Bài Tập Trắc Nghiệm Phiên Mã Và Dịch Mã

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 14 Sgk Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 36 Câu 19, 20, 21, 22, 23 Tập 2
  • Bài 27 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 63 Câu 15, 16, 17, 18, 19 Tập 2
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 có đáp án

    Bài tập phiên mã và dịch mã

    PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

    Câu 1: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

    A. tổng hợp ADN, dịch mã.

    B. tổng hợp ADN, ARN.

    C. tự sao, tổng hợp ARN.

    D. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.

    Câu 2: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn chúng tôi xảy ra trong

    A. ribôxôm.

    B. tế bào chất.

    C. nhân tế bào.

    D. ti thể.

    Câu 3: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

    A. mạch mã hoá.

    B. mARN.

    C. mạch mã gốc.

    D. tARN.

    Câu 4: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là

    A. anticodon.

    B. axit amin.

    C. codon.

    D. triplet.

    A.mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

    B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

    C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

    D. mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

    Câu 6: Quá trình phiên mã xảy ra ở

    A. sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.

    B. sinh vật có ADN mạch kép.

    C. sinh vật nhân chuẩn, vi rút.

    D. vi rút, vi khuẩn.

    Câu 7: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

    A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

    B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

    C. tổng hợp các pr cùng loại.

    D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

    Câu 8: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

    A. codon.

    B. axit amin.

    C. anticodon.

    D. triplet.

    Câu 9: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

    A. Từ mạch có chiều 5′ → 3′.

    B. Từ cả hai mạch đơn.

    C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.

    D. Từ mạch mang mã gốc.

    Câu 10: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là:

    A. rARN.

    B. mARN.

    C. tARN.

    D. ADN.

    Câu 11: Ở cấp độ p.tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

    A. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.

    B. tổng hợp ADN, dịch mã.

    C. tự sao, tổng hợp ARN.

    D. tổng hợp ADN, ARN.

    Câu 12: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều:

    A. kết thúc bằng Met.

    B. bắt đầu bằng axit amin Met.

    C. bắt đầu bằng foocmin-Met.

    D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.

    Câu 13: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của

    A. rARN.

    B. mARN.

    C. tARN .

    D. ARN.

    Câu 14: Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

    A. mạch mã hoá.

    B. mARN.

    C. tARN.

    D. mạch mã gốc.

    Câu 15: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

    A. ADN và ARN

    B. prôtêin

    C. ARN

    D. ADN

    Câu 16: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

    A. Vùng khởi động.

    B. Vùng mã hoá.

    C. Vùng kết thúc.

    D. Vùng vận hành.

    Câu 17: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

    A. 3′ → 3′.

    B. 3′ → 5′.

    C. 5′ → 3′.

    D. 5′ → 5′.

    Câu 18: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:

    A. nhân con

    B. tế bào chất

    C. nhân

    D. màng nhân

    Câu 19: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

    A. axit amin hoạt hoá.

    B. axit amin tự do.

    C. chuỗi polipeptit.

    D. phức hợp aa-tARN.

    Câu 20: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải:

    A. lipit

    B. ADP

    C. ATP

    D. glucôzơ

    Câu 21: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

    A. nhân đôi ADN và phiên mã.

    B. nhân đôi ADN và dịch mã.

    C. phiên mã và dịch mã

    D. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

    Câu 22: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có l.kết hidrô bổ sung?

    A. U và T

    B. T và A

    C. A và U

    D. G và X

    Câu 23: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?

    A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.

    B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.

    C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.

    D. Trên các tARN có các anticodon giống nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh 12 Nâng Cao Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số
  • Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại Có Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Nội dung bài giảng

    Bài 1 (trang 14 SGK Sinh học 12):

    Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.

    Lời giải:

    – Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN được gọi là quá trình phiên mã. Tuy gen có cấu tạo 2 mạch nucleotit nhưng trong mỗi gen chỉ có một mạch được làm khuôn (mạch mã gốc) để tổng hợp ARN. Trước hết enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

    – Sau đó, ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc gen để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (A với U, T với A, G với X và X với G) theo chiều 5′ → 3′. Khi enzim di chuyển tới cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại.

    – Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. Còn ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp protein.

    Kết quả: thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

    Bài 2 (trang 14 SGK Sinh học 12):

    Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?

    Lời giải:

    Dịch mã là quá trình tổng hợp protein. Quá trình này diễn ra như sau: gồm hai giai đoạn:

    * Hoạt hóa axit amin

    Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    * Tổng hợp chuỗi polipeptit:

    – Mở đầu:

    Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần côđon mở đầu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) bổ sung chính xác với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp tạo riboxom hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi polipeptit.

    – Kéo dài chuỗi polipeptit:

    Côđon thứ hai trên mARN (GAA) gắn bổ sung với anticôđon của phức hợp Glu – tARN (XUU). Riboxom giữ vai trò như một khung đỡ mARN và phức hợp aa – tARN với nhau, đến khi hai axit amin Met và Glu tạo nên liên kết peptit giữa chúng. Riboxom dịch đi một côđon trên mARN để đỡ phức hợp côđon – anticôđon tiếp theo cho đến khi axit amin thứ ba (Arg) gắn với axit amin thứ hai (Glu) bằng liên kết peptit. Riboxom lại dịch chuyển đi một côđon trên mARN và cứ tiếp tục như vậy đến cuối mARN.

    – Kết thúc:

    Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN (UAG) thì quá trình dịch mã hoàn tất.

    Nhờ một loại enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu (Met) được cắt khỏi chuỗi poilipeptit vừa tổng hợp. Chuỗi polipeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành protein có hoạt tính sinh học.

    Bài 3 (trang 14 SGK Sinh học 12):

    Nêu vai trò của poliriboxom trong quá trình tổng hợp protein.

    Lời giải:

    Vai trò của poliriboxom trong quá trình tổng hợp protein:

    – Trong quá trình dịch mã mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom (gọi tắt là polixom) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.

    – Sau khi riboxom thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN theo đó là riboxom thứ 3, 4 …. Như vậy, mỗi 1 phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự hủy. Các riboxom được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại protein nào.

    Bài 4 (trang 14 SGK Sinh học 12):

    Một đoạn gen có trình tự các nucleotit như sau:

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    a) Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên.

    b) Một đoạn phân tử protein có trình tự axit amin như sau:

    – lơxin – alanin – valin – lizin –

    Hãy xác định trình tự các cặp nucleotit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn protein đó.

    Lời giải:

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXU XUU AAA GXU 3′ (mARN)

    Ala Leu Lys Ala (trình tự axit amin)

    b)Leu – Ala – Val – Lys (trình tự axit amin)

    UUA GXU GUU AAA (mARN) (có thể lấy ví dụ khác, do nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 loại axit amin).

    ADN: 3′ AAT XGA XAA TTT 5′ (mạch mã gốc)

    5′ TTA GXT GTT AAA 3′

    Bài 5 (trang 14 SGK Sinh học 12):

    Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất.

    Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều.

    a) Bắt đầu bằng axit amin Met.

    b) Bắt đầu bằng axit amin foocmin – mêtiônin.

    c) Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim.

    d) Cả a và c.

    Lời giải:

    Đáp án : d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • – Chỉ một trong hai mạch của gen được dùng làm mạch khuôn.

    – Mạch khuôn có chiều 3′ – 5′.

    – Nguyên tắc bổ sung của cơ chế sao mã là:

    – Do vậy, biết cấu trúc của gen, ta xác định được cấu trúc của ARN tương ứng và ngược lại.

    1) Trình tự các cặp nuclêôtit trong một gen cấu trúc được bắt đầu như sau:

    3′ TAX GTA XGT ATG XAT … 5′

    5′ ATG XAT GXA TAX GTA … 3′

    Hãy viết trình tự bắt đầu của các ribônuclêôtit trong phân tử ARN được tổng hợp từ gen trên.

    2) Cho biết trình tự bắt đầu các ribônuclêôtit trong một phân tử ARN là:

    5′ AUG XUA AGX GXA XG … 3′

    Hãy đánh dấu chiều và viết trình tự bắt đầu của các cặp nuclêôtit trong gen đã tổng hợp phân tử ARN nổi trên.

    1) Trình tự các ribônuclêôtit trong ARN:

    + Trong hai mạch của gen, mạch có chiều 3′ – 5′ là mạch khuôn.

    + Các ribônuclêôtit tự do kết hợp với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung sau:

    + Do vậy, trình tự bắt đầu các ribônuclêôtit của ARN được tổng hợp từ gen ưên như sau:

    Mạch khuôn: 3′ TAX GTA XGT ATG XAT … 5′

    mARN: 5′ AUG XAU GXA UAX GUA … 3′

    2) Đánh dấu chiều và trình tự các cặp nuclêôtit:

    + Ngược lại, khi biết trình tự các ribônuclêôtit ta suy ra trình tự các cặp nuclêôtit trong gen và chiều của các mạch như sau:

    mARN: 5’AUG XUA AGX GXA XG … 3′

    Mạch khuôn: 3′ TAX GAT TXG XGT GX … 5′

    Mạch bổ sung: 5′ ATG XTA AGX GXA XG … 3′

    TƯƠNG QUAN VỀ SỐ NUCLÊÔTIT, CHIỀU DÀI, KHỐI LƯỢNG CỦA GEN VÀ ARN – SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ BỊ PHÁ HỦY, SỐ LIÊN KẾT HÓA TRỊ ĐƯỢC HÌNH THÀNH

    * Đốì với gen không phân mảnh:

    + Gen có hai mạch, ARN có một mạch. Do vậy:

    • Số nuclêôtit của gen gấp đôi số ribônuclêôtit của ARN tương ứng: N = 2Nm
    • Khối lượng của gen gấp đôi khối lượng ARN: Mgen = 2MARN

    + Chiều dài gen bằng chiều dài ARN do nó tổng hợp: Lgen = L ARN

    + Trong quá trình phiên mã có sự phá hủy các liên kết hiđrô của gen và thành lập mới các liên kết hóa trị trong các mARN.

    + Gọi k: số lần phiên mã của 1 gen.

    H = 2A + 3G là số liên kết hiđrô của gen.

    Y = N – 2 là số liên kết hóa trị trong 2 mạch đơn. Ta có:

    • Số liên kết hiđrô bị hủy qua k lần sao mã là: H.k
    • Số liên kết hóa trị được hình thành qua k lần phiên mã là: Y/2.k

    * Đối với gen phân mảnh: tùy đề cho về tỉ lệ giữa các đoạn êxôn và intron.

    1) Gen phải dài bao nhiêu micrômet mới chứa đủ thông tin di truyền để tổng hợp một phân tử mARN có 270 ribônuclêôtit loại Ađênin, chiếm 20% tổng số ribônuclêôtit của toàn mạch?

    2) Gen trên có khối lượng bao nhiêu đvC?

    3) Biết gen có X chiếm 15% tổng số nuclêôtit, quá trình sao mã cần môi trường cung cấp số ribônuclêôtit tự do gấp 3 lần số nuclêôtit của gen. Xác định:

    1. a) Tổng số liên kết hiđrô bị hủy qua quá trình.
    2. b) Tổng số liên kết hóa trị được hình thành.

    1) Chiều dài gen:

    + Số ribônuclêôtit của phân tử mARN:

    (270 : 20) . 100 = 1350 ribônuclêôtit.

    + Chiều dài mARN cũng là chiều dài gen tổng hợp nó:

    2) Khối lượng gen: 1350 . 2 . 300 = 81.10 4 đvC.

    3) Số liên kết hiđrô bị hủy và liên kết hóa trị được hình thành:

    + Số nuclêôtit của gen: 1350 . 2 = 2700 nuclêôtit.

    + Số nuclêôtit mỗi loại của gen:

    A = T = 2700 . 15% = 405 nuclêôtit

    G = X = (2700 : 2) – 405 = 945 nuclêôtit

    + Số liên kết hiđrô của gen: 405 . 2 + 945 . 3 = 3645 liên kết.

    + Số liên kết hóa trị trong 1 phân tử mARN: 1350 – 2 = 1348 liên kết.

    + Số lần sao mã của gen: 3 . 2 = 6.

    + Số liên kết hiđrô bị hủy qua 6 lần sao mã: 3645 . 6 = 21870 liên kết.

    + Số liên kết hóa trị được hình thành: 1348 . 6 = 8088 liên kết.

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Website: http://fmgroup.com/

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 14 Sgk Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 36 Câu 19, 20, 21, 22, 23 Tập 2
  • Bài 27 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 63 Câu 15, 16, 17, 18, 19 Tập 2
  • Giải Bài Tập Phần Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp Theo ) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Tóm tắt lý thuyết

    2.1.1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

    mARN

    Gồm 1 mạch polynuclêôtit, mạch thẳng. Đầu 5′ có trình tự nuclêôit đặc hiệu (không đuợc dịch mã) gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào

    Mang thông tin di truyền cấu trúc chuỗi pôlypeptit

    tARN

    Mạch đơn xẻ 3 thuỳ, thuỳ giữa mang anticôđon. Đầu 3′ mang a.a

    Mang axit amin đến ribôxôm tham gia dịch mã

    ARN

    Là 1 mạch pôlynuclêôtit dạng mạch đơn hoặc quấn lại như tARN

    Là thành phần cấu tạo ribôxôm

    2.1.2. Cơ chế phiên mã

    • Khái niệm phiên mã
        Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
    • Đối tượng xảy ra phiên mã
        ​Virut có vật chất di truyền là ADN mạch kép, vi khuẩn và sinh vật nhân thực
    • Nơi diễn ra quá trình phiên mã​​
        Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa hai lần phân bào, lúc NST tháo xoắn
    • Diễn biến quá trình phiên mã

    • Bước 1: ​Tháo xoắn ADN

        Enzim ARNpolymeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mach khuôn 3′-5′
    • Bước 2: Tổng hợp ARN

        Enzim ARNpolymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc 3′-5′ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X) cho đến khi gặp tín hiệu kết thúc
    • Bước 3: Giai đoạn kết thúc

        Enzim ARNpolymeraza gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng
      • Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

      • Ở tế bào nhân thực, mARN sơ khai được cắt bỏ các đoạn Intron và nối các doạn Exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

    2.2.1. Khái niệm dịch mã

      Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hình thành protein

    2.2.2. Cơ chế dịch mã

    • Hoạt hoá axit amin

      • Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aa-tARN
      • Sơ đồ hóa:
    • Tổng hợp chuỗi Polipeptit

    • Bước 1. Mở đầu

      • Đầu tiên tiểu phần bé của Riboxom tiếp xúc với mARN tại vị trí đặc hiệu có mã AUG

      • aa- tARN mang aa mở đầu metionin (ở sinh vật nhân thực), hoặc Foocminmetionin (ở sinh vật nhân sơ) tiến vào mARN bổ sung mã mở đầu theo NTBS (A-U, G-X)

      • Tiểu phần lớn của Riboxom liên kết với tiểu phần bé tạo thành Riboxom hoàn chỉnh

    • Bước 2. Kéo dài chuỗi Polipeptit

      • Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 của axit amin thứ nhất trên mARN theo NTBS.

      • Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 (Met-aa1). Riboxom dịch chuyển đi 1 bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi riboxom.

      • Tiếp theo, aa2-tARN lại tiến vào riboxom, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1

      • Quá trình cứ tiếp tục tiếp diễn cho đến cuối phân tử mARN

    • Bước 3. Kết thúc

      • Khi Riboxom tiếp xúc với mã kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã dừng lại

      • Riboxom tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit

      • aa mở đầu bị cắt khỏi chuỗi polipeptit tạo Pr có cấu trúc hoàn chỉnh

    ​* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền

    Sơ đồ tư duy về quá trình phiên mã

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh 12 Nâng Cao Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh 12 Nâng Cao Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 14 Sgk Sinh Học 12
  • Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.

    Phương pháp giải

    Cần xem lại để nắm rõ diễn biến quá trình phiên mã

    Hướng dẫn giải

    – Quá trình phiên mã diễn ra theo các bước:

      Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3′ ⟶ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.

    + Bước 2. Kéo dài chuỗi ARN:

    • Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3′ → 5′ và gắn các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung: Agốc – Umôi trường, Tgốc – Amôi trường, Ggốc – Xmôi trường, Xgốc – Gmôi trường, để tổng hợp nên mARN theo chiều 5′ ⟶ 3′.
    • Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn ngay lại.
      Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được giải phóng.

    + Do gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục nên mARN sau phiên mã được dùng trực tiếp làm khuôn tổng hợp prôtêin.

    + Ở sinh vật nhân thực, do vùng mã hóa của gen không liên tục nên mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxôn tạo mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit.

    – Kết quả: 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U.

    – Ý nghĩa: hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng.

    Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?

    Phương pháp giải

    Xem lại quá trình dịch mã, nội dung khái quát phần dịch mã

    Hướng dẫn giải

    Quá trình dịch mã có thể chia ra làm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra theo ba bước: Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

    • Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất ATP: a.a + ATP ⟶ a.a hoạt hoá
    • Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, a.a được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng ⟶ phức hợp a.a – tARN: a.a hoạt hoá + tARN ⟶ Phức hợp a.a – tARN
    • Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG). Ở sinh vật nhân thực bộ ba AUG mã hóa cho a.a Methionin còn ở sinh vật nhân sơ mã AUG mã hóa cho a.a foocmin Methionin.
    • a.a mở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

    – Bước 2. Kéo dài chuỗi polipeptit

    • Phức hợp aa1 – tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon tiếp sau mã mở đầu trên mARN, 1 liên kết peptit được hình thành giữa aa mở đầu và aa1.
    • Ribôxôm dịch chuyển qua côđon tiếp theo, tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm, phức hợp aa2 – tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon đó, 1 liên kết peptit nữa được hình thành giữa aa1 và aa2.
    • Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (UGA, UAG hay UAA).

    – Bước 3. Kết thúc

      Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất.

    – Kết quả:

    • Từ một phân tử mARN trưởng thành có 1 riboxom trượt qua sẽ tạo thành một chuỗi polipeptit cấu trúc bậc 1 hoàn chỉnh.
    • Chuỗi polipeptit sau khi được tổng hợp thì tiếp tục biến đổi để hình thành các cấu trúc bậc 2, 3, 4 để thực hiện các chức năng sinh học

    Nêu vai trò của poliriboxom trong quá trình tổng hợp protein.

    Phương pháp giải

    Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động được gọi là pôliribôxôm, sự hình thành poliribôxôm là sau khi ribôxôm thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì ribôxôm thứ 2 liên kết vào mARN.

    Hướng dẫn giải

    • Các pôlixôm cùng tổng hợp trên một phân tử mARN.
    • Sau khi riboxom thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN. Tiếp theo đó là ribôxôm thứ 3, 4 …. Như vậy, mỗi 1 phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại trong một khoảng thời gian ngắn hơn. Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtêin nào.

    Một đoạn gen có trình tự các nucleotit như sau:

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    a) Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên.

    b) Một đoạn phân tử protein có trình tự axit amin như sau:

    – lơxin – alanin – valin – lizin –

    Hãy xác định trình tự các cặp nucleotit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn protein đó.

    a) Trình tự axit amin được tổng hợp

    Phương pháp giải

    • Sử dụng nguyên tắc bổ sung A – U; G – X và ngược lại
    • Sử dụng bảng mã di truyền trang 8 – SGK Sinh 12

    Hướng dẫn giải

    5 GXT XTT AAA GXT 3

    b)Leu – Ala – Val – Lys (trình tự axit amin)

    3 XGA GAA TTT XGA 5 (mạch mã gốc)

    5 GXU XUU AAA GXU 3 (mARN)

    Ala Leu Lys Ala (trình tự axit amin)

    UUA GXU GUU AAA (mARN) (có thể lấy ví dụ khác, do nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 loại axit amin).

    ADN: 3′ AAT XGA XAA TTT 5′ (mạch mã gốc)

    5′ TTA GXT GTT AAA 3′

    Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất.

    Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều.

    a) Bắt đầu bằng axit amin Met.

    b) Bắt đầu bằng axit amin foocmin – mêtiônin.

    c) Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim.

    d) Cả a và c.

    Phương pháp giải

    Xem lại diễn biến quá trình dịch mã. quá trình tổng hợp protein.

    Hướng dẫn giải

      Axit amin đầu tiên trong các chuỗi polinucleotit ở sinh vật nhân thực đều là methionin (Met) và được cắt bỏ khi quá trình dịch mã hoàn thành để có chức năng sinh học

    → Chọn D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số
  • Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại Có Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Giáo Án Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 57,58 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Nhị Thức Niu
  • Giáo Án Văn 9 Bài Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Sinh học 12 bài 2 Phiên mã và dịch mã được giải và biên soạn từ đội ngũ giáo viên dạy sinh giỏi uy tín trên toàn quốc đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức Phiên mã và dịch mã và ứng dụng làm bài tập. Top bài giải sinh hay được cập nhật nhanh nhất tại Soanbaitap.com.

    Sinh học 12 bài 2 Phiên mã và dịch mã PHẦN NĂM. DI TRUYỀN HỌC và nằm trong CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    Hướng dẫn giải bài tập Sinh học 12 bài 2: Phiên mã dich mã

    Giải bài tập Câu 1 trang 14 SGK Sinh học 12: Hãy trình bày diễn biến quá trình phiên mã và kết quả của nó.

    Quá trình phiên mã diễn ra theo các bước :

    Bước 1. Khởi đầu:

    Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3′ ⟶ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.

    Bước 2. Kéo dài chuỗi ARN:

    Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3′ → 5′ và gắn các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung: Agốc – Umôi trường, Tgốc – Amôi trường, Ggốc – Xmôi trường, Xgốc – Gmôi trường, để tổng hợp nên mARN theo chiều 5′ ⟶ 3′.

    Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn ngay lại.

    Bước 3. Kết thúc:

    Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được giải phóng.

    Ở sinh vật nhân thực, do vùng mã hóa của gen không liên tục nên mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxôn tạo mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit.

    Kết quả: 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U

    Ý nghĩa: hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng.

    Giải bài tập Câu 2 trang 14 SGK Sinh học 12: Quá trình dịch mã tại riboxom diễn ra như thế nào?

    Quá trình dịch mã có thể chia ra làm hai giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin

    – Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất ATP: a.a + ATP ⟶ a.a hoạt hoá

    – Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, a.a được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng ⟶ phức hợp a.a – tARN: a.a hoạt hoá + tARN ⟶ Phức hợp a.a – tARN

    Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

    Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra theo ba bước:

    Bước 1. Mở đầu

    – Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG). Ở sinh vật nhân thực bộ ba AUG mã hóa cho a.a Methionin còn ở sinh vật nhân sơ mã AUG mã hóa cho a.a foocmin Methionin.

    – a.a mở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

    Bước 2. Kéo dài chuỗi polipeptit

    – Phức hợp aa1 – tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon tiếp sau mã mở đầu trên mARN, 1 liên kết peptit được hình thành giữa aa mở đầu và aa1.

    – Ribôxôm dịch chuyển qua côđon tiếp theo, tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm, phức hợp aa2 – tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon đó, 1 liên kết peptit nữa được hình thành giữa aa1 và aa2.

    – Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (UGA, UAG hay UAA).

    Bước 3. Kết thúc

    Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất.

    – Từ một phân tử mARN trưởng thành có 1 riboxom trượt qua sẽ tạo thành một chuỗi polipeptit cấu trúc bậc 1 hoàn chỉnh.

    – Chuỗi polipeptit sau khi được tổng hợp thì tiếp tục biến đổi để hình thành các cấu trúc bậc 2, 3, 4 để thực hiện các chức năng sinh học.

    Sau khi riboxom thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN. Tiếp theo đó là ribôxôm thứ 3, 4 …. Như vậy, mỗi 1 phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại trong một khoảng thời gian ngắn hơn. Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtêin nào.

    Giải bài tập Câu 4 trang 14 SGK Sinh học 12: Một số đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    a, Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên.

    b, Một đoạn phân tử prôtêin có trình tự axit amin như sau: – lơxin – alanin – valin – lizin -. Hãy xác định trình tự các cặp nuclêôtit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn prôtêin đó.

    a, mARN có: 5′ GXU XUU AAA GXU 3′

    Trình tự axit amin trong prôtêin: Ala – Leu – Lys – Ala

    b, các bộ ba mã hóa các axit amin trên là

    Trình tự axit amin trong prôtêin: – lơxin – alanin – valin – lizin

    mARN: 5′ UUA GXU GUU AAA 3′

    ADN: 3′ AAT XGA XAA TTT 5′ (mạch mã gốc)

    5′ TTA GXT GTT AAA 3′

    Giải bài tập Câu 5 trang 14 SGK Sinh học 12: Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

    Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

    A. bắt đầu bằng axit amin Met.

    B. bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin.

    C. Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim.

    D. Cả A và C.

    Axit amin đầu tiên trong các chuỗi polinucleotit ở sinh vật nhân thực đều là methionin (Met) và được cắt bỏ khi quá trình dịch mã hoàn thành để có chức năng sinh học

    Chọn D

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Phiên mã và dịch mã VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa về các cơ quan phân tích thị giác nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 1: Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.

    * Diễn biến

    • Khi enzim ARN pôlimeraza bám vào promoter (vùng khởi đầu của gen) làm gen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn, làm lộ ra mạch khuôn (mạch gốc) (mạch có chiều 3′ 5′)
    • Enzim ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch gốc và gắn các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (U-A, A-T; G-X, X-G) tạo nên phân tử mARN theo chiều 5′ 3′
    • Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng quá trình phiên mã và phân tử mARN vừa được tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen phiên mã xong thì đóng xoắn.

    * Kết quả: ở tế bào nhân sơ mARN sau khi tổng hợp ở dạng trưởng thành và trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Còn ở tế bào nhân thực mARN sau khi tổng hợp ở dạng sơ khai, sau đó được cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon lại với nhau thành mARN trưởng thành, đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

    Bài 2: Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?

    Chia thành 2 giai đoạn:

    Hoạt hóa axit amin: Trong tế bào chất, nhờ enzim đặc hiệu và ATP, mỗi axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Gồm 3 giai đoạn

    • Mở đầu: Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí đặc hiệu nằm gần côđon mở đầu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) khớp bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
    • Kéo dài chuỗi pôlipeptit: Anticôđon của phức hợp thứ 2 vào gắn bổ sung với côđon thứ 2 trên mARN, aa thứ 2 liên kết với aa Met (trước) bằng liên kết peptit. Ribôxôm lại dịch chuyển đi một côđon trên mARN và cứ tiếp tục như vậy đến cuối mARN.
    • Kết thúc: Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. Nhờ enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. Chuỗi pôlipeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học.

    Trong quá trình dịch mã, mARN không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là pôliribôxôm (gọi tắt là pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

    Bài 3: Nêu vai trò của pôliribôxôm trong quá trình tổng hợp prôtêin.

    Đáp án: Giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

    Bài 4: Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    a, Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên.

    b, Một đoạn phân tử prôtêin có trình tự axit amin như sau:

    – lơxin – alanin – valin – lizin –

    Hãy xác định trình tự các cặp nuclêôtit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn prôtêin đó.

    Hướng dẫn

    a, mARN có: 5′ GXU XUU AAA GXU 3′

    trình tự axit amin trong prôtêin Ala – Leu – Lys – Ala

    b, Vì có nhiều bộ ba cùng mã hóa một axit amin nên đây là một trường hợp.

    trình tự axit amin trong prôtêin – lơxin – alanin – valin – lizin –

    mARN UUA GXU GUU AAA

    ADN 3′ AAT XGA XAA TTT 5′ (mạch mã gốc)

    5′ TTA GXT GTT AAA 3′

    Bài 5: Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

    A. bắt đầu bằng axit amin Met.

    B. bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin.

    C. Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim.

    D. Cả A và C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh 12 Nâng Cao Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 14 Sgk Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 36 Câu 19, 20, 21, 22, 23 Tập 2
  • Bài 27 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Trình bày diễn biến của cơ chế phiên mã và kết quả của nó?

    Phương pháp giải

    • Xem lại kiến thức về quá trình Phiên mã.
    • Lý thuyết phiên mã và dịch mã bao gồm: khái niệm phiên mã, dịch mã, những diễn biến chính trong quá trình phiên mã và dịch mã.

    Hướng dẫn giải

    – Diễn biến của quá trình phiên mã: gồm 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài, kết thúc.

    • Khởi đầu: enzim ARN pôlimeraza bám vào điểm khởi đầu.
    • Kết thúc: Gặp tín hiệu kết thúc thì ARN pôlimeraza dừng lại, ARN tách ra. ARN pôlimeraza rời khỏi ADN. ADN xoắn lại.

    – Kết quả (sản phẩm) phiên mã: Kết quả của phiên mã là phân tử ARN mạch đơn.

    • Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
    • Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin.

    Trình bày cơ chế dịch mã diễn ra tại ribôxôm?

    Phương pháp giải

    • Xem lại kiến thức về quá trình Dịch mã.
    • Lý thuyết phiên mã và dịch mã bao gồm: khái niệm phiên mã, dịch mã, những diễn biến chính trong quá trình phiên mã và dịch mã.

    Hướng dẫn giải

    Diễn biến của cơ chế dịch mã gồm 2 giai đoạn.

    – Hoạt hoá axit amin:

    • Dưới tác dụng của một loại enzim, các axit amin tự do trong tế bào liên kết với hợp chất giàu năng lượng ATP, trở thành dạng axit amin hoạt hoá.
    • Nhờ một loại enzim khác, axit amin đã được hoạt hoá lại liên kết với tARN tạo thành phức hợp aa-tARN.

    – Dịch mã và hình thành chuỗi pôlipeptit:

    • Đầu tiên, tARN mang axit amin mở đầu (met-tARN) tiến vào vị trí côdon mở đầu, anticôdon tương ứng trên tARN của nó khớp bổ sung với côdon mở đầu trên mARN.
    • Tiếp theo tARN mang axit amin thứ nhất (aa1-tARN) tới vị trí bên cạnh, anticôdon của nó khớp bổ sung với côcion của axit amin thứ nhất ngay sau côdon mở đầu trên mARN. Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất (met-aa1). Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN đồng thời tARN (đã mất axit amin mở đầu) rời khỏi ribôxôm:
    • Tiếp theo, aa2-tARN tiến vào ribôxôm, anticôdon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ hai trên mARN. Liên kết giữa axit amin thứ nhất và axit amin thứ hai (aa1-aa2) được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribôxôm lại tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN.
    • Các quá trình tiếp theo cứ vậy tiếp diễn cho đến khi gặp côdon kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại. Ribôxôm tách khỏi mARN và chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mêtiônin mở đầu cũng tách khỏi chuỗi pôlipeptit. Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh. Axit amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là foocmin mêtiônin (fMet) còn ở sinh vật nhân thực là mêtiônin (Met).

    Pôliribôxôm là gì?

    Phương pháp giải

    • Xem lại kiến thức về quá trình Dịch mã.
    • Xem lại kiến thức về Pooliriboxom.

    Hướng dẫn giải

    • Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động được gọi là pôliribôxôm.
    • Sự hình thành pôliribôxôm là sau khi ribôxôm thứ nhất dịch chuyển được một đoạn thì ribôxôm thứ hai liên kết vào mARN. Tiếp theo đó là ribôxôm thứ 3, thứ 4… Mỗi một phân tử mARN có thể tổng hợp từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại rồi tự huỷ. Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtêin nào.

    Chọn phương án trả lời đúng. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

    A mARN

    B. ADN

    C. tARN

    D. Ribôxôm.

    Phương pháp giải

    • Xem lại kiến thức về quá trình Dịch mã.

    • Lý thuyết phiên mã và dịch mã bao gồm: khái niệm phiên mã, dịch mã, những diễn biến chính trong quá trình phiên mã và dịch mã.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số
  • Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại Có Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Giáo Án Đại Số Và Giải Tích 11
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh 12 Nâng Cao Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 14 Sgk Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 36 Câu 19, 20, 21, 22, 23 Tập 2
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 2: Phiên mã và dịch mã

    Bài 1: Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.

    * Diễn biến

    • Khi enzim ARN pôlimeraza bám vào promoter (vùng khởi đầu của gen) làm gen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn, làm lộ ra mạch khuôn (mạch gốc) (mạch có chiều 3′ 5′)
    • Enzim ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch gốc và gắn các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (U-A, A-T; G-X, X-G) tạo nên phân tử mARN theo chiều 5′ 3′
    • Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng quá trình phiên mã và phân tử mARN vừa được tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen phiên mã xong thì đóng xoắn.

    * Kết quả: ở tế bào nhân sơ mARN sau khi tổng hợp ở dạng trưởng thành và trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Còn ở tế bào nhân thực mARN sau khi tổng hợp ở dạng sơ khai, sau đó được cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon lại với nhau thành mARN trưởng thành, đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

    Bài 2: Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?

    Chia thành 2 giai đoạn:

    Hoạt hóa axit amin: Trong tế bào chất, nhờ enzim đặc hiệu và ATP, mỗi axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Gồm 3 giai đoạn

    • Mở đầu: Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí đặc hiệu nằm gần côđon mở đầu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) khớp bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
    • Kéo dài chuỗi pôlipeptit: Anticôđon của phức hợp thứ 2 vào gắn bổ sung với côđon thứ 2 trên mARN, aa thứ 2 liên kết với aa Met (trước) bằng liên kết peptit. Ribôxôm lại dịch chuyển đi một côđon trên mARN và cứ tiếp tục như vậy đến cuối mARN.
    • Kết thúc: Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. Nhờ enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. Chuỗi pôlipeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học.

    Trong quá trình dịch mã, mARN không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là pôliribôxôm (gọi tắt là pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

    Bài 3: Nêu vai trò của pôliribôxôm trong quá trình tổng hợp prôtêin.

    Đáp án: Giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

    Bài 4: Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    a, Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên.

    b, Một đoạn phân tử prôtêin có trình tự axit amin như sau:

    – lơxin – alanin – valin – lizin –

    Hãy xác định trình tự các cặp nuclêôtit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn prôtêin đó.

    Hướng dẫn

    a, mARN có: 5′ GXU XUU AAA GXU 3′

    trình tự axit amin trong prôtêin Ala – Leu – Lys – Ala

    b, Vì có nhiều bộ ba cùng mã hóa một axit amin nên đây là một trường hợp.

    trình tự axit amin trong prôtêin – lơxin – alanin – valin – lizin –

    mARN UUA GXU GUU AAA

    ADN 3′ AAT XGA XAA TTT 5′ (mạch mã gốc)

    5′ TTA GXT GTT AAA 3′

    Bài 5: Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

    A. bắt đầu bằng axit amin Met.

    B. bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin.

    C. Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim.

    D. Cả A và C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số
  • Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại Có Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Giáo Án Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 57,58 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Nhị Thức Niu
  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bttn Tổng Hợp Hidrocacbon Không No (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?

    b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN này.

    Hướng dẫn giải

    a. Cứ 3 nuclêôtit quy định một bộ ba và các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau cho nên sẽ có tối đa số bộ ba là $frac{rN}{3}=frac{720}{3}=240$.

    Cần chú ý rằng, bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc không nằm ở hai đầu mút của mARN (sau một trình tự nuclêôtit làm tín hiệu mở đầu rồi mới đến bộ ba mở đầu và sau mã kết thúc vẫn còn có nhiều nuclêôtit khác). Do vậy một phân tử mARN có 720 đơn phân thì tối đa có 240 bộ ba.

    b. Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{3}=frac{G}{2}=frac{X}{4}=frac{A+U+G+X}{1+3+2+4}=frac{720}{10}=72$.

    $to A=72.U=3.72=216.G=2.72=144.X=4.72=288$.

    Cứ ba nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định một bộ ba. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu ${5}’$ của mARN, bộ ba kết thúc nằm ở đầu ${3}’$ của mARN.

    Bài 2: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 21%A, 24%U, 27%G, 28%X.

    a. Xác định tên của loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này.

    b. Mầm bệnh này do virut hay vi khuẩn gây ra?

    Hướng dẫn giải

    a. – Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN. Phân tử axit nuclêic này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân là A, U, G, X chứng tỏ nó là ARN chứ không phải là ADN.

    – Ở phân tử ARN này, số lượng nuclêôtit loại A không bằng số lượng nuclêôtit loại U và số lượng nuclêôtit loại G không bằng số lượng nuclêôtit loại X chứng tỏ phân tử ARN này có cấu trúc mạch đơn.

    b. Chỉ có virut mới có vật chất di truyền là ARN. Vậy, chủng gây bệnh này là virut chứ không phải là vi khuẩn (vi khuẩn có vật chất di truyền là ADN mạch kép).

    Vật chất di truyền có đơn phân loại U thì đó là ARN, có đơn phân loại T thì đó là ADN. Vật chất di truyền có cấu trúc mạch kép thì $A=T,,,G=X$ (hoặc $A=U,,,G=X$).

    Bài 3: Trong một ống nghiệm, có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X lần lượt là 10%; 20%; 30%; 40%. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AAA là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải

    Xác suất xuất hiện một bộ ba nào đó đúng bằng tích tỉ lệ của các nuclêôtit có trong bộ ba đó.

    Tỉ lệ của nuclêôtit loại A là $=10%=0,1$.

    Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

    Xác suất xuất hiện bộ ba AAA $={{left( 0,1 right)}^{3}}=0,001={{10}^{-3}}$.

    Bài 4: Trong một ống nghiệm, có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ lần lượt là $A:U:G:X=2:2:1:2$. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo.

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là bao nhiêu?

    b. Nếu phân tử mARN này có 3000 nuclêôtit thì sẽ có bao nhiêu bộ ba AAG?

    Hướng dẫn giải

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại A là $=frac{2}{2+2+1+2}=frac{2}{7}$.

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại U là $=frac{2}{2+2+1+2}=frac{2}{7}$.

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại G là $=frac{1}{2+2+1+2}=frac{1}{7}$.

    Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là $=frac{2}{7}times frac{2}{7}times frac{1}{7}=frac{4}{343}$.

    b. Số bộ ba AAG trên phân tử mARN này:

    – Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AAG là $={{left( frac{2}{7} right)}^{2}}times frac{1}{7}=frac{4}{343}$.

    – Phân tử mARN nhân tạo có 3000 nuclêôtit thì theo lí thuyết ngẫu nhiên sẽ có số bộ ba AAG $=frac{4}{343}times 3000approx 34,985$.

    Như vậy, theo lí thuyết ngẫu nhiên thì trên mARN nhân tạo này sẽ có khoảng 34 đến 35 bộ ba AAG.

    Bài 4: Một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là: $A:U:G:X=1:3:2:4$. Hãy tính số nuclêôtit mỗi loại. Biết rằng phân tử mARN này có 70 nuclêôtit loại G.

    Hướng dẫn giải

    Theo bài ra, tỉ lệ các loại nuclêôtit là: $A:U:G:X=1:3:2:4$.

    $to frac{A}{G}=frac{1}{2}$. Mà $G=70.,,to A=35$.

    $,,,,,,frac{U}{G}=frac{3}{2}$. Mà $G=70.,,to U=105$.

    $,,,,,frac{X}{G}=frac{4}{2}$. Mà $G=70.,,to X=140$.

    Bài 5: Một phân tử mARN có 1200 nuclêôtit, trong đó tỉ lệ $A:U:G:X=1:3:2:4$.

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?

    b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN này.

    Hướng dẫn giải

    a. Cứ 3 nuclêôtit quy định một bộ ba và các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau cho nên sẽ có tối đa số bộ ba là $=frac{rN}{3}=frac{1200}{3}=400$.

    Cần chú ý rằng, bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc không nằm ở hai đầu mút của mARN (sau một trình tự nuclêôtit làm tín hiệu mở đầu rồi mới đến bộ ba mở đầu và sau mã kết thúc vẫn còn có nhiều nuclêôtit khác). Do vậy, một phân tử mARN có 720 đơn phân thì tối đa có 240 bộ ba.

    b. Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{3}=frac{G}{2}=frac{X}{4}=frac{A+U+G+X}{1+3+2+4}=frac{1200}{10}=120$.

    $to A=120;,,U=3times 120=360;,,G=2times 120=240;,,X=4times 120=480$.

    Cứ ba nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định một bộ ba. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu ${5}’$ của mARN, bộ ba kết thúc nằm ở đầu ${3}’$ của mARN.

    Bài 6: Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. Hãy cho biết:

    a. Có tối đa bao nhiêu loại bộ ba không chứa A và G?

    b. Có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mà mỗi bộ ba luôn chỉ có một G và 2 loại nuclêôtit khác?

    Hướng dẫn giải

    a. Bộ ba không chứa U và G có nghĩa là từ 2 loại nuclêôtit A và X có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại bộ ba?

    $to $ Sẽ có số bộ ba $={{2}^{3}}=8$ loại.

    b. Mỗi bộ ba chỉ có một nuclêôtit loại G và 2 loại nuclêôtit khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

    – Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

    – Bộ ba chứa G, A, X có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GXA, GAX, XAG, XGA, AXG, AGX)

    – Vậy có tổng số bộ ba là $6+6+6=18$ bộ ba.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100