Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Rủi Ro Tài Chính ( Lý Thuyết
  • Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trươngvà Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lí Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn 1979 19, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Quy Luật Về Sự Phù Hợp Của Quan Hệ Sản Xuất Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Trong Triết Học, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất, Thông Tư 69/2017 Về Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế Quân Đội, Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân, Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thông Tư 69/2017 Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Sản Xuất Quản Lý Xây Dựng Kinh Tế Của Quân Đội, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Sản Xuất Nước Giải Khát Có Gas, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giai Phap Xuat Khau Ben Vung, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Quản Trị Sản Xuất, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Bài Giảng Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Xuất Ngũ Trong Quân Đội, Mẫu Cv Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Tài Liệu Quản Lý Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Lý Luận Quan Hệ Sản Xuất, Quy Chế Quản Lý Rừng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Phiếu Quân Nhân Xuất Ngũ, Tiểu Luận Môn Quản Trị Sản Xuất, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Đơn Xin Xuất Ngũ Quân Nhân Chuyên Nghiệp , Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Lý Sản Xuất, Tổ Chức Và Quản Lý Sản Xuất May Công Nghiệp, Quyết Định Bổ Nhiệm Quản Lý Sản Xuất, Thủ Tục Hải Quan Đối Với ô Tô Nước Ngoài Khi Xuất Cảnh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghị Quyết Số 84/nq-cp Về Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Tiếp Tục Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Số Tín Chỉ, Tiểu Sử Nguyễn Phú Trọngluận Môn Quản Trị Sản Xuất Và Dịch Vụ, Che Do Xuat Ngu Quan Nhan Co Hoan Canh Kho Khan, Quản Lý Phân Bón Sản Xuất Dược Liệu Sa Nhân Tím, Sản Xuất Kinh Doanh Và Quản Lý Mạng Lưới, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Tìm Hiểu Nội Dung Của Đổi Mới Thể Chế Trong Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp, Luận án Tiến Sĩ Về Quản Lý Chất Lượng Trong Các Nhà Máy Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Môn Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh Nông Nghiệp, Đề án Quản Lý Nhận Diện Và Truy Xuất Nguồn Gốc Thịt Heo, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Phương Pháp Quản Lí,nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Rút Tiền Đặt Cọc Khi Không Đi Được Xuất Khẩu Lao Động Khi Phải Đi Nghĩa Vụ Quân Sự, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Anh/chị Hãy Trình Bày Quan Điểm Của Mình Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao, Anh/chị Hãy Trình Bày Quan Điểm Của Mình Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Cửa Sông Ven Biển Cửa Sông Cái Lớn, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Phát Triển Sản Xuất Liên Kết Theo Chuỗi Giá Trị, Gắn Sản Xuất Với Tiêu Thụ Nông Sản, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Hưởng Chế Độ Chính Sách Đối Với Quân Nhân Xuất Ngủ, Bài Tham Luận Về Tăng Cường Công Tác Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần, Thông Tư 157/2017/tt-bqp, Ngày 2/7/2017 Về Ban Hành Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Xây Dựng Kinh, Thông Tư 157/2017/tt-bqp, Ngày 2/7/2017 Về Ban Hành Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Xây Dựng Kinh, Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Có Lời Giải, Bài Giải Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Trị Dự án, Bài Giải Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Trị Học, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Lý Dự án Đầu Tư, Bài Giải Môn Quản Trị Dự án, Thông Báo Cơ Sở Sản Xuất ,nơi Lưu Giữ Nl, Vt,mmtb Và Sp Xuất Khẩu, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Lời Bài Hát Giải Phóng Quân, Giải Bài Tập Di Truyền Học Quần Thể, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị,

    Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trươngvà Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lí Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn 1979 19, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Quy Luật Về Sự Phù Hợp Của Quan Hệ Sản Xuất Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Trong Triết Học, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất, Thông Tư 69/2017 Về Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế Quân Đội, Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân, Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thông Tư 69/2017 Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Sản Xuất Quản Lý Xây Dựng Kinh Tế Của Quân Đội, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Sản Xuất Nước Giải Khát Có Gas, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giai Phap Xuat Khau Ben Vung, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Quản Trị Sản Xuất, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Bài Giảng Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Xuất Ngũ Trong Quân Đội, Mẫu Cv Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Tài Liệu Quản Lý Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Lý Luận Quan Hệ Sản Xuất, Quy Chế Quản Lý Rừng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Phiếu Quân Nhân Xuất Ngũ, Tiểu Luận Môn Quản Trị Sản Xuất, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Đơn Xin Xuất Ngũ Quân Nhân Chuyên Nghiệp , Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Lý Sản Xuất, Tổ Chức Và Quản Lý Sản Xuất May Công Nghiệp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Tập Từ Trường Cực Hay
  • Published on

    Bài tập quản trị sản xuất

    1. 1. CHƯƠNG 1 BÀI 1 Bệnh viện Cần Thơ có số thống kê người nhập viện trong 10 tuần qua như sau : Hãy dự báo số người nhập viện trong tuần thứ 11 bằng : 1, Phương pháp bình quân di động 3 tuần một 2, Phương pháp bình quân di động 3 tuần một có trọng số 0,5 ; 0,3 ; 0,2 3, Phương pháp bình quân bé nhất BÀI 2 : Hai ông Phó giám đốc của xí nghiệp đã dự báp số Acquy bán được như sau : Năm Số bán thực tế Số dự báo của PGĐ kinh doanh Số dự báo của PGĐ sản xuất 1 167325 170000 160000 2 175362 170000 165000 3 172536 180000 170000 4 156732 180000 175000 5 176325 165000 165000 Vậy ông phó giám đốc nào dự báo đúng hơn ? BÀI 3 : Nhiệt độ (o F) Doanh số bán ra (x 1000USD) Nhiệt độ (o F) Doanh số bán ra (x 1000USD) 81 135 82 140 75 130 66 110 59 100 91 155 80 138 93 158 79 125 65 115 58 95 78 125 69 118 73 120 89 150 Khu A thấy doanh số nước giải khác bán ra phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình trong ngày như sau : Ngày mai khí tượng dự báo nhiệt độ sẽ là 95o F vậy các quán giải khát ở khu A có thể bán được bao nhiêu chai nước giải khát BÀI 4 : Nhu cầu của bánh trung thu Kinh Đô được theo dõi trong suốt sáu tuần qua như sau : Tuần 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu 650 521 563 735 514 596 Hãy dự báo nhu cầu trong tuần thứ 7 bằng cách dùng phương pháp : a, Bình quân di động trong 5 giai đoạn b, Bình quân di động có trọng số ( 0.5, 1 Tuần thứ Số nhập viện Tuần thứ Số nhập viện 1 29 6 25 2 26 7 34 3 25 8 25 4 28 9 29 5 38 10 30
    2. 2. 0.3, 0.2) trong 3 giai đoạn BÀI 5: Cty TNHH Thanh Duy buôn bán máy điện toán có doanh số bán máy PC trong năm qua chia theo từng tháng như sau Tháng Nhu cầu thực Tháng Nhu cầu thực 1 37 7 43 2 40 8 47 3 41 9 56 4 37 10 52 5 45 11 55 6 50 12 54 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất. để dự báo số máy bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) BÀI 6: Công ty thương mại dịch vụ X có kết quả bán sản phẩm A qua các tháng trong năm qua như sau: Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 1123 7 1102 2 1231 8 1260 3 916 9 1018 4 1095 10 1184 5 969 11 979 6 1247 12 1252 a, Hãy dự báo số lương hàng bán cho tháng 1 năm nay bằng : 1, Phương pháp bình quân di động 3 tháng một lần 2, Phương pháp bình quân di động 3 tháng một lần có trọng số 0,5 ; 0,3 ; 0,2 3, Phương pháp bình quân bé nhất b, Xác định xem phương pháp nào chính xác nhất BÀI 7: Cửa hàng Cơ khí theo dõi số máy phát điện hiệu Honda bán ra trong từng quí qua 4 năm vừa rồi như sau : Qu í Số lượng bán ra (x 1000 đv) Qu í Số lượng bán ra (x 1000 đv) 1 1.0 9 2.0 2 3.0 10 4.0 3 4.0 11 6.0 4 2.0 12 3.0 5 1.0 13 2.0 6 3.0 14 5.0 7 5.0 15 7.0 8 3.0 16 4.0 Hãy dự báo số lượng bán ra trong quí 17 theo phương pháp bình quân bé nhất. 2
    3. 3. BÀI 8 : Nhà hàng Cây Tre chuyên bán hải sản và món được thích nhất là Cua. Ong chủ nhà hàng muốn tính dự báo hàng tuần cho món này để biết mà đặt hàng cho vừa đủ. Nhu cầu trong thời gian qua như sau : Tuần Số lần được gọi Tuần Số lần được gọi 2/6 50 23/6 56 9/6 65 30/6 55 16/6 52 7/7 60 a, Hãy dùng phương pháp bình quân di động 3 giai đoạn để dự báo nhu cầu cho tuần 23/6, 30/6, 7/7 b, Hãy dùng phương pháp bình quân di động có trọng số để dự báo nhu cầu cho tuần 23/6, 30/6, 7/7, với các trọng số 0.5, 0.3 và 0.2 c, Hãy tính MAD cho mỗi phương pháp dùng để dự báo trên. BÀI 9: Công viên Đầm Sen có doanh số nước giải khát bán ra phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình trong ngày như sau Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) 28 1350 29 1400 27 1380 33 1550 26 1250 34 1580 31 1500 25 1250 24 1200 Ngày mai dự báo nhiệt độ là 35 o C , vậy các điểm bán nước giải khát ở Đầm sen có doanh số bao nhiêu. BÀI 10 : Công ty điện thoại có số nhu cầu thực về điện thoại trong 18 tháng qua như sau: Tháng Số lượng Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 185 7 184 13 189 2 178 8 188 14 182 3 169 9 180 15 195 4 176 10 184 16 189 5 190 11 174 17 192 6 174 12 190 18 187 Hãy dùng: 1. Phương pháp bình quân di động 3 tháng và 6 tháng để tính dự báo cho đến cuối tháng 18 2. Phương pháp bình quân di động có trọng số : 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 để dự báo cho tháng 19 BÀ1 11 : Qua 1 năm kinh doanh, công ty TNHH Hồng phúc có ghi được số vỏ xe gắn máy bán ra cho từng tháng như sau: 3
    4. 4. Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 3000 7 3260 2 3200 8 3400 3 3140 9 3450 4 3300 10 3380 5 3340 11 3470 6 3390 12 3550 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất để dự báo số vỏ bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) BÀI 12 : Công ty Mai Linh có số lần khách hàng thuê xe trong 12 tháng qua như sau: Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 144 7 156 2 154 8 164 3 146 9 167 4 158 10 162 5 150 11 169 6 158 12 172 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất để dự báo số lần thuê xe ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) BÀI 13: Bưu điện quận 1 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong hai tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Thứ hai 20 15 Thứ ba 30 32 Thứ tư 35 30 Thứ năm 50 48 Thứ sáu 70 72 Thứ bảy 15 10 Chủ Nhật 5 8 Tổng Cộng 225 215 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 230.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày BÀI 14 Doanh số bán café tại quán Thảo My phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình trong ngày như sau Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) 31 2546 32 2916 30 2431 34 3549 29 2104 30 2615 31 2687 29 2105 28 1963 30 2467 Ngày mai dự báo nhiệt độ là 31o C , vậy doanh số của quán là bao nhiêu. 4
    5. 5. BÀI 15 Bưu điện quận 5 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong 3 tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Tuần 3 (1000 cái) Thứ hai 26 29 25 Thứ ba 34 36 32 Thứ tư 42 39 38 Thứ năm 51 58 54 Thứ sáu 85 90 79 Thứ bảy 16 19 20 Chủ Nhật 10 12 14 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 280.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày BÀI 16 Bưu điện quận 8 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong 3 tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Tuần 3 (1000 cái) Thứ hai 26 24 22 Thứ ba 34 39 35 Thứ tư 42 40 41 Thứ năm 51 54 46 Thứ sáu 85 80 69 Thứ bảy 16 19 19 Chủ Nhật 10 11 9 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 280.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày BÀI 17 Số lượng máy PC trong năm qua được bán như sau Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 100 7 204 2 162 8 154 3 203 9 192 4 168 10 146 5 124 11 178 6 196 12 169 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất. để dự báo số máy bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) Bài 18 Doanh số của Công ty thiết kế và sửa chữa nhà cửa XYZ phụ thuộc vào thu nhập hàng tháng của người dân trong vùng như sau Thu nhập (x 100 usd) Doanh số (x1000 usd) Thu nhập (x 100 usd) Doanh số (x1000 usd) 4.0 25.2 6.2 32.0 5.0 26.4 5.4 26.1 4.6 25.8 5.2 27.0 5.2 26.8 4.2 24.6 7.1 41.2 4.1 21.0 Nếu thu nhập tháng sau là 4500 usd , vậy doanh số của Công ty là bao nhiêu. 5
    6. 6. Bài 19 Số lượng quạt máy của cửa hàng ABC trong năm qua được bán như sau Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 125 7 124 2 154 8 132 3 162 9 116 4 134 10 102 5 165 11 121 6 178 12 101 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất. để dự báo số quạt bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) Bài 20 Bưu điện quận 3 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong 3 tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Tuần 3 (1000 cái) Thứ hai 20 15 22 Thứ ba 30 32 35 Thứ tư 35 30 41 Thứ năm 50 48 46 Thứ sáu 70 72 69 Thứ bảy 15 10 19 Chủ Nhật 5 8 9 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 280.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày Bài 21 Số lượng máy giặt trong năm qua được bán như sau Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 87 7 94 2 83 8 102 3 76 9 65 4 91 10 84 5 80 11 104 6 82 12 95 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất để dự báo số máy giặt bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) Bài 22 Số chai bia được bán ra hàng ngày của quán nhậu NK phụ thuộc vào số lượng khách của quán như sau Lượng khách Số chai bia Lượng khách Số chai bia 243 1248 168 641 165 762 194 1543 189 951 124 529 248 1365 135 687 Nếu ngày báo có khoảng 250 khách thì số bia bán được là bao nhiêu. 6
    7. 7. 197 1045 187 1096 Bài 23 Cty Sao Việt có số lượng du khách thống kê trong 3 năm qua như sau. Nếu phòng kinh doanh của Cty dự báo lượng du khách của năm thứ 4 là 46248 người thì lượng du khách của mỗi tháng là bao nhiêu? Tháng Năm 1 Năm 2 Năm 3 1 3451 3230 3649 2 4802 5107 5524 3 2198 1982 2014 4 1576 1813 1762 5 1314 1840 1872 6 2249 2305 2507 7 4492 4653 5600 8 5204 6718 6973 9 2144 2280 2501 10 1950 1584 1672 11 1123 1079 1205 12 3704 3515 4002 Tổng 34207 36106 39291 CHƯƠNG 2 Bài 1. Tình hình nhu cầu sản xuất tạo xí nghiệp Song Long được cho theo bảng sau : Tháng Nhu cầu (sp) Số ngày sản xuất 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 900 1100 950 1150 1200 1500 1550 1050 1050 850 1600 1500 16 18 16 20 21 20 23 22 20 19 24 21 14400 240 – Thời gian sản xuất : 2 giờ /sản phẩm – Tiền lương công nhân sản xuất trong giờ : 5 USD/giờ – Tiền lương công nhân sản xuất ngoài giờ : 7 USD/giờ – Chi phí hợp đồng phụ : 10 USD/sp – Chi phí tồn kho : 5 USD/tháng/sp – Chi phí thiếu hàng : 7 USD/tháng/sp – Chi phí đào tạo : 10 USD/sp – Chi phí sa thải : 15 USD/sp 1. Tính tổng chi phí của chiến lược 1 : – Tổ chức sản xuất trong giờ = Mức nhu cầu trung bình hàng ngày – Hàng dư sẽ được tồn kho, hàng thiếu sẽ được tính ở chi phí thiếu hàng 2. Tính tổng chi phí của chiến lược 2 : – Tổ chức sản xuất = Nhu cầu hàng tháng 7
    8. 8. – Cầu tăng thì tăng thêm công nhân, cầu giảm thì giảm bớt công nhân 3. Tính tổng chi phí của chiến lược 3 : – Tổ chức sản xuất = Mức nhu cầu tối thiểu là 850 sp/tháng – Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 300sp/tháng, nếu vượt quá 300 sp/tháng thì phần vượt quá được làm hợp đồng phụ Bài 2 : Công ty TNHH Thành Lợi có 10 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 500 đơn vị sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu 630 520 410 270 410 520 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 2,4 triệu đồng/người/tháng Chi phí đào tạo công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng /đơn vị/tháng Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 300 đơn vị sp. 1.Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với số lượng cụ thể sau : Tháng 1 : 650; Tháng 2 : 500; Tháng 3 : 400; Tháng 4 : 250; Tháng 5 : 400; Tháng 6 : 500. Và sử dụng chiến lược đào tạo và sa thải . Hãy tính tổng chi phí của chiến lược này ? 2. Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với mức nhu cầu ổn định là 450 đơn vị sp /tháng. Phần còn thiếu thì tổ chức sản xuất ngoài giờ. Hãy tính tổng chi phí của chiến lược Bài 3 Xí nghiệp sản xuất bóng đá đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau: Đơn vị: sản phẩm Tháng Nhu cầu 1 2 3 4 500 600 600 700 5 6 7 8 700 800 900 900 9 10 11 12 800 700 600 600 Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 700sp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 15000 đ/sản phẩm Chi phí sản xuất ngoài giờ: 20000 đ/sản phẩm Chi phí tồn kho : 5000 đ/sản phẩm Chi phí đào tạo: 15000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 20000 đ/sản phẩm Chi phí hợp đồng phụ : 22000đ/sản phẩm 1, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu từng tháng. Dùng chiến lược tăng giảm lao động. Tính tổng chi phí của chiến lược 2, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 50 sản phẩm, phần vượt quá 50sp được làm hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí của chiến lược 8
    9. 9. Bài 4 Xí nghiệp sản xuất kem đánh răng đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau: Đơn vị: 1000sản phẩm Tháng Nhu cầu 1 2 3 4 485 654 695 634 5 6 7 8 666 782 864 987 9 10 11 12 855 736 626 608 Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 550.000 sp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 5000 đ/sản phẩm Chi phí sản xuất ngoài giờ: 7000 đ/sản phẩm Chi phí tồn kho : 500 đ/sản phẩm Chi phí đào tạo: 8000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 10000 đ/sản phẩm Chi phí hợp đồng phụ : 12000đ/sản phẩm 1, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu từng tháng. Dùng chiến lược tăng giảm lao động. Tính tổng chi phí của chiến lược 2, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 50000 sản phẩm, phần vượt quá 50000sp được làm hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí của chiến lược Bài 5 Công ty Bia Sài Gòn có số dự báo nhu cầu cho năm tới như sau ( x 1000lit) T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 300 300 350 400 450 500 650 600 475 475 450 450 Các số liệu ban đầu của Công ty như sau : – Công ty hiện đang có 40 công nhân – Tồn kho đầu tháng 1 là 50.000 lít – Mỗi công nhân có thể sản xuất được 10.000 lít bia trong tháng – Lương tháng mỗi công nhân làm trong giờ là 1 triệu đồng – Nếu làm ngoài giờ thì lương trả nhân với 1,5 – Số giờ làm ngoài giờ không được quá 20% số giờ làm trong giờ trong mỗi tháng – Chi phí đào tạo là 1 triệu đồng /người – Chi phí sa thải là 2 triệu đồng/ người – Chi phí tồn kho là 60đ/lít/tháng – Không được để thiếu hàng Hãy tổ chức sản xuất trong giờ sao cho lượng công nhân từ tháng 1 đến tháng 12 không thay đổi và tổng sản phẩm được sản xuất trong giờ bằng với tổng nhu cầu 12 tháng (không làm thêm giờ). Tính tổng chi phí. 9
    10. 10. Bài 6 Công ty dệt VT có số dự báo nhu cầu cho năm tới như sau (mét vải) ( x 1000 met) T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 362 376 355 426 465 576 663 617 502 485 467 466 Các số liệu ban đầu của Công ty như sau : – Công ty hiện đang có 35 công nhân – Tồn kho đầu tháng 1 là 60.000 mét – Mỗi công nhân có thể sản xuất được 12.000 mét vải trong tháng – Lương tháng mỗi công nhân làm trong giờ là 1 triệu đồng – Nếu làm ngoài giờ thì lương trả nhân với 1,2 – Số giờ làm ngoài giờ không được quá 20% số giờ làm trong giờ trong mỗi tháng – Chi phí đào tạo là 1 triệu đồng /người – Chi phí sa thải là 2 triệu đồng/ người – Chi phí tồn kho là 50đ/mét/tháng – Không được để thiếu hàng Hãy Tổ chức sản xuất trong giờ sao cho bằng nhu cầu bình quân của tháng, thừa thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ. Tính tổng chi phí. Bài 7 : Xí nghiệp sản xuất bao bì H T đã dự báo nhu cầu sp trong thời gian tới và dự kiến kế hoạch sau : Thán g Nhu cầu dự báo (tấn) Ngày làm việc trong tháng 4 616 22 5 864 24 6 1000 20 7 750 25 8 850 25 9 774 22 Chi phí lao động thường xuyên (trong giờ) 8000 đồng/giờ Chi phí lao động ngoài giờ :12.000 đồng/giờ Thời gian sản xuất : 2 giờ/ tấn Chi phí thuê hợp đồng phụ :20.000 đồng/tấn Chi phí đào tạo nhân công : 10.000 đồng /tấn Chi phí sa thải nhân công : 13.000 đồng /tấn Chi phí tồn kho : 15.000 đồng /tấn Biết rằng : Khả năng sản xuất trước tháng 4: 700 tấn/tháng. Lượng tồn kho trước tháng 4 = 0. Tính tổng chi phí các chiến lược và chọn chiến lược nào có chi phí thấp nhất Bài 8 : Công ty NT có dự báo nhu cầu sp chủ yếu của mình trong 12 tháng tới như sau : 10
    11. 11. T1 1100 T7 800 2 1000 8 1000 3 800 9 1000 4 700 10 1200 5 800 11 1400 6 700 12 1500 Chi phí tồn kho : 11000đồng/tháng/sp Chi phí thiếu hàng : 13000 đồng/tháng/sp Chi phí sản xuất trong giờ : 9000 đ/giờ Chi phí sản xuất ngoài giờ : 13.500 đ/giờ Thời gian sản xuất : 5 giờ/ sản phẩm Chi phí đào tạo : 10.000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 15.000đ/sản phẩm Chi phí hợp đồng phụ : 18.000 đ/sản phẩm 1, Chiến lược 1 : – Tổ chức sản xuất trong giờ = Mức nhu cầu trung bình hàng tháng – Hàng dư sẽ được tồn kho, hàng thiếu sẽ được tính ở chi phí thiếu hàng 2,Chiến lược 2 : – Tổ chức sản xuất = Mức nhu cầu tối thiểu là 700 sp/tháng – Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 200sp/tháng, nếu vượt quá 200sp/tháng thì phần vượt quá được làm hợp đồng phụ * Hãy chọn chiến lược nào có chi phí thấp nhất. Bài Tập 9 : Công ty TNHH Thành Lợi có 10 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 500 sản phẩm. Nhu cầu được dự báo như sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu 630 520 410 270 410 520 Công ty có: – Tiền lương sản xuẩt trong giờ: 2,4 triệu đồng /người/tháng – Chi phí đào tạo: 5 triệu đồng – Chi phí sa thải: 5 triệu đồng – Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng/sp/tháng Công ty có chủ trương không làm thêm giờ mà cũng không đặt ngoài và có mức tồn kho ban đầu ở tháng 1 là 300 sản phẩm Hãy tính chi phí khi hoạch định kế hoạch theo : a. Chiến lược đào tạo – sa thải b. Chiến lược ổn định lao động Bài 10 : Công ty điện thoại Sài Gòn phấn đấu thực hiện chủ trương thực hiện các hợp đồng lắp đặt đúng hạn trong từng quí. Mỗi thợ trong mỗi quí có thể làm thường xuyên 600 giờ và làm thêm 100 giờ. Phòng kế hoạch Công ty dự báo số giờ lao động cho năm tới như sau : Quí 1 2 3 4 Số giờ có nhu cầu 12000 24000 30000 6000 – Lương công nhân hàng tháng : 2.000.000 đồng – Chi phí sx ngoài giờ : 15.000đ/giờ 11
    12. 12. – Chi phí đào tạo : 8.000.000 đồng/người – Chi phí sa thải : 2.000.000 đồng/người – Số thợ làm thường xuyên : 40 người a, Lập kế hoạch lao động sao cho hợp đồng được thực hiện đúng thời hạn mà không có thời gian rỗi rãi và tính chi phí của kế hoạch này b, Dùng chiến lược thuê giãn thợ nhưng không làm thêm giờ và tính chi phí cho chiến lược Bài 11 Công ty TNHH Bình Hòa có 15 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 600 sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu 630 430 410 550 410 520 630 570 520 290 270 250 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 1,4 triệu đồng/người/tháng Chi phí lao động sx ngoài giờ: 50.000 đồng/sp Chi phí đào tạo công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,02 triệu đồng /đơn vị/tháng Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 420 sp. Hãy tổ chức sản xuất bằng nhu cầu bình quân của tháng. Dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ. Hãy tính tổng chi phí của chiến lược. Bài 12 Công ty TNHH Bình Hòa có 12 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 600 sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu 64 0 410 400 520 430 510 660 540 510 270 250 240 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 1,6 triệu đồng/người/tháng Chi phí lao động sx ngoài giờ: 55.000 đồng/sp Chi phí đào tạo công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng /đơn vị/tháng Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 120 sp. Hãy tổ chức sản xuất bằng nhu cầu hàng tháng. Hãy tính tổng chi phí của chiến lược này ? Bài 13 Công ty TNHH Bình Hòa có 15 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 600 sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu 630 430 410 550 410 520 630 570 520 290 270 250 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 1,4 triệu đồng/người/tháng Chi phí lao động sx ngoài giờ: 50.000 đồng/sp 12
    13. 13. Chi phí đào tạo công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,02 triệu đồng /đơn vị/tháng Công ty có chủ trương không làm thêm giờ mà cũng không đặt ngoài và Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 420 sp. Hãy tổ chức sản xuất bằng nhu cầu hàng tháng. Hãy tính tổng chi phí Bài 14: Xí nghiệp sản xuất bánh đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau: Đơn vị: 1000 hộp Tháng Nhu cầu 1 2 3 4 425 512 533 419 5 6 7 8 556 694 587 628 9 10 11 12 624 701 694 725 Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 550.000 hộp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 15000 đ/ hộp Chi phí sản xuất ngoài giờ: 17000 đ/ hộp Chi phí đào tạo: 18000 đ/ hộp Chi phí sa thải : 20000 đ/ hộp Chi phí hợp đồng phụ : 16000đ/ hộp Chi phí tồn kho : 2000 đ/ hộp Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 100.000 sản phẩm, phần vượt quá 100.000sp được làm hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí Bài 15 : Hãy dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch cho một nhà máy với các số liệu sau, sau đó tính chi phí tối thiểu Giai đoạn 1 2 3 Nhu cầu 550 700 750 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 500 500 500 – Phụ trội 50 50 50 -Đặt Ngoài 120 120 100 Tồn kho đầu kỳ 100 Các chi phí : – Thời gian thường xuyên = 60.000đ/đơn vị – Thời gian phụ trội = 80.000đ/đơn vị – Đặt ngoài = 90.000 đ/đơn vị – Tồn kho = 1.000 đ/đơn vị Bài 16: Cty sơn Long Đạt có dự báo nhu cầu và khả năng sản xuất như sau Quí 1 2 3 4 Các chi phí 13
    14. 14. Nhu cầu Khả năng sản xuất – Thường xuyên – Phụ trội – Đặt ngoài Tồn kho đầu kỳ Tồn kho cuối kỳ 300 450 90 200 250 850 450 90 200 1500 750 150 200 350 450 90 200 300 – Sản xuất thường xuyên : 10.000 đ/thùng – Sản xuất phụ trội: 15.000 đ/thùng – Đặt ngoài : 19.000 đ/thùng – Tồn kho :3.000đ /thùng/quý Không cho phép thiếu hàng . Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch hàng quý Bài 17 Công ty Xinh xinh có nhu cầu hàng hóa và khả năng sản xuất như sau : Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 300 40 0 500 700 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 300 30 0 300 300 – Phụ trội 150 15 0 150 150 – Đặt ngoài 50 50 50 50 Tồn kho đầu kỳ 200 Tồ kho cuối kỳ 100 Các chi phí : – Sản xuất thường xuyên : 18usd/sp – Sản xuất phụ trội : 28usd/sp – Sả xuất đặt ngoài: 32usd/sp – Tồn kho : 2usd/sp/quí Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất Bài 18: Công ty VAC muốn triển khai kế hoạch sản xuất cho năm tới với nhu cầu và khả năng sản xuất như sau: Giai đoạn Tháng 1-2 Tháng 3- 4 Tháng 5- 6 Tháng 7-8 Tháng 9- 10 Tháng 11- 12 Nhu cầu 50 60 90 120 70 14 Khả năng sản xuất – Thường xuyên – Phụ trội – Đặt ngoài Tồn kho đầu kỳ Tồn kho cuối kỳ 65 13 10 200 65 13 10 65 13 10 80 16 10 80 16 10 65 13 10 300 – Sản xuất thường xuyên : 1000 USD/đvị – Sản xuất phụ trội : 1150 USD/đvị – Đặt ngoài : 1250 USD/đvị – Tồn kho : 60 USD/đvị /giai đoạn Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch, sau đó tính chi phí tối thiểu Bài 19: Hãy dùng phương pháp bài toán vận tải để hoạch định kế hoạch cho một nhà máy với các số liệu sau, sau đó tính tổng chi phí : 14
    15. 15. Giai đoạn Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Nhu cầu: 550 700 800 700 600 Khả năng sản xuất – Sxuất trong giờ 450 450 450 450 450 – Sxuất ngoài giờ 100 100 100 100 100 – Hợp đồng phụ 150 120 120 150 120 Tồn kho đầu kỳ 100 Các chi phí: – Sản xuất trong giờ: 40.000 đ/sp – Sản xuất ngoài giờ: 50.000 đ/sp – Hợp đồng phụ : 60.000 đ/sp – Chi phí tồn kho: 3000 đ/sp/tháng Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch hàng quý Bài 20 : Công ty VIKYCO sản xuất máy xát gạo liên hợp có nhu cầu và khả năng như sau : Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 600 700 800 600 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 500 500 500 500 – Phụ trội 200 200 200 200 Tồn kho đầu kỳ 200 Tồ kho cuối kỳ 100 Các chi phí : – Sxuất thường xuyên : 120.000đ/đơn vị – Sxuất phụ trội : 200.000đ/đơn vị – Tồn kho : 30.000 đ/đơn vị Công ty không chủ trương đặt ngoài. Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất Bài 21: Công ty KhaCo có nhu cầu hàng hóa và khả năng sản xuất như sau : Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 300 200 400 400 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 300 300 300 300 – Phụ trội 150 150 150 150 – Đặt ngoài 100 100 100 100 Tồn kho đầu kỳ 600 Tồn kho cuối kỳ 100 Các chi phí : – Sản xuất thường xuyên : 15usd/sp – Sản xuất phụ trội : 25usd/sp – Sả xuất đặt ngoài: 30usd/sp – Tồn kho : 2usd/sp/quí Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất Bài 22 Công ty ThaCo có nhu cầu hàng hóa và khả năng sản xuất như sau Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 300 20 500 400 Các chi phí : – Sản xuất thường xuyên : 15usd/sp 15
    16. 16. 0 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 300 30 0 300 300 – Phụ trội 150 15 0 150 150 – Đặt ngoài 100 10 0 100 100 Tồn kho đầu kỳ 500 Tồn kho cuối kỳ 400 – Sản xuất phụ trội : 25usd/sp – Sả xuất đặt ngoài: 30usd/sp – Tồn kho : 3usd/sp/quí Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất 16
    17. 17. CHƯƠNG 3 Bài 1: Có 6 công việc sau đây chờ giải quyết trên Computer, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) A 2 4 D 4 4 B 5 18 E 6 20 C 3 8 F 4 24 Bài 2: Có 5 tài liệu sau đây chờ đánh máy, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) A 10 20 D 5 10 B 15 19 E 7 18 C 6 16 Bài 3: Xưởng sữa chữa động cơ ca nô có 5 máy ca nô cần phải chữa như sau, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Động cơ Thời gian thực hiện (ngày) Thời hạn phải hoàn thành (ngày thứ…) E-50 5 8 C-7 4 15 M-100 10 12 S-4 1 20 N-75 3 10 Bài 4: Có 6 công việc sau đây chờ làm trên 1 trung tâm gia công, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) A 2 7 D 10 17 B 8 16 E 5 15 C 4 4 F 12 18 Bài 5 : Công việc Máy I Máy II A B C D E F 6 3 18 15 16 10 12 7 9 14 8 15 Hãy dùng nguyên tắc Johnson để xác định thứ tự gia công tối ưu cho các công việc làm trên 2 máy sau đây , thời gian gia công được tính bằng giờ 17
    18. 18. Bài 6 : Các công việc tuần tự được làn trên 2 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho khoảng thời gian gia công là nhỏ nhất. Bài 7: Hãy dùng nguyên tắc Johnson để xác định thứ tự gia công tối ưu cho các công việc làm trên 2 máy sau đây , thời gian gia công được tính bằng giờ Bài 8 : Hãy dùng nguyên tắc Johnson để xác định thứ tự gia công tối ưu cho các công việc làm trên 2 máy sau đây , thời gian gia công được tính bằng giờ Bài 9: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 2 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 18 Công việc Máy I Máy II V W X Y Z 7 7 2 5 8 8 6 1 9 4 Công việc Máy I Máy II A B C D E 5 3 8 10 7 2 6 4 7 12 Công việc Máy I Máy II A B C D E F 1,5 4 0,75 1,0 2,0 1,8 0,5 1,0 2,25 3 4 2,2 Công việc Máy I Máy II A B C D E F G H I J 5 3 8 10 7 9 14 6 8 9 2 6 4 4 8 6 7 5 10 8
    19. 19. Bài 10 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất Bài 11 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất Bài 12 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất. Bài 13 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất. 19 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 22 18 16 20 15 8 6 3 12 14 10 5 3 17 12 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 6 5 9 7 11 4 2 3 4 5 7 4 10 5 2 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 2,5 3,8 2,2 5,8 4,5 2,0 1,8 1,2 2,0 1,8 4,2 1,5 3,0 4,0 2,0 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E F 10 6 7 8 3 6 2 3 4 1 2 2 6 12 7 4 9 8
    20. 20. Bài 14 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất. Bài 15 : Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 16 : Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó ? Bài 17: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 20 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 4 5 5 6 7 1 3 1 4 1 6 8 8 7 6 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 9 5 10 B 7 6 8 C 11 4 9 D 12 3 11 E 8 3 6 F 13 4 8 G 10 5 7 H 6 2 5 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 12 5 10 B 8 6 10 C 10 4 7 D 7 3 6 E 9 3 11 F 11 4 10 G 7 5 6 H 6 2 5 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 14 12 15 B 16 9 13 C 12 12 11 D 15 11 13 E 13 10 14 F 12 9 16
    21. 21. Bài 18 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 19 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 20 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 21: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 21 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 19 15 20 B 15 16 18 C 21 14 19 D 22 13 21 E 18 13 16 F 23 14 18 G 18 12 16 H 21 15 22 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 32 22 31 B 30 24 24 C 30 20 35 D 32 26 31 E 35 29 27 F 36 25 35 G 34 21 35 H 33 26 34 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 21 13 20 B 22 13 18 C 18 14 19 D 23 12 21 E 18 13 16 F 23 14 18 G 18 12 16 H 21 15 22 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 19 15 20 B 17 16 18 C 21 14 19 D 22 13 21 E 18 13 16 F 23 14 18
    22. 22. Bài 22: Tại 1 xí nghiệp có 7 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 23 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 24: Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 22 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 8 5 10 B 8 7 9 C 11 9 12 D 11 5 9 E 8 4 10 F 10 9 9 G 9 8 13 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 19 15 20 B 17 16 18 C 21 14 19 D 22 13 21 E 18 13 16 F 23 14 18 G 20 15 17 H 16 12 15 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 10 3 7 B 9 2 6 C 9 3 11 D 7 3 6 E 7 1 9 F 8 4 10 G 9 5 10 H 10 7 8
    23. 23. Bài 25: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 26: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 27: Tại 1 xí nghiệp có 7 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 28: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 23 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 12 12 11 B 13 10 14 C 14 12 15 D 12 9 16 E 16 9 13 F 15 11 13 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 9 3 12 B 13 6 11 C 12 2 11 D 7 7 9 E 12 5 9 F 9 9 11 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 11 9 12 B 9 8 13 C 8 5 10 D 8 4 10 E 11 5 9 F 10 9 9 G 8 7 9 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 24 12 21 B 20 14 24 C 22 10 20 D 20 9 18 E 24 12 23 F 24 11 19 G 14 15 24 H 20 11 18 I 15 16 20 K 22 13 19
    24. 24. Bài 29: Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 30: Tại 1 xí nghiệp có 9 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 31: Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 32: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 24 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 16 15 17 B 22 14 14 C 19 10 20 D 18 11 12 E 19 14 18 F 16 13 16 G 20 14 21 H 21 13 23 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 8 2 10 B 7 4 6 C 6 3 7 D 9 6 10 E 10 6 9 F 9 5 11 G 8 4 7 H 6 3 9 K 7 5 9 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 10 4 7 B 11 6 8 C 9 4 11 D 12 9 8 E 12 8 7 F 13 9 11 G 10 5 12 H 9 3 10 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 10 7 13 B 17 10 16 C 15 8 14 D 14 7 13 E 16 12 15 F 13 8 17 G 16 9 19 H 15 10 14 I 15 11 13 K 15 13 14
    25. 25. Bài 33: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 34: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 35: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 36: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 25 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 8 5 7 B 9 4 10 C 6 4 5 D 9 5 6 E 8 3 5 F 8 4 9 G 8 2 11 H 6 1 7 I 6 4 8 K 7 3 8 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 29 22 33 B 44 14 35 C 42 10 40 D 30 19 39 E 30 29 32 F 34 21 36 G 39 16 37 H 21 30 32 I 34 17 38 K 45 12 41 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 11 6 12 B 13 6 12 C 11 7 13 D 16 3 18 E 13 4 14 F 14 7 17 G 10 5 11 H 15 5 18 I 16 4 15 K 14 3 15 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 7 5 8 B 10 4 9 C 10 4 7 D 9 1 6 E 6 3 8 F 12 2 5 G 11 5 5 H 12 4 9 I 5 3 8 K 8 4 10
    26. 26. Bài 37 : Phân xưởng cơ khí 1 có 4 anh thợ giỏi đều có thể đứng được cả 4 loại máy phay như giường (G), phay đứng (Đ), phay ngang (N), phay răng (R) nhưng do mức lương và trình độ thành thạo của các anh khác nhau nên chi phí đứng máy được phân bố như sau (số liệu trong bảng = x1000đ/giờ) Công nhân Máy phay Giường Đứng Ngang Răng An Bình Công Dân 25 25 30 20 30 10 10 15 15 5 25 10 20 15 10 5 Vậy nên phân anh nào đứng máy nào cho kinh tế nhất. Cần Giờ Ninh Thuận Minh Hải Giang 800.000 đ 1.100.000 đ 1.200.000 đ Sơn 500.000 đ 1.600.000 đ 1.300.000 đ Vinh 500.000 đ 1.000.000 đ 2.300.000 đ Chi phí phân công được cho như sau : Bài 38 : Công ty Hải Sơn dự định phân 3 sinh viên tốt nghiệp ĐH Thuỷ Sản là Giang, Sơn và Vinh về 3 cơ sở nuôi tôm của công ty ở Cần Giờ, Minh Hải, và Ninh Thuận. Nhưng công ty vừa mới khai trương một nhà máy chế biến hải sản ở Thủ Đức mà chưa tìm ra kỹ sư, nên muốn gửi một trong 3 sinh viên về trên đấy. Nếu gửi Giang lên Thủ đức thì phải mất 1.000.000đ để ổn định chỗ ở, đối với Sơn thì mất 800.000 đ còn đối với Vinh phải mất 1.500.000đ. Vậy nên phân ai đi chỗ nào để cho chi phí được rẻ nhất. Bài 39 : Công ty tư vấn SMECTEC có 4 công việc cho 4 nhân viên. Tùy theo kinh nghiệm mà số giờ giải quyết của mỗi người đối với từng công việc như sau. Hãy phân công sao cho tổng thời gian thực hiện nhỏ nhất Bài 40 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 41: Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất 26 Công việc An Gia Kỳ Cảnh A 5 12 12 14 B 7 15 20 15 C 5 10 14 5 D 20 12 10 7 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 4 5 9 8 7 II 6 4 8 3 5 III 7 3 10 4 6 IV 5 2 5 5 8 V 6 5 3 4 9 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 14 18 20 17 18 II 14 15 19 16 17 III 12 16 15 14 17 IV 11 13 14 12 14 V 10 16 15 14 13
    27. 27. Bài 42: Có 3 công việc được phân trên 4 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 43: Có 5 công việc được phân trên 5máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 44: Có 5 công việc được phân công làm trên 5 máy (A, B, C, D, E) với chi phí bằng USD được cho trong ma trận sau : Hãy phân công việc nào trên máy nào để tổng chi phí là ít nhất ? Bài 45 Hãy phân 6 xe tải đi theo 6 con đường khác nhau (A,B,C,D,E,F) sao cho có chi phí thấp nhất. Tính tổng chi phí khi có đơn vị là 10.000đ được cho trong ma trận sau: Bài 46: Có 5 công việc được phân công làm trên 5 máy với chi phí bằng USD được cho trong ma trận sau Hãy phân công việc nào trên máy nào để tổng chi phí là ít nhất ? 27 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D I 12 16 14 10 II 9 8 13 7 III 15 12 9 11 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 46 59 24 62 67 II 47 56 32 55 70 III 44 52 19 61 60 IV 47 59 17 64 73 V 43 65 20 60 75 Công việc A B C D E X 8 9 7 11 6 Y 9 7 12 11 8 Z 7 6 5 8 7 W 10 5 7 8 6 V 6 9 7 8 8 A B C D E F X 15 10 12 9 9 11 Y 7 8 9 10 8 13 Z 7 9 12 11 10 15 W 15 13 14 16 12 15 V 10 9 12 6 8 13 T 6 5 8 5 7 10 A B C D E X 5 6 4 8 3 Y 6 4 9 8 5 Z 4 3 2 5 4 W 7 2 4 5 3 V 3 6 4 5 5
    28. 28. Bài 47 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất. Tính tổng chi phí. Bài 48 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất. Tính tổng chi phí này. Bài 49 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất. Tính tổng chi phí này. Bài 50 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 51 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 28 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E X 16 37 14 19 21 Y 17 35 14 13 20 Z 16 34 17 13 24 W 14 37 15 16 22 V 13 36 16 17 23 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E X 18 26 12 30 28 Y 19 29 14 31 32 Z 18 30 17 29 31 W 17 25 12 29 30 V 15 27 16 30 27 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E X 18 26 14 28 15 Y 19 29 14 27 16 Z 18 30 17 31 14 W 17 22 14 24 14 V 15 22 16 27 16 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 A 26 39 14 22 B 27 36 22 25 C 24 13 9 21 D 27 39 7 24 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 A 18 24 22 28 B 24 32 36 36 C 29 43 44 51 D 25 35 30 37
    29. 29. Bài 52 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 53 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 54 Có 5 xe được chạy trên 5 con đường, số ngày mà mỗi xe chạy trên mỗi con đường tốn 1 khoảng thời gian được cho ở bảng sau, vậy phải phân xe nào chạy trên con đường nào để tổng thời gian sớm nhất. (Đơn vị tính : ngày) Bài 55 Có 5 công việc được phân trên 5máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 56 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 29 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 18 16 29 13 19 B 17 12 27 12 14 C 16 14 26 17 16 D 15 16 24 15 16 E 14 15 22 16 12 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 26 39 14 22 47 B 27 36 22 25 50 C 24 13 9 21 40 D 27 39 7 24 53 E 23 35 10 20 55 Xe Đường 1 Đường 2 Đường 3 Đường 4 Đường 5 P1 14 31 16 58 60 P2 18 24 18 22 28 P3 24 32 14 36 36 P4 29 43 19 44 51 P5 25 35 10 30 37 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 4 5 10 4 7 II 6 3 3 3 6 III 7 4 8 8 9 IV 5 2 3 4 9 V 6 2 5 5 9 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 50 28 51 63 37 40 B 42 31 57 63 40 32 C 53 39 61 59 45 40 D 41 26 50 57 31 29 E 48 25 58 70 33 30 F 60 25 60 66 41 33
    30. 30. Bài 57 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 58 Có 5 công việc được phân trên 5máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 59 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 60 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 61 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 30 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 13 15 35 29 12 B 16 14 36 26 14 C 18 17 32 28 16 D 14 18 32 27 18 E 12 16 33 29 17 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 26 39 14 22 47 II 27 36 22 25 50 III 24 13 9 21 40 IV 27 39 7 24 53 V 23 35 10 20 55 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 6 18 3 27 19 B 8 13 2 19 20 C 3 16 6 14 17 D 7 17 4 21 16 E 9 21 7 26 18 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 18 16 29 13 19 B 17 12 27 12 14 C 16 14 26 17 16 D 15 16 24 15 16 E 14 15 22 16 12 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 16 13 18 29 19 B 12 12 17 27 14 C 14 17 16 26 16 D 16 15 15 24 16 E 15 16 14 22 12
    31. 31. Bài 62 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 63 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 64 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 65 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 66 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 31 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 14 26 47 39 22 B 22 27 50 36 25 C 9 24 40 13 21 D 7 27 53 39 24 E 10 23 55 35 20 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 47 53 40 42 32 42 B 61 59 42 43 44 48 C 40 57 49 41 32 41 D 48 60 43 47 37 40 E 50 56 41 48 39 49 F 45 58 46 43 45 45 C việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 46 49 18 42 47 36 B 42 46 23 45 50 35 C 44 42 25 41 45 37 D 45 49 27 44 53 38 E 43 55 30 40 55 39 F 40 50 37 45 46 35 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 14 30 15 20 32 19 B 16 31 16 19 37 16 C 12 34 13 15 35 17 D 15 29 16 14 36 16 E 11 32 18 17 34 15 F 17 32 14 18 33 20 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 42 43 18 36 48 23 B 49 41 17 39 41 27 C 43 47 15 41 40 26 D 41 48 16 42 49 25 E 46 43 14 37 45 24 F 40 50 20 38 44 22
    32. 32. Bài 67 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 68 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) * Bài toán max Bài 69 Có 5 sản phẩm được thực hiện trên 5 máy. Công suất của mỗi máy được cho ở bảng sau, vậy phải phân công sản phẩm nào được thực hiện trên máy nào để đạt công suất lớn nhất. (đơn vị tính là 100sp) Bài 70 Có 5 sản phẩm được thực hiện trên 5 máy. Công suất của mỗi máy được cho ở bảng sau, vậy phải phân công sản phẩm nào được thực hiện trên máy nào để đạt công suất lớn nhất. (đơn vị tính là 100sp) 32 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 3 13 10 25 4 18 B 5 18 16 29 3 19 C 7 17 12 27 2 16 D 9 16 14 26 7 16 E 3 15 16 24 5 16 F 6 14 15 22 6 12 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 6 13 25 8 9 16 B 4 18 26 3 12 19 C 9 21 22 11 8 21 D 5 23 24 4 11 17 E 7 22 29 13 9 14 F 4 14 20 5 7 16 Sản phẩm Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 26 39 14 22 47 B 27 36 22 25 50 C 24 13 9 21 40 D 27 39 7 24 53 E 23 35 10 20 55 Sản phẩm Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 8 7 6 9 3 B 9 7 8 8 2 C 5 6 9 10 4 D 6 8 7 12 3 E 10 9 9 10 5
    33. 33. Bài 71 Có 6 sản phẩm được thực hiện trên 6 máy. Công suất của mỗi máy được cho ở bảng sau, vậy phải phân công sản phẩm nào được thực hiện trên máy nào để đạt công suất lớn nhất. (đơn vị tính là 100sp) CHƯƠNG 4 Bài 1, Công ty TNHH Phú Uy mua bình accu xe du lịch với giá 140.000đ /bình với chi phí mỗi lần đặt hàng là 110.000đ và chi phí tồn kho mỗi năm bằng 24% giá mua. Mỗi năm công ty bán được 12000 bình. Công ty làm việc 5 ngày trong tuần và nghỉ lễ 6 ngày trong năm. 33 Sản phẩm Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 15 10 9 12 9 11 B 7 8 8 9 10 13 C 7 9 10 12 11 15 D 15 13 12 14 16 15 E 10 9 8 12 6 13 F 6 5 7 8 5 10
    34. 34. Thời gian đặt hàng mất 3 ngày và công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 2 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về. Hãy tính : 1, Sản lượng đặt hàng tối ưu 2, Mức đặt hàng lại ROP 3, Tổng chi phí tồn kho hàng năm Bài 2 : Công ty Diesel SC hàng năm cần 10.000 bộ bạc séc măng sản phẩm D12 của mình. Phòng vật tư công ty cứ mỗi lần đặt 400 bộ bạc tốn S = 55.000 đồng nếu bạc để trong kho hàng năm mất H = 4000đ/bộ bạc . Hãy tính : 1. Chi phí về tồn kho trong năm 2. Lượng đặt hàng kinh tế EOQ 3. Tổng chi phí về tồn kho tính theo EOQ nói trên Bài 3 : Nếu công ty Diesel SC tự mình tổ chức một phân xưởng làm bạc séc măng lấy và cung cấp cho phân xưởng lắp ráp thành máy D12 với các thông số như sau : D = 10.000; H = 4000đ ; S = 55000đ; d = 40 bộ; p = 120 bộ/ngày , biết công ty mỗi năm làm 250 ngày. Hãy tính sản lượng đặt hàng kinh tế và tổng chi phí về tồn kho. Bài 4 : Xưởng gỗ BC chuyên đóng bàn ghế dính liền cho học sinh có nhu cầu hàng năm là 15000 bộ. Chi phí đặt 1 đợt nguyên liệu là 200.000 đồng. Chi phí làm một bộ bàn ghế mất 48.620 đồng và chi phí tồn kho trong 1 năm đối với 1 bộ bằng 24% chi phí gia công. Xưởng làm 300 ngày trong năm và mỗi ngày làm được 125 bộ . Hãy tính : 1. Sản lượng đặt hàng tối ưu. Mức tồn kho tối đa 2. Tổng chi phí tồn kho hàng năm Bài 5: Cơ sở HT sử dụng mỗi năm 48000 bánh xe cao su để làm đồ chơi trẻ em. Cơ sở có bộ phận tự làm lấy loại bánh xe này với tốc độ 800 chi tiết mỗi ngày. Loại xe đồ chơi này được lắp ráp đều đặn suốt cả năm. Chi phí trữ hàng là 1000đ mỗi chiếc mỗi năm. Chi phí đặt hàng là 45000đ mỗi lần đặt. Cơ sở mỗi năm làm việc 300 ngày . Hãy xác định : 1, Số lượng đặt hàng tối ưu POQ 2, Thời gian chu kỳ tối ưu cho sản xuất 3, Thời gian sản xuất Bài 6 , Một công ty chuyên bán 1 loại sp A có nhu cầu hàng năm về loại sp A là 6000 đơn vị; chi phí mua hàng sản phẩm A là 1000 đ/1 đơn vị. Chi phí thực hiện tồn kho bằng 10% so với giá mua . Chi phí đặt hàng là 25.000đ/đơn hàng . Hàng được cung cấp thành nhiều chuyến và cần 8 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng . Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 96 sp ( mỗi tuần làm việc 6 ngày) , biết rằng 1 năm làm việc 300 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu 2, Điểm đặt hàng lại 3, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm 4, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm 5, Số ngày cách quãng giữa 2 lần đặt hàng 34
    35. 35. Bài 7 : Một công ty chuyên bán hàng hóa B có nhu cầu hàng năm là 5000 hàng hóa, chi phí mua hàng hóa B là 3000 đ/1sp. Chi phí thực hiện tồn kho bằng 20% so với giá mua. Chi phí đặt hàng là 30.000 đ/đơn hàng. Hàng được cung cấp nhiều chuyến và cần 12 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng. Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 96 hàng hóa ( mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 250 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Điểm đặt hàng lại ROP ? Bài 8: Nhà phân phối bánh kẹo Kiss có nhu cầu hàng năm về hộp kẹo Kiss là 6350 hộp; chi phí mua kẹo Kiss là 15000 đ/hộp. Chi phí thực hiện tồn kho bằng 1% so với giá mua . Chi phí đặt hàng là 27.000đ/đơn hàng . Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 102 hộp kẹo ( mỗi tuần mở cửa bán hàng trong 6 ngày) .Hàng được cung cấp thành nhiều chuyến và cần 11 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng , biết rằng 1 năm làm việc 254 ngày Hãy tính 1, Lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu 2, Điểm đặt hàng lại 3, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm 4, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm 5, Số ngày cách quãng giữa 2 lần đặt hàng Bài 9 Một công ty có nhu cầu hàng năm về loại phụ tùng X để lắp ráp thiết bị nhà bếp là 4826 phụ tùng, chi phí sản xuất phụ tùng X là 3000 đ/1sp, chi phí thực hiện tồn kho bằng 17% so với chi phí sản xuất. Chi phí đặt hàng là 28.000 đ/đơn hàng. Công ty có 1 phân xưởng nhỏ để sản xuất loại phụ tùng này và cần 6 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng và có mức dự trữ an toàn là 2 ngày. Nhu cầu sử dụng để lắp ráp là mỗi tuần là 96 sản phẩm (mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 254 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Điểm đặt hàng lại ROP ? Bài 10 Xí nghiệp sản xuất đồ chơi trẻ em có nhu cầu hàng năm về mô tơ để lắp ráp xe điều khiển từ xa là 9857 phụ tùng, chi phí mua mô tơ là 13000 đ/1sp, chi phí thực hiện tồn kho bằng 14,5% so với chi phí mua. Chi phí đặt hàng là 31.000 đ/đơn hàng. Mô tơ cần được vận chuyển thành nhiều chuyến và cần 4 ngày để nhận hàng và xí nghiệp cần 2 ngày dự trữ an toàn khi chờ hàng mới về kể từ ngày đặt hàng. Nhu cầu sử dụng mô tơ để lắp ráp đồ chơi là mỗi tuần là 140 sản phẩm (mỗi tuần bộ phận lắp ráp làm việc 5 ngày) . Mỗi năm làm việc 300 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Điểm đặt hàng lại ROP ? Bài 11Công ty Hải Sơn có nhu cầu hàng năm về loại phụ tùng X để lắp ráp máy nước nóng là 42150 phụ tùng, chi phí sản xuất phụ tùng X là 3usd/1sp, chi phí thực hiện tồn kho bằng 35
    36. 36. 21% so với chi phí sản xuất. Chi phí đặt hàng là 50 usd/đơn hàng. Công ty có 1 phân xưởng nhỏ để sản xuất loại phụ tùng này. Nhu cầu sử dụng để lắp ráp mỗi tuần là 792 sản phẩm (mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 281 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Thời gian đặt hàng lại? Bài 12 Công ty Thái Sơn có nhu cầu hàng năm về nguyên liệu A để chế biến thực phẩm là 162690 lit, chi phí sản xuất nguyên liệu A là 6 usd/lit, chi phí thực hiện tồn kho bằng 16% so với chi phí sản xuất. Chi phí đặt hàng là 50 usd/đơn hàng. Công ty có 1 nhà máy nhỏ để sản xuất loại nguyên liệu này. Nhu cầu sử dụng để chế biến thực phẩm mỗi tuần là 2115 lit (mỗi tuần làm việc 5 ngày) . Mỗi năm làm việc 290 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Thời gian đặt hàng lại? Bài 13 Công ty Hải Lan mua đèn sạc bình với chi phí mỗi lần đặt hàng là 70.000đ và chi phí tồn kho mỗi năm là 15.000đ/cái. Mỗi năm công ty bán được 20000 cái. Công ty làm việc 300ngày trong năm. Thời gian đặt hàng mất 5 ngày và công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 1 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về. Hãy tính : 1, Sản lượng đặt hàng tối ưu 2, Mức đặt hàng lại ROP 3, Chi phí tồn kho hàng năm Bài 14 Công ty Hải Lan mua đèn sạc bình với chi phí mỗi lần đặt hàng là 70.000đ và chi phí tồn kho mỗi năm là 15.000đ/cái. Mỗi năm công ty bán được 20000 cái. Công ty làm việc 300ngày trong năm. Thời gian đặt hàng mất 5 ngày và công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 1 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về. Hãy tính : 1, Sản lượng đặt hàng tối ưu 2, Mức đặt hàng lại ROP 3, Chi phí tồn kho hàng năm Bài 15 Công ty tập vở Hải Hà có nhu cầu hàng năm về bìa màu để đóng tập vở là 12626 tấn, chi phí mua bìa màu là 130usd/tấn, chi phí thực hiện tồn kho bằng 10% so với chi phí mua hàng. Chi phí đặt hàng là 100 usd/đơn hàng. Hàng được vận chuyển nhiều chuyến. Nhu cầu sử dụng để đóng tập vở mỗi tuần là 324 tấn (mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 214 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Thời gian đặt hàng lại? 36
    37. 37. Bài 16. Công ty QMS có đặt giấy viết thư cho nhà in LIKSIN. Nhu cầu của công ty là 10.000 hộp/năm. Chi phí tồn trữ là 30.000 đ/hộp/năm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 280.000đ. Nhà in Liksin báo giá như sau: Hãy xác định số lượng mỗi lần đặt hàng để có tổng chi phí tồn kho thấp nhất và hãy tính tổng chi phí tồn kho hàng năm, biết rằng giá in mỗi hộp là 160.000đ. Bài 17. Nhu cầu hàng năm vật tư K là 4800 đơn vị. Chi phí đặt hàng 100.000 đồng/lần. Chi phí tồn kho hàng năm bằng 20% giá mua. Đơn vị cung ứng đưa ra chính sách giá như sau: Hiện tại doanh nghiệp đang đặt hàng với số lượng 2400 đv/lần. Theo anh (chị) nên đặt hàng lại với sới lương bao nhiêu? Số tiền tiết kiệm? Bài 18. Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 1000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 10% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 100.000đ. Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 50.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu cho 1 đơn hàng. Bài 19 Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 3000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 15% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 50.000đ Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 65.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu Bài 20: Một nhà cung cấp van nước cho nhà máy nước báo với 3 mức giá như sau: Số lượng Giá 1 sp Với D = 1000 sản phẩm H= 20% giá S = 5,5 usd/lần 1-399 2,2 usd 400 -699 2,0 Từ 700 1,8 a, Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu nếu nhận hàng 1 lần b, Nếu với p = 120 sp và d = 40sp, Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu nếu nhận hàng từ từ 37 Sản lượng sản phẩm Tỷ lệ khấu trừ 200 – 999 0% 1000 – 2999 2% 3000 – 5999 4% ≥ 6000 7% Số lượng (đơn vị) Đơn giá (đồng/đv) < 1000 5000 Từ 1000 – < 2000 4900 Từ 2000 trở lên 4800 Sản lượng sản phẩm Tỷ lệ khấu trừ 100 – 149 0% 150 – 199 2% 200 – 249 4% 250 – 299 6% ≥ 300 8% Sản lượng Tỷ lệ khấu trừ 100 – 149 0% 150 – 199 2% 200 – 249 4% 250 – 299 6% ≥ 300 8%
    38. 38. Bài 21: Nhà máy Caric mỗi năm trung bình cần 936 lưỡi cưa . Mỗi lần đặt hàng mất 450.000đ, còn để 1 lưỡi cưa trong kho thì mất chi phí bằng 25% giá mua. Giá bán do nhà máy dung cụ chào hàng như sau: Vậy mỗi lần đặt hàng cần đặt bao nhiêu lưỡi cưa? Bài 22 Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 4000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 21% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 50.000đ. Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 105.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu Bài 23 Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 5000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 18% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 50.000đ. Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 45.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu Bài 24. Nhà máy cơ khí có nhu cầu về một loại phụ tùng thay thế được đặt hàng một lần trong năm, thời gian vận chuyển 6 ngày, lượng hàng xuất kho bình quân là 20 sản phẩm/ngày, chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 45.000đ. Xác suất nhu cầu trong suốt thời gian đặt hàng được cho theo bảng sau. Chi phí thiệt hai do thiếu hàng gây ra là 65.000đ/đơn vị/năm. Hãy tính mức dự trữ an toàn hợp lý? 38 Số lượng Giá 1 sp 1-299 60.000đ 300 -499 58.000đ Từ 500 57.000đ Sản lượng Tỷ lệ khấu trừ 100 – 149 0% 150 – 199 2% 200 – 249 4% 250 – 299 6% ≥ 300 8% Sản lượng Tỷ lệ khấu trừ 300 – 499 0% 500 – 699 2% 700 – 899 4% 900 – 999 6% ≥ 1000 8% Nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng lại Xác suất 40 60 120 160 220 0,10 0,20 0,30 0,20 0,20
    39. 39. Bài 25: Cửa hàng bánh Hoa Lan có kết quả nhu cầu trong thời gian đặt hàng lại trong năm qua như sau Thời gian đặt hàng lại là 5 ngày, lượng hàng xuất kho bình quân là 30 sản phẩm/ngày, chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 1000đ. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng gây ra là 3.000đ/đơn vị. Hãy tính mức dự trữ an toàn hợp lý? Bài 26: Kết quả nhu cầu trong năm qua của sản phẩm X như sau Chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 50.000đ. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng gây ra là 100.000đ/đơn vị. Hãy tính nhu cầu sản phẩm X? Bài 27 Cửa hàng hải sản có kết quả nhu cầu trong thời gian đặt hàng lại trong năm qua như sau Thời gian đặt hàng lại là 5 ngày, lượng hàng xuất kho bình quân là 20 kg/ngày, chi phí tồn kho hàng năm cho 1 kg hàng là 100.000đ. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng gây ra là 300.000đ/đơn vị. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm là 6 lần . Hãy tính mức dự trữ an toàn hợp lý? Bài 28. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100.000đ  Chi phí tồn trữ: 1000đ/1 đơn vị/1 tuần 39 Tuần 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu vật tư 50 10 50 130 60 40 Nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng lại Xác suất 0 50 100 150 200 250 300 0,15 0,3 0,2 0,1 0,1 0,1 0,05 Nhu cầu Xác suất bán được 10 20 30 40 50 0,2 0,3 0,3 0,1 0,1 Nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng lại Xác suất 0 50 100 150 200 250 300 0,15 0,3 0,2 0,1 0,1 0,1 0,05
    40. 40.  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 29. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu vật tư 30 40 30 70 20 10 80 50  Chi phí đặt hàng: 150.000đ  Chi phí tồn trữ: 2500đ/1 đơn vị/1 tuần – Tồn kho đầu kỳ: 30 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 30. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 100 90 85 70 150 200 300 250 100 80  Chi phí đặt hàng: 4.000.000 đ  Chi phí tồn trữ: 20.000đ/1 đơn vị/1 tuần – Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 31. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Nhu cầu vật tư 50 30 25 35 40 50 35 45 70 75 50 30 25 10  Chi phí đặt hàng: 150 usd  Chi phí tồn trữ: 2 usd/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 32. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhu cầu vật tư 300 500 100 0 600 300 300 300 1500  Chi phí đặt hàng: 500 usd  Chi phí tồn trữ: 0.5 usd/1 đơn vị/1 tuần 40
    41. 41.  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 33 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 2usd/sp/ tuần  Tồn kho đầu kỳ: 20 Hãy dùng mô hình cung ứng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 34 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 2usd/sp/ tuần  Tồn kho đầu kỳ: 50 Hãy dùng mô hình cung ứng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 35 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 2usd/sp/ tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy dùng mô hình cung ứng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 36 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhu cầu vật tư 450 250 0 390 410 330 0 400  Chi phí đặt hàng: 200.000 đ 41 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Nhu cầu 30 40 10 30 30 20 20 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Nhu cầu 30 40 10 30 60 20 40 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Nhu cầu 30 10 40 30 20 50 20
    42. 42.  Chi phí tồn trữ: 5.000đ/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0  Chi phí thiếu hàng : 3.000đ /1 đơn vị/1 tuần Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 37 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 50 90 65 40 0 65 70 0 90 50  Chi phí đặt hàng: 500.000 đ  Chi phí tồn trữ: 3.000đ/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 60  Chi phí thiếu hàng : 3.000đ /1 đơn vị/1 tuần Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 38 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 50 90 65 40 0 65 70 0 90 50  Chi phí đặt hàng: 500.000 đ  Chi phí tồn trữ: 3.000đ/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 39 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 35 30 40 20 35 45 10 30 40 35  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 1 usd/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 40. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Nhu cầu 50 30 25 35 40 30 35 45 50 55 30 40 25 30  Chi phí đặt hàng: 150 usd – Chi phí tồn trữ: 2 usd/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 20 42
    43. 43. Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. 43

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 11: Sản Xuất Vào Bảo Quản Giống Cây Trồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 7 Bài 16: Gieo Trồng Cây Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 3: Chăn Nuôi
  • Công Nghệ 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thuỷ Sản
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Bài 11: Sản xuất vào bảo quản giống cây trồng

    I. Sản xuất giống cây trồng (Trang 21 – vbt Công nghệ 7):

    – Mục đích của sản xuất giống cây trồng là tạo ra nhiều hạt giống cây con giống phục vụ gieo trồng.

    1. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

    Em hãy điền quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt vào sơ đồ sau:

    2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính

    Em hãy điền tên các phương pháp và nêu đặc điểm các phương pháp nhân giống vô tính vào bảng sau:

    Giâm cành

    Lấy 1 đoạn thân cây, cành cây cắt bỏ 1 đầu và đem cắm xuống vùng đất ẩm. Sau một thời gian phần bị cắt sẽ mọc rễ, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ qua rễ trong suốt quá trình sinh trưởng của cây. Ví dụ: Mía, khoai lang, sắn dây,…

    Chiết cành

    Trên 1 cây đang sống bình thường chọn ra cành cây cần chiết. Sau đó lấy dao tách 1 đoạn vỏ ở đó và dùng đất bó lại đoạn thân vừa tách vỏ đó. Sau 1 thời gian đoạn mà ta bó đất đó sẽ mọc rễ, cắt bỏ ra khỏi cây mẹ rồi đem ra trồng. Cây sẽ phát triển như cây bình thường. Ví dụ: Cam chanh bưởi,…

    Ghép mắt

    Lấy 1 mắt (chồi) của cây khác mang ghép vào mắt (chồi) hoặc thân của cây cần ghép. Sau đó cũng phải bó lại nhưng không cần phải cho thêm đất vào.Chất dinh dưỡng sẽ đi trực tiếp từ cây sang mắt.

    II. Bảo quản hạt giống cây trồng (Trang 22 – vbt Công nghệ 7):

    ∗ Hạt giống tốt, nếu như không biết bảo quản thì chất lượng hạt sẽ giảm và có thể mất khả năng nảy mầm.

    ∗ Các điều kiện để bảo quản hạt giống tốt:

    + Hạt giống phải đạt chuẩn: khô, mầy, không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt lép thấp, không bị sâu bệnh, …

    + Nơi cất giữ (bảo quản) phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm không khí thấp, phải kín để chim, chuột, côn trùng không được xâm nhập.

    + Trong quá trình bảo quản thường xuyên kiểm tra nhiệt, độ ẩm, sâu mọt, để có biện pháp xử lí kịp thời.

    + Có thể bảo quản hạt giống trong chum, vại hoặc trong bao, túi kín. Khi bảo quản lượng lớn hạt giống người ta đựng hạt giống trong bao, túi kín và bảo quản trong các kho cao ráo, sạch sẽ.

    + Hạt giống cũng có thể được bảo quản trong các kho lạnh có các thiết bị điều khiển tự động.

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 22 – vbt Công nghệ 7): Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt (hoặc cành)?

    Lời giải:

    – Giâm cành: lấy 1 đoạn thân cây, cành cây cắt bỏ 1 đầu và đem cắm xuống vùng đất ẩm. Sau một thời gian phần bị cắt sẽ mọc rễ, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ qua rễ trong suốt quá trình sinh trưởng của cây. Ví dụ: Mía, khoai lang, sắn dây,…

    – Chiết cành: Trên 1 cây đang sống bình thường chọn ra cành cây cần chiết. Sau đó lấy dao tách 1 đoạn vỏ ở đó và dùng đất bó lại đoạn thân vừa tách vỏ đó. Sau 1 thời gian đoạn mà ta bó đất đó sẽ mọc rễ, cắt bỏ ra khỏi cây mẹ rồi đem ra trồng. Cây sẽ phát triển như cây bình thường. Ví dụ: Cam chanh bưởi,…

    – Ghép mắt: Lấy 1 mắt (chồi) của cây khác mang ghép vào mắt (chồi) hoặc thân của cây cần ghép. Sau đó cũng phải bó lại nhưng không cần phải cho thêm đất vào.Chất dinh dưỡng sẽ đi trực tiếp từ cây sang mắt.

    Câu 2 (Trang 22 – vbt Công nghệ 7): Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống. Liên hệ thực tiễn sản xuất ở địa phương

    Lời giải:

    + Hạt giống phải đạt chuẩn: khô, mầy, không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt lép thấp, không bị sâu bệnh, …

    + Nơi cất giữ (bảo quản) phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm không khí thấp, phải kín để chim, chuột, côn trùng không được xâm nhập.

    + Trong quá trình bảo quản thường xuyên kiểm tra nhiệt, độ ẩm, sâu mọt, để có biện pháp xử lí kịp thời.

    + Có thể bảo quản hạt giống trong chum, vại hoặc trong bao, túi kín. Khi bảo quản lượng lớn hạt giống người ta đựng hạt giống trong bao, túi kín và bảo quản trong các kho cao ráo, sạch sẽ.

    + Hạt giống cũng có thể được bảo quản trong các kho lạnh có các thiết bị điều khiển tự động.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 2: Khái Niệm Về Đất Trồng Và Thành Phần Cần Đất Trồng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 13
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 9: Cách Sử Dụng Vào Bảo Quản Các Loại Phân Bón Thông Thường
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 4: Thực Hành : Xác Định Thành Phần Cơ Giới Của Đất Bằng Phương Pháp Đơn Giản
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Tập Từ Trường Cực Hay
  • Bài Tập Phân Tích Tương Quan Và Hồi Qui
  • Chương 5 & 6 Tương Quan Và Hồi Quy
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Published on

    1. 1. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Tình huống 1: TIẾNG CƯỜI – BÍ QUYẾT KINH DOANH CỦA CÁCĐẠI CÔNG TY Phân tích bí quyết kinh doanh của công ty: -Triết lý kinh doanh của công ty là ” Công việc sẽ tốt hơn nếu có tiếng cười “qua đó sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái khi làm việc với môi trường làm việcvui vẻ sẽ giúp họ không cảm thấy chán nản vì áp lực của công việc mà trái lại còngây cho họ cảm giác hứng thú với công việc họ sẽ khơi dậy sự sáng tạo ở bản thânhọ. Điều đó cũng sẽ giúp họ chăm sóc khách hàng tốt hơn làm cho khách hàng cũngthấy thoải mái va vui lây. -Con người là chủ thể của mọi hoạt động và là nguồn nhân lực quyết địnhnăng lực cạnh tranh va sự phát triển của công ty. Ở đây MW cũng đã nhận ra điều đóhọ đã tạo ra sự vui vẻ và thoái mái khi làm việc cho nhân viên bằng chế độ đãi ngộcả về vật chất và tinh thần. Họ tổ chức những buổi tiệc , giải trí , kỉ niệm cho nhânviên để cho nhân viên thấy rằng họ là một phần của công ty và có một vị trí nhấtđịnh trong công ty. Bằng những việc làm khích lệ đó sẽ phát huy hết năng lực tối đacủa từng người nhân viên. -Trong thời điểm khó khăn nhất thì MW họ vẫn theo đuổi triết lý kinh doanhcủa mình tạo ra sự vui vẻ và thoái mái trong khi làm việc đã làm cho nhân viên củacông ty không còn bi quan vào tình hình thực tại mà sẽ cố găng thoát khỏi sư khókhăn chung làm cho công ty phát triển.  Công ty đã thực hiện tốt chế độ đãi ngộ nhân sự và chính điều đó đã giúpcông ty kinh doanh thành công hơn những đối thủ cạnh tranh khác. Bài học rút ra cho nhà quản trị: -Là một nhà quản trị thì cần phải hiểu được tầm ảnh hưởng của tâm lý làm Quản trị nhân lực chúng tôi 1
    2. 2. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpviệc đén hiệu quả công việc từ đó tập trung vào việc xây dựng môi trường làm việcvui vẻ trong công ty đẻ phát huy hết năng lực của nhân viên trong công ty. -Quan tâm đến đời sống tinh thần của nhân viên làm cho họ cảm thấy nhữnggì họ đóng góp cho công ty được đánh giá cao và sự có mặt của họ là quan trọng vớicông ty  Thực hiên tốt công tác đãi ngộ nhân sự về cả vật chất và tinh thần là cực kìquan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần làm việc của nhân viên Quản trị nhân lực chúng tôi 2
    3. 5. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpcủa trạm giảm sút rõ rệt. ** Thứ 2: Khi kĩ sư Chi – người có nhiều năm kinh nghiệm trong kinhdoanh và đã từng làm trưởng phòng kho vận cho công ty đến thay thế cho vị trí củaông Minh thì cũng đã nắm bắt được tình trạng kém khả quan ở đây. Ông cũng đãnhận ra rằng điều thiết yếu ở đây là phải có thêm nhân viên, tăng cường hoạt độngquản trị và có tổ chức hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, việc làm của ông Chi đã mắc phảimột số sai lầm trong quản trị nhân sự: * Việc tuyển dụng đã có những sai lầm trong 1 số bước sau: Tuy ông Chiđã định danh được công việc cần tuyển dụng, đã thông báo tuyển dụng đi khắp nơinhưng tất cả những bước còn lại của tuyển dụng như: tổ chức thi tuyển, thu nhận xửlý hồ sơ, đánh gía ứng viên vẫn chưa được thực hiện. Ông Chi mới chỉ nghe lời giớithiệu sơ qua của ông Bá về Sơn- 1 cựu sinh viên luật, có mở 1 văn phòng dịch vụpháp lý tại Cần Thơ đã ngay lập tức đánh điện mời Sơn ra làm việc tại trạm ĐàNẵng. Điều này thể hiện sự lơ là, tin tưởng quá vào người khác. Ông Chi đã khôngthu hồ sơ của ông Sơn mà đã nhận Sơn vào làm việc. Đây là thiếu xót lớn vì khâuutuyển dụng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc hoạt động quản trị sau này. Không những sai lầm trong khâu tuyển dụng nhân sự ông Chi còn gặp phảisự thiếu xót trong bố trí và sử dụng nhân sự. * Việc bố trí và sử dụng nhân sự của ông Chi có sự bất hợp lý: Ông Chicũng xác định được công việc cần tuyển dụng là nhân viên quản trị, tuy nhiên khiông Sơn về làm việc thì lại không biết là mình sẽ được làm gì? Làm như thế nào? Vàmục tiêu ra sao? Ông Sơn không được giao 1 công việc giao 1 công việc cụ thể nàocả, ông chỉ biết là mình sẽ làm ở ban thanh tra dưới sự giám sát của ông Gấm và ôngHuy. Ngoài ra thì ông Sơn không được biết cụ thể rằng ông sẽ làm gì. Chính điềunày đã gây ra sự xáo trộn khi ông Sơn về trạm làm việc. ** Việc bố trí và sử dụng nhân sự ở trạm còn yếu kém: bố trí không đúngngười, đúng việc, bố trí không đúng sở trường làm việc. Đã không theo quy tắc của Quản trị nhân lực chúng tôi 5
    4. 7. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpSơn không lấy được lòng tin của mọi người trong công ty. Trách nhiệm của trạm trưởng Chi, trưởng phòng Gấm đối với ông Sơn?Và ông Sơn có làm tròn trách nhiệm đối với ông Chi không? ** Trách nhiệm của ông Chi đối với ông Sơn: Trạm trưởng Chi là người mời ông Sơn về trạm làm việc sau khi được nghelời giới thiệu của ông Bá – trạm trưởng kinh doanh Cần Thơ. Nhưng khi ông Sơn vềlàm việc thì ông không kiểm tra xem năng lực của ông Sơn đến đâu, ông Sơn thànhthạo trong công việc gì mà chỉ tin chắc có thể giao cho ông Sơn một nhiệm vụ nàođó phù hợp với khả năng của ông. Vì vây trách nhiệm của trạm trưởng Chi là đãkhông giao cho ông một nhiệm vụ cụ thể. Chính điều này đã làm giảm hiệu quả làmviệc của ông Sơn, hơn thế nữa ông Sơn còn gây xung đột trong quá trình làm việc.Như vậy chúng ta có thể thấy cách nhìn người của ông Chi là rât mơ hồ không có sựkiểm tra của chính bản thân mình mà chỉ tin vào lời giới thiệu của người khác. ** Trách nhiệm của trưởng phòng Gấm đối với ông Sơn: Trưởng phòng Gấm là người trực tiếp quản lý ông Sơn ở ban thanh tra.Ông là một cán bộ vừa tốt nghiệp đại học kinh tế, làm việc có nhiều kết quả khảquan, được mọi người yêu mến. Khi ông Sơn về làm việc tại ban thanh tra thì ôngGấm đã đặt một bàn giấy cho ông Sơn nhưng ông cũng không giao một công việcnhất định nào cho ông Sơn mà chỉ tin rằng ông Sơn sẽ giúp đỡ phòng trong việc điềutra và có những báo cáo bổ ích cho việc làm báo cáo đệ trình trạm trưởng. Khi ôngSơn nêu ý kiến về tình trạng tồn trữ hàng hóa ở trạm thì đã xảy ra bất đồng. ÔngGấm cho rằng ý kiến của ông Sơn rất khó thực hiện vì cần có thêm rất nhiều nhâncông. Trong khi đó thì ông Sơn một mực cho rằngý kiến của ông là rất hay và đềnghị ý kiến đó được nêu trong báo cáo đệ trình lên trạm trưởng. ông Gấm cũng cótrách nhiệm đối với ông Sơn vì ông cũng không giao công việc cụ thể gì cho ôngSơn, không để ông Sơn làm việc đúng với khả năng của ông. Về ông Sơn: ông Sơnđã không làm tròn trách nhiệm đối với ông Chi Quản trị nhân lực chúng tôi 7
    5. 8. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập ** Trách nhiệm của ông Sơn: Ông Sơn đã không làm tròn trách nhiệm của mình đối với ông Chi. Khi đượctuyển dụng vào làm việc ông Sơn không quan tâm tới công việc mình được giao làgì? Ông Sơn là người có chuyên môn giỏi về lĩnh vực luật nhưng không biết vậndụng nó vào công việc mà lại đưa ra những việc làm thiếu thực tế khiến sảy ra xungđột, khó hoà nhập giữa các nhân viên của bộ phận khác. Sơn nên tỏ thái độ hợp tácvà lắng nghe các nhân viên khác. Nếu bạn là ông trạm trưởng Chi bạn sẽ giải quyết vấn đề với ông Sơnnhư thế nào? Vấn đề của ông Chi là không tìm được người phù hợp trong công việc. Nếulà trạm trưởng Chi thì chúng ta sẽ : Trước tiên tôi sẽ gọi ông Sơn lên để gặp và nói chuyện với ông Sơn. Phântích cho ông Sơn biết về điểm mạnh, điểm yếu, điểm đạt và chưa đạt trong báo cáophương án của Sơn. Chỉ cho ông Sơn biết những vấn đề và tình trạng đang xảy ra ởtrạm và hướng đi của trạm. Và không thể thực hiện theo đề xuất của ông Sơn vì nóxa vời với thực tế. Sau đó dựa vào năng lực của ông Sơn có thể chuyển ông Sơn đến 1 bộ phậnkhác đúng với chuyên ngành của ông Sơn, đúng với năng lực của ông Sơn, nó sẽkhiến ông hăng say, thích thú với công việc hơn, và sẽ giúp trạm giải quyết các vấnđề thủ tục. Vấn để khó khăn của trạm bây giờ là việc: tồn trữ hàng hoá và cần phải cải tổphòng kho vận. Vì vậy vấn đề của trạm bây giờ là phải tuyển: ” trưởng kho hàng”hoặc tìm 1 người có đủ năng lực và thích hợp với công việc này lên làm “trưởng khohàng”. Khi đó thì trưởng kho hàng sẽ chịu trách nhiệm về nhân viên kho, tổ chức vàdự trữ hàng hoá, bảo quản hàng hoá, lập phiếu theo dõi hàng hoá. Quản trị nhân lực chúng tôi 8
    6. 10. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậptổ chức luân chuyển công việc của họ từ xã này sang xã khác như vậy sẽ giúp nhânviên sẽ phát huy tốt nhất năng lực của mình theo nơi công tác.Việc bố trí và sử dụngnhân sự cũng cần phải theo nguyên tắc dân chủ tập trung thống nhất từ trên xuốngdưới,có như thế thì cán bộ mới mới có thể hòa nhập với công việc của mình 2, Có thể dựa vào các tiêu chí sau để tự đánh giá năng lực bản thân so vớiyêu cầu công việc: – Đánh giá về tư chất cá nhân: tính liêm khiết,sức chịu đựng, khả năng tiếpthu, đổi mới – Đánh giá về kỹ năng chuyên môn: Tư duy kinh doanh, trình độ chuyên mônnghề nghiệp, khả năng thông thạo ngoại ngữ – Đánh giá kỹ năng lãnh đạo và tổ chức – Đánh giá về kỹ năng giao tiếp: lắng nghe ý kiến người khác,tinh thần đôngđội Quản trị nhân lực chúng tôi 10
    7. 11. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập TÌNH HUỐNG 5: HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Câu hỏi: Vận dụng lý thuyết đào tạo nhân lực để phân tích tình huống trên vàđưa ra giải pháp. Trả lời: 1. Vận dụng lý thuyết đào tạo nhân lực để phân tích tình huống: Trước hết chúng ta cần làm rõ đào tạo nhân lực là gì? Đào tạo nhân lực làquá trình cung cấp các kiến thức,hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện phẩm chất nghềnghiệp cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu cho quá trình thực hiện công viẹccủa họ ở hiện tại cũng như tương lai. Trong báo cáo về tình nhân sự của công ty May ở thành phố X có nêu vấn đề:hiện tại có nhiều nhân viên bán hàng được tuyển trong vòng một năm gần đây chưacó đủ kiến thức về sản phẩm, về hệ thống tiêu thụ sản phẩm, về nguyên tắc bánhàng…của công ty. Chính vì điều đó mà công việc chào hàng, bán hàng và kinhdoanh chưa đạt được kết quả như mong đợi. Nhân viên bán hàng không những là người trực tiếp tạo ra doanh thu, màcòn là bộ mặt của công ty, chịu trách nhiệm truyền tải hình ảnh công ty đến ngườitiêu dùng. Để thu hút khách hàng mua sản phẩm của công ty thì trước hết công typhải tập trung vào việc đào tạo một đội ngũ nhân viên bán hàng năng động. Tuynhiên, ở tình huống này ta thấy việc đào tạo nhân viên của công ty may của thànhphố X chưa đạt hiệu quả cao và còn nhiều bất cập. Biểu hiện là trong vòng một nămcông ty đã tuyển dụng được một đội ngũ nhân viên bán hàng cho riêng mình. Họchính là chiếc cầu nối để đưa sản phẩm của công ty đến với khách hàng. Nhưng hiệuquả công việc của họ lại không đạt kết quả mà công ty mong đợi. Bởi vì họ thiếukiến thức về sản phẩm, về hê thống tiêu thụ sản phẩm, về nguyên tắc bán hàng…củacông ty. Nguyên nhân chính là họ không được đào tạo các kiến thức chuyên môn, kỹnăng chuyên môn bán hàng. Do đó mà họ không nắm bắt được các kiến thức căn bản Quản trị nhân lực chúng tôi 11
    8. 12. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpcủa nghề bán hàng như Bán hàng là gì? Chức năng, nhiệm vụ của bán hàng? Ngoàira họ còn thiếu về kỹ năng bán hàng thông qua kỹ năng giao tiếp với khách hàng, lựachọn các phương thức và thủ thuật bán hàng. Qua đó ta có thể thấy, công ty chưa đạtđược kết quả kinh doanh như mong đợi bởi việc tiêu thụ sản phẩm của công ty bịchững lại, sản phẩm của công ty không đến được với khách hàng. Lý do là công tychưa có chương trình đào tạo cho nhân viên bán hàng mới. Mặc dù công ty đã giaocho một người có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động này mà sắp đến tuổi về hưuhướng dẫn và làm việc với nhân viên bán hàng mới nhưng nhiều nhân viên mới chỉcó một người hướng dẫn thì không đủ và thiếu sót trong việc đào tạo nhân viên mớilà không thể tránh khỏi. Họ không được đào tạo qua các chương trình đào tạo mà chỉđược hướng dẫn sơ lược về yêu cầu của công việc. Vì thế mà họ rất bị động khi thựchiện công việc; gặp rắc rối, mất bình tĩnh và không ứng xử được khi gặp phải kháchhàng khó tính… Họ không có đủ kiến thức về sản phẩm, về thị trường mà sản phẩmđang hiện diện, và đặc biệt là họ không biết được đối thủ cạnh tranh đang bán mónhàng gì và bán ra sao trên thị trường. Việc nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viênbán hàng này ngay là rất cần thiết trong khi họ vẫn phải làm việc như thường lệ bởivì hiện không có người thay thế. Từ đó, ta nhận thấy việc đào tạo nhân viên bánhàng của công ty gặp rất nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra cho công ty là cần phải đàođội ngũ nhân viên bán hàng chất lượng tức là làm sao cho họ có thể đáp ứng đượcyêu cầu của công việc một cách tốt nhất và việc đào tạo này không làm gián đoạncông việc của công ty. 2. Giải pháp khắc phục tình trạng của công ty: Để giải quyết tình hình này nhằm hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp,cần phải tiến hành công tác đào tạo và phát triển nhân viên bán hàng .Qua phân tíchở trên, công ty cần phải đào tạo và phát triển về chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên(cung cấp kiến thức về sản phẩm, hệ thống tiêu thụ, nguyên tắc bán hàng….). Vàđào tạo cho nhân viên một cách trực tiếp tại cơ sở vì hiện công ty chưa có người thay Quản trị nhân lực chúng tôi 12
    9. 13. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpthế nên nhân viên vẫn phải làm việc như thường lệ. Do đó trước mắt chỉ có thể đàotạo tại doanh nghiệp và đào tạo trong quá trình làm việc, theo cách thức người đàotạo trực tiếp huấn luyện nhân viên. Để đào tạo phát triển cho nhân viên bán hàng một cách hiệu quả nhất thìcần phải xây dựng một chương trình đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp. Trước hết cầnphải điều tra, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng, khả năng của nhân viên. Xác định tiêuchuẩn thực hiện công việc bán hàng. Đồng thời dựa vào chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp, cơ sử hạ tầng của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức nhân sự từ đó lựachọn cách thức đào tạo phù hợp. Công ty nên điều các nhân viên có nhiều kinhnghiệm, có chuyên môn trong lĩnh vực bán hàng xuống giảng dạy, hướng dẫn vàphân việc làm cho họ. Ngoài ra công ty có thể mời những nhân viên có nhiều kinhnghiệm trong hoạt động này nhưng đã về hưu đến làm cố vấn đào tạo cho nhân viênmới. Công ty cần phải có chế độ khuyến khích ưu đãi về tài chính và phi tài chínhcho những người này, tạo điều kiện để họ có thể dễ dàng truyền đạt lại kinh nghiệmcho đội ngũ nhân viên mới. Đội ngũ nhân viên bán hàng ít, không có người thay thế nên phải đào tạotrong quá trình làm việc. Đòi hỏi nhân viên cũ đi trước phải kèm cặp hướng dẫn chonhân viên mới. Để đào tạo cho các nhân viên bán hàng mới, nhà quản trị phải đưacác nhân viên này xuống các quầy hàng của công ty ở đó họ sẽ được các nhân viênlâu năm như tổ trưởng bán hàng, trưởng các quầy hàng…hướng dẫn làm các côngviệc từ dễ đến khó. Như là vệ sinh quầy hàng, sắp xếp sản phẩm, lấy sản phẩm chokhách xem, bao gói sản phẩm, thanh toán…Dần dần có thể giao cho thực hiện mộtlần bán hàng độc lập. Trong quá trình thực hiện từng phần công việc, nhân viên lâunăm hướng dẫn để nhân viên mới biết làm như thế nào là đúng và hiệu quả. Để quátrình kèm cặp hướng dẫn này được tốt thì nhà quản trị phải lựa chọn người cóchuyên môn cao và biết tạo bầu không khí tin tưởng giúp đỡ lẫn nhau. Người đượchướng dẫn cần phải hết sức nỗ lực. Quản trị nhân lực chúng tôi 13
    10. 14. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Ngoài ra công ty nên có những buổi mời hoặc thuê người có chuyên mônnghiệp vụ cao về đào tạo cho đội ngũ nhân viên bán hàng. Hoặc tổ chức những buổihọc để người có nhiều kinh nghiệm bán hàng của công ty tập huấn cho các nhân viênbán hàng mới. Và phải có chính sách ngân quỹ cụ thể để khuyến khích mọi ngườitham gia. Sau quá trình đào tạo, nhà quản trị phải đánh giá kết quả thực hiện côngviệc của nhân viên. Từ đó chương trình đào tạo tiếp theo cho phù hợp. Có thể đánhgiá bằng các phương pháp: vấn đáp, trắc nghiệm, đánh giá qua năng suất lao động,doanh thu bán hàng, chất lượng công việc và tinh thần tác phong làm việc của nhânviên . Tóm lại tình huống đặt ra cho nhà quản trị một vấn đề đó là phải hoạchđịnh chương trình đào tạo nhân sự một cách có hiệu quả nhất để từ đó đảm bảo thựchiện mục tiêu của công ty. Quản trị nhân lực chúng tôi 14
    11. 15. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpTÌNH HUỐNG 6: CHỌN NGƯỜI (ĐÔI MẮT TINH ĐỜI) CAO THỦ 1. Theo bạn, việc lựa chọn kế nhiệm của giám đốc doanh nghiệpThương mại X trong tình huống này đạt và chưa đạt điều gì? Ông giám đốc trên được cấp trên giao cho trọng trách tìm và chọn người kếnhiệm trước khi nghỉ làm. Theo ông để lựa chọn được người kế nhiệm tốt thì phảicân nhắc lựa chọn một người hiểu rõ về doanh nghiệp, về nguyện vọng của cán bộnhân viên.Việc chọn người lãnh đạo có năng lực sẽ quyết định đến năng lực cạnhtranh bền vững của doanh nghiệp. Chọn đúng người, đúng việc, ông giám đốc đã xácđịnh những người có khả năng: “Đồng chí Phó giám đốc, đồng chí trưởng phòng A,đồng chí trưởng phòng B đều có thể đảm đương tốt công việc…Một mặt ông côngbố những người được ứng cử, mặt khác ông thực hiện ghi âm nhằm tìm hiểu phẩmchất đạo đức của họ. Bởi vì, ngoài năng lực chuyên môn, sự hiểu biết vốn có vềdoanh nghiệp rất cần một người có phẩm chất đạo đức tốt. Việc các vị khách đến “thậm thà thậm thụt với phong bì, quà cáp với lời hứa hẹn về tương lai nếu được lêngiám đốc và không quên chỉ trích đạo đức, năng lực của các đối thủ” cho thấy nhữngngười này được đề bạt sẽ không liêm chính, bản chất thiếu ngay thẳng, thiếu trungthực cho dù họ hiểu rõ về doanh nghiệp. Qua cách chọn lựa người kế nhiệm như thếmà vị giám đốc này đã tìm được người kế nhiệm có trách nhiệm, yêu nghề, quenviệc và hiểu rõ về doanh nghiệp. Tìm được người kế nhiệm có kỹ năng, có kiến thứcchuyên môn cao có thể gánh vác được công việc, là một người có trách nhiệm hếtmình vì công việc, luôn làm việc vì lợi ích cho doanh nghiệp không vì lợi ích bảnthân mình. Đó là người tạo được lòng tin, sự tín nhiệm của cấp dưới. Bên cạnh đó, ông giám đốc này đã công khai việc chọn người kế nhiệmcủa mình. Đáng ra trong việc đề bạt này ông phải lựa chọn thông qua công việc màông sẽ bàn giao cho họ với mức độ phức tạp để tạo ra thách thức, khích lệ nhu cầuthành đạt, tạo cho họ động cơ mãnh liệt để họ làm việc tốt hơn chứ không nên côngkhai như vậy, do đó mà đã tạo ra sự cạnh tranh, công kích, nội bộ cơ quan lục đục, Quản trị nhân lực chúng tôi 15
    12. 16. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpmâu thuẫn ngày càng gay gắt dẫn đến công việc kinh doanh trì trệ. 2. Đánh giá về ông giám đốc của doanh nghiệp Thương mại X: Ông giám đốc này là người có kiến thức chuyên môn, kỹ năng chuyênmôn cao và có kinh nghiệm nghề nghiệp. Ngoài ra ông còn có các kỹ năng như: + Kỹ năng nhân sự: đó là ông có khả năng làm việc với người khác, khảnăng giao tiếp với người khác. Là người có khả năng đàm phán với bên ngoài, làmhài lòng các nhà quản trị cấp trên và các cơ quan Nhà nước, tạo ra sự tuân thủ củacấp dưới. + Kỹ năng tư duy: là người có khả năng nhìn xa trông rộng, nhìn thấy trướcnhững điều mà nhân viên chưa nhìn thấy. + Kỹ năng truyền thông tin: ông giám đốc này đã thu thập thông tin về cácnhân viên cấp dưới của mình rồi tiến hành chọn lọc để có thông tin chính xác nhất. Ngoài ra, Ông giám đốc này còn là người có năng lực điều hành và quảnlý doanh nghiệp. Ông là người có khả năng lãnh đạo người khác. Nhưng khuyếtđiểm lớn nhất trong cách quản lý của ông là để cho trong doanh nghiệp hình thànhcác bè phái, mà đứng đầu các bè phái này là các vị phó giám đốc, trưởng phòng…gây ra nội bộ cơ quan lục đục, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, công việc kinh doanhtrì trệ. Có thể nói đây là một ông giám đốc có phẩm chất tốt, có đức tính cẩntrọng và kỹ càng đã gây ấn tượng cho nhiều người. Thể hiện rõ qua “những cuốnbăng ghi âm” mà ông đã ghi lại những lời chỉ trích đạo đức, năng lực của các nhânviên cấp dưới nói về đối thủ của mình. Chính cái đức tính cẩn trọng, kỹ càng củaông đã giúp cho đoàn thanh tra nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyếtvụ việc làm đau đầu cơ quan cấp trên. 3. Ai đó nói với bạn : ” Nhân viên của bạn đầy tham vọng”. Bạn thấysao với tư cách là nhà quản trị nhân sự? Mỗi người khi làm công việc của mình họ luôn đặt ra mục tiêu cao hơn để Quản trị nhân lực chúng tôi 16
    13. 17. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpphấn đấu đó chính là lộ trình công danh. Họ không ngừng học hỏi, làm việc sáng tạođể khẳng định mình và phấn đấu để có thể thăng chức. Không ai đi làm mà không cótham vọng được thăng chức. Với tư cách là nhà quản trị nhân sự, em thấy: “Nhân viên của mình là người đầy tham vọng” có thể nói là thường tốtcho công ty. Nhân viên là người tham vọng thì họ sẽ ý thức được việc phải làm, ýthức được giá trị của bản thân. Họ là người luôn làm tốt công việc của mình, họ luônphấn đấu để có thể thăng tiến trong công việc, họ là người không đặt mình thấp hơnngười khác. Chính vì thế mà họ luôn nỗ lực trong công việc, tập trung tất cả vì côngviệc, không tham gia tụm 5, tụm 7 trong doanh nghiệp. Do đó có thể nói nhân viêncủa mình đày tham vọng là tốt cho doanh nghiệp mình. Khi đó trong công ty đã hìnhthành nên phong trào thi đua, mọi người đều tích cực, nỗ lực làm việc hết mình. Tạora nhiều ý tưởng sáng tạo cho công ty làm cho hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp tăng lên. Song, “Nhân viên của mình đầy tham vọng” cũng có nhiều bất cập xảy ratrong công ty. Mọi nhân viên ai cũng muốn thăng chức, ai cũng muốn đánh bại đốithủ… tạo nên những mâu thuẫn, sự cạnh tranh trong doanh nghiệp. Môi trường làmviệc sẽ không còn thoải mái mà trở nên căng thẳng…Dẫn đến hiệu quả kinh doanhbị giảm, nội bộ doanh nghiệp lục đục. Ngoài ra ước mơ leo thang trong công việckhông phải chỉ có một, người đầy tham vọng họ sẵn sàng bán đồng nghiệp để rộngđường tiến bước. Khi bán đi đồng nghiệp của mình họ vừa giảm được tính cạnhtranh, lại vừa có thể chứng minh được lòng trung thành với cấp trên. Quản trị nhân lực chúng tôi 17
    14. 18. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập TÌNH HUỐNG 7: CÔNG TY THƯƠNG MẠI MẠNH HÙNG 1.Nhận xét của em về công tác Quản trị nhân sự nói chung của công tyHùng Cường: Công ty Thương mại Mạnh Hùng ra đời năm 2000 với một cửa hàng bánvật tư thiết bị ngành nước tại Hà Nội với 5 nhân viên. Anh Cường- giám đốc củacông ty đồng thời là một nhà quản trị trẻ tuổi. Nhưng anh Cường cũng đã có 5 nămkinh nghiệm trong công việc này, vì vậy xét về chuyên môn một nhà quản trị, anhCường là một nhà quản trị được đào tạo bài bản. Việc anh Cường mở rộng địa bànkinh doanh, tuyển thêm nhân viên, mở thêm chi nhánh ở Hà Nội và Hải Phòngchứng tỏ anh là một nhà quản trị có khát vọng và tầm nhìn xa. Tuy nhiên, vấn đề khókhăn mà anh gặp phải cũng như bao nhà quản trị trẻ tuổi khác đó là vấn đề nhân sựtrong công ty mình. Một dấu hỏi lớn cho một nhà quản trị trẻ tuổi mới bắt đầu kinhdoanh là làm sao quản trị được nhân sự để từng thành viên có thể thích ứng và pháthuy hết năng lực của mình trong từng bộ phận. Những nhân viên trong bộ phận của công ty anh Cường đều là nhữngngười chăm chỉ, thường xuyên làm thêm giờ (như anh nhận xét). Hơn nữa chấtlượng nhân viên của công ty anh cũng đều là trình độ đại học và chuyên môn nghiệpvụ được giao. Vậy thì vấn đề mà anh Cường – một nhà quản trị là làm sao gắn kếtđược chuyên môn của từng nhân viên vào từng vị trí công việc thích hợp. Bởi phongcách và thói quen cần phù hợp với công việc. Rõ ràng vấn đề chuyên môn của họ làđiều không phải đề cập trong phát triển doanh thu công ty. Tuy nhiên, công ty vẫncần khuyến khích họ đi đào tạo thêm về tiếng anh và các lớp đào tạo ngắn hạn. Đócùng là một trong những phương pháp quản trị hữu hiệu của công ty, nhưng trongtình hình công ty lúc này, anh Cường cần phải chỉ ra cho từng nhân viên hiểu đượcvấn đề lúc này là mọi người phải thay đổi tác phong và thói quen của mình cho phùhợp với công việc. Hơn thế nữa, những phong cách và thói quen thường tập trung ởnhân viên bán hàng, chính những nhân viên này mới cần được công ty chú trọng và Quản trị nhân lực chúng tôi 18
    15. 21. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpluật và làm việc đúng pháp luật giúp công ty đứng vững trong nền kinh tế thị trườnghiện nay. + Tăng cường mối quan hệ đoàn kết nội bộ, cùng giúp đỡ nhau trong côngviệc, học hỏi kinh nghiệm của nhau giúp nhau cùng tiến bộ góp phần giúp công typhát triển lớn mạnh trong thời kỳ kinh tế mới. Quản trị nhân lực chúng tôi 21
    16. 22. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập TÌNH HUỐNG 8: SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. Phân tích quan điểm quản trị nhân sự của ông David Ogilvy: Nhà quản trị có giúp cho doanh nghiệp có thành công hay không? Mộtphần quan trọng để giúp cho nhà quản trị thành công được đó là sự trợ giúp đắc lựccủa những nhân sự trong doanh nghiệp của mình. Những nhà quản trị giỏi thường lànhững người có tầm nhìn xa, biết cách sử dụng người, biết khơi dậy sự nhiệt tình vànăng lực thực sự của các nhân viên trong doanh nghiệp của mình. Nếu khơi dậyđược năng lực của họ nhà quản trị sẽ có thêm một cánh tay đắc lực trong công việc.Tuy nhiên vấn đề nằm ở chỗ không phải nhà quản trị nào cũng có thể tìm được chomình một người trợ giúp tài giỏi cũng không phải dễ dàng khơi dậy được năng lựctrong những con người đó. Vậy thì nhà quản trị cần làm thế nào để có thể sử dụngnguồn nhân lực cho doanh nghiệp của mình. Quan điểm quản trị nhân lực của ông David Ogilvy là: Không nên thuênhững người kém hơn mình, nên thuê những người giỏi hơn mình, tốt nhất là nhữngngười hạng nhất và một nhà quản trị giỏi phải là một nhà quản trị biết khéo léo khơidậy nhiệt tình và năng lực của họ để tổ chức thành một công ty làm ăn khá. Quanđiểm quản trị của ông David Ogilvy là một quan điểm rất đúng đắn và có giá trị thựctiễn lớn. Điều đó thể hiện qua ví dụ mà ông đưa ra: Ông đặt một con búp bê trướcmỗi ghế của các ông giám đốc và nói: “Mời các ông mở ra” Các vị giám đốc mở conbúp bê, thấy một con búp bê nhỏ bên trong, họ lại mở ra và thấy một con nhỏ nữabên trong và cứ thế liên tục. Đến con nhỏ nhất bên trong có tờ giấy của Ogilvy viếtrằng: ” Nếu bạn muốn thuê những người nhỏ hơn bạn, chúng ta sẽ trở thành công tycủa những người lùn, nhưng nếu thuê được những người giỏi hơn bạn, chúng ta sẽtrở thành công ty của những người khổng lồ”. Chỉ qua một hành động là những conbúp bê thôi nhưng Ogilvy đã cho các giám đốc công ty thấy rằng: để công ty ngàycàng phát triển lớn mạnh thì nhà quản trị cần phải biết nhìn người, biết trọng dụngngười tài và sử dụng họ. Một doanh nghiệp nếu dưới nhà lãnh đạo chỉ là những Quản trị nhân lực chúng tôi 22
    17. 25. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpvà cơ hội phát triển. Nhà quản trị có thể hoàn toàn lắng nghe những nhu cầu này đểđi tới quyết định hành động hay không hành động. Cơ chế lắng nghe sẽ bao gồm cảcác giải pháp mang tính kỹ thuật cũng như nghệ thuật quản trị. Về kỹ thuật, thôngqua các bản báo cáo, đánh giá nhân sự và các cuộc họp giao ban cũng như trao đổitrực tiếp, nhà quản trị sẽ nắm được tâm nguyện của cấp dưới để có điều chỉnh cầnthiết. Nghệ thuật lắng nghe thì không mấy ai giống ai, vô cùng linh hoạt theo từnghoàn cảnh và mục đích. Giả dụ một nhà quản trị có quan điểm chỉ cần giữ chân nhânviên chủ chốt vẫn có thể tham gia một chuyến dã ngoại của tập thể nhân viên toàncông ty để hiểu được tinh thần của cả đội ngũ. Tạo lập một kênh thông tin để kết nối với đội ngũ nhân sự rộng rãi là mộtbiện pháp cần thiết để nhà quản trị lắng nghe được nhiều tiếng nói hơn. Chưa xét tớihiệu quả trực tiếp, nhưng bằng kênh thông tin đối thoại rộng rãi, chẳng hạn như e-mail, diễn đàn điện tử hay blog của công ty…ít nhất nhà quản trị cũng cho nhiềungười thấy thiện chí muốn lắng nghe của mình. Tất nhiên, không phải mọi thông tinthu được đều chính xác nhưng vẫn cần có sự nhạy cảm và kinh nghiệm để biết đượcnên nghe ai, nghe cái gì. Càng ở vị trí cao, nhà quản trị càng khó nghe được những ý kiến phản hồitừ các nhân viên, trong khi nhiệm vụ quan trọng nhất của họ vẫn là quản lý conngười. Do đó, các nhà quản trị cần thường xuyên thu thập thông tin đa chiều và xâydựng cho mình cách nhìn đa chiều, mà trước hết là lắng nghe từ chính các nhân viêncủa mình. Quản trị nhân lực chúng tôi 25
    18. 27. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpnhìn nhận con người một cách phiến diện, chỉ nhìn thấy các khyếm khuyết của họmà không thấy được các ưu điểm, phải nhìn tổng thể toàn diện bản chất con ngườimột cách quan. Kỹ tính trong quản trị nói chung là cần thiết, nó giúp giảm thiểunhững sai lầm trong quá trình ra quyết định quản trị cũng như trong hoạt động kinhdoan. Tuy nhiên cần lưu ý kỹ tính quá mức cần thiết thì lại là một sai lầm. Quản trị nhân lực chúng tôi 27
    19. 29. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpQuả thật ông có một cái nhìn rất đúng đắn về tầm quan trọng của con người trongcác khâu trong DN. Ông cho rằng những nhà phân phối là trung gian giữa công tyvới người tiêu dùng nên họ cũng là nhân tố quan trọng góp phần cho sự phát triểncủa công ty. Vì thế họ cần được đối sử tốt. Công ty luôn có những món quà độngviên khích lệ họ vào những ngày ý nghĩa trong năm. Qua tình huống trên ta có thể nhận thấy ông Cao Tiến Vị coi con người là yếutố quyết định tất cả. Và nhận định đó hoàn toàn đúng cho ngày hôm nay và mai sau Quản trị nhân lực chúng tôi 29
    20. 34. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpra ngày càng gay gắt.trong nhiều trường hợp các đối thủa cạnh trang dều mạnh thìcách giải quyết tốt nhất là thương lượng va ftrong thực tế đã có những công ty và tậpđoàn đã làm như vậy và đem lại thành quả cao. 3.Ngụ ý của câu chuyện này về cơ bản là giống với lại câi thành ngữ “lạtmềm bựôc chặt”: Bởi vì nó đều đưa ra cách giải quyết trước một vấn đề là phải mềm dẻo,linhhoạt..Nó khẳng định vai trò tầm quan trọng của cách ứng sử này trong công việccũng như trong cuộc sống,lưỡi mềm nhưng tồn tại lâu hơn hàm răng,lạt tuy mềmnhưng lại buộc được chặt hơn. Quản trị nhân lực chúng tôi 34
    21. 36. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập làm nhiều việc để không phụ thuộc vào người khác, tự mình làm việc được không cần sự giúp đỡ của ai. Như vậy con người sẽ độc lập hơn tự chủ hơn…Không như Bọ Cạp không biết bơi phải như Ếch rồi cũng phải chết. 2. Cách nhà quản trị đánh giá năng lực và nhìn nhận bản chất của nhân viên Một nhà quản trị giỏi thì cần phải biết đánh giá đúng năng lực và nhìn nhận được bản chất của nhân viên mà mình quản lý. Câu hỏi đặt ra là nhà quản trị phải đánh giá và nhìn nhận bản chất của nhân viên như thế nào. Theo tôi thì nhà quản trị giỏi nhìn nhận và đánh giá bản chất của nhân viên căn cứ vào những biểu hiện của họ khi họ làm việc. Đồng thời thông qua những đồng nghiệp những người thân thiết với nhân viên trong doanh nghiệp cũng là một cách để nhà quản trị đánh giá và nhìn nhận bản chất nhân viên Một nhân viên trong công ty đều có những năng lực và bản chất riêng. Đôi lúc vì một lý do nào đó mà nhân viên lại làm những hành động ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Mặc dù họ biết rằng việc mình làm là sai nhưng họ vẫn làm bởi vì đó là bản chất của họ. Theo câu chuyện ngụ ngôn trên thì nhà quản trị cũng cần hết sức tỉnh táo và sang suốt trong việc đánh giá nhân viên của mình. Những biểu hiện bề ngoài dôi khi che lấp đi cái bản chất bên trong cả mỗi con người. Và điều nhà quản trị cần là biết được nhân viên của mình đang suy nghĩ điều gì. Nhiều doanh nghiệp đã phải trả giá quá đắt vì nhà quản trị không đánh giá đúng bản chất và năng lực của nhân viên kết quả là doanh nghiệp bị phá sản. Một người có năng lực chưa hẳn là người có bản chất tốt. Ngược lại một người có bản chất tốt đôi khi lại thiếu năng lực cần thiêt cho công việc. Điều quan trọng mà nhà quản trị phải nhớ là không nên đánh giá một cách thẳng thừng mà điều nhà quản trị phải làm là làm sao cân bằng giữa năng lực và bản chất của nhân viên để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Đó mới là mục tiêu cuối cùng của quản trị nhân sự. Còn cách đanh giá của nhà quản trị chỉ là căn cứ giúp nhà quản trị đề ra phương hướng biện pháp và cách thức để việc Quản trị nhân lực chúng tôi 36
    22. 37. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập quản trị nhân sự taị doanh nghiệp đạt được hiệu quả thực sự. Tình huống 15 : MỌI NHÂN VIÊN PHẢI ĐI BÁN HÀNG. Mục đích của chiên lược “mọi nhân viên phải đi bán hàng” Ban đầu khi mới nghe về kế hoạch ” mọi nhân viên phải đi bán hàng” thì ta tưởng đó là “một kế hoạch điên rồ” bởi mỗi nhân viên trước khi vào làm việc ở các vị trí thì họ đều đã được qua khâu tuyển dụng, do đó mỗi người sẽ được nhận vào làm công ty mà họ có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển dụng nên nếu bắt tất cả các nhân viên từ nhân viên văn phòng, kế toán, thủ quỹ, thu ngân, cho ddens kĩ sư. Những người không có kinh nghiệm trong việc bán hàng mà phải đi bán hàng thì có lẽ kết quả sẽ không cao bởi rất nhiều người trong số họ không có kĩ năng trong việc buôn bán hàng do không được đào tạo hoặc không có năng khiếu trong giao tiếp với khách hàng. Tuy nhiên, trong việc đào tạo và phát triển nhân sự chúng ta biết rằng mỗi người đều có nhiều khả năng đặc biệt khác nhau, một phần do được đào tạo mà nên, một phần do bản thân tự rèn luyện mà có được. do đó mặc dù họ được đào tạo ở một lĩnh vực cụ thể nào đó song lại có rất nhiều kĩ năng ở các công việc khác, thậm chí còn tốt hơn cả lĩnh vực mà họ được đào tạo. Vì vậy khi cho họ đi bán hàng sẽ giúp nhiều người khám phá ra tài năng bán hàng của mình. Mặt khác, vì mọi hoạt đọng của doanh nghiệp đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng. Do đó, khi bắt tất cả các nhân viên phải đi bán hàng thì có thể tạo điều kiện cho họ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng từ đó xác định nhu cầu thực tế của từng đối tượng khách hàng và sẽ tạo nên những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng hơn. Ngoài ra, khi huy động toàn bộ lực lượng nhân viên đi bán hàng sẽ cho khách hàng thấy được sự quan tâm của công ty tới khách hàng, giúp người tiêu dùng cảm thấy được tầm quan trọng của mình đối với doanh nghiệp, cảm thấy được tôn trọng từ đó yêu thích sản phẩm của doanh nghiệp. Quản trị nhân lực chúng tôi 37
    23. 38. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Việc đi bán hàng giúp các nhân viên thay đổi không khí làm việc, khuyến khích họ làm việc tốt hơn. Môi trường làm việc mới khuyến khích họ sáng tạo ra các sản phẩm phù hợp hơn với từng đối tượng khách hàng. Việc đi bán hàng giúp các nhân viên nhận thấy được tầm quan trọng của mình đối với doanh nghiệp. Việc đi bán hàng giúp các nhân viên có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với nhau nhiều hơn tạo nên tinh thần đoàn kết trong nội bộ công ty. Việc làm này giúp nhà quản trị nhận thấy được khả năng tiềm ẩn của các nhân viên, từ đó có các chính sách thuyên chuyển công tác cho các nhân viên phù hợp với khả năng của họ. Việc làm này giúp nhà quản lý có nhưng chính sách đãi ngộn phù hợp với khả năng của từng nhân viên. Việc làm rầm rộ này sẽ tạo sự chú ý của khách hàng, nó như là một kế hoạch khuếch trương sản phẩm của doanh nghiệp tới người tiêu dùng. Quản trị nhân lực chúng tôi 38
    24. 39. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Tình huống 43: NHÀ DOANH NGHIỆP TRẺ SUẤT SẮC NĂM 1994 CỦA TRUNG QUÔC – MỘT GIÁM ĐỐC LÀM THEO HỢP ĐỒNG 1, Nhận xét về các giải pháp “đột phá” mà Zhao Zhinquan đã áp dụng ởLunam Pharmaceuticals. Đó là giải pháp tình thế hay giả pháp mang tính chiếnlược? Vì sao? Qua câu chuyện trên ta có thể thấy Zhao Zhinquan là một nhà doanh nghiệptrẻ có tài, óc chiến lược. Nếu chúng ta nhìn vào hoàn cảnh của xí nghiệp dược phẩmLunam Pharmaceuticals có thể thấy rằng đã gần như không có lối thoát cho xínghiệp, 8 năm liền làm ăn thua lỗ, máy móc cũ kỹ, lạc hậu, nguyên vật liệu thiếunghiêm trọng, nợ nần chồng chất. Thuốc sản xuất chẳng được bao nhiêu nên sínghiệp phải vay nợ để trả công nhân viên. Rõ ràng ban quản lý của xí nghiệp đãkhông có sự thay đổi và cải cách hướng hoạt động của công ty mà vẫn hoạt độngtheo lối cũ, không chịu tiếp nhận những cách làm việc mới, những cách quản lí mớivà công nghệ mới. Và khi Zhao Zhinquan trở thành chủ tịch kiêm tổng giám đốc nahf máy thìmọi chuyện ở xí nghiệp đã khác. Để vực dậy xí nghiệp thì trước hết phải khắc phụctất cả những điểm yếu còn đọng lại ở xí nghiệp. Đột phá lướn nhất của ZhaoZhinquan ở đây là đã tiếp cận được cách quản lí và làm việc tiến bộ của phương tâyđể áp dụng vào việc tiếp quản nhà máy đang làm ăn thua lỗ. Cuỵ thể là anh đã nhanhchóng giảm đi 1/3 số cán bộ quản lí bằng cách chuyển họ các đơn vị sản xuất. Đây làmột cách làm rất hợp lí và thông minh, một mặt vừa giảm bớt nhân công dư thừa lạitận dụng được số nhân công này đồng thời khuyến khích số cán bộ quản lí còn lại đểhọ làm việc có hiệu quả. Zhao Zhinquan cũng hiểu được rằng nếu nhân công của mình không có trìnhđộ, không được kèm cặp và chỉ dẫn nên trình độ không được nâng cao, bởi lẽ vì đâylà xí nghiệp của tỉnh và công nhân đại đa số là của địa phương. Anh đã thuê những Quản trị nhân lực chúng tôi 39
    25. 40. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpthanh niên vừa tốt nghiệp đại học về làm cho xí nghiệp. Không những chỉ dừng lại ởđây, anh đã tăng thêm dây truyền sản xuất, áp dụng các chiến lược Marketing vàphân bố mặt hàng. Zhao Zhinquan là nhà quản trị làm theo hợp đồng , theo chính sách cải cáchcủa kinh tế Trung Quốc thì anh được phép dùng lợi nhuận đeer tái đầu tư hoặcthưởng cho các công nhân chừng nào xí nghiệp của họ thực hiện đầy đủ các chỉ tiêusản xuất và nộp thuế nghiêm chỉnh. Anh đã làm tất cả những gì mà anh được phép,như mở rộng qui mô của xí nghiệp, với công việc của một nhà quản trị anh đã rấtquan tâm và chú ýd tới cộng nhân. Mỗi ngày anh làm việc từ 12 đến 16 giờ, đíchthân xử lí khâu phát triển sản phẩm và bán hàng. Anh đã trực tiếp theo dõi đội bánhàng và thươngr công cho những người hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, xử phạt và ápdụng kỉ luật đối với những người làm ăn kém cỏi. Tất cả những giải pháp đột phá mà anh đã thực hiện ở công ty dược phẩm làgiải pháp mang tính chiến lược, anh không chỉ dừng lại ở công việc giúp công ty tồntại mà còn giúp công ty phát triển về sau này. Anh đã mang những người tài về chocông ty, mở rộng dây truyền sản xuất và đã có những chiến lược về Marketing phânbố mặt hàng hết sức hiệu quả. Như vậy anh đã tạo cho xí nghiệp một nền tảng vữngchắc để phát triển sau này. 2. Anh chị có thể nói gì về những phẩm chất và năng lực của Zhao Zhinquan. – Về phẩm chất: Zhao Zhinquan là thanh niên dám nghĩ dám làm, không ngạikhó ngại khổ. Điều này được thể hiện anh đăng kí than gia cuộc thi, sự tự tin vàdũng cảm được thể hiện qua việc anh nhận công việc mà chủ tịch kiêm tổng giámđốc. Anh là người làm việc hết mình, quan tâm đến công nhân, khéo léo chỉ đạo vàphối hợp với họ, anh là người thưởng phạt rất công minh. Có thể nói Zhao Zhinquanlà người có phẩm chất đạo đức tốt, phẩm chất của một nhà lãnh đạo giỏi. – Năng lực của Zhao Zhinquan: Anh có năng lực tốt, kĩ năng chuyên môn cao,biết học hỏi và vận dụng những tư tưởng tiến bộ vào thực tiễn. Năng lực quản trị của Quản trị nhân lực chúng tôi 40
    26. 41. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpanh được chủ tịch Giang Trạch Dân đánh giá là “một nhà quản lí mẫu mực”. 3. Liên hệ với tình hình thực tế ở các doanh nghiệp Việt Nam. Đối với Việt Nam ở người như Zhao Zhinquan không nhiều, thực tế ở cácdoang nghiệp Việt Nam thì những công ty như doanh nghiệp thực phẩm trên hoạtđộng như vậy thì gần như sẽ dẫn đến phá sản, ít khi họ được vực dậy bằng nhữngchính sách mà đảng bộ địa phương đó đã làm. Ở các doanh nghiệp ít khi ta thấy được chủ doanh nghiệp nào như ZhaoZhinquan. Họ chỉ có những ưu điểm về mặt phẩm chất, năng lực. Họ chưa làm đượcnhững công việc thực sự cụ thể, nhiều khi còn sử dụng quá nhiều quyền lực vàonhững mệnh lệnh. Tư tưởng quản trị của nhà lành đạo Việt Nam chưa thực sự tiếnbộ, chưa học hỏi những tư tưởng tiến bộ, chưa dám chịu trách nhiệm trước nhữnghành động của mình. Đó là một phần của các doanh nghiệp Việt Nam hoạt độngchưa tốt. Cũng có những doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp đã làm rấttốt công việc của mình. Lấy ví dụ như công ty cà phê Trung Nguyên, đứng đầu là tổng giám đốc ĐặngLê Nguyên Vũ. 33 tuổi anh đã tạo ra một đế chế cà phê mà danh tiếng của nó đãvượt ra ngoài Việt Nam, anh trở thành thấn tượng trong suy nghĩ của giới trẻ vớinhững hoài bão lớn lao, những ý tưởng táo bạo cùng với sự thành công thần kì củamình. Cùng với Trung Nguyên Đặng Lê Nguyên Vũ được đánh giá là “một hiệukinh tế” của Việt Nam cuối thế kỉ 20. Quản trị nhân lực chúng tôi 41
    27. 42. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Tình huống 44: CÔNG TY HONDA VỚI BÍ QUYẾT THÀNH CÔNG 1, Phân tích chính sách nhân sự của công ty Honda Với một công ty thành công như Honda thì chắc chắn Honda đã có nhữngchính sách về nhân sự hợp lý để mang lại những thành công đó cho mình. Chínhsach nhân sự của bất cứ một công ty,doanh nghiệp nào đều trải qua tuyển dụng, bốtrí và sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ nhân sự. Cách tuyển dụng nhân sự ở Honda rất hay và đã trở thành bí quyết. Tổnggiám đốc Tazashicume của Honda thường tuyển chọn những người dưới 30 tuổi, docác kỹ sư và công nhân của công ty giới thiệu. Ông còn thể hiện một đặc điểm nữakhi chọn nhân viên là không tuyển chọn con em cháu chắt, họ hàng của cán bộ cấpcao vào làm việc trong công ty,một khi những người này không có năng lực và phẩmchất cần thiết. Ta có thể nhận xét rằng ông tổng giám đốc nầy rất trọng người tài vàsức trẻ vì ông cho rằng sức khoẻ và tài năng là cốt lõi của sự thành công. Về công tác bố trí và sử dụng nhân sự, ông không bao giờ đề bạt nhân viên lêncấp theo thâm niên mà xét theo khả năng và thái độ với công việc được giao. Ôngthành lập một uỷ ban đặc biệt đánh giá nhân viên trong công ty. Uỷ ban này hàngnăm đi đến khắp 65 nahf máy của công ty để theo dõi và xem xét cụ thể trình độchuyên môn, khả năng thực hiện nhiệm vụ của từng người trong công ty. Từ đó đềxuất ý kiến đề bạt, nâng cấp , hạ cấp của từng nhân viên trong công ty. Ông rấtchuộng người tài. Cho dù họ là ai, bất kể trẻ hay già, cứ mang lại lợi ích cho công tysẽ được trọng dụng. Chính sách đãi ngộ của công ty rất công bằng, các sáng kiến mang lại lợinhuận cho công ty dù nhỏ cũng đều được đánh giá cao và được thưởng đúng mức,được ghi nhận khi tăng lương, nâng bậc, đề bạt. Chính sách nhân sự của Hon da làhình mẫu để các công ty, doanh nghiệp muốn thành công hoạ tập, chính sách nàyvừa thu hút người tài, vừa đào tạo khiến người lao động yên tâm cống hiến và gắnbó với công ty. 2, * Công ty Honda thường tuyển dụng những người dưới 30 tuổi làm việc vì: Quản trị nhân lực chúng tôi 42

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài tập kế toán quản trị – Lập dự toán cùng Kế toán Việt Hưng. Kế toán quản trị là một nhánh mới của ngành kế toán được ra đời trong thời gian hơn 15 năm trở lại đây và đang trở thành xu thế mới của kế toán hiện đại.

    Đề bài bài tập kế toán quản trị

    Tham khảo: Bài tập kế toán tài chính 1 – tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ Phương pháp làm kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    Công ty TNHH Thanh Bình, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 20xx. Cơ sở để lập kế hoạch căn cứ vào số liệu sau:

    2. Giá bán một sản phẩm dự tính : 100.000 đồng/ sản phẩm.

    3. Bảng tổng hợp định mức chuẩn được cho như sau:

    1. Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được.

    Biết rằng 60% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý, còn 40% sẽ được thu ở quý

    2. Lập dự toán sản xuất.

    Biết rằng số thành phẩm cần dự trữ cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối quý 4 hằng năm dự tính là 5.000 sản phẩm.

    3. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp.

    Biết rằng số nhu cầu nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau, số nguyên vật liệu tồn kho cuối quý 4 dự tính là 000 kg. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu. Biết rằng 60% trị giá nguyên vật liệu mua vào sẽ được thanh toán ngay trong quý, còn 40% sẽ trả ở quý sau.

    4. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

    Biết rằng tiền lương thanh toán ngay trong quý cho người lao động.

    5. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

    Biết rằng định phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các quý. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 400.000.000 đồng.

    Biết rằng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng quý lần lượt là 300.000.000 đồng, 400.000.000 đồng. Tiền mặt tồn quỹ là 100.000.000 đồng, công ty chi trả nợ vay ngân hàng quý 2 là 1.500.000, quý 3 và quý 4, mỗi quý là 3.600.000 đồng.

    Giải bài tập kế toán quản trị

    BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Doanh thu = Mức tiêu thụ KH * Đơn giá bán

    – Quý I: 30.000 * 100 = 3.000.000

    – Quý II: 50.000 * 100 = 5.000.000

    – Quý III: 80.000 * 100 = 8.000.000

    – Quý IV: 40.000 * 100 = 4.000.000

    – Cả năm: 200.000 * 100 = 20.000.000

    Lịch thu tiền dự kiến:

    – Quý I: 3.000.000 * 60% = 1.800.000

    – Quý II: 3.000.000 * 40% + 5.000.000 * 60% = 4.200.000

    – Quý III: 5.000.000 * 40% + 8.000.000 * 60% = 6.800.000

    – Quý IV: 8.000.000 * 40% + 4.000.000 * 60% = 5.600.000

    – Cả năm: 1.800.000 + 4.200.000 + 6.800.000 + 5.600.000 = 18.400.000

    BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM 20xx

    (ĐVT: SP)

    Số lượng sản phẩm Tồn kho CK= 20% * Số lượng tiêu thụ KH của quý sau

    – Quý I: 50.000 * 20% = 10.000

    – Quý II: 80.000 *20% = 16.000

    – Quý III: 40.000 *20% = 8.000

    – Quý IV: 5.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 5.000 (số tồn kho quý IV)

    Số lượng sản phẩm Tồn ĐK = Tồn CK quý trước

    – Quý I = Cuối kỳ quý IV/2009 = 000

    – Quý II = Cuối kỳ quý I = 000

    – Quý III = Cuối kỳ quý II = 000

    – Quý IV = Cuối kỳ quý III = 000

    Sản phẩm cần sản xuất trong kỳ = SP tiêu thụ + TK cuối kỳ -TK đầu kỳ

    – Quý I: 30.000 + 10.000 – 5.000 = 35.000

    – Quý II: 50.000 + 16.000 – 10.000 = 56.000

    – Quý III: 80.000 + 8.000 – 16.000 = 72.000

    – Quý IV: 40. 000 + 5.000 – 8.000 = 37.000

    – Cả năm : 35.000 + 56.000 + 72.000 + 37.000 = 200.000

    BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

    Số lượng NVL tồn đầu kỳ = Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

    – Quý I: 87.500 * 5% = 4.375

    – Quý II: 7.000

    – Quý III: 9000

    – Quý IV: 4.625

    Số lượng NVL mua trong kỳ = SL VL cần cho sx + SL VL tồn CK – SL VL tồn ĐK

    Chi phí mua NVL = SL NVL mua trong kỳ * Giá định mức NVL

    Số tiền dự kiến chi qua các quý

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí nhân công

    DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng nhu cầu về TGLĐ = SL SP cần sản xuất * Lượng định mức

    Tổng chi phí NCTT = Tổng nhu cầu về TGLĐ * Giá định mức.

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí sản xuất chung

    DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng TGLĐ trực tiếp = Số lượng sản phẩm cần sx * Lượng định mức

    – Quý I = 35.000 * 3 = 105.000

    – Quý II = 56.000 * 3 = 168.000

    – Quý III = 72.000 * 3 = 216.000

    – Quý IV = 37.000 * 3 = 111.000

    Biến phí sản xuất chung = Tổng thời gian lao động trực tiếp * Giá định mức

    Định phí sản xuất chung = (Chi phí sản xuất * SL SP tiêu thụ cho cả năm)/4

    – Cả năm : 9 * 200.000 = 1.800.000

    – Quý I = Quý II = Quý III = Quý IV =( 9 * 200.000 ) /4= 450.000

    Tổng chi phí SXC dự toán = Biến phí SXC + Định phí SXC

    XEM THÊM: Các Khóa học Kế toán Online tại Việt Hưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Hàm Số Lượng Giác Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9
  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2022 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị 1 Ueh, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Tổng Quan Về Hệ Thống Quản Lý An Toàn Môi Trường, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Toán Lớp 4 Giải Bài Tập, Bài Toán Giải Ra Chữ Anh Yêu Em, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài Toán Y, Giải Các Bài Toán Khó, Bài Toán Giải Của Lớp 1, Giải Bài Tập 9 Toán, Bài Toán Giải Ra Em Yêu Anh, Toán 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 4, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 3, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 2, Giải Bài 2 Toán 9, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Toán Lớp 6, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Toán 8 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập Toán In Lớp 5, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 8 Toán, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 34 Sgk Toán 8, Giải Bài 34 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 37 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 38 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 2, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Tìm X, Giải Bài Toán Sau, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 98, Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Tập 10 Toán, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giải Bài 32 Sgk Toán 9 Tập 2,

    Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị 1 Ueh, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Tổng Quan Về Hệ Thống Quản Lý An Toàn Môi Trường, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Tham Khảo
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Có Lời Giải Môn Quản Trị Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Vở Bài Tập Sinh Học 7
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28 Sbt Sinh Học 8
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 77, 78 Sbt Sinh Học 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Hàm Tích Phân
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Đối Xứng Trục (Có Lời Giải)
  • BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 1 Câu 1: Bảng tổng kết tài sản của NHTM cổ phần A đầu ngày 1/8 có tình hình sau: Đơn vị tính: triệu đồng TÀI SẢN CÓ SỐ TIỀN TÀI SẢN NỢ SỐ TIỀN 1. Tiền mặt 800 chúng tôi của khách hàng 6000 2. Tiền gửi NHNN 3000 2.Tiết kiệm 14000 3. TG NHTM khác 300 3.Chứng chỉ tiền gửi 10500 4. Tín dụng 25000 4.Tiền vay 2000 5. Đầu tư 8000 5.Vốn tự có 3500 6. Tài sản cố định 1000 600 6.Tài sản nợ khác 2700 7. Tài sản có khác Cộng 38700 38700 Yêu cầu: 1. Hãy tính hệ số H1, H3 vào cuối ngày và cho nhận xét tình hình đảm bảo yêu cầu vốn chủa NHTM cổ phần A 2. Giả sử vào cuối ngày, một khách hàng đến Ngân hàng xin vay số tiền 9500 bằng tín chấp, Ngân hàng có nên cho vay hay không để đảm bảo hệ số H3 8%. Nếu cho vay thì cho vay bao nhiêu? Biết rằng: a. Trong đầu tư có 3000 là dự trữ thứ cấp (trái phiếu chính phủ thời hạn dưới 1 năm), phần còn lại là trái phiếu công ty. b. Trong Tín dụng có 20% là chiết khấu thương phiếu, 30% là tín dụng có đảm bảo bằng bất động sản và còn lại là tín dụng không đảm bảo. c. Trong ngày, ngân hàng thu nợ 300, trong đó tín dụng có đảm bảo bằng bất động sản là 100, tín dụng không đảm bảo là 200. d. Tài khoản ngoại bảng: – Bảo lãnh vay: 2500 – Bảo lãnh thanh toán: 3500 – Bảo lãnh dự thầu: 4000 Bài làm: 1. Tính hệ số H1 và H3 vào cuối ngày: 1.1. Tính hệ số H1 CT: H1 = VTC/Tổng nguồn vốn huy động x 100%. Trong đó: – Vốn tự có VTC (cấp I) = 3.500 – Tổng nguồn vốn huy động = Tiền gửi + Tiết kiệm + Chứng chỉ tiền gửi = 6.000 + 14.000 + 10.500 = 30.500 Vậy H1 = 3.500/30.500 x 100% = 11,47% * Nhận xét: Hệ số H1=11,47% thể hiện mức huy động vốn của ngân hàng này ở mức độ an toàn khá cao (so với mức tối thiểu mà các nhà quản trị đưa ra là H1=5%). Tổng nguồn vốn huy động bằng xấp xỉ 8,71 lần vốn tự có. 1.2. Tính hệ số H3 CT: H3 = Vốn tự có/ Tổng tài sản “Có” rủi ro x 100%. Trong đó: * Vốn tự có VTC = VTC cấp I + VTC cấp II = 3.500 + 0 = 3.500 * Tổng tài sản “Có” rủi ro = Tài sản “Có” rủi ro nội bảng + Tài sản “Có” rủi ro ngoại bảng. Trong đó: – Tài sản “có” rủi ro nội bảng được tính: Tài sản “có” rủi ro nội bảng = TS có nội bảng x Hệ số rủi ro Phân nhóm TS nội bảng theo hệ số rủi ro: + Tài sản có hệ số rủi ro 0%:4.100. Gồm: Tiền mặt (bao gồm cả thu nợ trong ngày): 800 + 300 Tiền gửi NHNN: 3.000 Đầu tư (dự trữ thứ cấp- trái phiếu Chính phủ): 3.000 + Tài sản có hệ số rủi ro 20%:300 (Gồm tiền gửi NHTM 300) + Tài sản có hệ số rủi ro 50%: 7.500 – 100 = 7.400. Gồm: Tín dụng có bảo đảm bằng bất động sản: 25.000 x 30% = 7.500 (Trừ đã thu nợ trong ngày đối với tín dụng có bảo đảm bằng bất động sản: 100) + Tài sản có hệ số rủi ro 100%: 23.900. Gồm: Tài sản cố định: 1.000 Tài sản có khác: 600 Tín dụng là chiết khấu thương phiếu: 25.000 x 20% = 5.000 Đầu tư trái phiếu công ty: 8.000 – 3000 = 5.000 Tín dụng không đảm bảo: 25.000 – 5.000 – 7.500 = 12.500 (Trừ đã thu nợ trong ngày đối với tín dụng không đảm bảo: 200) Vậy TS “Có” rủi ro nội bảng = 4.100 x 0% + 300 x 20% + 7.400 x 50% + 23.900 x 100% = 27.660 – Tài sản “Có” rủi ro ngoại bảng được tính: Tài sản “Có” rủi ro ngoại bảng = TS có ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro. Phân nhóm TS theo hệ số chuyển đổi và hệ số rủi ro như sau: + Hệ số chuyển đổi 100%, hệ số rủi ro 100%: 2.500 + 3.500 (bảo lãnh vay và bảo lãnh thanh toán). + Hệ số chuyển đổi 50%, hệ số rủi ro 100%: 4.000 (bảo lãnh dự thầu). Vậy TS “Có” rủi ro ngoại bảng = 6.000 x 100% x 100% + 4.000 x 50% x 100% = 8.000 → Tổng TS “Có” rủi ro = 27.660 + 8.000 = 35.660 → Hệ số H3 = 3.500/35.660 x 100% = 9,8% * Nhận xét: chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 3 Hệ số H3 được các nhà quản trị ngân hàng đưa ra để đảm bảo ngân hàng có khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của NHTM thì H3 ≥ 9%. Ở đây ngân hàng này có hệ số H3 = 9,8% cho thấy khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đảm bảo mức độ an toàn tín dụng. 2. Nếu cho vay để đảm bảo hệ số H3 ≥ 8% thì số tiền cho vay là: Gọi số tiền cho vay là Y (vay bằng tín chấp). Đây là nhóm TS có hệ số rủi ro 100% → TS “Có” rủi ro nội bảng = 27.660 + Y Tổng TS “Có” rủi ro = 27.660 + Y + 8.000 = 35.660 + Y Ta có phép tính: H3 = 3.500/35.660 Y ≥ 8% ↔ + Y ≤ 8.090 Vậy, nếu cho vay để đảm bảo hệ số H3 ≥ 8% thì số tiền cho vay là ≤ 8.090 Trong nguyên tắc quản trị tài sản có quy định về giới hạn vốn cho vay một khách hàng: Dư nợ cho vay ≤ 15% VTC ↔ Dư nợ cho vay ≤ 15% x 3.500 = 525. Vì vậy để đảm bảo thanh toán các khoản nợ có thời hạn và an toàn trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng nên cho vay tối đa với khách hàng này là 525. Câu 2: Có số liệu các báo cáo tài chính của ngân hàng ACB như sau: Yêu cầu: 1. Anh chị có nhận xét gì về kết cấu tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng Á Châu? 2. Anh chị hãy đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thông quan một số chỉ tiêu phân tích tài chính đã được nghiên cứu? chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 5 1. Nhận xét về kết cấu tài sản và nguồn vốn của ngân hàng Á Châu Tại bảng cân đối kế toán hợp nhất 31/12/2006: 1.1. Về tài sản gồm các thành phần chính như sau: * Ngân quỹ: gồm tiền, kim loại và đá quý; tiền gửi các loại Năm 2005: 8.875.174 = 36,56% tổng TS Năm 2006: 19.900.210 = 44,57% tổng TS * Cho vay các TCTD: Năm 2005: 181.407 = 0,74% tổng TS Năm 2006: 349.393 = 0,78% tổng TS * Cho vay và tạm ứng cho khách hàng: Năm 2005: 9.381.517 = 38,65% tổng TS Năm 2006: 17.014.419 = 38,11% tổng TS * Đầu tư trực tiếp: gồm đầu tư vào các công ty liên kết và các đơn vị khác Năm 2005: 136.716 = 0,56% tổng TS Năm 2006: 443.458 = 0,99% tổng TS * Đầu tư gián tiếp: gồm đầu tư chứng khoán kinh doanh và đầu tư chứng khoán nợ Năm 2005: 4.862.985 = 20,03% tổng TS Năm 2006: 4.868.816 = 10,90% tổng TS * Tài sản cố định: gồm TSCĐ hữu hình, vô hình và XDCB dở dang, mua sắm TSCĐ Năm 2005: 494.478 = 2,03% tổng TS Năm 2006: 996.947 = 2,23% tổng TS Nhận xét: Ngân hàng Á Châu đã đầu tư vào khá nhiều lĩnh vực: – Ngân quỹ của ngân hàng chiếm tỷ lệ trong tổng TS khá cao, năm 2006 cao hơn năm 2005 (36,56% và 44,57% trong tổng TS). Đây là nhóm TS có khả năng thanh khoản cao, tuy nhiên khả năng sinh lời thấp hoặc không có; – Cho vay các tổ chức tín dụng chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng TS (0,74% và 0,78% trong tổng TS); – Cho vay và tạm ứng cho khách hàng: cả 2 năm đều duy trì tỷ lệ khoảng 38% trong tổng TS, tuy nhiên năm 2006 tăng 81,36% so với năm 2005 và tỷ trọng cho vay và tạm ứng này năm 2006 vẫn thấp hơn tỷ trọng của ngân quỹ trong tổng TS (38,11% so với 44,57%). Đây là khoản mục tài sản chủ yếu cần quan tâm hàng đầu trong hoạt động của ngân hàng và phải chiểm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ TS Có của ngân hàng; chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 7 – Đầu tư gián tiếp trong 2 năm duy trì về số tuyệt đối, năm 2005 chiểm tỷ trọng cao trong tổng TS (20,03%); năm 2006 có xu hướng giảm và chỉ còn chiểm 10,90% trong tổng TS; – Đầu tư trực tiếp và mua sắm TSCĐ chiểm tỷ lệ nhỏ trong tổng TS. 1.2. Về nguồn vốn gồm các thành phần chính như sau: * Tiền vay: gồm vay NHNN và các tổ chức tín dụng Năm 2005: 2.090.888 = 8,61% tổng NV Năm 2006: 4.191.227 = 9,38% tổng NV * Tiền gửi của khách hàng Năm 2005: 19.984.920 = 82,33% tổng NV Năm 2006: 33.606.013 = 75,27% tổng NV Nhận xét: Đây là 2 khoản mục chính trong nguồn vốn của ngân hàng. Trong đó tiền vay ngân hàng đã duy trì ở tỷ lệ khoảng 9%; Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ lệ cao, đây là thành phần chủ yếu trong tài sản Nợ của ngân hàng, tuy nhiên tiền gửi năm 2006 đã giảm về tỷ trọng so với năm 2005 (75,27% so với 82,33%). 2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng: * Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA = Lợi nhuận ròng/Tài sản Có bình quân x 100%. Tài sản Có bình quân = (44.645.039+24.272.864)/2 = 34.458.952. ROA = 505.428/34.458.952 x 100% = 1,46%. Tỷ lệ ROA trên cho thấy NH Á Châu hoạt động kinh doanh tốt. * Chỉ tiêu Lợi nhuận ròng trên vốn tự có ROE = Lợi nhuận ròng/Vốn tự có bình quân x 100%. Vốn tự có = Vốn và các quỹ chủ sở hữu + Vốn góp của cổ đông thiểu số Vốn tự có bình quân = (1.653.987+42.528)+1.283.206)/2 = 1.489.861 ROE = 505.428/1.489.861 = 33,92%. Hiệu quả sử dụng vốn của NH rất cao. Từ các chỉ tiêu cơ bản trên cho thấy Ngân hàng Á Châu có hiệu quả kinh doanh được xác định bằng lợi nhuận ròng so với nguồn vốn tự có và tài sản có là khá cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Rủi Ro Tài Chính ( Lý Thuyết
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Tình Huống Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Thường Gặp Nhất
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nguồn Nhân Lực Đại Học Ngoại Thương: Làm Thế Nào Để Tuyển Ứng Viên ?
  • Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Giải Quyết Chính Sách Sỹ Quan Mắc Bệnh Hiểm Nghèo, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Hướng Dẫn Số 357/hd-ct Ngày 12/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Phong, Thăng Quân Hàm Sỹ Quan, Quy Chế 438 Về Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Nhan Dan Va Dan Quan Tu Ve, Quy Chế Giáo Dục Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị, Tải Về Máy Tính Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438, Quy Che Giáo Duc Chính Tri Trong Quan Dội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Năm 2022, Đề Thi Trách Nghiệm Quy Định 102 Đáp án Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Và Dân Quân Tự Vệ, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, 11 Tháng Mười Hai 2022, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Của Quân Đội Ndvn Và Dân Quân Tự Vệ, Quy Chế 438/qc-ct Ngày 21/3/2026 Của Tổng Cục Chính Trị Về Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dâ, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 11 Tháng Mười Hai 2022 … … Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân, 11 Tháng Mười Hai 2022 … … Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Tổ Chức Cơ Quan Chính Trị Trong Quân Đội, Quy Chê Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dan Việt Nam Và Dân Quân Tự Vê, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, Quy Chế Giao Dục Chính Trị Trong Quan Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2022, Giao Chinh Tri Trong Quan Doi Vadan Quan Tu Ve Viet Nam, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị 438 Của Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Đoi Nhan Dan Va Dan Quan Tu Ve, Quản Điểm Chính Sách Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Va Dan Quan Tu Ve, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Bài Giải Quản Trị Rủi Ro, Bài Giải Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Lý Dự án Đầu Tư, Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Có Lời Giải, Bài Giải Môn Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Trị Học, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Trị Dự án, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải, Bài Giải Phóng Quân, Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Lời Bài Hát Giải Phóng Quân, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Bài Tập Di Truyền Học Quần Thể, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị 1 Ueh, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Thể Chi Bộ Cơ Quan, Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Có Lời Giải, Giải Trình Hải Quan, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính,

    Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Giải Quyết Chính Sách Sỹ Quan Mắc Bệnh Hiểm Nghèo, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Hướng Dẫn Số 357/hd-ct Ngày 12/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Phong, Thăng Quân Hàm Sỹ Quan, Quy Chế 438 Về Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Nhan Dan Va Dan Quan Tu Ve, Quy Chế Giáo Dục Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị, Tải Về Máy Tính Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438, Quy Che Giáo Duc Chính Tri Trong Quan Dội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Năm 2022, Đề Thi Trách Nghiệm Quy Định 102 Đáp án Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Và Dân Quân Tự Vệ, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, 11 Tháng Mười Hai 2022, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Của Quân Đội Ndvn Và Dân Quân Tự Vệ, Quy Chế 438/qc-ct Ngày 21/3/2026 Của Tổng Cục Chính Trị Về Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dâ, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • 131.750 15,5 Cộng 35.190 3.150 410.000 130.355 4.205 10.260 1.800 563.550 66,3 Sơ đồ tài khoản Đvt: 1.000đ TK154 (I) SD:560.00 621)307.100 622)55.624 627)65.150 154II)410.400 632)3.800 427.874 414.200 SD: 280 TK154 (II) SD:39.060 622)58.870 627)71.485 154I)410.400 155)563.550 632)1.205 540.755 567.755 SD: 12.060 BÀI 22: (Slide) Tháng Số giờ hoạt động (giờ) Tổng chi phí năng lượng (đ) 1 750 3.375.000 2 1.125 3.563.000 3 1.500 3.750.000 4 1.650 3.825.000 5 1.425 3.713.000 6 1.050 3.525.000 Cộng 7.500 21.750.000 Yêu cầu: Xác định biến phí, định phí theo phương pháp cực đại, cực tiểu và theo phương pháp bình phương bé nhất. BÀI LÀM: Theo phương pháp cực đại, cực tiểu: Ta có, công thức dự toán chi phí sản xuất Y=aX + b, với a là biến phí sản xuất chung trên 1đơn vị sản phẩm, b là định phí sản xuất chung Biến phí hoạt động Định phí sản xuất chung b = Ymax – aXmax = 3.825.000 – 500*1.650 = 3.000.000đ à Phương trình chi phí năng lượng của công ty: Y=500X + 3.000.000 Theo phương pháp bình phương bé nhất (đvt: 1.000đ) Tháng Số giờ hoạt động (X) Tổng CP năng lượng (Y) XY X2 1 750 3.375.000 2.531.250.000 562.500 2 1.125 3.563.000 4.008.375.000 1.265.625 3 1.500 3.750.000 5.625.000.000 2.250.000 4 1.650 3.825.000 6.311.250.000 2.722.500 5 1.425 3.713.000 5.291.025.000 2.022.625 6 1.050 3.525.000 3.701.250.000 1.102.500 Cộng 7.500 21.750.000 27.468.150.000 9.933.750 Ta có hệ phương trình: à à Vậy phương trình chi phí năng lượng có dạng: Y=65X + 3.544.000 BÀI 23: (SLIDE). DNSX sản phẩm K sản xuất ra sản phẩm M có tình hình như sau: Chi phí sxdd đầu tháng: 4.000.000đ (VLC: 2.800.000đ, VLP: 1.200.000đ) Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng bao gồm: VLC là 41.200.000đ, VLP là 7.600.000đ, NCTT là 28.000.000đ, CPSXC là 34.000.000đ Kết quả thu được 360 spht, còn 80 spdd với mức độ hoàn thành là 20% Yêu cầu: Đánh giá SPDD cuối kỳ theo VLC BÀI LÀM: DC(VLC) = BÀI 24: (SLIDE) DN A sản xuất sản phẩm K sản xuất ra spM có tình hình như sau: Chi phí sxdd đầu tháng: 1.000.000đ (VLC: 700.0000đ, VLP: 300.000đ) Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng bao gồm: VLC là 10.000.000đ, VLP là 1.500.000đ, NCTT là 7.000.000đ, CPSXC là 8.000.000đ Kết quả thu được 90 spht, còn 20 spdd với mức độ hoàn thành là 20% Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp trực tiếp. Biết rằng spddck được đánh giá theo VLC BÀI LÀM: DC(VLC) = *15 = 1.605.000đ Tổng Zsp= 1.000.000 + 10.000.000 + 1.500.000 + 7.000.000 + 8.000.000 – 1.605.000 = 25.895.000 Giá thành đơn vị sản phẩm = 25.895.000/85 = 304.647,05đ/sp BÀI 25: (SLIDE). DN MK sản xuất sản phẩm N đồng thời thu được sp phụ Y, có tình hình như sau: CPSXDD đầu tháng: 15.000.000đ (CPNVLTT) CPSXPS trong tháng gồm: NVLTT: 152.000.000đ, NCTT là 22.400.000đ, CPSXC 26.600.000đ Kết quả thu được 90 SPHT, còn 25SPDD với mức độ hoàn thành 50%. Đồng thời thu được 15 spY với giá bán chưa thuế là 16.900.000đ, lợi nhuận định mức là 5%, trong đó giá vốn ước tính CPNVLTT 60%, CPNCTT 18%, CPSXC 22%. Biết vật liệu thừa để tại xưởng là 1.350.000đ, VLC, VLP bỏ ngay từ đầu quy trình sản xuất. Các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất. Đánh giá SPDDCK theo CPVLTT Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm N BÀI LÀM: (ĐVT: triệu đồng) Gọi X là giá trị sản phẩm phụ Ta có: X = 5% = 16,9 àX=16,095 Trong đó: 60% CPNVLTT = 60%*16,095 = 9,657 18%CPNCTT = 18% * 16,095 = 2,8971 22%CPSXC=22%*16,095 = 3,5409 Đánh giá SPDDCK theo CPNVLTT DC = *25 = 34,14956522 Tổng ZSPHT=15 + 199,65 – 34,14956522 – 16,095 = 164,4054348 Z đơn vị = (164,4054348/90)*1.000 = 304,64705ngđ/sp BÀI 26: (SLIDE). DN Kim Anh có 1PXSX chính ra 03 loại sp X, Y, Z trong tháng 03/2006 có tình hình như sau: Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 325.522.000đ Kết quả thu được 8.400 spX, 3.200 spY, 4.250 spZ Chi phí SCDDCK (28/02) là 2.325.500đ, CPSXDDCK ngày 31/03 là 3.263.000đ. Hệ số tính giá thành spX = 1,1, spY=1,3, spZ=2,2 Yêu cầu: Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm BÀI LÀM: + Tổng slượng sp chuẩn = 8.400*1,1+3.200*1,3+4.250*2,2 = 22.750sp + Tổng giá thành thực tế sp chuẩn = 2.325.500+325.522.000-3.263.000 = 324.584.500đ + Zđvị sp chuẩn = 324.584.500/22.750=14.267,451đ/sp + Tổng X sp X = 8.400*1,1*14.267,451 = 131.831.243đ àZđv spX = 15.694,3đ/sp + Tổng Z sp Y = 3.200*1,3*14.267,541 = 59.352.971đ à Zđv sp Y = 18.547,686đ/sp + Tổng Z sp Z = 4.250*2,2*14.267,451 = 133.400.667đ à Zđv sp Z = 31.338,392đ/sp BÀI 27: (SLIDE). DN Minh Anh sản xuất sp K gồm 03 quy cách K1, K2, K3 trong tháng 03/2006 có tình hình như sau: Chi phí sx trong tháng: 16.534.000đ Chi phí sản xuất dở dang ngày 28/02 là 2.538.000đ, CPSXDD ngày 31/03 là 2.435.000đ Kết quả thu được 32 spK1, 42 spK2, 25 spK3. Cho biết giá thành kế hoạch K1=263.000đ/sp, K2=3.256.000đ/sp, K3=412.000đ/sp Yêu cầu: Tính giá thành thực tế của từng sản phẩm BÀI LÀM: + Tổng ZTT của nhóm spK = 2.538.000 + 16.534.000 – 2.435.000 = 16.637.000đ + Tổng ZKH của nhóm spK = 32*263.000 + 42*3.256.000 + 25*412.000 = 32.931.200đ + Tỷ lệ = (16.637.000/32.931.200)*100% = 51,36% + Tổng Z sp K1= 0.5136 * 32*263.000 = 4.322.458đ + Tổng Z sp K2 = 0.5136 * 42 * 3.256.000=70.235.827đ + Tổng Z sp K3 = 0.5136 * 25*412.000 = 5.290.080đ BÀI 28: (SLIDE). DN K trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spN như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 300.000 42.500 58.000 95 15 45 2 – 45.300 52.000 85 13 65 3 – 41.500 53.500 75 10 50 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: TK 154(I) SD: 0 621)300.000 622) 42.500 627) 58.000 352.923,92(154II) 400.500 352.923,92 SD: 47.576,08 Theo phương án có tính Z BTP Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 + DC (VLTT)= * 15 = 40.909đ + DC (NCTT)= * 15*45% = 2.819,41đ + DC (SXC)= * 15*45% =3.847,67đ + DC = 40.909 + 2.819,41 + 3.847,67 = 47.756,08đ + Tổng ZBTP1 = 0 + 400.500 – 47.576,08 = 352.923,92đ + Giá thành đơn vị BTP1 = 352.923,92/95=3.715đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1;Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển Gđ2 CPNVLTT – 300.000 40.909 259.091 2.727,2 259.091 CPNCTT – 42.500 2.819,41 39.680,59 417,7 39.680,59 CPSXC – 58.000 3.847,67 54.152,33 570,02 54.152,33 Cộng – 400.500 47.576,08 352.923,92 3.715 352.923,92 TK 154(II) SD: 0 154I)352.923,92 622) 45.300 627) 52.000 394.609,32(154III) 450.223,92 394.609,32 SD: 55.614,6 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 13 = 34.369,2đ DC (NCTT)= * 13+*13*65% = 9.359,9đ DC (SXC)= *13+*13*65% = 11.885,5đ Tổng DC = 55.614,6đ Tổng ZBTP2 = 352.923,92+45.300+52.000-55.614,6=394.609,32đ Giá thành đơn vị BTP2 = 394.309,32/85=4.649,5đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 259.091 – 34.369,2 – 224.721,8 2.643,8 224.721,8 CPNCTT – 39.680,59 45.300 5.263,7 4.096,2 75.620,69 889,6 75.620,69 CPSXC – 54.152,33 52.000 7.183,4 4.702,1 94.689,83 1.116,1 94.689,83 Cộng – 352.923,92 97.300 46.816,3 8.616,3 394.609,32 4.649,5 394.609,32 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *10 = 26.437,86đ DC (NCTT)= * 10+*10*50% =12.046,33đ DC (SXC)= * 10+*10*50% = 14.504,90đ Tổng DC = 52.539,09đ Tổng Z = 0 + 394.609,32 + 41.500 + 53.500 – 52.539,09 = 437.070,23đ Giá thành đơn vị = 437.070,23/75=5.827,6đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H ;Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 224.721,8 – 26.437,86 – 198.283,94 2.643,8 CPNCTT CPSXC – – 75.620,69 94.869,83 41.500 53.500 8.869,55 11.161,2 3.149,78 3.343,7 105.074,36 133.864,93 1.400,1 1.784,86 Cộng – 394.609,32 95.000 46.495,61 6.493,48 437.070,23 5.827,6 Tính Z spht theo phương án không có tính Z BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 75 spht (VLTT)= * 75 = 199.115 (SD: 100.885) (NCTT)= * 75 = 30.429,59 (SD: 12.070,41) (SXC)= * 75 = 41.527,45 (SD: 16.472,55) àTổng cpsx gđ1 trong 75 spht = 271.072 (SD: 28.644) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 75 spht (VLTT)=0 (NCTT)= * 75 = 36.356 (SD: 8.944) (SXC)= * 75 = 41.935 (SD: 10.065) àTổng cpsx gđ2 trong 75 spht = 78.291 (SD: 19.008) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 75 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *75 = 38.906(SD:2.594) (SXC)= *75 = 50.156 (SD:3.344) àTổng cpsx gđ3trong 75 spht = 89.063 (SD:5.938) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 199.115 – – 199.115 2.654,86 CPNCTT 30.429,59 36.356 38.906 105.691,59 1.409,22 CPSXC 41.527,45 41.935 50.156 133.618,5 1.763,52 Cộng 271.072 78.291 89.063 438.426 5.827,60 BÀI 29: (SLIDE). DN A trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spN như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 240.000 28.200 56.400 108 12 45 2 – 30.960 51.600 96 12 50 3 – 34.800 52.200 78 18 40 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: Theo phương án có tính Z BTP TK 154(I) SD: 0 621)240.000 622) 28.200 627) 5.640 296.571(154II) 324.600 296.571 SD: 28.029 Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 DC (VLTT)= * 12 = 24.000đ DC (NCTT)= * 12*45% = 1.343đ DC (SXC)= * 15*45% =2.686đ DC =28.209đ Tổng ZBTP1 = 0 + 324.600 – 28.029 = 296.571 Giá thành đơn vị BTP1 = 296.571/108 = 2.746,02đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1 Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển gđ2 CPNVLTT – 240.000 24.000 216.000 2.000 216.000 CPNCTT – 28.200 1.343 26.857 248,67 26.857 CPSXC – 56.400 2.686 53.714 497,35 53.714 Cộng – 324.600 28.029 296.571 2.746,02 296.571 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 12 = 24.000đ TK 154(II) SD: 0 1541)296.571 622) 30.960 627) 51.600 341.322(154II) 379.131 341.322 SD: 37.809 DC (NCTT)= * 12+*12*50% = 4.805đ DC (SXC)= *12+*12*50% = 9.004đ Tổng DC = 37.809đ Tổng ZBTP2 = 296.571+30.960+51.600-37.809 = 341.322đ Giá thành đơn vị BTP2 = 341.322/96 = 3.555,43đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 216.000 – 24.000 – 192.000 2.000 192.000 CPNCTT – 26.857 30.960 2.984 1.821 53.012 522,208 53.012 CPSXC – 53.714 51.600 5.968 3.036 96.310 1.003,229 96.310 Cộng – 296.571 82.560 32.952 4.857 341.322 3.555,43 341.322 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *18 = 36.000đ DC (NCTT)= * 18+*18*40% =12.880đ DC (SXC)= * 18+*18*40% = 22.469đ Tổng DC = 36.000+12.880+22.469=71.349đ Tổng Z = 341.322+34.800+52.200-71.349=356.973đ Giá thành đơn vị = 356.973/78=4.576đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H Tháng 01 K/mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 192.000 – 36.000 – 156.000 2.000 CPNCTT – 53.012 34.800 9.939,75 2.940,25 74.932 960,67 CPSXC – 96.310 52.200 18.058,125 4.410,875 126.041 1.615,33 Cộng – 341.322 87.000 63.997,875 7.351,125 356.973 4.756 Theo phương án có tính giá BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 78 spht (VLTT)= * 78 = 156.000 (SD:84.000 ) (NCTT)= *78 = 19.369,83 (SD: 8.803,175) (SXC)= * 78 = 38.793,65 (SD: 17.606,35) àTổng cpsx gđ1 trong 78 spht = 214.190,5 (SD:110.409,5) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 78 spht (VLTT)=0 (NCTT)= * 78 = 23.675,29(SD:7.284,706) (SXC)= * 78 = 39.764,71(SD: 12.235,29) àTổng cpsx gđ2 trong 78 spht = 63.440 (SD: 19.520) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 78 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *75 =37.992,96 (SD:3.507,042) (SXC)= *78 = 48.807,02(SD:4.692,982) àTổng cpsx gđ3trong 78 spht =86.779,98 (SD:8.200,025) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 156.000 – – 156.000 2.000 CPNCTT 19.369,83 23.675,29 37.992,96 81.038,08 1.038,95 CPSXC 38.793,65 39.764,71 48.807,02 127.365,4 1.632,889 Cộng 214.190,5 63.440 86.779,98 364.403,5 4.756 BÀI 30: (SLIDE). DN A trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spH như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 377.000 44.298 88.595 170 24 45 2 – 48.633 81.055 151 24 60 3 – 54.665 81.998 123 27 40 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: Theo phương án có tính Z BTP TK 154(I) SD: 0 621)377.000 622) 44.298 627) 88.595 455.316(154II) 509.893 455.316 SD: 54.577 Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 DC (VLTT)= * 24 = 46.639đ DC (NCTT)= * 24*45% = 2.646đ DC (SXC)= * 24*45% =5.292đ DC =54.577đ Tổng ZBTP1 = 0+509.893-54.577=455.316đ Giá thành đơn vị BTP1 = 455.316/170=2.678,33đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1 Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển gđ2 CPNVLTT – 377.000 46.639 330.361 1.943,3 330.361 CPNCTT – 44.298 2.646 41.652 245,01 41.652 CPSXC – 88.595 5.292 83.303 490,02 83.303 Cộng – 509.893 54.577 455.316 2.678,33 455.316 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 24 = 45.307đ TK 154(II) SD: 0 1541)455.316 622) 48.633 627) 81.055 511.269,47(154II) 585.004 511.269,47 SD: 73.734,53 DC (NCTT)= *24+*24*60% = 5.712,27+4.234,07 = 9.946,34đ DC (SXC)= *24+*24*60% = 11.424,41+7.056,78 = 18.481,19đ Tổng DC = 73.734,53 Tổng ZBTP2 = 455.316+48.633+81.055-73.734,53 = 511.269,47đ Giá thành đơn vị BTP2 = 511.269,47/151 = 3.385,89đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 330.361 – 45.307 – 285.054 1.887,77 285.054 CPNCTT – 41.652 48.633 5.712,27 4.234,07 80.338,66 532,04 80.338,66 CPSXC – 83.303 81.055 11.424,41 7.056,78 145.876,81 966,08 145.876,81 Cộng – 455.316 129.688 62.443,68 11.290,85 511.269,47 3.385,89 511.269,47 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *27 = 51.309,75đ DC (NCTT)= * 27+*27*40% =18.873,38đ DC (SXC)= *27+*27*40% = 32.876,5đ Tổng DC = 103.059,6đ Tổng Z = 511.269,47+54.665+81.998-103.059,6=544.872,87đ Giá thành đơn vị = 4.429,86đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H Tháng 01 K/mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 285.054 – 51.309,72 – 233.744,28 1.900,36 CPNCTT – 80.338,66 54.665 14.460,96 4.412,41 116.130,28 944,15 CPSXC – 145.876,81 81.998 26.257,83 6.618,67 194.998,31 1.585,35 Cộng – 511.269,47 136.663 92.028,51 11.031,09 544.872,87 4.429,86 Theo phương án có tính giá BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 123 spht (VLTT)= * 123= 234.196,97(SD: 142.803,03 ) (NCTT)= *123 = 29.484,06 (SD:14.813,94) (SXC)= * 123 = 58.967,45 (SD: 29.627,55) àTổng cpsx gđ1 trong 123 spht = 322.648,48(SD:187.244,52) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 123 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *123 = 36.386(SD:12.247) (SXC)= *123 = 60.643,34(SD: 20.411,66) àTổng cpsx gđ2 trong 123 spht = 97.029,34 (SD: 32.658,66) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 123 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *123 =50.252,58 (SD:4.412,42) (SXC)= *123 = 75.379,33(SD:6.681,67) àTổng cpsx gđ3trong 123 spht =125.631,91 (SD:11.094,09) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH;Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 234.196,97 – – 234.196,97 1.904,04 CPNCTT 29.484,06 36.386 50.252,58 116.122,64 944,08 CPSXC 58.967,45 60.643,34 75.379,33 194.990,12 1.585,28 Cộng 322.648,48 97.029,34 125.631,91 545.309,73 4.429,86 BÀI 31: (SLIDE). Tại một px thực hiện 02 ĐĐH A & B Chi phí SXDDĐK: ĐĐH A: 500.000đ, ĐĐH B: 250.000đ Chi phí sản xuất phát sinh được xác định: CPNVLTT A: 3.750.000đ, B: 2.700.000đ CPNCTT A: 1.200.000đ, B: 900.000đ CPSXC (A + B): 1.935.000đ ĐĐH H hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, giá chưa thuế là 5.000.000đ, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, kh/hàng thanh toán toàn bộ bằng TGNH. ĐĐH B vẫn còn đang trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất phân bổ cho từng ĐĐH theo tỷ lệ với CPNVLTT Yêu cầu: Tính ZĐĐH A BÀI LÀM: Chi phí sản xuất chung phân bổ ĐĐH A = * 3.750.000 = 1.125.000đ Chi phí sản xuất chung phân bổ ĐĐH B = * 2.700.000 = 810.000đ Tổng giá thành ĐĐH A = 750.000 + 3.750.000 + 1.200.000 +1.125.000 = 6.825.000đ BÀI 32: (SLIDE). DNXL A trong tháng 11/2006 tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế là 55.000.000đ. Tình hình sử dụng MTC trong tháng như sau: Máy trộn bê tông thực hiện 45ca, phục vụ cho hạng mục công trình A: 25ca, B: 20ca Máy ủi hoạt động 30ca phục vụ cho HMCT A: 20ca, B: 10ca Cho biết đơn giá kế hoạch 1ca máy trộn bêtông là 220.000đ, 1ca máy ủi là 180.000đ Yêu cầu: Phân bổ cpsd MTC cho HMCT A và HMCT B trong tháng 11/2006 BÀI LÀM: Hệ số quy đổi cho từng loại máy + H bêtông = 220.000/180.000=11/9 + H máy ủi = 180.000/180.000 = 1 Số ca máy tiêu chuẩn + Máy trộn = 45*(11/9) = 55 + Máy ủi = 30 * 1 = 30 + Đơn giá một ca máy tiêu chuẩn = 55.000.000/85 = 647.058,8235 Chi phí sử dụng máy thi công tháng 11/2006 HMCT A = 647.058,8235*(25*(11/9)+20) = 32.712.418,3 HMCT B = 647.058,8235*(20*(11/9)+10) = 22.287.581,7 BÀI 33: (SLIDE). Công ty xây lấp A thi công HMCT X có Zdtoán: 600.000.000đ gồm 03 giai đoạn: GĐ1: 300triệu, Gđ2: 200trđ, Gđ3: 100trđ. Chi phí dở dang ngày 31/01 khi thi công Gđ1: 270,2trđ Trong tháng 02 tiếp tục thi công Gđ1 và bắt đầu thi công Gđ2, Gđ3. Tổng cp thực tế p/s trong tháng 10 là 245trđ Cuối tháng 10, Gđ1 đã hoàn thành bàn giao cho người thầu, Gđ2 hoàn thành 60%.Gđ3 hoàn thành 50% Yêu cầu: Xác định CPXLDDCK và tính giá thành thực tế khối lượng xây lấp hoàn thành bàn giao trong kỳ BÀI LÀM: Chi phí sxddck = *170.000.000 = 186.348.936đ Z thực tế GĐ1 đã hoàn thành = 270.200.000 + 245.000.000 – 186.348.936 = 328.851.064đ BÀI 34: (SLIDE). Tại công ty xây lấp K thi công công trình nhà ở gồm 03 hạng mục theo 03 thiết kế khác nhau. Hệ số so sánh chi phí theo dự toán của từng hạng mục công trình được xác định như sau: HMCT 301: 1,3 HMCT 302: 1,5 HMCT 303: 1,4 Tổng ZTT tính được công trình này là: 1.986.000.000đ Yêu cầu: Xác định giá thành thực tế của từng hạng mục công trình BÀI LÀM: Giá thành thực tế của hạng mục công trình theo hệ số = 472.857.142,9đ HMCT 301 = 1,3* 472.857.142,9 = 614.714.285,7đ HMCT 302 = 1,5* 472.857.142,9 = 709.285.714,4đ HMCT 303 = 1,4* 472.857.142,9 = 662.000.000,1đ BÀI 35: (SLIDE). DN A trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spH như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 320.000 32.500 52.500 80 12 40 2 – 28.500 46.300 75 13 60 3 – 30.500 47.500 70 14 50 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: Theo phương án có tính Z BTP TK 154(I) SD: 0 621)320.000 622) 32.500 627) 52.500 358.449,55(154II) 405.000 358.449,55 SD: 46.550,45 Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 DC (VLTT)= * 12 = 41.799,13đ DC (NCTT)= * 12*0,4 =1.839,62đ DC (SXC)= * 12*40% =2.971,7đ DC =46.550,45 Tổng ZBTP1 = 0+405.000-46.550,45=358.449,55đ Giá thành đơn vị BTP1 = 358.449,55/80=4.480,62đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1; Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển gđ2 CPNVLTT – 320.000 41.379,13 278.620,87 3.482,76 278.620,87 CPNCTT – 32.500 1.839,62 30.660,38 383,25 30.660,38 CPSXC – 52.500 2.971,7 49.528,3 619,103 49.528,3 Cộng – 405.000 46.550,45 358.449,55 4.480,65 358.449,55 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 13 =41.159,90đ DC (NCTT)= * 13+*13*60% = 7.214,15đ DC (SXC)= *13+*13*60% = 11.948,27đ Tổng DC = 60.332,32đ Tổng ZBTP2 = 358.449,55+28.500+46.300-60.322,32 = 372.927,23đ Giá thành đơn vị BTP2 = 372.927,32/75=4.972,36đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 278.620,87 – 41.159,90 – 237.460,97 3.166,15 237.460,97 CPNCTT – 30.660,38 28.500 4.529,37 2.648,78 51.946,23 692,62 51.946,23 CPSXC – 49.528,3 46.300 7.316,68 4.361,59 84.150,03 1.122 84.150,03 Cộng – 358.449,55 74.800 53.005,95 7.046,37 372.927,23 4.972,36 372.927,23 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *14 = 39.576,83đ DC (NCTT)= * 14+*14*50% =11.430,425đ DC (SXC)= * 14+*14*50% = 18.343,185đ Tổng DC = 69.350,44đ Tổng Z = 381.576,79đ Giá thành đơn vị = 5.451,097đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H Tháng 01 K/mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 237.460,97 – 39.576,83 – 197.884,14 2.826,92 CPNCTT – 51.946,23 30.500 8.657,705 2.772,72 71.015,805 1.014,51 CPSXC – 84.150,03 47.500 14.025,005 4.318,18 113.306,845 1.618,67 Cộng – 372.927,23 78.000 62.259,54 7.090,9 381.576,79 5.451,097 Theo phương án không có tính giá BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 70spht (VLTT)= * 70 = 205.504,59 (SD:114.495,41 ) (NCTT)= *70 = 22.347,74 (SD: 10.152,26) (SXC)= * 70 = 36.100,196 (SD:16.399,804) àTổng cpsx gđ1 trong 70 spht = 263.952,526 (SD:141.047,474) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 70 spht (VLTT)=0 (NCTT)= * 70 = 21.732,026(SD:6.767,974) (SXC)= * 70 = 35.305,01(SD: 10.994,99) àTổng cpsx gđ2 trong 70 spht = 57.037,036 (SD: 17.762,964) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 70 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *70 =27.727,27 (SD:2.772,73) (SXC)= *70 = 43.181,81(SD:4.318,19) àTổng cpsx gđ3trong 70 spht =70.909,08 (SD:7.090,92) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 205.504,59 – – 205.504,59 2.935,78 CPNCTT 22.347,74 21.732,026 27.727,27 71.807,036 1.025,81 CPSXC 36.100,196 35.305,01 43.181,81 114.587,016 1.636,96 Cộng 263.952,526 57.037,036 70.909,08 391.898,642 5.598,55 BÀI 36: (SLIDE). Spddđk: 200sp, mức độ hoàn thành 50% Trong kỳ đưa vào sản xuất 3.000sp, hoàn thành 2.400sp, 600spdd hoàn thành 60% Số lượng SPDDĐK đã hoàn thành trong kỳ Yêu cầu: Xác định số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp đối với chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tỷ lệ hoàn thành 100%. BÀI LÀM: + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (cpcb) = (2.400 + 200)+600*60% = 2.960sp + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (nvl)=2.600+600 = 3.200sp BÀI 37: (SLIDE). Spddđk: 300sp, mức độ hoàn thành 70% Trong kỳ đưa vào sản xuất 2.800sp, hoàn thành 2.050sp, 750spdd hoàn thành 50% Số lượng SPDDĐK đã hoàn thành trong kỳ Yêu cầu: Xác định số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp đối với chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất, theo tỷ lệ hoàn thành của SPDDCK BÀI LÀM: Chỉ tiêu NVLTT NCTT SXC Sphttđ của spddđkỳ Số lượng Tỷ lệ thực hiện kỳ này 0 200 0% 100 200 100 200 Slsp đưa vào sx và hth trong kỳ này 2.300 2.300 2.300 Sphttđ của spddck Số lượng Tỷ lệ thực hiện 500 500 100% 300 500 60% 300 500 60% Sphttđ 2.800 2.700 2.700 BÀI 38: Công ty AB có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp tạo ra nhóm sản phẩm A và nhóm sản phẩm B. Theo tài liệu về nhóm sản phẩm A như sau: hỉ tiêu Nhóm sản phẩm A Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 936.000 Nhân công trực tiếp 940.000 Sản xuất chung 650.000 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3.304.000 Nhân công trực tiếp 3.836.800 Sản xuất chung 2.620.000 Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 940.000 Nhân công trực tiếp 945.000 Sản xuất chung 660.000 Sản phẩm hoàn thành 1.000 A1 1.000 A2 Sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng 430 A1 420 A2 Tỷ lệ 70% 80% Giá thành định mức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.000 1.200 Nhân công trực tiếp 952 1.785 Sản xuất chung 1.000 800 Yêu cầu: Tính và lập phiếu tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ BÀI LÀM: Khoản mục Chi phí NVLTT Chi phí NCTT Chi phí SXC Tổng cộng Chi phí SXDDĐK 936.000 940.000 650.000 2.526.000 Chi phí SXPSTK 3.304.000 3.836.800 2.620.000 9.760.800 CPSXDDCK 940.000 945.000 660.000 2.545.000 GGT Tổng GTTT 3.300.000 3.831.800 2.610.000 9.741.800 Tổng GTKH 2.200.000 2.737.000 1.800.000 6.737.000 Tỷ lệ TGT 1,5 1,4 1,45 Sp A1 GTĐvị 1.500 1.332 1.450 4.283 Tổng Z 1.500.00 1.332.800 1.450.000 4.282.800 Sp A2 Z đơn vị 1.800 2.499 1.160 5.459 Tổng Z 1.800.000 2.499.000 1.160.000 5.459.000 BÀI 39: Công ty ABC nộp thuế giá trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh
  • Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Tổng Quan Về Hệ Thống Quản Lý An Toàn Môi Trường, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Bài Giải Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Bài Thơ, Bài Giải Toán Cần Thơ, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 1, Giải Bài Toán 8 Tập 2, Toán 9 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Toán Đố Lớp 2, Giải Bài Tập 9 Toán, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Khó, Bài Giải Toán, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Đố, Giải Bài Tập 42 Sgk Toán 8, Toán 7 Giải Bài Tập, Bài Giải Toán 9, Toán Lớp 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Con Bò, Bài Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1, Bài Giải Toán Lớp 7, Toán Lớp 3 Giải Bài Tập, Bài Giải Toán Lớp 7 Đại Số, Bài Giải Toán Lớp 7 Tập 1, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 8, Bài Giải Toán Lớp 9, Toán 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Bài Giải Toán 8, Bài Giải Toán Rời Rạc, Bài Giải Toán Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 6, Bài Giải Toán Lớp 5, Bài Giải Toán Đố Lớp 1, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Toán 6 Giải Bài Tập, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán, Bài Giải Toán Đố Lớp 2, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Bài 12 ôn Tập Về Giải Toán, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Bài Giải Toán Lớp 1, Bài Giải Toán Lớp 1 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 10,

    Bài Giải Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Tổng Quan Về Hệ Thống Quản Lý An Toàn Môi Trường, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 3: Phép Chia Số Phức
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 30, 31 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100