Top 17 # Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home / 2023

Unit 3: At Home

1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. You ought to go to the dentist.

b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

d. You ought to put on warm clothes.

e. You ought to stay at home this evening.

f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

g. You ought to stop smoking.

h. You ought to improve your English before you go to the USA.

3. Complete the following sentences, using myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, themselves with the verbs in the box. (Trang 26-27 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

5. Match the question in (I) with the appropriate answer in (II) using Why – Because. (Trang 28-29 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a.

A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

B: Because the shops were closed.

b.

A: Why did David go in his place?

B: Because the headmaster was ill.

c.

A: Why didn’t they go to the beach?

B: Because it rained all day and night.

d.

A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

B: Because his car broke down on the way to the railway station.

e.

A: Why did Bob get lost?

B: Because he didn’t have a city map.

7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

All the answers are prepositions (on, next to, in front of, between, in, under, behind). The passage will help you. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

8. Complete the sentences using must, mustn’t, have to, not have to (in the correct form.) (Trang 31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 / 2023

Phonetics – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh 6 mới

[ Bạn có thể nhìn thấy gì? Dán nhãn cho những bức tranh ( Chúng bắt đầu với “p” hoặc “b”) sau đó đọc to các từ này lên]

[ Thực hành những câu đọc xoắn lưỡi]

Picky people pick Peter Pan Peanut Butter.

Peter Pan Peanut Butter is the peanut butter picky people pick.

The big black bug bit the big black bear, but the big black bear bit the big black bug back!

Black background, brown background.

Plain bun, plum bun, bun without plum.

Vocabulary and Grammar – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Hoàn thành biểu đồ này với các từ trong khung]

arms [cánh tay]

hands [bàn tay]

shoulders [ bờ vai]

cute [dễ thương]

smart [thông minh]

slim [mảnh mai]

small [nhỏ bé]

strong [ mạnh mẽ]

feet [ bàn chân]

sporty [ khỏe khoắn/ yêu thể thao]

[ Đọc định nghĩa và viết từ ]

This person gives a lot of attention to what he/she is doing so that he/she does not have an accident, make a mistake, or damage something.

[ Người này chú ý nhiều đến cái mà họ đang làm để mà họ không gặp phải sự cố, gây ra lỗi lầm, hay phá hoại gì đó.]

This person has original and unusual ideas.

[ Người này có những ý tưởng bất thường và độc đáo.]

Đáp án: creative: sáng tạo

This person is always doing a lot of work.

[Người này lúc nào cũng làm nhiều việc.]

Đáp án: hard-working: chăm chỉ

This person is not angry if he/she has to wait.

[Người này không tức giận nếu phải chờ đợi.]

Đáp án: patient: kiên nhẫn

This person likes sports and doing sports

[ Người này thích thể thao và chơi thể thao]

Đáp án: sporty: năng động/ yêu thể thao

This person likes talking very much.

[Người này rất thích nói nhiều]

Đáp án: talkative: nói nhiều/ lắm lời

[ Hoàn thành những câu sau với những tính từ ở bài tập 2]

1.She was always hard-working at school. She spent most of the time studying.

2.That’s a………………designer. She has a lot of new ideas.

Đáp án:That’s a designer. She has a lot of new ideas.

Tạm dịch: Đó là một nhà thiết kế đầy sáng tạo. Cô ấy có nhiều ý tưởng mới.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để hoàn thành một cụm danh từ

3.Peter is so………………. He often checks his writing twice before giving it to the teacher.

Đáp án: Peter is so . He often checks his writing twice before giving it to the teacher.

Tạm dịch: Peter rất cẩn thận. Anh ấy thường kiểm tra bài viết hai lần trước khi nộp cho giáo viên.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be so + adj

4.Thu likes baseball, football, and volleyball. He’s so………………

Đáp án: Thu likes baseball, football, and volleyball. He’s so .

Tạm dịch: Thu thích bóng chày, bóng đá và bóng chuyền. Anh ấy rất yêu thể thao.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be so + adj

– sporty (adj): yêu thích thể thao

5.She told me she would come so chúng tôi let’s wait for her.

Đáp án: She told me she would come so be and let’s wait for her.

Tạm dịch: Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ đến vì vậy hãy kiên nhẫn và chờ đợi cô ấy.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be + adj

– patient (adj): kiên nhẫn, kiên trì

Nhung is quiet, but sometimes she becomes………………, especially if she’s on the phone with her close friends.

Đáp án: Nhung is quiet, but sometimes she becomes , especially if she’s on the phone with her close friends.

Tạm dịch: Nhung trầm tính, nhưng thỉnh thoảng cô ấy trở nên nói nhiều, đặc biệt khi cô ấy nói điện thoại với bạn thân.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc become + adj (trở nên như thế nào)

– talkative (adj): nhiều chuyện

[ Nhìn vào biểu đồ ở bài 1. Hoàn thành những câu sau đây về các nhân vật từ truyện cổ tích và truyền thuyết.]

1.Tam (a)………………beautiful. She (b) chúng tôi hair. She (c) chúng tôi and gentle. Cam (d) ……………… kind. She always wants to make Tam unhappy.

Tạm dịch: Tấm xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc dài. Cô ấy tốt bụng và dịu dàng. Cám không tốt bụng. Cô ấy lúc nào cũng muốn làm cho Tấm đau khổ.

Truong Chi (a) handsome, but he (b) artistic.

Tạm dịch:Trương Chi không đẹp nhưng anh ấy tài hoa.

Snow White (a) chúng tôi black hair. Her skin (b) ……………… white as snow. Her lips (c) chúng tôi as roses. The seven dwarfs (d) ………………tall, but they (e) ……………… caring and kind.

Tạm dịch:Bạch Tuyết có mái tóc đen dài. Da cô ấy trắng như tuyết. Môi cô ấy đỏ như hoa hồng. Bảy chú lùn không cao, nhưng họ biết quan tâm và tốt bụng.

Doraemon (a) chubby. He (b)……………… .a round face and big eyes. He (c) ……………… clever.

Doreamon thì mũm mĩm. Bạn ấy có khuôn mặt tròn và mắt to. Bạn ấy thông minh.

[ Quyết định xem thì hiện tại tiếp diễn thể hiện hành động đang xảy ra bây giờ (a) hay sự sắp xếp có kế hoạch trong tương lai (b)]

What time are your friends coming for the party tonight?

[ Mấy giờ bạn của bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay?]

Giải thích: Có từ tonight diễn tả sự việc chưa xảy ra

Could you call back? She’s taking her dog out for a walk.

[ Bạn có thể gọi lại không? Cô ấy đang dẫn chó đi dạo rồi.]

Giải thích: diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói, cô ấy đang đưa chó đi dạo

Where’s Mai? – She’s helping Mum in the kitchen.

[ Mai đâu rồi? – Cô ấy đang giúp mẹ trong bếp.]

Giải thích: Việc Mai giúp mẹ đang diễn ra

[ Bạn định làm gì sau giờ học?]

Giải thích: Ta có after school diễn tả thời gian trong tương lai

Listen! Someone is knocking at the door.

[ Hãy lắng nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa.]

Giải thích: Ta có động từ mệnh lệnh Listen, diễn tả việc đang xảy ra

We are going to the zoo this weekend. Would you like to join us?

Giải thích: Ta có trạng từ this weekend diễn tả thời gian trong tương lai

[ Sử dụng các từ để viết câu. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Bằng cách nào bạn biết chúng thể hiện những kế hoạch hay sự sắp xếp trong tương lai?]

Our grandparents – visit – next month.

Đáp án: Our grandparents are visiting us next month.

Giải thích: Có từ next month thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch:Ông bà mình dự định thăm chúng mình vào tháng tới.

Thu – not – come – party – on Wednesday.

Đáp án: Thu isn’t coming to the party on Wednesday.

Giải thích: on Wednesday thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: Thu không định đến bữa tiệc hôm thứ 4.

My sister – get married – this December.

Đáp án: My sister is getting married this December.

Giải thích: this December thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: My sister is getting married this December.

Sorry, I can’t stay after school today; I – play – football with Phong.

Đáp án: Sorry, I can’t stay after school today; I’m playing football with Phong.

Giải thích: after school thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch:Xin lỗi. Mình không thể ở lại sau giờ học hôm nay. Mình định chơi bóng đá với Phong.

My mother – go – the dentist – tomorrow.

Đáp án: My mother’s going to the dentist tomorrow.

Giải thích: tomorrow thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: Mẹ mình định đi gặp nha sĩ vào ngày mai.

Với thì hiện tại tiếp diễn, các em cần nắm rõ được cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của thì để phần bài tập ngữ pháp được giải quyết nhanh chóng hơn.

Speaking – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

What do you say if you want someone to help you [ Bạn sẽ nói gì nếu bạn muốn ai đó giúp bạn]

1. pass the pencil? [ chuyển cây bút chì?] 2. open the window? [ mở cửa sổ?] 3. turn on the computer? [ bật máy tính?] 4. clean the board? [ lau bảng?]

What do you say if you want to invite someone to [ Bạn sẽ nói gì nếu bạn muốn mời ai đó] 5. have some popcorn? [ ăn bỏng ngô/ bắp rang bơ?] 6. watch a cartoon? [ xem một phim hoạt hình?] 7. play football in the park? [ chơi đá bóng trong công viên?] 8. come to my party next week? [ đến dự tiệc tuần tới?]

Task 2. Write the name of one of your friends or family members. Describe him/her. Say why he/she is special to you.

[ Viết tên của một trong những người bạn của em hay thành viên trong gia đình. Mô tả anh ấy/ cô ấy. Nói rằng vì sao anh ấy/ cô ấy đặc biệt với bạn.]

My best friend is Van. She is thin and tall. She has a long brown hair and fair skin. She is so lovely and gentle to other people. I like her very much because she always helps me when I has difficult problems.

Tạm dịch: Người bạn tốt nhất của tôi là Vân. Bạn ấy cao và gầy. Bạn ấy có mái tóc dài màu nâu và làn da trắng. Bạn ấy dễ thương và tốt bụng đối với mọi người. Mình thích bạn ấy lắm vì bạn ấy luôn giúp đỡ mình khi mình gặp phải vấn đề khó khăn

1. What are you doing after this lesson? [ Bạn sẽ làm gì sau giờ học?] 2. Where are you going after school today? [ Bạn dự định đi đâu sau giờ học?] 3. Are you watching TV tonight? If yes, what are you watching? If no, what are you doing?[ Tối nay bạn có định xem tivi không? Nếu có bạn sẽ xem cái gì? Nếu không bạn dự định làm gì?] 4. What are you doing tomorrow? [ Ngày mai bạn định làm gì?] 5. Are you playing football with your friends this weekend? If Yes, where are you playing football? If No, what are you doing?[ Bạn có dự định chơi đá bóng với bạn của mình cuối tuần này không? Nếu có, bạn định chơi ở đâu? Nếu không, bạn định sẽ làm gì?]

Đáp án: 1.After lesson, I am going to the cinema with my friends. [ Sau giờ học mình sẽ đi xem phim với các bạn.] 2.Today after school I am going home. [ Hôm nay sau giờ học mình về nhà.] chúng tôi I’m not. I am playing games. [ Mình không xem tivi. Mình sẽ chơi các trò chơi.] 4.Tomorrow I am helping my mother do housework . [ Ngày mai mình sẽ giúp mẹ làm việc nhà.] chúng tôi I’m not. I am playing chess at the chess club. [ Mình không chơi đá bóng. Mình sẽ chơi cờ vua tại câu lạc bộ cờ vua.]

Muốn cải thiện khả năng tiếng Anh tốt nhất, các em có thể tham khảo những cuốn sách tiếng Anh nên mua và hiệu quả dành cho người mới bắt đầu có phần nội dung thiết kế phù hợp với trình độ học khác nhau.

Reading – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Đọc bài phỏng vấn giữa phóng viên tạp chí 4Teen và cô Hồng, một giáo viên, về việc là một người bạn tốt. Sau đó hoàn thành câu.]

A good friend is [ Một người bạn tốt là……………..]

Reporter: S o, Miss Hong, what are the qualities of a good friend do you think?

[ Cô Hồng, cô nghĩ những đức tính của một người bạn tốt là gì?]

Miss Hong: I think good friends are reliable. They never lie to you. They always listen to you. And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

[ Tôi nghĩ những người bạn tốt rất đáng tin cậy. Họ không bao giờ nói dối bạn. Họ luôn lắng nghe bạn. Và họ giúp đỡ bạn. Họ luôn bên bạn khi bạn cần, bất kể những lúc vui buồn.]

Reporter: But do we have to be similar? [ Nhưng họ có phải có điểm chung gì không?]

Miss Hong: Not necessarily. It’s best if friends have similar interests, you know, like listening to pop music or playing basketball, but we also respect the differences in others.

[ Không cần thiết. Tốt nhất nếu những người bạn có sở thích giống nhau, bạn biết đó, thích nghe nhạc pop hay chơi bóng rổ, nhưng chúng ta cũng phải tôn trọng những cái khác nhau của người khác.]

Reporter: Definitely. By the way, what do you often do with your friends? [ Chắc chắn rồi. Cô này, cô thường làm gì cùng bạn của mình?]

Miss Hong: Oh … we do lots of things, like biking, swimming,… and of course shopping! [ Ồ chúng tôi làm nhiều thứ lắm, chẳng hạn như đi xe đạp, bơi lội,…và dĩ nhiên là mua sắm.]

A good friend is honest, reliable, attentive, supportive, always there when you need him/her.

[ Cô ấy nghĩ một người bạn tốt nên làm gì? Khoanh tròn câu trả lơi.]

A good friend listens to you. [ Một người bạn tốt lắng nghe bạn]

Dẫn chứng: They always listen to you. And they help you…..

A good friend sometimes lies to you. [ Một người bạn tốt thỉnh thoảng nói dối bạn.]

Dẫn chứng: I think good friends are reliable. They never lie to you.

A good friend helps you.[ Một người bạn tốt giúp đỡ bạn.]

Dẫn chứng: And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

A good friend always likes the same things as you. [ Một người bạn tốt thích những thứ giống như bạn.]

Dẫn chứng: Not necessarily. It’s best if friends have similar interests, you know, like listening to pop music or playing basketball, but we also respect the differences in others.

A good friend shares happy and sad times with you. [ Một người bạn tốt chia sẻ với bạn những lúc vui buồn.]

Dẫn chứng: They’re always there when you need them, in good or bad times.

[ Bạn có đồng ý với cô Hồng không? Bạn nghĩ một người bạn tốt nên làm gì?]

I strongly agree with Miss Hong. I think a good friends should help me when I need, share with me all good and bad times, and honestly point out my weakness so that we can be best friends forever.

Tạm dịch: Tôi cực kỳ đồng ý với cô Hồng. Tôi nghĩ một người bạn tốt nên giúp đỡ tôi khi tôi cần, chia sẻ với tôi những lúc vui buồn và thẳng thắn chỉ ra những điểm yếu kém của tôi để chúng tôi mãi là bạn tốt nhất của nhau.

Kỹ năng đọc hiểu được đánh giá có tầm quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả học tập của các em trên trường lớp. Và nền tảng trong đó không thể bỏ qua đó là vốn từ vựng tiếng Anh. Chủ động tự học từ vựng tiếng Anh sẽ là hình thức linh hoạt và thường xuyên để các em ôn luyện hiệu quả.

Writing – trang 20 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Phúc đang viết bản nháp cho cuộc thi ” Người bạn tốt nhất của em” . Đọc bản viết này. Sau đó quyết định xem những câu đó là Đúng (T) hay Sai (F)

Phuc and Mai are studying in the same school. [ Phúc và Mai học cùng trường.]

Dẫn chứng: We go to the same school and we’ve been together for three years

Mai has long black hair and big eyes. [ Mai có mái tóc đen dài và đôi mắt to]

Dẫn chứng: She has short black hair and big brown eyes

She is clever, hard-working, and funny. [ Cô ấy thông minh, chăm học, và vui tính.]

Dẫn chứng: She is clever and hard-working, but she is also very funny

She likes writing short stories. [ Cô ấy thích viết truyện ngắn.]

Dẫn chứng: She loves reading and writing short poems

Phuc and Mai are making a mini book on geography now. [ Bây giờ Phúc và Mai đang thực hiện quyển sách về địa lý]

Dẫn chứng: At the moment we’re making a Space minibook

They search for information in library books. [ Họ tìm thông tin trong các quyển sách ở thư viện.]

Dẫn chứng: We’re doing a lot of searching on the Internet

They are going to the museum to take photos for their project. [ Họ định để viện bảo tàng để chụp ảnh cho dự án của họ.]

Dẫn chứng: This Saturday we’re going to the National Museum to take some photos for our project

After that they will go to the cinema together. [ Sau đó họ sẽ đi xem phim cùng nhau.]

Dẫn chứng: Then we’re watching a new film on the Disney channel together.

(a)Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Mai. Chúng tôi học cùng trường và ở bên nhau suốt 3 năm. (b) Mai rất xinh. Bạn ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt to màu nâu. Bạn ấy rất thông minh và chăm học nhưng bạn ấy cũng hài hước nữa. Bạn ấy kể chuyện cười và tất cả chúng tôi đều cười. Bạn ấy thích đọc và viết những bài thơ ngắn. (c) Tôi thích bên cạnh bạn ấy. Chúng tôi thường cùng nhau làm bài tập về nhà và bạn ấy giúp tôi rất nhiều. Tôi cũng thích bạn ấy vì bạn ấy biết nhiều về thiên văn và chúng tôi có thể tán gẫu hàng giờ đồng hồ. Hiện tại chúng tôi đang viết một quyển sách nhỏ về không gian. Chúng tôi tìm kiếm nhiều trên Internet. (d) Thứ bảy tuần này chúng tôi sẽ đến viện bảo tàng quốc gia để chụp ảnh cho dự án của chúng tôi. Sau đó chúng tôi xem phim trên kênh Disney cùng nhau. Chắc chắn sẽ rất vui!

[ Đặt các phần (a,b,c,d) của bài viết dưới tiêu đề thích hợp ( Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn.

Beginning…………………… Middle……………………. End……………………………..

Beginnings: a

[ Bây giờ hãy viết bài dự thi của chính bản thân em cho cuộc thi. Sử dụng những ý ở trên.]

This writing is about ….

This writing is about my best friend, Nga. We go on the same primary school and we’ve been together for 5 years. Nga is the most beautiful girl I’ve ever met. She has long brown hair and big eyes. She is quite tall and thin. She is funny and outgoing. She always makes every one laugh with her stories. I like going out with her. She is kind and sweet. We often do homework together and help each other in daily life. She loves fiction and horror movie and so do I, so we can share the same point of view and chat about it for hours. This Saturday we are going to see the movie The Conjuring at CGV Aeon and playing bowling for a day. And I am really excited about it!

Bài viết này là về người bạn thân nhất của tôi, Nga. Chúng tôi học cùng trường tiểu học và chúng tôi đã ở bên nhau 5 năm. Nga là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy có mái tóc nâu dài và đôi mắt to. Cô ấy khá cao và gầy. Cô ấy vui tính và hướng ngoại. Cô luôn làm mọi người cười với những câu chuyện của mình. Tôi thích đi chơi với cô ấy. Cô ấy tốt bụng và dễ thương. Chúng tôi thường làm bài tập về nhà cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày. Cô ấy thích phim viễn tưởng và kinh dị và tôi cũng vậy, vì vậy chúng tôi có thể chia sẻ cùng quan điểm và trò chuyện về nó trong nhiều giờ. Thứ bảy này, chúng tôi sẽ xem bộ phim The Conjuring tại CGV Aeon và chơi bowling trong một ngày. Và tôi thực sự hào hứng về bộ phim!

Test Yourself 1 – trang 22 SBT tiếng Anh 6 mới

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

1.D 2.B 3. D 4. C 5. B

Ví dụ: nhảy dây

dancing: nhảy múa/ khiêu vũ

reading: đọc sách

cleaning (the house): dọn dẹp nhà

playing chess: chơi cờ vua

doing physical exercise: ập thể dục

[ Đọc bài đọc sau và đánh dấu câu là Đúng (T) hay Sai (F)

1. A blue bedroom helps you to wake up earlier.

[ Căn phòng ngủ màu xanh giúp bạn thức dậy sớm hơn.]

2. Orange in the dining room makes people eat and talk more.

[Màu cam trong phòng ăn giúp mọi người ăn và nói chuyện nhiều hơn.]

3. You feel relaxed in a red or black living room.

[ Bạn cảm thấy thoải mái trong căn phòng khách màu dỏ hoặc đen]

4. A yellow study helps you to work better.

[ Thư phòng màu vàng giúp bạn làm việc tốt hơn]

5. Different colours are good for different rooms in your house.

[ Những màu khác nhau tốt cho những căn phòng khác nhau trong nhà bạn.]

Màu sắc bạn sơn trong các căn phòng trong nhà có thể làm cho bạn thoải mái hơn. Những màu sau đây có thể giúp bạn ăn, ngủ, học tập và thư giãn trong chính ngôi nhà của bạn.

Đáp án: 1. F 2. T 3. F 4. T 5. T

[ Chọn A, B, C, hay D cho mỗi chỗ trống trong câu sau đây]

1. Hanh is usually …………….. early school because she gets up early.

[Hạnh thường đến trường sớm vì cô ấy thức dậy sớm]

A. on B. for C. at D. to

2. -“What would you like to drink now?”

[ Bạn muốn uống gì bây giờ?]

A. No, thank you [ Không, cảm ơn] B. Yes, please[ Vâng, làm ơn]

A. when B. where C. so D. time

C. Sometimes[thỉnh thoảng] D. Very much[ rất nhiều]

C. skipping [ nhảy dây] D. doing[ làm]

10. – “What are you doing this afternoon?” [ Chiều nay bạn định làm gì?] -“I don’t know, but I’d like to swimming.” [ Mình không biết, nhưng mình muốn đi bơi] A. have [ có] B. do[ làm] C. play [ chơi] D. go [ đi]

Đáp án: 1.B 2.D 3. A 4. C 5. A 6. D 7. D 8. B 9. C 10. D

Duong: What are you doing, girls? [ Các bạn đang làm gì đó?]

Duong: Cool! Who’s (2) chúng tôi be in the movie? [ Tuyệt quá! Ai sẽ tham gia trong bộ phim đó?]

Chau: Well, I’m going to be a princess, and Khang will be a prince. [ À, mình sẽ là công chúa, và Khang sẽ là hoàng tử ]

Chau: Let’s see … Phong’s going to (4) ……………….a poor farmer. [ Để xem nào Phong sẽ là một nông dân nghèo.]

Chau: But no one is older than him. Ah … there’s also a bear (5) chúng tôi story. Wouid you like to be a bear? [ Nhưng không ai lớn tuổi hơn bạn ấy. À…cũng có 1 con gấu trong câu chuyện nữa. Bạn có muốn là một con gấu không?]

1.making 2. going chúng tôi 4. be 5. in

[ Nối nửa đầu ở cột A với nửa phần thứ 2 ở cột B để tạo thành câu]

Tạm dịch: Tâm đang rửa bát – và Hiền đang giúp đỡ mẹ.

Tạm dịch: Bạn của tôi định đi xa nghỉ mát mùa hè này – nhưng tôi thì không.

Tạm dịch: Chú của tôi có một chiếc xe hơi nhỏ – và chú ấy lái nó đi làm mỗi ngày.

Tạm dịch: Bố của tôi thích cá tươi – nhưng mẹ của tôi không thích.

Tạm dịch: Có 3 phòng ngủ trong nhà mới của tôi – nhưng chỉ có 1 phòng tắm.

[ Nhìn vào bức ảnh và đọc bài mô tả về một người bạn qua thư của Phúc, sau đó tìm 5 lỗi. Gạch dưới lỗi và viết lại từ đúng]

This is my pen friend – Simon. He live in Liverpool, England. He is thirteen years old. Simon is good-looking boy. He is short, straight dark hair and blue eyes. He has a round face. As you can see, he is slim and very tall. He wears glasses. He likes to do sports. At the moment he is wearing black shoes, and he is going to play rugby in the playground.

This is my pen friend – Simon. He in Liverpool, England. He is thirteen years old. Simon is good-looking boy. He short, straight dark hair and blue eyes. He has a round face. As you can see, he is slim and very tall. He wears glasses. He likes to do sports. At the moment he is wearing black shoes, and he is going to play rugby in the playground.

Giải thích: Thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít động từ phải chia

Giải thích: cụm danh từ thiếu mạo từ đứng trước

Giải thích: short là tính từ nên cần to be đứng trước nó

Giải thích: Dựa vào dẫn chứng nhân vật không đeo kính nên phải dùng thể phủ định

Giải thích:Dựa vào dẫn chứng nhân vật đi giày thể thao

Đây là bạn qua thư của tôi – Simon. Bạn ấy sống ở Liverpool, nước Anh. Bạn ấy 13 tuổi. Simon ưa nhìn. Bạn ấy có mái tóc ngắn đen thẳng và mắt xanh. Bạn ấy có khuôn mặt tròn. Như bạn có thể thấy, bạn mảnh mai và rất cao. Bạn ấy không đeo kính. Bạn ấy thích thể thao. Hiện tại bạn ấy đang mang giày thể thao, à bạn ấy sắp chơi bóng bầu dục ở sân bóng.

[ Viết những câu hoàn chỉnh để tạo thành đoạn văn, sử dụng những từ và cụm từ cho sẵn.]

Đáp án: Annette Walkers is my pen friend.

Giải thích: miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Annette Walkers là bạn qua thư của tôi.

Đáp án: She lives in Sydney, Australia.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy sống ở Sydney, nước Úc.

Đáp án: She is 13 years old, and she is now in grade 8.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy 13 tuổi, và bây giờ bạn ấy học lớp 8.

have/younger brother/name/Bruce Walkers.

Đáp án: She has a younger brother, and his name is Bruce Walkers.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy có 1 người em trai, và tên của em ấy là Bruce Walkers.

Đáp án: She likes music, swimming, and the cinema.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy thích âm nhạc, bơi lội và hát kịch.

She/have/fair hair/blue eyes/very lovely.

Đáp án: She has fair hair, blue eyes, and she is very lovely.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy có mái tóc vàng hoe, mắt xanh và bạn ấy rất xinh xắn.

We/first meet/last summer/when/come to Ha Noi/her parents.

Đáp án: We first met last summer when she came to Ha Noi with her parents.

Giải thích: diễn tả một việc từng xảy ra sử dụng thì quá khứ đơn (first/ last summer)

Tạm dịch: Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên mùa hè năm ngoái khi bạn ấy đến Hà Nội cùng bố mẹ bạn ấy.

Đáp án: We often e-mail to each other and/ to have a chat.

Giải thích:miêu tả một sự việc thường xuyên xảy ra trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn (often)

Tạm dịch: chúng tôi thường gửi thư điện tử và tán gẫu với nhau

Đáp án: She is going to Ha Noi again on a tour next summer.

Giải thích: miêu tả một dự định trong tương lai sử dụng cấu trúc tương lai gần

Tạm dịch: Bạn ấy định đến Hà Nội lần nữa trong chuyến du lịch mùa hè năm tới.

Đáp án: I hope we will have a good time together again.

Giải thích: diễn tả một dự định trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng sẽ lại có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home / 2023

Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

Write the chores you often do at home.

Hãy viết ra những việc em thường làm ở nhà.

a. She is washing dishes. (Cô ấy đang rửa chén bát.)

b. She is making the bed. (Cô ấy đang sửa soạn giường.)

c. She is sweeping the floor. (Cô ấy đang quét nhà.)

d. She is cooking. (Cô ấy đang nấu cơm.)

e. She is tidying up. (Cô ấy đang dọn dẹp cho ngăn nắp.)

f. She is feeding the chickens. (Cô ấy đang cho gà ăn.)

Bà Vui: Tối nay mẹ sẽ về muộn. Mẹ phải đi thăm bà sau khi tan sở.

Nam: Không thành vấn đề. Chào mẹ.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

2. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do.

(Hãy đọc lại hội thoại và viết ra những việc Nam phải làm.)

– He has to cook the dinner.

– He has to go to the market to buy fish and vegetables.

– He has to call Aunt Chi and ask her to meet his mother at his grandmother’s house.

Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item.

– The table is in the middle of the kitchen.

– The flowers are on the table.

– The plate is on the table near the flowers.

– The clock is on the wall above the refrigerator.

– The cupboard is on the wall above the counter.

– The are some knives on the wall under the cupboard.

– The rice cooker is on the counter near the dish rack.

– The bowl of fruit is on the counter next to the disk rack.

– The calendar is on the wall above the sink.

– The sink is next to the stove.

– The saucepans and the frying pan are above the stove and the sink.

2. Mrs. Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement.

A: Let’s put the couch against the wall.

B: OK. I think we ought to put the armchair opposite the couch.

A: OK. And think we ought to put the coffee table in front of the armchair and the couch. How about the rug?

B: I think we ought to put it on the floor under the coffee table.

A: Good idea! Let’s hang the picture on the wall above the couch.

B: OK. And I think we ought to put the lamp in the corner next to the couch.

B: I think the shelves ought to be on the wall opposite the couch.

A: Great! And I think the TV and the stereo should be on the opposite wall across from the shelves.

B: Let’s hang the clock on the wall to left of the picture.

A: I think we should hang it on the wall above the shelves.

B: OK. Let’s put the telephone on one of the shelves. How about the cushions?

A: I think we should put them on the couch.

B: Let’s put the magazines on the coffee table.

Look at the pictures. Check the right item.

Hãy nhìn tranh và kiểm tra các đồ vật đúng.

Đồ vật đúng là đồ vật có đánh dấu V trên bức tranh:

b) saucepan and frying pan

c) garlic and green peppers

Lan: Can I help you cook dinner, mom?

Lan: Okay. How much oil do I put in?

Mrs. Tu: Just a little. Wait until it’s hot and then fry the garlic and the green peppers.

Lan: Do I put the hem in now?

Mrs. Tu: Yes. And you can put the rice and a teaspoon of salt.

Lan: Yummy! It smells delicious.

Bà Quyên, mẹ của Lan ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc áp phích treo trên tường.

True or false? Check (√) the boxes. Correct the false sentences.

(Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (√) vào cột đúng và sửa câu sai lại cho đúng.)

a) Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards?

Because children often try to eat and drink them.

b) Why mustn’t we let children play in Ihe kitchen?

Because the kitchen is a dangerous place.

c) Why mustn’t children play with matches?

Because one match can cause a fire and fire destroys homes and injures children.

d) Why must we cover electrical sockets?

Because children cannot put anything into electric sockets. Electricicty can kill them.

e) Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach?

Because they can injure and even kill children.

1. Read the description of Hoa’s room.

(Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

Dịch: Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường ở gần cái bàn. Ở phía bên trái của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ đựng quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

2. Now write a description of this kitchen.

(Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

Gợi ý: This is Hoa’s kitchen. There is refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The disk rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea containers. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs.

(Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.)

My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box.

(Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ trong khung.)

feed empty do tidy sweep clean dust

a. You ought to study harder.

b. You ought to get up earlier.

c. You ought to go on a diet./ You ought to eat more fruit.

d. You ought to go to a dentist.

3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once.

(Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân hơn một lần.)

Miss. Lien: Did someone help Ba draw that picture?

Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

Lan: Why are you crying, Nga?

Nga: I just watched the movie Romeo and Juliet. The boy killed (4) himself and then the girl killed (5) herself as well.

Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll go this experiment this afternoon.

Students: Will you come to help us?

a. Why did Hoa go to school late this morning?

Because she watched TV late last night.

b. Why does Nam have to cook dinner?

Because his mother will be home late.

c. Why does Mrs. Thoa/ Nam’s mother go home late?

Because she has to come to see her mother. Maybe she’s ill.

d. Why did Hoa fail her English exam?

Because she didn’t learn her lesson carefully.

e. Why can’t Nga go to the movies?

Because she has to clean the house.

1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. You ought to go to the dentist.

b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

d. You ought to put on warm clothes.

e. You ought to stay at home this evening.

f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

g. You ought to stop smoking.

h. You ought to improve your English before you go to the USA.

a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

B: Because the shops were closed.

A: Why did David go in his place?

B: Because the headmaster was ill.

A: Why didn’t they go to the beach?

B: Because it rained all day and night.

A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

B: Because his car broke down on the way to the railway station.

B: Because he didn’t have a city map.

7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling / 2023

Unit 10: Recycling

1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

2. Underline and rewrite the inappropriate words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) This week Ms.Taylor will run a session on how to protest a) protect the environment and save natural resources.b) Reuse means not buying products which are overpackaged. b) reducec) Farmers can make glassware from household and garden c) recycling waste.d) In Oregon, the deposit on a can is returned when people d) recycling bring the can back forfertilizing.e) In some countries, milkmen bring bottles of milk to e) empty house and collect thefull ones.

3. Find a word starting with "re-" to fill the gap in each of the following sentences. (Trang 87 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) I should reuse these pieces of paper to avoid littering.

b) The teacher says a word and the class repeat after her.

c) Lan has gone to the library to return the books she borrowed last week.

d) My watch is incorrect, can you repair it for me?

e) To prepare for the new year, my father often repaints the house.

4. Put the words in brackets into passive sentences. (Trang 87-88 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) Cloth bags are used instead of plastic bags.

b) Milk is contained in paper boxes nowadays.

c) That beautiful toy is made from recycled paper.

d) Dried sugar canes are reused to produce paper.

e) Leftover cloths are woven together to make blankets.

f) Vegetable matter is decomposed and becomes fertilizers for the fields.

g) The market is swept every day to keep a clean environment for the neighborhood.

5. Rewrite the sentences. Use the verbs in the present passive form. (Trang 88-89 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) The used plastic bottles are washed with water.

b) The bottles are cut into small pieces.

c) The small pieces are mixed with certain chemicals.

d) The mixtune is heated into pasty liquid.

e) The liquid is blown into new bottles.

f) The recycled plastic is also used to make toys and utensils.

g) Used plastic things are recycled to save natural resources.

6. Rewrite the sentences, putting the verbs in the passive form with will be + past participle. (Trang 89-90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) The old car tires will be recycle to make pipes and floor coverings.

b) Shoes and sandals will be from recycled old car tires.

c) Empty milk bottles will be collected by the milkmen in Britain.

d) Used glass will be collected and sent to factories.

e) The glass bottles will be melt under great heat.

f) The small glass pieces will be melt under great heat.

g) The melted glass will be sold in shops, markets and supermarkets.

h) New glassware will be sold in shops, markets and supermarkets.

7. Complete the sentences using the adjective + to infinitive structure. (Trang 90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) It's lovely to see you again.

b) I'm delighted to receive your message.

c) They are well prepared to attend the Olympia contest.

d) He is anxious to wait for the test results.

e) We are happy to receive a lot of presents from our parents.

f) She is smart enough to answer the questions.

8. Rewrite the sentences using the adjective + to infifnitve structure. (Trang 90-91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) I am happy to pass all the exams.

b) We are read to clean the environment.

c) It is very difficult to keep people from littering.

d) They are surprised to hear about the plan collect the used boxes.

e) It is lucky to be able to live in clean environment.

f) She is not pleased to empty the kitchen garbage.

9. Rewrite the sentences using the adjective + noun clause structure. (Trang 91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) I am (very) pleased that you want to know more about 3R.

b) He is delighted that you are interested in protecting environment.

c) They are very happy that they could save some money from reused things.

d) My teacher feels pleased that my class won the first prize in collecting cans.

e) We are worried that the rivers are becoming heavily polluted.

f) I am very glad that the Y & Y is having a plan on recycling used paper.

10. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need. (Trang 92 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

11. Read the passage and answer the multiple-choice question. (Trang 92-93 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: