Unit 1 Friendship Tiếng Anh 11 (B. Speaking) Sách Giáo Khoa

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing
  • Unit 12 Lớp 11 Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • * Objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Describe the physical characteristics and personalities of their friends, using appropriate adjectives.

    – make a dialogue talking about a famous person

    + vocabulary

    – to describe /dis’kraib/: miêu tả

    – crooked (adj.) /krʊkt/: (mũi) khoằm, cong , xoắn

    – hospitable (adj.) /’hɔspitəbl/: hiếu khách

    – quick-witted (adj.) /’kwik’witid/ = intelligent nhanh trí

    – modest (adj): /’mɔdist/ giản dị, khiêm tốn

    – (dis)honest (adj) : (không) trung thực

    B: The man is tall. He has a square face, with a broad forehead yellow hair and a crooked nose. He is wearing sport. He is quite good looking.

    A: Can you describe the woman in the picture?

    B: The woman is about 24. She is wearing dress, she has shoulder-length black hair. She has an oval face with a straight nose, a broad forehead and black eyes. She is quite ptty.

    A: Can you describe the boy in the picture?

    B: He may be short-sighted. He has short black hair, round face, broad forehead, small nose. He is quite good-looking.

    caring sincere helpful

    hospitable generous understanding

    modest honest pleasant

    Thứ tự:

    1. caring: chu đáo

    2. honest: trung thực

    3. generuos: rộng lượng

    4. modest: khiêm tốn

    5. sincere: chân thành

    6. hospitable: hiếu khách

    7. understanding: thông cảm

    8. helpful: giúp đỡ

    9. pleasant: thân mật, vui vẻ

    Tường thuật kết quả:

    – My group thinks that being caring is the most important in friendship because when caring about each other, they will share happiness or difficulty with their friends.

    Task3. Role-play: Talk about a famous friend. (Đóng vai: Nói về một người bạn nổi tiếng.)

    Interviewee: He’s Nam

    Journalist: When was he born?

    Interviewee: He was born in 1998.

    Journalist: What does he look like?

    Interviewee: He’s tall. He has a square face with a broad forehead. He’s good-looking.

    Journalist: What are his hobbies?

    Interviewee: He likes doing Mathematics.

    Journalist: Is he friendly?

    Interviewee: Yes. He’s caring, helpful to everybody.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Unit 1 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 9: Skills 1
  • ✅ Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 1 Project
  • Giải Project Trang 17 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)
  • Unit 11 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Our Past (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits? (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits (Read) Trang 49
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    ​* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Project (phần 1-3 trang 57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    At the Science Club

    Tại Câu lạc bộ Khoa học

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương, Nick và Châu đang nói chuyện với Giáo sư Nelson sau khi nghe bài nói của ông về vai trò của khoa học và công nghệ trong thế kỷ 21.

    Giáo sư Nelson: À, như các em biết, những phát triển trong khoa học và công nghệ đang thay đổi rất nhiều cách mà chúng ta sống, giao tiếp, du lịch, mọi thứ…

    Dương: Ý thầy là khoa học và công nghệ đang thay đổi cuộc sống của chúng ta trong mọi lĩnh vực phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy.

    Dương: Để tốt hơn phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Hầu hết là tốt hơn. Khoa học và công nghệ cũng có những tác động lớn đến phát triển kinh tế.

    Nick: À, ba em nói rằng sẽ chỉ có những người máy sẽ làm việc trong nhà máy và dọn dẹp nhà cửa chúng ta trong tương lai. Có đúng không, giáo sư Nelson?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Và chúng ta sẽ có xe hơi bay và tàu không gian để chúng ta có thể đi nhanh hơn và xa hơn trước đây.

    Châu: Vậy thì chúng ta sẽ không có kẹt xe nữa phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Không, sẽ không còn nữa. Khoa học và công nghệ là chìa khóa cho sự phát triển trong những lĩnh vực khác. Chúng sẽ chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho con người.

    Châu: Và về giáo dục? Giáo viên khoa học của chúng ta nói rằng sẽ không có trường học nữa: chúng ta sẽ chỉ ở nhà và học trên Internet.

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Học sinh sẽ không đi đến trường như bây giờ…

    Dương: Ồ! Mình hy vọng điều đó sẽ xảy ra sớm.

    c. Work with a partner. What fields are … (Làm việc với một bạn học. Những lĩnh vực nào được đề cập trong bài hội thoại mà bị ảnh hưởng bởi khoa học và công nghệ?)

    Gợi ý:

    1. the economy (economic development)

    2. the workplace (robots in factories)

    3. the home (robots cleaning our homes)

    4. travel (traffic jams)

    5. education (school via Internet)

    d. Put a word/ phrase from the box … (Đặt một từ/cụm từ trong khung vào mỗi chỗ trống.)Hướng dẫn dịch:

    1. Công nghệ trong lĩnh vực viễn thông đã phát triển qua nhiều thập kỷ rồi.

    2. Trong tương lai, những người bình thường sẽ đi lại vào không gian bằng tàu không gian.

    3. Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là chìa khóa cho sự thành công của anh ấy.

    4. Một cuộc họp quốc tế về phát triển kinh tế đã diễn ra ở Singapore vào tuần rồi.

    5. Nếu chúng ta có xe bay bây giờ, chúng ta có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

    2. Put one of the words/ phrases from … (Đặt một trong những từ/ cụm từ từ khung trong mỗi khoảng trống. Có một từ dư.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Giáo viên cô ấy nói rằng cô ấy thật sự giỏi về những môn khoa học nhưng cô ấy lại không giỏi tiếng Anh.

    2. Những tiến bộ trong công nghệ đã tăng sản lượng vụ mùa hơn 30%.

    3. Những nhà nghiên cứu ung thư đã tạo ra những tiến bộ lớn, nhưng nhiều khía cạnh của căn bệnh này cần nghiên cứu sâu hơn.

    4. Những nhà khoa học sẽ cố gắng phát minh máy móc để dạy trẻ em ở nhà.

    5. Nhờ vào tiến trình khoa học, thế giới chúng ta sẽ được thay đổi lớn.

    3. Give the opposite of the words … (Sử dụng tiền tố un- hoặc im- để biến đổi những từ trong ngoặc để có từ trái nghĩa.)

    known → unknown

    realistic → unrealistic

    possible → impossible

    important → unimportant

    polluted → unpolluted 

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đây là một loài côn trùng mà những nhà sinh vật học chưa biết trước đó.

    2. Tôi không thích tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nhiều lắm. Tôi nghĩ chúng không hiện thực.

    3. Gần như không thể nào theo kịp với những phát triển mới nhất trong tin học.

    4. Giáo viên nói rằng phương pháp chính xác không quan trọng trong thí nghiệm.

    5. May thay, dòng sông chảy qua thị trấn chúng ta không bị ô nhiễm.

    4. GAME: FIND SOMEONE WHO … (Trò chơi: Tìm ai đó mà …)

    Ask your classmate Yes/No questions, using … (Hỏi các bạn cùng lớp những câu hỏi Yes/ No, sử dụng do hoặc will. Nếu họ trả lời Yes, viết tên họ vào khung. Mỗi tên chỉ đưọc viết một lần. Người đầu tiên có tên trong mỗi khung sẽ là người chiến thắng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tìm ai đó mà …* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Complete the following sentences … (Hoàn thành các câu sau với các danh từ chỉ người.)

    2. chemist (nhà hóa học)

    3. designer(nhà thiết kế)

    4. programmer(lập trình viên)

    5. biologist (nhà sinh vật học)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Một người mà đưa ra lời khuyên là một người cố vấn.

    2. Một nhà khoa học mà nghiên cứu về hóa học là nhà hóa học.

    3. Một người mà công việc của người đó là thiết kế đồ vật là một nhà thiết kế.

    4. Một người mà công việc người đó là viết những chương trình cho máy tính là một lập trình viên.

    5. Một nhà sinh vật học dưới nước là một nhà khoa học mà nghiên cứu cuộc sống dưới biển.

    2. Write a noun from the list … (Viết một danh từ từ danh sách bên dưới mỗi bức tranh.)

    1. chemist (nhà hóa học)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. engineer (kỹ sư)

    4. physicist (nhà vật lý)

    5. doctor (bác sĩ)

    6. conservationist (nhà bảo vệ môi trường)

    7. explorer (nhà khám phá, nhà thám hiểm)

    8. archaeologist (nhà khảo cổ)

    3. Give the correct form of … (Cho hình thức đúng của những từ trong ngoặc.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mỗi ngày chúng ta nghe về những phát triển mới trong khoa học và công nghệ.

    2. Einstein là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới.

    3. Mỹ là nước dẫn đầu trong khám phá không gian.

    4. Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai.

    5. Có một mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường.

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ sau. Đánh dấu trọng âm vào các âm tiết được nhấn của từ.)

    5. Put the words from 4 in the … (Đặt các từ trong phần 4 vào đúng cột.)6. Fill the gaps with one … (Điền vào chỗ trống với một trong những từ trong phần 5. Nghe và kiểm tra, sau đó đọc các câu.)

    * A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Put the verbs in brackets … (Đưa những động từ trong ngoặc về đúng thì.) Bài nghe: Bài nghe:

    unfore’seen (không biết trước)

    un’lucky (không may)

    imma’ture (chưa chín chắn)

    un’wise (không khôn ngoan)

    im’patient (mất kiên nhẫn)

    un’healthy (không tốt cho sức khỏe)

    im’pure (không tinh khiết)

    un’hurt (không đau)

    im’possible (không thể)

    un’limited (không có giới hạn (vô hạn))

    un’natural (không tự nhiên)

    impo’lite (không lịch sự)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô giáo nói nước này không tinh khiết và không thể sử dụng được trong thí nghiệm của chúng tôi.

    2. Những nhà khoa học đã xác định mối liên hệ giữa việc chế độ ăn không tốt cho sức khỏe và nhiều căn bệnh.

    3. Công việc này sẽ là không thể nếu không có sự giúp đỡ của máy tính.

    4. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta không phải là vô hạn.

    5. Thật không tốt khi mất kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

    2. Work in pairs. Read the following … (Làm theo cặp. Đọc dự đoán sau về năm 2040 và nói xem bạn nghĩ nó có xảy ra không.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

    B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/có thể sẽ xảy ra./Điều đó chắc chắn/có thể sẽ không xảy ra.

    1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

    2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

    3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

    4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

    5. Internet sẽ thay thế sách.

    Gợi ý:

    1. A: We will have flying cars in the future.

    B: It certainly won’t happen.

    2. A: Most people will live to be a hundred years old.

    B: I think it will certainly happen.

    3. A: Robots will replace teachers.

    B: It certainly won’t happen.

    4. A: The world will have one current system.

    B: I think it will certainly happen.

    5. A: The Internet will replace books.

    B: It certain won’t happen.

    3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào bài hội thoại trong phần Mở đầu một lần nữa. Tìm và gạch dưới các ví dụ về câu tường thuật.)

    Gợi ý:

    – Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

    – Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

    4. Complete sentence b in each … (Hoàn thành câu b trong mỗi cặp câu để nó có nghĩa như câu a, sử dụng câu tường thuật.)

    1. b. → Nick said that he came from a small town in England.

    2. b. → My friends said that Brazil would win the World Cup.

    3. b. → Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

    4. b. → David told Catherine that he was unable to read her writing.

    5. b. → Minh said that he had overslept that morning.

    Hướng dẫn dịch:

    1. b. Nick nói rằng anh ấy đã đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.

    2. b. Bạn tôi nói rằng Braxin sẽ vô địch World Cup.

    3. b. Olive nói rằng cố ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.

    4. b. David nói với Catherine rằng anh ấy không thể đọc được chữ viêt của cô ấy.

    5. b. Minh nói rằng anh ấy đã ngủ quên sáng hôm đó.

    5. Change the following sentences into … (Thay đổi những câu sau thành câu tường thuật, sử dụng những từ được cho trong ngoặc đơn.)

    1. → He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

    2. → She told me that letter had been opened.

    3. → Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

    4. → Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

    5. → Son told us that his wish was to become a young inventor.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói gì trong cuộc họp tuần rồi.

    2. Cô ấy nói với tôi rằng bức thư đã được mở ra.

    3. Tom nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.

    4. Mi nói cô ấy hy vọng họ sẽ xây một thành phố ngoài biển.

    5. Sơn nói với chúng tôi rằng ước mơ của cậu ấy là trở thành một người phát minh trẻ.

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Quiz: Who invented what?

    (Đố: Ai phát minh ra cái gì?)

    1. Match the inventors in A with … (Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.)

    Thomas Edison — the light bulb (bóng đèn điện)

    Sir Alexander Flemming — penicillin

    Alexander Graham Bell — the telephone

    The Wright brothers — the airplane

    James Watt — the steam engine (động cơ hơi nước)

    Mark Zuckerberg — Facebook

    Tim Berners-Lee — the Internet

    3.a Ha had an interesting dream last night … (Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua, trong đó cô ấy đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, nhà phát minh điện thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hà: Ông được sinh ra ở đâu và khi nào?

    Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

    Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học ở trường Hoàng Gia.

    Hà: Ông thích nhất môn nào?

    Bell: Tôi luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    Hà: Ông đã đi học đại học phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học đại học Ediburgh và sau đó Đại học London.

    Hà: Và ông đã làm gì sau đó?

    Bell: Tôi đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    Hà: Ông đã phát minh ra điện thoại khi nào?

    Bell: À, tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876 khi tôi gây ra lỗi khi làm một thí nghiệm…

    Hà: Thật thú vị!

    b. Two days later, Ha told her … (Hai ngày sau, Hà kể với bạn cô ấy những gì Alexander Bell đă nói. Bây giờ tường thuật những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.)

    – He said to me that he was born in 1847 in Scotland.

    – He told me that he always liked sciences, especially biology.

    – He told me that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

    – He said to me that he had invented the telephone by chance in 1876.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy sinh năm 1847 ở Scotland.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876.

    4. Work in pairs. One of you is … (Thực hành theo cặp. Một trong hai bạn là người tường thuật. Và người kia là Tim-Berners-Lee. Đóng vai, sử dụng thông tin đã cho.)

    – He said that he was born on 8 June 1955 in London.

    – He told me that he studied in Oxford University from 1973 to 1976.

    – He told me that he joined company called D.G. Nash in 1978.

    – He told me that he built first Web browser in 1990.

    – He told me that he put online the first website on 6 August 1991.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói rằng ông ấy sinh ngày 8 tháng 6 năm 1955 tại Luân Đôn.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã học tại Đại học Oxford từ năm 1973 đến 1976.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã tham gia vào công ty được gọi là D.G. Nash vào năm 1978.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã xây dựng trình duyệt Web đầu tiên vào năm 1990.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã đưa trang Web trực tuyến đầu tiên vào ngày 6 tháng 8 năm 1991.

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Quickly read the passages. Match … (Đọc nhanh các đoạn văn. Nối tiêu đề với các đoạn.)

    1 – B; 2 – A; 3 – C

    Hướng dẫn dịch:

    1 – B: Chúng ta có thể sống lâu hơn không?

    Những nhà khoa học nói rằng trong tương lai người ta sẽ sông lâu hơn. Những căn bệnh không thể chữa trị sẽ được chữa trị và những gen xấu sẽ có thể được thay thế. Với phong cách sống khỏe hơn và chăm sóc y tế tốt hơn trung bình con người ta sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữa. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp người ta sống thọ hơn.

    2 – A: Chúng ta có thể sống ở dó không?

    Đi đến sao Hỏa có thể trở thành một hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Những nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng nó là cách duy nhất để tìm ra có cuộc sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống một ngày nào đó!

    3 – C: Dự đoán nhà cửa trong tương lai

    Nhà cửa trong tương lai sẽ được dựng trên biển, trong không khí dưới đất. Những loại nhà cửa này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tấm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ cửa thông minh. Nhà cửa trong tương lai sẽ tận dụng người máy để việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và tổ chức mọi thứ cho người chủ.

    2. Underline the following words … (Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong các đoạn văn ở phần 1. Nối mỗi từ/cụm từ với giải thích của nó. )

    1. D; 2. A; 3. E; 4. B; 5. F; 6. C

    Hướng dẫn dịch:

    1. hiện thực

    A. kiểm tra cẩn thận để tìm hiểu thêm về điều gì đó

    2. khám phá

    B. được sử dụng thay cho một thứ khác

    3. khả năng

    C. thiết bị giúp tiết kiệm năng lượng

    4. được thay thế

    D. một thứ thực sự tồn tại hoặc xảy ra

    5. thuốc chống lão hóa

    E. một điều gì đó có thể xảy ra

    6. thiết bị tiết kiệm năng lượng

    F. thuốc có thể ngăn chặn lão hóa

    Speaking

    4. Think about your ideas about … (Đưa ra ý kiến của bạn về những tiến bộ khoa học trong những lĩnh vực này. Xem ví dụ và viết các ghi chú.)

    Gợi ý:

    nuclear energy

    Lower Greenhouse

    Gas Emissions

    Powerful and Efficient

    Reliable

    Cheap Electricity

    Low Fuel Cost

    Radioactive Waste

    Nuclear Accidents

    Nuclear Radiation

    High Cost

    National Risk

    nutrition pills

    people can live longer

    protect the body from diseases

    stronger health conditions

    expensive

    create an ageing polulation

    create overpopulation

    smart phones

    Provides very easy communication

    Always handy for Instant Messaging

    Radiation: smartphones can cause severe health effects

    Your privacy at risk

    space travel

    know more about the universe

    can offer a solution to many problems

    can be expensive

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the conversation and … (Nghe bài hội thoại và chọn tóm tắt hay nhất.)

    Bài nghe:

    Đáp án: b

    Hướng dẫn dịch:

    a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

    Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

    Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

    Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, m overcrowding won’t be a problem any more…

    Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and cc the Internet.

    Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

    Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

    Duong: Like what?

    Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

    Nick: You’re right: so many new proplems…

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Này, Dương và Châu, cậu có nhớ bài nói về khoa học và công nghệ của Tiến sĩ Nelson không?

    Châu: Có. Ông nói rằng khoa học và công nghệ sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề của thế giới trong tương lai.

    Nick: Đúng rồi. Mình nghĩ nạn đói trên thế giới là một vấn đề hiện tại, và việc tăng năng suất trong canh tác sẽ giúp nuôi sống dân số ngày càng tăng trên trái đất.

    Dương: Tốt. Ngoài ra chúng ta có thể sống trên các hành tinh khác, quá đông đúc sẽ không còn là vấn đề nữa …

    Nick: Và mình thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot, và internet.

    Dương: Và không còn sách giấy nữa. Chúng ta sẽ có sách điện tử và máy tính bảng cho mọi thứ.

    Châu: Điều đó hình như không mang lại lợi ích đối với mình. Mình vẫn muốn đi học. Mình muốn giao tiếp trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Theo ý mình, khoa học và công nghệ sẽ mang lại những vấn đề mới cho mọi người.

    Dương: Ví dụ là gì?

    Châu: Vâng, robot sẽ khiến thất nghiệp, và năng suất cao trong nông nghiệp có thể phá hủy môi trường và việc đưa người đến sao Hỏa có thể gây ô nhiễm …

    Nick: Bạn nói đúng: nhiều đề xuất mới …

    3. Listen again and answer … (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Mình không đồng ý với ý kiến rằng người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai.

    Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt tiền và chúng ta sẽ phải dành quá nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta.

    Gợi ý:

    Introduction: disagree

    Idea 1: expensive

    Idea 2: make workers jobless

    Idea 3: we become lazy and inactive

    Conclusion: not always good

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn tôi nói cô ấy thích làm thí nghiệm khoa học và tìm ra cách mà những thứ hoạt động.

    2. Việc sản xuất ra những hóa chất này gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    3. Có sự phát triển lớn, mới trong nghiên cứu không gian và công nghệ vệ tinh.

    4. Người ta biết rằng những khám phá khoa học mới đang được thực hiện suốt.

    5. Dường như không tự nhiên cho một đứa bé dành quá nhiều thời gian cho chính nó.

    Hướng dẫn dịch:

    Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trên thế giới. Ông đã tạo ra hơn 1000 phát minh bao gồm bóng đèn điện và máy ghi âm. Ông cũng đã tạo ra phòng thí nghiệm nghiên cứu đầu tiên trên thế giới. Edison sinh năm 1847 ở Ohio, Mỹ. Khi ông 10 tuổi, ông đã dựng một phòng thí nghiệm nhỏ sau khi ông đọc một quyển sách khoa học mà mẹ ông cho xem. Vào năm 1869, ông đã mượn một số tiền và bắt đầu làm phát minh. Trong năm 1876, ông đã xây dựng một phòng thí nghiệm mới để ông có thể dành tất cả thời gian của mình để phát minh. Ông lên kế hoạch cho ra những phát minh nhỏ sau mỗi 10 ngày và một phát minh lớn sau mỗi 6 tháng. Ông đã phát triển nhiều thiết bị mang đến lợi ích lớn cho cuộc sống con người. Ông từng nói rằng giá trị của một ý tưởng nằm ở việc sử dụng nó. Edison mất năm 1931, sau một sự nghiệp đáng nhớ.

    Grammar

    4. Change the sentences into … (Chuyển câu thành câu tường thuật.)

    1. → He said that they were doing an experiment.

    2. → She told me that I had to sign the paper again.

    3. → Tam said that they had watched a television documentary on the future of nuclear power.

    4. → They announced that the 10 o’lock flight to Kualar Lumpur would be an hour late.

    5. → Scientists said that in 50 years’ time we might be living on the moon.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng họ đang làm một thí nghiệm.

    2. Cô ấy nói rằng tôi phải ký giấy lại.

    3. Tâm nói rằng họ đã xem phim tài liệu về tương lai của năng lượng hạt nhân.

    4. Họ thông báo rằng chuyến bay 10 giờ đến Kualar Lumpur sẽ trễ 1 giờ đồng hồ.

    5. Những nhà khoa học nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ sống trên mặt trăng.

    5. Rewrite these sentences in … (Viết lại những câu này thành câu trực tiếp.)

    Gợi ý:

    1. → Kien said: “I missed the train.”

    2. → Duong said: “I can run very fast.”

    3. → Mia told me: “I’ll hand in the report tomorrow.”

    4. → She said: “I’m rading a science fiction book about life on Venus.”

    5. → He told me: “I’ll be a lawyer when I grow up.”

    Communication

    6. Write one pdiction for each of the … (Viết một dự đoán cho mỗi lĩnh vực sau, dựa trên những gợi ý và ý tường của riêng bạn. Sau đó chia sẻ với lớp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ví dụ:

    Trong lĩnh vực giao thông vận tải, chúng ta sẽ có thế đi lại nhanh hơn và xa hơn trên những chiếc xe hơi bay và tàu vũ trụ.

    – năng lượng mặt trời quanh năm

    – không trường học, bài học trên mạng

    – thuốc dinh dưỡng thay vì thức ăn bình thường

    – rạp phim 5D ở nhà

    – bảo vệ an ninh nhà cửa với máy quay phim

    – trung tâm giải trí ở nhà

    – ứng dụng điện thoại di động

    Gợi ý:

    – In education, we will probably have no schools. We will learn lessons on the Internet.

    – For food, we will probably use nutrion pills instead of normal food.

    – For leisure, we will probably watch 5D-cinema at home.

    – In energy, energy saving devices will be used in home and industry.

    – In home life, robots will probably do the household chores.

    – In communication, email will probably replace snail mail.

    2. If you could invent something … (Nếu bạn có thể phát minh ra thứ gì đó mới, bạn sẽ phát minh thứ gì? Chọn một trong những gợi ý bên dưới hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    – một trò chơi mà có thể được chơi bởi 4 người

    – một môn thể thao mà có thể được chơi trong nhà bởi một nhóm người

    – một loại thuốc mà có thể làm cho bạn làm điều gì đó tốt

    – một thiết bị mà có thể ngăn tai nạn ở nhà

    – một cái máy mà có thể tái chế mọi thứ ở nhà

    Gợi ý:

    If I could invent something new, I would develop a machine that can recycle everything at home because I want to reduce the pollution, protect the environment and make human’s life better.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 7: Liên Minh Châu Âu (Eu)
  • Trả Lời Câu 2 Trang 55
  • Bài 2 Trang 84 Sgk Địa Lí 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 2: Xu Hướng Toàn Cầu Hóa, Khu Vực Hóa Kinh Tế
  • Tiết 2: Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

    (trang 80 sgk Địa Lí 11): – Dựa vào bảng 9.4 và kiến thức của bản thân, hãy cho biết những sản phẩm công nghiệp nào của Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới?

    Trả lời:

    Thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm lụa tơ tằm và tơ sợi tổng hợp.

    (trang 80 sgk Địa Lí 11): – Quan sát hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung và dặc điểm phân bố công nghiệp của Nhật Bản.

    Trả lời:

    – Công nghiệp Nhật Bản có mức độ tập trung cao, nhiều trung tâm và cụm trung tâm lớn, nhiều dải công nghiệp với nhiều trung tâm công nghiệp.

    – Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven biển, đặc biệt phía Thái Bình Dương.

    (trang 81 sgk Địa Lí 11): – Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?

    Trả lời:

    Nông nghiệp giữ vị trí thứ yếu trong nền kinh tế, vì: diện tích đất nông nghiệp nhỏ và ngày càng bị thu hẹp.

    (trang 82 sgk Địa Lí 11): – Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản?

    Trả lời:

    – Nhật Bản nằm kề các ngư trường lớn, làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn.

    – Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người Nhật.

    – Sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường. Mặt khác, việc thực hiện Công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi,., đã làm sản lượng cá đánh bắt của Nhật giảm sút. Tuy nhiên, so với thế giới, sản lượng này vẫn cao, chỉ đứng sau Trung Quốc, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru.

    Bài 1: Chứng minh rằng Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao.

    Lời giải:

    – Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

    – Nhật Bản chiếm vị trí hàng đầu thế giới về máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vồ tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo,…

    – Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp: chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.

    Bài 2: Trình bày những đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản. Tại sao diện tích trồng lúa gạo của Nhật Đản giảm?

    Lời giải:

    – Những đặc điểm nổi bật:

    + Giữ vai trò thứ yếu, tỉ trọng chỉ chiếm khoảng 1%. Diện tích đất ít, chỉ chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.

    + Phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ hiện đại để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và tăng chất lượng nông sản.

    + Trồng trọt: lúa gạo là cây trồng chính (chiếm 50% diện tích đất canh tác) ; các cây trồng phổ biến: chè, thuốc lá, dâu tằm,…

    + Chăn nuôi tương đối phát triển; vật nuôi chính: bò, lợn, gà.

    + Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm cao, chủ yếu là cá thu, cá ngừ, tôm, cua,.. Nghề nuôi trồng hải sản (tôm, rong biển, sò, trai lấy ngọc,…) được chú trọng phát triển.

    – Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm, vì:

    + Diện tích đất nông nghiệp nhỏ và ngày càng bị thu hẹp.

    + Cơ cấu bữa ăn của người Nhật thay đổi, xu hướng gần với người châu Âu, giảm lượng gạo trong khẩu phần bữa ăn.

    + Dành một số diện tích đất thích hợp hơn cho một số cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn lúa gạo (chè, thuốc lá, dâu tằm…).

    Bài 3: Dựa vào bảng số liệu sau:

    SẢN LƯỢNG CÁ KHAI THÁC

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản qua các năm, từ 1985 đến 2003.

    Lời giải:

    – Sản lượng cá giảm nhanh, liên tục qua các năm, từ 1985 đến 2003. Sản lượng cá năm 2003 chỉ bằng 40,3% năm 1985.

    – Nguyên nhân: sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường trước đây Nhật làm chủ. Mặt khác, việc thực hiện Công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi,., đã làm sản lượng cá đánh bắt của Nhật giảm sút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 40 Sgk Địa Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Lẽ Ghét Thương Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Bản Tin Sbt Ngữ Văn Lớp 11 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Chương trình Ngữ Văn lớp 11

    Tuần 1 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 1: Vào phủ chúa Trịnh – Lê Hữu TrácBài 2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhânBài 3: Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội

    Tuần 2 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 4: Tự Tình – Hồ Xuân HươngBài 5: Câu cá mùa thu – Nguyễn KhuyếnBài 6: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luậnBài 7: Thao tác lập luận phân tích

    Tuần 3 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 12: Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá QuátBài 13: Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công TrứBài 14: Luyện tập thao tác lập luận phân tích

    Tuần 5 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 19: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình ChiểuBài 20: Thực hành về thành ngữ, điển cố

    Bài 21: Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm

    Tuần 7 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 23: Ôn tập văn học trung đại Việt NamBài 24: Thao tác lập luận so sánh

    Tuần 8 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 25: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945Bài 26: Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học

    Tuần 9 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 27: Hai đứa trẻ – Thạch LamBài 28: Ngữ cảnh

    Tuần 10 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Tuần 11 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 31: Luyện tập vận dụng kết hợp thao tác lập luận phân tích và so sánh

    Bài 29: Chữ người tử tù – Nguyễn TuânBài 30: Luyện tập thao tác lập luận so sánh

    Tuần 12 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 32: Hạnh phúc của một tang gia – Vũ Trọng PhụngBài 33: Phong cách ngôn ngữ báo chí

    Tuần 13 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 34: Chí Phèo – Nam CaoBài 35: Một số thể loại văn học: Thơ, truyệnBài 36: Phong cách ngôn ngữ báo chí (tiếp theo)

    Tuần 14 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 37: Chí Phèo (tiếp theo) – Nam CaoBài 38: Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câuBài 39: Bản tin

    Bài 45: Vĩnh biệt cửu trùng đài – Nguyễn Huy TưởngBài 46: Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

    Tuần 16 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 47: Tình yêu và thù hận – Sếch-xpiaBài 48: Ôn tập phần văn học

    Tuần 17 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 49: Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấnBài 50: Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

    Tuần 18 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 51: Lưu biệt khi xuất dương – Phan Bội ChâuBài 52: Nghĩa của câuBài 53: Viết bài làm văn số 5: Nghị luận văn học

    Tuần 19 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 54: Hầu Trời – Tản ĐàBài 55: Nghĩa của câu (tiếp theo)

    Tuần 20 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 56: Vội vàng – Xuân DiệuBài 57: Thao tác lập luận bác bỏ

    Tuần 21 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 58: Tràng Giang – Huy CậnBài 59: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏBài 60: Viết bài làm văn số 6: Nghị luận xã hội

    Tuần 22 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 61: Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mạc TửBài 62: Chiều tối – Hồ Chí Minh

    Tuần 23 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 69: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

    Tuần 25 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 70: Tôi yêu em – PuskinBài 71: Bài thơ số 28 – Ta-goBài 72: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt

    Tuần 26 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 77: Về luân lí xã hội ở nước ta – Phan Châu TrinhBài 78: Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh

    Tuần 29 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 79: Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác – Ăng-ghenBài 80: Phong cách ngôn ngữ chính luận

    Tuần 30 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 81: Một thời đại trong thi ca – Hoài ThanhBài 82: hong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

    Tuần 31 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 83: Một số thể loại văn học: Kịch, Nghị luậnBài 84: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

    Tuần 32 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 85: Ôn tập phần văn học (kì II)Bài 86: Tóm tắt văn bản nghị luận

    Tuần 33 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 87: Ôn tập phần Tiếng ViệtBài 88: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luậnBài 89: Ôn tập phần làm văn

    Tuần 34 SGK Ngữ Văn lớp 11

    Bài 90: Kiểm tra tổng hợp cuối năm

    Tuần 35 SGK Ngữ Văn lớp 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Làm Bài Tập Về Ngữ Cảnh
  • Soạn Bài Ngữ Cảnh Văn 11: Giải Câu 1 2, 3, 4, 5, 6 Trang 77 Sbt Văn…
  • Soạn Bài Ngữ Cảnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Bản Tin
  • Soạn Văn 11 Bài: Luyện Tập Viết Bản Tin
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 2 Lớp 9: Listen And Read
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    -flower /ˈflɑʊ·ər/ (n): hoa

    – firework /ˈfaɪr.wɝːk/ (n): pháo hoa

    – lucky money /ˈlʌk i ˈmʌn i/ (n): tiền lì xì

    – apricot blossom /ˈeɪ.prɪ.kɑːt ˈblɑs·əm/ (n): hoa mai

    – peach blossom /pitʃ ˈblɑs·əm/ (n) hoa đào

    – make a wish: ước một điều ước

    – cook special food: nấu một món ăn đặc biệt

    – go to a pagoda: đi chùa

    – decorate /ˈdek·əˌreɪt/ (v): trang trí, trang hoàng

    – decorate our house: trang trí nhà của chúng ta

    – plant trees: trồng cây

    – watch fireworks: xem pháo hoa

    – hang a calendar: treo một cuốn lịch

    – give lucky money: cho tiền lì xì

    – do the shopping: mua sắm

    – visit relative: thăm người thân

    – buy peach blossom: mua hoa đào

    – clean furniture: lau chùi đồ đạc

    – calendar /ˈkæl ən dər/ (n): lịch

    – celebrate /ˈsel·əˌbreɪt/ (v): kỉ niệm

    – cool down /kul daʊn/(v): làm mát

    – Dutch /dʌtʃ/ (n, adj): người /tiếng Hà Lan

    – empty out (v): đổ (rác)

    – family gathering (n): sum họp gia đình

    – feather /ˈfeð·ər/ (n): lông (gia cầm)

    – first-footer /ˈfɜrstˈfʊt/ (n): người xông nhà (đầu năm mới)

    – get wet (v): bị ướt

    – Korean /kəˈriən/ (n, adj): người/tiếng Hàn Quốc

    – remove /rɪˈmuv/ (v): rủ bỏ

    – rooster /ˈru·stər/ (n): gà trống

    – rubbish /ˈrʌb·ɪʃ/ (n): rác

    – Thai /taɪ/ (n, adj): người ¡tiếng Thái Lan

    – wish /wɪʃ/ (n, v): lời ước

    Task 1 Listen and read

    Người phỏng vấn: Chào mừng trở lại chương trình “Vòng quanh thế giới trong 30 phút”. Cảm ơn Sunanta một lần nữa đã nói cho chúng ta về những ngày lễ trong năm mới ở Thái Lan. Kế tiếp, chúng ta sẽ chào mừng sự có mặt của bạn Phong đến từ Việt Nam. Chào Phong.

    Phong: Xin chào.

    Người phỏng vấn: Năm mới của nước bạn được gọi là Tết phải không?

    Phong: Đúng vậy.

    Người phỏng vấn: Người Việt Nam mừng ngày Tết vào những thời điểm khác nhau mỗi năm phải không?

    Phong: Vâng, đúng vậy. Năm nay chúng tôi sẽ tổ chức Tết vào cuối tháng

    Người phỏng vấn: Mọi người làm gi để tổ chức ăn mừng ngày Tết?

    Phong: Nhiều lắm. Đây là thời điểm bận rộn nhất trong năm.

    Người phỏng vấn: Ví dụ như là?

    Người phỏng vấn: Bạn có đi du lịch vào dịp Tết không?

    Phong: Không thường xuyên lắm. Vì Tết là khoảng thời gian sum họp gia đình.

    Người phỏng vấn: À vâng… Vậy các bạn có ăn uống nhiều không?

    Phong: Có, ăn nhiều thức ăn là một điều tốt nhất vào ngày Tết. ồ, và cả tiền lì xì nữa.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Cảm ơn Phong. Kế tiếp chúng ta sẽ chào mừng Yumiko đến từ Nhật Bản…

    Task 2. Are the following statements true or false according to the conversation 1?

    (Những câu sau đây đúng hay sai với nội dung bài đàm thoại trong phần 1 Đánh dấu chọn (√) để chọn)

    1. Phong là người đầu tiên trong chương trình.
    2. Năm nay Tết là vào tháng 2.
    3. Người ta có nhiều pháo hoa vào dịp Tết.
    4. Phong thích ăn thức ăn ngon vào dịp Tết.
    5. Kế tiếp, người phỏng vấn sẽ nói chuyện với một người đến từ Nhật Bản.

    Task 3 Find the information from 1 and fill the blanks.

    (Tìm thông tin từ phần 1 và điển vào khoảng trống.)

    Task 4 Write the words/phrases in the box under the appropriate pictures.

    (Viết những từ/cụm từ trong khung sau sao cho phù hợp với tranh.)

    1 – b. peach blossom and apricot blossom

    2 – a. lucky money

    3 – c. banh chung and banh tet

    4 – e. swimming pool

    5 – h. school ground

    7 – f. house decorate

    8 – d. family gatherings

    Task 5 Look at the pictures again. Which pictures do you think are related to Tet?

    1 – b. peach blossom and apricot blossom

    2 – a. lucky money

    3 – c. banh chung and banh tet

    7 – f. house decorate

    8 – d. family gatherings

    Write down three things or activities you like best about Tet.

    Compare your list with the members of your group. Report the results to the class. The group that has the most items wins.

    (Viết 3 điều hoặc 3 hoạt động mà em thích nhất về Tết.

    So sánh danh sách của em với các thành viên khác trong nhóm. Báo cáo kết quả cho cả lớp. Nhóm nào ghi được nhiều nhất sẽ thắng.)

    Task 1. Listen and repeat the words in the box.

    (Nghe và lặp lại những từ trong khung.)

    Task 2 Work in groups. Label the pictures with the words in 1.

    (Làm việc theo nhóm. Đặt tên những bức tranh với những từ trong phần 1 sao cho phù hợp.)

    1 – b. fireworks

    3 – d. psent

    4 – j. calendar

    7 – h. relative

    8 – e. shopping

    9 – k. special food

    10 – c. furniture

    Task 3. Match the verbs with the suitable nouns.

    (Nối những động từ với danh từ thích hợp)

    Task 4 Write the phrases you have formed in 3. The first one is an example.

    (Viết những cụm từ mà bạn đã tạo thành trong phần 3.)

    Task 5. Listen and repeat the words.

    (Nghe và lặp lại các từ sau.)

    Task 6. Listen to the sentences and tick (√) which has /ʃ/ and which has /s/.

    (Nghe các câu và chọn câu nào có /ʃ/ và câu nào có /s/.)

    Task 7. Listen and practise reading the short poem. Pay attention to the sounds /ʃ/ and /s/.

    (Nghe và thực hành đọc bài thơ ngắn bằng tiếng Anh. Chú ý đến âm /s/ và /ʃ/.)

    Mùa xuân đang đến!

    Tết đang đến!

    Cô ấy bán hoa đào.

    Má cô ấy bừng sáng.

    Mắt cô ấy cười.

    Nụ cười cô ấy ngại ngùng.

    Cô ấy bán hoa đào.

    Grammar: should and shouldn’t (Ngữ pháp: nên và không nên)

    Task 1. Look at the pictures and complete the sentences with should or shouldn’t.

    (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu với “should” hay “shouldn’t”)

    Tạm dịch:Trẻ con không nên leo cây.

    Tạm dịch:Chúng ta nên giúp người lớn tuổi.

    Tạm dịch:Học sinh không nên gian lận trong thi cử.

    Tạm dịch:Chúng ta nên lau dọn nhà cửa trước Tết.

    Task 2. At the TV studio, Phong sees these signs. Complete the sentences with should or shouldn’t.

    (Ở trường quay, Phong thấy những tấm bảng này. Hoàn thành các câu với “should/shouldn’t”.)

    Tạm dịch:Bạn nên giữ im lặng.

    Tạm dịch:Bạn không nên ăn hoặc uống.

    Tạm dịch:Bạn nên gõ cửa trước khi vào.

    Tạm dịch:Bạn không nên chạy trong phòng thu.

    Task 3 Now look at these Tet activities. Tick (√) the activities children should do at Tet. Cross (X) the activities they shouldn’t.

    (Nhìn vào những hoạt động trong ngày Tết. Đánh dấu chọn (√) vào những hoạt động mà trẻ con nên làm (should) vào dịp Tết. Đánh chéo (x) vào những hành động mà chúng không nên làm (shouldn’t).)

    Task 4. Use the activities in 3, write down the sentences.

    (Sử dụng những hoạt động trong phần 3, viết thành các câu.)

    Tạm dịch:Chúng ta nên cư xử tốt lễ phép.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên ăn nhiều đồ ngọt.

    Tạm dịch: Chúng ta nên trồng cây.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên làm bể đồ đạc.

      Children shouldn’t go out with friends.

    Tạm dịch: Trẻ em không nên đi chơi với bạn.

    Tạm dịch:Chúng ta nên ước một điều ước.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên đánh nhau.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên chơi bài suốt đêm

    Task 1. Match the flags with the countries. Then match the countries with their nationalities.

    (Nối những lá cờ với những quốc gia. Sau đó nối những quốc gia với quốc tịch của chúng.)

    Prepare pictures of flags. Walk around and meet people. Tell them where you are from. They will tell you your nationality.

    (Chuẩn bị những bức tranh có hình lá cờ. Đi xung quanh và gặp mọi người. Sau đó nói cho họ bạn từ đâu đến. Họ sẽ nói cho bạn quốc tịch của bạn.)

    A: Hi, I’m from England.

    B: You’re English.

    A: I’m from America.

    B: You’re American.

    1) A: Hi, I’m from Holland.

    B: You’re Dutch.

    A: Xin chào, tôi đến từ Hà Lan.

    B: Bạn là người Hà Lan.

    2) A: Hi, I’m from Japan.

    B: You’re Japanese.

    A: Xin chào, tôi đến từ Nhật Bản.

    B: Bạn là người Nhật.

    3) A: Hi, Fm from the USA.

    B: You’re American.

    A: Xin chào, Fm từ Hoa Kỳ.

    B: Bạn là người Mỹ.

    4) A: Hi, I’m from Australia.

    B: You’re Australian.

    A: Xin chào, tôi đến từ Úc.

    B: Bạn là người Úc.

    5) A: Hi, I’m from Thailand.

    B: You’re Thai.

    A: Xin chào, tôi đến từ Thái Lan.

    B: Bạn là người Thái.

    6) A: Hi, I’m from Vietnam.

    B: You’re Vietnamese.

    A: Xin chào, tôi đến từ Việt Nam.

    B: Bạn là người Việt Nam.

    7) A: I’m from Scotland.

    B: You’re Scottish.

    A: Tôi đến từ Scotland.

    B: Bạn là người Scotland.

    8) A: Hi, I’m from Korea.

    B: You’re Korean.

    A: Xin chào, tôi đến từ Hàn Quốc.

    B: Bạn là người Hàn Quốc.

    Task 3 People in different countries celebrate New Year differently. Match the four groups of people with the pictures.

    (Mọi người ở những quốc gia khác nhau ăn mừng năm mới theo những cách khác nhau. Nối 4 nhóm người với bức tranh.)

    Task 4. Read the four paragraphs below. Use the pictures in 3 to help you decide which group of people celebrates New Year that way.

    (Đọc 4 đoạn văn bên dưới. Sử dụng những bức tranh trong phần 3 để giúp bạn quyết định nhóm người nào ăn mừng năm mới theo cách đó.)

    Task 5 Find and check the meaning of some new words as they are used in the text by matching them with the definitions.

    (Tìm và kiểm tra ý nghĩa của vài từ mới khi chúng được dùng trong ngữ cảnh bằng cách nối chúng với các định nghĩa.)

    Each student chooses two facts from the four paragraphs he/she is most interested in. Write them down and take turns to read them aloud to his/her group. The group decides which group of people he/she is talking about.

    (Mỗi học sinh chọn 2 sự việc từ 4 đoạn văn mà anh ấy/cô ấy quan tâm nhất Viết chủng ra giấy và lần lượt đọc lớn cho nhóm nghe. Nhóm quyết định xem nhóm người nào mà anh ấy/cô ấy đang nói đến.)

    Task 1. Children in different countries are talking about their New Year. Read the passages.

    ( Trẻ con ở những quốc gia khác nhau đang nói về năm mới của mình. Đọc các đoạn văn sau.)

    Tôi thường đi đến Quảng trường Thời đại với ba mẹ để chào đón năm mới. Khi đồng hồ điểm nửa đêm, pháo hoa đầy màu sắc chiếu sáng bầu trời. Mọi người xung quanh vui mừng và hát hò vui vẻ. Mình yêu thời điểm đó lắm.

    Tôi yêu những ngày đầu năm mới nhất. Sau khi dậy sớm, chúng tôi mặc quần áo đẹp và đi đến phòng khách. Ớ đó ông bà chúng tôi ngồi trên ghế sô pha. Chúng tôi cúi đầu và nói điều ước của chúng tôi với ông bà. Ông bà sẽ cho chúng tôi tiền lì xì trong phong bì màu đỏ. Sau đó, chúng tôi đi chơi và có một ngày vui trọn vẹn với đồ ăn ngon và đầy tiếng cười.

    Mình đã biết vài tín ngưỡng trong ngày Tết từ ba mẹ mình. Tết đến, người ta tặng gạo để chúc và cầu cho thức ăn đầy đủ, tặng trái cây đỏ để chúc có niềm vui. Chó là con vật may mắn. Tiếng chó sủa như “vàng”. Nhưng không nên tặng mèo bởi vì tiếng kêu của nó giông như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt. Đừng ăn tôm. Chúng bơi lùi và bạn sẽ không thành công trong năm mới.

    Task 2. Say who the following statements refer to. Number 1 is an example.

    (Em hãy nói những câu sau đề cập đến ai. Số 1 là ví dụ.)

    Tast 3. Test your memory! Tick (√) the things which appear in the passages, and cross (X) the ones which don’t.

    (Kiểm tra trí nhớ của em. Đánh dấu chọn (√) vào những thứ xuất hiện trong đoạn văn trên và dấu chéo (x) những thứ không xuất hiện)

    Task 4. The following practices and beliefs are from the passages in 1. Talk to your friends and say which one(s) you will do or won’t do this New Year.

    (Bài thực hành sau và những điều tín ngưỡng là từ đoạn văn ở phần 1. Nói cho bạn của em nghe em sẽ làm gì hoặc không làm gì trong năm mớỉ.)

      Go to Times Square to welcome the New Year.

    Get lucky money from your grandparents.

    Give your cousin a cat as a psent.

    Eat shrimps.

    Cheer and sing when the clock strikes midnight.

    Dress beautifully.

    Watch fireworks.

    Write two popular beliefs you know about the New Year and tell your partners.

    (Làm việc theo nhóm. Viết hai điều tín ngưỡng phổ biến mà em biết vào năm mới và kể cho bạn bè nghe.)

    Belief 1: Dogs are lucky animals. The barking sounds like “gold”.

    Belief 2: You shouldn’t give cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese word for poverty

    Tín ngưỡng 1: Chó là động vật may mắn. Những âm thanh sủa như “vàng”.

    Tín ngưỡng 2: Bạn không nên tặng mèo như một món quà vì tiếng kêu của nó giống như từ “nghèo” trong tiếng Việt

    Task 6. Look at the list. Discuss with your friends what you should or shouldn’t do at Tet.

    Task 1. Mai and her mother are going shopping for Tet. Listen and tick (√) the things they will buy.

    (Mai và mẹ cô ấy đang di mua sắm cho ngày Tết. Nghe và đánh dấu chọn những thứ mà họ mua.)

    Task 2. Listen again and write the names of the things they will buy for the people in column A.

    (Nghe lại một lần nữa và viết tên các thứ mà họ sẽ mua cho những người trong cột A.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    Mai: Mum, shall we buy a branch of peach blossoms?

    Mum: Yes, dear. We’ll buy a beautiful one.

    Mai: And how many banh chung shall we buy?

    Mum: We won’t buy banh chung, dear. This year, we’ll make them at home.

    Mai: Wow… I like cooking banh chung. I will help you with that.

    Mum: Yes, sure. And I’ll buy some new clothes for you and your brother.

    Mai: Thank you, Mum. Shall we buy something for Dad, too?

    Mum: Yes, we’ll buy a new tie for him.

    Mai: Should we buy something for grandma and grandpa?

    Mum: Yes, of course, dear. We will get them some sweets and…

    Mai: And some fruit…

    Mum: No dear, we shouldn’t buy fruit. It’s too early. We should wait until the 30 th.

    Mai: Yeah, Mum. And don’t forget to buy some chocolate biscuits for us.

    Mum: No, I won’t, dear. I will buy you the most delicious biscuits.

    Mai: Mẹ ơi, chúng ta sẽ mua một nhánh hoa đào phải không?

    Mẹ: Đúng vậy, con yêu. Chúng ta sẽ mua một cành đẹp.

    Mai: Chúng ta sẽ mua bao nhiêu cái bánh chưng?

    Mẹ: Chúng ta sẽ không mua bánh chưng. Năm nay, chúng ta sẽ làm chúng ở nhà.

    Mai: Wow … Con thích làm bánh chưng. Con sẽ giúp mẹ.

    Mẹ: Được, chắc chắn rồi. Và mẹ sẽ mua một ít quần áo mới cho con và em trai của con.

    Mai: Cảm ơn mẹ. Chúng ta cũng sẽ mua gì đó cho bố chứ?

    Mẹ: Đúng vậy, chúng ta sẽ mua cà vạt mới cho bố con.

    Mai: Chúng ta có nên mua thứ gì đó cho bà và ông?

    Mẹ: Đúng vậy, tất nhiên, con yêu. Chúng ta sẽ mua cho họ một ít đồ ngọt và …

    Mai: Và một ít trái cây …

    Mẹ: Không con yêu, chúng ta không nên mua hoa quả. Quá sớm. Chúng ta nên chờ đến ngày 30.

    Mai: Vâng, mẹ. Và đừng quên mua một số bánh quy sô-cô-la cho chúng ta.

    Mẹ: Không, mẹ sẽ không quên. Mẹ sẽ mua cho con những bánh quy ngon nhất.

    Task 3. Now write an e-mail to a friend about your Tet holiday. Include what you will and won’t do. Also include things people should and shouldn’t do. Use your notes from Speaking and the rest of the unit to help you.

    (Bây giờ viết email cho một người bạn nói về ngày Tết của em. Bao gồm những gì em sẽ làm và những gì em sẽ không làm, cả những gì mọi người nên làm và không nên làm. Sử dụng những ghi chú của phần Nói (Speaking) và phần còn lại của bài học để giúp em.)

    I feel very happy. Our Tet holiday is coming. This year I will clean and decorate our house. I will go for shopping to buy new things: clothes, furniture, sweets, fruit, apricot blossoms. I won’t buy banh chung because we will do it ourselves. And we also won’t buy fireworks because we will go to the city center to watch fireworks.

    At Tet, people should get up early, dress beautifully and welcome New Year guests.

    People shouldn’t give black cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese words for poverty.

    Mình thấy rất vui. Kỳ nghỉ Tết của mình sắp đến rồi. Năm nay mình sẽ lau dọn, trang trí nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm đồ mới: quần áo, đồ đạc trong nhà, bánh kẹo, trái cây, hoa mai. Mình sẽ không mua bánh chưng vì nhà mình sẽ tự nấu. Mình cũng không mua pháo hoa mà sẽ đi đến trung tâm thành phố để xem pháo hoa.

    Vào dịp Tết, mọi người nên dậy sớm, ăn mặc đẹp và chào mừng khách đến nhà trong ngày đầu năm mới.

    Mọi người không nên tặng mèo đen bởi vì tiếng kêu của nó như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt.

    Task 1 Draw lines to match the actions on the left with the things on the right.

    (Vẽ các đường để khớp với các hành động ở bên trái với những thứ ở bên phải.)

    1 – J. go to a pagoda

    2 – E. buy a psent

    3 – D. give lucky money

    4 – C. cook special food

    5 – I. visit relatives

    6 – F. clean the furniture

    7 – H. grow flowers

    8 – G. plant trees

    9 – A. make a wish

    10 – K. hang a calendar

    11 – B. watch fireworks

    12 – L. break things

    Task 2 Game: “About or Not about Tet?” (Trò chơi: “Nói về hoặc không nói về ngày Tết?)

    Five volunteers stand in front of the class. They take turns to read aloud each phrase from the list. The quickest student with the right answer gets one point for one right answer. The student with the highest score wins.

    (Năm tình nguyện viên đứng phía trước lớp. Họ lần lượt đọc lớn mỗi cụm từ trong danh sách. Học sinh trả lời đúng nhanh nhất sẽ được 1 điểm. Học sinh cao điểm nhất sẽ thắng.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    Tình nguyện viên A: chơi trò chơi

    Học sinh A: nói về Tết

    Tình nguyện viên B: đi bơi

    Học sinh B: không nói về ngày Tết

    Task 3 Phong is visiting Thailand at their New Year Festival. Look at the list of what he will or will not do. Then write out complete sentences.

    (Phong đang đi thăm Thái Lan vào lễ hội đầu năm mới của họ. Nhìn vào danh sách những gì anh ấy sẽ làm và sẽ không làm. Sau đó viết ra những câu hoàn thiện)

    Phong will travel by plane.

    Phong will wear shorts and a T-shirt. Phong will get wet.

    Phong will throw water at others. Phong will watch the elephants.

    Phong won’t stay at home.

    Phong won’t eat banh chung.

    Phong won’t go to school.

    Phong won’t get lucky money.

    He won’t wait for the first footer.

    Phong sẽ đi bằng máy bay.

    Phong sẽ mặc quần short và áo phông. Phong sẽ bị ướt.

    Phong sẽ ném nước vào người khác. Phong sẽ xem voi.

    Phong sẽ không ở nhà.

    Phong sẽ không ăn bánh chưng.

    Phong sẽ không đi học.

    Phong sẽ không nhận được tiền may mắn.

    Anh ấy sẽ không đợi cho chân đầu tiên.

    Task 4. Tom is asking Phong what children in Vietnam should or shouldn’t do at Tet. Listen and fill in the summary with should or shouldn’t.

    (Tom đang hỏi Phong những gì trẻ em ở Việt Nam nên hoặc không nên làm vào dịp Tết. Lắng nghe và điền vào bản tóm tắt có nên hay không.)

    (4) shouldn’t

    (5) shouldn’t

    Phong nghĩ rằng trẻ em Việt Nam nên đến thăm ông bà vào ngày Tết. Chúng cũng nên chúc ông bà sức khỏe. Để làm cho nhà cửa sạch đẹp, chúng nên giúp trang trí nhà cửa với hoa và tranh ảnh. Nhưng chúng không nên ăn quá nhiều. Chúng cũng không nên đòi tiền lì xì. Một điều nữa là chúng nên ước một điều ước vào ngày Tết.

    Tom: Phong, should children in Viet Nam visit their grandparents?

    Phong: Yes, they should. And they should wish them good health.

    Tom: Do they help decorate their house?

    Phong: Of course. They should..

    Tom: Do they eat much?

    Phong: They do, but they shouldn’t. And they shouldn’t ask for lucky money, either.

    Tom: Should they make a wish?

    Phong: They should, I think.

    Tom: Phong, liệu trẻ em Việt Nam có nên thăm ông bà của họ không?

    Phong: Có, họ nên đến. Và họ nên chúc ông bà sức khỏe tốt.

    Tom: Họ có giúp trang trí nhà của họ không?

    Phong: Tất nhiên. Họ nên..

    Tom: Họ có ăn nhiều không?

    Phong: Họ có, nhưng họ không nên. Và họ cũng không nên đòi tiền lì xì.

    Tom: Họ có nên ước gì không?

    Phong: Họ nên, tôi nghĩ vậy.

    Task 5 Rearrange the words in each sentence to make New Year wishes and greetings.

    (Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu để tạo thành lời chúc mừng năm mới)

    Write down in big letters the three dreams you have for this New Year. Share them with your friends.

    (Viết một lá thư với ba ước mơ của mình cho năm mới này. Chia sẻ chúng với bạn của em.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    How are you? I’m very well.

    Long time no see you and I miss you so much

    Tet holiday is coming soon and I really look forward to it.

    This New Year, I will study better to get the goods marks in the final exam. I also will travel a lot. I will try to manage the weekend time tc travel to many interesting places around my city to experience the beauty of city. Last, I will plant a small garden in front of my house this New Year to make my house more beautiful.

    Cậu khỏe không? Mình rất khỏe.

    Lâu rồi không gặp, mình rất nhớ cậu.

    Tết sắp đến rồi và mình thật sự rất mong chờ nó.

    Năm mới này, mình sẽ học chăm chỉ hơn để có điểm tốt trong bài kiểm tra cuối kỳ. Mình cũng sẽ du lịch thật nhiều. Mình sẽ tận dụng những ngày cuối tuần để du lịch đến nhiều nơi thú vị quanh thành phố mình để trải nghiệm vẻ đẹp của thành phố. Cuối cùng, mình sẽ trồng một khu vườn nhỏ trước nhà trong năm mới này để làm cho ngôi nhà thêm đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 6: The First University In Viet Nam (Trường Đại Học Đầu Tiên Ở Việt Nam)
  • Giải Looking Back Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading
  • Unit 7 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Write
  • * Language Review 4

    lớp 9 (phần 1 → 7 trang 82-83 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Draw rising or falling arrows to illustrate the correct tones, …. (Vẽ những mũi tên lên hoặc xuống để minh họa tông giọng đúng, sau đó nghe và thực hành nói những câu này.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    1. Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.

    2. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác.

    3. Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

    4. Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại.

    5. Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng.

    6. Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh.

    7. Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình.

    8. Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.

    4. Complete each sentence with a phrase in the box. (Hoàn thành mỗi câu với một cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.

    2. Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới..

    3. Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền.

    4. Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công.

    5. Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa.

    6. Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa chọn. Bạn có thể đạt được vô hạn.

    7. Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn.

    8. Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm.

    5. Put the verbs in brackets into the infinitive or -ing form. (Đặt động từ không ngoặc ở dạng V-ing hoặc to V)

    Hướng dẫn dịch

    1. Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?

    2. Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai?

    3. Cô ấy bắt đầu làm việc như là một nhà sinh học cách đây 3 năm

    4. Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng

    5. Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa

    6. Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ

    7. Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực

    8. Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ

    6. Rewrite the pairs of sentences as one sentence using …. (Viết lại những cặp câu và một câu sử dụng mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định.)

    1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

    2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

    3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

    4. He admires the teacher who initiated building the school library.

    5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

    6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

    7. Choose the most suitable expssion to complete each of …. (Chọn cách thể hiện phù hợp nhất để hoàn thành mỗi đoạn đối thoại ngắn.)

    1. No worries

    2. I am not so sure about that.

    3. That’s not entirely true.

    4. Cool

    5. Sounds interesting.

    * Skills Review 4 lớp 9 (phần 1 → 4 trang 84-85 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Read the text and match the headings with the …. (Đọc bài đọc và nối với những tiêu đề với đoạn văn phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi chưa bao giờ có ý tưởng về việc tập huấn cho các phi hành gia NASA bao nhiêu tiền cho đến khi tôi đọc một tạp chí mô tả những yêu cầu công việc của họ và nhiệm vụ của họ.

    2. Các phi hành gia cần có bằng cấp cao từ các học việc danh tiềng ngành kỹ sư, khoa học sinh học, vật lý học hoặc toán. Họ cũng phải vượt qua bài kiểm tra thể lực cũng nghiêm ngặt như trong quân đội.

    3. Các phi hành gia được yêu cầu hoàn thành chương trình tập huấn đặc biệt, thường kéo dài khoảng hai năm, trước khi họ được phép bay trong không gian. Trong chuyến bay đầu tiên, họ phải bay với các phi hành gia cực kỳ có kinh nghiệm trong các chuyến bay.

    4. Trong lúc đang ở trong không gian, họ phải được chuẩn bị để sữa chữa tàu không gian hoặc trạm không gian, không phải là một công việc dễ dàng. Những sửa chữa bên ngoài, bao gồm rời khỏi tàu trong bộ trang phục bay và đi bộ đến khu vực có vấn đề, có thể rất khó khăn. Các phi hành gia cũng phải nghiên cứu trong không gian. Họ làm thí nghiệm cùng với các nhà khoa học ở Trái Đất, người cố vấn cho họ cách giải quyết những thử thách nghiên cứu không gian.

    b. Read the text again and decide whether the statements …. (Đọc lại bài đọc và quyết định những câu sau là đúng hay sai.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Các phi hành gia của NASA rất tài giỏi.

    2. NASA không có yêu cầu đặc biệt về thể chất.

    3. Các phi hành gia được phép bay một mình sau hai năm huấn luyện đặc biệt.

    4. Các nhà khoa học và phi hành gia di chuyển cùng nhau đến khu vực có vấn đề để sửa chữa.

    5. Các phi hành gia cố vấn các nhà khoa học ở Trái Đất cách giải quyết những thử thách trong nghiên cứu không gian.

    2. Choose a dream job you would like to do. Say why …. (Chọn một công việc mơ ước mà bạn muốn làm. Nói tại sao bạn mơ ước công việc đó.)

    Gợi ý:

    I want to be a tour guilder in the future. It has been my dream job since I was 10. I love this job because I’m really into travelling and exploring new places, meeting new people and experiencing exotic culture not only nationally but also all over the world. Despite tour guilder is a busy and difficult job, you still want to pursue it in the future.

    3a. Listen to the interview and answer the questions. (Nghe bài phỏng vấn và trả lời những câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. What job does Jane want to apply for?

    ⇒ A hotel receptionist.

    2. How long is the trial period?

    ⇒ Two weeks.

    b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

    Bài nghe:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7
  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 16 Lớp 6 Grammar
  • Grammar Practice Trang 150 Tiếng Anh 6
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 1: Good Morning
  • Giải Unit 1 Lớp 6 Greetings Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Greetings
  • Một số tính từ mô tả tính cách con người – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Trước khi bắt đầu vào nội dung bài học và bài tập chính thức, các em cần nắm chắc một số từ vựng tiếng Anh về tính cách căn bản:

    bad-tempered (nóng tính)

    brave (anh hùng)

    careless (bất cẩn, cẩu thả)

    crazy (điên khùng)

    exciting (thú vị)

    funny (vui vẻ)

    hardworking (chăm chỉ)

    kind (tốt bụng)

    mean (keo kiệt)

    polite (lịch sự)

    serious (nghiêm túc)

    sociable (hòa đồng)

    strict (nghiêm khắc)

    talkative (nói nhiều)

    confident (tự tin)

    observant (tinh ý)

    pessimistic (bi quan)

    sincere (thành thật)

    tactful (lịch thiệp/khéo léo)

    gentle (nhẹ nhàng)

    honest (trung thực)

    patient (kiên nhẫn)

    cold (lạnh lùng)

    aggressive (xấu bụng)

    cruel (độc ác)

    insolent (láo xược)

    boast (khoe khoang)

    naughty (nghịch ngợm)

    hot-temper (nóng tính)

    ambitious (có nhiều tham vọng)

    talented (tài năng, có tài) :

    pen-minded (khoáng đạt)

    boring (buồn chán)

    careful (cẩn thận)

    cheerful (vui vẻ)

    easy going (dễ gần)

    friendly (thân thiện)

    generous (hào phóng)

    impolite (bất lịch sự)

    lazy (lười biếng)

    out going (cởi mở)

    quiet (ít nói)

    shy (nhút nhát)

    soft (dịu dàng)

    stupid (ngu ngốc)

    cautious (thận trọng)

    creative (sáng tạo)

    optimistic (lạc quan)

    reckless (hấp tấp)

    clever (khéo léo)

    faithful (chung thủy)

    humorous (hài hước)

    loyal (trung thành)

    selfish (ích kỷ)

    mad (điên, khùng)

    unpleasant (khó chịu)

    gruff (thô lỗ, cục cằn)

    haughty (kiêu căng)

    modest (khiêm tôn)

    smart/intelligent (thông minh)

    aggressive (hung hăng, xông xáo)

    competitive (cạnh tranh, đua tranh)

    extroverted (hướng ngoại)

    unkind (xấu bụng, không tốt)

    introverted (hướng nội)

    understanding (hiểu biết)

    wise (thông thái, uyên bác)

    dependable (đáng tin cậy)

    enthusiastic (hăng hái, nhiệt tình)

    imaginative (giàu trí tưởng tượng)

    rational (có chừng mực, có lý trí)

    stubborn/as stubborn as a mule (bướng bỉnh)

    Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có” – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có”

    Have là một động từ thú vị bởi vì nó được dùng với nhiều chức năng và ý nghĩa khác nhau. Có khi nó dùng như một động từ chính trong câu, có khi nó lại dùng làm trợ động từ. Vì vậy chúng ta nên chú ý động từ này để khỏi nhầm lẫn.

    1) have làm chức năng là động từ chính trong câu

    – Have (has) được dùng là động từ chính trong câu, nếu câu ở dạng khẳng định thì động từ “have” mang nghĩa là “có”.

    Ex: I have a car. (Tôi có một chiếc xe hơi).

    – Còn nếu câu ở dạng phủ định hoặc là nghi vấn thì ta phải mượn trợ động từ “does/doesn’t” nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số ít (he/she/it/danh từ số ít), nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều (I/you/we/they/danh từ số nhiều) thì ta phải mượn trợ động từ “do/don’t”.

    Ex: Do you have a pen? (Bạn có một cây bút máy phải không?)

    Does she have a pen? (Cô ấy có một cây bút máy phải không?)

    I don’t have a car. (Tôi không có xe hơi).

    He doesn’t have a car. (Cậu ấy không có xe hơi).

    2) have làm chức năng là trợ động từ trong câu

    Have giữ chức năng là trợ động từ trong câu, nó không có nghĩa gì cả mà chỉ trợ giúp cho động từ chính trong câu mà thôi.

    Ex: I have seen that film. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi).

    Have trong trường hợp này thực sự không có chức năng ngữ nghĩa gì mà chỉ trợ giúp cho động từ chính “see – nhìn”.

    Do đó chúng ta cần lưu ý HAVE có thể là một động từ chính và có thể là trợ động từ. Nếu là động từ chính, chúng ta cần một trợ động từ đi cùng với nó như trợ động từ DO (DON’T)/ DOES (DOESN’T) khi dùng ở dạng phủ định hoặc nghi vấn. Khi HAVE là trợ động từ thì nó sẽ hỗ trợ các động từ chính khác trong câu.

    Vocabulary – Từ vựng – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    – arm /ɑːrm/ (n): cánh tay

    – ear /ɪər/ (n): tai

    – eye /ɑɪ/ (n): mắt

    – leg /leɡ/ (n): chân

    – nose /noʊz/ (n): mũi

    – finger /ˈfɪŋ·ɡər/ (n): ngón tay

    – tall /tɔl/ (a): cao

    – short /ʃɔrt/ (a) ùn, thấp

    – big /bɪg/ (a): to

    – small /smɔl/ (a): nhỏ

    – active /ˈæk tɪv/ (adj): hăng hái, năng động

    – appearance /əˈpɪər·əns/ (n): dáng vẻ, ngoại hình

    – barbecue /ˈbɑr·bɪˌkju/ (n): món thịt nướng barbecue

    – boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): buồn tẻ

    – choir /kwɑɪər/ (n): dàn đồng ca

    – competition /ˌkɒm pɪˈtɪʃ ən/ (n): cuộc đua, cuộc thi

    – confident /ˈkɒn fɪ dənt/ (adj): tự tin, tin tưởng

    – curious /ˈkjʊər·i·əs/ (adj): tò mò, thích tìm hiểu

    – gardening /ˈɡɑrd·nɪŋ/ (v): làm vườn

    – firefighter /ˈfɑɪərˌfɑɪ·t̬ər/ (n): lính cứu hỏa

    – fireworks /ˈfɑɪərˌwɜrks/ (n): pháo hoa

    – funny /ˈfʌn i/ (adj): buồn cười, thú vị

    – generous /ˈdʒen·ə·rəs/ (adj): rộng rãi, hào phóng

    – museum /mjʊˈzi·əm/ (n): viện bảo tàng

    – organise /ˈɔr gəˌnaɪz/ (v): tổ chức

    – patient /ˈpeɪ·ʃənt/ (adj): điềm tĩnh

    – personality /ˌpɜr·səˈnæl·ɪ·t̬i/ (n): tính cách, cá tính

    – ppare /prɪˈpeər/ (v): chuẩn bị

    – racing /ˈreɪ.sɪŋ/ (n): cuộc đua

    – reliable /rɪˈlɑɪ·ə·bəl/ (adj): đáng tin cậy

    – serious /ˈsɪr.i.əs/ (adj): nghiêm túc

    – shy /ʃɑɪ/ (adj): bẽn lẽn, hay xấu hổ

    – sporty /ˈspɔːr.t̬i/ (adj): dáng thể thao, khỏe mạnh

    – volunteer /ˌvɑl·ənˈtɪr/ (n): tình nguyện viên

    – zodiac /ˈzoʊd·iˌæk/ (n) cung hoàng đạo

    Để có đủ vốn từ để diễn tả về người bạn của mình, ngoài từ vựng tiếng Anh về tính cách hay ngoại hình, các em nên bổ sung thêm một số vốn từ vựng tiếng Anh về tình bạn để có thể diễn đạt một cách đầy đủ ý nhất trong các phần bài tập tiếng Anh về sau.

    Getting Started – trang 26 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Phúc: Đây là ý kiến hay, Dương à. Mình thích dã ngoại!

    Dương: Mình cũng thế, Phúc à. Mình nghĩ Lucas cũng thích dã ngoại.

    (Tiếng chó sủa)

    Phúc: Ha ha. Lucas thật thân thiện!

    Dương: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không?

    Phúc: Được thôi.

    Dương: Cảm ơn. Bạn đang đọc gì vậy phúc?

    Phúc: 4Teen. Đó là tạp chí yêu thích của mình!

    Dương: Ồ, nhìn kìa! Đó là Mai. Và bạn ấy đang đi với ai đó.

    Phúc: Ồ, ai đó? Cô ấy đeo kính và có mái tóc đen dài.

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc & Dương: Chào Châu. Hân hạnh gặp bạn.

    Châu: Mình cũng thế.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

    Phúc & Dương: Tạm biệt!

    a. Put a suitable word in each blank

    (Điền một từ thích hợp vào chỗ trống)

    c. Polite requests and suggestions Put the words in the correct order.

    (Yêu cầu lịch sự và lời đề nghị, sắp xếp những từ đấy cho theo thứ tự phù hợp.)

    Making and responding to a request

      Can you pass the biscuits for me, please?

    Tạm dịch: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không’?

    Tạm dịch:Được thôi.

    Making and responding to a suggestion

    Tạm dịch:Bạn có muốn ngồi xuống đây không?

    Tạm dịch: Ô xin lỗi. Chúng mình không thể.

    Task 2. Game: Lucky Number

    Cut 6 pieces of paper. Number them 1 -6. In pairs, take turns to choose a number. Look at the grid and either ask for help or make a suggestion.

    (Cắt tờ giấy thành 6 mảnh. Đánh số từ 1 đến 6. Theo cặp, lần lượt chọn 1 số. Nhìn vào bảng, hoặc là yêu cầu sự giúp đỡ hoặc đề nghị.)

    A: Can you pass the pen please?

    A: Can you move the chair please?

    A: Can you turn on the lights please?

    A: Would you like to play outside?

    B: Yes. I’d love to./ Oh, sorry, I can’t.

    A: Would you like to listen to music?

    B: Yes, I’d love to./ Oh. Sorry, I can’t.

    A: Would you like to have a picnic?

    B: Yes, Fd love to./ Oh, sorry, I can’t.

    Nếu là 1, 3, 5 thì yêu cầu sự giúp đỡ.

    A: Bạn có thể chuyển cây bút qua được không?

    A: Bạn có thể dời ghế qua được không?

    A: Bạn có thể bật đèn lên được không’?

    Nếu là 2, 4, 6 thì đề nghị.

    A: Bạn có muốn chơi bên ngoài không?

    B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

    A: Bạn có muốn nghe nhạc không?

    B: Vâng tôi muốn./ Xin lỗi tôi không thể.

    A: Bạn có muốn đi dã ngoại không?

    B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

    Task 3. Choose the adjectives in the box to complete the sentences. Look for the highlighted words. Listen, check and repeat the words.

    (Chọn những tính từ trong khung để hoàn thành những câu sau. Nhìn vào những từ được tô sáng. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

    Giải thích:creative (sáng tạo)

    Tạm dịch: Mina rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh. Cô ấy luôn có nhiều ý tưởng mới.

    Giải thích: kind (tốt bụng)

    Tạm dịch:Thứ thì tốt bụng. Anh ấy thích giúp đỡ bạn bè.

    Giải thích: confident (tự tin)

    Tạm dịch:Minh Đức thì tự tin. Anh ấy không mắc cỡ. Anh ấy thích gặp gỡ người mới.

    Giải thích: talkative (hoạt ngôn)

    Tạm dịch:Kim thì nhiều chuyện. Cô ấy thường gọi điện thoại, tán gẫu với bạn bè.

    Giải thích: clever (thông minh)

    Tạm dịch:Mai thì thông minh. Cô ấy hiểu mọi điều nhanh chóng và dễ dàng.

    Task 4. Complete the sentences.

    (Hoàn thành những câu sau.)

    Tạm dịch:Tôi chăm chỉ.

    Tạm dịch:Phúc tốt bụng.

    Tạm dịch:Châu không mắc cỡ.

    Tạm dịch:Chúng tôi không sáng tạo.

    Tạm dịch:Con chó của tôi thân thiện.

    Tạm dịch:Họ hài hước.

    Task 5. Game: Friendship Flower

    In groups of four, each member writes in the flower petal two adjectives for personalities which you like about the others. Compare and discuss which two words best describe each person.

    Trò chơi: Hoa tình bạn

    Trong nhóm 4 người, mỗi thành viên viết hai tính từ chỉ tính cách mà em thích về những người khác trên cánh hoa. So sánh và bàn luận hai từ nào là hai từ miêu tả đúng nhất về mỗi người.

    A Closer Look 1 – trang 28 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    – arm: cánh tay

    – elbow: khuỷu tay (cùi chỏ)

    – foot: bàn chân

    – glasses: mắt kính

    – hand: bàn tay

    – knee: đầu gối

    – mouth: miệng

    – tooth: răng

    – cheek: gò má

    – finger: ngón tay

    – shoulders: vai

    Task 1. Match the words with the pictures on the cover page of 4Teen magazine. Listen, check and repeat the words.

    (Nối các từ với những hình trên trang bìa của tạp chí 4Teen. Nghe, kiểm tra và lặp lại những từ đó.)

    Task 3. Listen and repeat.

    vàng hoe (tóc)

    Task 4. Listen and circle the words you hear.

    (Nghe và khoanh tròn những từ mà em nghe được.)

    Task 5. Listen. Then practise the chant. Notice the rhythm.

    (Nghe. Sau đó hát lại. Chú ý âm điệu.)

    Chúng tôi đang đi dã ngoại Chúng tôi đang đi dã ngoại Vui! Vui! Vui!

    Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Yum! Yum! Yum!

    Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

    Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

    Hurrah! Hurrah! Hurrah!

    Task 6. Look at the cover page of 4Teen magazine and make the sentences.

    (Nhìn vào trang bìa của tạp chí 4Teen và đặt câu.)

    No, she doesn’t.

    Tạm dịch:Cô gái có mái tóc ngắn phải không?

    Không, cô ấy không có.

    Tạm dịch:Harry Potter có đôi mắt to phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Tạm dịch: Con chó có đuôi dài.

    Yes, I do./ No, I don’t.

    Tạm dịch:Còn bạn, bạn có một khuôn mặt tròn phải không?

    Vâng, đúng vậy. / Không, tôi không có.

    Task 7. Phuc, Duong and Mai are talking about their best friends. Listen and match.

    (Phúc, Dương, Mai đang nói về những người bạn thân nhất của họ. Nghe và nối.)

    Hi, my name’s Phuc. My best friend has a round face and short hair. He isn’t very tall but he is kind and funny. I like him because he often makes me laugh.

    Hello, I’m Duong. My best friend is Lucas. He has a brown nose. He is friendly! I like him because he’s always beside me.

    Hi, my name’s Mai. My best friend has short curly hair. She is kind. She writes poems for me, and she always listens to my stories.

    Xin chào, tôi tên là Phúc. Người bạn tốt nhất của tôi có khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tử tế và vui tính. Tôi thích anh ấy vì anh ấy thường làm tôi cười.

    Xin chào, tôi là Dương. Người bạn tốt nhất của tôi là Lucas. Anh ta có một cái mũi màu nâu. Anh ấy thân thiện! Tôi thích anh ấy vì anh ấy luôn bên cạnh tôi.

    Xin chào, tôi tên là Mai. Người bạn thân nhất của tôi có mái tóc xoăn ngắn. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết thơ cho tôi, và cô ấy luôn lắng nghe những câu chuyện của tôi.

    Task 8. What are the missing words? Write is or has. Listen again and check your answers.

    (Những từ bị thiếu là những từ nào? Viết “is” hoặc “has”. Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của em.)

    1. Bạn thân của tôi có một khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tốt bụng và vui tính. Mình thích anh ấy bởi vì anh ấy thường làm mình cười.
    2. Bạn thân của mình là Lucas. Nó có cái mũi màu nâu. Nó thì thân thiện! Mình thích nó bởi vì nó luôn bên cạnh mình.
    3. Bạn thân của mình có mái tóc quăn dài. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết những bài thơ cho mình, và cô ấy luôn nghe những câu chuyện của mình.

    A Closer Look 2 – trang 29 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Listen again to part of the conversation.

    (Nghe một phần bài hội thoại)

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc & Dương: Chào Châu. Rất vui được gặp bạn.

    Châu: Mình cũng thế.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

    Task 2. Now, underline the psent continuous in the conversation. Which refers to the actions that are happening now? Which refers to future plans? Write them in the table.

    (Bây giờ, gạch dưới thì hiện tại tiếp diễn trong bài đàm thoại. Phần nào đề cập đến những hành động đang xảy ra? Phần nào đề cập đến những kế hoạch tương lai? Viết chúng lên bảng.)

    Task 3. Write sentences about Mai’s plans for next week. Use the psent continuous for future.

    (Viết những câu về kế hoạch của Mai cho tuần tới. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho tương lai)

    Tạm dịch: Cô ấy đang làm kiểm tra.

      She isn’t going to her cooking class.

    Tạm dịch:Cô ấy không đi đến lớp học nấu ăn.

    Tạm dịch: Cô ấy đang tham quan một bảo tàng.

      She is having a barbecue with her friends.

    Tạm dịch: Cô ấy đang ăn thịt nướng với bạn.

    Task 4. Sort them out! Write N for Now and F for Future.

    (Chọn các câu! Viết “N” cho hành động bây giờ và “F” cho hành động trong tương lai.)

    Task 5. Game: Would you like to come to my party? Choose the day of the week that you plan to:

    ( Trò chơi: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của tôi không? Chọn ngày của tuần mà bạn lên kế hoạch:)

    – chuẩn bị cho dự án của lớp

    Sau đó đi vòng quanh lớp và mời bạn bè đến dự bữa tiệc của bạn vào ngày mà bạn đã quyết định. Bao nhiêu người sẽ đến dự bữa tiệc của bạn?

    Nhung: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của mình vào ngày thứ Sáu không?

    Phong: Mình thích lắm. Mình không làm gì vào thứ Sáu cả./ Ồ mình xin lỗi, mình không thể. Mình sẽ đi bơi với anh trai.

    Communication – trang 30 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    choir (n): dàn nhạc hợp xướng

    reliable (a): đáng tin cậy

    greyhound racing (n): đua chó

    temple (n): đền chùa

    independent (a): độc lập

    freedom-loving (a): yêu tự do

    fireworks competition (n): cuộc thi pháo hoa

    field trip (n): chuyến đi thực tế

    volunteer (n): tình nguyện viên

    curious (a): tò mò

    responsible (a): trách nhiệm

    Task 1. Read this page from 4Teen magazine.

    (Đọc trang này từ tạp chí 4Teen.)

    ADIA (Yobe, Nigeria), sinh nhật ngày 15/5

    Vào thứ Bảy, mình sẽ giúp ba mẹ ở đồng ruộng như thường lệ. Sau đó vào Chủ nhật chúng mình sẽ hát trong câu lạc bộ hợp xướng của làng. Sẽ thật thú vị đây!

    VINH (Đà Nẵng, Việt Nam), sinh nhật 07/12

    Mình sẽ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh của mình vào ngày thứ Bảy. Sau đó vào Chủ nhật, mình sẽ đi đến sông Hàn với ba mẹ để xem cuộc thi pháo hoa quốc tế. Bạn có thể xem nó trực tiếp trên ti vi.

    JOHN (Cambridge, Anh), sinh nhật 26/02

    Thứ Bảy này mình sẽ đi làm vườn cùng với mẹ. Sau đó vào Chủ nhật ba mẹ mình sẽ dẫn mình đến London để xem cuộc đua chó săn. Nó chính là món quà sinh nhật của mình.

    TOM (New York, Mỹ) sinh nhật: 19/01

    Trường mình sẽ đến thăm trạm cứu hỏa ở trong xóm vào thứ Bảy này. Nó là một chuyến đi thực tế cho dự án của chúng mình. Chúng mình sẽ nói chuyện với các chú lính cứu hỏa và xem những chiếc xe cứu hỏa khác nhau. Mình sẽ đi xem phim với bạn vào Chủ nhật. Thật tuyệt!

    NORIKO (Sakai, Nhật) sinh nhật 21/08

    Vào thứ Bảy, mình đến lớp ở nhóm những người bạn xã hội Ikebana. Mình là giáo viên tình nguyện ở đó. Sau đó mình đi du lịch đến đền Shitennoji ở Osaka với những người bạn mới người Anh của mình.

    Task 2. Find the star sign of each friend to find out about their personality. Do you think the description is correct?

    (Tìm chòm sao của mỗi người bạn để tìm hiểu tính cách của họ. Bạn có nghĩ mô tả này đúng không?)

    Aries (Bạch Dương) 21/3 – 20/4: độc lập, năng động, yêu tự do

    Taurus (Kim Ngưu) 21/4 – 20/05: kiên nhẫn, đáng tin cậy, chăm chỉ

    Gemini (Song Tử) 21/05 – 20/6: nhiều chuyện, năng động, tò mò

    Cancer (Cự Giải) 21/6 – 20/7: nhạy cảm, biết quan tâm, thông minh

    Leo (Sư Tử) 21/07 – 20/8: tự tin, có tính cạnh tranh, sáng tạo

    Virgo (Xử Nữ) 21/8 – 20/9: cẩn thận, tốt bụng, chăm chỉ

    Libra (Thiên Bình) 21/9 – 20/10: nhiều chuyện, thân thiện, sáng tạo

    Scorpio (Thiên Yết) 21/10 – 20/11: cẩn thận, trách nhiệm, tò mò

    Sagittarius (Nhân Mã) 21/11 – 20/12: độc lập, yêu tự do, tự tin

    Capricorn (Ma Kết ) 21/12 – 20/02: cẩn thận, chăm chỉ, nghiêm túc

    Aquarius (Bảo Bình) 21/1 – 20/2: thân thiện, độc lập, yêu tự do

    Pisces (Song Ngư ) 21/2 – 20/3: tốt bụng, hay giúp đỡ, sáng tạo

    Task 3. Look for your star sign. Do you agree with the description?

    (Tìm chòm sao của em. Em có đồng ý với miêu tả này không?)

    Task 4. Think about your friends’ personalities. What star signs do you think they are? Find out if you are correct!

    (Nghĩ về tính cách của người bạn mình. Em nghĩ họ thuộc chòm sao nào? Kiểm tra xem em có đúng không!)

    A: When’s your birthday?

    B: It’s on 12 May.

    A: Sinh nhật của bạn là khi nào?

    B: Nó vào ngày 12 tháng năm.

    Skills 1 – trang 32 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Trại hè tuyệt vời

    Một món quà hoàn hảo cho trẻ từ 10 đến 15 tuổi

    – Trò chơi, thể thao, các hoạt động với nhiều thể loại

    – Trò chơi thực tế

    – Nghệ thuật và âm nhạc

    – Sáng tạo

    – Lãnh đạo

    – Kỹ năng sống

    – Chuyến đi thực tế

    Tất cả chuyên đi đều dùng tiếng Anh! ở đâu?

    Núi Ba Vì, 16 – 18 tháng 8 Gọi 84-3931-1111

    hoặc vào website của chúng tôi chúng tôi

    Task 2. Read the text quickly. Then answer the questions.

    (Đọc bài đọc nhanh. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Đây là một bức thư, một email hay một trang nhật ký mạng?

    Một thư điện tử.

    Bài đọc nói về điều gì?

    Một kỳ nghỉ ở Trại hè Tuyệt vời.

    Phúc có vui không?

    Con đang ở Trại hè Tuyệt vời. Thầy Lee bảo tụi con viết email cho ba mẹ bằng tiếng Anh! Woa, mọi thứ ở đây đều bằng tiếng Anh.

    Tối nay chúng con sẽ đốt lửa trại. Bọn con sẽ hát hò và James sẽ kể một chuyện ma. Con hy vọng nó không quá đáng sợ. Ngày mai chúng con sẽ đi tìm kho báu trên đồng ruộng. Sau đó vào buổi trưa chúng con sẽ thăm nông trại sữa để xem cách họ làm ra sữa, phô mai và bơ. Con không chắc tụi con sẽ làm gì vào cuối ngày. Thầy Lee vẫn chưa nói. Con chắc nó sẽ rất vui đây.

    Task 3. Read the text again and write True (T) or False (F).

    (Đọc bài đọc lần nữa và viết T (đúng) hoặc F (sai).)

    Phúc đang viết thư cho giáo viên của anh ta.

    Phúc có 4 người bạn mới.

    Tạm dịch: Phúc nghĩ Nhung tốt bụng.

    Tạm dịch:Phúc thích chuyện ma.

    Tạm dịch: Vào buổi tối, bọn trẻ chơi trong nhà.

    Tạm dịch: Ngày mai họ sẽ làm việc trên nông trại sữa.

    Tạm dịch:Bọn trẻ có thể nói tiếng Việt ở trại hè.

    Task 4. Make your own English camp schedule.

    (Lập thời khóa biểu cho trại hè tiếng Anh của riêng bạn.)

    Buổi sáng: bơi

    Buổi chiều: đi bộ đường dài

    Buổi sáng: tham gia một cuộc thi nấu ăn

    Buổi chiều: thăm nông trại sữa

    Buổi sáng: câu cá

    Buổi chiều: đi bộ đường dài

    Task 5. Take turns. Tell your partner about it. Listen and fill in the schedule.

    (Lần lượt nói cho bạn bè về thời khóa biểu của trại hè. Nghe và điền vào bảng.)

    Đọc hiểu nội dung và trả lời câu hỏi là một trong những phần bài tập điển hình xuất hiện trong cả đề thi cử của các em. Để tóm tắt được nội dung chính một cách nhanh chóng, các em cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu thường xuyên để tạo phản xạ. Ngoài ra, tham khảo một số sách tiếng Anh dễ đọc sẽ giúp các em làm quen tốt hơn và thuần thục hơn.

    Skills 2 – trang 33 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. What do you see in the photos? Choose the words in the box to fill in the table. Then listen and check.

    (Em thấy gì trong bức tranh? Chọn từ trong khung để điền vào bảng. Sau đó nghe và kiểm tra.)

    Task 2. Which activities do you think may/may not happen at the Superb Summer Camp? Why/Why not?

    (Hoạt động nào mà em nghĩ có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời? Tại sao có? Tại sao không?)

    Activities that may happen at the Superb Summer Camp : a, b, d, e, f, g,i.

    Activities that may not happen at the Superb Summer Camp : c, h.

    Because the camp is in Ba Vi mountains.

    Những hoạt động có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: a, b, d, e, f, g,i.

    Những hoạt động có thể không diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: c, h.

    Bởi vì trại hè ở núi Ba Vì.

    Task 3. Listen to Mr Lee, the camp leader, talking on the phone with Phuc’s parents. What are they doing on Day Two and Day Three at the camp?

    (Nghe thầy Lee, trưởng trại, nói chuyện điện thoại với ba mẹ Phúc. Họ làm gì vào ngày 2 và 3 ở trại.)

    Phuc’s parents: … So how was the first day?

    Mr Lee: It was good. Today we had a bike ride to the mountains and visited a Dao people village.

    Phuc’s parents: Interesting… How about tomorrow? Are you going somewhere?

    Mr Lee: Oh yes, tomorrow morning we’re having a treasure hunt. In the afternoon we’re visiting a milk farm to see how milk and butter are made. After that we’re opening the public speaking class. The kids are talking about their favourite country in the world.

    Phuc’s parents: That’s fun! And on the third day?

    Mr Lee: Oh, that’s something special. There’s the World Food Festival at the camp in the morning when the kids compete for prizes. That’s our “Kids Cook” Contest. They’re cooking their own unique dish. And in the afternoon we’re having a big party by the pool!

    Phuc’s parents: Really? Sounds great!

    Cha mẹ của Phúc: … Vậy ngày đầu tiên thế nào?

    Ông Lee: Dạ tốt ạ. Hôm nay chúng tôi đã có một chuyến đi xe đạp đến những ngọn núi và đến thăm một làng người Dao.

    Cha mẹ của Phúc: Thật thú vị … Ngày mai thì sao? Mọi người sẽ đi đâu?

    Ông Lee: Ồ đúng rồi, sáng mai chúng tôi đi săn kho báu. Vào buổi chiều, chúng tôi đến thăm một trang trại sữa để xem cách làm sữa và bơ. Sau đó, chúng tôi sẽ mở lớp học nói cộng đồng. Những đứa trẻ đang nói về đất nước yêu thích của chúng trên thế giới.

    Cha mẹ của Phúc: Thật vui! Và còn ngày thứ ba thì sao?

    Ông Lee: Ồ, đó là một cái gì đó đặc biệt. Có lễ hội ẩm thực thế giới tại trại vào buổi sáng khi những đứa trẻ thi đấu giành giải thưởng. Đó là cuộc thi “Trẻ em nấu ăn” của chúng tôi. Chúng đang nấu món ăn độc đáo của riêng mình. Và vào buổi chiều, chúng tôi có một bữa tiệc lớn bên hồ bơi!

    Cha mẹ của Phúc: Thật sao? Nghe thật tuyệt vời!

    Task 4. Write for 4Teen magazine about your plans this weekend with your friends. Use these notes to help you.

    (Viết cho tạp chí 4Teen về kế hoạch của em cuối tuần này với bạn của em. Sử dụng những ghi chú sau.)

    Miêu tả chính em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của em.

    Viết về những người bạn của em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của họ.

    Các em dự định làm gì cùng nhau vào cuối tuần này.

    Looking back – trang 34 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Write the correct words on the faces.

    (Viết từ đúng trên khuôn mặt.)

    Smile face: creative, funny, confident, hardworking, kind, clever, talkative, sporty, patient

    Sad face: boring, shy, serious

    Mặt cười: sáng tạo, hài hước, tự tin, chăm chỉ, tốt bụng, thông minh, nói nhiều, thể thao, kiên nhẫn

    Khuôn mặt buồn bã: nhàm chán, nhút nhát, nghiêm túc

    Task 2. Make your own Haiku!

    “Haiku” có nguồn gốc từ Nhật Bản.

    Viết một bài thơ haiku gồm ba câu để miêu tả chính em. Câu đầu và câu cuối có 5 âm. Câu giữa có 7 âm. Các câu không cần theo nhịp.

    Tóc tôi óng ánh.

    Gò má tôi đầy đặn và hồng hào.

    Đây là tôi, tôi là Trang!

    Task 3. Game: Who’s who? (Trò chơi: Ai là ai?)

    A: He’s short. His hair is curly and black. He’s funny and serious. He isn’t handsome.

    Trong các nhóm, chọn một người trong nhóm. Miêu tả ngoại hình và tính cách của họ. Hãy để bạn của em đoán.

    A: Anh ấy thấp. Tóc anh ấy xoăn và đen. Anh ấy hài hước và nghiêm túc. Anh ấy không đẹp trai.

    B: Nam phải không?

    Task 4. Complete the dialogue.

    (Hoàn thành bài đối thoại)

    B: I am going with some friends. We are going to Mai’s birthday party. Would you like to come?

    A: Oh, sorry. I can’t. I am playing football.

    B: No problem, how about Sunday? I am watching film at the cinema.

    A: Sounds great!

    A: Ngày mai bạn định làm gì?

    A: Ô, xin lỗi. Mình định đi chơi bóng đá.

    B: Không sao, còn Chủ nhật thì sao? Minh sẽ đến rạp chiếu bóng xem phim.

    Task 5. Student A looks at the schedule on this page. Student B looks at the schedule on the next page

    (Học sinh A nhìn vào thời gian biểu ở trang này. Học sinh B nhìn vào thời gian biểu trang kế tiếp.)

    A: What are you doing tomorrow?

    B: I’m playing football with my friends./l’m not doing anything.

    A: Mai bạn sẽ làm gì?

    B: Mình sẽ chơi bóng đá với bạn mình/ Mình chẳng làm gì cả.

    8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: chơi bóng đá.

    10 giờ sáng – 11 giờ sáng: nghỉ ngơi

    2giờ chiều – 4 giờ chiều: đi sinh nhật bạn

    4giờ chiều – 5 giờ chiều: chơi thả diều (play kite)

    8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: học bài cùng nhau 10 giờ sáng – 11 giờ sáng: học nhạc/ học hát

    2giờ chiều – 4 giờ chiều: học bài

    Project – trang 35 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Dán một bức hình/ hình vẽ một người bạn ngồi cạnh em trên một trang giấy lớn.

    Viết một bài miêu tả ngắn về bạn của em. Nghĩ về việc bạn ấy đặc biệt như thế nào (ngoại hình, tính cách).

    Hãy phỏng vấn bạn bè để tìm hiểu về anh ấy/cô ấy (ví dụ: những sự việc thú vị, sở thích, môn học/giáo viên/sách/bộ phim yêu thích, cô ấy/anh ấy thích gì/ghét gì…). Hãy ghi những sự việc này trong bài viết của em.

    Trang trí trang giấy và mang nó đến lớp để làm cuốn kỷ yếu lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới: Language Review 3, Skills Review 3
  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 1 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 12
  • Không Bằng Tiếng Anh Là Gì
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nâng Cao
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My hobbies

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK).

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    Looking back (phần 1 →6 trang 14 SGK)

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    My favourite hobby (Sở thích của tôi)

    Nick: Chào Mi, chào mừng đến nhà mình!

    Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

    Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

    Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

    Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

    Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

    Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

    Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

    Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

    Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

    Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

    Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

    Nick: Có, mình thích leo núi.

    Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

    Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa

    1. Phòng Elena ở lầu 1.

    2. Có nhiều búp bê trong phòng Elena.

    3. Mi có cùng sở thích với Elena.

    4. Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.

    5. Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. When does Elena receive dolls from her family members? (Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình?)

    → She receives dolls on special occasions.

    2. Are her dolls the same? (Búp bê của cô ấy giống nhau không?)

    → No, they aren’t.

    3. How does Mi collect bottles? (Mi sưu tầm chai như thế nào?)

    → She keeps the bottles after using them.

    4. Does Mi think collecting bottles costs much money? (Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không?)

    → No, she doesn’t.

    5. Has Nick climbed mountains in other countries?(Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không?)

    → No, he hasn’t.

    2. Listen and repeat (Nghe và nhắc lại )

    cycling (chạy xe đạp)

    cooking (nấu ăn)

    gardening (làm vườn)

    skating (trượt patanh)

    taking photos (chụp hình)

    bird-watching (ngắm chim)

    arranging flowers (cắm hoa)

    playing the guitar (chơi ghi ta)

    playing board games (chơi các trò chơi cờ)

    3. Choose the words/phrases in 2 that match the pictures below (Chọn những từ/ cụm từ trong phần 2 rồi nối với những hình ảnh bên dưới. Viết chúng vào khoảng trống.)

    4. Work in pairs and complete the table below (Làm việc theo cặp và hoàn thành những bảng bên dưới. Em có nghĩ là những sở thích trong phần 3 rẻ hay đắt, dễ hay khó?)

    Cheap hobbies (Sở thích ít tốn tiền) Expensive hobbies (Sở thích nhiều tiền) Easy hobbies (Sở thích dễ) Difficult hobbies (Sở thích khó)

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    cycling

    playing the guitar

    cooking

    arranging flowers

    collecting watches

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    playing guitar

    cooking

    arranging flowers

    making short films

    5. Game: Find someone who.. (Trò chơi: TÌM AI MÀ…)

    a. In three-five minutes, ask as many classmates as you can about which hobbies from 3 they like. Use the question “Do you like…” (Trong vòng 3-5 phút, hỏi càng nhiều bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi “Do you like…?”)

    A: Do you like gardening?

    A: Do you like playing board games?

    A: Do you like bird-watching?

    A: Do you like cycling?

    b. In the table below, write your classmates’ names beside the hobbies they like. The student with the most name wins. (Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích mà họ thích. Học sinh nào có nhiều tên nhất sẽ thắng.)

    Find someone who likes.

    cycling → Lan likes cycling.

    arranging flowers → Nam likes arranging flowers.

    taking photos → Minh likes taking photos.

    skating → Mai likes skating.

    cooking → Hoa likes cooking.

    playing the guitar → Hung likes playing the guitar.

    bird-watching → Bich likes bird-watching.

    playing board games → Ngọc likes playing board games.

    gardening → Phong likes gardening.

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    1. Match the correct verbs with the hobbies (Nối những động từ đúng với sở thích. Vài sở thích có lẽ được sử dụng với hơn 1 động từ.)

    1 – d: go mountain-climbing

    2. Fill in each blank in the sentences with one hobby or one action verb from the box below (Điền vào mỗi chỗ trống trong câu với một sở thích hoặc 1 động từ chỉ hành động từ khung bên dưới.)

    1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

    2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

    3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

    4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

    5. Sở thích của chị tôi là vẽ. Chị rất sáng tạo và vẽ rất đẹp. Tôi thích màu sắc trong những bức tranh của chị.

    3. Write down keywords to describe the hobbies in the table below. (Làm việc theo nhóm và viết xuống keyword để miêu tả sở thích trong bảng bên dưới. Bạn có thể sử dụng những từ trong câu 2 để giúp bạn.)

    listening to music

    melody, song, headphones, noise, rhythm, lyrics…

    gardening

    trees, flowers, gardening, plant, vegetables, grow, fruit..

    fishing

    lake, exciting, catch fish, water, boat…

    painting

    creative, colours, pictures, artists, painting…

    swimming

    pool, water, fun, keep fit, swim..

    4. Game: THE KEYS TO MY HOBBY! (Trò chơi: Chìa khóa đến với sở thích của tôi!.)

    Each student thinks of a hobby and says the keywords out loud.

    The rest of the group tries to guess what the hobby is. One point is given for each correct guess.

    The student with the most points is the winner.

    1. Làm theo nhóm.

    2. Mỗi học sinh nghĩ về một sở thích và nói từ khóa thật to.

    3. Những người còn lại trong nhóm sẽ cố gắng đoán sở thích đó là gì. Một điểm dành cho lời đoán đúng.

    4. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ thắng.

    A: Water, grow, flowers, vegetables

    B: Is it gardening?

    5. Listen and tick (/) the words you hear (Nghe và đánh dấu chọn vào từ mà em nghe được. Lặp lại từ đó.)

    Các từ được đánh dấu chọn:

    6. Listen again and put the words in the correct column (Nghe lại và đặt các từ vào cột đúng.)

    7. Listen to the sentences and tick (Nghe các câu và chọn /ə/ hay /3:/. Thực hành các câu)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    1. Complete the sentences. Use the psent simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

    1. Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

    2. Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

    3. Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

    4. Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

    5. Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

    6. Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

    2. Read the table and complete his report using the psent simple. (Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn..)

    Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

    3a. Work in groups. Think of some activities (such as listening to music, playing basketball or going shopping) and make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers(Làm việc theo nhóm. Nghĩ về các hoạt động (ví dụ như nghe nhạc, chơi bóng rổ hay đi mua sắm) và làm 1 bảng như bài 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên khác vê tần suất họ làm các hoạt động này trong khi một học sinh khác ghi nhận lại câu trả lời.)

    b. Now, as a group, write a short report about what you have found out. Use Nick’s report in 2 as an example.(Bây giờ làm một báo cáo ngắn theo nhóm về những điêu bạn ghi nhận được. Sử dụng bài báo cáo của Nick trong bài 2 để làm ví dụ:)

    e asked some classmates about their hobbies and we got some interesting results. Everybody like listening to music and they listen to it everyday. The two boys like playing football. Long plays two times a week anh Thanh plays three times a week. While the three girls don’t like playing football. Long and Thanh don’t like going swimming but the three girls like going swimming and they go swimming once a week.

    Chúng tôi đã hỏi một số bạn cùng lớp và chúng tôi đã thu được những kết quả thú vị. Mọi người đều thích nghe nhạc và họ nghe nhạc hàng ngày. 2 bạn nam thích chơi bóng đá. Long chơi 2 lần 1 tuần còn Thành thì chơi 3 lần 1 tuần. Trong khi đó 3 bạn nữ không thích chơi bóng đá. Long và Thành không thích bơi nhưng 3 bạn nữ lại thích bơi và họ đi bơi 1 lần 1 tuần.

    4. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box.(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khun g)

    1.Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

    2.Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

    3.Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

    4.Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

    5.Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

    6.Bà của bạn có thích đi dạo không?

    5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs of liking or not liking and the -ing form(Nhìn tranh và viết thành câu. Sử dụng các động từ chỉ ý thích hoặc không thích phù hợp ở dạng V-ing.)

    1. He doesn’t like eating apple.

    2. They love playing table tennis.

    3. She hates playing the piano.

    4. He enjoys gardening.

    5. She likes dancing.

    6. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences. (Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.)

    1. My father likes watching films on TV.

    2. My father hates playing monopoly.

    3. My mother enjoys cooking.

    4. My mother doesn’t like gardening.

    5. My younger brother loves play computer games.

    6. My sister doesn’t like going shopping.

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    1. Match the activities with the picture(Nối hoạt động với hình ảnh.)

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time.

    Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    3. Now, interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answers to the class. (Bây giờ, phỏng vấn một người bạn cùng lớp về các sở thích trong bài 1. Ghi chép và trình bày câu trả lời của các bạn ấy trước lớp.)

    You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

    Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

    Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

    Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

    Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

    Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

    Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

    Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK)

    1. What can you see in the pictures? ( Bạn thấy gì trong bức hình?)

    A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

    (Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

    2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

    They are made of eggshells.

    (Chúng được làm từ vỏ trứng)

    3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

    The hobby is carving eggshells.

    (Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

    Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

    Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    2. Read the text and answer the questions. (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

    1. Because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from them.

    2. He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

    3. They find it difficult and boring.

    4. Yes, he does.

    1. Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

    2. Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

    3. Họ thấy nó khó và chán.

    4. Vâng, bạn ấy thích.

    3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

    1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

    2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

    3. Ông ấy học khắc từ Internet.

    4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

    5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

    We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

    5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help. (Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp.)

    2. When I was a child.

    3. It’s easy. Because I only ask for stamps from my relatives and friends when they have letters.

    4. Yes, it is. Because it helps me know more about many other things in my country and in the world.

    5. Yes, of course. Who do you think has the most exciting hobby?

    2. Khi tôi còn là 1 đứa trẻ

    3. Nó rất dễ. Bởi vì tôi chỉ cần nhờ người thân và bạn bè khi họ có thư.

    4. Đúng, nó rất tốt. Bởi vì nó giúp tôi biết hơn về nhiều thứ ở đất nước tôi và ở trên thế giới

    5. Được chứ. Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not? (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

    I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

    Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

    2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc, asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words. (Nghe bài phỏng vấn về sở thích. Ngọc, một phóng viên của 4!Teen hỏi Mi về sỏ thích của cô ấy. Hoàn thành chỗ trống trong mạng từ với không quá 3 từ.)

    1. collecting glass bottles.

    2. 2 years ago.

    4. a. grandmother, b. flower … lamps, c. home.

    6. continue the hobby.

    Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

    Ngoc: When did you start your hobby?

    Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

    Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

    Mi: Yes, my mum loves it too.

    Ngoc: Is it difficult?

    Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

    Ngoc: What do you do with these bottles?

    Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

    Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

    Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

    Ngoc: Thank you, Mi.

    Ngọc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

    Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

    Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

    Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

    Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

    Ngọc: Có khó không?

    Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

    Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

    Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

    Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

    Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

    Ngọc: Cảm ơn, Mi.

    4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below. (Bây giờ, viết một đoạn văn vê sở thích của một người bạn cùng lớp. Sử dụng các ghi chú trong bài 3. Bắt đâu đoạn văn của bạn như sau.)

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    1. Complete the sentences with appropriate hobbies. (Hoàn thành câu với các sở thích phù hợp.)

    1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

    2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

    3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

    4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

    5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm gốm.

    6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là nhảy.

    2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb. (Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

    1. Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

    2. Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

    3. Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

    4. Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

    5. Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

    6. Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác.

    3. Add hobbies to each of the following lists. (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.)

    4. Use the psent simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage. (Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

    Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

    5. Write true sentences about yourself. (Viết những câu đúng về bản thân bạn.)

    1. I like playing football.

    2. I enjoy reading books.

    3. I love gardening.

    4. I don’t like making pottery.

    5. I hate climbing.

    6. Work in pairs. Students A is a reporter. Student B is a famous person. (Làm việc theo cặp. Học sinh A sẽ là phóng viên. Học sinh B là người nổi tiếng.)

    A: Good morning. Nice to meet you.

    B: Good morning. Nice to meet you too.

    A: Can I ask you some questions about your hobby?

    B: Yes, of course.

    A: What is your hobby?

    B: My hobby is reading books.

    A: What kinds of books do you usually read?

    A: Do you read every day?

    A: Thank you..

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    1. Work in groups of three or four.

    2. Take turns talking briefly about your hobbies.

    3. Work together to cut and glue pictures from magazines or draw pictures of your group members’ hobbies.

    4. Show and describe your collage to the class.

    Gợi ý: Nhóm 3 người:

    Lan: likes watching movies and reading books. (thích xem phim và đọc sách.)

    Mai: likes gardening and arranging flowers. (thích làm vườn và cắm hoa.)

    Hoa: likes running and swimming. (thích chạy bộ và bơi lội.)

    “This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and Dooks covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glues pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”

    Hướng dẫn dịch

    “Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 13
  • Giải Nghĩa 10 Cụm Từ Viết Tắt Tiếng Anh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • 3000 Từ Phiên Âm Và Giải Nghĩa Tiếng Anh
  • Trình Độ Tiếng Anh B2 Là Gì?
  • Unit 1 Lớp 12 Reading
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • 1. Getting started. Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from.

    a. She comes from Japan

    b. She comes from Vietnam

    c. He comes from Scotland

    d. She comes from India

    e. He comes from the USA

    f. She comes from Saudi Arabia

    2. Listen and read.

    a. Complete the sentences. Use the information from the passage.

    1. poems, novels and songs

    2. long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants

    3. to wear modern clothing at work

    4. lines of poetry on it

    5. symbols such as suns, stars, crosses and stripes

    b. Answer the questions.

    1. Traditionally, men and women used to wear the ao dai

    2. Because it is more convenient

    3. They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    4. Speak.

    a. Match the phrases to the pictures.

    a. a colorful T-shirt

    b. a sleeveless sweater

    c. a stripped shirt

    d. a plain suit

    e. faded jeans

    f. a short-sleeved blouse

    g. baggy pants

    h. a plaid shirt

    i. blue shorts

    b. Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about student’s wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.

    Casual clothes:

    – What do you usually wear on the weekend?

    I usually wear a colorful T-shirt with blue shorts.

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with faded jeans

    – Why do you wear these clothes?

    Because they make me feel comfortable

    Because they are fashionable

    Because they look good on me

    Favorite clothes:

    – What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students

    School uniform:

    – It is comfortable?

    Yes, it is./ No, it isn’t

    – What color is it?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions:

    What do you wear on Tet holiday?

    What do you wear to a party?

    What do you wear on New Years Eve?

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with baggy pants

    I usually wear a plain suit

    c. Now report the results of your survey.

    One said he liked his school uniform

    One said she liked her casual clothes

    Two people said they usually wore colorful T-shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore striped shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore blue shorts at home

    Four people said they usually wore blue shorts when they went camping

    Mai liked baggy skirts

    Lan liked short-sleeved blouses

    4. Listen. You will hear a public announcement about a lost little girl called Mary. Listen and check (v) the letter of the correct pictures to show what Mary is wearing.

    a. B. She’s wearing blue shorts

    b. A. She’s wearing a long-sleeved white blouse

    c. C. She’s wearing brown shoes

    5. Read.

    a. Fill in the missing dates and words.

    1. 18th century … jean cloth

    2. 1960s… students

    3. 1970s…cheaper

    4. 1980s…fashion

    5. 1990s…sale

    b. Answer. Then write the answers in your exercise book.

    1. The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe

    2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on

    3. Because jecns became cheaper

    4. Jeans at last became high fashion clothing on the 1980s

    5. The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s

    6. Write. Now write a paragraph of 100-150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school/

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, partivularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    7. Language focus.

    4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form.

    a. Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century

    b. Rice is grown in tropical countries

    c. Five milion bottles of champagne will be produced in France next year

    d. A new style of jeans has just been introduced in the USA

    e. Tow department stores have been built this year

    5. Change the sentences from the cative into the passive

    a. The proplem can be solved

    b. Experiments on animals should be stopped

    c. Life might be found on another planet

    d. All the schools in the city have to be improved

    e. A new bridge is going to be built in the area

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Top 15 Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Unit 2 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + can + V (bare form) +…

    Ex: He can speak English and Vietnamese.

    Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + cannot + V (bare form) +…

    Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

    Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

    * Thể Nghi vấn (Interrogative form)

    Can + s + V (bare form) +..?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

    Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

    No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

    – Câu hỏi Wh- với can:

    Wh- + can + s + V (bare form) +..?

    What can you do? Bạn có thể làm gì?

    – Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

    Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

    I can communicate with foreigners.

    Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

    – Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: I think so, but I can be wrong.

    Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

    – Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

    Ex: Can I borrow your car tonight?

    Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

    Could là dạng quá khứ của can.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + could + V (bare form) +…

    s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

    Ex: He could speak English and Vietnamese.

    (Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

    Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Could + s + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    No, s + couldn’t.

    Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

    Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

    Ex: I could speak Japanese when I was young.

    (Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

    – Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

    – could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

    Ex: Could I have more sugar, please?

    Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

    – could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

    Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

    Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

    – could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

    Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

    (Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

    Ex: Robots won’t be able to play football.

    (Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Will + s + be able to + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

    * Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

    (Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

    Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

    Ix: I will be able to speak Japanese in the future

    (Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

    B. Vocabulary

    – play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

    – sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

    – teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

    – worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

    – doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

    – home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

    – laundry chúng tôi (n): giặt ủi

    – make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

    – cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

    – do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

    – (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

    – go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

    – there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

    – go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

    – go/come to town: đi ra thành phố

    – gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

    – guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

    – laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

    – lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

    – minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

    – opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

    – planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

    – recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

    – robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

    – role /roʊl/ (n): vai trò

    – space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

    – type /taɪp/ (n): kiểu, loại

    – water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

    C. Getting started

    Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

    Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

    Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

    Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

    Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

    Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

    Nick: Chúng có thể dạy học không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

    Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

    a. Read the conversation again. Answer the following questions.

    (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

    Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Người máy có thể dạy học không?

    Vâng, chúng có thể.

      They will be able to do many things like humans.

    Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

    b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

    (Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

    Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

    (Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

    2 – d: dọn giường

    3 – a: cắt tỉa hàng rào

    4 – b: rửa chén

    Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

    Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

    (Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

    A: What am I doing?

    B: You’re doing the dishes.

    A: Yes, that’s right./No, try again.

    A: Tôi đang làm gì?

    B: Bạn đang rửa chén.

    A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

    Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

    (Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

    I can/can’t play football.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

    I can/can’t climb a mountain.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

    I can/can’t play the guitar.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

    I can/can’t sing an English song.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

    Go around the class asking these questions. Find out:

    The sports or games that all people can play

    The sports or games that some people cannot play

    The sports or games that no one can play

    Survey questions

    Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

    Câu hỏi khảo sát:

    1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?
    2. Bạn có tập karate không?
    3. Bạn có thể chơi cờ không?
    4. Bạn có tập judo không?
    5. Bạn có thể chơi cầu lông không?
    6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

    D. A closer look 1

    Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

    (Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

    Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

    Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

    Tạm dịch: canh gác nhà cửa

    Task 2 Write another word/phrase for each verb.

    (Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

    guard the factory: canh gác nhà máy

    make the cake: làm bánh

    understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

    lift the book box: nâng thùng sách

    recognize the film: nhận ra bộ phim

    Task 3. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

    Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

      Could you read and write when you were 6?

    Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

      Robots could lift heavy things some years ago.

    Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

      Robots couldn’t move easily until recent years.

    Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

    Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

    (Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

    A: Could Ongaku make coffee two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku guard the house two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

    (Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

    – I could water the flower.

    – I could clean the house.

    – I could feed the dog.

    – I couldn’t cook a meal.

    – I couldn’t wash the dishes.

    – I couldn’t do judo.

    – Tôi có thể tưới hoa.

    – Tôi có thể lau nhà.

    – Tôi có thể cho chó ăn.

    – Tôi không thể nấu một bữa ăn

    – Tôi không thể rửa chén.

    – Tôi không thể tập judo.

    Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

    (Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

    Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

    (Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

    Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

    Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

    Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

      She took a bow when she finished her song.

    Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

    Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

    (Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

    Đồ chơi người máy của tôi

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nhảy lên xuống

    Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nói rõ và lớn

    Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    E. A closer look 2

    Task 1. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

      In 2030, robots will be able to do many things like humans.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

      Will robots be able to talk to us then?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

      Robots won’t be able to play football.

    Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

      Will robots be able to recognize our faces?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

    Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

    (Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

    Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

    Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

    1. đọc sách tiếng Anh
    2. nói tiếng Anh qua điện thoại
    3. viết một bài luận tiếng Anh
    4. nói tiếng Anh với một nhóm người
    5. hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại
    6. viết một bức thư cho một người bạn Anh

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

    A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

    B: Yes, I will. /No, I won’t.

    A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

    Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

    (Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

      In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

    Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

      Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

      Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

    Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

      In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

      My little sister is very clever. She can already read some words.

    Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

    Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

    (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

      This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

    Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

      Home robots are more useful today – they can make the bed.

    Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

    Giải thích: make the bed: dọn giường

      Even in the past, robots could do the laundry.

    Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

    Giải thích: do the laundry: giặt ủi

      Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

    Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

    Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

    (Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

    In the past, Kitty could lift heavy things.

    Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

    In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

    Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

    Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

    Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

    F. Communication

    Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

    (Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

    Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

    Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

    Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

    Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

    Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

    (Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

    Task 3. Report your results to the class.

    (Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

    Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

    (Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

    người máy không gian

    trạm không gian

    người lập kế hoạch

    người đánh máy

    Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

    (Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

    Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

    Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

    Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

    Buổi trình diễn người máy quốc tế.

    Những người trẻ tuổi.

    Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

    Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

    Task 3 Read the text again and fill the table below.

    (Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

    Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

    (Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

    Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

    (Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

    Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

    Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

    Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

    (Em có đồng ý với những câu này không?)

    Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

    Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

    Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

    Phong: What’s your opinion, Duy?

    Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

    Phong: What about you, Mi?

    Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

    Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

    Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

    Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

    Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

    Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

    Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

    Phong: Còn anh thì sao?

    Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

    Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

    Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

    Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

    (Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

    Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

    Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

    Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

    Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

    Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

    (Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

    Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

    Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

    (Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

    I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

    Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

    I. Looking back

    Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

    (Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

    Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

    (Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

    Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

    Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

    Giải thích: make coffee: pha cà phê

    Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

    Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

    Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

    (Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

    Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

    Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

    Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

    Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

    Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

    Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

    (Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

      Will robots be able to make coffee in the future?

    Yes, they will./ No, they won’t.

    Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

    Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

      Could he ride a bike when he was in Year 6?

    Yes, he could./ No, he couldn’t.

    Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

    Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

    Yes, I can. / No, I can’t.

    Bạn có thể làm các món ăn không?

    Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

    Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

    (Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

    A: Could you swim when you were ten?

    B: Yes, I could/No, I couldn’t.

    A: Could you swim when you were 10?

    B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

    A: Can you draw a picture now?

    B: Yes, I can./ No, I can’t.

    A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

    B: Yes, I will./ No, I won’t.

    A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

    B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

    A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

    B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

    A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

    B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

    Task 6. Match the questions with the correct answers.

    (Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

    Bạn có thể lái xe máy không?

    Vâng tôi có thể.

    Bạn nghĩ gì về người máy mới?

    Theo ý tôi, nó thật thông minh.

    Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

    Không, anh ấy không thể.

    Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

    Không, chúng không thể

    J. Project

    MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

    Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

    (Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

    Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

    (Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

    – Nó trông như thế nào?

    – Nó có thể làm gì bây giờ?

    – Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

    My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

    Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

    Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Mục Lục Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100