Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 3: At Home

    1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. You ought to go to the dentist.

    b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

    c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

    d. You ought to put on warm clothes.

    e. You ought to stay at home this evening.

    f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

    g. You ought to stop smoking.

    h. You ought to improve your English before you go to the USA.

    3. Complete the following sentences, using myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, themselves with the verbs in the box. (Trang 26-27 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

    4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Match the question in (I) with the appropriate answer in (II) using Why – Because. (Trang 28-29 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a.

    A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

    B: Because the shops were closed.

    b.

    A: Why did David go in his place?

    B: Because the headmaster was ill.

    c.

    A: Why didn’t they go to the beach?

    B: Because it rained all day and night.

    d.

    A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

    B: Because his car broke down on the way to the railway station.

    e.

    A: Why did Bob get lost?

    B: Because he didn’t have a city map.

    7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    All the answers are ppositions (on, next to, in front of, between, in, under, behind). The passage will help you. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Complete the sentences using must, mustn’t, have to, not have to (in the correct form.) (Trang 31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

    10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
  • Unit 3 Lớp 10: Language Focus
  • Review 1 Language Focus Unit 1
  • Unit 13 Lớp 11: Language Focus
  • Phonetics – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh 6 mới

    Picky people pick Peter Pan Peanut Butter.

    Peter Pan Peanut Butter is the peanut butter picky people pick.

    The big black bug bit the big black bear, but the big black bear bit the big black bug back!

    Black background, brown background.

    Plain bun, plum bun, bun without plum.

    Vocabulary and Grammar – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    hands

    cute

    slim

    strong

    sporty

      This person gives a lot of attention to what he/she is doing so that he/she does not have an accident, make a mistake, or damage something.

    Đáp án: creative: sáng tạo

      This person is always doing a lot of work.

    Đáp án: patient: kiên nhẫn

      This person likes sports and doing sports

    Đáp án: talkative: nói nhiều/ lắm lời

    1.Tam (a)………………beautiful. She (b) chúng tôi hair. She (c) chúng tôi and gentle. Cam (d) ……………… kind. She always wants to make Tam unhappy.

    Tạm dịch: Tấm xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc dài. Cô ấy tốt bụng và dịu dàng. Cám không tốt bụng. Cô ấy lúc nào cũng muốn làm cho Tấm đau khổ.

      Truong Chi (a) handsome, but he (b) artistic.

    Tạm dịch:Trương Chi không đẹp nhưng anh ấy tài hoa.

      Snow White (a) chúng tôi black hair. Her skin (b) ……………… white as snow. Her lips (c) chúng tôi as roses. The seven dwarfs (d) ………………tall, but they (e) ……………… caring and kind.

    Tạm dịch:Bạch Tuyết có mái tóc đen dài. Da cô ấy trắng như tuyết. Môi cô ấy đỏ như hoa hồng. Bảy chú lùn không cao, nhưng họ biết quan tâm và tốt bụng.

      Doraemon (a) chubby. He (b)……………… .a round face and big eyes. He (c) ……………… clever.

    Doreamon thì mũm mĩm. Bạn ấy có khuôn mặt tròn và mắt to. Bạn ấy thông minh.

    Giải thích: Có từ tonight diễn tả sự việc chưa xảy ra

      Could you call back? She’s taking her dog out for a walk.

    Giải thích: Việc Mai giúp mẹ đang diễn ra

    Giải thích: Ta có động từ mệnh lệnh Listen, diễn tả việc đang xảy ra

      We are going to the zoo this weekend. Would you like to join us?

    Giải thích: Ta có trạng từ this weekend diễn tả thời gian trong tương lai

    1. pass the pencil?

    3. turn on the computer?

    What do you say if you want to invite someone to

    6. watch a cartoon?

    8. come to my party next week?

    My best friend is Van. She is thin and tall. She has a long brown hair and fair skin. She is so lovely and gentle to other people. I like her very much because she always helps me when I has difficult problems.

    Tạm dịch: Người bạn tốt nhất của tôi là Vân. Bạn ấy cao và gầy. Bạn ấy có mái tóc dài màu nâu và làn da trắng. Bạn ấy dễ thương và tốt bụng đối với mọi người. Mình thích bạn ấy lắm vì bạn ấy luôn giúp đỡ mình khi mình gặp phải vấn đề khó khăn

    1. What are you doing after this lesson?

    3. Are you watching TV tonight? If yes, what are you watching? If no, what are you doing?

    5. Are you playing football with your friends this weekend? If Yes, where are you playing football? If No, what are you doing?

    2.Today after school I am going home.

    4.Tomorrow I am helping my mother do housework .

    Muốn cải thiện khả năng tiếng Anh tốt nhất, các em có thể tham khảo những cuốn sách tiếng Anh nên mua và hiệu quả dành cho người mới bắt đầu có phần nội dung thiết kế phù hợp với trình độ học khác nhau.

    Reading – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Reporter: S o, Miss Hong, what are the qualities of a good friend do you think?

    Reporter: But do we have to be similar?

    Reporter: Definitely. By the way, what do you often do with your friends?

    A good friend is honest, reliable, attentive, supportive, always there when you need him/her.

    Dẫn chứng: They always listen to you. And they help you…..

      A good friend sometimes lies to you.

    Dẫn chứng: And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

      A good friend always likes the same things as you.

    Dẫn chứng: They’re always there when you need them, in good or bad times.

    Dẫn chứng: We go to the same school and we’ve been together for three years

      Mai has long black hair and big eyes.

    Dẫn chứng: She is clever and hard-working, but she is also very funny

      She likes writing short stories.

    Dẫn chứng: At the moment we’re making a Space minibook

      They search for information in library books.

    Dẫn chứng: This Saturday we’re going to the National Museum to take some photos for our project

      After that they will go to the cinema together.

      This writing is about ….

      This writing is about my best friend, Nga. We go on the same primary school and we’ve been together for 5 years. Nga is the most beautiful girl I’ve ever met. She has long brown hair and big eyes. She is quite tall and thin. She is funny and outgoing. She always makes every one laugh with her stories. I like going out with her. She is kind and sweet. We often do homework together and help each other in daily life. She loves fiction and horror movie and so do I, so we can share the same point of view and chat about it for hours. This Saturday we are going to see the movie The Conjuring at CGV Aeon and playing bowling for a day. And I am really excited about it!

      Bài viết này là về người bạn thân nhất của tôi, Nga. Chúng tôi học cùng trường tiểu học và chúng tôi đã ở bên nhau 5 năm. Nga là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy có mái tóc nâu dài và đôi mắt to. Cô ấy khá cao và gầy. Cô ấy vui tính và hướng ngoại. Cô luôn làm mọi người cười với những câu chuyện của mình. Tôi thích đi chơi với cô ấy. Cô ấy tốt bụng và dễ thương. Chúng tôi thường làm bài tập về nhà cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày. Cô ấy thích phim viễn tưởng và kinh dị và tôi cũng vậy, vì vậy chúng tôi có thể chia sẻ cùng quan điểm và trò chuyện về nó trong nhiều giờ. Thứ bảy này, chúng tôi sẽ xem bộ phim The Conjuring tại CGV Aeon và chơi bowling trong một ngày. Và tôi thực sự hào hứng về bộ phim!

      Test Yourself 1 – trang 22 SBT tiếng Anh 6 mới

      1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

      1.D 2.B 3. D 4. C 5. B

      Ví dụ: nhảy dây

      1. dancing: nhảy múa/ khiêu vũ
      2. reading: đọc sách
      3. cleaning (the house): dọn dẹp nhà
      4. playing chess: chơi cờ vua
      5. doing physical exercise: ập thể dục

      3. You feel relaxed in a red or black living room.

      5. Different colours are good for different rooms in your house.

      1. Hanh is usually …………….. early school because she gets up early.

      A. No, thank you

      A. when B. where C. so D. time

      C. Sometimes

      C. skipping

      10. – “What are you doing this afternoon?”

      A. have C. play

      Đáp án:

      1.B 2.D 3. A 4. C 5. A

      6. D 7. D 8. B 9. C 10. D

      Duong: What are you doing, girls?

      Chau: Well, I’m going to be a princess, and Khang will be a prince.

      Chau: But no one is older than him. Ah … there’s also a bear (5) chúng tôi story. Wouid you like to be a bear?

      Tạm dịch: Tâm đang rửa bát – và Hiền đang giúp đỡ mẹ.

      Tạm dịch: Bạn của tôi định đi xa nghỉ mát mùa hè này – nhưng tôi thì không.

      Tạm dịch: Chú của tôi có một chiếc xe hơi nhỏ – và chú ấy lái nó đi làm mỗi ngày.

      Tạm dịch: Bố của tôi thích cá tươi – nhưng mẹ của tôi không thích.

      Tạm dịch: Có 3 phòng ngủ trong nhà mới của tôi – nhưng chỉ có 1 phòng tắm.

      Đáp án: Annette Walkers is my pen friend.

      Giải thích: miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Annette Walkers là bạn qua thư của tôi.

      Đáp án: She lives in Sydney, Australia.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy sống ở Sydney, nước Úc.

      Đáp án: She is 13 years old, and she is now in grade 8.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy 13 tuổi, và bây giờ bạn ấy học lớp 8.

        have/younger brother/name/Bruce Walkers.

      Đáp án: She has a younger brother, and his name is Bruce Walkers.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có 1 người em trai, và tên của em ấy là Bruce Walkers.

      Đáp án: She likes music, swimming, and the cinema.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy thích âm nhạc, bơi lội và hát kịch.

        She/have/fair hair/blue eyes/very lovely.

      Đáp án: She has fair hair, blue eyes, and she is very lovely.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có mái tóc vàng hoe, mắt xanh và bạn ấy rất xinh xắn.

        We/first meet/last summer/when/come to Ha Noi/her parents.

      Đáp án: We first met last summer when she came to Ha Noi with her parents.

      Giải thích: diễn tả một việc từng xảy ra sử dụng thì quá khứ đơn (first/ last summer)

      Tạm dịch: Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên mùa hè năm ngoái khi bạn ấy đến Hà Nội cùng bố mẹ bạn ấy.

      Đáp án: We often e-mail to each other and/ to have a chat.

      Giải thích:miêu tả một sự việc thường xuyên xảy ra trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn (often)

      Tạm dịch: chúng tôi thường gửi thư điện tử và tán gẫu với nhau

      Đáp án: She is going to Ha Noi again on a tour next summer.

      Giải thích: miêu tả một dự định trong tương lai sử dụng cấu trúc tương lai gần

      Tạm dịch: Bạn ấy định đến Hà Nội lần nữa trong chuyến du lịch mùa hè năm tới.

      Đáp án: I hope we will have a good time together again.

      Giải thích: diễn tả một dự định trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

      Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng sẽ lại có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 A Closer Look 1
    2. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
    3. Unit 3 Lớp 9: A Closer Look 1
    4. Unit 3 Lớp 9: A Closer Look 2
    5. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 5: Things I Do
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 8

    Task 1. Write the following words in the correct column.

    VOCABULARY AND GRAMMAR

    wrote sat made told sold put ran won got took paid

    Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

    Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

    A. chạy B. lái xe C.nhảy dây D. bơi

    A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

    A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

    Đáp án: They played fewer matches than the Lions or the Leopards

    Đáp án: but they scored more points.

    Đáp án: In fact, the Tigers lost only five matches during the season.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and (5. take) second place.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and took second place.

    Đáp án: They scored 30 points from 22 matches.

    Đáp án: The Zebras had a very strong team.

    Đáp án: They won a lot of matches

    Đáp án: and but not many teams beat them

    Đáp án: The Pandas were at the bottom of the league.

    Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

    You say: “Ride carefully./Don’t ride carelessly.”

    Đáp án: There are two main kinds of sports: team sports and inpidual sports.

    Giải thích: team sports (trò chơi đồng đội)

    Đáp án: Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball.

    Đáp án: The teams play against each other.

    Giải thích: play against (đối đầu)

    Đáp án: For example, in a football game,

    Giải thích: Forr example (ví dụ)

    Đáp án: if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

    Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

    Task 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

    Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

    David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

    Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

    David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 – 1.

    Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bạn chỉ muốn xem không thôi?

    David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

    Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

    David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

    Task 2. Practise the conversation with a friend.

    A: What is the most popular sport in our country?

    B: I think football is.

    A: Do you play football?

    B: Yes, I usually play football when I have spare time.

    Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

    – the game you like to play most

    – the sport you like to watch on TV

    – the sport(s) you find most boring

    – the sport/game you never play

    Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

    A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

    B: Mình nghĩ là bóng đá.

    A: Bạn có chơi bóng đá không?

    B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

    Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

    – trò chơi bạn muốn chơi nhất

    – trò chơi bạn muốn xem trên tivi

    – môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

    – một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

    Để cải thiện được phần viết các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà hãy nạp khối từ vựng tiếng Anh phong phú để có thể linh hoạt với những đủ đề khác nhau.

    Task 1 Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before it.

    My brother ……………………………………………………………

    Đáp án: My brother is a fast runner.

    Giải thích: a fast runner (người chạy nhanh)

    Tạm dịch: Anh tôi là một người chạy nhanh

      Hien is a bad swimmer.

    Nga’s favourite ……………………………………………………………

    Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis

    Giải thích: favourite sport (môn thể thao yêu thích)

    Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn

      Mike is not so interested in music as his sister is.

    Students at our school do ……………………………………………………………

    Đáp án: Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Giải thích: do a lot of outdoor activities. (làm nhiều hoạt động ngoài trời)

    Tạm dịch: Học sinh ở trường chúng tôi thực hiện nhiều hoạt động ngoài trời

    Task 2. Write a paragraph of about 80 – 100 words to describe a football match that you’ve watched recently, using the prompts.

    The two teams:

    The first half of the match:

    The result:[ Kết quả]

    My experience watching live football match in the stadium was amazing and unforgettable. The atmosphere in the stadium was surreal and that’s kind of experience you’d want to have when you watch the match live in the stadium. The match I watch was the World Cup 2010 Quarter Final between Ghana and Uruguay, which ended 1-1 after extra time and Uruguay went through to Semifinal after winning 4-2 via Penalty Shootout. This is also my first and so far the only match I’ve been to.

    Trải nghiệm của tôi khi xem trận bóng đá trực tiếp trong sân vận động thật tuyệt vời và khó quên. Không khí trong sân vận động là siêu thực và đó là trải nghiệm mà bạn muốn có khi xem trận đấu trực tiếp tại sân vận động. Trận đấu tôi xem là trận Chung kết World Cup 2010 giữa Ghana và Uruguay, kết thúc 1-1 sau hiệp phụ và Uruguay đã vượt qua Bán kết sau khi giành chiến thắng 4-2 qua Penalty Shootout. Đây cũng là trận đấu đầu tiên của tôi và cho đến nay là trận đấu duy nhất tôi từng tham gia.

    Ngoài việc học ở trên trường các em muốn việc học ở nhà được hiệu quả hãy tham khảo việc học tiếng Anh qua những bộ phim hoạt hình hay những bài hát bằng tiếng Anh để vừa giải trí, thư giãn cũng như để việc học tiếng Anh được cải thiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Unit 8 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 13: Festivals

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The vase was broken.

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. run = more fast on foot

    He can’t run because he has a weak heart.

    b. run = to be in operation

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    f. fire = to shoot a weapon.

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    THE MOON CAKE FESTIVAL

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 8 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

    Write the chores you often do at home.

    Hãy viết ra những việc em thường làm ở nhà.

    a. She is washing dishes. (Cô ấy đang rửa chén bát.)

    b. She is making the bed. (Cô ấy đang sửa soạn giường.)

    c. She is sweeping the floor. (Cô ấy đang quét nhà.)

    d. She is cooking. (Cô ấy đang nấu cơm.)

    e. She is tidying up. (Cô ấy đang dọn dẹp cho ngăn nắp.)

    f. She is feeding the chickens. (Cô ấy đang cho gà ăn.)

    Bà Vui: Tối nay mẹ sẽ về muộn. Mẹ phải đi thăm bà sau khi tan sở.

    Nam: Không thành vấn đề. Chào mẹ.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

    2. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do.

    (Hãy đọc lại hội thoại và viết ra những việc Nam phải làm.)

    – He has to cook the dinner.

    – He has to go to the market to buy fish and vegetables.

    – He has to call Aunt Chi and ask her to meet his mother at his grandmother’s house.

    Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item.

    – The table is in the middle of the kitchen.

    – The flowers are on the table.

    – The plate is on the table near the flowers.

    – The clock is on the wall above the refrigerator.

    – The cupboard is on the wall above the counter.

    – The are some knives on the wall under the cupboard.

    – The rice cooker is on the counter near the dish rack.

    – The bowl of fruit is on the counter next to the disk rack.

    – The calendar is on the wall above the sink.

    – The sink is next to the stove.

    – The saucepans and the frying pan are above the stove and the sink.

    2. Mrs. Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement.

    A: Let’s put the couch against the wall.

    B: OK. I think we ought to put the armchair opposite the couch.

    A: OK. And think we ought to put the coffee table in front of the armchair and the couch. How about the rug?

    B: I think we ought to put it on the floor under the coffee table.

    A: Good idea! Let’s hang the picture on the wall above the couch.

    B: OK. And I think we ought to put the lamp in the corner next to the couch.

    B: I think the shelves ought to be on the wall opposite the couch.

    A: Great! And I think the TV and the stereo should be on the opposite wall across from the shelves.

    B: Let’s hang the clock on the wall to left of the picture.

    A: I think we should hang it on the wall above the shelves.

    B: OK. Let’s put the telephone on one of the shelves. How about the cushions?

    A: I think we should put them on the couch.

    B: Let’s put the magazines on the coffee table.

    Look at the pictures. Check the right item.

    Hãy nhìn tranh và kiểm tra các đồ vật đúng.

    Đồ vật đúng là đồ vật có đánh dấu V trên bức tranh:

    b) saucepan and frying pan

    c) garlic and green peppers

    Lan: Can I help you cook dinner, mom?

    Lan: Okay. How much oil do I put in?

    Mrs. Tu: Just a little. Wait until it’s hot and then fry the garlic and the green peppers.

    Lan: Do I put the hem in now?

    Mrs. Tu: Yes. And you can put the rice and a teaspoon of salt.

    Lan: Yummy! It smells delicious.

    Bà Quyên, mẹ của Lan ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc áp phích treo trên tường.

    True or false? Check (√) the boxes. Correct the false sentences.

    (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (√) vào cột đúng và sửa câu sai lại cho đúng.)

    a) Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards?

    Because children often try to eat and drink them.

    b) Why mustn’t we let children play in Ihe kitchen?

    Because the kitchen is a dangerous place.

    c) Why mustn’t children play with matches?

    Because one match can cause a fire and fire destroys homes and injures children.

    d) Why must we cover electrical sockets?

    Because children cannot put anything into electric sockets. Electricicty can kill them.

    e) Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach?

    Because they can injure and even kill children.

    1. Read the description of Hoa’s room.

    (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

    Dịch: Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường ở gần cái bàn. Ở phía bên trái của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ đựng quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

    2. Now write a description of this kitchen.

    (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

    Gợi ý: This is Hoa’s kitchen. There is refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The disk rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea containers. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

    3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs.

    (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.)

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box.

    (Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ trong khung.)

    feed empty do tidy sweep clean dust

    a. You ought to study harder.

    b. You ought to get up earlier.

    c. You ought to go on a diet./ You ought to eat more fruit.

    d. You ought to go to a dentist.

    3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once.

    (Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân hơn một lần.)

    Miss. Lien: Did someone help Ba draw that picture?

    Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

    Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

    Lan: Why are you crying, Nga?

    Nga: I just watched the movie Romeo and Juliet. The boy killed (4) himself and then the girl killed (5) herself as well.

    Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll go this experiment this afternoon.

    Students: Will you come to help us?

    a. Why did Hoa go to school late this morning?

    Because she watched TV late last night.

    b. Why does Nam have to cook dinner?

    Because his mother will be home late.

    c. Why does Mrs. Thoa/ Nam’s mother go home late?

    Because she has to come to see her mother. Maybe she’s ill.

    d. Why did Hoa fail her English exam?

    Because she didn’t learn her lesson carefully.

    e. Why can’t Nga go to the movies?

    Because she has to clean the house.

    1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. You ought to go to the dentist.

    b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

    c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

    d. You ought to put on warm clothes.

    e. You ought to stay at home this evening.

    f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

    g. You ought to stop smoking.

    h. You ought to improve your English before you go to the USA.

    a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

    4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

    B: Because the shops were closed.

    A: Why did David go in his place?

    B: Because the headmaster was ill.

    A: Why didn’t they go to the beach?

    B: Because it rained all day and night.

    A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

    B: Because his car broke down on the way to the railway station.

    B: Because he didn’t have a city map.

    7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

    10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Unit 1. Leisure Activities
  • Unit 8 Lớp 9: Read
  • Unit 8 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • 1. Change the sentences below into passive voice.

    a. The rice was separated fron the husk.

    b. A fire was made by their camp.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported every year.

    e. The Lunar New Year is celebrated around January or February.

    f. Trees are usually planted in the neighborhood after Tet holiday.

    g. How many motors are imported a year?

    h. How many festivals are celebrated in your community?

    i. His book was published in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    3. Fill in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun fron the box.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box.

    Harvest Home is a ( 1 ) It is believed that this will bring ( 7 ) traditional English harvest festival. The last day of harvest is celebrated by ( 2 )singing, shouting, and decorating the village with tree ( 3 )branches The cailleac, or last sheaf os corn, ( 4)which repsents the spirit of the field, is ( 5 )made into a harvest doll and drenched with ( 6 )rain for the next harvest. The sheaf is saved ( 8 )until water. spring planting. In ancient times, the ( 9 )festival also included the symbolic murder of the grain spirit, as well as rites for getting rid of the devil. A ( 10 )similar festival was traditionally held in parts of Ireland, Scotland, and Northern Europe.

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box.

    Tet is a national and family ( 1 ) good time while thinking about the last year and the next year. At Tet, spring ( 3 ) with people shopping for Tet. At home, everything is tidied, special food is ( 6 ) .It is an occasion for every Vietnamese to ( 2 ) fairs are organized, streets and public buildings are ( 4 )have a brightly decorated and almost all shops are ( 5 )crowded cooked offerings of food, fresh water, flowers and betel are made on the ( 7 )family altar with burning joss-sticks scenting the air. First-footing is made when the (8)first visitors comes and children are given ( 9 ) lucky money wrapped in a red tiny envelope. Tet is also a time for peace and ( 10 )love During Tet, children often behave ( 11 )well and friends, relatives and neighbors give each other best ( 12 )wishes for the new year.

    b. Banh Chung is the other kinds of special food is made on Tet. 9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions.

    c. Traditional songs are often performed in festival.

    d. Thanksgiving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States. 10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box.

    e. Halloween’s pumpkins are made into jack-o-lanterns.

    f. You can play small tricks with friends and stranges on April Fool’s Day.

    a. tickets

    b. places

    c. sunscreen

    d. kids

    e. flashlight

    f. keys

    g. blanket

    h. souvenir

    i. someone

    j. anything

    k. weather

    l. feet

    a. B

    b. B

    c. A

    d. B 11. Read the passage and answer the multiple-choice questions.

    e. B

    f. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 8 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 9 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 4: Writing (Trang 35)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 30: Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến Năm 1918
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 30: Phong Trào Yêu Nước Chống Pháp Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến Năm 1918
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Unit 15: Computers

    1. Write the sentences with for or since. Use the verbs in the psent perfect. (Trang 128 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I have owned this computer for three years.

    b. They have visited the Silicon Valley since last November.

    c. Nam has been happy since he had a computer.

    d. We have learned computer science for a moth.

    e. She has worked at our school since the year 2000.

    f. I have used those programs for two years.

    g. The printer has stopped working since this morning.

    h. They have known the name of the company for a long time.

    i. He has read the book since 9 o’clock.

    2. Complete the sentences, using the verbs in the psent perfect. (Trang 128-129 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. This computer is the best one I have ever used.

    b. There has been a new program for the students in the school.

    c. Three more students have joined our group this week.

    d. This is the fifth time he has damaged the computer.

    e. Our teacher has asked the whole class to learn computer science.

    f. We have found out why the printer refused to work.

    3. Match the sentences in (I) with the appropriate responses in (II). (Trang 129-130 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    4. Complete the sentences with yet or already. (Trang 130 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I’ve started learning computer but I haven’t learned very much yet.

    b. I’m still trying to finish my homework. I’ve already been at it for hours.

    c. The children are still watching TV. They haven’t been to bed yet.

    d. We offer to help Tim with the bike but he has already mended it.

    e. Ba hasn’t gone to school yet. He is still having breakfast.

    f. We have already seen Titanic and we don’t want to see it again.

    h. Is Shannon still here? – No, she has already left.

    i. Have you finished your homework yet or are you still working on it?

    Well, I’ve already finished it.

    5. Mrs. Quyen is now in a shopping mall. Look at her shopping list and write sentences telling what she has already bought/ done (√) and what she hasn’t bought/ done (x) yet. (Trang 131 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She has already bought a pair of shoes.

    b. She hasn’t/ has not bought some T – shirts for Mr. Thanh yet.

    c. She has already bought a handbag for her daughter.

    d. She hasn’t/ has not bought some souvenirs for her friends yet.

    e. She hasn’t/ has not bought cosmetics yet.

    f. She has already bought a tea set.

    g. She has already bought a pair of sun glasses.

    h. She has already withdrawn some money.

    i. She hasn’t/ has not met an old friend at the restaurant for lunch yet.

    j. She hasn’t/ has not bought a roll of film yet.

    6. Write the sentences, putting the verbs in the psent perfect or past simple. (Trang 132 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. We built that room in October. It has been in use for five months.

    b. Quyen became a famous young writer a few years ago. She has written many stories for students for ages.

    c. Have you been to Disneyland? I’m glad that I had a chance to go there last year.

    d. Loc has never used his computer even though he bought it a year ago.

    e. I haven’t seen you for ages! – No, it’s just two weeks since we last met.

    f. I have heard a lot about Liz Robinson but I have never seen or talked to her.

    g. Ba missed his exams this morning because he overslept. He has come to class late so many times these days. He must buy an alarm clock.

    h. Hoa took a train to Ha Noi yesterday. She has taken many trips there since she started her study in Ha Noi three years ago.

    i. Where’s Nam? Have you seen him? – Yes, he went out to buy some paper a few minutes ago.

    7. Look at the pictures and the words underneath. Write the instructions to make yogurt. (Trang 132-133 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Heat the milk until it is boiled in one minute.

    b. Let the milk cool (off) to about 40 o C.

    c. Add a cup of yogurt as a starter and stir the mixture continually for a while.

    d. Pour the milk into little cups.

    e. Leave the cups in a warm place for at least 5 hours.

    f. When the yogurt is ready, put it in the fridge to cool it.

    8. Fill in each gap in the following sentences with one word, phrase or acronym from the box. (Trang 134 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read and answer the multiple-choice questions. (Trang 135-136 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Test Yourself Trang 72
  • Tổng Hợp Bài Tập Test Yourself 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Test Yourself 2
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Giải Bài I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Speaking (Trang 6
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 10
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Study Habits
  • Unit 10: Recycling

    1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Underline and rewrite the inappropriate words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) This week Ms.Taylor will run a session on how to protest a) protect the environment and save natural resources.b) Reuse means not buying products which are overpackaged. b) reducec) Farmers can make glassware from household and garden c) recycling waste.d) In Oregon, the deposit on a can is returned when people d) recycling bring the can back forfertilizing.e) In some countries, milkmen bring bottles of milk to e) empty house and collect thefull ones.

    3. Find a word starting with "re-" to fill the gap in each of the following sentences. (Trang 87 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) I should reuse these pieces of paper to avoid littering.

    b) The teacher says a word and the class repeat after her.

    c) Lan has gone to the library to return the books she borrowed last week.

    d) My watch is incorrect, can you repair it for me?

    e) To ppare for the new year, my father often repaints the house.

    4. Put the words in brackets into passive sentences. (Trang 87-88 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) Cloth bags are used instead of plastic bags.

    b) Milk is contained in paper boxes nowadays.

    c) That beautiful toy is made from recycled paper.

    d) Dried sugar canes are reused to produce paper.

    e) Leftover cloths are woven together to make blankets.

    f) Vegetable matter is decomposed and becomes fertilizers for the fields.

    g) The market is swept every day to keep a clean environment for the neighborhood.

    5. Rewrite the sentences. Use the verbs in the psent passive form. (Trang 88-89 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) The used plastic bottles are washed with water.

    b) The bottles are cut into small pieces.

    c) The small pieces are mixed with certain chemicals.

    d) The mixtune is heated into pasty liquid.

    e) The liquid is blown into new bottles.

    f) The recycled plastic is also used to make toys and utensils.

    g) Used plastic things are recycled to save natural resources.

    6. Rewrite the sentences, putting the verbs in the passive form with will be + past participle. (Trang 89-90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) The old car tires will be recycle to make pipes and floor coverings.

    b) Shoes and sandals will be from recycled old car tires.

    c) Empty milk bottles will be collected by the milkmen in Britain.

    d) Used glass will be collected and sent to factories.

    e) The glass bottles will be melt under great heat.

    f) The small glass pieces will be melt under great heat.

    g) The melted glass will be sold in shops, markets and supermarkets.

    h) New glassware will be sold in shops, markets and supermarkets.

    7. Complete the sentences using the adjective + to infinitive structure. (Trang 90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) It's lovely to see you again.

    b) I'm delighted to receive your message.

    c) They are well ppared to attend the Olympia contest.

    d) He is anxious to wait for the test results.

    e) We are happy to receive a lot of psents from our parents.

    f) She is smart enough to answer the questions.

    8. Rewrite the sentences using the adjective + to infifnitve structure. (Trang 90-91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) I am happy to pass all the exams.

    b) We are read to clean the environment.

    c) It is very difficult to keep people from littering.

    d) They are surprised to hear about the plan collect the used boxes.

    e) It is lucky to be able to live in clean environment.

    f) She is not pleased to empty the kitchen garbage.

    9. Rewrite the sentences using the adjective + noun clause structure. (Trang 91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) I am (very) pleased that you want to know more about 3R.

    b) He is delighted that you are interested in protecting environment.

    c) They are very happy that they could save some money from reused things.

    d) My teacher feels pleased that my class won the first prize in collecting cans.

    e) We are worried that the rivers are becoming heavily polluted.

    f) I am very glad that the Y & Y is having a plan on recycling used paper.

    10. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need. (Trang 92 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the passage and answer the multiple-choice question. (Trang 92-93 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 151 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 14 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Trang 14
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 142 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 A First
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Unit 11 Lớp 8: Speak
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 11: Science And Technology
  • Unit 9: A First-Aid Course

    1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 78 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. A boy fell of his bicycle and became unconscious. a) unconsciousb. An ambulence came to take him to the hospital. b) ambulancec. He was taken to the emmergency unit. c) emergencyd. There, doctors and nerses took care of him. d) nursese. After two hours the boy revived and he feeled pain e) felt in his head.

    2. Underline and write the inappropriate words. (Trang 78 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. When you get burns you should ease the pain a) cold withwarm water packs.b. When a person gets shocked, don't give him (her) b) alcoholic anysoft drink or alcohol.c. In a fainting case, you should give the patient c) water/ tea a glass ofwine when he/ she revives.d. You should cover the wound of a dog bite with d) bandage/ handkerchief a clean, dryshirt.e. When you get cut, use a handkerchief to cover the e) woundpain.

    3. List the words in the box under the appropriate headings. Then you can and more words that you know to the headings. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    4. Choose the best word in the box for each blank. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Read the following situations. Think of a purpose to explain the people’s actions. Use in order to/ so as to with to-infinitive and the cues in brackets. (Trang 80 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Perhaps she went to another store in order to/ so as to/ to get better milk of lower price.

    b. She called at a flower shop in order to/ so as to/ to buy flowers for her friend’s birthday.

    c. She decided to go by bicycle in order to/ so as to/ to keep fit.

    d. He called an ambulance in order to/ so as to/ to take the victim to the hospital.

    6. Complete these dialogues with expssions for requests, offers, promises or instructions. (Trang 80-81 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Could I open the window, please?

    b. Shall I get you something to eat?

    c. I will get better marks next month.

    or I will work harder to get better marks next month.

    d. I will bring it back before 6.30 pm.

    e. Can I help you?

    f. Could you call an ambulance, please?

    g. You should try to stop the bleeding by holding a piece of cloth over the wound.

    h. You should give him or her some cold drink.

    7. Complete the sentences with will, ‘ll, or won’t. (Trang 81 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. will let/'ll let e. will have/'ll have b. will lend/'ll lend f. will take/'ll take c. will do/'ll do g. will help/'ll help d. will take/'ll take h. won't stay.

    8. Using going or will with a suitable word from the box to complete the sentences. (Trang 82 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Sorry to keep you waiting. I won’t be long.

    b. I am going to have a party next week. Would you like to come?

    c. Nguyen is going to be a dentist.

    d. Will you open the window, please?

    e. Will you get me a cup of coffee, Sinh?

    f. Mom is going to buy a new dress this afternoon.

    g. I will be ready in a minute.

    h. Are you going to see a movie this afternoon?

    9. In what situations should we do the followings? Match a situation with a suitable what to do list. (Trang 82-84 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    1. Nose bleeding 2. Burns 3. Bleeding 4. broken bones 5. Tooth 6. Bites and Scratches.

    10. Read the passage and answer the multiple choice questions. (Trang 84-85 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-a-first-aid-course.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Study Habits
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 Our Past
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Trang 65 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 61 Unit 6 Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Reading (Trang 6
  • Unit 6 Lớp 8: Looking Back
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 3

    1. Xe hơi chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

    2. Ô nhiễm không khí đã tăng vượt lên trên mức có thể chấp nhận.

    3. Nước uống của làng đã bị nhiễm độc vì những chất hóa học độc hại.

    4. Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong trong khám phá không gian.

    5. Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể bị môi trường phá hủy.

    6. Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong vụ cháy rừng.

    7. Điện Buckingham là điểm thu hút khách du lịch chính.

    8. Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

    1. Người chơi kèn mục tử được gọi là người thổi tiêu.

    2. Đừng uống nước đó, nó bị nhiễm độc rồi.

    3. Thành công của đội phần lớn là do nỗ lực của cô ấy.

    4. Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi uống trà.

    5. Khi chúng tôi đến rạp phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.

    6. Tất cả các giáo viên tiếng Anh đều là người bản xứ.

    7. Nếu bạn là tổng thống bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

    8. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề về sức khỏe.

    9. Đội cấp cứu vẫn đang di dời những mảnh vụn từ vụ vỡ máy bay.

    10. Mưa lớn gây nên lũ lụt ở nhiều phần của quốc gia.

    Có 3 loại ô nhiễm chính – ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm tiếng ồn. Không khí mà là thành phần quan trọng nhất của môi trường chúng ta để sống sót, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói từ trong không khí từ nhà máy, xưởng và công nghiệp chứa CO, CO2, và khí mê tan, mà tất cả đều là khí có hại. Điều này dẫn đến những vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và bệnh phổi, làm cho tầng ozon ngày càng mỏng, mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật là những nước hàng đầu trong việc thải khí ô nhiễm môi trường. Nước cũng bị ô nhiễm bởi việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào nước trên bề mặt. Chất thải rắn trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa vi trùng và vi-rút. Tiếng ồn của phương tiện, xưởng và nhà máy có thể thật sự ngoài sức chịu đựng. Loại âm thanh thường xuyên này cũng gây nhức đầu, khó chịu, căng thẳng đầu óc và chứng đau nửa đầu. Người ta sống gần một khu vực tòa nhà mà có quá nhiều tiếng ồn có thể trở nên bệnh, bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn. Điều này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

    1. Ô nhiễm không khí, nước và đất là 3 loại ô nhiễm chính.

    2. Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống chúng ta.

    3. Khí CO, CO2 và khí mê tan là những khí độc hại.

    4. Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

    5. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ và Mexico, Nhật là những nước hàng đầu trên thế giới trong việc ngăn chặn ô nhiễm không khí.

    6. Việc tầng ozone mỏng dần là do khói trong không khí từ xưởng, nhà máy và công nghiệp.

    7. Chất thải rắn chứa vi trùng và vi-rút.

    8. Ô nhiễm tiếng ồn do việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào sông hồ.

    9. Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của mọi người.

    10. Tất cả mọi người sống gần khu tòa nhà trở nên bị bệnh bởi vì họ không thể ngỏ hoặc thư giãn được.

    Úc là một quốc gia ở phía nam bán cầu mà bao gồm lục địa châu Úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ hơn trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Những nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timo, Papua New Guine ở phía bắc, Đảo Solomo, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zeaỉand ở phía đông nam. Úc có 6 bang và 2 lãnh thổ đất liền chính.

    Thủ đô của Úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000 dân, nó là thành phố đất liền lớn nhất của Úc và là thành phố lớn thứ 8 của Úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4,700,000 người. Nó cũng là thủ phủ của bang New South Wales và nằm ở bờ biển đông nam của Úc dọc biển Tasman. Những thành phố lớn khác là những thủ phủ: Melbourne, Birisbane, Perth và Adelaide.

    Động đất lớn Hanshin

    Trận động đất lớn Hanshin hay trận động đất Kobe, tên được biết đến nhiều hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản mà đo được 7,3 theo thước đo viện khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17/01/1995 lúc 5 giời 46 phút sáng ở phần phía nam tỉnh Hyogo và kéo dài trong 20 giây. Tâm chấn của trận động đất nằm ở phía nam cuốỉ đảo Awaji gần Kobe, một thành phố độc đáo hơn 1,5 triệu dân. Tổng cộng 6,434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe đã chết. Ngoài ra, nó gây ra thiệt hại khoảng 10 ngàn tỷ yên. Nó là trận động đất tồi tệ nhất ở Nhật Bản kể từ trận động đất lớn Kanto vào năm 1923, mà giết chết 140,000 người.

    1. Hey, Alice! Rất vui khi gặp lại bạn.

    2. Ồ, chào Ruby! Chuyện gì thế này, mình nghe bạn chuyển về nông thôn rồi mà?

    3. Đúng vậy. Mình sống ở thành phố thế là đủ rồi.

    4. Nó không tệ vậy chứ?

    5. Nó tệ hơn thế nữa! Nó quá ồn ào, và quá đông đúc: thỉnh thoảng mình thậm chí không thể nghe chính mình nghĩ gì nữa.

    6. Thôi nào, Ruby. Mình biết bạn gần 12 năm nay; sẽ không có đủ động lực cho bạn về ở nông thôn đâu.

    7. Mình phát bệnh và mệt mỏi vì đời sống ở thành phố, và không đủ không khí sạch. Sống ở nông thôn sẽ cho mình cơ hội lấy lại năng nượng, và gần gũi với thiên nhiên.

    9. Bạn sẽ hiểu thôi! Sau không bao lâu bạn sẽ ganh tị đến nỗi mà bạn sẽ muốn chuyển đến nông thôn.

    10. Mình nghi ngờ lắm! Mình là một cô gái thành thị mà.

    1. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

    2. Emma came first as a result of her hard work.

    3. Eating to much sugar can lead to health problems.

    4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

    5. Because I can’t swim, I’m not going scuba ping with Terry.

    1. Nếu mình là bạn, mình sẽ tái chế những túi đựng đồ này.

    2. Emma đến trước do việc làm lụng chăm chỉ của cô ấy.

    3. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

    4. Những phi công đột nhiên đình công, vì vậy tất cả chuyến bay phải bị hủy.

    5. Bởi vì tôi không thể bơi, nến tôi sẽ không đi lặn với Terry.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 8: Our World Heritage Sites
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 8: Celebrations
  • Unit 8 Lớp 11: Writing
  • Soạn Anh 8: Unit 10. Read