Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10 Lớp 8 Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends
  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    + Reading and writing skills will be improved as students practice their writing skills and organize their thoughts onto paper.

    + The penpal develops compassion and understanding of other cultures and values.

    + The penpal promotes many life skills, including development of social skills.

    + Letter writing promotes patience.

    + Writing to a penpal develops a child’s curiosity.

    Telepathy uses a tiny device placed into our head. Information will be sent and received directly to and from our brains. We’ll be communicating just by thought over the network! Holography, a video-conference technology with three-dimensional images, will help us interact in real time in completely different places.

    Impssed? Maybe, but not everyone thinks the cyberworld will replace the real world. Like the children in the penfriend project, I pfer to chat with my friends over a cup of tea and enjoy their company – life is more meaningful that way!

    Look at the highlighted words and match them with their meanings. (Nhìn vào từ được tô và nối chúng với ý nghĩa.) Lời giải chi tiết:

    1. Immediately, without delay – in the real time (ngay lập tức, không hề trì hoãn)

    2. To communicate with or react to – interact (giao tiếp với hoặc phản ứng với nhau)

    3. The opposite of a flat image – three-dimentional images (trái với hình ảnh phẳng)

    4. The digital world – cyberworld (thế giới số)

    5. A system of connected parts to share information – network (một hệ thống gồm những phần liên kết để chia sẻ thông tin)

    Tạm dịch: GIAO TIẾP TRONG TƯƠNG LAI: CÓ GÌ CHO CHÚNG TA? Khoảng 50 học sinh từ 2 trường ở Hà Nội, Việt Nam và Umea, Thụy Điển đã trao đổi thư từ trong dự án bạn qua thư kể từ năm 2013. “Mình thích viết. Bạn có thể thậm chí dán thứ gì đó vào thư, như viên kẹo nhỏ này” Linh nói, từ Hà Nội về dự án. Từ đầu Thụy Điển, Anders nói, “Thật Luyệt khi mở và đọc thư thật! “Nhưng điều này sẽ là giao tiếp trong tương lai của chúng ta phải không? Người ta nói rằng trong vài thập kỷ chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn ký (phép chụp ảnh giao thoa lade). Thần giao cách cảm sử dụng thiết bị nhỏ đặt trong đầu bạn. Thông tin sẽ được gửi đến và được nhận trực tiếp đến và đi từ não bộ. Chúng ta sẽ giao tiếp chỉ bằng suy nghĩ qua mạng lưới! Phép ghi ảnh toàn ký, một công nghệ hội nghị video với hình ảnh 3D, sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời điểm thật ở những nơi hoàn toàn khác nhau.

    Ấn tượng không? Có lẽ, nhưng không phải mọi người đều nghĩ thế giới số sẽ thay thế thế giới thật. Như trẻ em trong dự án bạn qua thư, mình thích trò chuyện với bạn bè qua một tách trà và tận hưởng việc ở bên cạnh bạn bè. Cuộc sống có ý nghĩa hơn theo cách đó!

    Bài 3 3. Answer the following questions. (Trả lời những câu hỏi sau) Lời giải chi tiết:

    1. What do the students like about the penfriend project?

    (Chúng là thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn cảnh. Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ trong đầu chúng ta để giao tiếp bằng suy nghĩ qua mạng lưới. Phép ghi ảnh toàn cảnh sẽ có thể tương tác với nhau trong thời điểm thật.)

    3. Do you think the writer is happy with this future of communication? How do you know?

    + say something to someone who is no longer a part of your life.

    + apologize to someone who is no longer in your life for a misunderstanding or a hurt that you caused.

    + pave the way for better interaction with someone you don’t get along with. Call a truce telepathically and see how the tension in the relationship eases.

    + let someone know how you feel about them if you’ve been unable to convey this information face to face.

    + forgive someone who has hurt you cutting the cords of anger or disappointment that bind you.

    Tạm dịch: Tôi đồng ý với tác giả của văn bản này, bởi vì, khi chúng ta sử dụng thần giao cách cảm và hình ba chiều, bạn có thể: + nói điều gì đó với một người không còn là một phần của cuộc sống của bạn. + xin lỗi một người không còn trong cuộc sống của bạn vì một sự hiểu lầm hoặc tổn thương mà bạn gây ra. + mở đường cho sự tương tác tốt hơn với người mà bạn không hòa đồng. Gọi một thỏa thuận từ xa và làm thế nào để căng thẳng trong mối quan hệ giảm bớt. + cho ai đó biết bạn cảm thấy thế nào về họ nếu bạn không thể truyền đạt thông tin này trực tiếp. + tha thứ cho người đã làm tổn thương bạn cắt đứt dây giận dữ hoặc thất vọng trói buộc bạn. Bài 5 5. Class survey. What ways of communication do you use for the following purposes now and what will they be in the year 2030? (Khảo sát lớp. Cách nào giao tiếp mà em sử dụng cho những mục đích sau và chúng sẽ là gì trong năm 2030?) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Từ vựng

    – exchanging letter: trao đổi thư

    – a couple of: một vài

    – decade (n): thập kỉ

    – tiny device: thiết bị nhỏ

    – three-dimensional images: hình ảnh 3 chiều

    – interact (v): tương tác

    – impssed (adj): bị ấn tượng

    – cyberworld (n): thế giới số

    – replace (v): thay thế

    – company (n): việc ở bên cạnh ai đó, người mà bạn ở cùng

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải A Closser Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Bài 15 Trang 75 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 4 Trang 45 Sgk Ngữ Văn 8
  • Review 1 Language Lớp 8 Unit 1
  • Task 1. What are the benefits of using computers or mobile phones for leisure activities? What are the harmful things it may bring us? (Những lợỉ ích của việc sử dụng máy vi tính và điện thoại di động cho hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Điều có hại mà nó mang đến là gì?) Lời giải chi tiết:

    – The beneíìts: search for useful information, play funny games, watch video.

    – Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

    Tạm dịch:

    – Lợi ích: tìm những thông tin hữu ích, chơi những trò chơi vui nhộn, xem video.

    – Điều có hại: không tốt cho mắt, bị nghiện, học những điều xấu dễ dàng.

    Bài 2 Task 2. Read the text and choose the correct answer. (Đọc bài văn và chọn câu trả lời đúng.) Lời giải chi tiết:

    1. B

    2. C

    Tạm dịch:

    Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và rất mong chờ được hái trái chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

    Trong thế giới ngày nay, các thanh niên lệ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có thể gây tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

    Chúng thích xem ti vi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Có lẽ bởi vì chúng không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Chúng không tham gia những câu lạc bộ và có những sở thích và không thích chơi thể thao. Chúng ngồi trước vi tính suốt. Chúng không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Chúng ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

    Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của anh ấy dường như cải thiện vì anh ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

    A. thời gian giải trí của thanh thiếu niên trong quá khứ

    B. thời gian giải trí của thanh thiếu niên trong hiện tại

    C. thời gian thư giãn của người lớn trong hiện tại

    A. mặt tích cực của việc sử dụng công nghệ trong thời gian rảnh của bạn

    B. mặt tiêu cực của việc sử dụng công nghệ trong thời gian rảnh của bạn

    C. cả A và B

    (Quang và ba mẹ cậu ấy đang nói về cách mà cậu ấy nên trải qua thời gian rảnh. Quyết định câu nào từ Quang, câu nào từ ba mẹ cậu ấy.) Lời giải chi tiết:

    Task 4. Quang and his parents are talking about how he should spend his free time. Decide which statements are from Quang and which are from his parents.

    His parents: Go out and play sports. It’s good for you!

    Quang: I’ve made lots of friends from the game network.

    His parents: You see your real friends less and less.

    Quang: I think computer games train my mind and my memory.

    His parents: Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

    Tạm dịch:

    Quang: My English is much better because I surf the net.

    Ba mẹ Quang: Ra ngoài và chơi thể thao đi! Nó tốt cho con!

    Quang: Con kết bạn với nhiều người trên mạng lưới trò chơi.

    Ba mẹ Quang: Con gặp những người bạn thật của con ngày càng ít.

    Quang: Con nghĩ trò chơi vi tính huấn luyện đầu óc và trí nhớ của con.

    Ba mẹ Quang: Ngồi quá lâu trước máy tính làm cho mắt con mỏi.

    Bài 5

    Quang: Tiếng Anh của con tốt hơn nhiều bởi vì con lướt net.

    Task 5. Role-play: WHAT’S THE SOLUTION? Quang, his parents, and his teacher are discussing the impacts of his using the computer. Play the following roles.

    Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

    Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents: You see your real friends less and less.

    Quang: I have made a lot of friends from the game network.

    Tạm dịch:

    Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

    Ba mẹ Quang: Ba mẹ nghĩ rằng con nên dừng chơi vi tính. Nó thật có hại. Con nên ra khỏi nhà và chơi thể thao.

    Quang: Con nghĩ máy tính luyện đầu óc và trí nhớ của con. Tiếng Anh của con tốt hơn bởi vì con lướt net.

    Ba mẹ Quang: Con ngày càng gặp ít bạn bè thật

    Quang: Con đã kết bạn rất nhiều từ mạng lưới trò chơi.

    chúng tôi Từ vựng

    Giáo viên: Cô nghĩ rằng máy vi tính cũng tốt cho em, nhưng em không nên sử dụng nó nhiều. Em nên sử dụng nó trong thời gian giới hạn khoảng 1 đến 2 tiếng trong một ngày sau khi em hoàn thành bài tập về nhà. Em nên chơi một môn thể thao mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Giải Skills 1 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 11 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Project Trang 17 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 1 Project
  • ✅ Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Quickly read the passages. Match the headings with the passages. (Nhanh chóng đọc đoạn văn. Nối tựa đề với đoạn văn.) Lời giải chi tiết: A 2. Can we live there?

    Travelling to Mars might become a reality sooner than you think. Scientists are planning to send people (not animals!) to explore Mars in the near future. They believe it’s the only way to fi nd out if there is, or ever has been, life on this planet. They will explore the possibility of living there. So people may go there to live one day!

    B 1. Can we live longer?

    Scientists say that in the future people will live longer. Incurable diseases will be cured and ‘bad’ genes will probably be replaced. With healthier lifestyles and better medical care the average person will live to be 100 instead of 70 (for men) or 75 (for women) like today. Anti-ageing pills will also be invented to help people live longer.

    Tạm dịch: Chúng ta có thể sống ở đó không? Đi đến sao Hỏa có thể trở thành một hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Những nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng nó là cách duy nhất để tìm ra liệu rằng có sự sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống một ngày nào đó! Chúng ta có thể sống lâu hơn không? Những nhà khoa học nói rằng trong tương lai người ta sẽ sống lâu hơn. Những căn bệnh không thể chữa trị sẽ được chữa trị và những gen xấu sẽ có thể được thay thế. Với phong cách sống khỏe mạnh hơn và chăm sóc y tế tốt hơn trung bình con người ta sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữ. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp người ta sống thọ hơn. Dự đoán nhà cửa trong tương lai Nhà cửa trong tương lai sẽ được dựng trên biển, trên không, và dưới đất. Những loại nhà cửa này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tấm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ cửa thông minh. Nhà cửa trong tương lai sẽ tận dụng người máy để việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và tổ chức mọi thứ cho người chủ. Bài 2 2. Underline the following words and phrases in the passages in 1. Match each of them with its explanation. (Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong đoạn văn phần 1 mỗi cái với giải thích của chúng.) Lời giải chi tiết:

    1. a reality – a thing that actually exists or happens

    (hiện thực – một điều mà thực sự xảy ra hoặc tồn tại)

    2. explore – examine carefully to find out more about something

    (khám phá – kiểm tra cẩn thận để tìm hiểu thêm về điều gì)

    3. possibility – something that is likely to happen

    (khả năng – điều gì đó mà có thể xảy ra)

    4. replaced – used instead of something else

    (thay thế – được thay bằng cái gì khác)

    5. anti-ageing pills – medicine that can pvent ageing

    (thuốc chống lão hóa – thuốc mà có thể ngăn lão hóa)

    6. energy saving devices – equipment that helps save energy

    A: I think robots will help us do many boring or difficult jobs.

    B: Yes. But at the same time, they may bring a lot of unemployment.

    Tạm dịch: A: Tôi nghĩ rằng người máy sẽ giúp chúng ta làm nhiều việc chán và khó. B: Đúng vậy. Nhưng cùng lúc đó, chúng có thể mang đến nhiều sự thất nghiệp. C: Và chúng sẽ làm cho chúng ta lười biếng và thụ động. Lời giải chi tiết:

    C: And they’ll make us lazy and inactive.

    Smart phones (Điện thoại thông minh)

    A: I think smart phones can replace your traditional camera, voice recorder, dairy, maps, calendar, Calculator, traditional watch…

    B: Yes. They provide very easy communication. But they can cause severe health effects.

    Tạm dịch: A: Tôi nghĩ rằng điện thoại thông minh có thể thay thế máy ảnh truyền thống, ghi âm giọng nói, nhật kí, bản đồ, lịch, máy tính và đồng hồ truyền thống. B: đúng vậy. Chúng rất tiện ích trong giao tiếp/ Nhưng chúng có thể gây đến ảnh hưởng về sức khỏe. C: và đời tư của bạn có nguy cơ không an toàn và có thể bị công khai.

    C: And your privacy at risk, insecurity and unsafety to public.

    Space travel (Du hành vũ trụ)

    A: I think space travel can help people to know more about the universe.

    – reality (n): hiện thực

    – explore (v): khám phá

    – find out (v.phr): tìm ra

    – possibility (n): khả năng

    – incurable (adj): không thể chữa trị

    – lifestyle (n): phong cách sống

    – medical care: điều trị y tế

    – anti-aging: chống lão hóa

    – energy saving: tiết kiệm năng lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 6: Global Warming
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 11 Bài 1: Friendship (Phần 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Skills 1 Trang 54 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 19: Các Biện Pháp Chăm Sóc Cây Trồng
  • Công Nghệ 7 Bài 38: Vai Trò Của Thức Ăn Đối Với Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 10 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places giúp bạn soạn và giải các bài tập Tiếng Anh 8 để chuẩn bị các bài học trước khi đến lớp: đọc, dịch, đặt câu, và trả lời câu hỏi (answer the questions)… được biên soạn bám sát theo các đề mục trong SGK Tiếng Anh 7.

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The World Of Work Số 1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

    A. Asking the way (Phần 1 – 5 trang 79 – 82 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Name the places.

    (Đặt tên các nơi chốn sau.)

    a) National Bank of Vietnam

    b) Saint Paul Hospital

    c) Sofitel Metropole Hotel

    d) Post office

    e) Ha Noi Railway Station

    f) Dong Xuan Market

    2. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Nghe và lặp lại. Sau đó luyện tập hội thoại với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    a)

    Du khách: Xin lỗi. Gần đây có cửa hàng đồ lưu niệm không vậy?

    Nga: Có. Có một tiệm ở đường Hàng Bài.

    Du khách: Em có thể vui lòng chỉ tôi cách đến đó không?

    Nga: Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ hai bên trái. Cửa hàng đồ lưu niệm ở bên tay phải, đối diện với Bưu điện.

    Du khách: Cảm ơn em.

    Nga: Dạ không có chi.

    b)

    Du khách: Xin lỗi. Em có thể vui lòng chỉ tôi đường đến siêu thị?

    Lan: Siêu thị à? Được. Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ nhất phía tay phải. Siêu thị ở ngay trước mặt chú.

    Du khách: Cám ơn nhiều.

    Lan: Dạ không có chi.

    3. Look at this street map. Practice the dialogue with a partner.

    (Nhìn vào bản đồ đường này. Luyện tập hội thoại với bạn học.)

    Ask for and give directions to these places. (Hỏi đường và chỉ đường tới những địa điểm này.)

    bank restaurant

    police station hotel

    shoe store post office

    bookstore school

    Example:

    Nga: Where is the bank? (Ngân hàng ở đâu?)

    Nam: The bank is between the hotel and the restaurant. It’s opposite the hospital. (Ngân hàng ở giữa khách sạn và nhà hàng. Nó đối diện với bưu điện.)

    Gợi ý: police station

    A: Where is the police station?

    B: The police station is between the post office and the museum. It’s opposite the stadium.

    shoe store

    A: Where is the shoe store?

    B: The shoe store is between the restaurant and the hotel. It’s opposite the supermarket.

    bookstore

    A: Where is the bookstore?

    B: The bookstore is next to the souvenir shop. It’s opposite the school.

    restaurant

    A: Where is the restaurant?

    B: The restaurant is next to the shoe store/ the bank. It’s opposite the supermarket/ the hospital.

    hotel

    A: Where is the hotel?

    B: The hotel is next to the bank/ the shoe store. It’s opposite the post office.

    post office

    A: Where is the post office?

    B: The post office is next to the school/ the police station. It’s opposite the hotel.

    school

    A: Where is the school?

    B: The school is next to the post office. It’s opposite the bookstore.

    Now, look at the street map again. Listen and write the places. (Bây giờ nhìn lại bản đồ đường phố. Nghe và viết các nơi chốn.)

    1. souvenir shop 4. drugstore 2. shoe store 5. hospital 3. hotel

    4. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Nghe và lặp lại. Sau đó luyện tập hội thoại với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Lan: Bạn quê ở Huế. Nó cách Hà Nội bao xa vậy Hoa?

    Hoa: Mình không chắc. Nó xa lắm. Phải mất khoảng 18 giờ để đến Hà Nội bằng xe đò.

    Lan: Hãy ước chừng thử xem.

    Hoa: Mình nghĩ nó khoảng 680 km.

    Lan: Và từ Huế đến thành phố Hồ Chí Minh bao xa?

    Hoa: Mình nghĩ nó khoảng 1 030 km.

    5. Look at this table of distances in km. Ask and answer questions with a parner.

    (Hãy nhìn vào bảng khoảng cách tính theo km. Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học.)

    A: How far is it from Vinh to Ha Noi?

    B: It’s about 319 km.

    A: How far is it from Hue to Ha Noi?

    B: It’s about 688 km.

    A: How far is it from Da Nang to Ha Noi?

    B: It’s about 791 km.

    A: How far is it form Ho Chi Minh City to Ha Noi?

    B: It’s about 1 726 km.

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. At the post office (Phần 1 – 5 trang 83 – 85 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen and read. Then practice with a partner.

    (Nghe và đọc. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Liz: Xin lỗi. Em muốn gửi lá thư này đi Mỹ. Bao nhiêu tiền ạ?

    Nhân viên: 9 500 đồng.

    Liz: Và em cần một vài phong bì. Mấy phong bì này giá bao nhiêu ạ?

    Nhân viên: 2 000 đồng

    Liz: Vâng. Em sẽ lấy chúng. Xin hỏi tất cả là bao nhiêu tiền ạ?

    Nhân viên: À, tem cho lá thư của em là 9 500 đồng. Các phong bì là 2 000. Vậy tất cả là 11 500 đồng.

    Liz: Đây ạ, 15 000 đồng

    Nhân viên: Đây là tiền thừa của em. Cám ơn.

    Liz: Cám ơn. Tạm biệt.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời các câu hỏi.)

    a) Where will Liz mail her letter? (Liz sẽ gửi lá thư của cô ấy đi đâu?)

    b) How much does Liz pay altogether? (Liz trả tổng cộng bao nhiêu tiền?)

    c) How much change does she receive? (Cô ấy nhận lại bao nhiêu tiền thừa?)

    About you. (Về bạn.)

    d) Where is your nearest post office? (Bưu điện gần nhất của bạn ở đâu?)

    e) How do you get there from your home? (Bạn đi từ nhà đến đó bằng phương tiện gì?)

    2. Listen and read. Then answer the questions.

    (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nga: Hoa này, bạn muốn đến bưu điện để làm gì?

    Hoa: Mình muốn mua vài con tem cho thư trong nước và vài tem gửi đi nước ngoài. Mình có người bạn tâm thư ở Mỹ. Bạn ấy tên Tim.

    Nga: Thú vị nhỉ! Các bạn có thường xuyên viết thư cho nhau không?

    Hoa: Rất thường xuyên – khoảng 1 lần một tháng. Bạn ấy kế cho mình nghe về cuộc sống của bạn ấy ở Mỹ. Ồ, mình cần mua một thẻ điện thoại ở bưu điện nữa.

    Nga: Sao bạn lại cần thẻ điện thoại?

    Hoa: Mình gọi điện cho bố mẹ mỗi tuần một lần.

    Nga: Được. Bưu điện đây rồi. Chúng mình hãy vào và mua những thứ bạn cần đi.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What does Hoa need from the post office? (Hoa cần những gì ở Bưu điện?)

    b) Why does she need stamps for overseas mail? (Tại sao cô ấy cần tem cho các thư gửi đi nước ngoài?)

    c) Why does she need a phone card? (Tại sao cô ấy cần một thẻ điện thoại?)

    3. Complete the dialogue. Then make similar dialogues; use the words in the box.

    (Hoàn thành bài hội thoại. Sau đó làm các cuộc hội thoại tương tự; sử dụng các từ trong hộp.)

    postcard(s) stamp(s) envelope(s) phone card(s) writing pad(s)

    Hoa: I would like five local stamps and two stamps for America.

    Clerk: Here you are. Is that all?

    Hoa: I also need a fifty thousand dong phone card. How much is that altogether?

    Clerk: That is seventy-five thousand dong.

    Hoa: Here is eighty thousand dong.

    Clerk: Thanks. Here is your change.

    Hai cuộc hội thoại tương tự:

    1.

    Clerk: Hello. Can I help you?

    Tuan: I’d like a writing pad. The good one.

    Clerk: Here you are. Is that all?

    Tuan: Ah, I also need some envelopes. How much is that altogether?

    Clerk: Well, the writing pad is ten thousand dong. Five envelopes are one thousand. That’s eleven thousand dong altogether.

    Tuan: Here is fifteen thousand dong.

    Clerk: Thanks. Here is your change.

    2.

    Linh: Hello, I would like some postcards of Ho Chi Minh City. Do you have them?

    Clerk: Yes, of course. Here you are. They’re very beautiful. You canchoose the ones you like.

    Linh: I’ll get three postcards with different sights.

    Clerk: OK. Is that all?

    Linh: Oh, I also need a phone card. I’d like a one-hundred-thousand card. So, how much is that altogether?

    Clerk: Well, three postcards are fifteen thousand dong. The phone card is one hundred thousand dong. That’s one hundred and fifteen thousand dong.

    Linh: Here is one hundred and twenty thounsand dong.

    Clerk: Thank you. Here is your change.

    4. Listen and write the price of each of these five items.

    (Nghe và viết giá của 5 món đồ này.)

    – Five stamps: 500 dong each, 2,500 dong in total.

    – A packet of envelopes: 2,000 dong.

    – A writing pad: 3,000 dong.

    – A pen: 1,500 dong.

    – A phone card: 50,000 dong.

    – What is the total cost? (Giá tiền tổng cộng là bao nhiêu?)

    – How much change will Mrs. Robinson have from 60,000 dong? (Bà Robinson nhận được bao nhiêu tiền thừa từ 60 000 đông?)

    5. Answer the following questions.

    (Trả lời các câu hỏi sau.)

    a) How much is it to mail a local letter in Viet Nam? (Ở Việt Nam gửi một lá thư trong nước giá bao nhiêu tiền?)

    b) How much is a letter to America? (Gửi một lá thư đi Mỹ giá bao nhiêu tiền?)

    c) What does the post office sell apart from stamps? (Ngoài các con tem, bưu điện còn bán những gì?)

    d) Do you write to anyone overseas? Who? (Bạn có viết thư cho ai ở nước ngoài không? Ai?)

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 70, 71 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 8. Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập 7: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen And Read, Speak, Listen
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3

    XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our past

    GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

    Write the chores you often do at home. (Viết những công việc lặt vặt em thường làm ở nhà.)

    a. I often do the washing – up. (wash up the dishes.)

    b. I always make my bed.

    c. I usually sweep the floor.

    d. I sometimes help my mother with the cooking.

    e. I usually dust and clean the tables, desks and chairs.

    f. I often feed the chicken and ducks in the morning.

    LISTEN AND READ (NGHE VÀ ĐỌC)

    Dịch bài hội thoại:

    Nam: Chào.

    Bà Vui: Nam. Mẹ đây.

    Nam: Chào Mẹ.

    Bà Vui: Tối nay mẹ về nhà muộn. Mẹ phải đi thăm Bà sau khi làm việc.

    Nam: Mấy giờ mẹ về nhà?

    Bà Vui: Mẹ sẽ về nhà sau cơm tối. Mẹ xin lỗi, con sẽ phải tự nấu cơm.

    Nam: Không có chi.

    Bà Vui : Có gạo trong tủ đựng đồ ăn, nhưng con phải tự đi chợ và mua một ít cá và rau cải. Nồi hâp ở bên dưới bồn rứa chén, giữa cái xoong và cái chảo. Nồi nấu cơm ở cạnh bếp.

    Nam: Vâng. Cho con gửi lời thăm Bà.

    Nam: Không có chi. Tạm biệt Mẹ.

    Bà Vui: Tạm biệt.

    1. Practice the dialogue with a partner. (Hãy thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Read the dialogue again. Complete the list of things Nam has to do.

    (Đọc lại bài đối thoại. Hoàn chỉnh danh sách những việc Nam phải làm.)

    Cook dinner (Nấu cơm tối)

    Nam’s mother has to visit his grandma and will be home late. So he has to do these things himself.

    – First he has to go to market and buy some fish and vegetables.

    – Then he has to cook the dinner.

    – Finally he has to call Aunt Chi to meet his mother at his grandma’s house.

    cook dinner go to market.

    buy some fish and vegetables

    call Aunt Chi to meet his mother at grandma’s

    SPEAKING (NÓI)

    1. Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item. (Nhìn hình. Thực hành với một bạn cùng học. Nói vị tri của mỗi vật.)

    a. The fruit is in a bowl between the rice cooker and the dishrack.

    b. The plate is on the kitchen table.

    c. A vase of flowers is on the table.

    d. The pan and saucepans are above the electric cooker.

    e. The kitchen table with four chairs are in the middle of the kitchen.

    f. The kitchen towel is above the sink.

    g. The fridge is inside the door.

    h. The cupboard is on the wall above the dishrack.

    i. There’s a knife rack under the cupboard.

    j. A lighting fixture is above the kitchen table.

    k. There’s a clock above the fridge.

    2. Mrs Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement. (Bà Vui mua đồ đạc mới cho phòng khách, nhưng bà không thể quyết định để ở đâu. Hãy làm việc với một bạn cùng học sắp xếp các đồ đạc. Các em phải đạt được sự đồng ý.) rug armchair cushion coffee table picture stereo TV clock lamp couch shelves magazines

    A. Let’s put the couch opposite the armchairs.

    B. OK. And I think we ought to put the rug between the armchairs and the couch.

    A. Yes. I think there they go. And the chair is near the coffee table, too

    B. That’s right. And the cushions are on the couch.

    A. Okay. Where does the TV go?

    B. In the widest part of the shelf.

    A. OK. I think the clock is on the right of the picture.

    B. Where do you want the bookshelf?

    A. I think it’s on the left of the couch.

    B. OK. And the magazines are under the coffee table.

    A. Yes. There they go.

    B. How about the lamp?

    A. Just put the lamp on the shelf. And where do the telephone and the stereo go?

    Oh. Let’s put the telephone on the stool and the stereo on the shelf.

    LISTEN (NGHE)

    Look at the pictures. Check the right item. (Hãy nhìn các hình. Ghi dấu những vật đúng.)

    a. special Chinese fried rice.

    b. frying pan

    c. garlic and green pepper

    d. ham and peas

    READING (ĐỌC)

    Mẹ của Lan, Bà Quyên, đang ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc một trong các bích chương trên tường.

    Để Phòng An Toàn Ở Gia Đình

    – Các bạn phải để tất cả hóa chất và thuốc trong tủ có khóa. Trẻ con có thể uống hoặc ăn các vật này vì chúng trông giống nước ngọt hoặc kẹo.

    – Các bạn không dược để trẻ con chơi trong bếp. Bếp là nơi nguy hiểm.

    – Các bạn phải bảo đảm trẻ con không được chơi với diêm quẹt. Mỗi năm, các đám cháy tiêu hủy nhiều gia đình và gây thương tích cho trẻ con vì một người nào dó chơi với diêm quẹt. Hãy nhớ chỉ cần một cây diêm quẹt có thể gây ra cuộc hỏa hoạn.

    – Các bạn phải đậy các ổ điện để trẻ con không cố để vật gì vào chúng. Điện có thể giết người.

    – Các bạn phải để tất cả vật nguy hiểm ngoài tầm tay trẻ con. Những vật này gồm kéo, dao, và những vật nhỏ như các vật tròn nhỏ.

    1. Answer. (Trả lời.).

    True or false? Check (y) the boxes. Correct the false sentences. (Đúng hay sai? Ghi dấu đúng (S) vào các khung và sửa các câu sai.)

    T F

    A. It is safe to leave medicine around the house. x

    B. Drugs can look like candy. ✓

    C. A kitchen is a suitable place to play. x

    D. Playing with one match cannot start a fire. x

    E. Putting a knife into an electrical socket is dangerous. ✓

    F. Young children do not understand that many

    household objects are dangerous. ✓

    2. Ask and answer. (Hỏi và trả lời.)

    – Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards. Because children often try to eat and drink them.

    – Why mustn’t we let children play in the kitchen?

    Because the kitchen is a dangerous place.

    – Why mustn’t children play with matches?

    Because matches can cause Fires.

    – Why must we cover electric sockets?

    Because children can put something in them.

    – Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach? Because these things can hurt and injure them or even kill them.

    WRITE (VIẾT)

    1. Read the description of Hoa’s room. (Đọc bài mô tả phòng của Hoa) Đây là phòng ngủ của Hoa. Giữa phòng là giường ngủ với một đồng hồ phía trên. Có một bàn viết với một ghế dựa bên trái phòng. Trên bàn viết có vài cuốn sách, và phía trên bàn viết có một kệ sách. Phía bên phải phòng có một cửa sổ. Có một tủ quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo đối diện bàn viết. 2. Now write a description of this kitchen. (Bây giờ hãy viết bài mô tả nhà bếp này.)

    This is Hoa’s kitchen. There’s a refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator there is a cooker and an oven. On the other side of the oven is a sink and next to the sink there is a towel rack. A dishrack on the counter is to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen there are the table with four chairs. A lighting fixture is above the table, and beneath the light fixture is a vase with flowers.

    3. Write a description of a room in your house or your classroom. Refer to the above paragraph. (Viết bài mô tả một căn phòng ở nhà em hay lớp học của em. Tham khảo đoạn văn trên.)

    The living-room in my house is small. In front of the window on the left there are a sofa and two armchairs with a small coffee table. On the coffee table there is always a vase of flowers. On the small table beside the sofa there is a telephone. In the right corner of the room there is a television set. Against the wall opposite the door is the alter of my ancestors. On the wall opposite the sofa there is an electronic clock below the photo of my father and mother. You see my living-room is very simple, isn’t it?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 3: Peoples Of Viet Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8: Life In The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Communication Trang 43
  • Giải Communication Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 10: Communication Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 1: Listening – Speaking

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 10

    được biên soạn theo khung chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh 10, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho việc học tập Tiếng Anh 10 được nâng cao hơn. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 1 Số 2

    Từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 1: A Day in The Life of..

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 1: Reading – Writing

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks

    Listening Unit 1 trang 16 sgk tiếng anh 10

    C. LISTENING (nghe) BEFORE YOU LISTEN (Trước khi em nghe) Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    Have you ever travelled by cyclo?

    Yes,! have.

    When was it?

    It was when I went shopping with my sister last month.

    Is it interesting to travel by cyclo?

    No. I think it isn’t interesting at all. Instead, I think it’s hard work for cyclo drivers. They must sell their labor for money.

    Which do you pfer, going by bicycle or by cyclo? Give reason(s).

    I pfer going by bicycle, because I can enjoy my time. And moreover, it’s good exercise for health.

    WHILE YOU LISTEN (Trong khi em nghe) Task 1: You will hear Mr Lam, a cyclo driver, talk about his morning activities. Listen to his talk and number the pictures in their correct order.

    (Em sẽ nghe, Ông Lam một người đạp xích lộ, nói về những hoạt động buổi sáng của mình. Nghe bài nói chuyên của ông và đánh số các hình đúng thứ tự.).

    Picture 1: 3 Picture 2: 5 Picture 3: 4

    Picture 4: 6 Picture 5: 1 Picture 6: 2

    Task 2: Listen again. Decide whether ihe statements are true (T) or false (F). (Nghe lại. Quvết định những câu nói này đúng (T) hay sai(F)).

    F 2. T 3. F 4. F 5. F 6. F

    TAPESCRIPT

    Hello everyone, my name’s Lam. I’m a cyclo driver in Ho Chi Minh City. I usually have a busy working day. I get up at five thirty in the morning. I start work at six. My first passenger is usually an old man. I take him from District 5 to District 1. After I drop him at a cafe near Ho Chi Minh Teachers’ Training College. I pedal to Thai Binh Market My next passenger is a lady who does shopping there every two days. I help her put all her purchases into the cyclo and then take her to her shop in Tran Hung Dao Street. At about ten thirty, I ride off toward Nguven Thi Minh Khai School. There I park my cyclo. chill with some of my fellows and wait for my third passengers. They are two school pupils, a girl and a boy. I take them home. At twelve. I have lunch at a food stall near Ben Thanh Market. After lunch, I park my cyclo under a tree,take a short rest and then continue my afternoon’s work.

    AFTER YOU LISTEN (Sau khi em nghe)

    What’s his name?

    His name’s Lam.

    What’s his occupation? (What’s his job?)

    He’s a cyclo driver.

    What time does he start work?

    He starts work at six a. m.

    What time does he have lunch?

    He has lunch at twelve o’clock noon.

    Where does he have lunch? At home?

    No. He has lunch at a food stall near Ben Thanh Market.

    Who are his passengers?

    His first passenger is usually an old man who goes from District 5 to District 1. The second passenger is a lady from Tran Hung Dao Street, who goes shopping at Thai Binh Market every two days. And his third passengers are two school pupils, a girl and a boy at Nguyen Thi Minh Khai School.

    Does he take a rest?

    Yes. He takes a short rest after lunch.

    Does he take a rest at home?

    No. He lakes a rest on his cyclo under a tree.

    Retell Mr Lam’s story

    His name’s Lam. He’s a cyclo driver. He starts work at six o’clock His first passenger is usually an old man who goes from District to District 1. And his sccond passenscr is a lady who does shopping at Thai Binh Market every two days. And his third passengers are two school pupils (whom) he takes from Nguyen Thi Minh Khai School to their house. He has lunch at a food stall near Ben Thanh Market. Alter lunch, he parks his cyclo under a tree and takes a short rest.

    Speaking Unit 1 trang 14 sgk tiếng anh 10

    B: (He has Civic Education) at 7: 15.

    A: What lesson does he have next?

    B: (He has) Information Technology.

    A: What day does he have Literature?

    B: (He has Literature) on Tuesday. Wednesday and Saturday.

    A: How many periods a week does he have?

    B: (He has) three periods.

    A: What class does he have the first period on Thursday ?

    B: (He has) English lesson.

    A: How many English periods a week does he have ?

    B: (He has) three periods.

    A: Docs he have double or single periods?

    B: (He has) only single periods.

    A: Oh! You mean he has only a single period of English at a time

    B: Yes. But for Maths, he has two double periods and a single once a week A: He has many periods of Maths

    B: Yes, because it’s the class for best students in Maths.

    A: I sec.

    Task 3: Tell your classmates about your daily routine. (Kể cho các bạn cùng lớp về công việc thường làm hằng. ngày của em.)

    I usually get up at 5: 30. After a ten-minute morning exercise,

    I take a bath. Then I have a look at my exercises and learn all my lessons for the day again. At 6 o’clock, I have breakfast. Then I leave home for school on my bike at 6: 30.

    I have five classes every morning, except for Saturday. I have only four. I have classes from 7 untill 11: 20 a. m. and usually have lunch at 12. Alter lunch. I usually take a short nap (giấc ngủ trưa), about twenty minutes. In the afternoon. I study all my lessons and do exercises or homework given in the morning classes.

    After dinner, I usually watch TV untill 7: 30- Then I study and do extra exercises. I usually go to bed at 10: 30.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 10 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Unit 9 Lớp 10 Writing
  • Unit 2: Writing (Trang 21 Sgk Tiếng Anh 10 Mới)
  • Giải A Closer Look 1 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: A Closer Look 1
  • A Closer Look 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • A Closer Look 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Use the names of the planets in the box to label the diagram of the solar system. (Sử dụng tên của những hành tinh trong khung để gọi tên biểu đồ của hệ mặt trời.) Lời giải chi tiết: Bài 2 2. Now scan the passage and check your answers. (Bây giờ đọc qua đoạn văn và kiểm tra câu trả lời của em.)

    The planets in the solar system are named after the Roman Gods. Mercury is the smallest and closest planet to the Sun. It is named after the Roman God Mercury, who was the fast-flying messenger of the Gods, because it moves very fast. Venus is the second planet from the Sun. It is named after the Roman Goddess of love and beauty. Mars is the fourth planet from the Sun and the second smallest planet. It is named after the Roman God of war. The fifth planet from the Sun is Jupiter. It is also the largest planet. The Romans named the planet after the Roman God of thunder and lightning. Saturn is the sixth planet from the Sun and the second largest planet. It is named after the Roman God of agriculture. Neptune is the eighth planet from the Sun in the Solar System. It is named after the Roman God of the sea.

    Tạm dịch: Những hành tinh trong hệ mặt trời được gọi theo những vị thần La Mã. Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nó được gọi theo tên của thần Mercury La Mã, là người đưa tin tức nhanh như bay của những vị thần, bởi vì nó di chuyển rất nhanh. Sao Kim là hành tinh thứ hai của mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần tình yêu và sắc đẹp La Mã. Sao Hỏa là hành tinh thứ tư của mặt trời và là hành tinh nhỏ thứ hai. Nó được gọi tên theo thần chiến tranh La Mã. Hành tinh thứ 5 từ mặt trời là sao Mộc. Nó cũng là hành tinh lớn nhất. Những người La Mã đặt nó theo tên của thần sấm chớp La Mã. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 của mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai. Nó được đặt theo tên của thần nông nghiệp La Mã. Sao Hải Vương là hành tinh thứ 8 của hệ mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần biển La Mã. Bài 3 3. Write the names of the plannets that match the Roman Gods. (Viết lại tên của những hành tinh rồi nối với những vị thần La Mã.) Lời giải chi tiết:

    1. Neptune – God of sea : thần biển

    2. Saturn – God of agriculture : thần nông

    3. Mars – God of war : thần chiến tranh

    4. Jupiter – God of thunder and lighting : thần sấm chớp

    5. Venus – God of love and beauty : thần tình yêu và sắc đẹp – thần Vệ Nữ

    Bài 4 4.a. Add suffixes -ful or -less to the words in the box. Note that some words can use either suffix. (Thêm hậu tố -ful hoặc -less vào những từ trong khung. Ghi chú rằng vài từ có thể sử dụng hậu tố khác)

    weightless – phi trọng lực

    waterless – hạn hán

    resourceful/ recourceless – nhiều tài nguyên/không có tài nguyên

    airless – thiếu không khí

    beautiful – đẹp

    wonderful – tuyệt vời

    – Venus is a dry and waterless planet.

    Tạm dịch: Trái đất trông xinh đẹp khi nhìn từ không gian. Sao Kim là một hành tinh không có nước và khô hạn. Lời giải chi tiết:

    – Earth looks beautiful from space. (Trái Đất trông thật đẹp từ không gian)

    – Venus is a dry and waterless planet. (Sao kim là một hành tinh khô và không có nước)

    – Everything is weightless in space. (Mọi thứ đều không có trọng lực trên không gian)

    – It’s wonderful to have a space travel. (Thật tuyệt vời nếu có một chuyến du hành vũ trụ)

    – Mar is resourceful. (Sao Hỏa rất nhiều tài nguyên)

    – The sun is the most weightful in solar system. (Mặt trời là hành tinh nặng nhất trong hệ mặt trời)

    – A lot of planets are airless. (Rất nhiều hành tinh không có không khí)

    (Bài nói của cô ấy về môi trường thật ý nghĩa.)

    2. My teacher is so ‘helpful when we don’t understand.

    (Giáo viên của tôi rất hay giúp đỡ khi chúng tôi không hiểu điều gì.)

    3. I was ‘helpless to stop the dog bitting me.

    (Tôi chẳng giúp gì được để ngăn con chó cắn.)

    4. This dictionary is so ‘ useful.

    (Từ điển này rất hữu dụng.)

    5. There is ‘plentiful water for life on Earth.

    (Có nhiều nước cho sự sống trên Trái đất.) Từ vựng

    – Mercury: sao Thủy

    – Venus: sao Kim

    – Mars: sao Hỏa

    – Jupiter: Sao Mộc

    – Saturn: Sao Thổ

    – Neptune: Sao Hải Vương

    – goddess: thần

    – thunder and lighting: sấm và chớp

    – be named after: được đặt tên theo

    – weightless – phi trọng lực

    – waterless – hạn hán

    – resourceful/ recourceless – nhiều tài nguyên/không có tài nguyên

    – airless – thiếu không khí

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 10
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Study Habits
  • Bài 26,27,28 Trang 16 Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 10: Recycling

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Unit 10

    giúp các em học sinh dịch và giải các bài tập trong sách giáo khoa tiếng Anh 8: Getting Started (Trang 89 SGK Tiếng Anh 8), Listen and Read (trang 89-90 SGK Tiếng Anh 8), Speak (trang 90-91 SGK Tiếng Anh 8), Listen (trang 91 SGK Tiếng Anh 8), Read (trang 92-93 SGK Tiếng Anh 8), Write (trang 93-94 SGK Tiếng Anh 8), Language Focus (trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8).

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

    Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First Aid Course có đáp án – Số 1

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    Getting Started (Trang 89 SGK Tiếng Anh 8)

    Work with a partner. Think of ways we can reduce the amount of garbage we produce. The words in the box may help you.

    – tree leaves to wrap things

    – used papers to make toys – garbage to make fertilizer

    – vegetable matter to make animal food

    Gợi ý:

    1)

    – We should use cloth bags instead of plastic bags.

    – You’re right. We should also reuse plastic bags.

    2)

    – We should use tree leaves to wrap things.

    – You’re right. We should also use tree leaves to make fertilizer.

    3)

    – We should use garbage to make fertilizer.

    – You’re right. You should also reuse household and garden waste to make fertilizer.

    4)

    – We should reuse used papers to make toys.

    – You’re right. We should also reuse home eating.

    Listen and Read (Trang 89-90 SGK Tiếng Anh 8)

    Friends of the Earth Logo

    A repsentative from Friends of the Earth, Miss Blake, is talking to the students of Quang Trung School. Friends of the Earth shows people how to protect the environment and save natural resources.

    Miss Blake: Recycling is easy. Remember: reduce, reuse and recycle.

    Ba: You’re right. It is not difficult to remember because all the three words begin with the letter R. Can you explain what you mean, Miss Blake?

    Miss Blake: Certainly. I am pleased that you want to know more. Reduce means not buying products which are overpackaged. For example, shirts and socks which have plastic and paper packaging.

    Hoa: I think I know what things we can reuse.

    Miss Blake: Can you tell the class, please?

    Hoa: We can reuse things like envelopes, glass, and plastic bottles and old plastic bags.

    Miss Blake: That’s right. But instead of reusing plastic bags, we shouldn’t use them at all. We ought to use cloth bags.

    Lan: So is that what you mean by recycle?

    Miss Blake: Yes, don’t just throw things away. Try and find another use for them.

    Lan: That’s easy to say, Miss Blake, but how do we do it?

    Miss Blake: Contact an organization like Friends of the Earth for information, go to your local library, or ask your family and friends.

    Hướng dẫn dịch

    Cô Blake, một đại diện của Những người bạn của Trái Đất, đang nói chuyện với học sinh trường Quang Trung. Những người bạn của Trái Đất chỉ cho mọi người cách bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

    Cô Blake: Việc tái sử dụng rất dễ. Các em hãy nhớ ba từ này: giảm bớt, dùng lại và tái sử dụng.

    Ba: Cô nói đúng. Cũng không khó để nhớ vì cả ba từ đều bắt đầu bằng chữ cái R. Cô có thể cho chúng em biết cô muốn nói gì không cô Blake?

    Cô Blake: Được chứ. Cô rất vui khi em muốn biết rõ hơn. Giảm bớt có nghĩa là không nên mua các sản phẩm được đóng gói, chẳng hạn như áo sơ mi và tất ngắn có vật liệu đóng gói bằng giấy và nhựa.

    Hoa: Em nghĩ là em biết chúng ta có thể dùng lại các thứ gì.

    Cô Blake: Em có thể cho cả lớp biết không?

    Hoa: Chúng ta có thể dùng lại những thứ như phong bì, chai nhựa và chai thủy tinh và túi xách bằng nhựa cũ.

    Cô Blake: Đúng vậy. Nhưng thay vì dùng lại các túi xách bằng nhựa thì chúng ta không nên dùng chúng. Chúng ta nên dùng túi xách bằng vải.

    Lan: Có phải qua đó cô muốn nói đến tái sử dụng không ạ?

    Cô Blake: Phải. Các em không nên vứt bỏ các thứ đi. Hãy thử tìm cách khác để sử dụng chúng.

    Lan: Nói thì dễ cô Blake ạ, nhưng mà chúng ta làm thế nào?

    Cô Blake: Các em hãy liên lạc với một tổ chức nào đó như Những người bạn của Trái Đất chẳng hạn để biết thêm thông tin, đến thư viện địa phương hoặc hỏi gia đình và bạn bè của mình.

    1. Practice the dialogue with a partner. One of you is Miss Blake. The other plays the roles of Ba, Hoa and Lan.

    (Em hãy luyện hội thoại với các bạn em. Một người đóng vai cô Blake, những người còn lại đóng vai Ba, Hoa, Lan.)

    2. Answer.

    (Trả lời câu hỏi.)

    a) What does Miss Blake mean by reduce?

    b) What things can we reuse?

    c) What does recycle mean?

    d) Where can we look for information on recycling things?

    e) Why does Miss Blake tell Lan that we shouldn’t use plastic bags at all?

    Speak (Trang 90-91 SGK Tiếng Anh 8)

    Work with a partner. Look at the pictures and decide which group each item belongs to.

    (Hãy làm việc với bạn em. Các em hãy nhìn bức tranh và quyết định xem mỗi đồ vật thuộc vào nhóm nào.)

    paper plastic vegetable matter

    glass metal fabric leather

    Gợi ý tạo cuộc hội thoại:

    1)

    A: Which group do shoes belong to?

    B: Put them in “leather”.

    A: What can we do with those shoes?

    B: We can recycle them and make them into new ones.

    2)

    A: Are clothes “fabric”?

    B: That’s right.

    A: What will we do with it?

    B: We make it into shopping bags.

    Listen (Trang 91 SGK Tiếng Anh 8)

    You will hear four questions during the recording. Check (√) the correct answers.

    (Em sẽ nghe 4 câu hỏi và đánh dấu (√) vào câu trả lời đúng.)

    Gợi ý:

    a) What type of garbage can you put in the compost?

    A. all vegetable matter

    B. meat or grain products

    b) Where is the best place for a compost heap?

    A. a place that gets no sun

    B. a place that gets sun and shade

    c) Should you water the compost?

    A. Yes

    B. No

    d) How long does it take before you can use the compost?

    A. after it rains

    B. six months

    Nội dung bài nghe:

    a. What type of garbage can you put in the compost?

    Today I’m going to explain how to start a compost heap. First of all, you must use only vegetable matter includes tea leaves, egg shells – but wash the shells first – and tissues. Don’t use any meat or grain products because this attracts rats.

    b. Where is the best place for a compost heap?

    Find a place in your garden that gets a few hours of sunlight each day. Use pick or shovels to turn the compost regularly so it gets plenty of air.

    c. Should you water the compost?

    The compost also needs moisture, but it will get this from condensation. Cover the heap with a sheet of strong plastic if the weather is very wet.

    d. How long does it take before you can use the compost?

    Keep adding to the pile and after about six months, your compost will be ready to use as fertilizer.

    Read (Trang 92-93 SGK Tiếng Anh 8)

    Recycling Facts

    Let us know

    We are delighted that you are interested in protecting the environment. Share your recycling story with our readers! Call or fax us at 5 265 456.

    Hướng dẫn dịch:

    Hãy cho chúng tôi biết

    1. Answer.

    (Trả lời câu hỏi.)

    a) What do people do with empty milk bottles?

    b) What happens to the glass when it is sent to the factories?

    c) What did the Oregon government do to pvent people from throwing drink cans away?

    d) What is compost made from?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 151 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 14 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Trang 14
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100