Giải Bài Tập Tin Học 8

--- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Tin Học 8 Bài 8: Lặp Với Số Lần Chưa Biết Trước
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 50, 51
  • Giải Bài Tập Tin Học 8 – Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

    a) A:=4;

    b) X:=3242;

    c) X:= ‘3242’;

    d)A:=’Ha Noi’.

    Trả lời:

    a) Hợp lệ bởi 4 là số nguyên, mà số nguyên là tập con của số thực.

    b) Không hợp lệ bởi X là kiểu dữ liệu xâu, không thể gán giá trị thuộc kiểu dữ liệu số nguyên.

    c) Hợp lệ.

    d) Không hợp lệ bởi A được khai báo với kiểu dữ liệu số thực, còn ‘Ha Noi’ lại thuộc xâu kí tự.

    Bài 2 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ cụ thể về khai báo biến và hằng.

    Trả lời:

    – Biến dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “const”

    – Hằng cũng dùng để lưu trữ dữ liệu nhưng dữ liệu được hằng lưu trữ không thể thay đổi – trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “var”.

    – Ví dụ khai báo về hằng và biến:

    Hằng: const pi=3.14; Bankinh = 2; Biến: var m,n: integer; S, dientich: real; thong_bao: string;

    Bài 3 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14. Có thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?

    Trả lời:

    Ta không thể gán lại giá trị của Pi bởi tính chất của hằng là “Có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình”.

    Bài 4 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Trong Pascal khai báo nào sau đây là đúng?

    a) var tb: real;

    b) var 4hs: integer;

    c) const x: real;

    d) var R=30;

    Trả lời:

    a) Đúng;

    b) Sai bởi tên biến không tuân theo quy tắc ngôn ngữ lập trình: có chữ số ở đầu.

    c) Sai bởi khai báo hằng cần một giá trị ngay sau khi khai báo, còn “real” là tên kiểu dữ liệu của biến được khai báo.

    d) Sai bởi khai báo tên biến thì phía sau phải có kiểu dữ liệu chứ không phải giá trị.

    var a,b:= integer; // Dòng số 1. const c:=3; // Dòng số 2. begin // Dòng số 3. a:= 200; // Dòng số 4. b:= a/c; // Dòng số 5. write(b); // Dòng số 6. readln // Dòng số 7. end. // Dòng số 8.

    Trả lời:

    – Các lỗi của chương trình:

    Dòng số 1: Thừa dấu = và khai báo kiểu dữ liệu của b phải là số thực.

    Dòng số 2: Thừa dấu:

    Dòng số 3: Đúng.

    Dòng số 4: Đúng.

    Dòng số 5: Đúng.

    Dòng số 6: Đúng.

    Dòng số 7: Thiếu;

    Dòng số 8: Đúng.

    – Chương trình sau khi sửa lại:

    a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

    b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

    Trả lời:

    a) Ta sẽ có các biến cần khai báo: S là diện tích tam giác, a là độ dài cạnh, h là chiều cao tương ứng. Do a, h là các số tự nhiên nên S cũng là số tự nhiên, kiểu dữ liệu chung đều là integer;

    var S, a, h: integer;

    b) Ta sẽ có các biến cần khai báo: c là kết quả chia lấy phần nguyên, d là kết quả chia lấy phần dư; a,b đều là hai số nguyên. Do đó cả a,b,c,d đều là kiểu dữ liệu số nguyên.

    var c, a, b, d: integer;

    var A: integer; B: integer; C: integer; D: integer; begin writeln(A); writeln(B); writeln(C); writeln(D); readln; end.

    Trả lời:

    – Kết quả chạy chương trình:

    – Ta có thể thấy nếu không khai báo giá trị của biến thì chương trình sẽ tự động đặt giá trị của bằng 0. Ở một số ngôn ngữ lập trình khác thì nếu không khai báo biến thì biến sẽ tự động nhận một giá trị ngẫu nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • 1. Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1).

    2. Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2).

    3. Tìm cụm từ 1 trong văn bản.

    4. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản.

    5. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản.

    1. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1).

    2. Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2).

    3. Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản.

    4. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3).

    5. So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8.

    Bài 1. Máy tính và chương trình máy tính Câu hỏi và bài tập Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không? Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình, rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" và đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình. Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính. Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy? Chương trình dịch làm gì? Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính. Hướng dẫn trả lời Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1). Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2). Tìm cụm từ 1 trong văn bản. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1). Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2). Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3). So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8. Xóa dãy 3 trong văn bản. Sao chép dãy 2 vào vị trí con trỏ soạn thảo trong văn bản. Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4. Qua các lệnh liệt kê theo thứ tự nói trên, dễ thấy rằng có thể thay đổi thứ tự thực hiện của một vài lệnh (1 và 2), nhưng nói chung việc thay đổi thứ tự các lệnh sẽ không cho kết quả mong muốn. Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ không thực hiện được công việc nhặt rác vì rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác,.... Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 "Tiến 2 bước" và lệnh 2 "Quay trái, tiến 1 bước", tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là "Quay trái và tiến 3 bước". Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác. Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn. Trong một số ít trường hợp, ta có thể đưa ra các lệnh khác nhau, nhưng vẫn đạt kết quả. Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: "Quay trái, tiến 1 bước" và "Quay phải, tiến 2 bước" hoặc "Quay phải, tiến 2 bước", "Quay trái, tiến 2 bước" và "Quay trái, tiến 4 bước". Trong một số ít các trường hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng như yêu cầu. Tuy nhiên, như là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh sẽ không cho kết quả đúng. Có thể liên hệ với thứ tự các bước của thuật toán trong Bài 5. Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện). Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh "Quay trái, tiến 5 bước" và "Quay trái, tiến 3 bước". Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn. Tuy ngôn ngữ máy cũng là một loại ngôn ngữ lập trình, nhưng ở đây chúng ta hiểu ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ lập trình bậc cao. Trong ngôn ngữ máy mọi chỉ thị đều được biểu diễn bằng các con số nhị phân 0 và 1. Ngôn ngữ máy khó đọc và khó sử dụng, tuy vậy ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lí có thể nhận biết và thực hiện một cách trực tiếp. Ngoài ra yếu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trân của ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học và không phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính. Như vậy, chương trình dịch chuyển đổi tệp gồm các dòng lệnh được soạn thảo thành tệp có thể chạy trên máy tính. Hai bước cơ bản để tạo ra các chương trình máy tính là (1) viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình và (2) dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được và kết quả là tệp tin có thể thực hiện được trên máy tính. Lưu ý rằng, đây chỉ là hai bước cơ bản trong lập trình và chỉ là một phần của công việc giải quyết bài toán bằng máy tính. Bài 2. Làm quen với Ngôn ngữ lập trình Câu hỏi và bài tập Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình . Ta có thể viết các chương trình bằng các câu lệnh có các chữ cái của tiếng Việt, chẳng hạn "rẽ trái", được không? Tại sao? Tên trong chương trình là gì? Cho biết sự khác biệt từ khóa và tên, cách đặt tên trong chương trình. Trong số các tên sau đây do người viết chương trình đặt trong một chương trình Pascal, tên nào là hợp lệ và tên nào không hợp lệ: a, Tamgiac, 8a, Tam giac, beginprogram, end, b1, abc? Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò của chúng. Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất? Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao? a) Chương trình 1. begin end. b) Chương trình 2. begin program CT_thu; writeln('Chao cac ban'); end. Hướng dẫn trả lời Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh,... sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính. Lưu ý rằng các quy tắc nhắc đến ở đây bao gồm các thuật ngữ chuyên môn là cú pháp và ngữ nghĩa. Xem SGK, Mục 2, Bài 2. Không. Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt. Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là "viết chương trình bằng các câu lệnh...". Điều này không có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí. Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng. Ví dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ: begin program CT_thu; writeln(' Chào các bạn'); end. Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (hay còn được gọi là từ dành riêng) là tên chỉ được dùng cho các mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác. Người lập trình có thể đặt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá. Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa). Xem SGK, Mục 4, Bài 2. a) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình này chẳng thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân chương trình được đảm bảo bằng hai từ begin và end. (có dấu chấm). b) Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình program CT_thu; nằm ở phần thân chương trình. Bài 3. Chương trình máy tính Và Dữ LIệU Câu hỏi và bài tập Hãy nêu ít nhất một lí do cho thấy sự cần thiết phải phân chia dữ liệu thành các kiểu! Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia. Cho dãy chữ số 2010. Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào? Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Hãy thử định nghĩa một "phép toán" có thể thực hiện được trên hai xâu kí tự đó. Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây: Writeln('5+20=','20+5'); và Writeln('5+20=',20+5); Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao? Writeln('100'); và Writeln(100); Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức toán: (a+b)*(a+b)-x/y b/(a*a+c) a*a/(2*b+c)*(2*b+c) 1+1/2+1/2*3+1/3*4+1/4*5 Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây: 15 - 8 ≥ 3 (20 - 15)2 ≠ 25 112 = 121 Viết các phép so sánh trong Bài tập 8 với các kí hiệu trong Pascal. Nêu một số ví dụ về tương tác giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động. Hướng dẫn trả lời Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất là việc phân chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán) có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu. Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còn cho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tài nguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả. Có thể nêu các ví dụ sau đây: Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự. Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu. Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực. Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực. Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự. Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn ('). var a: real; b: integer; begin writeln('123'); writeln(123); a:=2010; b:=2010; end. Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Có thể định nghĩa nhiều "phép toán" trên tập hợp các dữ liệu kiểu xâu. Chẳng hạn phép ghép: Lớp + 8A = Lớp8A. Hướng dẫn trả lời Tìm một từ nhất định bị gõ sai chính tả trong văn bản và sửa lại cho đúng. Số từ cần phải sửa chưa được biết trước. Khi chuẩn bị tô phở để phục vụ cho khách, cô bán hàng thường thực hiện các công việc sau đây: Cho một lượng bánh phở vào nồi nước phở để làm nóng bánh phở, cho bánh phở đã làm nóng vào bát, làm chín một ít thịt và cho vào bát bánh phở đã được làm nóng, cho thêm gia vị, thêm nước phở đang được đun sôi và bát phở,... Các thao tác đó được thực hiện lặp lại mỗi khi có khách ăn phở. Trong suốt ca bán hàng số lần thực hiện các thao tác lặp đó là không thể biết trước. Trong xưởng may, mỗi cô công nhân may cùng một chi tiết của chiếc áo, hay chiếc quần với các đường may đã được thiết kế trước. May xong một sản phẩm, cô công nhân sẽ may sản phẩm tiếp theo cho đến khi hết giờ làm việc. Sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước là ở các điểm sau đây: Như tên gọi của nó, câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước chỉ thị cho máy tính thực hiện một lệnh hoặc một nhóm lệnh với số lần đã được xác định từ trước, còn với câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước thì số lần lặp chưa được xác định trước. Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, điều kiện là giá trị của một biến đếm có giá trị nguyên đã đạt được giá trị lớn nhất hay chưa, còn trong câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước, điều kiện tổng quát hơn nhiều, có thể là kiểm tra một giá trị của một số thực, cũng có thể là một điều kiện tổng quát khác, ví dụ như một số có chia hết cho 3 hay không,... Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, câu lệnh được thực hiện ít nhất một lần, sau đó kiểm tra điều kiện. Trong câu lệnh lặp với số lần chưa xác định trước, trước hết điều kiện được kiểm tra. Nếu điều kiện được thỏa mãn, câu lệnh mới được thực hiện. Do đó có thể có trường hợp câu lệnh hoàn toàn không được thực hiện. Mô tả thuật toán: Bước 1. Đặt S ơ R (S là bán kính đường tròn sẽ vẽ), n ơ 0, x ơ 0.5. Bước 2. Nếu S < 1.2, chuyển tới bước 4. Bước 3. Vẽ đường tròn bán kính S, S ơ S - x và quay lại bước 2. Bước 4. Kết thúc thuật toán. a) Thuật toán 1: 10 vòng lặp được thực hiện. Khi kết thúc thuật toán S = 5.0. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; x:=0.5; writeln(S); b) Thuật toán 2: Không vòng lặp nào được thực hiện vì ngay từ đầu điều kiện đã không được thỏa mãn nên các bước 2 và 3 bị bỏ qua. S = 10 khi kết thúc thuật toán. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; n:=0; while S<10 do begin n:=n+3; S:=S-n end; writeln(S); Nhận xét: Trong các thuật toán và chương trình trên, điều kiện được kiểm tra trước khi các bước lặp được thực hiện. Do đó nếu điều kiện không được thỏa mãn ngay từ đầu, các bước lặp sẽ bị bỏ qua. Điều này đặc biệt đúng đối với câu lệnh lặp while..do. a) Chương trình thực hiện 5 vòng lặp. b) Vòng lặp trong chương trình được thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n:=n+1; câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S=0 luôn luôn được thỏa mãn. Nhận xét: Trong câu lệnh thực hiện, điều kiện cần phải được thay đổi để sớm hay muộn chuyển sang trạng thái không thỏa mãn. Khi đó vòng lặp mới được kết thúc sau hữu hạn bước. Để làm được điều này, câu lệnh trong câu lệnh lặp chúng tôi thường là câu lệnh ghép. a) Thừa dấu hai chấm trong điều kiện; b) Thiếu dấu hai chấm trong câu lệnh gán; c) Thiếu các từ khóa begin và end trước và sau các lệnh n:=n+1; S:=S+n, do đó vòng lặp trở thành vô tận. Viết thuật toán và chương trình Pascal có câu lệnh lặp với số lần không xác định để tính lũy thừa bậc n của x (tức xn), với n là số tự nhiên và x là số thực được nhập vào từ bàn phím. Hãy so sánh với thuật toán trong Bài tập 8, Bài 7. Thuật toán: Bước 1. Đọc các giá trị x và n. Bước 2. A ơ 1, k ơ 1. Bước 4. A = A.x, k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Thông báo kết quả là A và kết thúc thuật toán. Chương trình Pascal: var n,k: integer; A, LT: real; begin write('Nhap so A= '); readln(A); write('Nhap so n= '); readln(n); LT:=1; k:=1; while k<=n do begin LT:=LT*A, k:=k+1 end end. Tính tích của N số tự nhiên đầu tiên với số lần lặp không xác định (với N là số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím). Bước 1. Đọc giá trị N. Bước 2. T ơ 1, k ơ 1. Bước 3. Nếu k ≤ N, T = T.k; ngược lại, chuyển xuống bước 5. Bước 4. k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Kết thúc thuật toán. Thuật toán: Bước 1. Đọc giá trị n. Bước 2. S ơ 0, i ơ 2. Bước 4. Nếu n chia hết cho i, S ơ S + i, i ơ i + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Ghi giá trị S và kết thúc thuật toán. Chương trình có thể như sau: var n,i,S: integer; begin write('Cho so tu nhien n= '); readln(n); i:=2; S:=0; while i<=n-1 do begin if (n mod i)=0 then S:=S+i; i:=i+1; end; write('Tong cac uoc so thuc su cua ',n,' la: ',S); readln; end. Chương trình có thể như sau: Uses CRT; Var A, sum: real; i: integer; Begin Write('cho so A: '); readln(A); i:=1; sum:= 0; While (sum<=A) do Begin sum:= sum+1/i; i:= i+1; end; Write('Gia tri N bang ', i:6); Readln; End. Bài 9. Làm việc với dãy số Câu hỏi và bài tập "Có thể xem biến mảng là một biến được tạo từ nhiều biến có cùng kiểu, nhưng chỉ dưới một tên duy nhất." Phát biểu đó đúng hay sai? Hãy nêu các lợi ích của việc sử dụng biến mảng trong chương trình. Các khai báo biến mảng sau đây trong Pascal đúng hay sai: var X: Array Of Real; var X: Array Of Integer; var X: Array of real; Viết chương trình Pascal sử dụng mảng để nhập từ bàn phím các phần tử của một dãy số. Độ dài của dãy cũng được nhập từ bàn phím. Đoạn chương trình sau dùng để sắp xếp lại dãy số được ghi trong mảng A; A; A of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); readln(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; end. Đúng. a) Nếu không sử dụng biến mảng, chương trình có thể dài như sau: uses crt; var So_1, So_2, So_3, So_4, So_5, Max: integer; begin clrscr; write('Nhap so thu nhat: '); readln(So_1); write('Nhap so thu hai: '); readln(So_2); write('Nhap so thu ba: '); readln(So_3); write('Nhap so thu tu: '); readln(So_4); write('Nhap so thu nam: '); readln(So_5); Max:=So_1; If Max<So_2 then Max:=So_2; If Max<So_3 then Max:=So_3; If Max<So_4 then Max:=So_4; If Max<So_5 then Max:=So_5; writeln('So lon nhat: ',Max); end. b) Nếu sử dụng biến mảng, chương trình chỉ ngắn gọn như sau: uses crt; var i, Max: integer; A: array) end; Max:=a then Max:=a of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); read(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; TB:=0; for i:=1 to n do TB:=TB+a of integer; begin clrscr; write('Nhap so tu nhien n: '); readln(n); for k:=1 to n do begin write('Nhap X) end; S:=0; for k:=1 to n do writeln('Tong cac duong S=',S); readln; end. Nội dung Bài 2 của Bài thực hành 6 là viết chương trình nhận biết một số tự nhiên có phải là số nguyên tố hay không. Nội dung của Bài tập 9, Bài 8, là viết chương trình tính tổng các ước số thực sự của một số nguyên, nhưng chưa liệt kê được các ước số đó. Để có thể liệt kê, chương trình cần phải ghi lại chúng. ý tưởng chính là sử dụng một biến mảng phục vụ cho điều này. Chương trình tương tự như trong Bài tập 9, Bài 8: uses crt; var n,i,k,S: integer; X: array:=0; {Dat lai = 0} while i<=(n-1) do {Ghi lai uoc so vao X:= i; S:=S+X0 then write(X[i],' ') end else writeln(n,' la so nguyen to.'); readln; end.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • 20 Bài Toán Thực Tế Môn Toán Thcs
  • Một Số Bài Toán Thực Tế Lớp 8
  • Bài Văn Nghị Luận Giải Thích: Trung Thực Là Gì?
  • Bài Văn Nghị Luận Hay Lớp 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Bài 1. Máy tính

    và chương trình máy tính

    Câu hỏi và bài tập

    1. Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không?
    2. Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình, rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” và đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình.
    3. Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính.
    4. Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ má y?
    5. Chương trình dịch làm gì?
    6. Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính.

    Hướng dẫn trả lời

    1. Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1).
    2. Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2).
    3. Tìm cụm từ 1 trong văn bản.
    4. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản.
    5. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản.
    1. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1).
    2. Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2).
    3. Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản.
    4. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3).
    5. So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8.
    6. Xóa dãy 3 trong văn bản.
    7. Sao chép dãy 2 vào vị trí con trỏ soạn thảo trong văn bản.
    8. Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4.

    Qua các lệnh liệt kê theo thứ tự nói trên, dễ thấy rằng có thể thay đổi thứ tự thực hiện của một vài lệnh (1 và 2), nhưng nói chung việc thay đổi thứ tự các lệnh sẽ không cho kết quả mong muốn.

      Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ không thực hiện được công việc nhặt rác vì rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác,…. Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2 bước” và lệnh 2 “Quay trái, tiến 1 bước”, tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là “Quay trái và tiến 3 bước”. Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác. Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn. Trong một số ít trường hợp, ta có thể đưa ra các lệnh khác nhau, nhưng vẫn đạt kết quả. Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: “Quay trái, tiến 1 bước” và “Quay phải, tiến 2 bước” hoặc “Quay phải, tiến 2 bước”, “Quay trái, tiến 2 bước” và “Quay trái, tiến 4 bước”. Trong một số ít các trường hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng như yêu cầu.

    Tuy nhiên, như là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh sẽ không cho kết quả đúng. Có thể liên hệ với thứ tự các bước của thuật toán trong Bài 5.

    Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện). Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh “Quay trái, tiến 5 bước” và “Quay trái, tiến 3 bước”.

    Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trân của ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học và không phụ thuộc vào phần cứng máy tính.

    Bài 2. Làm quen với Ngôn ngữ lập trình

    Câu hỏi và bài tập

    1. Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình .
    2. Ta có thể viết các chương trình bằng các câu lệnh có các chữ cái của tiếng Việt, chẳng hạn “rẽ trái”, được không? Tại sao?
    3. Tên trong chương trình là gì? Cho biết sự khác biệt từ khóa và tên, cách đặt tên trong chương trình.
    4. Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò của chúng. Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất?
    5. Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao?

    program CT_thu;

    writeln(‘Chao cac ban’);

    Hướng dẫn trả lời

      Không. Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt.

    Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là “viết chương trình bằng các câu lệnh…”. Điều này không có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí. Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng. Ví dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ:

    program CT_thu;

    Người lập trình có thể đặt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá.

    Câu hỏi và bài tập

    1. Hãy nêu ít nhất một lí do cho thấy sự cần thiết phải phân chia dữ liệu thành các kiểu!
    2. Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia.
    3. Cho dãy chữ số 2010. Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào?
    4. Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:

    Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao?

      Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức toán:
    1. (a+b)*(a+b)-x/y
    2. b/(a*a+c)
    3. a*a/(2*b+c)*(2*b+c)
    4. 1+1/2+1/2*3+1/3*4+1/4*5
      Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây:
      (20  15) 2 ≠ 25

    Hướng dẫn trả lời

      Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự. Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn (‘).

    var a: real; b: integer;

    writeln(‘123’);

    writeln(123);

      Các biểu thức trong Pascal:
    1. a/b+c/d
    2. a*x*x+b*x+c
    3. 1/x-a/5*(b+2)
    4. (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
      Các biểu thức toán tương ứng:
      Kết quả của các phép so sánh:
    1. Đúng.
    2. Sai.
    3. Đúng.

    Bài 4. SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRìNH

    Câu hỏi và bài tập

    1. Biến là gì? Hãy cho biết phép gán giá trị cho một biến là gì, cho ví dụ và giải thích.
    2. Khai báo biến gồm những gì? Hãy thử mô tả hoạt động của máy tính khi thực hiện lệnh khai báo một biến trong chương trình.
    1. Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ về biến và hằng.
    2. Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?

    var a,b:= integer;

      Giả sử cần lập danh sách các bạn trong lớp và ghi lại điểm thi môn Tin học của mỗi bạn (điểm chỉ là số nguyên) và tính điểm trung bình môn Tin học của toàn lớp. Nếu cần viết chương trình, em sẽ cần sử dụng những biến nào cho mỗi bạn?

    Hướng dẫn trả lời

    Gán giá trị cho một biến về thực chất là lưu dữ liệu tương ứng vào vùng nhớ được đặt tên và dành riêng cho biến. Việc thực hiện các tính toán và xử lí với biến có nghĩa là thực hiện tính toán và xử lí với dữ liệu được gán đó.

    Giả sử X được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số nguyên và X được gán dữ liệu là số 5. Sau khi khai báo, chương trình sẽ dành riêng một vùng nhớ nào đó cho biến X , và khi gán 5 cho X thì vùng nhớ đó lưu dữ liệu 5. Lệnh ghi X ra màn hình có nghĩa là ghi số 5 ra màn hình.

    Lưu ý . Khi một vùng nhớ được khai báo để lưu dữ liệu làm giá trị của một biến, vùng nhớ đó sẽ không được phép sử dụng vào mục đích khác. Do vậy, một trong những kĩ năng lập trình là sử dụng càng ít biến càng tốt, nhất là trong những trường hợp việc sử dụng bộ nhớ bị hạn chế. Nhưng với công nghệ hiện nay, bộ nhớ máy tính đã có dung lượng rất lớn nên vấn đề hạn chế sử dụng biến trong chương trình đã không còn là vấn đề cấp thiết.

      Việc khai báo biến gồm: Khai báo tên biến và khai báo kiểu dữ liệu của biến.
    1. Mặc dù đều cùng phải khai báo trước khi có thể sử dụng trong chương trình, sự khác nhau giữa biến và hằng là ở chỗ giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, còn giá trị của biến thì có thể thay đổi được tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
    2. a ) Hợp lệ; b ) Không hợp lệ vì tên biến không hợp lệ; c ) Không hợp lệ vì hằng phải được cho giá trị khi khai báo; d ) c ) Không hợp lệ vì biến không được gán giá trị khi khai báo, cách gán giá trị cũng không đúng cú pháp.
    3. Cách khai báo hợp lý:
      Chương trình Pascal có thể như sau đây:

    var r: integer; C,S: real;

    write(‘Nhap ban kinh r = ‘); readln(r);

    writeln(‘ Chu vi duong tron bang ‘,C:8:2);

    writeln(‘Dien tich hinh tron bang ‘,S:8:2);

    Câu hỏi và bài tập

      Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:

    Hướng dẫn trả lời

    OUTPUT: Số học sinh có họ Trần.

    OUTPUT: Tổng của các phần tử lớn hơn 0.

    OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất.

      Có thể giải bài toán này bằng cách sử dụng một biến phụ hoặc không dùng biến phụ.

    Thuật toán 2. Không sử dụng biến phụ (Xem Bài tập 2 ở trên).

    Câu hỏi và bài tập

      Hai người bạn cùng chơi trò đoán số. Một người nghĩ trong đầu một số tự nhiên nhỏ hơn 10. Người kia đoán xem bạn đã nghĩ số gì. Nếu đoán đúng, người đoán sẽ được cộng thêm 1 điểm, nếu sai sẽ không được cộng điểm. Luân phiên nhau nghĩ và đoán. Sau 10 lần, ai được nhiều điểm hơn, người đó sẽ thắng.

    Hãy phát biểu các điều kiện ở trò chơi là gì? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó thoả mãn? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó không thoả mãn?

    Điều kiện để điều khiển chiếc khay trong trò chơi là gì? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó thoả mãn? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó không thoả mãn?

      Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai?
      Hãy mô tả thuật toán và viết chương trình n hập ba số thực a , b và c từ bàn phím vào máy tính, sau đó kiểm tra ba số đó có thể là các cạnh của tam giác đều, tam giác cân hoặc tam giác vuông hay không và ghi kết quả ra màn hình (xem Bài 3, Bài thực hành 4 ).

    Hướng dẫn trả lời

    1. Điều kiện để điều khiển chiếc khay trong trò chơi người chơi nhấn phím mũi tên  hoặc  . Nếu người chơi nhấn phím  , biểu tượng chiếc khay sẽ di chuyển sang phải một đơn vị khoảng cách; nếu phím  được nhấn, biểu tượng chiếc khay sẽ di chuyển sang trái. Nếu một phím khác ngoài hai phím mũi tên trên được nhấn, chiếc khay vẫn giữ nguyên vị trí.
    2. a ) Vì 45 chia hết cho 3, điều kiện được thỏa mãn nên giá trị của X được tăng lên 1, tức bằng 6; b ) Điều kiện không được thỏa mãn nên câu lệnh không được thực hiện, tức X giữ nguyên giá trị 5.

    Bước 3 . Kết thúc thuật toán.

    var X,Y,Z: real;

    write(‘Nhap so X = ‘); readln(Y);

    write(‘Nhap so Y = ‘); readln(Y);

    writeln(X,’ ‘,Y);

    Chương trình Pascal:

    write(‘Nhap so A: ‘); readln(A);

    write(‘Nhap so B: ‘); readln(B);

    write(‘Nhap so C: ‘); readln(C);

    writeln(A,’ ‘,B,’ ‘,C);

    Bước 5 . Kết thúc thuật toán.

    Chương trình Pascal:

    program Sap_xep;

    write(‘Nhap so A: ‘); readln(A);

    write(‘Nhap so B: ‘); readln(B);

    write(‘Nhap so C: ‘); readln(C);

    then writeln(‘Day khong la ba canh cua mot tam giac’) else

    if (A*A=B*B+C*C) or (B*B=A*A+C*C) or (C*C=A*A+B*B)

    then writeln(‘Day la ba canh cua tam giac vuong’) else

    if (A=B) and(B=C) and (A=C)

    then writeln(‘Day la ba canh cua tam giac deu’) else

    if (A=B) or (B=C) or (C=A)

    then writeln(‘Day la ba canh cua tam giac can’) else

    writeln(‘Day chi la ba canh cua tam giac thuong’);

    Câu hỏi và bài tập

      Cho một vài ví dụ về hoạt động được thực hiện lặp lại trong cuộc sống hàng ngày!

    Hình …a )

    Hình … b )

    Thao tác lặp cần thực hiện để có các hình trên và điều kiện để kết thúc thao tác đó là gì

    của Pascal, điều kiện cần phải kiểm tra là gì?

      Chương trình Pascal sau đây thực hiện hoạt động nào?

    var i: integer;

    for i:=1 to 1000 do;

    A =

      Các câu lệnh Pascal có hợp lệ không, vì sao?

    Hướng dẫn trả lời

    Hình …

    Hình …

    Có thể mô tả các bước của thuật toán để vẽ hình … a) như sau:

    Bước 3 . Vẽ nửa đường tròn theo hướng đã đặt.

    Bước 6 . Kết thúc thuật toán.

    Lưu ý . Khi trình bày thuật toán lần đầu tiên cho học sinh không nên định nghĩa các phép toán với các hướng mà chỉ nên liệt kê đủ bốn hướng trong thuật toán.

    A =

    Bước 2 . A  .

    Chương trình Pascal có thể như sau:

    var n,i,x: integer; a: longint;

    write(‘Nhap x=’); readln(x);

    write(‘Nhap n=’); readln(n);

    for i:=1 to n do A:=A*X;

    writeln(x,’ mu ‘,n,’ bang ‘,A);

    Chương trình Pascal có thể như sau:

    var n,i,Max,A: integer;

    write(‘Nhap N=’); readln(n);

    for i:=1 to n do

    begin write(‘Nhap so thu ‘,i,’:’); readln(A);

    writeln(‘So lon nhat: ‘,Max);

      Lời giải bài này tương tự như lời giải của Bài 9 ở trên. Xem thuật toán trong lời giải Bài tập 5a, Bài 5. Chương trình Pascal có thể như sau:

    var n,i,SoDuong,A: integer;

    write(‘Nhap N=’); readln(n);

    for i:=1 to n do

    begin write(‘Nhap so thu ‘,i,’:’); readln(A);

    writeln(‘So cac so duong = ‘,SoDuong)

    Câu hỏi và bài tập

    1. Nêu một vài ví dụ về hoạt động lặp với số lần chưa biết trước!
    2. Hãy phát biểu sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước.

    Hãy mô tả thuật toán để có chương trình trên.

    Cho nhận xét của em!

      Hãy tìm hiểu các cụm câu lệnh sau đây và cho biết với các câu lệnh đó chương trình thực hiện bao nhiêu vòng lặp? Hãy rút ra nhận xét của em!

    while S<=10 do

    begin n:=n+1; S:=S+n end;

    while S<=10 do

      Hãy chỉ ra lỗi trong các câu lệnh sau đây:
      Người ta đã chứng minh rằng các tổng sau đây

    Hướng dẫn trả lời

      Sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước là ở các điểm sau đây:

    Bước 4 . Kết thúc thuật toán.

      a ) Thuật toán 1: 10 vòng lặp được thực hiện. Khi kết thúc thuật toán S = 5.0. Đoạn chương trình Pascal tương ứng:

    while S<10 do

    begin n:=n+3; S:=S-n end;

      a ) Chương trình thực hiện 5 vòng lặp. b ) Vòng lặp trong chương trình được thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n:=n+1; câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S=0 luôn luôn được thỏa mãn.

    Chương trình Pascal:

    var n,k: integer;

    write(‘Nhap so A= ‘); readln(A);

    write(‘Nhap so n= ‘); readln(n);

    while k<=n do begin LT:=LT*A, k:=k+1 end

    Bước 5 . Kết thúc thuật toán.

    Chương trình có thể như sau:

    var n,i,S: integer;

    write(‘Cho so tu nhien n= ‘); readln(n);

    while i<=n-1 do

    if (n mod i)=0 then S:=S+i;

    write(‘Tong cac uoc so thuc su cua ‘,n,’ la: ‘,S);

    Var A, sum: real;

    Write(‘cho so A: ‘); readln(A);

    While (sum<=A) do

    Write(‘Gia tri N bang ‘, i:6);

    Câu hỏi và bài tập

    1. “Có thể xem biến mảng là một biến được tạo từ nhiều biến có cùng kiểu, nhưng chỉ dưới một tên duy nhất.” Phát biểu đó đúng hay sai?
    2. Hãy nêu các lợi ích của việc sử dụng biến mảng trong chương trình.
    3. Các khai báo biến mảng sau đây trong Pascal đúng hay sai:
      Câu lệnh khai báo mảng sau đây có được máy tính thực hiện không?

    var N: integer;

    A: array; A; A of real;

    write(‘Nhap so phan tu cua mang, n= ‘); readln(n);

    for i:=1 to n do

    write(‘Nhap gia tri ‘,i,’cua mang, a of integer;

    for i:=1 to 5 do

    begin write(‘Nhap so thu ‘,i,’:’); readln(A of real;

    write(‘Nhap so phan tu cua mang, n= ‘); read(n);

    for i:=1 to n do

    write(‘Nhap gia tri ‘,i,’cua mang, a;

    write(‘Trung binh bang ‘,TB);

    var n,k,S: integer;

    write(‘Nhap so tu nhien n: ‘); readln(n);

    for k:=1 to n do

    begin write(‘Nhap X) end;

    for k:=1 to n do

    writeln(‘Tong cac duong S=’,S);

      Nội dung Bài 2 của Bài thực hành 6 là viết chương trình nhận biết một số tự nhiên có phải là số nguyên tố hay không. Nội dung của Bài tập 9, Bài 8, là viết chương trình tính tổng các ước số thực sự của một số nguyên, nhưng chưa liệt kê được các ước số đó. Để có thể liệt kê, chương trình cần phải ghi lại chúng. ý tưởng chính là sử dụng một biến mảng phục vụ cho điều này. Chương trình tương tự như trong Bài tập 9, Bài 8:

    var n,i,k,S: integer;

    X: array:=0; {Dat lai = 0}

    while i<=(n-1) do {Ghi lai uoc so vao X:=i; S:=S+X

    else writeln(n,’ la so nguyen to.’);

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 5
  • Bài 1 Trang 86 Sgk Tin Học 7
  • Giáo Án Nghề Tin Lớp 8 (70 Tiết)
  • Giáo Án Tin Học Nghề Lớp 8
  • Giáo Án Tự Chọn Nghề Tin Học Lớp 8
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo
  • Giải Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8
  • Tin Học 10 Bài Tập Và Thực Hành 8: Sử Dụng Một Số Công Cụ Trợ Giúp Soạn Thảo
  • Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo
  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Trong Chương Trình
  • 3. Sử dụng biến trong chương trình :

    Tên biến := Biểu thức ;

    Lệnh nhập giá trị cho biến :

    Readln(tênbiến);

    VD: Readln(r); // nhập giá trị cho biến r

    Ví dụ: Hãy giải thích ý nghĩa của các câu lệnh sau đây

    a. a:=200; b. x:=100/2;

    c. s:=’School’; d. Readln(a);

    ĐÁP ÁN Cuù phaùp: var :; AÙp duïng: var x,y: integer; a,b: real; hoten: string; NỘI DUNG BÀI HỌC 3. Sử dụng biến trong chương trình 2. Khai báo biến 1. Biến là công cụ trong lập trình 4. Hằng - Caùc Thao taùc coù theå thöïc hieän vôùi bieán laø: + Tính toaùn vôùi giaù trò cuûa bieán: thực hiện tính toaùn caùc bieåu thöùc chöùa bieán töông töï nhö caùc bieåu thöùc soá cuï theå + Gaùn giaù trò cho bieán 3. Sử dụng biến trong chương trình : gán giá trị -c/b vào cho biến x biến x nhận giá trị -c/b bieán x ñöôïc gaùn giaù trò cuûa bieán y bieán i ñöôïc gaùn giaù trò hiện tại của i cộng theâm 5 đơn vị - Caâu leänh gaùn giaù trò trong caùc NNLT coù daïng: Ví duï: 3. Sử dụng biến trong chương trình : - Kí hieäu pheùp gaùn trong Pascal laø daáu := - Cú pháp câu leänh gaùn giaù trò cho bieán: := ; Tăng giá trị của biến x lên 1 đơn vị, kết quả gán lại cho biến x. 3. Sử dụng biến trong chương trình : - Kí hieäu pheùp gaùn trong Pascal laø daáu := := ; - Caâu leänh gaùn giaù trò cho bieán trong Pascal coù daïng: Qua VD treân em thaáy khi gaëp caâu leänh gaùn Pascal seõ laøm gì? - Khi gaëp caâu leänh gaùn := Pasal seõ tính toaùn giaù trò cuûa bieåu thöùc ôû beân phaûi pheùp gaùn vaø gaùn giaù trò naøy cho bieán ôû beân traùi pheùp gaùn - Kí hieäu pheùp gaùn trong Pascal laø daáu := - Caâu leänh gaùn giaù trò cho bieán trong Pascal coù daïng: * Löu yù: - Kieåu döõ lieäu cuûa giaù trò ñöôïc gaùn cho bieán phaûi thường truøng vôùi kieåu cuûa bieán vaø khi ñöôïc gaùn giaù trò môùi thì giaù trò cuõ cuûa bieán seõ bò xoùa 3. Sử dụng biến trong chương trình : := ; 3. Sử dụng biến trong chương trình : - Lệnh gán : - Lệnh nhập giá trị cho biến : Readln(tªnbiÕn); Tªn biÕn := BiÓu thøc ; VD: Readln(r); // nhập giá trị cho biến r Ví dụ: Hãy giải thích ý nghĩa của các câu lệnh sau đây a. a:=200; b. x:=100/2; c. s:='School'; d. Readln(a); 4. Hằng : - H"ng lµ ®¹i l­îng ®Ó l­u tr÷ d÷ liÖu vµ h"ng cã gi¸ trÞ kh"ng ®æi trong suèt qu¸ tr×nh thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh. Vaäy haèng laø gì? Muoán söû duïng ñöôïc haèng trong chöông trình tröôùc tieân ta phaûi laøm gì? - Để sử dụng được hằng, ta phải khai báo. 4. Hằng : - Cú pháp khai báo hằng : Const tên hằng = giá trị của hằng ; Ví dụ : Tên hằng Giá trị của hằng Từ khoá Haõy xaùc ñònh töø khoùa, teân haèng vaø giaù trò cuûa haèng trong VD treân? Qua VD treân em haõy nêu cuù phaùp khai baùo haèng trong chöông trình? Bài tập : Với khai báo : Các phép gán sau đúng hay sai ? Var Chuvi: Real; ۷ ۷ ۷ * Löu yù: - Khoâng theå duøng caâu leänh ñeå thay ñoåi giaù trò cuûa haèng ôû baát kì vò trí naøo trong chöông trình Khi caàn thay ñoåi giaù trò cuûa haèng ta laøm nhö theá naøo? -Khi cần thay đổi giá trị của hằng, ta chỉ cần thay đổi tại nơi khai báo. Bµi to¸n 1: TÝnh chu vi (CV) cña h×nh trßn. BiÕt b¸n kÝnh h×nh trßn lµ R=2? Khai b¸o biÕn, h"ng trong ng"n ng÷ lËp tr×nh Pascal Var CV: real; Const Pi=3.14; R=2; BÀI TẬP CỦNG CỐ Baøi 4/33 (SGK): Trong Pascal, khai baùo naøo sau ñaây laø ñuùng? a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R= 30; ÑAÙP AÙN a) Hôïp leä b) Khoâng hôïp leä vì teân bieán baét ñaàu laø soá c) Khoâng hôïp leä vì caâu leänh khai baùo haèng khoâng chöùa daáu (:) vaø haèng phaûi ñöôïc gaùn giaù trò cuï theå khi khai baùo. d) Khoâng hôïp leä vì caâu leänh khai baùo bieán khoâng chöùa daáu (=) vaø bieán khoâng ñöôïc gaùn giaù trò cuï theå khi khai baùo. BÀI TẬP CỦNG CỐ Baøi 5/33 (SGK): Haõy lieät keâ caùc loãi coù trong chöông trình döôùi ñaây vaø söûa laïi cho ñuùng? var a, b:= integer; const c:=3; begin a:= 200 b:=a/c; write(b); readln; end. Khai baùo kieåu döõ lieäu khoâng phuø hôïp Bµi to¸n 2: Gi¶i: TÝnh diÖn tÝch (S) cña h×nh tam gi¸c víi ®ä dµi 1 canh a vµ chiÒu cao h (a vµ h lµ sè nguyªn ®­îc nhËp vµo tõ bµn phim). Var : ; Const = ; - Lệnh gán : - Lệnh nhập giá trị cho biến : Readln(tªnbiÕn); := ; Gi¸ trÞ cña biÕn cã thÓ thay ®æi, gi¸ trÞ cña h"ng không thay đổi trong khi thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh. BiÕn vµ h"ng lµ c¸c ®¹i l­îng ®­îc dïng ®Ó l­u tr÷ d÷ liÖu. BiÕn vµ h"ng ph¶i ®­îc khai b¸o tr­íc khi sö dông. Ghi nhí! Cú pháp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 7: Câu Lệnh Lặp
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 43 44 Sgk Gdcd 8
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 11: Giải Toán Và Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 84 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Loigiaihay Là Gì? Kinh Nghiệm Học Bài Trên Lời Giải Hay Bạn Nên Biết
  • 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10 Hay Nhất (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Sách bài tập Lý 8 – Bài 7: Áp suất

    Bài 7.6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

    Giải:

    Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là:

    (p = {F over S} = {{60.10 + 4.10} over {4.0,0008}} = {{640} over {0,0032}} = 200000N/{m^2})

    Bài 7.9 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có:

    A. p1 = p2

    B. p1 = 1,2p2

    C. p2 = 1,44p1

    D. p2 = 1,2p1

    Giải

    Chọn C

    (eqalign{

    & {p_1} = {{{F_1}} over {{S_1}}} = {{10{m_1}} over {{S_1}}}; cr

    & {p_2} = {{{F_2}} over {{S_2}}} = {{10{m_2}} over {{S_2}}} cr

    & {{{p_2}} over {{p_1}}} = {{10{m_2}} over {{S_2}}} times {{{S_1}} over {10{m_1}}} = 1,44 Rightarrow {p_2} = 1,44{p_1} cr} )

    Bài 7.12 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Người ta dùng một cái đột đế đục lỗ trên một tấm tôn. Nếu diện tích của mũi đột là 0,4mm2, áp lực búa tác dụng vào đột là 60N, thì áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là

    A. 15 N/m2

    B. 15.107 N/m2

    C. 15.103 N/m2

    D. 15.104 N/m2

    Tóm tắt:

    (eqalign{

    & S = 0,4m{m^2} = 0,{4.10^{ – 6}}{m^2} cr

    & F = 60N cr

    & p = ?,,,N/{m^2} cr} )

    Giải

    Chọn B

    Vì (p = dfrac{F}{S} = dfrac{{60}}{{0,{{4.10}^{ – 6}}}} = {15.10^7}N/{m^2})

    Bài 7.13 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Áp suất ở tâm Trái Đất có trị số vào khoảng 4.1011 Pa. Để có suất này trên mặt đất phải đặt một vật có khối lượng bằng bao nhiêu lên một mặt nằm ngang có diện tích 1m2

    Giải

    F = p.S = 4.1011.1N = P;

    m = 4.1010 kg

    Bài 7.14 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dù một tấm ván đặt trên đường để người hoặc xe đi?

    Giải

    Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi không bị lún.

    Bài 7.15 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn ?

    Giải

    – Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất, nên dễ dàng đâm xuyên qua vải

    – Chân ghế chịu áp lực lớn nên phải có diện tích tiếp xúc lớn, đế suất tác dụng lên mặt sàn nhỏ, ghế không bị gãy.

    Bài 7.16 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Một vật khối lượng 0,84kg, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm. Lần lượt đặt ba mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang. Hãy tính áp lực và áp suất vật tác dụng lên mặt sàn trong từng trường hợp và nhận xét về các kết quá tính được.

    Giải:

    Áp lực trong cả ba trường hợp: P = 0,84.10 = 8,4N

    (eqalign{

    & {p_1} = {{0,84.10} over {0,06.0,07}} = 2000N/{m^2} cr

    & {p_2} = {{0,84.10} over {0,05.0,07}} = 2400N/{m^2} cr

    & {p_3} = {{0,84.10} over {0,05.0,06}} = 2800N/{m^2} cr} )

    Nhận xét: Áp lực dovật tác dụng lên sàn trong cả ba trường hợp đều như nhau nhưng áp suất trong các trường hợp khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Kiểm Tra Chuong Iii Hình 8 Có Đáp Án Ma Trận
  • Chuyên Đề Hình Học 8
  • 10 Đề Kiểm Tra Chương I Hình Học Lớp 8
  • Tổng Hợp Lý Thuyết, Bài Tập Chương 4 Hình Học 8 Có Đáp Án.
  • Các Dạng Toán Về Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 7: Câu Lệnh Lặp
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 8
  • Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo
  • Giải Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8
  • Tin Học 10 Bài Tập Và Thực Hành 8: Sử Dụng Một Số Công Cụ Trợ Giúp Soạn Thảo
  • Giải bài tập SGK Tin học 8 bài 7: Câu lệnh lặp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Tin học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

    Bài 1 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Cho một vài ví dụ về hoạt động được thực hiện lặp lại trong cuộc sống hàng ngày.

    Trả lời:

    – Hàng ngày ta đi học từ thứ 2 đến 7.

    – Hàng ngày ta ăn một ngày ba bữa cơm.

    – Hàng ngày đêm đến ta đều đi ngủ.

    Bài 2 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Chương trình Pascal sau đây thực hiện hoạt động nào?

    var i: integer;

    begin

    for i:=1 to 1000 do;

    end.

    Trả lời:

    – Chương trình chạy biến i từ 1 đến 1000 rồi không làm gì cả.

    Bài 3 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Hãy mô tả thuât toán để tính tổng A sau đây (n là số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím):

    Trả lời:

    – Bước 1: Nhập n. Gán i=1, A:=0;

    – Bước 2: A=1/i(i+2).

    – Bước 3: i:= i+1;

    – Bước 4: In ra A.

    – Bước 5 kết thúc vòng lặp.

    Tìm hiểu mở rộng (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Ngoài lệnh lặp đã biết, Pascal còn có câu lệnh lặp tương tự:

    Trong câu lệnh này, ban đầu biến đếm nhận giá trị đầu. Sau mỗi lần thực hiện câu lệnh, biến đếm bị giảm đi một đơn vị và câu lệnh được lặp lại tới khi biến đếm bằng giá trị cuối.

    Ví dụ. Đoạn chương trình sau sẽ ghi trên màn hình các số từ 100 đến 1 theo thứ tự giảm dần:

    Writeln (‘Dem nguoc’);

    For i:=100 downto 1 do writeln(i);

    Nếu sử dụng lệnh for … to em phải làm thế nào? Hãy tìm hiểu cách thức sử dụng câu lệnh for … downto và thể hiện trong một chương trình.

    Trả lời:

    – Nếu sử dụng lệnh for.. to thì chương trình đếm ngược sẽ là:

    – Ví dụ với downto cho thuật toán ở câu 3:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 43 44 Sgk Gdcd 8
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 11: Giải Toán Và Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Năm 2022
  • 5 Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Có Đáp Án Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Free Pascal
  • Giải Sbt Tin Học Lớp 4 Bài 1: Những Gì Em Đã Biết (Trang 3)
  • 5 Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Năm 2022
  • Tin Học 8 Bài 11: Giải Toán Và Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra
  • Từ bài toán đến chương trình

    Giải bài tập SGK Tin học 8 bài 5: Từ bài toán đến chương trình

    Giải bài tập SGK Tin học 8 bài 5: Từ bài toán đến chương trình được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Tin học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

    Bài 1 (trang 44 sgk Tin học lớp 8): Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:

    a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Trần.

    b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trước.

    c) Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho.

    Trả lời:

    a) INPUT: Danh sách số học sinh trong lớp.

    OUTPUT: Số học sinh trong lớp mang họ Trần.

    b) INPUT: Dãy gồm n số.

    OUTPUT: Tổng các phần tử lớn hơn 0.

    c) INPUT: Cho n số.

    OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số.

    Bài 2 (trang 44 sgk Tin học lớp 8): Giả sử x và y là các biến số. Hãy cho biết kết quả của việc thực hiện thuật toán sau:

    Bước 1. x ← x + y

    Bước 2. y ← x – y

    Bước 3. x ← x – y

    Trả lời:

    – Bước 1: Ở bước này giá trị của x sẽ bằng x cộng với y: x= x+y.

    – Bước 2: Tiếp đến giá trị của y bằng giá trị của x – y: y= x (bước 1)-y= x+y-y= x.

    – Bước 3: Cuối cùng giá trị của x bằng x-y: x=x(bước1)-y(bước 2)= x+y-x=y.

    Vậy kết quả của thuật toán là x=y và y=x;

    Bài 3 (trang 44 sgk Tin học lớp 8): Cho trước ba số dương a, b và c. Hãy mô tả thuật toán cho biết ba số đó có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác hay không.

    Trả lời:

    – Thuật toán ba số có là một cạnh của tam giác:

    Bước 1: Nếu a – b < c và c < a – b thì ba số a,b và c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Nếu không thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện thì ngược lại.

    Bước 2: Kết thúc thuật toán.

    Bài 4 (trang 45 sgk Tin học lớp 8): Cho hai biến x và y. Hãy mô tả thuật toán đổi giá trị của các biến nói trên (nếu cần) để x và y theo thứ tự có giá trị không giảm.

    Trả lời:

    – Thuật toán đổi giá trị theo thứ tự có giá trị không giảm:

    Bước 1: Nhập giá trị của x, y.

    Bước 3: Tráo đổi giá trị của x và y.

    Thuật toán tráo đổi giá trị:

    Bước 1: Khai báo một biến cùng kiểu dữ liệu với x,y là tg.

    Bước 2: Gán giá trị tg:=a;

    Bước 3: Gán giá trị a:=b;

    Bước 4: Gán giá trị b:=tg;

    Bước 4: Kết thúc thuật toán.

    Bài 5 (trang 45 sgk Tin học lớp 8): Hãy cho biết kết quả của thuật toán sau:

    Bước 1. SUM ← 0;i ← 0.

    Bước 3. i ← i + 1; SUM ← SUM + i. Quay lại bước 2.

    Bước 4. Thông báo giá trị SUM và kết thúc thuật toán.

    Trả lời:

    – Bước 1: Gán giá trị cho 2 biến SUM = 0 và i = 0.

    – Bước 3: Tăng giá trị i thêm 1. Giá trị của SUM bằng SUM + i.

    – Bước 4: Thông báo giá trị SUM. Thuật toán kết thúc.

    Kết quả thực hiện thuật toán SUM = 5050.

    Bài 6 (trang 45 sgk Tin học lớp 8): Hãy mô tả thuật toán tính tổng các số dương trong dãy số A = {a 1, a 2…, a n) cho trước.

    Trả lời:

    Bước 2: SUM ← 0; i ← 0.

    Bước 4: i ← i + 1;

    Bước 5: Nếu i <= n thì quay lại bước 3.

    Bước 6: Thông báo giá trị SUM. Kết thúc thuật toán.

    Tìm hiểu mở rộng (trang 45 sgk Tin học lớp 8): 1. Một trong những yêu cầu quan trọng của thuật toán và mô tả thuật toán là tính dừng, tức thuật toán phải được kết thúc sau một số hữu hạn bước¬. Việc mô tả thuật toán có bước nhảy (ví dụ, chuyển đến bước 5, trở lại bước 2) có thể gây khó khăn nhất định cho việc theo dõi tính dừng của thuật toán. Hãy tìm hiểu và cho ít nhất một ví dụ về thuất toán không dừng.

    2. Để biểu diễn thuật toán cho sơ đồ khối, người ta thường phân biệt hai loại thao tác chính trong thuật toán: 1) Thao tác chọn lựa theo một điều kiện nào đó (được biểu diễn bằng khối hình thoi); 2) Các thao tác không thuộc loại chọn lựa được xếp vào loại hành động (được biểu diễn bằng khối hình chữ nhật). Ngoài ra, người ta còn thường dùng các khối hình bình hành để biểu diễn thao tác nhập/ xuất dữ liệu và khối elip để biểu diễn khối bắt đầu và kết thúc thuật toán (h.1.32).

    Em có thể vẽ sơ đồ khối biểu diễn các thuật toán nêu trong bài học không?

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 50, 51
  • Tin Học 8 Bài 8: Lặp Với Số Lần Chưa Biết Trước
  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • 50 Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 5 (Có Lời Giải)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 63: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 76 Luyện Tập, Giải Bài Tập 1, 2, 3 Sgk
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8 – Bài tập có lời giải trang 27, 28 SBT Sinh học 8 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 27 SBT Sinh học 8: Vẽ sơ đổ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong.

    Lời giải:

    – Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.

    – Môi trường trong của cơ thể giúp tế bào thường xuyên Liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.

    – Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

    Mối quan hệ giữa các thành phần trong môi trường trong được thể hiện qua sơ đồ sau :

    Bài 2 trang 27 SBT Sinh học 8: Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut..) như thê nào ?

    Lời giải:

    Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut…) thông qua các cơ chế :

    – Cơ chế thực bào : có sự biến dạng của màng tế bào bạch cầu bao lấy tác nhân gây nhiễm để tiêu hoá nhờ lizozim.

    – Cơ chế tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên.

    – Cơ chế phá huỷ các tế bào của cơ thể đã bị nhiễm vi khuẩn, virut…

    – Cơ chế miễn dịch khác : viêm, sốt, tiết interferôn hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, virut…

    Bài 3 trang 28 SBT Sinh học 8: Có thể đã có những cơ chế nào để tự bảo vệ mình khi bị các vết thương gây đứt, dập vỡ mạch máu và làm chảy máu ?

    Lời giải:

    Khi cơ thể bị chảy máu, máu đã chảy sẽ được đông lại để ngăn chặn máu chảy tiếp, tránh cho cơ thể không bị mất máu. Thực hiện được chức năng đó là nhờ tiểu cầu. Tiểu cầu có vai trò bảo vệ cho cơ thể chống mất rháu bằng các cơ chế sau :

    Bài 4 trang 28 SBT Sinh học 8: Nêu sự khác biệt về cấu tạo của các loại mạch máu.

    Lời giải:

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch.

    – Lòng hẹp hơn tĩnh mạch.

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn động mạch.

    – Lòng rộng hơn động mạch và các tĩnh mạch ở chân, tay đều có van.

    – Nhỏ và phân nhánh nhiều.

    – Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì, lòng hẹp.

    Bài 5 trang 28 SBT Sinh học 8: Chức năng của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch khác nhau như thế nào ?

    Lời giải:

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với áp lực lớn, vận tốc cao.

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với áp lực nhỏ nhưng với vận tốc cũng tương đối cao.

    Phù hợp với chức năng trao đổi chất giữa máu với các tế bào đạt hiệu quả cao do máu chảy rất chậm.

    Bài 6 trang 28 SBT Sinh học 8: Máu được vận chuyển trong cơ thể như thế nào ?

    Lời giải:

    – Máu được vận chuyển liên tục theo một chiều trong cơ thể

    – Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

    Cụ thể như sau :

    + Pha nhĩ co : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất.

    + Pha thất co : Van nhĩ – thất đóng, van động mạch mở, máu từ tâm thất vào động mạch.

    + Pha dãn chung : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ và tâm thất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 92: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8 – Bài 28: Oxit giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 26.1 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit axit là:

    Lời giải:

    Chọn C.

    Bài 26.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazo là:

    Lời giải:

    Chọn B.

    Bài 26.3 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Có một sô công thức hóa học được viết như sau:

    Hãy chỉ ra những công thức viết sai.

    Lời giải:

    Các công thức hóa học viết sai:

    Sửa lại: K 2O; ZnO; MgO; P 2O 3 (với P hóa trị III) , SO 2 (với S hóa trị IV), SO 3 (với S hóa trị VI).

    Bài 26.4 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).

    Lời giải:

    a) Bốn công thức hóa học của oxit axit:

    SO 2: Lưu huỳnh đioxit.

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit

    CO 2: cacbon dioxit.

    b) Bốn oxit bazo:

    K 2 O: kali oxit

    Na 2 O: natri oxit

    CaO: canxi oxit;

    Bài 26.5 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.

    Bài 26.6 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na2O, BaO, Fe2O3, MgO.

    Lời giải:

    Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:

    Bài 26.7 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau:

    a) natri → natri oxit → natri hidroxit.

    b) Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H 2CO 3).

    Bài 26.8 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe2O3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

    A. 6g. B. 8(g). C.4g. D.3g.

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học:

    Khối lượng Fe 2O 3 ứng với lượng sắt trên là:

    → Chọn C.

    Bài 26.9 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Gọi công thức hóa học của oxit là N xO y.

    Tỉ số khối lượng:

    Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N 2O 5.

    → Chọn D.

    Bài 26.10 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Cho 28,4g điphotpho penoxit P2O5 vào cốc có chứa 90g H2O để tạo thành axit photphoric H3PO4. Khôi lượng axit H3PO4 tạo thành là:

    A. 19.6g B. 58,8g C.39,2g D.40g

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình phản ứng:

    Tỉ lệ mol:

    → Chọn C.

    Bài 26.11 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.

    Lời giải:

    Gọi công thức tổng quát của oxit: Mn xO y

    Theo đề bài ta có:

    Vậy công thức phân tử của oxit là Mn 2O 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 26. Oxit
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Trang 89 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Bt Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Tin Học 6 Vnen
  • Giải Bài Tập Sgk Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Independiente Fc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Cùng Em Học Toán
  • Giới thiệu về Giải BT Tin học 8

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính

    Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

    Bài bài thực hành 1: Làm quen với Free Pascal

    Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu

    Bài thực hành 2: Viết chương trình để tính toán

    Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình

    Bài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biến

    Bài 5: Từ bài toán đến chương trình

    Bài 6: Câu lệnh điều kiện

    Bài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiện

    Bài 7: Câu lệnh lặp

    Bài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…do

    Bài 8: Lặp với số lần chưa biết trước

    Bài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…do

    Bài 9: Làm việc với dãy số

    Bài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trình

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm Anatomy

    Bài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebra

    Bài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebra

    Chương 1: Lập trình đơn giản

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tínhBài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trìnhBài bài thực hành 1: Làm quen với Free PascalBài 3: Chương trình máy tính và dữ liệuBài thực hành 2: Viết chương trình để tính toánBài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trìnhBài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biếnBài 5: Từ bài toán đến chương trìnhBài 6: Câu lệnh điều kiệnBài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiệnBài 7: Câu lệnh lặpBài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…doBài 8: Lặp với số lần chưa biết trướcBài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…doBài 9: Làm việc với dãy sốBài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trìnhBài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm AnatomyBài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebraBài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebraChương 1: Lập trình đơn giảnChương 2: Phần mềm học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4: Diện Tích Hình Thang Toán Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bài Viết Số 6 Lớp 7 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7
  • Getting Started Trang 16 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100