trả lời:

    Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau:

    10. Cho phân thức

    viết phân thức nghịch đảo của nó.

    11. Phát biểu qui tắc chia hai phân thức đại số.

    12. Giả sử

    là một phân thức của biến x. Hãy nêu điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.

    Trả lời:

    Phân thức được xác định khi biến x thỏa mãn B(x) ≠ 0.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 57 (trang 61 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng tỏ mỗi cặp phân thức sau bằng nhau:

    Lời giải:

    a) – Cách 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau:

    (2x – 3)(3x + 6) = 2x.(3x + 6) – 3.(3x + 6) = 6x 2 + 12x – 9x – 18 = 6x 2 + 3x – 18

    ⇒ 3(2x 2 + x – 6) = (2x – 3)(3x + 6)

    – Cách 2: Rút gọn phân thức:

    b)- Cách 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau:

    – Cách 2: Rút gọn phân thức:

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 58 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép tính sau:

    Lời giải:

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 59 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1):

    Lời giải:

    Ta có:

    Vậy giá trị biểu thức bằng y – (-x) = x + y.

    + Rút gọn biểu thức:

    Vậy giá trị biểu thức bằng 1.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 60 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Cho biểu thức

    a) Hãy tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức được xác định.

    b) Chứng minh rằng khi giá trị của biểu thức được xác định thi nó không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    Lời giải:

    a) Biểu thức trên xác định khi tất cả các phân thức đều xác định

    Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≠ ±1.

    Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 61 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức

    được xác định.

    Tính giá trị của biểu thức tại x = 20040.

    Lời giải:

    + Tìm điều kiện xác định:

    Biểu thức xác định khi tất cả các phân thức đều xác định.

    ⇔ x(x – 10) ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x – 10 ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x ≠ 10

    ⇔ x(x + 10) ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x + 10 ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x ≠ -10

    Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≠ 0 và x ≠ ±10

    + Rút gọn biểu thức:

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Lời giải:

    + Điều kiện xác định:

    x 2 – 5x ≠ 0 ⇔ x(x – 5) ≠ 0 ⇔ x ≠ 0 và x ≠ 5.

    ⇔ x 2 – 10x + 25 = 0

    ⇔ x – 5 = 0

    ⇔ x = 5 (Không thỏa mãn điều kiện xác định).

    Vậy không có giá trị nào của x để giá trị phân thức trên bằng 0.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 63 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Viết mỗi phân thức sau dưới dạng tổng của một đa thức và một phân thức với tử thức là một hằng số, rồi tìm các giá trị nguyên của x để giá trị của phân thức cũng là số nguyên:

    Lời giải:

    (Tách -4x = 6x – 10x để nhóm với 3x 2 xuất hiện x + 2)

    ⇔ x + 2 ∈ Ư(3) = {±1; ±3}

    + x + 2 = 1 ⇔ x = -1

    + x + 2 = -1 ⇔ x = -3

    + x + 2 = 3 ⇔ x = 1

    + x + 2 = -3 ⇔ x = -5

    Vậy với x = ±1 ; x = -3 hoặc x = -5 thì phân thức có giá trị nguyên.

    ⇔ x – 3 ∈ Ư(8) = {±1; ±2; ±4; ±8}

    + x – 3 = 1 ⇔ x = 4

    + x – 3 = -1 ⇔ x = 2

    + x – 3 = 2 ⇔ x = 5

    + x – 3 = -2 ⇔ x = 1

    + x – 3 = 4 ⇔ x = 7

    + x – 3 = -4 ⇔ x = -1

    + x – 3 = 8 ⇔ x = 11

    + x – 3 = -8 ⇔ x = -5.

    Vậy với x ∈ {-5; -1; 1; 2; 4; 5; 7; 11} thì giá trị phân thức là số nguyên.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 64 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Tính giá trị của phân thức trong bài tập 62 tại x = 1,12 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thức ba.

    Lời giải:

    Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 5.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình Học 8: Bài 56,57,58, 59,60,61 Trang 92 Toán Lớp 8 Tập 2
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 19, 20, 21, 22, 23, 24,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Bất Phương Trình Bạc Nhất Một Ẩn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 37,38, 39,40 Trang 130, 131 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Unit 1 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 8: Language Focus
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8

    Giải bài tập Toán lớp 8: Ôn tập chương 2 – Đa giác. Diện tích đa giác

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8: Ôn tập chương 2 – Đa giác. Diện tích đa giác với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    1 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Xem các hình 156, 157, 158 và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Vì sao hình năm cạnh GHIKL (h.156) không phải là đa giác lồi?

    b) Vì sao hình năm cạnh MNOPQ (h.157) không phải là đa giác lồi?

    c) Vì sao hình sáu cạnh RSTVXY (h.158) là một đa giác lồi?

    Hãy phát biểu định nghĩa đa giác lồi.

    Trả lời:

    a) + b) Đa giác GHIKL và MNOPQ không phải là đa giác lồi vì không nằm trong cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.

    c) Đa giác RSTVXY là đa giác lồi vì luôn nằm trong cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.

    – Định nghĩa:

    Đa giác lồi vì luôn nằm trong cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.

    2 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a) Biết rằng tổng số đo các góc của một đa giác n cạnh là

    Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là ….

    Số đo mỗi góc của lục giác đều là ….

    Trả lời:

    Ta điền vào chỗ trống như sau:

    b) tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

    c)

    3 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Hãy viết công thức tính diện tích của mỗi hình trong khung sau:

    Trả lời:

    Bài 41 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H, I, E, K lần lượt là các trung điểm của BC, HC, DC, EC (h.159). Tính

    a) Diện tích tam giác DBE

    b) Diện tích tứ giác EHIK

    Hình 159

    Lời giải:

    – Cách khác:

    Bài 42 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Trên hình 160 (AC // BF), hãy tìm tam giác có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD.

    Hình 160

    Lời giải:

    Gọi O là giao điểm của AF và BC, ta có:

    Ta có tam giác ADF có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD.

    Thật vậy, do AC // BF nên S ABC = S AFC (vì có cùng đáy AC và cùng chiều cao là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song AC, BF).

    Từ (1) và (2) suy ra: S ADF = S ABCD (đpcm)

    Bài 43 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình vuông ABCD có tâm đối xứng O, cạnh a. Một góc vuôn xOy có tia Ox cắt cạnh AB tại E, tia Oy cắt cạnh BC tại F (h.161). Tính diện tích tứ giác OEBF.

    Lời giải:

    Nối OA, OB. Xét hai tam giác AOE và BOF có:

    Nên ΔAOE = ΔBOF

    Bài 44 (trang 138 SGK Toán 8 Tập 1): Gọi O là điểm nằm trong hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng tổng diện tích của hai tam giác ABO và CDO bằng tổng diện tích của hai tam giác BCO và DAO.

    Lời giải:

    Từ O kẻ đường thẳng d vuông góc với AB cắt AB ở H 1, cắt CD ở H 2

    Ta có OH 1 ⊥ AB

    Mà AB // CD

    Từ (1) và (2) suy ra:

    Bài 45 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Hai cạnh của một hình bình hành có độ dài là 6cm và 4cm. Một trong các đường cao có độ dài là 5cm. Tính độ dài đường cao kia.

    Lời giải:

    Cho hình bình hành ABCD với AB = 6cm, AD = 4cm. Gọi AI, AH lần lượt là đường cao kẻ từ A đến CD, BC.

    Ta có: S ABCD = chúng tôi = BC.AH

    S ABCD = chúng tôi = 4.AH

    Một đường cao có độ dài 5cm thì đó phải là AH vì AH < AB (5 < 6), không thể là AI vì AI < AD (AD = 4).

    Vậy chúng tôi = 4.5 = 20

    Vậy độ dài đường cao còn lại là 3,333 cm.

    Bài 46 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tam giác ABC. Gọi M, N là các trung điểm tương ứng của AC, BC. Chứng minh rằng diện tích của hình thang ABNM bằng 3/4 diện tích của tam giác ABC.

    Lời giải:

    Vẽ hai trung tuyến AN, BM của ΔABC. Ta có:

    S AMN = S MNC (có cùng đường cao từ đỉnh N, đáy AM = MC).

    Bài 47 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ ba đường trung tuyến của một tam giác (h.162). Chứng minh sáu tam giác 1, 2, 3, 4, 5, 6 có diện tích bằng nhau.

    Hình 162

    Lời giải:

    Theo tính chất trung tuyến, suy ra:

    S 1 = S 2 (có đáy bằng nhau và cùng chiều cao) (1)

    S 3 = S 4 (có đáy bằng nhau và cùng chiều cao) (2)

    S 5 = S 6 (có đáy bằng nhau và cùng chiều cao) (3)

    Kết hợp (6) với (1), (2), (3) suy ra S 4 = S 5 (6′)

    Từ (4′), (5′), (6′) và kết hợp (1) (2) (3) ta có:

    Hay 6 tam giác có diện tích bằng nhau (đpcm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 125, 126 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Cân Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 1 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử Lớp 6
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 22: Khởi Nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 20: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 26: Cuộc Đấu Tranh Giành Quyền Tự Chủ Của Họ Khúc, Họ Dương
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)
  • Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 25: Ôn tập chương III

    Bài 1: Ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta.

    Lời giải:

    a, Tại sao Sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời kì Bắc thuộc?

    Sử cũ gọi giai đoạn lịch sử này là thời Bắc thuộc vì: Từ 179 đến thế kỉ X, dân tộc ta liên tiếp chịu sự thống trị, ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.

    b, Trong thời gian Bắc thuộc, nước ta đã bị mất tên, bị chia ra, nhập vào với các quận, huyện của Trung Quốc với những tên gọi khác nhau như thế nào? Hãy thống kê cụ thể qua từng giai đoạn bị đô hộ.

    – Chính sách cai trị của các triểu đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc vô cùng tàn bạo, thâm độc, đẩy nhân dân ta vào cảnh cùng quẫn về mọi mặt: bắt nhân dân ta đóng nhiều loại thuế hết sức vô lí, bắt nhân dân ta cống nộp ngà voi, đồi mồi.. quả vải và cả những người thợ thủ công tài giỏi…

    – Chúng giữ độc quyền về sắt để kìm hãm sản xuất cảu ta và kìm hãm dân ta sản xuất vũ khí để chống lại chúng.

    – Bắt dân ta theo phong tục tập quán cảu người Hán, học chữ ác…

    * Chính sách thâm hiểm nhất của chúng ta là muốn đồng hóa dân tộc ta.

    Bài 2: Cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời Bắc thuộc

    Lời giải:

    Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc thuộc theo mẫu.

    Lời giải:

    a) Hãy nêu các biểu hiện cụ thể của nhng biến chuyển về kinh tế, văn hóa ở nước ta trong thời Bắc thuộc.

    – Về kinh tế:

    + Nghề rèn sắt vẫn phát triển.

    + Trong nông nghiệp, nhân dân đã biết sử dụng sức kéo của trâu bò, biết làm thủy lợi, trồng lúa một năm hai vụ.

    + Các nghề thủ công cổ truyền vẫn được duy trì, phát triển.

    + Nghề gốm, dệt vải vẫn giao lưu buôn bán.

    – Về văn hóa:

    + Chữ Hán và đạo Phật, đạo Nho, đạo Lão được truyền vào nước ta.

    + Bên cạnh đó, nhân dân ta vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên và sống theo nếp riêng với những phong tục cổ truyền của dân tộc.

    – Về xã hội: Xã hội phân hóa sâu sắc.

    b)Theo em, sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán gì? Ý nghĩa của điều này?

    – Sau hơn một nghìn năm đô hộ, tổ tiên ta vẫn giữu được tiếng nói và các phong tục, nếp sống với những đặc trưng riêng của dân tộc: xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh chưng, bánh giầy.

    – Ý nghĩa: Điều này chứng tỏ sức sống mãnh liệt của tiếng nói, phong tục, nếp sống của dân tộc không có gì có thể tiêu diệt được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 1
  • Ôn Tập Chương 3 Lịch Sử 6 Bài 25
  • Bài 25: Ôn Tập Chương 3
  • Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 14: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 7: Phong Trào Công Nhân Quốc Tế Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 8: Nước Mĩ
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 18, 19, 20, 21 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Thời đại Lý – Trần kéo dài trong khoảng thời gian

    A. từ năm 1005 đến năm 1400.

    B. từ cuối năm 1009 đến năm 1400.

    C. từ năm 1010 đến năm 1400.

    D. từ năm 1010 đến năm 1401.

    2. Thời Lý tồn tại trong khoảng thời gian

    A. từ năm 1005 đến năm 1224.

    B. từ năm 1005 đến năm 1225.

    c. từ cuối năm 1009 đến năm 1225.

    D. từ năm 1009 đến đầu năm 1226.

    3. Thời Trần kéo dài trong khoảng thời gian

    A. 1225- 1400. B. 1226- 1400.

    C. 1225 – 1399. D. 1226- 1399.

    4. Triều Hổ tồn tại trong những năm

    A. 1399- 1407. B. 1399- 1406.

    C.1401 – 1406. D. 1400-1407.

    5. Từ giữa thê kỉ X đên cuối thê kỉ XIV, quân dân Đại Việt đã phải đương đầu mấy cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc ?

    3 cuộc. B. 4 cuộc.

    c. 5 cuộc. D. 6 cuộc

    6. Từ sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đến năm 1407, nước ta đã trải qua bao nhiêu triều đại ?

    A. 4 triều đại

    B. 5 triều đại.

    c. 6 triều đại.

    D. 7 triều đại

    7. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, ở nước ta triều đại nào tồn tại lâu nhất ?

    A. Triều Tiền Lê.

    B. Triều Lý.

    c. Triều Trần.

    D. Triều Hồ.

    Trả lời

    Đúng : 1, 2,4 ; Sai: 3

    Bài tập 3 trang 56 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 3. Hãy điền mốc thời gian cho phù hợp với năm diễn ra các sự kiện lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV trong bảng sau.

    Trả lời

    Cuộc kháng chiến do Ngô Quyền lãnh đạo

    Vua Nam Hán vội ra lệnh thu quân về nước. Trận Bạch Đằng kết thúc thắng lợi về phía quân ta.

    Cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn lãnh đạo

    Quân Tống đại bại, tướng Hầu Nhân Bảo bị giết chết và nhiều tướng khác bị bắt sống.

    Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý

    Lý Thường Kiệt cho quân bất ngờ tấn công vào doanh trại giặc, quân Tống bị tiêu diệt gần hết

    – Nhà Lý đề nghị giảng hòa,quân Tống rút về nước.

    Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên Lần thứ nhất Lần thứ hai Lần thứ ba

    Nhà Trần mở cuộc phản công lớn ở Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng, ở phố’ Hàng Than, Hà Nội ngày nay). Ngày 29 – 1 – 1258, quân Mông cổ thua trận phải rút chạy về nước. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông cổ kết thúc thắng lợi.

    tháng 5 – Năm 1258

    quân dân nhà Trần đã đánh tan hơn 50 vạn quân xâm lược Nguyên, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến lần thứ hai

    Chiến thắng Bạch Đằng, Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên kết thúc thắng lợi.

    Bài tập 5 trang 57 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 5: Hãy nối ô bên phải với ô bên trái sao cho đúng với các sự kiện lịch sử

    Trả lời

    Thời Tiền Lê

    Bộ máy cai trị ở trung ương: vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có thái sư, đại sư và quan lại gồm hai ban văn, võ; các con vua được phong vương và trấn giữ các nơi quan trọng.

    + Cả nước chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu.

    + Xây dựng quân đội (10 đạo và hai bộ phận cấm quân và quân địa phương.

    – Nhận xét: nhà Tiền Lê đã tiến thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ. Đây là sự hoàn thiện chính quyền ở trung ương, chia lại đơn vị hành chính cả nước, chú trọng xây dựng quân đội…

    Chính quyền triều đình: Trong triều đình, đại thần đứng đầu 2 ban văn võ là tể tường và các á tướng.

    Tể tướng giữ chức Phụ quốc thái phó với danh hiệu “Bình chương quân quốc trọng sự”. Có người lại mang thêm chức danh trong tam thái (thái sư, phó, bảo), trong tam thiếu (sư, phó, bảo).

    Bài tập 7 trang 58 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 7. Hãy trình bày những nguyên nhân thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV’

    Trả lời

    Nguyên nhân thắng lợi : nhân dân, quân đội ta có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần bất khuất, có khối đoàn kết toàn dân, có đường lối đúng đắn, sáng tạo, có những người chỉ huy tài giỏi...

    Bài tập 8 trang 58 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 8. Nêu ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV

    Trả lời

    Ý nghĩa bảo vệ độc lập, tạo điều kiện để phát triển đất nước về mọi mặt, củng cố truyền thống tốt đẹp của dân tộc tự, để lại những bài học kinh nghiệm quý giá.

    Bài tập 9 trang 58 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 9. Tổ chức bộ máy quan lại thời Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ có điểm gì giống và khác nhau ?

    – Giống nhau :

    – Khác nhau :

    Trả lời

    Giống nhau là đều theo mô hình chế độ quân chủ trung ương tập quyền ; khác nhau là ngày càng hoàn chỉnh, chặt chẽ, có hệ thống hơn.

    Bài tập 10 trang 59 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 10. Hãy nêu tóm tắt những thành tựu nổi bật trong các văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật của nước Đại Việt thời Lý Trần.

    – Kinh tế:

    – Văn hoá, giáo dục :

    – Khoa học :

    – Nghệ thuật:

    Trả lời

    – Kinh tế:

    Nông nghiệp:

    +Làm thủy lợi, khai hoang, đắp đê phòng lụt.

    +Đặt chức Hà đê sứ để trông coi.

    +Cày tịch điền, khuyến khích nông dân sản xuất.

    +Ban hành lệnh cấm giết trâu bò để bảo vệ sức kéo.

    – Thủ công nghiệp:

    +Các nghề thủ công truyền thống được giữ vững. VD:…

    +Nhiều nghề mới đã được hình thành. VD:…

    +Các xưởng thủ công của nhà nước và nhân dân được hình thành.

    – Thương nghiệp:

    +Ngoại thương phát triển, chợ được mọc lên ở nhiều nơi, nhất là ở Thăng Long.

    +Nhiều trung tâm buôn bán được ra đời. VD: bến Vân Đồn là nơi buôn bán tấp nập nhất.

    +Giao lưu buôn bán với nước ngoài được giữ vững.

    -Văn hoá, giáo dục :

    Đạo Phật phát triển.

    +Tín ngưỡng cổ truyền được giữ vững và phát triển.

    +Các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian được giữ vững.

    +Nho giáo phát triển.

    +Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.

    (*)Giáo dục:

    +Xây dựng Văn Miếu-Quốc Tử Giám, các trường học ở địa phương để dạy học.

    +Nhà nước đã quan tâm đến chuyện học hành, thi cử.

    – Khoa học – nghệ thuật:

    +Cơ quan chuyên viết sử ra đời, biên soạn xong tác phẩm Đại Việt sử kí.

    +Chế tạo được súng thần cơ và thuốc súng, các loại thuyền lớn.

    +Tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam.

    +Nhiều công trình kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, có giá trị ra đời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Trang 12, 13, 14, 15 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 15: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 7: Những Thành Tựu Văn Hóa Thời Cận Đại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100