Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Sgk Toán 8 Trang 80 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Chương Ii (Bài 8 Đến Bài 13): Qui Luật Di Truyền

Bài 4: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

Video Bài 28 trang 80 SGK Toán 8 tập 1 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

Bài 28 (trang 80 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình thang ABCD (AB

a) Chứng minh rằng AK = KC, BI = ID.

b) Cho AB = 6cm, CD = 10cm. Tính các độ dài EI, KF, IK.

Lời giải:

a) + Hình thang ABCD có EA = ED, FB = FC (gt)

⇒ EF là đường trung bình của hình thang ABCD.

⇒ EF

+ ΔABC có BF = FC (gt) và FK

⇒ AK = KC

+ ΔABD có: AE = ED (gt) và EI

⇒ BI = ID

b) + Vì EF là đường trung bình của hình thang ABCD.

⇒ EF = (AB + CD)/2 = (6 + 10)/2 = 8cm.

+ ΔABD có AE = ED, DI = IB

⇒ EI là đường trung bình của ΔABD

⇒ EI = AB/2 = 6/2 = 3(cm)

+ ΔABC có CF = BF, CK = AK

⇒ KF là đường trung bình của ΔABC

⇒ KF = AB /2 = 6/2 = 3cm

+ Lại có: EI + IK + KF = EF

⇒ IK = EF – EI – KF = 8 – 3 – 3 = 2cm

Kiến thức áp dụng

+ Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba:

ΔABC, AD = DB , DE

+ Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh đó.

ΔABC, AD = DB, AE = EC ⇒ DE

+ Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên. Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

Hình thang ABCD (AB// CD), AE = ED, BF = FC

⇒ EF

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

duong-trung-binh-cua-tam-giac-cua-hinh-thang.jsp

Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số

Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)

Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán

Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1

Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2

Bài 4: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

Video Bài 24 trang 80 SGK Toán 8 tập 1 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

Bài 24 (trang 80 SGK Toán 8 Tập 1): Hai điểm A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng xy. Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm. Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy.

Lời giải:

Gọi P, Q, K lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ A, B, C xuống xy.

+ AP ⊥ xy và BQ ⊥ xy ⇒ AP

⇒ Tứ giác ABQP là hình thang.

+ CK ⊥ xy ⇒ CK

+ Hình thang ABQP có AC = CB (gt) và CK

⇒ PK = KQ

⇒ CK là đường trung bình của hình thang

⇒ CK = (AP + BQ)/2.

Mà AP = 12cm, BQ = 20cm ⇒ CK = 16cm.

Vậy khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy bằng 16cm.

Kiến thức áp dụng

Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

Hình thang ABCD (AB//CD) có: AE = ED, EF//AB// CD

⇒ BF = FC.

+ Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên của hình thang.

+ Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

Hình thang ABCD (AB// CD), AE = ED, BF = FC

⇒ EF

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

duong-trung-binh-cua-tam-giac-cua-hinh-thang.jsp

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số

Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)

Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán

Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2

Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 79 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 79 Tập 1 Câu 1, 2, 3

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 75 & 76 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 75, 76 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Baocongai.com

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 66: Chia Một Tổng Cho Một Số

Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 5: Luyện tập chung là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay Toán lớp 5 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 mới nhất

Hướng dẫn giải bài Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 5 trang 79, 80)

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 1 trang 79 SGK Toán 5

Tính

a) 216,72 : 42

b) 1 : 12,5

c) 109,98 : 42,3

Phương pháp giải

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc về phép chia số thập phân.

Đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 2 trang 79 SGK Toán 5

Tính

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2

Phương pháp giải

– Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, trừ sau.

Đáp án

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68

= 22 + 43,68

= 65,68

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,1725

= 1,7 – 0,1725

= 1,5275

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 3 trang 79 SGK Toán 5

Cuối năm 2000, số dân của một phường là 15 625 người. Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15 875 người.

a) Hỏi từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

b) Nếu từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?

Phương pháp giải

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta tìm thương của hai số viết dưới dạng số thập phân, sau đó nhân thương vừa tìm được với 100 được kết quả ta viết thêm kí hiệu % vào bên phải.

– Muốn tìm a% của B ta có thể lấy B chia cho 100 rồi nhân với a hoặc lấy B nhân với a rồi chia cho 100.

Đáp án

a) So với số dân của năm 2000 thì số dân của năm 2001 bằng:

15 875 : 15 625 = 1,016 = 101,6 %

Số dân của phường đó đã tăng thêm:

101,6 % – 100% = 1,6%

b) 1,6% của 15 875 người là:

15 875 × 1,6 : 100 = 254 (người)

Số dân của phường đó năm 2002 là:

15 875 + 254 = 16 129 (người)

Đáp số: a) 1,6%

b) 16 129 (người)

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 4 trang 80 SGK Toán 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Một người bán hàng bị lỗ 70 000 đồng và số tiền đó bằng 7% số tiền vốn bỏ ra. Để tính số tiền vốn của người đó ta cần tính:

A. 7000 : 7

B. 7000 × 7 : 100

C. 7000 × 100 : 7

D. 7000 × 7

Phương pháp giải

Đây là bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó.

Theo đề bài, 7% số tiền vồn là 70000 đồng . Để tìm số tiền vốn ta có thể lấy 70000 chia cho 7 rồi nhân với 100 hoặc lấy 70000 nhân với 100 rồi chia cho 7.

Đáp án: Khoanh vào đáp án C. 7000 × 100 : 7

Hướng dẫn giải bài tập Toán 5 Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4 SGK trang 80)

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 1 trang 80 SGK Toán 5 – Luyện tập chung

Viết các hỗn số sau thành số thập phân

Phương pháp giải

Viết hỗn số đã cho dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng hỗn số.

Đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 2 trang 80 SGK Toán 5 – Luyện tập chung

Tìm x

a) x × 100 = 1,643 + 7,357

b) 0,16 : x = 2 – 0,4

Phương pháp giải

– Tính giá trị vế phải.

– Áp dụng các quy tắc để tìm x:

+) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

+) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Đáp án

a) x × 100 = 1,643 + 7,357

x × 100 = 9

x = 9 : 100

x = 0,09

b) 0,16 : x = 2 – 0,4

0,16 : x = 1,6

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 3 trang 80 SGK Toán 5 – Luyện tập chung

Một máy bơm trong 3 ngày hút hết nước ở hồ. Ngày thứ nhất máy bơm đó hút được 35% lượng nước trong hồ, ngày thứ hai hút được 40% lượng nước trong hồ. Hỏi ngày thứ ba máy bơm đó hút được bao nhiêu phần trăm lượng nước trong hồ?

Phương pháp giải

Coi lượng nước trong hồ là 100%.

Lượng nước hút ngày thứ ba = 100% – (lượng nước hút ngày thứ nhất + lượng nước hút ngày thứ hai).

Đáp án

Coi lượng nước trong hồ là 100%

Ngày thứ ba máy bơm đó hút được số phần trăm lượng nước trong hồ là:

100% – (35% + 40%) = 25%

Đáp số: 25%

Giải Toán lớp 5 tập 1 Bài 4 trang 80 SGK Toán 5 – Luyện tập chung

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 80,5

B. 8,05

C. 0,805

D. 0,0805

Phương pháp giải

1ha = 10000m 2

Để đổi một số từ đơn vị héc-ta sang đơn vị đo là mét vuông ta chỉ cần lấy số đó chia cho 10000.

Ta có: 1ha = 10000m 2

Do đó:

805m 2=

Khoanh vào đáp án D. 0,0805

Ngoài giải bài tập SGK, VnDoc còn cung cấp lời giải vở bài tập Toán lớp 5 để các bạn tham khảo. Mời các bạn cùng theo dõi.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 79 Câu 1, 2, 3

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 79 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 79

Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 137 Sbt Toán 7 Tập 1

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 28 Câu 44, 45, 46, 47, 48 Tập 1

Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông

Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông

Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Hai Tập

Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1

Trắc Nghiệm Giải Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản

– Giải câu 21 trang 79 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 22 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 23 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 24 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 25 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 26 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 27 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 28 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

Trong chương trình học môn Toán 8 phần Giải bài tập trang 33 SGK Toán 8 Tập 1 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 8 của mình.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Giải bài tập trang 102, 103 SGK Toán 8 Tập 1 để nâng cao kiến thức môn Toán 8 của mình.

Qua tài liệu Giải Toán 8 trang 79, 80 SGK tập 1 – Đường trung bình của tam giác, của hình thang các bạn học sinh sẽ hiểu được những nội dung kiến thức về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang. Tất cả những kiến thức về định lý và định nghĩa được trình bày khá cụ thể và đầy đủ, bên cạnh đó hệ thống hướng dẫn giải bài, giải toán lớp 8 cũng được trình bày chi tiết và dễ hiểu giúp cho các em học sinh nắm bắt được kiến thức và các cách giải toán, dễ dàng và đáp ứng được nhu cầu học tập tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-8-trang-79-80-sgk-tap-1-duong-trung-binh-cua-tam-giac-cua-hinh-thang-32645n.aspx

Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 8 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 8. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 77 SGK Toán 8 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 8 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 8 hơn.

giai toan 8 trang 79 80 sgk tap 1 duong trung binh cua tam giac cua hinh thang

, giai bai tap toan 8 trang 79 sgk giai bai tap toan 8 trang 80 sgk, duong trung binh cua tam giac duong trung binh cua hinh thang,

Giải Bài Tập 28: Trang 80 Sgk Hình Học Lớp 8

Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75

Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)

🌟 Home
🌟 Top