Giải Bài Tập Địa Lí 9 Sách Giáo Khoa

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài Tập Trang 21 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bài 1,2,3,4,5 Trang 21 Sgk Hóa Học 9
  • Kể Về Một Kỷ Niệm Đáng Nhớ Của Em Và Mẹ
  • Các Bài Toán Về Tỷ Lệ Thức
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ứng Dụng Tính Chất Của Tỉ Lệ Thức, Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau Để Giải Một Số Bài Toán Môn Toán Khối Lớp 7
  • Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

    (trang 95 sgk Địa Lí 9): – Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

    Trả lời:

    – Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi về đều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

    – Vùng đồi núi phía tây có nhiều cỏ tươi tốt tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi bò. Tất cá các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều giáp với biển, và biển ở đây rất giàu về hải sản (cá, tôm), ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm, phà, tạo điều kiện thuận lợi đê phát triển và khai thác và nuôi trồng thủy sản (Nước mặn, nước lợ); khí hậu nhiệt đới ẩm, mang sắc thái của khì hậu xích đạo cho phép khai thác hải sản quanh năm, với sản lượng lớn.

    (trang 95 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 26.1 (SGK trang 96), hãy xác định các bãi tôm, bãi cá. Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối , đánh bắt và nuôi trồng hải sản?

    Trả lời:

    – Các bãi tôm, bãi cá: Đà Nẵng – Quảng Nam, Quảng Ngãi – Bình Định – Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận – Bình Thuận.

    – Vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản.

    + Có nhiều nắng, nhiệt độ trung bình năm cao, độ mặn của nước biển cao, ít có sông lớn đổ ra biển rất thuận lợi cho việc sản xuất muối.

    + Vùng biển Nam Trung Bộ nhiều tôm, cá và các hải sản khác. Tỉnh nào cũng có bãi tôm , bãi cá, nhưng lớn nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề khai thác hải sản. Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm , phà thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    + Dân cư có truyền thống, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất muối, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

    (trang 97 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 26.2 (SGK trang 97), hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước.

    Trả lời:

    Thời kì 1995 – 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ khá cao, gấp 2,6 lần so với năm 1995, trong khi cả nước đạt (2,5 lần).

    (trang 98 sgk Địa Lí 9): – Xác định trên hình 26.1 (SGK trang 96) vị trí của các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Vì sao các thành phố này được coi là cửa ngõ của Tây Nguyên?

    Trả lời:

    – Xác định trên lược đồ các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn(Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa).

    – Các thành phố này được coi là cửa ngõ của Tây Nguyên vì:

    + Thành phố Đà Nẵng: là một trong những đầu mối giao thông quan trọng của Tây Nguyên. Nhiều hàng hoá và hành khách của Tây Nguyên được vận chuyển theo Quốc lộ 14 đến Đà Nẵng để ra ngoài Bắc hoặc một số địa phương của Duyên hải Trung Bộ. Một bộ phận hàng hoá qua cảng Đà Nẵng để xuất khẩu. Ngược lại, hàng hoá và hành khách nhiều vùng trong cả nước, chủ yếu từ ngoài Bắc và hàng hoá nhập khẩu qua cảng Đà Năng vào Tây Nguyên.

    + Thành phố Quy Nhơn: là cửa ngõ ra biển của Gia Lai, Kon Tum.

    + Thành phố Nha Trang bằng quốc lộ 26 trao đổi hàng hoá và dịch vụ trực tiếp với Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk).

    + Tuy Hoà (Phú Yên) giao thương với Gia Lai, Kon Tum bằng Quốc lộ 25.

    + Trong khuôn khổ hợp tác ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. Chương trình phát triển kinh tế vùng ba biên giới Đông Dương đang được thiết kế và triển khai, bao gồm địa bàn 10 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông (Việt Nam); 3 tỉnh phía Hạ Lào và 3 tỉnh Đông Bắc Cam-pu-chia. Cùng với đường Hồ Chí Minh, các tuyến quốc lộ trên kết nối các thành phố – cảng biển với các cửa khẩu biên giới: Bờ Y, Lệ Thanh, Bu Prang, tạo thành bộ khung lãnh thổ phát triển cho cả vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Bài 1: Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thê nào?

    Lời giải:

    – Khai thác biển và nuôi trồng, chế biến thuỷ sản:

    + Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản khai thác của cả nước (năm 2002).

    + Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm, phà thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    + Chế biến thuỷ sản khá phát triển, nổi tiếng với nước mắm Nha Trang, Phan Thiết.

    + Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là : mực, tôm, cá đông lạnh.

    – Dịch vụ hàng hải: có các cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lí như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang; đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất.

    – Du lịch biển: có nhiều bãi biển nổi tiếng như Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Quy Nhơn (Bình ĐỊnh), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận), các trung tâm du lịch lớn của vùng là Đà Nẵng, Nha Trang.

    – Nghề làm muối khá phát triển, nổi tiếng là Sa Huỳnh, Cà Ná.

    Bài 2: Dựa vào bảng số liệu trang 26.3 (trang 99 SGK ), vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét.

    Lời giải:

    – Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002

    – Nhận xét: diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh , thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (năm 2002) có sự chênh lệch khá lớn. Khánh Hòa là tỉnh có diện tích nuoi trồng thủy sản nhiều nhất (6 nghìn ha), tiếp theo là Quảng Ngãi 5,6 nghìn ha, Bình Định 4,1 nghìn ha, sau đó là Phú Yên 2,7 nghìn ha, Bình Thuận 1,9 nghìn ha, Ninh thuận 1,5 nghìn ha, Quảng Ngãi 1,3 nghìn ha, và thấp nhất là Đà Nẵng 0,8 nghìn ha.

    Bài 3: Nêu tầm quan trọng của vùng kỉnh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

    Lời giải:

    – Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh và thành phố: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

    – Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã có tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; thúc đẩy các vùng này phát triển năng động hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23 Sgk Sinh 9 : Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 43 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Bài Tập 1,2,3 Trang 43 Hóa 9
  • Giải Hóa 9 Bài 13: Luyện Tập Chương 1 Các Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 24: Ôn Tập Học Kì 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 7: Liên Minh Châu Âu (Eu)
  • Trả Lời Câu 2 Trang 55
  • Bài 2 Trang 84 Sgk Địa Lí 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 2: Xu Hướng Toàn Cầu Hóa, Khu Vực Hóa Kinh Tế
  • Tiết 2: Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

    (trang 80 sgk Địa Lí 11): – Dựa vào bảng 9.4 và kiến thức của bản thân, hãy cho biết những sản phẩm công nghiệp nào của Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới?

    Trả lời:

    Thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm lụa tơ tằm và tơ sợi tổng hợp.

    (trang 80 sgk Địa Lí 11): – Quan sát hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung và dặc điểm phân bố công nghiệp của Nhật Bản.

    Trả lời:

    – Công nghiệp Nhật Bản có mức độ tập trung cao, nhiều trung tâm và cụm trung tâm lớn, nhiều dải công nghiệp với nhiều trung tâm công nghiệp.

    – Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven biển, đặc biệt phía Thái Bình Dương.

    (trang 81 sgk Địa Lí 11): – Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?

    Trả lời:

    Nông nghiệp giữ vị trí thứ yếu trong nền kinh tế, vì: diện tích đất nông nghiệp nhỏ và ngày càng bị thu hẹp.

    (trang 82 sgk Địa Lí 11): – Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản?

    Trả lời:

    – Nhật Bản nằm kề các ngư trường lớn, làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn.

    – Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người Nhật.

    – Sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường. Mặt khác, việc thực hiện Công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi,., đã làm sản lượng cá đánh bắt của Nhật giảm sút. Tuy nhiên, so với thế giới, sản lượng này vẫn cao, chỉ đứng sau Trung Quốc, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru.

    Bài 1: Chứng minh rằng Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao.

    Lời giải:

    – Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

    – Nhật Bản chiếm vị trí hàng đầu thế giới về máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vồ tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo,…

    – Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp: chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.

    Bài 2: Trình bày những đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản. Tại sao diện tích trồng lúa gạo của Nhật Đản giảm?

    Lời giải:

    – Những đặc điểm nổi bật:

    + Giữ vai trò thứ yếu, tỉ trọng chỉ chiếm khoảng 1%. Diện tích đất ít, chỉ chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.

    + Phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ hiện đại để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và tăng chất lượng nông sản.

    + Trồng trọt: lúa gạo là cây trồng chính (chiếm 50% diện tích đất canh tác) ; các cây trồng phổ biến: chè, thuốc lá, dâu tằm,…

    + Chăn nuôi tương đối phát triển; vật nuôi chính: bò, lợn, gà.

    + Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm cao, chủ yếu là cá thu, cá ngừ, tôm, cua,.. Nghề nuôi trồng hải sản (tôm, rong biển, sò, trai lấy ngọc,…) được chú trọng phát triển.

    – Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm, vì:

    + Diện tích đất nông nghiệp nhỏ và ngày càng bị thu hẹp.

    + Cơ cấu bữa ăn của người Nhật thay đổi, xu hướng gần với người châu Âu, giảm lượng gạo trong khẩu phần bữa ăn.

    + Dành một số diện tích đất thích hợp hơn cho một số cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn lúa gạo (chè, thuốc lá, dâu tằm…).

    Bài 3: Dựa vào bảng số liệu sau:

    SẢN LƯỢNG CÁ KHAI THÁC

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản qua các năm, từ 1985 đến 2003.

    Lời giải:

    – Sản lượng cá giảm nhanh, liên tục qua các năm, từ 1985 đến 2003. Sản lượng cá năm 2003 chỉ bằng 40,3% năm 1985.

    – Nguyên nhân: sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường trước đây Nhật làm chủ. Mặt khác, việc thực hiện Công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi,., đã làm sản lượng cá đánh bắt của Nhật giảm sút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 40 Sgk Địa Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10
  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Bài 1: Dân số

    (trang 3 sgk Địa Lí 7): – Quan sát hai tháp tuổi ở hình 1.1, cho biết:

    + Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?

    + Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?

    Trả lời:

    – Số bé trai (bên trái) và bé gái (bên phải) của tháp thứ nhất đều khoảng 5,5 triệu. Ở tháp tuổi thứ hai, có khoảng 4,5 triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái.

    – Sự khác nhau về hình dạng của hai tháp tuổi:

    + tháp tuổi thứ nhất có đáy tháp rộng, thân tháp thon dần.

    + tháp tuổi thứ hai có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình to ra.

    – Tháp tuổi có hình dạng thân rộng, đáy hẹp như tháp tuổi thứ hai có số người trong độ tuổi lao động (màu xanh biển) nhiều hơn tháp tuổi có hình dáng đáy rộng, thân hẹp như tháp tuổi thứ nhất.

    (trang 4 sgk Địa Lí 7): – Quan sát hình 1.2, nhận xét về tình hình tăng dân số thế giời từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thể kỉ XX.

    Trả lời:

    Dân số thể giới bắt đầu tăng nhanh từ năm 1804 (1 tỉ người) và tăng vọt từ năm 1960 đến 1990 (lúc đường biểu diễn dốc đứng). Biểu hiện sự gia tăng dân số thế giới nhanh là thời gian dân số tăng lên 1 tỉ người và tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn lại.

    (trang 5 sgk Địa Lí 7): – Quan sát , so sánh hai biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước phát triển và các nước đang phát triển từ năm 1800 đến năm 2000, cho biết: Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?

    Trả lời:

    – Trong giai đoạn từ năm 1950 dến năm 2000 , nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn.

    – Nguyên nhân: nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ sinh rất cao, tỉ lệ tử thấp dần, nên có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn các nước phát triển.

    Ví dụ: Năm 1980 , ở nhóm nước đang phát triển tỉ lệ sinh khoảng 31/1000 , tỉ lệ tử khoảng 12/1000 , tỉ lệ gia tăng khoảng 1,9%; trong khi đó , ở nhóm nước phát triển, tỉ lệ sinh khoảng 17/1000, tỉ lệ tử khoảng 9/1000 , tỉ lệ gia tăng khoảng 0,8%.

    Câu 1: Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?

    Lời giải:

    Tháp tuổi cho ta biết:

    – Kết cấu theo độ tuổi của dân số: có bao nhiêu người ở từng lớp tuổi và từng nhóm tuổi.

    – Kết cấu theo giới tính của dân số: có bao nhiêu nam, nữ ở tầng lớp ở từng lớp tuổi và từng nhóm tuổi.

    Câu 2: Dựa vào bảng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và phân bố dân cư thế giới theo châu lục, hãy cho biết châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao và châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng?

    Lời giải:

    – Giai đoạn 1990 – 1995 so với giai đoạn 1950 – 1955 , tỉ lệ gia tăng dân số ở Châu Phí là cao nhất (tăng thêm 0,45%) và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất (giảm đi 0,95%).

    – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm mà tỉ trọng dân số so với toàn thế giới vẫn tăng, vì:

    + Dân số châu Á đông (chiếm 60,5% dân số thế giới, năm 1995).

    + Tỉ lệ gia tăng dân số vẫn còn ở mức cao (1,53% trong giai đoạn 1990 – 1995).

    Câu 3: Bùng nổ dân số thể giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương pháp giải quyết?

    Lời giải:

    – Bùng nổ dân số thế giới xảy ra vào những năm 50 của thế kỉ XX.

    – Nguyên nhân: khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thế giới trên 2,1% (do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp – nhớ những tiến bộ về ý tế, đời sống được cải thiện…)

    – Hậu quả: các gánh nặng về các vấn đề: ăn, mặc, ở , học hành, việc làm… do có nhiều trẻ em và thanh niên.

    – Phương hướng giải quyết: kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục, làm cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hóa…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 6
  • Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp. Tập Hợp Con
  • Sách Vnen Toán Lớp 6
  • Bài 66, 67, 68, 69 Trang 19 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Ước Chung Lớn Nhất Và Các Bước Tìm Ưcln
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán 11, Sách Giáo Khoa Bài Tập Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Của Mỹ, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 1, Sách Giáo Khoa Toán 8, Toán Lớp 4 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 1, Sach Giao Khoa Toan Lop 7 Tap 1, Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 1, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Toán, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6, Toán Lớp 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Pdf, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lớp 6 Môn Toán, Xem Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 9 Môn Toán, Toán Lớp 3 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 12 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 6, Sách Giáo Khoa Toán 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Toán 5, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Toán, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Ppt, Sách Giáo Khoa Toán 2, Sách Giáo Khoa 12 Toán, Đọc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Toán 6 Mới, Sách Giáo Khoa Toán 7, Đọc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 12, Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1, Xem Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Toán 1, Sách Giáo Khoa Toán 11 Đại Số Pdf Song Ngữ, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Vnen, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Mới Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán Vnen 6, Sách Giáo Khoa Toán 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Toán Song Ngữ Lớp 7, Toán Lớp 5 Trong Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 9 Download, Sách Giáo Khoa Toán 6 Ebook, Sách Giáo Khoa Toán Bằng Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8,

    Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán 11, Sách Giáo Khoa Bài Tập Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Của Mỹ, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 1, Sách Giáo Khoa Toán 8, Toán Lớp 4 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 1, Sach Giao Khoa Toan Lop 7 Tap 1, Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 1, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Toán, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6, Toán Lớp 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Pdf, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 3: Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm
  • Giải Toán 6 Bài 3: Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm
  • Các Dạng Toán Về Làm Quen Với Số Nguyên Âm
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 68 Toán Lớp 6 Tập 1: Làm Quen Với Số Nguyên Âm
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1 Chương 2: Làm Quen Với Số Nguyên Âm
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 2 Lớp 9: Listen And Read
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    -flower /ˈflɑʊ·ər/ (n): hoa

    – firework /ˈfaɪr.wɝːk/ (n): pháo hoa

    – lucky money /ˈlʌk i ˈmʌn i/ (n): tiền lì xì

    – apricot blossom /ˈeɪ.prɪ.kɑːt ˈblɑs·əm/ (n): hoa mai

    – peach blossom /pitʃ ˈblɑs·əm/ (n) hoa đào

    – make a wish: ước một điều ước

    – cook special food: nấu một món ăn đặc biệt

    – go to a pagoda: đi chùa

    – decorate /ˈdek·əˌreɪt/ (v): trang trí, trang hoàng

    – decorate our house: trang trí nhà của chúng ta

    – plant trees: trồng cây

    – watch fireworks: xem pháo hoa

    – hang a calendar: treo một cuốn lịch

    – give lucky money: cho tiền lì xì

    – do the shopping: mua sắm

    – visit relative: thăm người thân

    – buy peach blossom: mua hoa đào

    – clean furniture: lau chùi đồ đạc

    – calendar /ˈkæl ən dər/ (n): lịch

    – celebrate /ˈsel·əˌbreɪt/ (v): kỉ niệm

    – cool down /kul daʊn/(v): làm mát

    – Dutch /dʌtʃ/ (n, adj): người /tiếng Hà Lan

    – empty out (v): đổ (rác)

    – family gathering (n): sum họp gia đình

    – feather /ˈfeð·ər/ (n): lông (gia cầm)

    – first-footer /ˈfɜrstˈfʊt/ (n): người xông nhà (đầu năm mới)

    – get wet (v): bị ướt

    – Korean /kəˈriən/ (n, adj): người/tiếng Hàn Quốc

    – remove /rɪˈmuv/ (v): rủ bỏ

    – rooster /ˈru·stər/ (n): gà trống

    – rubbish /ˈrʌb·ɪʃ/ (n): rác

    – Thai /taɪ/ (n, adj): người ¡tiếng Thái Lan

    – wish /wɪʃ/ (n, v): lời ước

    Task 1 Listen and read

    Người phỏng vấn: Chào mừng trở lại chương trình “Vòng quanh thế giới trong 30 phút”. Cảm ơn Sunanta một lần nữa đã nói cho chúng ta về những ngày lễ trong năm mới ở Thái Lan. Kế tiếp, chúng ta sẽ chào mừng sự có mặt của bạn Phong đến từ Việt Nam. Chào Phong.

    Phong: Xin chào.

    Người phỏng vấn: Năm mới của nước bạn được gọi là Tết phải không?

    Phong: Đúng vậy.

    Người phỏng vấn: Người Việt Nam mừng ngày Tết vào những thời điểm khác nhau mỗi năm phải không?

    Phong: Vâng, đúng vậy. Năm nay chúng tôi sẽ tổ chức Tết vào cuối tháng

    Người phỏng vấn: Mọi người làm gi để tổ chức ăn mừng ngày Tết?

    Phong: Nhiều lắm. Đây là thời điểm bận rộn nhất trong năm.

    Người phỏng vấn: Ví dụ như là?

    Người phỏng vấn: Bạn có đi du lịch vào dịp Tết không?

    Phong: Không thường xuyên lắm. Vì Tết là khoảng thời gian sum họp gia đình.

    Người phỏng vấn: À vâng… Vậy các bạn có ăn uống nhiều không?

    Phong: Có, ăn nhiều thức ăn là một điều tốt nhất vào ngày Tết. ồ, và cả tiền lì xì nữa.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Cảm ơn Phong. Kế tiếp chúng ta sẽ chào mừng Yumiko đến từ Nhật Bản…

    Task 2. Are the following statements true or false according to the conversation 1?

    (Những câu sau đây đúng hay sai với nội dung bài đàm thoại trong phần 1 Đánh dấu chọn (√) để chọn)

    1. Phong là người đầu tiên trong chương trình.
    2. Năm nay Tết là vào tháng 2.
    3. Người ta có nhiều pháo hoa vào dịp Tết.
    4. Phong thích ăn thức ăn ngon vào dịp Tết.
    5. Kế tiếp, người phỏng vấn sẽ nói chuyện với một người đến từ Nhật Bản.

    Task 3 Find the information from 1 and fill the blanks.

    (Tìm thông tin từ phần 1 và điển vào khoảng trống.)

    Task 4 Write the words/phrases in the box under the appropriate pictures.

    (Viết những từ/cụm từ trong khung sau sao cho phù hợp với tranh.)

    1 – b. peach blossom and apricot blossom

    2 – a. lucky money

    3 – c. banh chung and banh tet

    4 – e. swimming pool

    5 – h. school ground

    7 – f. house decorate

    8 – d. family gatherings

    Task 5 Look at the pictures again. Which pictures do you think are related to Tet?

    1 – b. peach blossom and apricot blossom

    2 – a. lucky money

    3 – c. banh chung and banh tet

    7 – f. house decorate

    8 – d. family gatherings

    Write down three things or activities you like best about Tet.

    Compare your list with the members of your group. Report the results to the class. The group that has the most items wins.

    (Viết 3 điều hoặc 3 hoạt động mà em thích nhất về Tết.

    So sánh danh sách của em với các thành viên khác trong nhóm. Báo cáo kết quả cho cả lớp. Nhóm nào ghi được nhiều nhất sẽ thắng.)

    Task 1. Listen and repeat the words in the box.

    (Nghe và lặp lại những từ trong khung.)

    Task 2 Work in groups. Label the pictures with the words in 1.

    (Làm việc theo nhóm. Đặt tên những bức tranh với những từ trong phần 1 sao cho phù hợp.)

    1 – b. fireworks

    3 – d. psent

    4 – j. calendar

    7 – h. relative

    8 – e. shopping

    9 – k. special food

    10 – c. furniture

    Task 3. Match the verbs with the suitable nouns.

    (Nối những động từ với danh từ thích hợp)

    Task 4 Write the phrases you have formed in 3. The first one is an example.

    (Viết những cụm từ mà bạn đã tạo thành trong phần 3.)

    Task 5. Listen and repeat the words.

    (Nghe và lặp lại các từ sau.)

    Task 6. Listen to the sentences and tick (√) which has /ʃ/ and which has /s/.

    (Nghe các câu và chọn câu nào có /ʃ/ và câu nào có /s/.)

    Task 7. Listen and practise reading the short poem. Pay attention to the sounds /ʃ/ and /s/.

    (Nghe và thực hành đọc bài thơ ngắn bằng tiếng Anh. Chú ý đến âm /s/ và /ʃ/.)

    Mùa xuân đang đến!

    Tết đang đến!

    Cô ấy bán hoa đào.

    Má cô ấy bừng sáng.

    Mắt cô ấy cười.

    Nụ cười cô ấy ngại ngùng.

    Cô ấy bán hoa đào.

    Grammar: should and shouldn’t (Ngữ pháp: nên và không nên)

    Task 1. Look at the pictures and complete the sentences with should or shouldn’t.

    (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu với “should” hay “shouldn’t”)

    Tạm dịch:Trẻ con không nên leo cây.

    Tạm dịch:Chúng ta nên giúp người lớn tuổi.

    Tạm dịch:Học sinh không nên gian lận trong thi cử.

    Tạm dịch:Chúng ta nên lau dọn nhà cửa trước Tết.

    Task 2. At the TV studio, Phong sees these signs. Complete the sentences with should or shouldn’t.

    (Ở trường quay, Phong thấy những tấm bảng này. Hoàn thành các câu với “should/shouldn’t”.)

    Tạm dịch:Bạn nên giữ im lặng.

    Tạm dịch:Bạn không nên ăn hoặc uống.

    Tạm dịch:Bạn nên gõ cửa trước khi vào.

    Tạm dịch:Bạn không nên chạy trong phòng thu.

    Task 3 Now look at these Tet activities. Tick (√) the activities children should do at Tet. Cross (X) the activities they shouldn’t.

    (Nhìn vào những hoạt động trong ngày Tết. Đánh dấu chọn (√) vào những hoạt động mà trẻ con nên làm (should) vào dịp Tết. Đánh chéo (x) vào những hành động mà chúng không nên làm (shouldn’t).)

    Task 4. Use the activities in 3, write down the sentences.

    (Sử dụng những hoạt động trong phần 3, viết thành các câu.)

    Tạm dịch:Chúng ta nên cư xử tốt lễ phép.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên ăn nhiều đồ ngọt.

    Tạm dịch: Chúng ta nên trồng cây.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên làm bể đồ đạc.

      Children shouldn’t go out with friends.

    Tạm dịch: Trẻ em không nên đi chơi với bạn.

    Tạm dịch:Chúng ta nên ước một điều ước.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên đánh nhau.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên chơi bài suốt đêm

    Task 1. Match the flags with the countries. Then match the countries with their nationalities.

    (Nối những lá cờ với những quốc gia. Sau đó nối những quốc gia với quốc tịch của chúng.)

    Prepare pictures of flags. Walk around and meet people. Tell them where you are from. They will tell you your nationality.

    (Chuẩn bị những bức tranh có hình lá cờ. Đi xung quanh và gặp mọi người. Sau đó nói cho họ bạn từ đâu đến. Họ sẽ nói cho bạn quốc tịch của bạn.)

    A: Hi, I’m from England.

    B: You’re English.

    A: I’m from America.

    B: You’re American.

    1) A: Hi, I’m from Holland.

    B: You’re Dutch.

    A: Xin chào, tôi đến từ Hà Lan.

    B: Bạn là người Hà Lan.

    2) A: Hi, I’m from Japan.

    B: You’re Japanese.

    A: Xin chào, tôi đến từ Nhật Bản.

    B: Bạn là người Nhật.

    3) A: Hi, Fm from the USA.

    B: You’re American.

    A: Xin chào, Fm từ Hoa Kỳ.

    B: Bạn là người Mỹ.

    4) A: Hi, I’m from Australia.

    B: You’re Australian.

    A: Xin chào, tôi đến từ Úc.

    B: Bạn là người Úc.

    5) A: Hi, I’m from Thailand.

    B: You’re Thai.

    A: Xin chào, tôi đến từ Thái Lan.

    B: Bạn là người Thái.

    6) A: Hi, I’m from Vietnam.

    B: You’re Vietnamese.

    A: Xin chào, tôi đến từ Việt Nam.

    B: Bạn là người Việt Nam.

    7) A: I’m from Scotland.

    B: You’re Scottish.

    A: Tôi đến từ Scotland.

    B: Bạn là người Scotland.

    8) A: Hi, I’m from Korea.

    B: You’re Korean.

    A: Xin chào, tôi đến từ Hàn Quốc.

    B: Bạn là người Hàn Quốc.

    Task 3 People in different countries celebrate New Year differently. Match the four groups of people with the pictures.

    (Mọi người ở những quốc gia khác nhau ăn mừng năm mới theo những cách khác nhau. Nối 4 nhóm người với bức tranh.)

    Task 4. Read the four paragraphs below. Use the pictures in 3 to help you decide which group of people celebrates New Year that way.

    (Đọc 4 đoạn văn bên dưới. Sử dụng những bức tranh trong phần 3 để giúp bạn quyết định nhóm người nào ăn mừng năm mới theo cách đó.)

    Task 5 Find and check the meaning of some new words as they are used in the text by matching them with the definitions.

    (Tìm và kiểm tra ý nghĩa của vài từ mới khi chúng được dùng trong ngữ cảnh bằng cách nối chúng với các định nghĩa.)

    Each student chooses two facts from the four paragraphs he/she is most interested in. Write them down and take turns to read them aloud to his/her group. The group decides which group of people he/she is talking about.

    (Mỗi học sinh chọn 2 sự việc từ 4 đoạn văn mà anh ấy/cô ấy quan tâm nhất Viết chủng ra giấy và lần lượt đọc lớn cho nhóm nghe. Nhóm quyết định xem nhóm người nào mà anh ấy/cô ấy đang nói đến.)

    Task 1. Children in different countries are talking about their New Year. Read the passages.

    ( Trẻ con ở những quốc gia khác nhau đang nói về năm mới của mình. Đọc các đoạn văn sau.)

    Tôi thường đi đến Quảng trường Thời đại với ba mẹ để chào đón năm mới. Khi đồng hồ điểm nửa đêm, pháo hoa đầy màu sắc chiếu sáng bầu trời. Mọi người xung quanh vui mừng và hát hò vui vẻ. Mình yêu thời điểm đó lắm.

    Tôi yêu những ngày đầu năm mới nhất. Sau khi dậy sớm, chúng tôi mặc quần áo đẹp và đi đến phòng khách. Ớ đó ông bà chúng tôi ngồi trên ghế sô pha. Chúng tôi cúi đầu và nói điều ước của chúng tôi với ông bà. Ông bà sẽ cho chúng tôi tiền lì xì trong phong bì màu đỏ. Sau đó, chúng tôi đi chơi và có một ngày vui trọn vẹn với đồ ăn ngon và đầy tiếng cười.

    Mình đã biết vài tín ngưỡng trong ngày Tết từ ba mẹ mình. Tết đến, người ta tặng gạo để chúc và cầu cho thức ăn đầy đủ, tặng trái cây đỏ để chúc có niềm vui. Chó là con vật may mắn. Tiếng chó sủa như “vàng”. Nhưng không nên tặng mèo bởi vì tiếng kêu của nó giông như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt. Đừng ăn tôm. Chúng bơi lùi và bạn sẽ không thành công trong năm mới.

    Task 2. Say who the following statements refer to. Number 1 is an example.

    (Em hãy nói những câu sau đề cập đến ai. Số 1 là ví dụ.)

    Tast 3. Test your memory! Tick (√) the things which appear in the passages, and cross (X) the ones which don’t.

    (Kiểm tra trí nhớ của em. Đánh dấu chọn (√) vào những thứ xuất hiện trong đoạn văn trên và dấu chéo (x) những thứ không xuất hiện)

    Task 4. The following practices and beliefs are from the passages in 1. Talk to your friends and say which one(s) you will do or won’t do this New Year.

    (Bài thực hành sau và những điều tín ngưỡng là từ đoạn văn ở phần 1. Nói cho bạn của em nghe em sẽ làm gì hoặc không làm gì trong năm mớỉ.)

      Go to Times Square to welcome the New Year.

    Get lucky money from your grandparents.

    Give your cousin a cat as a psent.

    Eat shrimps.

    Cheer and sing when the clock strikes midnight.

    Dress beautifully.

    Watch fireworks.

    Write two popular beliefs you know about the New Year and tell your partners.

    (Làm việc theo nhóm. Viết hai điều tín ngưỡng phổ biến mà em biết vào năm mới và kể cho bạn bè nghe.)

    Belief 1: Dogs are lucky animals. The barking sounds like “gold”.

    Belief 2: You shouldn’t give cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese word for poverty

    Tín ngưỡng 1: Chó là động vật may mắn. Những âm thanh sủa như “vàng”.

    Tín ngưỡng 2: Bạn không nên tặng mèo như một món quà vì tiếng kêu của nó giống như từ “nghèo” trong tiếng Việt

    Task 6. Look at the list. Discuss with your friends what you should or shouldn’t do at Tet.

    Task 1. Mai and her mother are going shopping for Tet. Listen and tick (√) the things they will buy.

    (Mai và mẹ cô ấy đang di mua sắm cho ngày Tết. Nghe và đánh dấu chọn những thứ mà họ mua.)

    Task 2. Listen again and write the names of the things they will buy for the people in column A.

    (Nghe lại một lần nữa và viết tên các thứ mà họ sẽ mua cho những người trong cột A.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    Mai: Mum, shall we buy a branch of peach blossoms?

    Mum: Yes, dear. We’ll buy a beautiful one.

    Mai: And how many banh chung shall we buy?

    Mum: We won’t buy banh chung, dear. This year, we’ll make them at home.

    Mai: Wow… I like cooking banh chung. I will help you with that.

    Mum: Yes, sure. And I’ll buy some new clothes for you and your brother.

    Mai: Thank you, Mum. Shall we buy something for Dad, too?

    Mum: Yes, we’ll buy a new tie for him.

    Mai: Should we buy something for grandma and grandpa?

    Mum: Yes, of course, dear. We will get them some sweets and…

    Mai: And some fruit…

    Mum: No dear, we shouldn’t buy fruit. It’s too early. We should wait until the 30 th.

    Mai: Yeah, Mum. And don’t forget to buy some chocolate biscuits for us.

    Mum: No, I won’t, dear. I will buy you the most delicious biscuits.

    Mai: Mẹ ơi, chúng ta sẽ mua một nhánh hoa đào phải không?

    Mẹ: Đúng vậy, con yêu. Chúng ta sẽ mua một cành đẹp.

    Mai: Chúng ta sẽ mua bao nhiêu cái bánh chưng?

    Mẹ: Chúng ta sẽ không mua bánh chưng. Năm nay, chúng ta sẽ làm chúng ở nhà.

    Mai: Wow … Con thích làm bánh chưng. Con sẽ giúp mẹ.

    Mẹ: Được, chắc chắn rồi. Và mẹ sẽ mua một ít quần áo mới cho con và em trai của con.

    Mai: Cảm ơn mẹ. Chúng ta cũng sẽ mua gì đó cho bố chứ?

    Mẹ: Đúng vậy, chúng ta sẽ mua cà vạt mới cho bố con.

    Mai: Chúng ta có nên mua thứ gì đó cho bà và ông?

    Mẹ: Đúng vậy, tất nhiên, con yêu. Chúng ta sẽ mua cho họ một ít đồ ngọt và …

    Mai: Và một ít trái cây …

    Mẹ: Không con yêu, chúng ta không nên mua hoa quả. Quá sớm. Chúng ta nên chờ đến ngày 30.

    Mai: Vâng, mẹ. Và đừng quên mua một số bánh quy sô-cô-la cho chúng ta.

    Mẹ: Không, mẹ sẽ không quên. Mẹ sẽ mua cho con những bánh quy ngon nhất.

    Task 3. Now write an e-mail to a friend about your Tet holiday. Include what you will and won’t do. Also include things people should and shouldn’t do. Use your notes from Speaking and the rest of the unit to help you.

    (Bây giờ viết email cho một người bạn nói về ngày Tết của em. Bao gồm những gì em sẽ làm và những gì em sẽ không làm, cả những gì mọi người nên làm và không nên làm. Sử dụng những ghi chú của phần Nói (Speaking) và phần còn lại của bài học để giúp em.)

    I feel very happy. Our Tet holiday is coming. This year I will clean and decorate our house. I will go for shopping to buy new things: clothes, furniture, sweets, fruit, apricot blossoms. I won’t buy banh chung because we will do it ourselves. And we also won’t buy fireworks because we will go to the city center to watch fireworks.

    At Tet, people should get up early, dress beautifully and welcome New Year guests.

    People shouldn’t give black cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese words for poverty.

    Mình thấy rất vui. Kỳ nghỉ Tết của mình sắp đến rồi. Năm nay mình sẽ lau dọn, trang trí nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm đồ mới: quần áo, đồ đạc trong nhà, bánh kẹo, trái cây, hoa mai. Mình sẽ không mua bánh chưng vì nhà mình sẽ tự nấu. Mình cũng không mua pháo hoa mà sẽ đi đến trung tâm thành phố để xem pháo hoa.

    Vào dịp Tết, mọi người nên dậy sớm, ăn mặc đẹp và chào mừng khách đến nhà trong ngày đầu năm mới.

    Mọi người không nên tặng mèo đen bởi vì tiếng kêu của nó như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt.

    Task 1 Draw lines to match the actions on the left with the things on the right.

    (Vẽ các đường để khớp với các hành động ở bên trái với những thứ ở bên phải.)

    1 – J. go to a pagoda

    2 – E. buy a psent

    3 – D. give lucky money

    4 – C. cook special food

    5 – I. visit relatives

    6 – F. clean the furniture

    7 – H. grow flowers

    8 – G. plant trees

    9 – A. make a wish

    10 – K. hang a calendar

    11 – B. watch fireworks

    12 – L. break things

    Task 2 Game: “About or Not about Tet?” (Trò chơi: “Nói về hoặc không nói về ngày Tết?)

    Five volunteers stand in front of the class. They take turns to read aloud each phrase from the list. The quickest student with the right answer gets one point for one right answer. The student with the highest score wins.

    (Năm tình nguyện viên đứng phía trước lớp. Họ lần lượt đọc lớn mỗi cụm từ trong danh sách. Học sinh trả lời đúng nhanh nhất sẽ được 1 điểm. Học sinh cao điểm nhất sẽ thắng.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    Tình nguyện viên A: chơi trò chơi

    Học sinh A: nói về Tết

    Tình nguyện viên B: đi bơi

    Học sinh B: không nói về ngày Tết

    Task 3 Phong is visiting Thailand at their New Year Festival. Look at the list of what he will or will not do. Then write out complete sentences.

    (Phong đang đi thăm Thái Lan vào lễ hội đầu năm mới của họ. Nhìn vào danh sách những gì anh ấy sẽ làm và sẽ không làm. Sau đó viết ra những câu hoàn thiện)

    Phong will travel by plane.

    Phong will wear shorts and a T-shirt. Phong will get wet.

    Phong will throw water at others. Phong will watch the elephants.

    Phong won’t stay at home.

    Phong won’t eat banh chung.

    Phong won’t go to school.

    Phong won’t get lucky money.

    He won’t wait for the first footer.

    Phong sẽ đi bằng máy bay.

    Phong sẽ mặc quần short và áo phông. Phong sẽ bị ướt.

    Phong sẽ ném nước vào người khác. Phong sẽ xem voi.

    Phong sẽ không ở nhà.

    Phong sẽ không ăn bánh chưng.

    Phong sẽ không đi học.

    Phong sẽ không nhận được tiền may mắn.

    Anh ấy sẽ không đợi cho chân đầu tiên.

    Task 4. Tom is asking Phong what children in Vietnam should or shouldn’t do at Tet. Listen and fill in the summary with should or shouldn’t.

    (Tom đang hỏi Phong những gì trẻ em ở Việt Nam nên hoặc không nên làm vào dịp Tết. Lắng nghe và điền vào bản tóm tắt có nên hay không.)

    (4) shouldn’t

    (5) shouldn’t

    Phong nghĩ rằng trẻ em Việt Nam nên đến thăm ông bà vào ngày Tết. Chúng cũng nên chúc ông bà sức khỏe. Để làm cho nhà cửa sạch đẹp, chúng nên giúp trang trí nhà cửa với hoa và tranh ảnh. Nhưng chúng không nên ăn quá nhiều. Chúng cũng không nên đòi tiền lì xì. Một điều nữa là chúng nên ước một điều ước vào ngày Tết.

    Tom: Phong, should children in Viet Nam visit their grandparents?

    Phong: Yes, they should. And they should wish them good health.

    Tom: Do they help decorate their house?

    Phong: Of course. They should..

    Tom: Do they eat much?

    Phong: They do, but they shouldn’t. And they shouldn’t ask for lucky money, either.

    Tom: Should they make a wish?

    Phong: They should, I think.

    Tom: Phong, liệu trẻ em Việt Nam có nên thăm ông bà của họ không?

    Phong: Có, họ nên đến. Và họ nên chúc ông bà sức khỏe tốt.

    Tom: Họ có giúp trang trí nhà của họ không?

    Phong: Tất nhiên. Họ nên..

    Tom: Họ có ăn nhiều không?

    Phong: Họ có, nhưng họ không nên. Và họ cũng không nên đòi tiền lì xì.

    Tom: Họ có nên ước gì không?

    Phong: Họ nên, tôi nghĩ vậy.

    Task 5 Rearrange the words in each sentence to make New Year wishes and greetings.

    (Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu để tạo thành lời chúc mừng năm mới)

    Write down in big letters the three dreams you have for this New Year. Share them with your friends.

    (Viết một lá thư với ba ước mơ của mình cho năm mới này. Chia sẻ chúng với bạn của em.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    How are you? I’m very well.

    Long time no see you and I miss you so much

    Tet holiday is coming soon and I really look forward to it.

    This New Year, I will study better to get the goods marks in the final exam. I also will travel a lot. I will try to manage the weekend time tc travel to many interesting places around my city to experience the beauty of city. Last, I will plant a small garden in front of my house this New Year to make my house more beautiful.

    Cậu khỏe không? Mình rất khỏe.

    Lâu rồi không gặp, mình rất nhớ cậu.

    Tết sắp đến rồi và mình thật sự rất mong chờ nó.

    Năm mới này, mình sẽ học chăm chỉ hơn để có điểm tốt trong bài kiểm tra cuối kỳ. Mình cũng sẽ du lịch thật nhiều. Mình sẽ tận dụng những ngày cuối tuần để du lịch đến nhiều nơi thú vị quanh thành phố mình để trải nghiệm vẻ đẹp của thành phố. Cuối cùng, mình sẽ trồng một khu vườn nhỏ trước nhà trong năm mới này để làm cho ngôi nhà thêm đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 6: The First University In Viet Nam (Trường Đại Học Đầu Tiên Ở Việt Nam)
  • Giải Looking Back Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading
  • Unit 7 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Toán Sách Giáo Khoa Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa
  • Ôn Tập Kiến Thức Phép Nhân Đa Thức Với Đa Thức Trong Đại Số 8
  • Giải Bài 15, 16, 17, 18 Trang 109 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Bài 53, 54, 55, 56,57,58, 59 Trang 124 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Vẽ Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Số Học 6
  • CHƯƠNG 1. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp. Bài 1 (trang 6 sách giáo khoa) Bài 2 (trang 6 sách giáo khoa) Bài 3 (trang 6 sách giáo khoa) Bài 4 (trang 6 sách giáo khoa) Bài 5 (trang 6 sách giáo khoa) Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên Bài 6 (trang 7 sách giáo khoa) Bài 7 (trang 8 sách giáo khoa) Bài 8 (trang 8 sách giáo khoa) Bài 9 (trang 8 sách giáo khoa) Bài 10 (trang 8 sách giáo khoa)

    Bài 3: Ghi số tự nhiên

    Bài 11 (trang 10 sách giáo khoa)

    Bài 4: Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con.

    Bài 5: Phép cộng và phép nhân

    Bài 6: Phép trừ và phép chia

    Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

    Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

    Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số

    Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép tính

    Bài 10: Tính chất chia hết của một tổng

    Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

    Bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

    Bài 13: Ước và Bội

    Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố

    Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Bài 16: Ước chung và bội chung

    Bài 17: Ước chung lớn nhất.

    Bài 18: Bội chung nhỏ nhất.

    ÔN TẬP CHƯƠNG I CHƯƠNG II. SỐ NGUYÊN

    Bài 1: Làm quen với số nguyên âm

    Bài 2: Tập hợp các số nguyên.

    Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên.

    Bài 4: Cộng hai số nguyên cùng dấu

    Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài 6: Tính chất của phép cộng các số nguyên

    Bài 7: Phép trừ hai số nguyên

    Bài 8: Quy tắc dấu ngoặc

    Bài 9: Quy tắc chuyển vế

    Bài 10: Nhân hai số nguyên khác dấu

    Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấu

    Bài 12: Tính chất của phép nhân

    Bài 13: Bội và ước của một số nguyên

    ÔN TẬP CHƯƠNG II PHẦN HÌNH HỌC CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG

    Bài 1: Điểm. Đường thẳng

    Bài 2: Ba điểm thẳng hàng

    Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm

    Bài 5: Tia

    Bài 6: Đoạn thẳng

    Bài 7: Độ dài đoạn thẳng

    Bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB?

    Bài 9: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

    Bài 10: Trung điểm đoạn thẳng

    ÔN TẬP PHẦN HÌNH HỌC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 3 (Câu Hỏi
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 (Phần Số Học)
  • Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh
  • Bài Tập Toán Rời Rạc Chương 2: Đồ Thị
  • Toán Rời Rạc(Chương Ii: Quan Hệ)
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6 Hai Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phó Từ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Ẩn Dụ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo) Trang 41 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 18: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Giải Soạn Bài Vượt Thác Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Sách Ngữ Văn Lớp 6 Tập 1

    • Con Rồng cháu Tiên
    • Bánh chưng, bánh giầy (Tự học có hướng dẫn)
    • Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
    • Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
    • Thánh Gióng
    • Từ mượn
    • Tìm hiểu chung về văn tự sự
    • Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
    • Nghĩa của từ
    • Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
    • Sự tích Hồ Gươm
    • Chủ đề và dần bài của bài văn tự sự
    • Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
    • Viết bài tập làm văn số 1 – Văn kể chuyện (làm ở nhà)
    • Sọ Dừa
    • Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
    • Lời văn, đoạn văn tự sự
    • Thạch Sanh
    • Chữa lỗi dùng từ
    • Trả bài tập làm văn số 1
    • Em bé thông minh
    • Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)
    • Luyện nói kể chuyện
    • Cây bút thần
    • Danh từ
    • Ngôi kể trong văn tự sự
    • Ông lão đánh cá và con cá vàng
    • Thứ tự kể trong văn tự sự
    • Viết bài tập làm văn số 2 – Văn kể chuyện (làm tại lớp)
    • Ếch ngồi đáy giếng
    • Thầy bói xem voi
    • Đeo nhạc cho mèo (Tự học có hướng dẫn)
    • Danh từ (tiếp theo)
    • Luyện nói kể chuyện
    • Chân, Tay, Tai, Mất Miệng
    • Cụm danh từ
    • Trả bài tập làm văn số 2
    • Luyện tập xây dựng bài tự sự – Kể chuyện đời thường
    • Treo biển
    • Lợn cưới, áo mới
    • Số từ và lượng từ
    • Viết bài tập làm văn số 3 (làm tại lớp)
    • Kể chuyện tưởng tượng
    • Ôn tập truyện dân gian
    • Chỉ từ
    • Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
    • Con hổ có nghĩa
    • Động từ
    • Cụm động từ
    • Trả bài tập làm văn số 3
    • Mẹ hiền dạy con
    • Tính từ và cụm tính từ
    • Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1
    • Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
    • Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tả
    • Hoạt động ngữ văn: Thi kể chuyện
    • Ôn tập Tiếng Việt
    • Kiểm tra Tiếng Việt. Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)

    Sách Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2

    • Bài học đường đời đầu tiên
    • Phó từ
    • Tìm hiểu chung về văn miêu tả
    • Sông nước Cà Mau
    • So sánh
    • Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
    • Bức tranh của em gái tôi
    • Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
    • Vượt thác
    • So sánh (tiếp theo)
    • Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) Rèn luyện chính tả
    • Phương pháp tả cảnh
    • Viết bài tập làm văn số 5 – Văn tả cảnh (làm ở nhà)
    • Buổi học cuối cùng
    • Nhân hoá
    • Phương pháp tả người
    • Đêm nay Bác không ngủ
    • Ẩn dụ
    • Luyện nói về văn miêu tả
    • Lượm
    • Mưa (Tự học có hướng dẫn)
    • Hoán dụ
    • Tập làm thơ bốn chữ
    • Trả bài tập làm văn số 5
    • Cô Tô
    • Các thành phần chính của câu
    • Viết bài tập làm văn số 6 – Văn tả người (làm tại lớp)
    • Cây tre Việt Nam
    • Câu trần thuật đơn
    • Hoạt động ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ
    • Lòng yêu nước
    • Lао хао
    • Câu trần thuật đơn có từ là
    • Trả bài tập làm văn số 6
    • Ôn tập truyện và kí
    • Câu trần thuật đơn không có từ là
    • Ôn tập văn miêu tả
    • Viết bài tập làm văn số 7 – Văn miêu tả sáng tạo (làm tại lớp)
    • Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử
    • Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
    • Viết đơn
    • Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
    • Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ (tiếp theo)
    • Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi
    • Động Phong Nha
    • Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)
    • Kiểm tra Tiếng Việt Trả bài tập làm văn số 7
    • Tổng kết phần Văn
    • Tổng kết phần Tập làm văn
    • Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
    • Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)
    • Ôn tập tổng hợp chuẩn bị cho bài kiểm tra tổng hợp cuối năm
    • Tổng kết phần Tiếng Việt Viết bài kiểm tra tổng hợp cuối năm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hoán Dụ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5, 16.6, 16.7 Trang 45 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 35.5, 35.6, 35.7 Trang 45 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 28: Luyện Tập Tính Chất Của Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ Và Hợp Chất Của Chúng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 11 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Sách Giáo Khoa Địa Lí Lớp 8 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 8
  • Giải Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành Đọc Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Sách Giáo Khoa Địa Lí Lớp 8 được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo biên soạn. Sách gồm hai phần:Thiên Nhiên, Con Người Ở Các Châu Lục và Địa Lý Việt Nam cung cấp đầy đủ kiến thức, thực hành vẽ biểu đồ và bài tập địa lý…

    PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo)

    • XI. CHÂU Á
      • Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
      • Bài 2. Khí hậu châu Á
      • Bài 3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á
      • Bài 4. Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á
      • Bài 5. Đặc điểm của dân cư, xã hội châu Á
      • Bài 6. Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á
      • Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á.
      • Bài 8. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á
      • Bài 9. Khu vực Tây Nam Á
      • Bài 10. Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
      • Bài 11. Dân cư và kinh tế khu vực Nam Á
      • Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
      • Bài 13. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á
      • Bài 14. Đông Nam Á – Đất liền và hải đảo
      • Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á
      • Bài 16. Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
      • Bài 17. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
      • Bài 18. Thực hành : Tìm hiểu Lào và Cam-phu-chia
    • XII. TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC
      • Bài 19. Địa hình với tác động của nội lực, ngoại lực
      • Bài 20. Khí hậu và cảnh quan trên trái đất
      • Bài 21. Con người và môi trường địa lí
      • Bài 22. Việt Nam – Đất nước, con người

    PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM

      ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

      • Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
      • Bài 24. Vùng biển Việt Nam
      • Bài 25. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
      • Bài 26. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
      • Bài 27. Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam
      • Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam
      • Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình
      • Bài 30. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình Việt Nam
      • Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
      • Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta
      • Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
      • Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta
      • Bài 35. Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam
      • Bài 36. Đặc điểm đất Việt Nam
      • Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam
      • Bài 38. Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam
      • Bài 39. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
      • Bài 41. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
      • Bài 42. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
      • Bài 43. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dáng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Bài 8. Dân Số Nước Ta
  • Đề Cương Ôn Tập Địa Lý 8 Học Kỳ 2
  • Đề Cương Ôn Tập Địa 8 Hk2
  • Đề Cương Địa Lý 8 Học Kỳ 2
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Trang 40 Unit 8 Tiếng Anh 11 Mới
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 2)
  • Skills Trang 10 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Tập 1
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6 được bộ giáo dục và đào tạo biên soạn và phát hành.Cuốn sách gồm 10 chương , cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về động vật , thực vật , vi sinh vât ,…

    MỞ ĐẦU SINH HỌC

    • Bài 1. Đặc điểm của cơ thể sống
    • Bài 2. Nhiệm vụ của sinh học

    ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

    • Bài 3. Đặc điểm chung của thực vật
    • Bài 4. Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương Đại cương – Sinh 6
    • Đề kiểm tra 45 phút – Chương Đại cương – Sinh 6

    CHƯƠNG III. THÂN

    • Bài 13. Cấu tạo ngoài của thân
    • Bài 14. Thân dài ra do đâu
    • Bài 15. Cấu tạo trong của thân non
    • Bài 16. Thân to ra do đâu
    • Bài 17. Vận chuyển các chất trong thân
    • Bài 18. Biến dạng của thân
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương Thân – Sinh 6
    • Đề kiểm tra 45 phút – Chương Thân – Sinh 6

    CHƯƠNG IV. LÁ

    • Bài 19. Đặc điểm bên ngoài của lá
    • Bài 20. Cấu tạo trong của phiến lá
    • Bài 21. Quang hợp
    • Bài 22. Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp
    • Bài 23. Cây có hô hấp được không?
    • Bài 24. Phần lớn nước vào cây đi đâu?
    • Bài 25. Biến dạng của lá
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương Lá – Sinh 6
    • Đề kiểm tra 45 phút – Chương Lá – Sinh 6

    CHƯƠNG VII. QUẢ VÀ HẠT

    • Bài 32. Các loại quả
    • Bài 33. Hạt và các bộ phận của hạt
    • Bài 34. Phát tán của quả và hạt
    • Bài 35. Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
    • Bài 36. Tổng kết về cây có hoa
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương Quả và hạt – Sinh 6
    • Đề kiểm tra 45 phút – Chương Quả và hạt – Sinh 6

    CHƯƠNG VIII. CÁC NHÓM THỰC VẬT

    • Bài 37. Tảo
    • Bài 38. Rêu – Cây rêu
    • Bài 39. Quyết – Cây dương xỉ
    • Bài 40. Hạt trần – Cây thông
    • Bài 41. Hạt kín – Đặc điểm của thực vật hạt kín
    • Bài 42. Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
    • Bài 43. Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
    • Bài 44. Sự phát triển của giới thực vật
    • Bài 45. Nguồn gốc cây trồng
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương Các nhóm thực vật – Sinh 6
    • Đề kiểm tra 45 phút – Chương Các nhóm thực vật – Sinh 6

    CHƯƠNG X. VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y

    • Bài 50. Vi Khuẩn
    • Bài 51. Nấm
    • Bài 52. Địa y
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương Vi khuẩn, Nấm, Địa y – Sinh 6
    • Đề kiểm tra 45 phút – Chương Vi khuẩn, Nấm, Địa y – Sinh 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh 8 Sách Giáo Khoa Đáp Án Và Bài Tập
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 13, 14 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Học Tốt Sách Giáo Khoa, Lời Giải Sgk, Sbt
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Phép Vi Tự
  • Kho Tài Liệu, Giáo Án Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 3 4
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương Iii
  • Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa

    Lời giải:

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 4 trang 14: Tìm từ thích hợp (cây có hoa, cây không có hoa) điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – Cây cải là …….

    – Cây lúa là …….

    – Cây dương xỉ là …….

    – Cây xoài là …….

    Lời giải:

    – Cây cải là cây có hoa.

    – Cây lúa là cây không có hoa.

    – Cây dương xỉ là cây không có hoa.

    – Cây xoài là cây có hoa.

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 4 trang 15:

    – Kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm.

    – Kể tên những cây sống lâu năm, thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời.

    Lời giải:

    – Cây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm: Cây lúa, ngô, lạc, …

    – Cây sống lâu năm : xoài, mít, hồng xiêm

    Bài 1(trang 15 sgk Sinh học 6): Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

    Lời giải:

    Dựa vào cơ quan sinh sản ở cây để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

    – Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản là hoa, quả , hạt.

    – Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt.

    Bài 2 (trang 15 sgk Sinh học 6): Kể tên một vài cây có hoa, cây không có hoa

    Lời giải:

    – Những cây có hoa là : lúa, ngô, cam, bưởi, mít, táo, thầu dầu, hướng dương, cây chua me, cây sam đất, cây xoài, cây lạc, cây khoai lang, cây khoai nước, cây bí ngô, cây sen, cây cỏ bợ,…

    – Những cây không có hoa là: cây bèo tấm, cây kim giao, cây thông, cây rêu, dương xỉ, cây rong đuôi chó, cây bạch quả, tảo , cây rong mơ, cây hai lá,…

    Bài 3 (trang 15 sgk Sinh học 6): Kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực thường là cây một năm hay lâu năm ?

    Lời giải:

    – Ví dụ về 5 cây lương thực (chọn 5 cây bất kì) là : ngô, lúa nước, lúa mì, khoai tây, sắn, kê, đại mạch, cao lương, yến mạch, khoai lang, khoai sọ, …

    – Những cây lương thực thường là cây một năm. Vì nhu cầu sử dụng lương thực của nước ta cao và điều kiện khí hậu phù hợp với những cây lương thực ngắn ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104
  • Câu Hỏi Bài 21 Trang 104 Sgk Lịch Sử 7
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 17 Trang 81
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ (1428
  • Bài 15. Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100