Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 11 Mới Unit 9 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Getting Started Unit 11 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Giải Skills 2 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Skills 2 Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Unit 4 Lớp 9: Skills 2

Skills 2 Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9 Mới , Tổng Hợp Bài Tập Phần Skills 2 Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9 Mới…

Giải A Closer Look 1 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

(Giáo viên sẽ làm việc như người hỗ trợ)

2. Mai – Students love seeing themselves as part of the process.

(Bố không nhất định phải là trụ cột tài chính trong gia đình) (Với sự có mặt thường xuyên của các ông bố trong nhà sẽ giúp có thêm mối quan hệ gần gũi với các con) b. Answer the question ( Trả lời câu hỏi)

3. Phong – The teacher will act more like a facilitator.

(tầm nhìn về tương lai: những ý tưởng về cuộc sống sẽ như thế nào trong tương lai)

5. Mai – With the involvement of fathers in the home, they will develop a closer bond with their children.

(Đó là công việc, được trả lương và không trả lương, phải không?: Cả công việc gia đình và công việc được trả lương xứng đáng được tôn trọng.)

1. What is the purpose of the Beyond 2030 for?

4. Why might students like having classes outside school?

5. Will the father of the future always stay at home?

6. Does Nguyen feel negative about a man do housework?

1. Beyond 2030:after the year 2030

2. vision of the future:ideas about what life will be like in the future

3. It’s work, paid or not, isn’t it?: Both housework and paid work are worthy of respect

4. I love every moment I spend with him:I love being with my father

1. Facilitator – a person who helps somebody to do something more easily by discussing and giving guidance.

2. Information provider – the person who gathers information and uses it to teach others.

3. Breadwinner – a person who supports the family with the money he/she earns.

1. Cars will be running on solar energy. (Ô tô sẽ chạy bằng năng lượng mặt trời.)

2. People will live in houses in the sky. (Con người sẽ sống trong những ngôi nhà trên trời.)

3. People will be able to talk to their pets. (Con người có thể trò chuyện với thú cưng.)

4. Robots will be doing the housework. (Rô bốt sẽ làm việc nhà.)

5. Trains will be running as fast as 300km/h. (Tàu hỏa sẽ chạy 300km/h.)

6. Land will become barren. (Đất sẽ trở nên cằn cỗi.)

A Closer Look 1 Unit 2 Trang 18 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

A Closer Look 2 Unit 2 Trang 19 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm

A Closer Look 2 Unit 2 Trang 19 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Giải A Closer Look 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Giải Sách Bài Tập Unit 11 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Writing

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Reading

Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 17. Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát

1. Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại trong từng dòng.

1. B. kindness (sự tử tế) 2. D. impolite (mất lịch sự)

5. A. unlimited (không giới hạn)

2. Viết những từ trái ngược, sử dụng un hoặc im. Và sau đó đọc chúng.

1. unhappy (không hạnh phúc) 2. unavailabe (không có sẵn)

3. improper (không thích hợp) 4. unimportant (không quan trọng)

5. unsafe (không an toàn) 6. imperfect (chưa hoàn chỉnh)

7. immobil (đứng yên) 8. unusual (lạ thường)

3. Đọc lớn những câu bên dưới, chú ý các từ có tiền tố un và im.

1. Anh ấy nói rằng anh ấy không thể làm tốt ngành khoa học tại trường.

2. Với sự ra đời của công nghệ hiện đại, nhiều người sẽ bị thất nghiệp.

3. Mặc dù chúng ta có thể chữa khỏi nhiều bệnh, sự hiểu biết của chúng ta về ung thư vẫn chưa hoàn thiện.

4. Chế độ ăn uống không lành mạnh đã làm suy yếu đến tồi tệ.

5. Nấu ăn cho sáu người không thể không có mẹ tôi!

B. TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1. Chọn trả lời đúng A, B, C hoặc D.

1. Nếu giáo viên ở đây bây giờ, chúng tôi muốn hỏi thầy về sự khác biệt giữa khoa học và công nghệ. (C. between)

2. Cô ấy cần làm việc cho buổi phỏng vấn kỹ thuật nếu cô ấy muốn có công việc. (A. technique)

3. Giáo viên nói với tôi rằng tôi đã giành nhiều thời gian để tốt hơn cho các môn khoa học như vật lý, hóa học và sinh học. (D. told)

4. Khoa học được sử dụng các nơi trên thế giới vì lợi ích con người. (D. benefit)

6. Sự bảo vệ của cồng nghệ và công nghệ thông tin đã trở thành một vấn đề quan trọng đối với nhiều quốc gia. (D. an important concern)

7. Nếu bạn phát minh ra một cái gì đó, bạn nên lấy bằng sáng chế nó càng nhanh càng tốt. (C. have invented)

8. Phát minh mới có thể có một ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp. (A. applications)

2. Sử dụng các hình thức đúng của các từ cho trước để hoàn thành các câu.

1. Lượng calo trong thực phẩm chúng ta ăn là một dạng năng lượng hóa học. (chemical)

2. Cô ấy nói rằng đó là bất lịch sự của anh ấy hỏi tuổi cô ấy. (impolite)

3. Apple Inc., là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vự phần mềm máy tính, (leader)

4. Ông ấy đã tiến hành mở rộng nghiên cứu vào các nguồn năng lượng tái tạo (chẳng hạn như năng lượng nước và năng lượng gió), (renewable)

5. Anh trai tôi làm việc như một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tại công ty lớn. (technician)

6. Một nhà khoa học chuyên nghiên cứu về các con số, hình dạng, số 1 và các mối quan hệ của chúng là một nhà toán học. (mathermaticiar)

3. Tìm một từ mà không thuộc trong nhóm.

1. c. cooker (đầu bếp) 2. D. biologist (nhà sinh vật học)

3. A. physics (vật lý) 4. A. apology (lời xin lỗi)

5. D. uncle (bác)

4. Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúng để hoàn thành câu.

1.Thầy của chúng tôi nói rằng công nghệ mới sẽ làm cho nhiều nhân mất việc trong tương lai. (will make)

2. Nếu bạn sử dụng người máy để làm việc nhà, bạn sẽ trở nên lười biếng bạn sẽ không vận động đủ. (will become – won’t get)

3. Mọi người nói rằng công nghệ đã thay đổi cuộc sống chúng ta, không phải tất cả các thay đổi là tốt cho môi trường, (has changed)

4. Những máy tính từng chiếm cả một phòng thì đủ nhỏ để đặt vào máy tính để bàn hay trong đồng hồ đeo tay. (took)

5. Nhìn vào những đám mây kìa – Tôi nghĩ rằng trời sẽ mưa. (is going to rain)

6. Tôi sẽ được xem một bộ phim khoa học viễn tưởng trên ti vi vào 9 giờ tối nay. (will be watching)

7. Giờ này vào tuần tới, tôi sẽ được nằm trên bãi biển của đảo Phú Quốc (will be lying)

8. Thomas Edison nói rằng không có phát minh nào của ông đến từ tai nạn. Chúng là tất cả của thành quả lao động chăm chỉ. (came – were)

5. Sử dụng hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.

1. scientist 2. researcher 3. successfully

4. scientific 5. contribution

Giáo sư Võ Hồng Anh – con gái của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Nguyễn Thị Quang Thái – là một nhà khoa học Việt Nam nổi tiếng. Võ Hồng Anh sinh 1939. Bà tốt nghiệp Đại học Lomonosov, Nga, năm 1965 Quay về Việt Nam, bà đã làm việc như một nhà nghiên cứu tại viện khoa học quốc gia. Vào năm 1982 bà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ về toán học và vật lý và năm 1983 bà đã được bổ nhiệm giáo sư. Bà tiếp tục làm nghiên cứu trong lĩnh vực toán học và vật lý. Trên 40 năm học và nghiên cứu, bà đã có hơn 50 công trình khoa học được công bố (hầu hết ở nước ngoài). Năm 1988 bà là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được trao giải thưởng Kovalevskaia đóng góp của bà đối với khoa học. Bà mất năm 2009 ở Hà Nội. Bà là niềm tự hào của phụ nữ Việt Nam.

6. Thay đổi những câu trong bài phát biểu báo cáo.

1. He said that he liked to do physics experiments.

Anh ấy nói rằng anh ấy thích làm thí nghiệm vật lý.

2. She told me that I had to keep quiet if I wanted to stay there.

Cô ấy nói với tôi rằng tôi phải giữ im lặng nếu tôi muốn ở lại đó.

3. She said that she would hand in her assignment to the teacher the next/following day.

Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ tự tay giao phần được giao cho thầy giáo vào ngày hôm sau.

4. They announced that the film would begin at seven o’clock.

Họ tuyên bố rằng bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ.

5. Biologists said that they had never seen that species of lizard before. Các nhà sinh học họ nói rằng họ chưa bao giờ thấy loài thằn lằn đó trước đây.

4. Được dự đoán rằng tất cả sinh viên sẽ có sách điện tử vào năm 2050. (have had -► will have)

5. Mike nói rằng anh ấy đã phải hoãn cuộc gặp mặt với nha sĩ. (has -► had)

Máy hơi nước

2. B. Biết gì về hành tinh đỏ?

Hỏa tinh

3. c. Động vật nào sông lâu nhất?

Con rùa

4. B. Biển ở nơi nào yên tĩnh?

Trên mặt trăng

5. A. Để đốt thứ gi đó những yếu tô” nào cần phải có.

Khí ôxi.

6. A. Một khối lập phương có bao nhiêu mặt.

Sáu.

7. A. Nơi nảo có ngày và đêm giống nhau.

Tại đường xích đạo

8. C. Mặt trời là hành tinh sáng nhất trên bầu trời.

9. A. Những yếu tố mà phổ biến nhất cấu thành của mặt trời.

10. A. Măt trăng mất 27,3 ngày để quay quanh trái đất.

2. Bạn nghĩ gì khi thành phố/ thị trấn/ làng mạc của bạn như thế nào trong năm 2060?

Những thứ này sẽ như thế nào?

– trường học – cuộc sống trong nhà – giao thông

– thời tiết – giải trí – giao tiếp

Students will go to school only three days a week.

Học sinh sẽ chỉ đi đến trường 3 ngày một tuần.

An there won’t be any homework.

Và sẽ không có bài tập về nhà.

The school will be modern with automatic facility and computers.

Trường học sẽ hiện đại với trang thiết bị tự độnq và máy tính.

We will use flying car for transport.

Chúng ta sẽ sử dụng xe bay để đi lại.

We can use telepathy for comưiunication.

Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm để giao tiếp.

We will have the modern devices to forecast the natural disasters.

Chúng ta sẽ có những thiết bị hiện đại để dự báo thảm họa thiên nhiên.

D. ĐỌC

Đọc đoạn văn và chọn trả lời đúng A, B, c hay D cho từng chỗ trống

(1) B. invention (2) A. distances (3) C ễ number

(4) D. might (5) B. useless (6) A. built

Một người Mỹ, Charles D. Seeberger, sản xuất thang cuốn thương mại đầu tiên để vận chuyển người vào năm 1890. Ông gọi phát minh này là Thang cuốn”, nói về tên gọi từ tiếng La-tinh ‘scala’ có nghĩa là “Thang”. Thang cuốn di chuyển người lên xuống khoảng cách cố định. Thang máy cũng tương tự, nhưng chỉ di chuyển số người ít hơn. Thang cuốn có thể di chuyển nhiều người cùng một lúc và chúng có thể được đặt trong cùng không gian giống như người ta có thể đặt một thang cuốn. Một thang cuốn không còn chức năng có thể được sử dụng như một cầu thang bình thường, trong khi nhiều phương tiện vận chuyển khác trở nên vô ích khi chúng hỏng.

Đến cuối thế kỷ 19, nhiều thành phố trở nên đông đúc và thang cuốn đầu tiên được xây dựng tại nhà ga xe lửa và trong cửa hàng bách hóa lớn để mọi người có thể di chuyển được nhanh hơn. Hôm nay chúng ta thấy thang cuốn mọi nơi.

2. Đọc đoạn hội thoại và chọn trả lời đúng cho từng câu hỏi.

Timothy: Chào Hisa! Bạn khỏe không?

Hisa: Khỏe, còn bạn?

Timothy: Khỏe Hisa, bạn đã nói rằng bạn có một quan tâm về Nhật Bản. Nó là gì?

Hisa: Tất cả máy bán hàng tự động. Hằng ngày tôi băng qua nhiều trên các đường phố. Tôi không nghĩ chúng ta cần nhiều đến thế. Tất cả chúng đều tiêu thụ năng lượng, mà thật sự làm tôi lo lắng.

Timothy: Đồng ý, thế bạn muốn chuyện gì với những máy bán hàng tự động này? Bạn có muốn thêm luật mới chống lại, hay…?

Hisa: À, họ thật sự làm cho cảnh quan xấu hơn. Nếu tất cả chúng ta mang theo đồ uống và đồ ăn nhẹ từ nhà, chúng ta có thể loại bỏ nhiều máy. Chúng ta sẽ có nhiều không gian hơn cho đường phố. Hiện tại đường phố chúng ta ở Nhật khá chật hẹp. Nó thật nguy hiểm!

Timothy: Bạn nói rằng bạn có thể thấy máy bán hàng tự động ở những nơi kỳ lạ ở Nhật như những nơi hẻo lánh ở vùng quê hay vùng núi phải không?

Hisa: Vâng, ví dụ, có một cái ở đỉnh núi Phú Sĩ. Nó là một sự xấu hổ.

Timothy: Tất cả các đường trên đỉnh núi Phú Sĩ phải không?

Hisa: Vâng, những người leo núi không thích chúng. Họ cũng không muốn chúng ta đặt các máy bán hàng tự động trên những ngọn núi khác…

Timothy: Vâng, thật là điên rồ.

1.B. Hisa đã nói gì về máy bán hàng tự động?

There are too many of them. Chúng có quá nhiều.

2. A. Máy bán hàng tự động tiêu thụ gì?

Energy. Năng lượng.

3. B. Theo Hisa, phong cảnh nhìn tệ hơn với những máy bán hàng tự động Scenery. Phong cảnh.

4. C. Cô ấy đã mô tả đường phố ở Nhật như thế nào?

They are narrow. Chúng thì chật chội.

5. A. Hisa nói rằng nó là một sự xấu hổ có những máy bán hàng tự động trên núi Phú Sỹ.

Vending machines on Mt. Fuji

Máy bán hàng tự động trên núi Phú Sĩ.

3. Đọc bài kiểm tra và chọn từ/ nhóm từ điền vào chỗ trống.

(1) get information (2) says (3) that activities

(4) the field (5) addictive

E. VIẾT 1. Viết những câu có ý nghĩa, sử dụng những từ và cụm từ được cho.

1. At the club we asked Dr. Nelson a lot of questions concerning our in the future.

2. All our house work will be done by robots in 20 years’time.

Tất cả việc nhà của chúng ta sẽ được người máy làm trong 20 năm nữa.

3. Albert Eistein’s theories have made a great contribution to the development of modern science.

Lý thuyết của Albert Eistein đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

4. Duong said that he liked to study at home on the Internet.

Dương nói rằng anh ấy thích học ở nhà triển Internet.

5. Dr. Nelson said that flying cars would solve the problem of traffic jams.

Giáo sư Nelson nói rằng xe bay sẽ có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

2. Viết lại những câu này sử dụng câu trực tiếp.

1. Phong said: “I have had a talk with Dr. Nelson.”

Phong nói: “Tôi có một cuộc nói chuyện với giáo sư Nelson.”

2. Chau said: “I want to become a chef.”

Châu nói rằng *Tôi muốn trở thành một đầu bếp*

3. “I’ve been given a new laptop.” Michael told me.

“Tôi đã từng được tặng một máy tính xách tay mới.” Michael nói với tôi.

4. ‘I’m going to join the Science Club” She said.

“Tôi sẽ tham gia câu lạc bộ Khoa học.” Cô ấy nói.

5. He said: “The brain uses up twenty-five percent of the oxygen we breathe in.”

Anh ấy nói: “Não bộ sử dụng 25% ôxi chúng ta thở.”

Phát minh của trò chơi vi tính gây nhiều vấn đề cho trẻ em.

Bạn có thể tham khảo. Những nhân tố sau:

Thời gian (tốn hoặc không tốn)

Sức khỏe (tác động tiêu cực hoặc tích cực)

Bộ não (tác động tiêu cực hoặc tích cực)

I agree the idea that the invention of computer games causes a lot of problems fir children.

Firstly, the children waste a lot of time to play them and do not spend time on studying. Their study result usually become worse. Moreover, they don’t have time to join other outside activities that are good for their health.

Secondly, playing too much causes health problem. They can feel anxious, tired and can not have good energy for life and study.

Thirdly, the games influence their brain because they have violent sounds, messagess and images that make them imaginative of the visual life. Their behavior can be negative and aggressive.

In short, in my opinion, the computer games are not good for children at all. Tôi đồng ý với ý kiến rằng phát minh ra trò chơi vi tính gây nên nhiều vấn đề cho trẻ em.

Đầu tiên, trẻ con lãng phí nhiều thời gian chơi chúng và không dành nhiều thời gian cho việc học. Kết quả việc học của chúng thường tệ hơn. Hơn nữa, chúng không có thời gian tham gia những hoạt động ngoài trời tốt cho sức khỏe.

Thứ hai, chơi quá nhiều gây nên vấn đề sức khỏe. Chúng có thể cảm thấy mệt mỏi, lo lắng và không thể có năng lượng tốt cho cuộc sống và việc học.

Thứ ba, những trò chơi ảnh hưởng đến não của chúng bởi vì trò chơi có thanh, tin nhắn và hình ảnh bạo lực mà làm cho chúng hoang tưởng về cuộc sống ảo. Hành vi của chúng có thể tiễu cực và hung hãn.

Nói tóm lại theo ý mình, trò chơi vi tính là không tốt cho trẻ em chút nào.

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11

Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 11 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading

Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer

Skills 1 Trang 32 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới REVIEW 4 (UNIT 9-10)

VnDoc.com giới thiệu loạt bài Để học tốt Tiếng Anh lớp 11 mới (thí điểm) bao gồm hệ thống toàn bộ các bài soạn Tiếng Anh 11 mới (thí điểm) theo sách giáo khoa được trình bày theo các phần: Getting Started, Language, Skills: Reading, Speaking, Listening, Writing, Communication and Culture, Looking Back, Project bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Anh 11 mới (thí điểm). Review 4: Language

1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. (Dùng dạng đúng của từ cho trong khung để hoàn thành câu.)

1. infrastructure

2. sustainable

3. renewable

4. overcrowded

5. inhabitants

2. Complete the sentences, using the correct form of the word in brackets. Add -free or anti- if necessary. (Dùng dạng đúng của từ cho ngoặc để hoàn thành câu, thêm -free hay anti- nếu cần.)

1. medtalion

2. cholesterol-free

3. anti-acne

4. ageing

5. expectancy

3. Listen to the sentences. Mark their intonation patterns, using/,or/ Then practise saying them (Hãy nghe những câu sau, đánh dấu ngữ điệu/., hoặc/, sau đó thực hành nói.)

1. A (xuống), B (xuống).

2. A (xuống), B (lên).

3. A (lên), B (lên) .

4. A (lên), B (lên).

4. Complete each question, using the correct question tag. (Dùng câu hỏi đuôi phù hợp để hoàn thành câu hỏi.)

1. do they

2. haven’t they

3. will have

4. didn’t we

5. are they

5. Rewrite the sentences, beginning as shown. (Viết lại những câu bên dưới, bắt đầu như đã cho.)

1. Dr Quan said (that) I/ we may/ might feel much better if i/ we start/ started practising meditation.

2. Lan said (that) if I want/ wanted to try natural remedies, I can/ could find useful information on the Internet.

3. Huong told me (that) if she drinks strong tea, she usually starts feeling dizzy.

4. If you use solar water heater in your home, you reduce your carbon footprint.

5. If you use the high-speed motorway, it takes three hours and a half to travel from Ha Noi to Lao Cai.

6. Change the sentences in reported speech in direct speech. (Hãy chuyển gián tiếp sang câu trực tiếp.)

1. “Van, you should take a yoga class to relieve stress,” said the doctor.

2. “Why don’t you use the new high-speed motorway?” the travel agent suggested./ “Let’s use the new high-speed motorway,” the travel agent suggested.

3. “Kevin, remember to go to your fitness class,” said his brother./ “Kevin, don’t forget to go to your fitness class,” said his brother.

4. “I’ll call you once a week while you are studying in Singapore,” said my sister.

5. “Don’t work out more than thirty minutes a day,” our fitness instructor said.

Review 4: Skills

1. Read the text about eco-city planning. (Đọc bài đọc nói về việc quy hoạch thành phố sinh thái.)

2. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc rồi trả lời câu hỏi.)

1. It was created in 1987 (when the book Ecocity Berkeley: Building Cities for a Healthy Future by Richard Register was published).

2. There is no pollution as all the vehicles run on local renewable energy.

3. They co-exist with nature by piding the city into two cricles or rings.

4. The first ring is the city centre containing the residential areas. The second ring includes vast park space and lots of sreenery, which filters and refreshes the air people breathe.

5. Urban planners need to read the book because it can offer them creative ideas and solutions to environmental problems that can be applied to any city.

Hướng dẫn dịch

Xây dựng thành phố sinh thái

Khi tôi đọc cuốn sách Thành Phố Sinh Thái Berkeley. Xây dựng thành phố vì một tương lai lành mạnh của tác giả Richard Register, lần đầu tiên tôi được làm quen với ý tưởng về một thành phố sinh thái. Tác giả cuốn sách này đã đưa ra thuật ngữ “thành phố sinh thái” năm 1987 khi cuốn sách lần đầu tiên xuất bản.

Người dân của thành phố này suy nghĩ rất kỹ về những tác động có thể xảy ra đối với môi trường và chăm sóc tốt môi trường sống của mình. Ở đây không có ô nhiễm vì tất cả xe cộ đều chạy bằng năng lượng có thể tái tạo được của địa phương. Khí thải C02 được kiểm soát và giữ ở mức hài hòa với những quy định nghiêm ngặt về chất lượng bầu không khí và môi trường.

Bên cạnh đó, người dân cùng tồn tại với môi trường bằng cách phân chia thành phố ra thành hai vành đai. Vành đai thứ nhất là trung tâm thành phố bao gồm khu dân cư. Vành đai thứ hai gồm không gian rộng lớn dành làm công viên với nhiều cây xanh. Không gian xanh lọc sạch và làm trong lành bầu không khí mà mọi người thở.

Thành Phổ Sinh Thái Berkeley là một cuốn sách mang lại cảm hứng cho người đọc, có thể đem lại cho những nhà quy hoạch đô thị nhiều ý tưởng sáng tạo và những giải pháp có thể được áp dụng đối với bất kỳ thành phố nào.

3. Work with a partner. Choose two ideas (or use your own ideas) and make a conversation about sustainable living. (Làm việc với bạn bên cạnh, chọn hai ý tưởng (hoặc dùng ý tưởng của em) để làm một đoạn hội thoại về lối sống thân thiện với môi trường.)

– phân loại rác đề tái chế, dùng chất thái tạo ra điện, nhiệt… đề thỏa mãn nhu cầu hàng ngày

– thiết kể đường phố có thể đi bộ qua được: đi bộ trước, sau đó đi xe đạp rồi sử dụng phương tiện giao thông công cộng

– bảo vệ môi trường sổng, hỗ trợ nông nghiệp địa phương.

– thúc đấy lối sống giản dị, nấu ăn bằng những cây trồng tại địa phương, các thành phần hữu cơ.

1. F

2. T

3. T

4. T

5. F

Girls’ over-exercising can result from self-dissatisfaction and fear of being overweight. They may compare theirselves with fashion models considered to be physically perfect. They may worry about their waistlines not being thin enough or their bellies being too fat.

If you think our friend is over -exercising. try to talk to them, and explain that their bodies need to rest as well. Ask them to focus on other aspects of life such as study and hobbies.

Unit 9 Lớp 10: Language

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5: Unit 1 Lesson 1 Trang 6,7 Sách Giáo Khoa

Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Communication

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7: Saving Energy

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism Để Học Tốt Tiếng Anh 9 Thí Điểm Unit 8

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 4 (Unit 9

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 9: Cities Of The Future

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future

Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 143: Dây Thần Kinh Tủy

Soạn Bài: Từ Láy (Ngắn Nhất)

1. A (xuống), B (xuống).

2. A (xuống), B (lên).

1. Dr Quan said (that) I / we may / might feel much better if i / we start / started practising meditation.

2. Lan said (that) if I want / wanted to try natural remedies, I can / could find useful information on the Internet.

3. Huong told me (that) if she drinks strong tea, she usually starts feeling dizzy.

4. If you use solar water heater in your home, you reduce your carbon footprint.

5. If you use the high-speed motorway, it takes three hours and a half to travel from Ha Noi to Lao Cai.

1. “Van, you should take a yoga class to relieve stress,” said the doctor.

2. “Why don’t you use the new high-speed motorway?” the travel agent suggested. / “Let’s use the new high-speed motorway,” the travel agent suggested.

3. “Kevin, remember to go to your fitness class,” said his brother. / “Kevin, don’t forget to go to your fitness class,” said his brother.

4. “I’ll call you once a week while you are studying in Singapore,” said my sister.

5. “Don’t work out more than thirty minutes a day,” our fitness instructor said.

1. It was created in 1987 (when the book Ecocity Berkeley: Building Cities for a Healthy Future by Richard Register was published).

2. There is no pollution as all the vehicles run on local renewable energy.

3. They co-exist with nature by piding the city into two cricles or rings.

4. The first ring is the city centre containing the residential areas. The second ring includes vast park space and lots of sreenery, which filters and refreshes the air people breathe.

5. Urban planners need to read the book because it can offer them creative ideas and solutions to environmental problems that can be applied to any city.

Xây dựng thành phố sinh thái

Khi tôi đọc cuốn sách Thành Phố Sinh Thái Berkeley. Xây dựng thành phố vì một tương lai lành mạnh của tác giả Richard Register, lần đầu tiên tôi được làm quen với ý tưởng về một thành phố sinh thái. Tác giả cuốn sách này đã đưa ra thuật ngữ “thành phố sinh thái” năm 1987 khi cuốn sách lần đầu tiên xuất bản.

Người dân của thành phố này suy nghĩ rất kỹ về những tác động có thể xảy ra đối với môi trường và chăm sóc tốt môi trường sống của mình. Ở đây không có ô nhiễm vì tất cả xe cộ đều chạy bằng năng lượng có thể tái tạo được của địa phương. Khí thải C02 được kiểm soát và giữ ở mức hài hòa với những quy định nghiêm ngặt về chất lượng bầu không khí và môi trường.

Bên cạnh đó, người dân cùng tồn tại với môi trường bằng cách phân chia thành phố ra thành hai vành đai. Vành đai thứ nhất là trung tâm thành phố bao gồm khu dân cư. Vành đai thứ hai gồm không gian rộng lớn dành làm công viên với nhiều cây xanh. Không gian xanh lọc sạch và làm trong lành bầu không khí mà mọi người thở.

Thành Phổ Sinh Thái Berkeley là một cuốn sách mang lại cảm hứng cho người đọc, có thể đem lại cho những nhà quy hoạch đô thị nhiều ý tưởng sáng tạo và những giải pháp có thể được áp dụng đối với bất kỳ thành phố nào.

– phân loại rác đề tái chế, dùng chất thái tạo ra điện, nhiệt… đề thỏa mãn nhu cầu hàng ngày

– thiết kể đường phố có thể đi bộ qua được: đi bộ trước, sau đó đi xe đạp rồi sử dụng phương tiện giao thông công cộng

– bảo vệ môi trường sổng, hỗ trợ nông nghiệp địa phương.

– thúc đấy lối sống giản dị, nấu ăn bằng những cây trồng tại địa phương, các thành phần hữu cơ.

Girls’ over-exercising can result from self-dissatisfaction and fear of being overweight. They may compare theirselves with fashion models considered to be physically perfect. They may worry about their waistlines not being thin enough or their bellies being too fat.

If you think our friend is over -exercising. try to talk to them, and explain that their bodies need to rest as well. Ask them to focus on other aspects of life such as study and hobbies.

Unit 9 Lớp 11: Getting Started

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4

Bài Tập 1 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6

Vbt Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

Vbt Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

🌟 Home
🌟 Top