Đề Thi Phương Pháp Tính Và Matlab

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 2, Sinh Học Lớp 12
  • Nghiên Cứu Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý Định Tính Lớp 10 Và Ứng Dụng
  • Định Hướng Cách Giải Bài Tập Định Tính Cho Học Sinhtrong Dạy Học Vật Lý
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Đại Số Tuyến Tính
  • Bài 17: Giải Bài Tập Về Ánh Xạ Tuyến Tính
  • Đề Thi Phương Pháp Tính Và Matlab, Đề Thi Môn Phương Pháp Tính, Đề Thi Phương Pháp Tính, Bài Giải Phương Pháp Tính, Đề Cương Phương Pháp Tính, Thủ Tục Thay Đổi Phương Pháp Tính Thuế, Giáo Trình Phương Pháp Tính, Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế, Thủ Tục Thay Đổi Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho, Thủ Tục Đăng Ký Phương Pháp Tính Thuế Gtgt, Nội Dung Và Phương Pháp Lập Báo Cáo Tình Hình Tài Chính, Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt, Phương Pháp Tính Chỉ Số Trong Nguyên Lý Thống Kê, Hãy Phân Tích ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Chi Phí ước Tính, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hoạt Tính Tổng Của Enzyme Bromelain (tu) Bằng Phương Pháp Kunitz Cải Tiến., Phương Trình Hóa Học Nào Sau Đây Thể Hiện Cách Điều Chế Cu Theo Phương Pháp Th, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Matlab, Tài Liệu Matlab, Bài Tập Matlab Có Lời Giải, Hướng Dẫn Cài Đặt Matlab, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Bài Tập Thực Hành Matlab, Tiểu Luận Matlab, Báo Cáo Thực Hành Matlab, Giáo Trình Matlab, Giáo Trình Matlab 7.0, Phương Pháp Và Phương Tiện Dạy Học, Bài Tập Thực Hành Matlab Có Lời Giải, 1 Phương Trình Chứng Minh Lưu Huỳnh Có Tính Oxi Hóa Và Có Tính Khử, Hướng Dẫn Thực Hành Sử Dụng Matlab, Chuyển Địa Phương Vào Tình Trạng Có Tinh Huong, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác, Ngữ Pháp Cô Mai Phương, Phương Pháp Lte, Văn Bản Chỉ Đạo Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Báo Cáo Phương Pháp Dạy Học Bàn Tay Nặn Bột, Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Phương Pháp 5s, Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Vú, Phương Pháp Irac, Phương Pháp Luận Là Gì, Phương Pháp Nuôi Cấy Mô Tế Bào, Tự Học Theo Phương Pháp Tín Chỉ, Phương Pháp Tả Cảnh, Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật, Phương Pháp Ngữ âm Trị Liệu, Mẫu Phương Pháp Chứng Từ Ghi Sổ, Phương Pháp Luận Sử Học, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Đại Học (3 Tín Chỉ), Tự Học Theo Phương Pháp Dạy Tín Chỉ, Luận Văn Phương Pháp L, Phương Pháp Thống Kê, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Học Đại Học, Phương Pháp Chuyển Gen Bắn Vi Đạn, Phương Pháp Tâm Lý Giáo Dục, Lý Luận Phương Pháp Dạy Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Làm Bài Lý Luận Văn Học, Hãy Trình Bày Tóm Tắt Phương Pháp 5s, Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Đại Học, Phương Pháp Luận, Phuong Phap Hoc Noi Trong Gio Anh Van , Phương Pháp Lập Kế Hoạch Học Tập, Phương Pháp Nhân Giống Cây ăn Quả Có Múi, Con Người, Máy Móc, Vật Liệu Và Phương Pháp, Phương Pháp Điểm Danh, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu, Sách Phương Pháp 0 Tuổi, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Loại Bỏ Mangan, Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Gmp, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Là Gì, Phương Pháp Tọa Độ Trong Mặt Phẳng, Đốt Sùi Mào Gà Chi Phí Bao Nhiêu Và Bằng Phương Pháp Gì ạ, Phương Pháp Viết Đoạn Văn, Báo Cáo Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Hp Tâm Lý Học Đại Cương, Bài Tham Luận Phương Pháp Học Tập, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Dạy Học, Phương Pháp Làm Việc Nhóm, ý Nghĩa Phương Pháp Luận, Tiểu Luận Phương Pháp Học Đại Học,

    Đề Thi Phương Pháp Tính Và Matlab, Đề Thi Môn Phương Pháp Tính, Đề Thi Phương Pháp Tính, Bài Giải Phương Pháp Tính, Đề Cương Phương Pháp Tính, Thủ Tục Thay Đổi Phương Pháp Tính Thuế, Giáo Trình Phương Pháp Tính, Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế, Thủ Tục Thay Đổi Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho, Thủ Tục Đăng Ký Phương Pháp Tính Thuế Gtgt, Nội Dung Và Phương Pháp Lập Báo Cáo Tình Hình Tài Chính, Thủ Tục Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt, Phương Pháp Tính Chỉ Số Trong Nguyên Lý Thống Kê, Hãy Phân Tích ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Chi Phí ước Tính, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hoạt Tính Tổng Của Enzyme Bromelain (tu) Bằng Phương Pháp Kunitz Cải Tiến., Phương Trình Hóa Học Nào Sau Đây Thể Hiện Cách Điều Chế Cu Theo Phương Pháp Th, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Matlab, Tài Liệu Matlab, Bài Tập Matlab Có Lời Giải, Hướng Dẫn Cài Đặt Matlab, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Bài Tập Thực Hành Matlab, Tiểu Luận Matlab, Báo Cáo Thực Hành Matlab, Giáo Trình Matlab, Giáo Trình Matlab 7.0, Phương Pháp Và Phương Tiện Dạy Học, Bài Tập Thực Hành Matlab Có Lời Giải, 1 Phương Trình Chứng Minh Lưu Huỳnh Có Tính Oxi Hóa Và Có Tính Khử, Hướng Dẫn Thực Hành Sử Dụng Matlab, Chuyển Địa Phương Vào Tình Trạng Có Tinh Huong, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác, Ngữ Pháp Cô Mai Phương, Phương Pháp Lte, Văn Bản Chỉ Đạo Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 6 Bài 24 : Thường Thức Mĩ Thuật: Giới Thiệu Mợt Số Tranh Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 1: Ttmt
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10
  • Tổng Hợp Bài Tập Về Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Có Đáp Án)
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • Bản Mềm: Cách Giải Bài Tập Tính Nhanh Giá Trị Biểu Thức
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Lời Giải
  • Published on

    Bài tập tiểu luận môn phương pháp tính, tùy không giải hết tất cả nhưng vẫn đủ để các bạn tìm hiểu.

    1. 8. Vậy: ( ) ( ) ( ) ( )4;5 5 max ‘ 0,3136 1 23ln 2x q xj Î = = ” < . Vậy hàm ( )xj thỏa mãn yêu cầu của phương pháp lặp. Chọn x0= 4 5 4,5 2 + = . Tính các giá trị x1,x2,… theo công thức lặp ( ) ( )1 2log 5 3 , 1,2,…n nx x x nj -= = + = Ta nhận được dãy lặp này hội tụ và có đánh giá sai số
    2. 17. Page 18 0 1 -4 15 16 3 E5 (2) = E5- 5E1 (2) 1 0 0 0 0 5 3 0 0 0 -3 -18 53 0 2 2 12 -43 4 11 4 15 -50 12 11 4 15 -39 -8 -2 E1 (2) E2 (2) E3 (3) = E3 (2) -16/3 E2 (2) E4 (3) = E4 (2) +2/3 E2 (2) E5 (3) = E5 (2) -1/3 E2 (2) 0 0 0 669/53 683/53 -50 E5 (4) = E5 (3) -2/53E3 (3) 0 0 0 0 5296/669 9262/669 E5 (5) = E5 (4) -212/669 E4 (3) 0 0 0 0 1 1,7488867 E5 (6) = 669/9262E5 (5) Từ bảng suy ra: 1 2 3 4 1 2 3 4 2 3 4 3 4 4 5 5 5 3 2 2,995468 298,165171 3 18 12 11,233006 66,009304 53 43 48,443353 6,794000 4 28,989641 7,247410 1,748867 1,748867 x x x x x x x x x x x x x x x x + – + = – = -ì ì ï ï- + = – =ï ïï ï – = Û =í í ï ï= – = – ï ï ï ï= =îî Bài 2: c/(Trần Đình Trọng) 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 10 2 3 0 10 2 5 2 3 20 10 3 2 20 15 x x x x x x x x x x x x x x x x – – + =ì ï – – + =ï í + + – = -ï ï + + + =î với sai số ε=10-3 (C)
    3. 19. Page 20 k x1 (k) x2 (k) x3 (k) x4 (k) ( ) ( 1)3 2 k k X X – ¥ – 0 0 5 -10 15 1 3 3 -10 15 4,5 2 2,8 3,3 -10 14,5 0,75 3 2,68 3,38 -10,1 14,5 0,18 4 2,668 3,378 -10,1 14,53 0,018 5 2,6768 3,3708 -10,094 14,534 0,0132 6 2,67848 3,37028 -10,0932 14,5322 2,7.10-3 7 2,678048 3,370728 -10,0936 14,53172 7,2.10-4 Giải thích cột sai số(cột cuối): { }(1) (1) (0) (1) (0) 1 4 3 3 3 max max 3; 2;0;0 2 2 2 4,5i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = – = { }(2) (2) (1) (2) (1) 1 4 3 3 3 max max 0,2;0,3;0;0,5 2 2 0,7 2 5 i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = = { }(3) (3) (2) (3) (2) 1 4 3 3 3 max max 0,12;0,0 0, 8;0,1;0 1 2 2 2 8 i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = =
    4. 21. Page 22 (7) (7) (6) ( 34 4 7) 3 4,4.10 7,2.1 ‘ ‘ 1,16.10 1,0 2.10 X X X Xa a ¥ — ¥ – ¥ – – £ – + – £ + = ” Vậy nghiệm của hệ: 3 3 2 3 1 3 3 4 2,678 1, 3,371 1, 10,094 2.10 2.10 2.10 2.1 1, 14,53 02 1, a a a a – – – – = ± ± = – ± = ± ì ï =ï í ï ïî j/(Trần Đình Trọng) 2 40 6 4 8 8 3 12 9 50 3 3 75 15 18 29 65 18 0 4 14 2 5 26 19 25 120 23 x y z u v x y z u v x y z u v x y z u v x y z u v + – + + =ì ï- – – + + =ïï – + – + + =í ï + + + + = – ï + – + + =ïî với sai số ε=10-2 (D) · Kiểm tra hệ có nghiệm duy nhất: Ta có det 2 40 6 4 8 3 12 9 50 3 01 1 75 15 18 65 18 0 4 14 5 26 19 25 120 1030066610 -é ù ê ú- – – ê ú ê ú = ¹- – ê ú ê – ú ê ú-ë û Vậy hệ đã cho có 1 nghiệm duy nhất. · Biến đổi hệ (C) ta được: 2 40 6 4 8 65 18 0 4 14 3 12 9 50 3 2 40 6 4 8 1 1 75 15 18 1 1 75 15 18 65 18 0 4 14 3 12 9 50 3 5 26 19 25 120 5 26 19 25 120 -é ù é ù ê ú ê ú- – – – ê ú ê ú ê ú ê úÛ- – – – ê ú ê ú – – -ê ú ê ú ê ú ê ú- -ë û ë û
    5. 23. Page 24 3 -0,35597 11,44787 34,01576 8,020642 -21,8833 0,97097473 4 -0,50096 11,69475 34,13395 8,161962 -21,7461 0,420379334 5 -0,54839 11,6782 34,0971 8,22556 -21,8054 0,108289073 6 -0,56061 11,68051 34,11103 8,215659 -21,8191 0,023700441 7 -0,56368 11,68694 34,11417 8,218816 -21,8148 0,010947412 8 -0,56473 11,68639 34,11305 8,220483 -21,8163 0,002839241 · Giải thích cột sai số(cột cuối): { } { } (1) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) 63 37 63 max , , , , 37 63 max 5,78;8,75;5,57;7,8;4,08 14,8986 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = = { } { } (2) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) 63 37 63 max , , , , 37 63 2,0204max ;0,4715 1,1245 2,511 2,4406 4,275486; ; ; 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = = { } { } (3) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) 63 37 63 max , , , , 37 63 ma 0,55557;0,169365;0,570255;0,29036;0,52268 0,970975x 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = =
    6. 25. Page 26 Làm tròn số: (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) ‘0,56473 0,56 11,68639 11,69 ‘34,11305 34,11 8,220483 8,22 21,8163 21,82 ‘ ‘ ‘ y y u u v x x z z v ì ï = = =- ” – = ” = =” “= ï ï í ï = ï ï =î – “-= Sai số làm tròn (8) (8) ‘ X X- = (0,004729733; 0,003609616; 0,003048546; 0,000483331; 0,003737181) (8) (8) ‘ XX ¥ – =0,004729733 Từ cột cuối và dòng cuối của bảng, ta có: (8) (8) (7) 0,00283 63 37 9241X X Xa ¥ ¥ – £ – = Sai số cuối cùng: (8) (8) (7) (8) 3 0,004729733 0,00283924 ‘ ‘ 7,57.1 10 X X X Xa a ¥ ¥ ¥ – – £ – + – £ + ” Vậy nghiệm của hệ: 3 3 2 3 3 4 3 5 1 3 7,57.10 7,57.10 7,57 0,5 .10 6 11,69 34,11 8,22 21,82 7,57.10 7,57.10 a a a a a – – – – – ì ï =ï = – ± ± = ± ï = ± – ± í ï ï =ïî Bài 3 c/(Trần Đình Trọng)
    7. 27. Page 28 ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( 1) ( ) 1 2 3 ( 1) ( 1) 2 3 1 3 2 3 3 2 ( 1) ( 1) ( 1) 3 1 2 2 3 3 2 1 1 1 8 8 8 1 16 1 5 5 5 1 16 1 1 1 1 5 5 5 8 8 8 9 1 129 40 40 40 7 1 1 4 4 4 7 1 1 1 1 1 9 1 129 4 4 8 8 8 4 40 40 40 kk k kk k k k k k k k k k k k k k x x x x x x x x x x x x x x x x x x + + + + + + = + – – – = + + – – æ ö = + + + -ç ÷ è ø – Û = – + – – = + – – – -æ ö æ ö = + + – – – +ç ÷ ç ÷ è ø è ø = ( ) ( ) 2 3 101 1 1 40 40 40 k k x x ì ï ï ï ï ï ï ï ï ï í ï ï ï ï ï ï ï -ï – +ïî ( ) ( ) ( ) ( 1) 11 ( 1) 2 2 ( 1) 3 3 1 1 1 0 8 8 8 1 9 129 0 40 40 40 1 1 101 0 40 40 40 kk kk k k xx x x x x + + + é ù é ù -ê ú ê úé ùé ù ê ú ê úê úê ú – -ê ú ê úÛ = +ê úê ú ê ú ê úê úê ú ê ú ê úê úë û – -ë ûê ú ê ú ê ú ê úë û ë û Hay ( )( 1) kk x Bx c+ = + (3.3) Với B= ( ) ( ) ( ) 1 ( ) 2 3 1 1 0 8 8 1 9 1 129 101 0 , ; ; , 40 40 8 40 40 1 1 0 40 40 k T kk k x c x x x é ù ê ú é ù ê ú ê ú- – -æ öê ú = – = ê úç ÷ê ú è ø ê ú ê ú ê ú- ë ûê ú ê úë û Ta có: { }max 0,25;0,25;0,05 0,25 1B ¥ = = < vậy ma trận B thỏa điều kiện hội tụ. Đánh giá sai số
    8. 29. Page 30 (3) (3) 1 (3) (3) 2 (3) 3) 3 3 1 2 ( 0,006 0,006 ‘ 3,7357 3,736 ‘ 2,685 2,685 ‘ x x x x x x ” = ” = – ” – ì = = = = ï í ï î Sai số làm tròn (3) (3) ‘x x- = (0;3.10-4 ;0) (3) (3) ‘x x ¥ – =3.10-4 Từ cột cuối và dòng cuối của bảng, ta có: (3) (3) (2) (3) (2) 1 3 3 1 0,001 1 m 10 ax 3 3 i i i x x x x xa – ¥ ¥ £ £ – £ – = – == Sai số cuối cùng: (3) (3) (2) (3) 4 3 3 3. ‘ ‘ 10 1,3.1010 x x x xa a – ¥ ¥ ¥ – – – £ – + – £ + ” Vậy nghiệm của hệ: 3 1 3 3 3 2 ,3.10 ,3.10 0,00 ,3.10 6 1 3,736 1 2,685 1 a a a – – – = ± ± = ì ï = – í ± ï ï ïî
    9. 31. Page 32 ( 2)( 3)( 4)( 7) ( 1)( 3)( 4)( 7) 17 17,5 36 10 ( 1)( 2)( 4)( 7) ( 1)( 2)( 3)( 7) 76 210,5 36 18 ( 1)( 2)( 3)( 4) 1970 360 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x – – – – – – – – = + – – – – – – – – – + + – – – – – + 4 3 217 ( 16x 89x 206x+168) 36 x= – + – 4 3 217,5 ( 15x 75x 145x 84) 10 x- – + – + 4 3 295 ( 14x 63x 106x 56) 10 x+ – + – + 4 3 2421 ( 13x 53x 83x 42) 36 x- – + – + 4 3 2197 ( 10x 35x 50x 24) 36 x+ – + – + 4 3 2 2x 17x 81x 153,5x 104,5= – + – + Vậy đa thức nội suy Lagrange là: 4 3 2 4 ( ) 2x 17x 81x 153,5x 104,5P x = – + – + b/ (Hồ Thị My) x 0 2 3 5 y 1 3 2 5 3 0 0 1 1 2 2 3 3 1 2 3 0 2 3 0 1 0 1 0 2 0 3 1 0 1 2 1 3 0 1 3 0 1 2 2 3 2 0 2 1 2 3 3 0 3 1 3 2 ( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) P x y L y L y L y L x x x x x x x x x x x x y y x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x y y x x x x x x x x x x x x = + + + – – – – – – = + – – – – – – – – – – – – + + – – – – – – ( 2)( 3)( 5) 1 30 x x x- – – = – ( 3)( 5) 3 6 x x x- – + ( 2)( 5) 2 6 x x x- – + – ( 2)( 3) 5 30 x x x- – + 3 21 ( 10x 31x 30) 30 x – = – + – 3 21 ( 8x 15x) 2 x+ – + 3 21 ( 7x 10x) 3 x- – + 3 21 ( 5x 6x) 6 x+ – + 3 213 62 0,3x 1 6 15 x x= – + + Vậy đa thức nội suy Lagrange là: 3 2 3 13 62 ( ) 0,3x 1 6 15 P x x x= – + + c/ (Hồ Thị My)
    10. 33. Page 34 = 4 3 21 19 47 65 1 128 96 32 24 x x x x- + – + e/ (Lê Trần Mười) x 1 2 3 4 5 y 1 2 3 2 1 Lo = (x 2)(x 3)(x 4)(x 5) ( 2)( 3)( 4)( 5) (1 2)(1 3)(1 4)(1 5) 24 x x x x- – – – – – – – = – – – – L1 = ( 1)( 3)( 4)( 5) ( 1)( 3)( 4)( 5) (2 1)(2 3)(2 4)(2 5) 6 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – – L2 = ( 1)( 2)( 4)( 5) ( 1)( 2)( 4)( 5) (3 1)(3 2)(3 4)(3 5) 4 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – L3 = ( 1)( 2)( 3)( 5) ( 1)( 2)( 3)( 5) (4 1)(4 2)(4 3)(4 5) 6 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – – L4 = ( 1)( 2)( 3)( 4) ( 1)( 2)( 3)( 4) (5 1)(5 2)(5 3)(5 4) 24 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – P4 = y0L0(x) + y1L1(x) + y2L2(x) + y3L3(x) + y4L4(x) = 4 2 43 156 108 6 x x x- + + = 4 2 43 26 18 6 6 x x x- + + Bài 3: (Lê Trần Mười) Cho bảng số liệu của hàm số y = f(x) x 11 13 14 18 19 21 y 1342 2210 2758 5850 6878 9282 a/ Tìm đa thức nội suy Newton n x y Tỉ sp cấp 1 Tỉ sp cấp 2 Tỉ sp cấp 3 Tỉ sp cấp4 Tỉ sp cấp 5 0 11 1342 434 1 13 2210 50 548 -1
    11. 35. Page 36 1 1 2 3 -2/3 -1 3/10 2 3 2 5/6 -11/120 3/2 -1/4 3 5 5 -1/6 1 4 6 6 Khi đó: P4(x)= 1+(x-0).1 +(x-0)(x-2).(-2/3) +(x-0)(x-2)(x-3).(3/10) + (x-0)(x-2)(x-3)(x-5).(-11/120) ( )4 3 211 73 601 413 ( ) ( ) 1 120 60 120 60 x x x x= – + – + + b/ Tính f(1,25) f(1,25)= P4(1,25) ( )4 3 211 73 601 413 (1,25) 1,25 (1,25) .1,25 1 120 60 120 60 = – + – + + =3,9311525 c/ Dùng đa thức nội suy lùi bậc 4 với 5 nút không cách đều. Ta lập được bảng tỉ sai phân đến cấp 4. n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 Tỉ SP cấp 4 0 0 1
    12. 37. Page 38 Ta có đa thức nội suy Newton tiến xuất phát từ x0 = 1,9: P4(1,9 + 0,2t) = 11,18 + 3,6t – , ( ) ! + , ( )( ) ! – , ( )( )( ) ! Tính gần đúng f(2,0). Ta có: x = 2,0 = 1,9 + 0,2t ó t = 0,5. Vậy P4(2,0) = 11,18 + 3,6.0,5 – , . . ( . ) ! + , . , ( , )( , ) ! – , . , ( , )( , )( , ) ! Ta có đa thức nội suy Newton lùi xuất phát từ x0 = 2,7: P4(2,7 + 0,2t) = 28,56 + 5,04t – . ( ) ! – , ( )( ) ! – , ( )( )( ) ! Bài 6: (Vương Bảo Nhi) x 150 200 250 300 y = sin(x) 0,2588 19 0,342020 0,422618 0,500000 n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 0 15 0,258819 0,0166402 1 20 0,342020 5,206.10-5 0,0161196 8,1733.10-7 2 25 0,422618 6,432.10-5 0,0154764 3 30 0,500000 P3(x) = 0,258819 + (x – 15). 0,0166402 + (x -15)(x – 20). 5,206.10-5 + (x -15)(x – 20)(x – 25). 8,1733.10-7 = 8,1733.10-7 x3 + 3,0202.10-6 x2 + 0,0158 x + 0,018704 P3(x) = 0,5 + (x – 30). 0,0154764 + (x -30)(x – 25). 6,432.10-5 + (x -30)(x – 25)(x – 20). 8,1733.10-7
    13. 39. Page 40 y 1 9 36 100 225 n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 Tỉ SP cấp 4 0 1 1 8 1 2 9 9,5 27 3 2 3 36 18,5 0,25 64 4 3 4 100 30,5 125 4 5 225 Đặt n= 1+ t P4 (1 + t) = 1 + 8t + 9,5 ( 1) 2! t t – + 3 ( 1)( 2) 3! t t t- – + 0,25 ( 1)( 2)( 3) 4! t t t t- – – Sn= P4 (n) = 1+ 8(n – 1) + 9,5( 1)( 2) 2! n n- – + 3( 1)( 2)( 3) 3! n n n- – – + 0,25( 1)( 2)( 3)( 4) 4! n n n n- – – – = 1+ 8n – 8 + ( 1)( 2) 2! n n- – 3( 3) 0,25( 3)( 4) 9,5 3 12 n n n- – -é ù + +ê úë û = 8n – 7 + ( 1)( 2) 2! n n- – ( 3)( 4) 6,5 48 n n n – -é ù + +ê úë û Bài 8: (Đào Thị Hương) Dùng đa thức nội suy Newton bậc 6 với 7 nút nội suy. Ta lập được bảng các sai phân: i xi yi yD 2 yD 3 yD 4 yD 5 yD 6 yD 0 1,4 0,9523 0,0138 1 1,5 0,9661 -0,0036
    14. 41. Page 42 6 5 1,8 25 9 7 6 1,6 36 9,6 8 7 2,3 49 16,1 1 n i = å 28 12,2 140 256,8 Sau đó ta giải hệ: {28 8 12,2 140 28 47,3 b a b a + = + = Ta được: a = 1,14166666667 ≈ 1,14 b = 0,1095238095 ≈0,11 Vậy ta có: y = 1,14 + 0,11x b) (Phan Thị Kim Ngân) f(x) = a + bx + cx2 Ta lập bảng số liệu: i xi yi xi 2 xi 3 xi 4 xiyi xi 2 yi 1 0 1,4 0 0 0 0 0 2 1 1,3 1 1 1 1,3 1,3 3 2 1,4 4 8 16 2,8 5,6 4 3 1,1 9 27 81 3,3 9,9 5 4 1,3 16 64 256 5,2 20,8 6 5 1,8 25 125 625 9 45 7 6 1,6 36 216 1296 9,6 57,6 8 7 2,3 48 343 2401 16,1 112,7 28 12,2 140 784 4676 47,3 252,9 Ta có hệ phương trình:
    15. 43. Page 44 ta có bảng sau: x 0 1 2 3 4 5 6 7 ln f(x) ln(1,4) ln(1,3) ln(1,4) ln(1,1) ln(1,3) ln(1,8) ln(1,6) ln(2,3) 0,1715331416 0,06469348092 a b =ì í =î Vậy 0,1715331416 0,06469348092 ( ) x f x e + ´ = Bài 10: (Phan Thị Kim Ngân) a) Hàm thực nghiệm y=a + bx2 Ta lập bảng số tư liệu trên i xi yi xi 2 xi3 xi 4 xiyi xi 2 yi 1 1 0,1 1 1 1 0,1 0,1 2 2 3 4 8 16 6 12 3 3 8,1 9 27 81 24,3 72,9 4 4 14,9 16 64 256 59,3 238,4 5 5 23,9 25 125 625 119,5 597,5 1 n i= å 15 50 55 225 979 205,5 920,9 Ta có hệ phương trình: 3 2 979a 225 55 920,9 225a 55 15 209,5 55a 15 5 50 0,992857 1 7,142857.10 0 0,9 1 1 b c b c b c a b c y x – + + =ì ï + + =í ï + + =î = “ì ï Þ = – “í ï = – ” -î Þ = – b) 2 ( ) x c y dx x y x c d = + Û = + Đặt f(x)=yx
    16. 45. Page 46 Ta có bảng sau: x 2 4 6 8 10 12 y e 1510,20397 3789,5403 9897,129 26635,4949 60475,88684 171099,408 Ta lập bảng số từ bảng số liệu trên: i xi yi 2 ix 3 ix 4 ix i ix y 2 i ix y 1 2 1510,20397 4 8 16 3020,40794 6040,81588 2 4 3789,5403 16 64 256 15158,1612 60632,6448 3 6 9897,129 36 216 1296 59382,774 356296,644 4 8 26635,4949 64 512 4096 213083,9592 1704671,674 5 10 60475,88684 100 1000 10000 604758,8684 6047588,684 6 12 171099,408 144 1728 20736 2053192,896 24638314,75 1 n i=å 42 273407,7 364 3528 36400 2948597 32813545 Giải hệ phương trình: 36400d +364c = 32813545 d = 1133,3683 364d +6c = 273407,7 c = -23189,7246 Vậy ta có: y e = -23189,7246 + 1133,3683 x2 → y = ln(-23189,7246 + 1133,3683 x2 ) Bài 12: (Trần Thị Kim Ngân) ( )( ) ( ) 1 2 1 ( 1) ln( 1) 1 ln( 1) ( ) ( ) ( ) ( 1) e (1) (2) x x x x y a e b x f a e f b x y f x f x y f x a e a a f f = – + + Û – + + = Û + = = – = – = – 1 1 1 (1) e ln ln ( 1) x y f a y a x y A X B = = Û = + Û = + = Điều Kiện: ln(y) với y¹ 0 Suy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 8: Ttmt
  • 45 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Kinh Điển (Kèm Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 1)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Cách Giải Bài Tập Tính Nhanh Giá Trị Biểu Thức
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Lời Giải
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Rút Gọn Câu
  • Để hiểu hơn về các phương pháp tính giá, nguyên lý kế toán sẽ chia sẻ cho bạn đọc hệ thống bài tập về phần kiến thức này.

    Bài tập phương pháp tính giá

    1. Bài tập mẫu về phương pháp tính giá

    Công ty XYZ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một lô nguyên vật liệu nhập kho với số lượng 40.000 kg. Gía hóa đơn của số nguyên vật liệu này nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 330.000.000 đồng. Chi phí vận hành đã thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn có cả thuế GTGT 5% là 7.350.000 đồng. Số lượng nguyên vật liệu nhập kho theo Phiếu nhập là 39.850 kg. Hao hụt định mức trong quá trình thu mua của loại nguyên vật liệu này là 1%. Tính tổng giá trị và giá đơn vị nguyên vật liệu thu mua.

    Đáp án Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội

    Tổng giá trị nguyên vật liệu mua = 300.000.000+7.000.000= 307.000.000

    Gía đơn vị nguyên vật liệu mua = 307.000.000/39.850=7.703,89 đồng/kg

    2. Bài tập thực hành

    Công ty PLO tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một phương tiện vận tải dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT. Gía hóa đơn nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 495.000.000 đồng. Lệ phí trước bạ phải nộp 5%. Chi phí trước sử dụng thanh toán bằng tiền mặt 14.500.000. Xác định ghi sổ của phương tiện vận tải vận tải theo tài liệu trên

    Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành nhập khẩu một lô nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT. Gía trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu tính giá theo CIF là 350.000.000 đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 10%. Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về kho công ty theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT là 5% là 6.300.000 đồng. Xác định giá trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu theo tài liệu trên. lớp kế toán trưởng

    Công ty B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ngày 10h/n xuất 1.840kg nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm. Gía đơn vị của nguyên vật liệu chính xuất theo phương pháp nhập sau-xuất trước là 1.200 kg tính theo giá 42.500 đồng/kg và 640 kg tính theo giá 42.515 đồng/kg. Xác định chi phí nguyên vật liệu chính ngày 10/n theo tài liệu trên

    Công ty C tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành sản xuất sản phẩm P có tài liệu sau (Đơn vị 1000 đồng)

    • Gía trị nguyên vật liệu chính xuất kho cho sản xuất sản phẩm: 95.000
    • Gía trị nguyên vật liệu phụ mua sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 16.500 diễn đàn kế toán trưởng
    • Tiền lương phải trả lao động trực tiếp: 18.000
    • Tiền lương phải trả lao động gián tiếp: 5.500
    • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí
    • Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho phân xưởng sản xuất theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 7.700
    • Khấu hao TSCĐ hữu hình của phân xưởng sản xuất là 6.500 khóa học hành chính nhân sự tại tphcm

    Đến cuối kỳ, công ty đã hoàn thành nhập kho 2.500 sản phẩm P. Biết giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 24.500, sản phẩm dở dang cuối kỳ là 28.000

    Xác định tổng giá thành sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hoàn thành theo tài liệu trên.

    Nguyenlyketoan hy vọng những bài tập trên sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn kiến thức về các phương pháp tính giá.

    Tham khảo ngay: Địa chỉ đào tạo kế toán uy tín nhất

    lớp nghiệp vụ khai báo hải quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 8: Ttmt
  • 45 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Kinh Điển (Kèm Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • Bản Mềm: Cách Giải Bài Tập Tính Nhanh Giá Trị Biểu Thức
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Lời Giải
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu
  • Published on

    30 bài toán phương pháp tính

    1. 11. Bài tập 6: Dùng phương pháp Gauss để giải những hệ phương trình Ax=b. Các phép tính lấy đến 5 số lẻ sau dấu phẩy: a. 1,5 0,1 0,1 0,1 1,5 0,1 0,3 0, 2 0,5 A                 0, 4 0,8 0, 2 b            x     1   2      x x x 3 0, 4 0,8 0, 2 B            Bài giải: Lập bảng gauss : Quá trình ai1 ai2 ai3 ai4 ij a (cột kiểm tra) Thuận 1,5 0,1 -0,3 -0,2 1,5 0,2 0,1 -0,1 -0,5 0,4 0,8 0,2 1 0 0 -0,13333 1,48667 1,6 0,06667 0,09333 -0,48 0,26667 0,82667 0,28 1 1 0,06278 -1,48448 0,55605 -0,33326 1 1 1 0,22449 0,54196 0,32397 Vậy nghiệm của phương trình là : (0,32397 ; 0,54196 ;0,22449 ) b) 2, 6 4,5 2, 0 3, 0 3, 0 4,3 6, 0 3, 5 3, 0 A               19, 07 3, 21 18, 25 b             x     1   2      x x x 3 19, 07 3, 21 18, 25 B             Bài giải: Lập bảng gauss :
    2. 13. X(1) X(2) X(3) -0,74375 -0,89453125 -0,961835937 -3,575 -3,865 -3,94484375 -2,58125 -2,8296875 -2,939882875 Đánh giá sai số x(3) x(3)- x(2) = max (0,067304687;0,07984375;0,110195375) Áp dụng công thức (3.36) SGK ta có x(3) – 2  0,5  1 0,5 .0,110195375 = 0,110195375 Vậy ta có nghiệm của phương trình là: X= -0,961835937  0,110195375 Y= -3,94484337  0,110195375 Z= -2,939882875  0,110195375 Bâi 8 : Giải hệ phương trình x x x x x x x x x 24, 21 2, 42 3,85 30, 24 2,31 31, 49 1,52 40,95 3, 49 4,85 28, 72 42,81    1 2 3     1 2 3     1 2 3  x 1, 24907 0, 09995 x 0,15902 x x 1,30041 0, 07335 x 0, 04826 x x 1, 49059 0,1215 x 0,1689 x     1 2 3      2 1 3     3 1 2        1             2                  3      0 0, 09995 0,15902 1, 24907 0, 07335 0 0, 04826 1,30041 0,12151 0,16887 0 1, 49059 x x f x x Ta có: 1 2 3 0, 25897 1 0,12171 1 0, 29038 1 r r r           pt hội tụ Lập bảng: 1 x 2 x 3 x B 0 -0,07335 -0,12151 -0,09995 0 -0,16887 -0,15902 -0,04826 0 x 1,24907 1,30041 1,49059 0 x1 0,98201 1,13685 1,11921 x2 0,95747 1,17437 1,17928 x3 0,94416 1,17326 1,17773 x4 0,94452 1,17431 1,17774
    3. 14. x5 x6 x7 0,94441 0,94452 0,94444 1,17429 1,17431 1,17429 1,17751 1,17753 1,17751 Nghiệm bằng: (0,94444; 1,17429; 1,17751) Bài 9 Xây dựng đa thức nội suy Lagrange của hàm y=f(x) cho dưới dạng bảng X 0 2 3 5 Y 1 3 2 5 Giải: ở đây ta thấy n=3 nên đa thức nội suy là một đa thức bậc 3 có dạng P3(x)= yo + lo (x) + y1L1(x) + y2 l2(x) + y3 l3(x)  p3(x)= x  x  x  +3. ( 2)( 3)( 5)    (0 2)(0 3)(0 5) x  x  x  +2. ( 0)( 3)( 5)    (2 0)(2 3)(2 5) x  x  x  + 5. ( 0)( 2)( 5)    (3 0)(3 2)(3 5) x  x  x  ( 0)( 2)( 3)    (5 0)(5 2)(5 3)  p3(x) = x 3  10 x 2  31 x  30 + 30  x3  8×2 15x + 6 x3 5×2  6x 30  p3(x) = 9×3 65×2 124x  30 30 Vậy đa thức Lagrange cần tìm la : p3(x) = 9×3 65×2 124x  30 30 Bài 10 : Cho bảng giá trị của hàm số y= f(x) X 321,0 322,0 324,0 325,0 Y 2,50651 2,50893 2,51081 2,51188 Tính gần đúng t (324,5) bằng đa thức nội suy Lagrange ? Giải : Gọi x* =323,5  y(x* ) =p3 (x* ) = y0l0(x* )+ y1l1(x* ) +y2l2(x* ) + y3l3(x* ) Ta có l0(x* ) = (323,5 322,8)(323,5 324,2)(323,5 325,0)    = – 0,031901041 (321,0  322,8)(321,0  324,2)(321,0  325,0) = -0,03190
    4. 15. L1(x* )= (323,5 321,0)(323,5 324,2)(323,5 325,0)    = 0,473484848 (322,8  321,0)(322,8  324,2)(322,8  325,0) = 0,43748 L2(x* )= (323,5 321,0)(323,5 322,8)(323,5 325,0)    =0,732421875 (324,2  321,0)(324,2  322,8)(324,2  325,0) =0,73242 L3(x* )= (323,5 321,0)(323,5 322,8)(323,5 324,2)    =-0,174005681 (325,0  321,0)(325,0  322,8)(325,0  324,2) = -0,17401  y (323,5)= 2,50651.(- 0,03190)+2,50893.0,47348+2,51081.0,73242+2,51188.(-0,17401) =2,50985 Bài 11: Cho bảng giá trị của hàm số y =f(x) X -1 0 3 6 7 Y 3 -6 39 822 1011 a. Xây dựng đa thức nội suy Niwton tiến xuất phát từ nút x0 =-1 của y = f(x) b. Dùng đa thức nội suy nhận được tính giá trị f(0,25) Giải : Đa thức vừa lặp là đa thức nội suy Niwton bước không đều a. Ta có bảng ký hiệu X Y THC1 THC2 THC3 THC4 -1 0 3 6 3 -6 39 822 -9 15 261 6 41 132 5 13 1
    5. 21. Giải: Lập bảng tỉ hiệu: x y y 2 y 3y 4 y 0,12 8,333333 – 55,555533 – 39,215700 – 29,411767 – 22,727250 326,796666 196,078660 133,690340 -1633,975075 – 891,261714 7427,133610 0,15 6,666667 0,17 5,882353 0,2 5,000000 0,22 4,545455 ( ) 4  P x = 8,333333 – 55,555533 ( x -0,12) + 326,796666(x  0,12)(x  0,15) 1633,975075(x – 0,12). (x  0,15) .( x -0,17) + 7427,133610 (x  0,12) (x  0,15) .( x -0,17)( (x  0,2) .  ( ) 4 P x = 7427,133610 x4  6387,340585×3  2173,927294×2  365,847435x  30,427706 / ( ) 29708,53444 3 19162,02176 2 4347,854588 365,847435 4  P x  x  x  x  Vậy ta có y / (0,12) = / (0,12) 29708,53444.0,123 19162,02176 2 4347,854588 365,847435 4 P   x  x  = -68,689650. Câu 18. Tính gần đúng y/(1) của hàm y = y(x) dựa vào bảng giá trị : x 0,98 1,00 1,02 y  y(x) 0,7739332 0,7651977 0,7563321 Giải: Theo bài ra ta có h = 0,02 Áp dụng công thức Taylo, ta có:   f x f ( x h ) f ( x ) ( ) 0 0 . 0 / h  y  f  f f / (1) / (1) (1,02) (1,00) 0,7563321 0,7651977   Thay số ta có: 0,44328 0,02 0,02    Vậy y/ (1)   0,44328. Câu 19. Cho tính phân:   dx 1,1 0,1 (1 4x)2 a. Tính gần đúng tích phân trên bằng công thức hình thang tổng quát chia đoạn 0,1;1,1 thành 10 đoạn bằng nhau. b. Đánh giá sai số của giá trị gần đúng tìm được. Giải: a. Theo bài ra ta có h b a 1,1  0,1  0,1 . 10    n Lập bảng giá trị : i x y 0 0,1 0,510204081 1 0,2 0,308641975 2 0,3 0,206611570 3 0,4 0,147928994 4 0,5 0,111111111
    6. 22. 5 0,6 0,086505190 6 0,7 0,069252077 7 0,8 0,056689342 8 0,9 0,047258979 9 1,0 0,040000000 10 1,1 0,034293552 Áp dụng công thức hình thang IT =    0 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 2 2 h y  y  y  y  y  y  y  y  y  y  y . Thay số ta có: IT =  0,1 0,510204081 +0,034293552 + 2(0,308641975 + 0,206611570 2 + + 0,147928994 +0,111111111+ 0,086505190 + 0,069252077 + 0,056689342 + 0,047258979 + 0,040000000 ) = 0,134624805 Vậy IT = 0,134624805. . 2 I I M h b a T    Với M Max f // (x) , với mọi xa,b. b. Đánh giá sai số, ta có: . ; 12 / x 32 8  ( ) 1 ( ) 1      Ta có 2 4 / 2 (1 4 ) (1 4 ) (1 4 ) x x f x x f x          / 4 3 384 96 x x x 32(1 4 ) 16(1 4 ) ( 32 8)          8 5  ( ) 32 8 4 // (1 4 ) (1 4 )   (1 4 ) x x x x f x x           (0,1) 384.0,1 96 5 //  Ta nhận thấy, Max f // (x) = 24,98958767 (1  4.0,1)  f  24,98958767.0,12.(1,1 0,1)  .  Sai số T I  I  0,020824656 12  x . 1 dx 3,5  2 1 Câu 20. Cho tích phân:   x a. Tích gần đúng tích phân bằng công thức Símson tổng quát chia đoạn 2;3,5 thành 12 đoạn bằng nhau. b. Đánh giá sai số giá trị vừa tìm được. Giải: 3,5  2  h b a a. Theo bài ra ta có 0,125 12    n Lập bảng giá trị : i x y 0 2 -3 1 2,125 -2, 777777778 2 2,25 -2,6 3 2,375 -2,454545455 4 2,5 -2, 333333333 5 2,625 -2,230769231 6 2,75 -2,142857143 7 2,875 -2,066666667 8 3,0 -2
    7. 23. 9 3,125 -1,941176471 10 3,25 -1, 888888889 11 3,375 -1,842105263 12 3,5 -1,8 Áp dụng công thức Símson     4(      )  2(     )  3 0 12 1 3 5 7 9 11 2 4 6 8 10 IS h y y y y y y y y y y y y y  0,125   3  1,8  4.(-2, 777777778 – 2,454545455- 2,230769231- 2,066666667 – 1,941176471 – 3 -1,842105263)  2.( -2,6 -2, 333333333 -2,142857143 -2 -1, 888888889) = = -3.332596758 Vậy I  -3.332596758 S . 4 b. Đánh giá sai số: .( ) I I M h b a S    180 Trong đó M Max f //// (x) với a  x  b Ta có: ( ) 2  f ( x ) 1 x f x x ( ) 64.(1 ) 2 4 //// f x x x    ( ) 12 24 20 2 3 2 /// 2 2 f // x x 2 /  (1 2 ) (1 2 ) ( ) 4  4 (1 2 ) 1 2 1 x x x x x x x x f x x                   Ta nhận thấy: Max 0,0001302083333 4 ( ) (2) 64 64.0,125 .(3,5 2) //// ////  180 S  f x  f   I  I  . CHƯƠNG 6: TÌM NGHIỆM GẦN ĐÚNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN Bài 21 1 1 Dùng công thức Simpson tổng quát để tính gần đúng tích phân: dx  0 x  3 1 . 1  0  Chia thành 16 đoạn bằng nhau, suy ra h = 16 = 0,1 Ta tính ra bảng sau : Thứ tự x f(x) = x x sin 2  1 cos 0 – 0,8 0.934412 1 – 0,7 0.855826 2 – 0,6 0.762860 3 – 0,5 0.656932 4 -0,4 0.539743 5 -0,3 0.413236 6 -0,2 0.279557 7 -0,1 0.141009 8 0 0.000141 9 0,1 0.141009 10 0,2 0.279557 11 0,3 0.413236 12 0,4 0.539743 13 0,5 0.656932 14 0,6 0.762860 15 0,7 0.855826 16 0,8 0.934412 Áp dụng công thức Simpson :
    8. 25. h , chọn bước h= 0,1. Bài giải: Theo đầu bài ta có: h= 0,1; U0= y(1)= 1, x0 = 1 Áp dụng công thức Euler: Ui+1= Ui+ hf(xi ; yi) Ta tính được U1= U0+ hf(x0 ; y0) = 1+ 0,1(12-12)= 1 U2= U1+ hf(x1 ; y1) = 1+ 0,1(12-1,12)= 0,979 U3= U2+ hf(x2 ; y2) = 1+ 0,1(0,9792-1,22)= 0,9308441 U4= U3+ hf(x3 ; y3) = 1+ 0,1(0,93084412-1,32)= 0,848491173 U5= U4+ hf(x4 ; y4) = 1+ 0,1(0,8484911732-1,42)= 0,724484901 U6= U5+ hf(x5 ; y5) = 1+ 0,1(0,7244849012-1,52)= 0,551972738 U7= U6+ hf(x6 ; y6) = 1+ 0,1(0,5519727382-1,62)= 0,326440128
    9. 26. U8= U7+ hf(x7 ; y7) = 1+ 0,1(0,3264401282-1,72)= 0,048096444 U9= U8+ hf(x8 ; y8) = 1+ 0,1(0,0480964442-1,82)= – 0,275672228 U10= U9+ hf(; y9) = 1+ 0,1[(- 0,275672228)2-1,92) = – 0,629072711 U11= U10+ hf(x10 ; y10) = 1+ 0,1- 0,629072711)2-22) = – 0,989499463 Vậy nghiệm gần đúng cần tìm là: U11= α =- 0,989499463 Câu 25. Cho bài toán Cauchy. y /  y  2x y y(0) = 1, 0  x  1. Hãy tìm nghiệm gần đúng bằng phương pháp Euler cải tiến ( chỉ lặp 1 lần),chọn bước h = 0,2 và so sánh kết quả với nghiệm đúng. Giải: Theo bài ra ta có 0 (0) 1; u  y  h  0,2. Vì xi x ih   0 , ta có bảng giá trị của x : 0 x 0,0 1 x 0,2 2 x 0,4 3 x 0,6 4 x 0,8 5 x 1,0 Theo phương pháp Euler cải tiến ( Phương pháp hình thang). (0) ( , ) i 1 i i i u  u  hf x u  (1)  ( , ) ( , )  2 1 u ( m  1)  u  h i f x u  f x u ( m ) . (2)  1 i i i i  1 i  Từ (1) và (2) ta có ( , ) 0 0 0  1 0,2(1 0  . (0) 1 u  u  hf x u ) 1,2 1  ( , ) ( , )  2   u (1)  u  h f x u  f x u (0) 1 0 0 0 1 1  1 0,1 1 2.0 = 1,186667.   1,356585         1,2 2.0,2       1,2 1 0,2 ( , (1) ) 1,186667 0,2 1,186667 2.0,2 u  u  f x u     . 1,186667 1 1 (1) 1 ) 0 (2    ( , )  ( , )   u u h f x u f x u 2 ) 0 (2 2 (1) 1 1 (1) 1 ) 1(2 1,348325   1,186667 0,1 1,186667 2.0 1,356585 2.0,4 1,186667 1,356585                 u  u  f x u    1,499325 . 4 , 0 . 2 348325 , 1 2 , 0 348325 , 1 ) , ( 2 , 0 ) 1(2 2 1,348325 ) 1(2 ) 0 (3         ( , )  ( , )   ) 1(3u u h f x u f x u 2 ) 0 (3 3 ) 1(2 2 ) 1(2 1,493721   1,348325 0,1 1,348325 2.0,4 1,499325 2.0,6 1,348325 1,499325                 u  u  f x u    1,631793 . 6 , 0 . 2 493721 , 1 2 , 0 493721 , 1 ) , ( 2 , 0 ) 1(3 3 1,493721 ) 1(3 ) 0 (4     
    10. 27.    ( , )  ( , )   u u h f x u f x u 2 ) 0 (4 4 ) 1(3 3 ) 1(3 ) 1(4 1,627884   1,493721 0,1 1,493721 2.0,6 1,631793 2.0,8 1,493721 1,631793                 u  u  h f x u    1,756887 . 8 , 0 . 2 627884 , 1 2 , 0 627884 , 1 ) , ( . ) 1(4 4 1,627884 ) 1(4 ) 0 (5         ( , )  ( , )   u u h f x u f x u 2 ) 0 (5 5 ) 1(4 4 ) 1(4 ) 1(5 1,754236.   1,627884 0,1 1,627884 2.0,8 1,756887 2.1 1,756887  5   ( 1,627884 Vậy nghiệm gần đúng cần tính là 1)             u =  1,754236 Câu 26. Cho bài toán Cauchy y/  x  y . y(0)= 1. Hãy tìm nghiệm gần đúng bằng phương pháp Euler cải tiến với độ chính xác đến 4 chữ số lẻ thập phân trùng nhau, giá trị của y(0,1). chọn bước h = 0,05. Giải: Theo bài bước h = 0,05. f(x,y) = x + y Theo công thức Euler cải tiến ta có:  ( , ) ( , ) 2 m i f x u f x u u u h   (  1)    ( m ) (1)  1 i i i i 1 i 1 u (0)  u  hf ( x , u ) (2) i  1 i i i Từ (1) và (2) ta có: u (0)  u  hf ( x , u )  1  0,05(0  1)  1,05 1 0 0 0   0 1 0,05 1,05 1,0525 u (1) u  h f ( x , u )  f ( x , u )  1  0,05     1 2 2 (0) 0 0 0 1 1   0 1 0,05 1,0525 1,05256 u (2) u  h f ( x , u )  f ( x , u (1) )  1  0,05     1 0 2 0 0 1 1 2 Ta thấy (2) 1 u – (1) 1 u = 1,05256 – 1,0525 = 0,00006 < 10-4 đạt yêu cầu chính xác, lấy gần đúng 1 u = 1,0526. Tính tiếp cho 2 u , ta có: .  ,  1,0526 0,05(0,05 1,0526) 1,1077. 1 1 1 ) 0 (2 u  u  h f x u       0,05 1,0526 0,1 1,1077 1,11036 u u  h f ( x , u )  f ( x , u )  1,0526  0,05     2 ) 0 (2 1 1 1 2 2 ) 1(2   0,05 1,0526 0,1 1,11036 1,11042 2 u (2 2 ) u  h f ( x , u )  f ( x , u 1) )  1,0526  0,05     2 1 2 1 1 2 2 Cũng như với u ta có 2 )  (1 (u = 0,00006<10-4. Ta có thể lấy y(0,1) = u(0,1) = u ) 1(2  2 u 1,1104. Câu 27. Cho bài toán Cauchy / 1 2 y y   y (0)  0 Hãy tìm nghiệm gần đúng bằng phương pháp Runge – Kutta cấp 4 trên 0;0,6. Chọn bước h= 0,2. Giải Theo bài ra, ta có 3 x b h 0, 0,6, 0,2    0,6 0 0,2 0 0     n b x   h
    11. 28. Ta có bảng: 0 x 0 1 x 0,2 2 x 0,4 3 x 0,6 * Tính u1 với      0 0 0 x 0 u Ta có 2 k h f x u . ( , ) 0,2(1 0 ) 0,2     1 0 0 k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,1 ) 0,202       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,101 ) 0,2020402       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 2022402 ) 0,208164048 ( 2 2 ) 0 1 6            0,202707408 (0,2 2.0,202 2.0,2020402 0,208164048) 6 1 1 0 1 2 3 4 2 4 0 0 3 2 3 0 0 2 2 2 0 0 1        u u k k k k *Tính 2 u với      0,2 0,202707408 1 x 1 u Ta có: k h f x u . ( , ) 0,2(1 0,202707408 ) 0,208218058     k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,306816437 ) 0,218827265       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,31212104 ) 0,219483908       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 0,422191316 ) 0,235649101       ( 2 2 ) 0,202707408 1 6 u u k k k k           2.0,219483908 0,235649101) 0,422788992. (0,208218058 2.0,218827265 6 1 2 1 1 2 3 4 2 4 1 1 3 2 3 1 1 2 2 2 1 1 1 2 1 1 1    *Tính 3 u với      0,4 0,422788992 2 x 2 u Ta có: k h f x u . ( , ) 0,2(1 0,422788992 ) 0,235750106     k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,540664045 ) 0,258463521       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,552020752 ) 0,260945382       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 0,683734374 ) 0,293498538       ( 2 2 ) 0,422788992 1 6 u u k k k k           2.0,260945382 0,293498538) 0,6841334. (0,235750106 2.0,258463521 6 1 3 2 1 2 3 4 2 4 2 2 3 2 3 2 2 2 2 2 2 2 1 2 1 2 2    *Tính 4 u với      0,6 0,6841334 3 x 3 u
    12. 29. k h f x u . ( , ) 0,2(1 0,6841334 ) 0,293607701     k h f x h u k . ( 0,5 ; 0,5 ) 0,2(1 0,83093725 ) 0,338091342       k h f x h u k . ( 0,5. ; 0,5. ) 0,2(1 0,853179071 ) 0,345582905       k h f x h u k . ( ; ) 0,2(1 1,029716305 ) 0,412063133       ( 2 2 ) 0,6841334 1 6 u u k k k k           2.0,345582905 0,412063133) 1,029636621 (0,293607701 2.0,338091342 6 1 4 3 1 2 3 4 2 4 3 3 3 2 3 3 3 2 2 2 3 3 1 2 1 3 3    Bài 28: Dùng phương pháp trung điểm giải bài toán sau: ݕᇱ = ݕ − ܿ݋ݏݔ ݕ Với 0 ≤ ݔ ≤ 1; y(0) =1, chọn bước h =0,2. Kết quả làm tròn 6 chữ số lẻ thập phân. Bài giải Ta có: U0= y(0) =1 Áp dụng phương pháp trung điểm ta tính được: + ܷഥ1= U0 + ௛ ଶ (U0- ௖௢௦௫బ ௎బ ) = 1  U1= U0 + h(ܷഥ1- ୡ୭ୱ (௫బା଴,ହ௛) ௎ഥ భ )) = 1,000999 + ܷഥ2= U1 + ௛ ଶ (U1- ௖௢௦௫భ ௎భ ) = 1,003088  U2= U1 + h(ܷഥ2- ୡ୭ୱ (௫భା଴,ହ௛) ௎ഥ మ )) = 1,010495 + ܷഥ3= U2 + ௛ ଶ (U2- ௖௢௦௫మ ௎మ ) = 1,019277  U3= U2 + h(ܷഥ3- ୡ୭ୱ (௫మା଴,ହ௛) ௎ഥ య )) = 1,037935 + ܷഥ4= U3 + ௛ ଶ (U3- ௖௢௦௫య ௎య ) = 1,057977  U4= U3 + h(ܷഥ4- ୡ୭ୱ (௫యା଴,ହ௛) ௎ഥ ర )) = 1,091733 + ܷഥ5= U4 + ௛ ଶ (U4- ௖௢௦௫ర ௎ర ) = 1,126575  U5= U4 + h(ܷഥ5- ୡ୭ୱ (௫రା଴,ହ௛) ௎ഥ ఱ )) = 1,177547 + ܷഥ6= U5 + ௛ ଶ (U5- ௖௢௦௫ఱ ௎ఱ ) = 1,229245  U6= U5 + h(ܷഥ6- ୡ୭ୱ (௫ఱା଴,ହ௛) ௎ഥ ల )) = 1,2982670 Bài 29: Dùng phương pháp trung điểm giải bài toán sau: ݕᇱ = ݕ − ݁௫ܿ݋ݏݔ ݕ Với 0,3 ≤ ݔ ≤ 0,5; y(0,3) =0,943747, chọn bước h =0,1. Kết quả làm tròn 6 chữ số lẻ thập phân.
    13. 30. Bài giải Ta có: U0= y(0) =0,943747 Áp dụng phương pháp trung điểm ta tính được: +) ܷഥଵ = ܷ଴ + ௛ ଶ (ܷ଴ − ௘ೣబ.௖௢௦௫బ ௎బ ) = 0,926822832  ܷଵ = ܷ଴ + ℎ(ܷഥଵ − ௘(ೣబశబ,ఱ೓).௖௢௦(௫బା଴,ହ௛) ௎ഥ భ ) = 0,891524 ଶ (ܷଵ − ௘ೣభ.௖௢௦௫భ +) ܷഥଶ = ܷଵ + ௛ ௎భ ) = 0,859038  ܷଶ = ܷଵ + ℎ(ܷഥଶ − ௘(ೣభశబ,ఱ೓).௖௢௦(௫భା଴,ହ௛) ௎ഥ మ ) = 0,813037 ଶ (ܷଶ − ௘ೣమ.௖௢௦௫మ +) ܷഥଷ = ܷଶ + ௛ ௎మ ) = 0,764708  ܷଷ = ܷଶ + ℎ(ܷഥଷ − ௘(ೣమశబ,ఱ೓).ୡ୭ୱ (௫మା଴,ହ௛) ௎ഥ య ) = 0,696278 Vậy nghiệm gần đúng cần tìm là: U3= α= 0,696278

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 8: Ttmt
  • 45 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Kinh Điển (Kèm Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 1)
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 165 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Bài Tập Trang 169 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường ( Bài 1
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể
  • Dạng 1: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ a) Phương pháp giải

    – Giao tử chỉ mang l alen đối với mỗi cặp alen.

    – Gọi n là số cặp gen dị hợp, số kiểu giao tử sẽ tuân theo công thức tổng quát 2n kiểu, các kiểu giao tử này có tỉ lệ bằng nhau.

    + Cá thể đồng hợp cả 2 cặp gen sẽ tạo (2^0) = 1 kiểu giao tử.

    + Cá thế dị hợp tử 1 cặp gen sẽ tạo (2^1) = 2 kiểu giao tử.

    + Cá thế dị hợp tử cả 2 cặp gen sẽ tạo (2^2) = 4 kiểu giao tử.

    b) Bài tập áp dụng

    Biết 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương dồng khác nhau. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau dây:

    1. aaBB 2. aabb

    3. Aabb 4. AABb

    5. AaBB 6. AaBb

    HƯỚNG DẨN

    1/ Cá thể có kiểu gen aaBB chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen aB.

    2/ Cá thể có kiểu gen aabb chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen ab.

    3/ Cá thể có kiểu gen Aabb tạo 2 kiểu giao tử mang gen Ab = ab = 1/2

    4/ Cá thế có kiểu gen AABb tạo 2 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = 1/2

    5/ Cá thể có kiểu gen AaBb tao 4 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = aB = ab = 1/4

    Dạng 2: BIẾT GEN TRỘI, LẶN, KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI a) Phương pháp giải

    Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

    Bước 3: Lập bảng tổ hợp giao tử (sơ đồ lai).

    Bước 4: Tính tí lệ kiểu gen, tí lệ kiểu hình. Xét riêng từng tính trạng, sau đó lấy tích sẽ được kết quả cả hai tính trạng.

    b) Bài tập áp dụng

    Ở cà chua A: lả chẻ; a: lá nguyên; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen phân li độc lập nhau. Hãy cho biết kết quả phân li kiểu gen. kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:

    1. P1: AaBb × AaBb

    2. P2: AaBb × Aabb

    3. P3: AaBb × aabb

    HƯỚNG DẪN

    1/ P1: AaBb × AaBb

    Bước 1: Quy ước: A: Gen quy định lá chẻ ; a: Gen quy định lá nguyên

    B: Gen quy định quả tròn; b: Gen quy định quả bầu dục

    Bước 2: (G_{P1}): (AB : Ab : aB : ab) × (AB : Ab : aB : ab)

    Bước 4: TLKG có 3 3 = 9 kiểu gen, với tỉ lệ là:

    Học sinh tự nhân đa thức để có tỷ lệ kiểu gen.

    TLKH: có 2×2 = 4 kiểu hình, với tỉ lệ là:

    (3 lá chẻ : 1 lá nguyên) (3 quả tròn : quả bầu)

    9 cây lá chẻ, quả tròn : 3 cây lá chẻ, quả bầu : cây lá nguyên, quả tròn : cây lá nguyên, quả bầu.

    TLKG: (1AA : Aa : laa) (1Bb : 1bb) → lAABb : 1 AAbb: 2AaBb : 2Aabb: laaBb : laabb

    TLKG: lAaBb : l Aabb : l aaBb : l aabb.

    TLKH: 1 cây lá chẻ, quả tròn : cây lá chẻ, quả bầu : cây lá nguyên, quả tròn : cây lá nguyên, quả bầu.

    Trường hợp 1: Nếu đề cho biết trước, quy luật, các nội dung sau đây thuộc quy luật phân li độc lập.

    • Cho biết mỗi gen trên 1 NST.
    • Hoặc cho biết các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

    Trường hợp 2: Nêu đề chưa cho biêt quy luật và yêu cầu phải xác định quy luật, ta căn cứ vào các biểu hiện sau:

    -Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn . Khi xét sự di truyền về hai cặp tính trạng, nếu xảy ra một trong các biểu hiện sau, ta kết luận sự di truyền của hai cặp tính trạng đó tuân theo định luật phân li độc lập của Menđen.

    – Khi tự thụ hoặc giao phối giữa cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu kết qủa xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ

    ((3 : 1)^2)= 9 : 3 : 3 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó, được di truyền tuân theo định luật phân li độc lập của Menden.

    P: (Aa , Bb) × (Aa, Bb) → F1 phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

    * Khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu (F_B) xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ ((1 : 1)^2) = 1: 1 : 1 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó di truyền độc lập nhau.

    P: (Aa , Bb) × (aa, bb) → Fb phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

    – Nếu tỉ lệ chung về cả hai tính trạng, bằng tích các nhóm tỉ lệ khi xét riêng. Ta suy ra hai cặp tính trạng sẽ di truyền độc lập nhau.

    P: (Aa , Bb) × (Aa, bb) hoặc (aa, Bb) → F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1) → quy luật phân li độc lập.

    • Ta xét sự di truyền của từng cặp tính trạng riêng và từ tỉ lệ kiểu hình ta suy ra kiểu gen tương ứng đối với mỗi tính trạng.
    • Sau đó kết hợp các tính trạng lại, ta có được kiểu gen chung của bố mẹ.
    • Nếu đề cho biết kiểu hình của P, ta cần phải tìm các phép lai tương đương. (Lai tương đương là các phép lai giữa P có kiểu gen khác nhau nhưng cho kết quả hoàn toàn giống nhau).

    Bài 1. Ở một loài, các tính trạng hoa kép, màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa đơn, màu trắng. Cho giao phối

    1 cặp bố mẹ, người ta thu dược kết quả sau:

    138 cây hoa kép, màu trắng,

    136 cây hoa đơn, màu trắng.

    Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và lập sơ dồ lai từ P đến F1

    – Quy ước : A: Hoa kép B: Hoa đỏ

    a: hoa đơn b: Hoa trắng

    – Xét sự di truyền về tính trạng hình dạng hoa:

    – F1 phân ly (hoa đơn)/(hoa kép)≈1/1. Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp. suy ra kiểu

    gen của P về tính trạng này là:

    – P: Aa (cây hoa kép) × aa (cây hoa đơn)

    – Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc hoa:

    – F1 phân ly (hoa đỏ)/(hoa trắng)≈3/1. Đây là tỉ lệ của định luật phân li. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là

    P: Bb (cây hoa đỏ) × Bb (cây hoa đỏ)

    -Xét kết hợp sự di truyền đồng thời cá hai tính trạng, kiểu gen của cặp bố mẹ là:

    -P: AaBb (hoa kép, màu đỏ) × aaBb (hoa đơn, màu dỏ)

    -Sơ đồ lai của P:

    GP: (AB : Ab: aB : ab) × (aB, ab)

    TLKG F1: (lAa : laa) (1BB : 2Bb : l bb)

    1AaBB: laaBB

    2AaBb : 2aaBb

    1Aabb:1aabb

    TLKH: (1 hoa kép : 1 hoa đơn) (3 hoa đỏ: 1 hoa trắng) = 3 cây hoa kép, màu đỏ :3 cây hoa đơn, màu đò :1cây hoa kép, màu trắng : 1cây hoa đơn, màu trắng.

    Bài 2. Ở một loài bọ cánh cứng, A quy dịnh cánh dài trội hoàn toàn so với a quy dịnh cánh ngắn; B quy dịnh màu đen trội hoàn toàn so với b quy dịnh màu vàng. Đem lai giữa cặp bố mẹ, nhận dược F1 kết quả theo số liệu sau:

    25% con cảnh dài, màu đen, 25% con cánh dài, màu vàng, 25 % con cánh ngắn, màu đen, 25% con cánh ngắn màu vàng.

    Biết các gen trên NST thường.

    1. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.

    2. Viết sơ đồ lai.

    HƯỚNG DẪN

    1. Xác định quy luật:

    Quy ước A: cánh dài B : màu đen

    a cánh ngắnb: cánh vàng

    F1 phân ly (cánh ngắn)/(cánh dài)=1/1

    Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp, kiểu gen của P về tính trạng này là:

    P: Aa (cánh dài) × aa (cánh ngắn)

    Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc cánh.

    F1 phân ly (cánh đen)/(cánh vàng)=1/1

    Đây cũng là tỉ lệ của phép lai phân tích cá thể dị hợp. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là:

    P: Bb (cánh đen) × bb (cánh vàng)

    Xét sự kết hợp di truyền đồng thời cả hai cặp tính trạng

    F, phân li 4 kiểu hình tí lệ 25 : 25 : 25 : 25 = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 :1).

    Vậy, cặp tính trạng di truvền theo quy luật phân li độc lập của Menđen.

    Kiểu gen của P và sơ đồ lai:

    P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng) hoặc Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

    + P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng)

    GP: AB : Ab: aB: abab

    F1: 1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1aabb

    + Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

    GP: Ab :abaB: ab

    F1: AaBb: 1Aabb: 1aaBb : 1aabb

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng Của Menđen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 5. Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Nghiên Cứu Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý Định Tính Lớp 10 Và Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Hướng Cách Giải Bài Tập Định Tính Cho Học Sinhtrong Dạy Học Vật Lý
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Đại Số Tuyến Tính
  • Bài 17: Giải Bài Tập Về Ánh Xạ Tuyến Tính
  • Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Nguyễn Ngọc Giang

    Phần một : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    I. Lý do chọn đề tài

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, mô tả thế giới khách quan. Trong

    quá trình dạy học vật lý giáo viên phải dùng hệ thông bài tập để học sinh tiếp

    cận và vận dụng những kiến thức định luật vào giải thích hiện tượng trong đời

    sống. Bài tập vật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nhận thức của

    người học phát triển năng lực tư duy của người học, giúp người học ôn tập đào

    sâu, mở rộng kiến thức. rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo… Bài tập vật lý có nhiều

    dạng trong đó dạng bài tập mà giúp cho người học dễ dàng nắm vững lý

    thuyết , định luật, định lý… và liên hệ với thực tiễn nhiều nhất đó là bài tập

    định tính.

    Bài tập định tính là loại bài tập được đưa ra với nhiều tên gọi khác

    nhau : “câu hỏi thực hành, câu hỏi để lĩnh hội, bài tập logic, bài tập miệng, câu

    hỏi định tính, câu hỏi kiểm tra,…”. Đặc điểm của bài tập định tính là nhấn

    mạnh về mặt định tính của các hiện tượng đang khảo sát thông qua bài tập giúp

    cho học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic, tiếp cận thực tiển, rèn luyện kỹ

    năng, kỹ xảo, tạo điều kiện cho học sinh đào sâu và củng cố các kiến thức,

    phân tích hiện tượng, làm phát triển khả năng phán đoán, mơ ước sáng tạo, kỹ

    năng vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải thích các hiện tượng trong tự

    nhiên, trong đời sống, trong kĩ thuật. Mở rộng tầm mắt kĩ thuật của học sinh.

    – Biểu thức:

    s

    v

    t

    =

    trong đó s: quãng đường. t: thời gian

    Trong đời sống gọi độ lớn của vận tốc là tốc độ.

    Đơn vị : m/s, km/h, cm/s.

     Gia tốc:

    nên a = 0

    Phương trình chuyển động:

    15

    Nguyễn Ngọc Giang

    0 0

    ( 0, 0)x vt t x= = =2.1.2.2 Chuyển động thẳng biến đổi điều

    Định nghĩa:

    Là chuyển động thẳng trong đó vận tốc biến thiên (tăng hoặc giảm)

    được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bất kì.

    Vận tốc:

    Vận tốc trung bình:

    – Vận tốc trung bình của một chuyển động thẳng biến đổi đều trên một

    quãng đường nhất định là một đại lượng đo bằng thương số giữa quãng đường

    đi được và khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó.

    Biểu thức :

    s

    v

    t

    =

    r

    r

    hay

    – Đơn vị : m/s , km/h.

    Vận tốc tức thời:

    – Vận tốc tức thời hay vận tốc tại một điểm đã cho trên quỹ đạo đo bằng

    thương số giữa quãng đường đi rất nhỏ tính từ điểm đã cho và khoảng thời gian

    rất nhỏ để đi hết quãng đường đó.

    – Biểu thức : hay

    Gia tốc:

    16

    Nguyễn Ngọc Giang

    – Gia tốc là một đại lượng Vật Lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay

    chậm của vận tốc và đo bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc và

    khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó.

    – Biểu thức:

    + Gia tốc là một đại lượng vectơ:

    a v

    ↑↑ ∆

    r r

    Độ lớn:

    0t

    v v

    a

    t

    =

    – Phương trình chuyển động:

    + Công thức vận tốc:

    Phương trình chuyển động:

    + Công thức vận tốc:

    0 0

    ( )

    t

    v v a t t= + −

    + Công thức đường đi:

    2

    0

    1

    2

    s v at

    = +

    +Phương trình chuyển động:

    2

    0 0

    1

    2

    x x v t at

    = + +

    + Liên hệ giữa a,v,s:

    2 2

    0

    2v v as

    − =

    2.1.2.4 Sự rơi tự do:

     Định nghĩa:

    – Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không chỉ dưới tác dụng

    của trọng lực.

    Khi không có sức cản của không khí:

    17

    Nguyễn Ngọc Giang

    + Các vật có hình dạng và khối lượng khác nhau đều rơi như nhau.

    + Mọi vật chuyển động ở gần mặt đất đều có gia tốc rơi tự do.

    Vật rơi tự do chuyển động theo phương thẳng đứng.

    Chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.

    – Phương trình chuyển động:

    2 2

    1

    , , 2

    2

    t

    t

    h gt v gt v gt

    = = =

    Chọn vị trí ban đầu của vật làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ trên

    xuống dưới.

    Ở cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự do có cùng gia tốc, gọi là gia

    tốc rơi tự do. Thường lấy g = 9,8m/s

    2

    .

    2.1.2.5 Chuyển động tròn đều

    Chuyển động tròn đều là chuyển động có đặc điểm:

    – Quỹ đạo là một đường tròn.

    – Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời

    gian bằng nhau bất kì.

    Vectơ vận tốc của vật chuyển động tròn đều có :

    – phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo, chều hướng theo chiều

    chuyển động.

    – độ lớn là v = Δs/Δt

    Vận tốc góc là:

    ω = Δα/Δt

    Δα là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quyét được trong những khoảng thời

    gian Δt. Đơn vị vận tốc là rad/s.

    Công thức liên hệ giữa độ lớn của vận tốc dài với vận tốc góc : v = rω.

    18

    Nguyễn Ngọc Giang

    Chu kì của chuyển động tròn đều là thời gian cần thiết để vật đi được

    một vòng.

    Công thức liên hệ giữa vận tốc dài với vận tốc góc:

    T = 2π/ω

    Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1

    giây. Đơn vị tần số là vòng/giây.

    Công thức lên hệ giữa chu kỳ và tần số:

    f = 1/T

    Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn luôn nằm theo bán kính hướng

    vào tâm quỹ đạo và và có độ lớn là:

    a

    ht

    = v

    2

    /r = rω

    2

    2.1.2.6 Tương đối của chuyển động. Công thức công vận tốc

    Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau

    thì khác nhau.

    Vận tốc của vật chuyển động với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác

    nhau. Vận tốc có tính tương đối.

    Công thức cộng vận tốc : Vận tốc của vật 1 đối với vật 3 bằng tổng

    vectơ vận tốc vật 1 đối với vật 2 và vận tốc vật 2 đối với vật 3.

    1,3 1,2 2,3

    v v v

    = +

    uur uur uuur

    1,3

    v

    uur

    là vận tốc tuyệt đối.

    1,2

    v

    uur

    là vận tốc tương đối.

    2,3

    v

    uuur

    là vận tốc kéo theo.

    Trong trường hợp các chuyển động cùng phương thì các công thức

    vectơ chuyển thành công thức đại số.

    19

    Nguyễn Ngọc Giang

    2.1.3 Hệ thống và giải bài tập định tính về Động học

    2.1.3.1 Chuyển động cơ

    Đây là bài học đầu tiên về chuyển động cơ học giúp học sinh hình thành cơ

    sở đầu tiên về động học vì vậy cần làm rõ bản chất vật lý trong từng phần, cụ

    thể là các bài tập sau:

    Bài 1:

    Một số hành khách đang ngồi trong một khoang kín của tàu thủy đang di

    chuyển trên biển. Họ không biết là họ có chuyển động cùng với tàu thủy trên

    biển không hoặc không biết chuyển động như thế nào. Cảm giác của họ có

    đúng không? Tại sao?

    Bài giải:

    – Bài tập dạng giải thích hiện tượng:

    Giải thích về cảm giác nhưng không phải dựa trên cơ sở tâm lý học mà

    sử dụng kiến thức vật lý để xét xem đối tượng chuyển động như thế nào và

    điều kiện để xét một chuyển động nếu không đủ những điều kiện thì cảm giác

    của người trên tàu là đúng

    Phương pháp giải:

    Đối với học sinh lớp 10 các em đã học những kiến thức cơ bản về

    chuyển động và những khái niệm về động lực học, với bài tập này các em chỉ

    cần suy nghĩ đơn giản là có thể giải được. Đề giải bài tập cần thực hiện theo

    các bước sau:

    Bước 1: Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết của bài tập

    Theo đầu bài cả hành khách và tàu cùng chuyển động tức là có chuyển

    động cơ, người và tàu được xem là chất điểm. Rõ ràng tàu và người ngồi trong

    khoang chuyển động với vận tốc khá lớn trong không gian. Lý thuyết cần vận

    dụng là: Khi khảo sát một chuyển động của chất điểm ta chọn vật làm mốc gắn

    vào hệ quy chiếu và mốc thời gian.

    Bước 2 Phân tích hiện tượng

    20

    Nguyễn Ngọc Giang

    Hành khách và tàu cùng chuyển động với vận tốc khá lớn trong không

    gian bao la của mặt biển khoảng cách đến bời và đảo cũng lớn nên không thể

    xem vật nào làm mốc. Để dễ dàng hơn các em phải đặt ra những những câu hỏi

    nhỏ từ đề bài: hành khách và tàu chuyển động như thế nào? Xung quanh có vật

    gì gần đó có thể làm mốc không? Xác định một chuyển động thì ta phải làm gì?

    Bước 3 Xây dựng lập luận và suy luận kết quả

    Theo lý thuyết để khảo sát một chuyển động của chất điểm ta chọn vật

    làm mốc gắn vào hệ quy chiếu và mốc thời gian.

    Cả tàu và người cùng chuyển động mà cảm giác của phi công là không

    chuyển động vì không xác định vật làm mốc. Cảm giác của hành khách là đúng

    Bước 4 biện luận

    Khi ta trên xe hay tàu chuyển động nếu không nhìn ra xung quanh ta

    cũng có cảm giác không chuyển động. Trường hợp trên nếu có nhiều vật thể

    xung quanh có thể là đứng yên hay chuyển động thì dễ dàng tìm được vật làm

    mốc và phi công thấy mình cùng tàu chuyển động.

    Qua bài tập có thể mở rộng cho học sinh trường hợp tương tự như đi tàu

    trên biển, hành khách trên máy bay khi không nhìn xuống…Loại bài tập này

    tương đối đơn giản giúp học sinh củng cố kiến thức vừa học và liên hệ với thực

    tế.

    Bài 2:

    Từ tâm một cái đĩa đang quay người ta búng một viên bi lăn theo lòng

    máng đặt trên một bán kính của đĩa. Hỏi quỹ đạo của viên bi đối với đĩa và đối

    với Trái Đất có hình gì?

    Bài giải

    – Bài tập dạng giải thích hiện tượng:

    Chuyển động của viên bi trên đĩa đang quay không phải chỉ một quỹ đạo

    đơn giản đối với bài này học sinh dễ bị nhầm vì cho rằng quỹ đạo là duy nhất.

    21

    Nguyễn Ngọc Giang

    Từ những hiện tượng trong đời sống hàng ngày giúp học sinh phân tích rõ ràng

    hơn.

    Phương pháp giải: Suy luận logic, thực hiên theo các bước sau:

    Bước 1: Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết của bài tập

    Viên bi sẽ được giữ cho chuyển động thẳng vào tâm của cái đĩa đang

    quay nên có các dạng quỹ đạo khác nhau so với đĩa và mặt đất. Lý thuyết đã

    học quỹ đạo là những đường được vạch ra khi chất điểm chuyển động.

    Bước 2: Phân tích hiện tượng

    Khảo sát chuyển động của bi so với đĩa và Trái Đất: đĩa quay tròn, viên

    bi chuyển động thẳng vào tâm quả cầu.

    Bước 3: Xây dựng lập luận và suy luận kết quả

    Kiến thức cần dùng là chất khi chuyển động sẽ vạch ra một đường trong

    không gian, đường đó là quỹ đạo của chất điểm. Viên bi được xem là một chất

    điểm khi chuyển động sẽ vạch ra những quỹ đạo khác nhau đối với những đối

    tượng khác nhau. Viên bi chuyển động trên máng là đường thẳng máng cố

    định so với mặt đất nên quỹ đạo viên bi đối với trái đất là một đường thẳng.

    Nếu cố định viên bi thì quỹ đạo viên bi vạch lên đĩa là đường tròn. Khi viên bi

    tiến về tâm đĩa thì vạch nên đường xoắn ốc. Vậy quỹ đạo viên bi đối với đĩa là

    đường xoắn ốc.

    Bước 4: Biện luận

    Một chất điểm chuyển động đối với đối tượng khác nhau thì có thể có

    quỹ đạo không giống nhau.

    Bài tập tương tự:

    Bài 3:

    Khi xe đạp trên đường thẳng, hãy giải thích quỹ đạo đầu van xe?

    Lời giải:

    22

    Nguyễn Ngọc Giang

    Nếu người quan sát đứng bên lề đường, khi xe đạp chạy trên đừng thẳng

    thì đầu van thì quỹ đạo là xicloit. Đối với người quan sát ngồi trên xe, van xe sẽ

    chuyển động với quỹ độ là dường tròn.

    Bài 4:

    Một truyện dân gian có kể rằng : Khi chết một phú ông đã để lại cho

    người con một hũ vàng chôn trong một khu vườn rộng và một mảnh giấy ghi:

    Đi về phía đông 23 bước chân , sau đó rẽ phải 4 bước chân , đào sâu 3m . Hỏi

    với chỉ dẫn này người con có tìm được hũ vàng không ? Vì sao ?

    Lời giải :

    Muốn Người con sẽ chẳng bao giờ tìm được hũ vàng vì không có vật

    làm mốc.

    Bài 5:

    Viên đạn đươc bắn ra từ nồng súng nó chuyển động theo hai giai đoạn

    chuyển động trong nòng súng và sau đó bay tới mục tiêu ở xa, hỏi giai đoạn

    nào viên đạn được coi là chất điểm, giai đoạn nào viên đạn không được coi là

    chất điểm?

    Giai đoạn đạn rời nòng súng và bay tới mục tiêu được xem là chất điểm.

    2.1.3.2 Chuyển động thẳng điều

    Đối với phần chuyển động của chất điểm các em dễ dàng nhận ra kiến

    thức cơ bản vì bài này chủ yếu là những khái niệm cơ bản nên hiệu quả cao

    nhất khi dùng bài tập suy luận đơn giản và câu hỏi thí nghiệm hoặc dùng đồ thị,

    cụ thể là:

    Bài 1:

    Từ hai địa điểm AB cách nhau 35 km, có hai chiếc ôtô chuyển động

    thẳng đều ngược chiều nhau lần lượt với vận tốc 20 km/h và 15 km/h. Có

    một con chim từ ôtô thứ nhất bay thẳng đều sang chạm vào ôtô thứ hai, rồi

    lại bay thẳng đều sang chạm ôtô thứ nhất và cứ thế với vận tốc không đổi

    23

    Nguyễn Ngọc Giang

    là 120 km/h. Biết thời gian chim chạm vào ôtô không đáng kể. Hỏi khi hai

    hai xe gặp nhau thì chú chim bay được tổng quãng đường là bao nhiêu?

    Bài giải

    Bài tập dự đoán kết quả.

    Học sinh có thể dùng kiến thức về chuyển động thẳng đều mà trả lời

    nhanh câu hỏi vừa nêu. Đối với học sinh vừa đọc vào thấy rất phức tạp vì chim

    có thể đổi hướng rất nhiều lần. Kiến thức các em cần dùng là khái niệm về

    chuyển động thẳng đều và mối liên hệ giữa quãng đường,vận tốc và thời gian.

    Để giải bài tập ta thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết của bài tập

    Các xe chuyển động thẳng đều tức là chuyển động thẳng trên một đường

    thẳng trong đó vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng

    thời gian bằng nhau bất kì.

    Bước 2: Phân tích hiện tượng

    Hai xe chuyển động ngược chiều với hai ô tô cách nhau 100 m. Mỗi

    chuyển động là chuyển động thẳng đều. Tốc độ của chim lớn hơn có thể đến

    chạm vào xe nhiều lần và đại lượng cần tìm là quãng đường chim bay được.

    Bước 3: Xây dựng lập luận và suy luận kết quả

    Trong chuyển động thẳng đều quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian

    .s v t=

    Vì AB cách nhau 100 km nên để hai ôtô gặp nhau thì ôtô thứ nhất phải

    đi được một đoạn 36 km và ôtô thứ hai chuyển động một đoạn 64 km, nghĩa là

    hai ôtô sẽ gặp nhau sau 1h. Vậy sau 1h thì chim bay được 120km.

    Bước 4: biện luận

    Chuyển động thẳng đều, khi tìm quãng đường ta cần có vận tốc và thời

    gian và thời gian cũng đã có nên việc tính toán rất đẽ dàng.

    Bài tập có thể đưa vào củng cố bài học hay đặt vấn đề. Phát triển khả năng tư

    duy của học sinh.

    24

    Nguyễn Ngọc Giang

    Bài 2:

    Đồ thị biểu diễn sự biến thiên đường đi của ba

    vật theo thời gian. Các vật ấy chuyển động như thế

    nào?

    Bài giải

    Bài tập giải thích dựa trên đồ thị.

    Từ hình vẽ đã cho có thể nêu lên tính chất của chuyển động và khai thác

    thông tin từ hình vẽ, cũng giải theo các bước:

    Bước 1:Quan sát, thu thông tin từ hình

    Đồ thị là những đường thẳng trong hệ trục (Oxt) các đường thẳng có độ dốc

    khác nhau

    Bước 2: phân tích

    Mỗi đường thẳng là biểu diễn chuyển động của một vật, độ dốc lần lượt

    là II, I, III. Góc xuất phát cũng khác nhau.

    Bước 3: Xây dựng lập luận và suy luận kết quả:

    Cả ba đồ thị đều là những đường thẳng chứng tỏ các vật chuyển động

    đều. Độ dốc của đồ thị hay góc hợp bởi đồ thị và trục thời gian cho phép so

    sánh vận tốc của các vật chuyển động thẳng đều. Vì vậy dựa vào hình ta thấy

    vật II chuyển động nhanh nhất vì có độ dốc lớn nhất, vật III chuyển động chậm

    nhất vì có độ dốc nhỏ nhất. Giao điểm của đồ thị với trục Ox cho biết khoảng

    cách từ vật đến vị trí làm mốc trong hệ quy chiếu đã chọn tại thời điểm ban

    đầu. Còn giao điểm của đồ thị với trục thời gian Ot là thời điểm được chọn để

    xác định chuyển động. Giao điểm của các đồ thị với nhau cho biết thời điểm

    hai chuyển động gặp nhau tại một tọa độ xác định.

    Bước 4: Biện luận

    Đồ thị có thể nêu lên tích chất của chuyển động thẳng điều thông qua

    các đường: độ dốc, góc xuất phát…

    25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 2, Sinh Học Lớp 12
  • Đề Thi Phương Pháp Tính Và Matlab
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 6 Bài 24 : Thường Thức Mĩ Thuật: Giới Thiệu Mợt Số Tranh Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 1: Ttmt
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Cho biết: Trình tự nuclêôtit trên một mạch của gen.

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên gen (ADN).

    + Hoặc xác định trình tự nuclêôtit ARN do gen phiên mã.

    + Xác định trình tự nucleotit trên mạch còn lại của ADN (gen):

    Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:

    A liên kết với T; G liên kết với X .

    + Xác định trình tự nucleotit trên ARN

    Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen. Các đơn phân của mạch gốc liên kết với các nuclêôtit môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung

    A mạch gốc liên kết với U môi trường

    T mạch gốc liên kết với A môi trường

    G mạch gốc liên kết với X môi trường

    X mạch gốc liên kết với G môi trường

    Ví dụ 1: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung.

    Hướng dẫn giải bài tập

    Theo NTBS các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

    Vậy: Mạch có trình tự: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Mạch bổ sung là: . . . T – A – G – A – A – T – X – G – A . . .

    Ví dụ 2: Một gen chứa đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch mang mã gốc có trình tự nuclêôtit là:

    . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự các ribô nuclêôtit được tổng hợp từ đoạn gen này.

    Hướng dẫn giải bài tập

    – Theo NTBS: Các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

    Trong quá trình phiên mã các nuclêôtit trên gen liên kết với các nuclêôtit môt trường theo nguyên tắc:

    A mạch gốc liên kết với U môi trường

    T mạch gốc liên kết với A môi trường

    G mạch gốc liên kết với X môi trường

    X mạch gốc liên kết với G môi trường

    Theo bài ra: mạch bổ sung của gen: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Lưu ý: Trình tự nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung (Thay T bằng U)

    Dạng 2. Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) khi biết trình tự nuclêôtit của ARN.

    – Cách giải: Căn cứ nguyên tắc bổ sung trên gen và quá trình phiên mã

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN (gen)

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung.

    Ví dụ: Phân tử mARN chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – U – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên gen.

    Hướng dẫn giải bài tập

    mARN . . . A – G – X – U – U – A – G – X – A . . . .

    Mạch gốc: . . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . . .

    Mạch bổ sung: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Dạng 3. Xác định số nuclêôtit, số liên kết hyđrô, chiều dài gen, số liên kết peptit . . .

    Virut, ADN chỉ có 1 mạch.

    Ở tinh trùng và trứng, hàm lượng ADN giảm 1/2 hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng.

    Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp 2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác.

    Giới thiệu một số công thức để giải bài tập

    6.Tính số axit amin:

    6.1. Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp (gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượtt qua không lặp lại:) : N/6 – 1

    6.2. Số axitamin môi trường cung cấp trong dịch mã khi gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượt qua không lặp lại:

    6.3. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là: k. n. (m+1)(N- 1)

    6.4. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua, lặp lại m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là:

    1. Số Liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G ( lk)
    2. Khối lượng phân tử ADN (gen): MAD N = N . 300 ( đvC).
    3. Số liên kết phôtphođieste

    9.1. Số liên kết phôtphođieste trên một mạch = số liên kết phôtphođieste trên ARN = N -1.

    9.2. Số liên kết phôtphođieste trên cả phân tử ADN = 2N – 2.

    1. Số gen con được tạo ra sau k lần tái bản: 2k.
    2. Số gen con có 2 mạch hoàn toàn mới được tạo ra sau k lần tái bản: 2k– 2.
    3. Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản k lần: N. 2k
    4. Số nuclêôtit môi trường cung cấp khi gen tái bản k lần: N. (2k-1)
    5. Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen phiên mã k lần: k.N/2
    6. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = số axitamin trong phân tử prôtêin -1
    7. Số nu từng loại từng mạch và cả gen:

    – Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    1. Khối lượng ARN: Ngen/2. 300ĐVC
    2. Số ribô nuclêôtit (rNu) môi trường cung cấp cho gen phiên mã K lần:
      Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau = số phân tử H2O = số aa -1.

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Website: http://fmgroup.com/

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Phương Pháp Giải Bài Tập Adn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9
  • Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen
  • Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng Của Menđen

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 165 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Bài Tập Trang 169 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường ( Bài 1
  • MỤC LỤC Phần thứ nhất : ĐẶT VẤN ĐỀ Trang I . Lớ do chọn đề tài 1. Cơ sở lý luận 2. Cơ sở thực tiễn 2 II. Mục đớch nghiờn cứu 3 III . Khỏch thể , đối tượng và phạm vi nghiờn cứu 3 IV. Phương phỏp nghiờn cứu 3 Phần thứ hai: NỘI DUNG 4 I. Cơ sở lớ thuyết 1. Cỏc khỏi niệm cơ bản 2. Cỏc quy luật di truyền 4 II . Phõn loại và phương phỏp giải bài tập lai hai cặp tớnh trạng của Menđen 1. Dạng bài toỏn thuận 2. Dạng bài toỏn nghịch 6 III . Một số dạng bài tập cơ bản 9 Phần thứ ba: KẾT QUẢ 23 Phần thứ tư: RÚT KINH NGHIỆM 24 Phần thứ năm: NHỮNG VẤN ĐỀ BỎ NGỎ VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 25 Phần thứ sỏu: KIẾN NGHỊ 26 KẾT LUẬN CHUNG 26 Tài liệu tham khảo 27 I. đặt vấn đề A/ Lý do chọn đề tài 1/ Cơ sở lý luận Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới khám ra ngày càng tăng như vũ bão, nên chúng ta không thể hy vọng rằng trong thời gian nhất định ở trường phổ thông mà có thể cung cấp cho học sinh với một kho tàng trí thức khổng lồ mà loài người đã tích luỹ được. Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà điều quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và tự nắm bắt thêm tri thức. Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ của học sinh ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu học tập các môn học ngày nhiều trong đó bộ môn Sinh học trong nhà trường cũng không ngừng bổ sung, đi sâu và mở rộng. Không những được mở rộng về lí thuyết mà còn có nhiều dạng bài tập nhằm kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức lý thuyết của học sinh. Như chúng ta đã biết, môn Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm nó có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có ý nghĩa thiết thực với đời sống, kinh tế và xã hội loài người. Trong hệ thống chương trình Sinh học cấp trung học cơ sở nói chung và sinh học 9 nói riêng bên cạnh những kiến thức thuộc về lý thuyết được mô tả còn có mảng kiến thức không kém phần quan trọng đó là phần "Bài tập sinh học". 2/ Cơ sở thực tiễn Thực tiễn giảng dạy môn sinh học, tôi thấy học sinh có nhiều vướng mắc, lúng túng trong giải bài tập, đặc biệt là bài tập về các qui luật di truyền thuộc phần di truyền và biến dị, bên cạnh đó thì yêu cầu giải bài tập trong đề thi học sinh giỏi các cấp lại rất cao. Ngược lại trong phân phối chương trình thời gian dành cho giải bài tập thì rất ít, nên việc giải các bài tập di truyền, biến dị của Men Đen với học sinh còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là bài tập về lai hai cặp tính trạng. Xuất phát từ thực trạng bất cập đó tôi muốn tìm ra một giải pháp giúp học sinh giải bài tập sinh học, trong đó chỉ quan tâm đến việc giúp học sinh nắm vững các qui luật di truyền, cách phân loại và cách giải các bài tập di truyền. Chính vì thế tôi mạnh dạn được trình bày đề tài sáng kiến kinh nghiệm "Hướng dẫn phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng của Menđen" phạm vi chương trình sinh học lớp 9. B/ Mục đích của đề tài 2. Giúp học sinh hiểu và nắm vững các dạng bài tập lai hai cặp tính trạng và cách giải của từng loại bài tập 4. Coi đề tài là một tài liệu để nghiên cứu và tham khảo cho đồng nghiệp học sinh cũng như phu huynh. C/ Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1/ Đối tượng nghiên cứu 2/ Phạm vi nghiên cứu Trong đề tài này tôi nghiên cứu ở phạm vi "Lai hai cặp tính trạng của Menđen" được áp dụng đối với 5 lớp 9, ôn tập thi chuyển cấp, trong trường THCS Lê Văn Thiêm. Trên cơ sở đó có thể trao đổi với các đồng nghiệp cùng chuyên ngành trong trường cũng như trong toàn huyện, tỉnh. D/ Phương pháp nghiên cứu 1. Nghiên cứu lý thuyết. 2. Thực nghiệm sư phạm. 2.1. Điều tra thực trạng dạy và học kiến thức phần "Các bài tập lai hai cặp tính trạng của Menđen". a. Điều tra chất lượng học tập của học sinh - Đối tượng điều tra: Học sinh lớp 9 - Hình thức kiểm tra viết: Ra bài tập về các qui luật di truyền lồng ghép trong bài kiểm tra 1 tiết. b. Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên. - Trao đổi trực tiếp với các giáo viên dạy sinh trong trường và một số bạn đồng nghiệp trường bạn. - Dự một số giờ dạy thao giảng. 2.2. Thực nghiệm giảng dạy. - Dạy trong tiết học về lai hai cặp tính trạng của Menđen - Lồng ghép dạy trong các tiết học chữa bài tập lai của Menđen II/ Nội dung thực hiện đề tài Từ thực trạng trên, tôi phát hiện ra nguyên nhân chủ yếu là do học sinh nắm chưa vững nội dung của các qui luật di truyền đồng thời trong quá trình dạy học do yêu cầu của bài học nên giáo viên cũng không có đủ thời gian để hướng dẫn học sinh cách giải bài tập sinh học. Vì vậy muốn làm tốt các bài tập lai hai cặp tính trạng cũng như các bài tập lai của Menđen hay các bài tập phần qui luật di truyền thì học sinh cần phải nắm vững một số kiến thức cơ bản sau: A/ Phần lý thuyết 1/ Các khái niệm cơ bản a) Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể nhờ đó có thể phân biệt được cơ thể này với cơ thể khác. - Có hai loại tính trạng: + Tính trạng tương ứng: là những biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng. + Tính trạng tương phản: là hai tính trạng tương ứng có biểu hiện trái ngược nhau. b) Cặp gen tương ứng: Là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng và qui định một cặp tính trạng tương ứng hoặc nhiều cặp TT không tương ứng (di truyền đa hiệu). c) Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen. d) Gen alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị trí nhất định của cặp NST tương đồng có thể giống nhau hoặc khác nhau về số lượng thành phần, trình tự phân bố các Nuclêôtít. e) Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương ứng tồn tại trên các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết. g) Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài sinh vật. h) Kiểu hình: Là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trường. Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình người ta chỉ quan tâm đến một hay một số tính trạng. i) Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ con không phân li và có kiểu hình giống bố mẹ. k) Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử. + Trội hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át chế hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trội. + Trội không hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian. n) Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp tử lặn m) Đồng hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tương ứng giống nhau. p) Dị hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tương ứng khác nhau. q) Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các đặc tính của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. r) Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết, đôi khi có thêm những đặc điểm mới hoặc không biểu hiện những đặc điểm của bố mẹ. s) Giao tử thuần khiết: Là giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử. 2/ Phân loại các qui luật di truyền a) Qui luật trội lặn hoàn toàn Quy luật này được phản ánh qua qui luật của Men Đen - Thí nghiệm: Khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt Vàng với hạt Xanh được F1 toàn hạt Vàng, F2 thu được tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh P : Đậu hạt vàng x Đậu hạt xanh AA aa F1 : Đậu hạt vàng Aa F1 x F1 : Đậu hạt vàng x Đậu hạt vàng Aa Aa F2 : KG 1AA : 2Aa : 1aa KH 3 vàng 1 xanh - Kết quả: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng trội và F2 phân tính 3 trội : 1 lặn - Cơ chế: + Gen A đứng cạnh gen a trong thể dị hợp không bị hoà lẫn mà vẫn giữ nguyên bản chất, khi giảm phân sẽ cho hai giao tử A và a + Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử F1 sẽ cho F2 với tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa + Do A át hoàn toàn a nên KG AA và Aa đều có KH trội - Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền sẽ phân li về mỗi giao tử và giữ nguyên bản chất như thế hệ P. - Điều kiện nghiệm đúng: + P thuần chủng + 1 gen qui định 1 tính trạng + Trội hoàn toàn b) Quy luật trội lặn không hoàn toàn - Thí nghiệm: ở hoa Dạ Lan, hoa đỏ là trội không hoàn toàn được qui định bởi gen A, hoa trắng là lặn được qui định bởi gen a, thu được F1 toàn hoa hồng, F2 thu được tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng P: Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa F1 : Hoa hồng Aa F1 x F1 : Hoa hồng x Hoa hồng Aa Aa F2 : KG 1AA : 2Aa : 1aa KH 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng - Nội dung: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ còn F2 phân tính với tỉ lệ 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn c) Quy luật phân li độc lập - Thí nghiệm: Men Đen cho lai 2 dòng đậu Hà Lan thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản hạt vàng trơn với hạt xanh nhăn thu được F1 toàn hạt vàng trơn, cho F1 tự thụ phấn được F2 với tỉ lệ 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn - Sơ đồ lai: PTC : Vàng, trơn x Xanh, nhăn AABB aabb GP : AB ab F1 : AaBb 100% Vàng, trơn F1 x F1 : Vàng, trơn x Vàng, trơn AaBb AaBb GF1 : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F2 : KG 9 (A-B-) : 3 (A-bb) : 3 (aaB-) : 1aabb KH 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn - Kết quả: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng khác - Cơ chế: + Có sự phân li độc lập của các gen trong giảm phân tạo giao tử + Có sự tổ hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh - Nội dung: Các nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử - Điều kiện nghiệm đúng: + P thuần chủng + Mỗi gen qui định 1 tính trạng + Trội hoàn toàn + Số cá thể phải lớn + Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau - Công thức cơ bản: + Số kiểu giao tử do F1 tạo ra: 2n + Số hợp tử ở F2: 4n + Số loại kiểu hình ở F2: 2n + Số loại kiểu gen ở F2: 3n + Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: (3 : 1)n + Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2: (1 : 2 : 1)n B/ Phương pháp giải các bài tập lai hai cặp tính trạng của Menđen 1. Dạng bài toán thuận: Là dạng bài toán đã biết tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình của bố mẹ. Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của con hoặc lập sơ đồ lai a) Phương pháp giải: Cách giải loại bài tập này cũng tương tự như bài toán thuận của phép lai một cặp tính trạng của Menđen gồm 3 bước sau đây: - Bước 1: Qui ước gen - Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ - Bước 3: Lập sơ đồ lai b) Một số bài tập cơ bản Thí dụ 1: ở cà chua, hai tính trạng thân cao và quả đỏ trội hoàn toàn so với thân thấp và quả vàng. Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai khi cho cây thân cao, quả vàng giao phấn với cây thân thấp, quả đỏ. Các bước giải: - Bước 1: Theo đề bài, qui ước Gen A qui định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn Gen a qui định tính trạng thân thấp là lặn Gen B qui định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn Gen b qui định tính trạng quả vàng là lặn. - Bước 2: + Cây P thân cao , quả vàng có kiểu gen là AAbb hoặc Aabb + Câp P thân thấp, quả đỏ có kiểu gen là aaBB hoặc aaBb Như vậy có 4 phép lai có thể xảy ra là: P: AAbb X aaBB; P: AAbb X aaBb P: Aabb X aaBB và P: Aabb X aaBB - Bước 3: * Sơ đồ lai 1: P: AAbb (thân cao, quả vàng) X aaBB (thân thấp, quả đỏ) GP: Ab aB F1: Kiểu gen: AaBb Kiểu hình: 100% thân cao, quả đỏ. * Sơ đồ lai 2: P: AAbb (thân cao, quả vàng) X aaBb (thân thấp, quả đỏ) GP: Ab aB, ab F1: Kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb Kiểu hình: 50% thân cao, quả đỏ: 50% thân cao, quả vàng. * Sơ đồ lai 3: P: Aabb (thân cao, quả vàng) X aaBB (thân thấp, quả đỏ) GP: Ab, ab aB F1: Kiểu gen: 1AaBb: 1aaBb Kiểu hình: 50% thân cao, quả đỏ: 50% thân thấp, quả đỏ * Sơ đồ lai 4: P: Aabb (thân cao, quả vàng) X aaBb (thân thấp, quả đỏ) GP: Ab, ab aB, ab F1: Kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb Kiểu hình: 1thân cao, quả đỏ: 1 thân cao, quả vàng 1 thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng. Thí dụ 2: ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen. Gen S qui định lông ngắn, trội hoàn toàn so với gen s qui định lông dài. Mỗi gen nằm trên NST riêng rẽ. Cho giao phối giữa ruồi giấm thuần chủng có thân xám, lông ngắn với ruồi giấm thân đen, lông dài thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Hãy lập sơ đồ lai để xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F2. Cách bước giải: Bước xác định kiểu gen bố mẹ. + Ruồi giấm P thuần chủng có thân xám, lông ngắn mang kiểu gen là BBSS. + Ruồi giấm P có thân đen, lông dài mang kiểu gen là bbss Bước lập sơ đồ lai: PTC: BBSS (thân xám, lông ngắn) X bbss (thân đen, lông dài) GP: BS bs F1: Kiểu gen: 100% BbSs Kiểu hình: 100% thân xám, lông ngắn F1 giao phối với nhau: F1: BbSs (thân xám, lông ngắn) X BbSs (thân xám, lông ngắn) GF1: BS. Bs, bS, bs BS. Bs, bS, bs F2: BS Bs bS bs BS BBSS xám, ngắn BBSs xám, ngắn BbSS xám, ngắn BbSs xám, ngắn Bs BBSs xám, ngắn BBss xám, dài BbSs xám, ngắn Bbss Xám, dài bS BbSS xám, ngắn BbSs xám, ngắn bbSS đen, ngắn bbSs đen, ngắn bs BbSs xám, ngắn Bbss xám, dài bbSs đen, ngắn bbss đen, dài Tỉ lệ kiểu gen F2 Tỉ lệ kiểu hình F2 1BBSS 2BBSs 9(B-S-) : 9 thân xám, lông ngắn 2BbSS 4BbSs 1BBss 3(B-ss): 3 thân xám, lông dài 2Bbss 1bbSS 3(bbS-): 3 thân đen, lông ngắn 2bbSs 1bbss 1bbss: 1 thân đen, lông dài Thí dụ 3: ở đậu Hà Lan, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Hai cặp tính trạng về chiều cao cây và màu hạt di truyền độc lập với nhau. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai cho các trường hợp sau đây: Bố có thân cao, hạt xanh và mẹ có thân thấp, hạt vàng Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng và mẹ có thân thấp, hạt xanh. Giải: Theo đề bài, qui ước Gen A: thân cao, gen a: thân thấp Gen B: hạt vàng, gen b: hạt xanh Bố thân cao, hạt xanh và mẹ thân thấp, hạt vàng + Bố thân cao, hạt xanh mang kiểu gen AAbb hoặc Aabb + Mẹ thân thấp, hạt vàng mang kiểu gen aaBB hoặc aaBb. Do vậy có 4 trường hợp có thể xảy ra là: P: AAbb X aaBB, P: AAbb X aaBb P: Aabb X aaBB và P: Aabb X aaBb Sơ đồ lai: Trường hợp 1: P: AAbb (thân cao, hạt xanh) X aaBB (thân thấp, hạt vàng) GP: Ab aB F1: - Kiểu gen: AaBb - Kiểu hình: 100% thân cao, hạt vàng Trường hợp 2: P: AAbb (thân cao, hạt xanh) X aaBb (thân thấp, hạt vàng) GP: Ab aB, ab F1: - Kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb - Kiểu hình: 50% thân cao, hạt vàng : 50% thân cao, hạt xanh. Trường hợp 3: P: Aabb (thân cao, hạt xanh) X aaBB (thân thấp, hạt vàng) GP: Ab, ab aB F1: - Kiểu gen: 1AaBb : 1aaBb - Kiểu hình: 50% thân cao, hạt vàng : 50% thân thấp, hạt vàng Trường hợp 4: P: Aabb (thân cao, hạt xanh) X aaBb (thân thấp, hạt vàng) GP: Ab, ab aB, ab F1: - Kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb: 1aabb - Kiểu hình: 1 thân cao, hạt vàng : 1 thân cao, hạt xanh 1 thân thấp, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh b) Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng và mẹ có thân thấp, hạt xanh. + Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng mang kiểu gen: AABB + Mẹ có thân thấp , hạt xanh mang kiểu gen aabb Sơ đồ lai: PT/C: AABB (thân cao, hạt vàng) X aabb (thân thấp, hạt xanh) GP: AB ab F1: - Kiểu gen: AaBb - Kiểu hình: 100% thân cao, hạt vàng Thí dụ 5: ở ruồi giấm, hai cặp tính trạng về màu thân và về độ dài lông di truyền độc lập với nhau và gen nằm trên NST thường. Gen B: thân xám, gen b: thân đen Gen S: lông ngắn, gen s: lông dài a) Hãy nêu các kiểu hình có thể có ở hai cặp tính trạng nói trên và liệt kê các kiểu gen tương ứng với mỗi kiểu hình trên. b) Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen trên. c) Có bao nhiêu kiểu gen thuần chủng và liệt kê chúng d) Có bao nhiêu kiểu gen không thuần chủng và liệt kê chúng. Hướng dẫn giải: a) Các kiểu hình có thể và kiểu gen tương ứng với kiểu hình * Các kiểu hình có thể có về hai cặp tính trạng: Về màu thân có thâm xám và thân đen Về kích thước lông có lông ngắn và lông dài Vậy tổ hợp 2 cặp tính trạng có 4 kiểu hình có thể có là: + Thân xám, lông ngắn + Thân xám, lông dài + Thân đen, lông ngắn + Thân đen, lông dài * Kiểu gen tương ứng với mỗi kiểu hình: + Thân xám, lông ngắn: BBSS, BBSs, BbSS và BbSs + Thân xám, lông dài: BBss và Bbss + Thân đen, lông ngắn: bbSS và bbSs + Thân đen, lông dài: bbss b) Các loại giao tử tạo ra từ mỗi kiểu gen: - Kiểu gen BBSS tạo ra 1 loại giao tử BS - Kiểu gen BBss tạo ra 1 loại giao tử Bs - Kiểu gen bbSS tạo ra 1 loại giao tử bS - Kiểu gen bbss tạo ra 1 loại giao tử bs - Kiểu gen BBSs tạo ra 2 loại giao tử BS và Bs - Kiểu gen BbSS tạo ra 2 loại giao tử BS và bS - Kiểu gen Bbss tạo ra 2 loại giao tử Bs và bs - Kiểu gen bbSs tạo ra 2 loại giao tử bS và bs - Kiểu gen BbSs tạo ra 4 loại giao tử BS, Bs, bS và bs c) Số kiểu gen thuần chủng và liệt kê: - Có 4 kiểu gen thuần chủng (tức đồng hợp) là: BBSS, BBss, bbSS và bbss. d) Số kiểu gen không thuần chủng và liệt kê - Có 5 kiểu gen không thuần chủng (tức dị hợp) là: BbSS, BBSs, bbSs, Bbss và BbSs Lưu ý: Trong các bài tập về lai 2 cặp tính trạng, ta gặp bài tập mà cả 2 cặp tính trạng có một cặp tính trạng trội hoàn toàn (một cặp tính trạng trội hoàn toàn, một cặp tính trạng không trội hoàn toàn), hoặc cả hai cặp tính trạng đem lai đều trội không hoàn toàn, thì ta vẫn áp dụng qui luật trội không hoàn toàn trong phép lai 1 cặp tính trạng vào để giải. Thí dụ 6: ở một loài , hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với hoa trắng và kiểu gen dị hợp Dd biểu hiện tính trạng trung gian là hoa màu hồng. ở cặp tính trạng về hình dạng quả, quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài và quả dẹt là tính trạng trung gian do cặp gen Tt qui định. Biết rằng hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau. a) Tổ hợp cả 2 cặp tính trạng trên, có tất cả bao nhiêu kiểu hình và hãy liệt kê các kiểu hình đó. b) Hãy lập sơ đồ để xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của con ở mỗi trường hợp sau đây: - Cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn - Cây hoa hồng, quả dẹt tự thụ phấn Lời giải Theo đầu bài ta qui ước gen: - Về màu hoa: Gen D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen d: hoa trắng. Do vậy kiểu gen DD: hoa đỏ, Dd: hoa hồng, dd: hoa trắng - Về hình dạng quả: Gen T: quả tròn trội không hoàn toàn so với gen t qui định quả dài. Do vậy kiểu gen TT: quả tròn, Tt: qủa dẹt, tt: quả dài a) Số kiểu hình và liệt kê: + Xét tính trạng màu hoa có 3 kiểu hình là hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng. + Xét tính trạng hình dạng quả có 3 kiêu hình là quả tròn, quả dẹt và quả dài + Tổ hợp 2 cặp tính trạng trên có tất cả 3 x 3 = 9 kiểu hình khác nhau theo cách tổ hợp sau: (hoa đỏ, hoa hồng, hoa trắng)(quả tròn, quả dẹt, quả dài) 9 kiểu hình đó là: + Hoa đỏ, quả tròn + Hoa đỏ, quả dài + Hoa đỏ, quả dẹt + Hoa hồng, quả tròn + Hoa hồng, quả dẹt +

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 5. Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Skkn Phân Loại Và Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Chương Iii. §4. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Giáo Án Đại Số 10 Tiết 31: Luyện Tập Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Nhất, Bậc Hai (Tiếp)
  • Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Nhất, Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Một Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Nhất Và Bậc Hai (Nâng Cao)
  • Cập nhật lúc: 15:22 26-09-2018 Mục tin: LỚP 9

    Tài liệu giới thiệu về hai phương pháp chính dùng để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Đó là phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Quy tắc thế

    Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc thế bao gồm hai bước sau:

    Bước 1. Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thức nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thức hai để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn).

    Bước 2. Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thức hai trong hệ (phương trình thức nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1).

    2. Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    + Dùng quy tắc thế để biến đổi phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn.

    + Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Quy tắc cộng đại số

    Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau:

    Bước 1: Coognj hay trừ tằng về hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới.

    Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)

    2. Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    + Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.

    + Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mưới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng (0) (tức là phương trình một ẩn).

    + Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Phương Trình Trùng Phương, Phương Trình Tích
  • Đề Tài Giải Phương Trình Có Chứa Dấu Căn Bậc Hai
  • Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bài Tập Và Phương Pháp Giải Sinh Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Hợp Ngữ (Assembler) Tham Khảo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Ankan
  • Một Số Bài Tập Anken – Trắc Nghiệm Và Tự Luận
  • Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất: Phần 1
  • Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất: Hiểu Bản Chất
  • Page 1 BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI SINH HỌC 10 Dạng 1. Tính số nuclêôtit 1 mạch, xác định cấu trúc gen. A. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN PHẦN: CẤU TRÚC ARN I. TÍNH SỐ NUCLÊÔTIT CỦA ARN : - ARN gồm 4 loại nu: A , U, G , X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN theo NTBS. Vì vậy số nu của ARN (rN) bằng số nu 1 mạch của ADN (N) rN = A + U + G + X = N/2 - Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa A, U, G, X của ARN lần lượt với T, A, X, G của mạch gốc ADN. Vì vậy số nu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN . rA = T gốc ; rU = A gốc rG = X gốc ; rX = Ggốc * Chú ý: Ngược lại, số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau : + Số lượng : A = T = rA + rU G = X = rG + rX + Tỉ lệ % : % A = %T = (%rA + %rU) / 2 %G = % X = (%rG + %rX) / 2 II. TÍNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ ARN (MARN)Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc , nên: MARN = rN . 300đvc = (N/2). 300 đvc III. TÍNH CHIỀU DÀI CỦA ARN ARN gồm có mạch với độ dài 1 nu là 3,4 A0 . Vì vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nên ARN đó : LADN = LARN = rN . 3,4A0 = (N/2) . 3,4 A0 IV. MỘT SỐ CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN ADN: N: số nucleotit của phân tử ADN . Theo nguyên tắc bổ sung : A = T ; G = X 1. Tổng số Nu: N = A + T + G + X : 2A + 2G = N → A + G = N/2 2. Chiều dài gen: L=N/2× 3,4 A0 → N= L/3,4 × 2 3. Khối lượng phân tử: M= Nx 300 đv.C → N=M/300 4. Số vòng xoắn : C = N/20 = L/34 5. Tỷ lệ % Nu trong gen: 2A% + 2G% = 100% → A% + G% = 50% 6. Liên kết hiđrô trong gen: H= 2A + 3G = N + G 7. Cơ chế tự sao : 1 lần nhân đôi 1 phân tử ADN → 2 phân tử ADN - Số phân tử ADN sau n lần nhân đôi = k . 2n ( k : số phân tử ADN ban đầu ) - Số Nu mỗi loại môi trường cung cấp khi gen tự sao liên tiếp n đợt + A’=T’= (2n -1)A =(2n-1)T + G’=X’= (2n-1) G= (2n-1) X - Tổng số Nu môi trường cung cấp khi gen tự sao liên tiếp n đợt : N’= k. (2n-1)N 8. Số Nu 2 mạch trong phân tử ADN: A1 = T2 T1 = A2 → A1 + T1 = T2 + A2 = A1 + A2 = T1 + T2 = A = T Page 2 G1 = X2 X1 = G2 → G1 + X1 = X2 + G2 = G1 + G2 = X1 + X2 = G = X A1 + T1 + G1 + X1 = A2 + T2 + G2 + X2 = N/2 PHẦN: CẤU TRÚC PRÔTÊIN I. TÍNH SỐ BỘ BA MẬT MÃ - SỐ AXIT AMIN - Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc, 3 nu kế tiếp của mạch ARN thông tin ( mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao. Vì số nu của mARN bằng với số nu của mạch gốc, nên số bộ ba mã gốc trong gen bằng số bộ ba mã sao trong mARN . Số bộ ba mật mã = (N/2.3) = (rN/2) Trong mạch gốc của gen cũng như trong số mã sao của mARN thì có 1 bộ ba mã kết thúc không mã hoá axit amin. Các bộ ba còn lại có mã hoá axit amin: Số bộ ba có mã hoá axit amin (số aa của chuỗi polipeptit)= (N/2.3) - 1 = (rN/3) - 1 - Ngoài mã kết thúc không mã hóa a amin , mã mở đầu tuy có mã hóa axit amin, nhưng axit amin này bị cắt bỏ không tham gia vào cấu trúc prôtêin. Số axit amin của phân tử prôtêin (axit amin của prôtêin hoàn chỉnh ) = (N/2.3) - 2 = (rN/3) - 2 II. TÍNH SỐ LIÊN KẾT PEPTIT Hai axit amin nối nhau bằng 1 liên kết peptit, 3axit amin có 2 liên kết peptit → chuỗi polipeptit có m axit amin thì số liên kết peptit là : Số liên kết peptit = m -1 PHẦN : CƠ CHẾ TỔNG HỢP PRÔTÊIN I . TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG (tạo thành 1 phân tử prôtein): - Trong quá tình dịch mã, tổng hợp prôtein, chỉ bộ ba nào của mARN có mã hoá axit amin thì mới được ARN mang axit amin đến dịch mã . - Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit thì số axit amin tự do cần dùng được ARN vận chuyển mang đến là để giải mã mở đầu và các mã kế tiếp, mã cuối cùng không được dịch mã . Vì vậy số axit amin tự do cần dùng cho mỗi lần tổng hợp chuỗi polipeptit là : Số aa tự do = (N/2.3) - 1 = (rN/3) - 1 - Khi rời khỏi ribôxôm , trong chuỗi polipeptit không còn axit amin tương ứng với mã mở đầu. Do đó, số axit amin tự do cần dùng để cấu thành phân tử prôtêin (tham gia vào cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh học) là : Số aa tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh = (N/2.3) - 2 = (rN/3) - 2 II . TÍNH SỐ PHÂN TỬ NƯỚC VÀ SỐ LIÊN KẾT PEPTIT - Trong quá trình dịch mã, khi chuỗi polipeptit đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp nối nhau bằng liên kết peptit thì đồng thời giải phóng 1 phân tử nước, 3 axit amin nối nhau bằng 2 liên kết paptit, đồng thời giải phóng 2 phân tử nước Vì vậy số phân tử nứơc được giải phóng trong quá trình giải mã tạo 1 chuỗi polipeptit là: Số phân tử H2O giải phóng = (rN/3) - 2 - Tổng số phân tử nước được giải phóng trong quá trình tổng hợp nhiều phân tử protein (mỗi phân tử protein là 1 chuỗi polipeptit ) . Tổng pt H2O giải phóng = số phân tử prôtêin . (rN/3) - 2 Khi chuỗi polipeptit rời khỏi riboxom tham gia chức năng sinh học thì axit amin mở đầu tách ra 1 mối liên kết peptit với axit amin đó không còn àsố liên kết peptit thực sự tạo lập được là (rN/3) - 3. Vì vậy tổng số liên kết peptit thực sự hình thành trong các phân tử protein là : Tổng liên kết peptit trong các phân tử prôtêin hoàn chỉnh = Tổng số phân tử protein . [(rN/3) - 3 ] Page 3 III. TÍNH SỐ ARN VẬN CHUYỂN (tARN) - Trong quá trình tổng hợp protein, tARN mang axit amin đến giải mã. Mỗi lượt giải mã, tARN cung cấp 1 axit amin. - Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit thì số axit amin tự do cần dùng được tARN mang đến là để dịch mã mở đầu và các mã kế tiếp, mã cuối cùng không được dịch mã . Vì vậy số tARN = axit amin tự do cần dùng cho mỗi lần tổng hợp chuỗi polipeptit là : Số tARN = Số aa tự do = (N/2.3) - 1 = (rN/3) - 1 B. MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN Bài toán 1. Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch của gen này có 150 Ađênin và 120 Timin. 1. Tính số liên kết hiđrô của gen. 2. Tính chiều dài gen. 3. Tính số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần. Hướng dẫn giải bài tập Theo bài ra A1 = T2 = 150; T1= A2 = 120 - Số liên kết hyđrô = 2A+3G = 270 x 2 +180 x 3 = 1080 2. Lgen = 900:2x3,4 = 1530A0. 3. Số nuclêôtit trong các gen con = 23 x 900 = 7200. Bài toán 2. Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 A0, có 560 Ađênin. Mạch đơn thứ nhất của gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin. 1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen. 2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen. 3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã. Hướng dẫn giải bài tập 1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen. - N = = 4080x2/3,4 = 2400 2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen. Theo NTBS, A1= T2 = 260 G1 = X2 = 380. X1 = G2 = Ggen - G1= 640 - 380 = 260. T1 = A2 = A - A1 = 560 - 260 = 300. 3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã. Do mạch 2 là mạch gốc nên trên mARN có A = Tgốc = 260; U = Agốc = 300; G = Xgốc = 380; X = Ggốc = 260. Bài toán 3. Một gen có 450 Ađênin và 1050 Guanin. Mạch mang mã gốc của gen có 300 Timin và 600 Xitôzin. 1. Tính số lượng từng loại: rA, rU, rG, rX trên phân tử ARN được tổng hợp từ gen này. 2. Tính chiều dài gen. 3. Tính số chu kỳ xoắn của gen. 4. Tính số axitamin môi trường cung cấp để tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit. Hướng dẫn giải bài tập 1. Số lượng từng loại: rA, rU, rG, rX trên phân tử ARN được tổng hợp từ gen này. Ag = Tbs = 300 Tg = Abs = A - Ag = 450 -300 = 150. Xg = Gbs = 600 Gg = Xbs = G - Gbs = 1050 - 600 = 450 Vậy rA = Tg = 300; rU = Ag = 150; rG = Xg = 600; rX = Gg = 450 Page 4 2. Chiều dài gen. N = A + T + G + X = 2A + 2G = 3000. Lgen = N/2x3,4 = 5100A0. 3. Số chu kỳ xoắn của gen. C = 150 4. Số axitamin môi trường cung cấp để tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit = 3000/6 - 1 = 499. Bài toán 4. Phân tử mARN trưởng thành được tạo ra chứa 20%U, 10%A, 40%X và 450G. Các đoạn intron bị cắt bỏ có tổng chiều dài là 30,6µm, trong đó có tỉ lệ G = 2U = 3X = 4A. 1. Tính số nuclêôtit trên gen tổng hợp mARN trên. 2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử mARN sơ khai tương ứng. 3. Tính tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen. Hướng dẫn giải bài tập 1. Tính số nuclêôtit trên gen tổng hợp mARN trên. Số nuclêôtit trên đoạn bị cắt bỏ là 306000/3,4 = 90.000. 2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử mARN sơ khai tương ứng. Số nuclêôtit từng loại trên các đoạn intron là: G = 43200; U = 21600; X = 14400; A = 10800 Số nuclêôtit từng loại trên mARN trưởng thành: A = 150; U = 300; X = 600; G = 450. Số nuclêôtit từng loại trên mARN sơ khai A = 10800 + 150 = 10950; U = 21600 + 300 = 21900; X = 600 + 14400 = 15000; G = 43200 + 450 = 43650; 3. Số lượng nuclêôtit trên mạch mã gốc = N/2 = 91500. G = rX = 15000 = %G = 15000/91500*100 = 16,4 X = rG = 100 -%A-%T-%G-%X = 47,8 Bài toán 5. Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit A = 20%; G = 35%; T = 20% và số lượng X = 150. 1. Axit nuclêic này là ADN hay ARN, cấu trúc mạch đơn hay kép? 2. Tính số liên kết photphodieste trên axit nuclêôtit trên. 3. Tính chiều dài axit nuclêôtit trên. Hướng dẫn giải bài tập Vậy, Axit nuclêic này là ADN có cấu trúc mạch đơn. 2. Số liên kết photphodieste trên axit nuclêic trên: Số liên kết photphodieste = 500-1=499. Bài toán 6:Một phân tử mARN có 1500 nuclêôtit tiến hành dịch mã để tạo ra chuỗi pôlipeptit. Hãy tính: a. Số bộ ba mã sao có trên mARN. b. Số axit amin có trong chuỗi pôlipeptit hòan chỉnh. c. Số tARN tham gia dịch mã ra chuỗi pôlipeptit. Hướng dẫn giải bài tập: a. Số bộ ba mã sao có trên mARN = số bộ ba mật mã = rN / 3 = 1500 / 3 = 500 b. Số axit amin có trong chuỗi pôlipeptit hòan chỉnh = 500 – 2 = 498 c. Số tARN tham gia dịch mã ra chuỗi pôlipeptit = Số axit amin tự do = 500 – 1 = 499 Bài toán 7: Một gen có 2400 nu. Hiệu số phần trăm của nucleotit loại A với nucleotit không bổ sung với nó = 20%. Page 5 Trên phân tử mARN tổng hợp từ gen đó có rX=120 nu, rA = 240 nu . Xác định tỉ lệ % từng loại nu trên mỗi mạch đơn gen đã tổng hợp nên mARN trên. Hướng dẫn: - Theo đề ra, ta có: A - G = 20% (1) - Trong phân tử ADN: A + G = 50% (2) Từ (1) và (2), ta có : A = T = 35%; G = X = 15% - Số nu từng loại của gen : A = T = 2400 x 35% = 840 nu ; G = X = 2400 x 15% = 360 nu. - Giả sử mạch 1 là mạch gốc, số nu từng loại của gen như sau : Theo đề: rA = T1 = A2 = 240 (20%) ð A1 = T2 = A - rA = 840 - 240 = 600 (50%) Theo đề: rX = G1 = X2 = 120 (10%) ð X1 = G2 = G - rX = 360 - 120 = 240 (20%) Bài toán 8:Một chuỗi polipeptit có chiều dài 1500 Ao . Biết 1 axit amin có độ dài trung bình là 3 Ao . Hãy xác định: a) Số liên kết peptit có trong chuỗi polipeptit đó. b) Số nu có trong mARN đã tổng hợp được. Hướng dẫn : Số axit amin trong chuỗi polipeptit: 1500/3 = 500 a. Số liên kết peptit có trong phân tử: 500 - 1 = 499 b. Số nu có trong mARN tổng hợp ra phân tử prôtêin trên: N = (500 + 2).3 = 1506

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cuộc Thi Trắc Nghiệm “Chung Tay Vì An Toàn Giao Thông”
  • Cuộc Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông” Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí
  • Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp
  • Tuyển Tập 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Chọn Lọc
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100