【#1】Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 27, 28, 29, 30, 31, 32,

Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 9

Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về giải toán lớp 9 bài góc nối tiếp, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục phần hình học 9 với bài Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 9 Tập 2 – Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Tài liệu Giải Toán lớp 9 này khá hữu ích với nội dung được cập nhật đầy đủ các bài giải bài tập toán lớp 9 đúng với chuyên đề góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, chắc chắn sẽ giúp các em học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Trong chương trình học môn Toán 9 phần Giải bài tập trang 44, 45, 46 SGK Toán 9 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 9 của mình.

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 40, 41 SGK Toán 9 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 9 tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-9-goc-tao-boi-tia-tiep-tuyen-va-day-cung-30101n.aspx

.Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 9 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 9. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 76, 77 SGK Toán 9 Tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán 9 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 9 hơn

Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 7 Tập 2
Giải Toán lớp 5 trang 79 Luyện tập SGK, Bài 1, 2, 3
Giải Bài 2 Trang 79 SGK Toán 4
Giải bài tập trang 98, 99 SGK Toán 9 Tập 2
Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 8 Tập 1

giáo án góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung

, bài tập góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong đường tròn,

    Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm Giải bài tập trang 78, 79 SGK Toán 5 sẽ giúp các em học sinh học tốt phần kiến thức toán về tỉ số phần trăm toán lớp 5, giúp các em ôn tập kỹ năng giải và trình bày các bài toán về tỉ số phần trăm một cách bài bản và kho …

Tin Mới

  • Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu

    Toàn bộ kiến thức về hình trụ, hình nón, hình cầu sẽ được cụ thể hóa qua các bài tập thực hành nhằm giúp các em học sinh có thể dễ dàng ôn luyện lại những nội dung đã học, cùng Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu để rèn luyện các kiến thức và kĩ năng giải các bài tập đó.

  • Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2

    Nếu em vẫn chưa biết cách hệ thống lại toàn bộ các kiến thức về phần đại số đã được học từ đầu năm học đến giờ, vậy em có thể tham khảo tài liệu Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Đại số với những hướng dẫn chi tiết các bài tập cơ bản sách giáo khoa để tự ôn tập lại kiến thức.

  • Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2

    Các bạn Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Hình học để củng cố lại toàn bộ các kiến thức về hình học lớp 9 đã được học, qua việc giải các bài tập này bạn cũng có thể chủ động kiểm tra kiến thức của bản thân và bổ sung kịp thời những nội dung kiến thức còn thiếu.

【#2】Giải Bài 20, 21, 22, 23, 24 Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1

CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

Giải bài tập trang 79, 80 bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 20: Tìm x trên hình 41…

Bài 20 trang 79 sgk toán 8 tập 1

Tìm x trên hình 41.

Bài giải:

Ta có = = 50 0 nên IK // BC ( = (đồng vị)

Mà KA = KC suy ra IA = IB = 10cm

Vậy x = 10cm

Bài 21 trang 79 sgk toán 8 tập 1

Tính khoảng cách AB giữa hai mũi của compa trên hình 42, biết rằng C là trung điểm của OA, D là trung điểm của OB và OD = 3cm.

Bài giải:

Ta có CO = CA (gt)

DO = DB (gt)

Nên CD là đường trung bình của ∆OAB.

Do đó CD = (frac{1}{2})AB

Suy ra AB = 2CD = 2.3 = 6cm.

Bài 22 trang 80 sgk toán 8 tập 1

22. Cho hình 43. Chứng minh rằng AI = IM.

Bài giải:

∆BDC có BE = ED và BM = MC

nên EM // DC

Suy ra DI // EM

∆AEM có AD = DE và DI // EM

nên AI = IM.

Bài 23 trang 80 sgk toán 8 tập 1

Tìm x trên hình 44,

Bài giải:

Ta có IM = IN, IK // MP // NQ

nên K là trung điểm của PQ.

Do đó PK = KQ = 5

Vậy x = 5dm.

Bài 24 trang 80 sgk toán 8 tập 1

Hai điểm A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường xy. Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm. Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy.

Bài giải:

Kẻ AH, CM, BK vuông góc với xy (H, M, K là chân đường vuông góc).

Hình thang ABKH có AC = CB,

CM // AH // BK

nên MH = MK và CM là đường trung bình.

Do đó (CM = {{AH + BK} over 2} = {{12 + 20} over 2} = {{32} over 2} = 16left( {cm} right))

chúng tôi

  • Giải bài 25, 26, 27, 28 trang 80 sgk toán 8 tập 1

    Giải bài tập trang 80 bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 25: Hình thang ABCD có đáy AB, CD…

  • Giải bài 29, 30, 31 trang 83 sgk toán 8 tập 1

    Giải bài tập trang 83 bài Dựng hình bằng thước và compa, dựng hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 29: Dựng tam giác ABC vuông tại A, biết cạnh huyền BC = 4cm,…

  • Giải bài 35, 36, 37, 38 trang 87 sgk toán 8 tập 1

    Giải bài tập trang 87 bài 6 Đối xứng trục sgk toán 8 tập 1. Câu 35: Vẽ hình đối xứng với cá hình đã cho qua trục d (h.58)…

  • Giải bài 39, 40, 41, 41 trang 88 sgk toán 8 tập 1

    Giải bài tập trang 88 bài 6 Đối xứng trục sgk toán 8 tập 1. Câu 39: Cho hai điểm A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d…

Bài giải mới nhất các môn khác

【#3】Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7 Giải bài tập Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều với lời giải chi tiết, rõ ràng theo …

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7

Giải bài tập Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 7 trang 117: Cắt từ tấm bìa cứng thành các hình như ở hình 118 rồi gấp lại để có những hình chóp đều.

Lời giải

Bài 36 (trang 118 SGK Toán 8 tập 2): Quan sát hình 120 và điền cụm từ và số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau, biết rằng các hình đã cho là những hình chóp đều.

Lời giải:

Bài 37 (trang 118 SGK Toán 8 tập 2): Hãy xét sự đúng sai của các phát biểu sau:

a) Hình chóp đều có đáy là hình thoi và chân đường cao trùng với giao điểm hai đường chéo của đáy.

b) Hình chóp đều có đáy là hình chữ nhật và chân đường cao trùng với giao điểm hai đường chéo của đáy.

Lời giải:

a) Sai, vì hình thoi không phải là tứ giác đều (các góc không bằng nhau).

b) Sai, vì hình chữ nhật không phải là tứ giác đều (các cạnh không bằng nhau).

Bài 38 (trang 119 SGK Toán 8 tập 2): Trong các tấm bìa ở hình 121, em gấp lại tấm bìa nào thì có được một hình chóp đều?

Hình 121

Lời giải:

Hình a khi gấp lại thì không được một hình chóp đều vì đáy là tứ giác đều nhưng chỉ có ba mặt bên thay vì phải có 4 mặt bên.

Hình b, c khi gấp lại thì được một hình chóp tứ giác đều.

Hình d khi gấp lại thì không được một hình chóp tứ giác đều vì ở trên cùng một cạnh đáy có đến 2 mặt bên còn trên một cạnh đáy thì không có mặt bên nào.

Bài 39 (trang 119 SGK Toán 8 tập 2): Thực hành: Từ tờ giấy cắt ra một hình vuông rồi thực hiện các thao tác theo thứ tự từ 1 đến 6 để có thể ghép được các mặt bên của một hình chóp tứ giác đều (h.122).

Hình 122

Lời giải:

Các bạn tự thực hành ở nhà để giúp mình dễ tưởng tượng hình chóp đều hơn.

【#4】Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Bài Tập Luyện Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

Giải bài tập trang 17 SGK Toán lớp 8 tập 1: Bài tập luyện hằng đẳng thức đáng nhớ

Giải bài tập môn Toán lớp 8

Giải bài tậpToán lớp 8 tập 1: Bài tập luyện hằng đẳng thức đáng nhớ

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

Giải bài tập trang 14 SGK Toán lớp 8 tập 1: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 8 tập 1: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Bài 1: (SGK trang 17 đại số 8 tập 1)

Rút gọn các biểu thực sau:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 34:

Hoặc (a + b) 2 – (a – b) 2 =

= (a + b + a – b)(a + b – a + b) = 2a . 2b = 4ab

Bài 2: (SGK trang 17 đại số 8 tập 1)

Tính nhanh:

a) 34 2 + 66 2 + 68 . 66; b) 74 2 + 24 2 – 48 . 74.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 3: (SGK trang 17 đại số 8 tập 1)

Tính giá trị của biểu thức:

a) x 2 + 4x + 4 tại x = 98; b) x 3 + 3x 2 + 3x + 1 tại x = 99

Đáp án và hướng dẫn giải:

Với x = 98: (98+ 2)2 =1002 = 10000

Với x = 99: (99+ 1) 3 = 100 3 = 1000000

Giải bài tập Toán 8 Bài 4: (SGK trang 17 đại số 8 tập 1)

Dùng bút chì nối các biểu thức sao cho chúng tạo thành hai vế của một hằng đẳng thức (theo mẫu)

Đáp án và hướng dẫn giải:

Từ đó ta có:

Bài 5: (SGK trang 17 đại số 8 tập 1)

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) (a – b) 3 = -(b – a) 3; b) (- a – b) 2 = (a + b) 2

Đáp án và hướng dẫn giải

Biến đổi vế phải thành vế trái:

Sử dụng tính chất hai số đối nhau:

Biến đổi vế trái thành vế phải:

Sử dụng tính chất hai số đối nhau:

【#5】Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Giải bài tập trang 105, 106 SGK Toán 8 Tập 1 để nâng cao kiến thức môn Toán 8 của mình.

Hơn nữa, Giải bài tập trang 36 SGK Toán 8 Tập 1 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 8 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

Giải bài toán bằng cách lập phương trình trong giải bài tập toán lớp 8 với đầy đủ những nội dung bài giải bài tập có trong chương trình sgk toán 8, được hướng dẫn chi tiết và đầy đủ đảm bảo đem lại cho các em học sinh những phương pháp, cách giải toán đơn giản và dễ dàng hơn. Giờ đây việc giải bài tập trang 30,31 sgk toán lớp 8 không còn gặp nhiều khó khăn nữa, các bạn học sinh còn có thể tự mình tìm hiểu và đánh giá khả năng làm toán của mình tốt nhất. Hi vọng rằng giải Toán lớp 8: Giải bài toán bằng cách lập phương trình sẽ giúp các em làm quen cũng như giải toán với cách lập phương trình dễ dàng, đơn giản hơn.

Các bài giải bài tập Toán lớp 8 nhằm mục đích để học tốt toán 8 cho các em học sinh cùng với phụ huynh và giáo viên tham khảo. Những nội dung này được chúng tôi biên tập dựa theo chương trình học của học sinh lớp 8, theo sách giáo khoa toán 8 tập 1 và tập 2, và cũng dựa trên cuốn sách giải bài tập toán 8. Nếu các bạn cần các hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 8 khác như cơ bản và nâng cao vui lòng liên hệ ban biên tập của chúng tôi để được hỗ trợ.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-8-giai-bai-toan-bang-cach-lap-phuong-trinh-30117n.aspx

Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 25, 26 SGK Toán 8 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 8. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán 8 Tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 26, 27 SGK Toán 8 Tập 1 để học tốt môn Toán lớp 8 hơn.

giai bai toan bang cach lap phuong trinh trang 25 26 sgk

, luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8, giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 dang chuyen dong,

【#6】Luyện Tập: Giải Bài 5 6 7 8 9 10 Trang 82 83 Sgk Toán 7 Tập 1

Luyện tập Bài §1. Hai góc đối đỉnh, chương I – Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song, sách giáo khoa toán 7 tập một. Nội dung bài giải bài 5 6 7 8 9 10 trang 82 83 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.

1. Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của mỗi cạnh góc kia.

2. Tính chất của hai góc đối đỉnh

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau (widehat {xOy}) đối đỉnh (widehat {x’Oy’} Rightarrow widehat {xOy} = widehat {x’Oy’}).

Trước khi đi vào giải bài 5 6 7 8 9 10 trang 82 83 sgk toán 7 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây:

Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O. Biết góc (widehat {xOt}) lớn gấp 4 lần góc (widehat {xOz}). Tính các góc (widehat {xOt},widehat {tOy},widehat {xOz}) và (widehat {xOz}.)

Ta có góc (widehat {xOt}) và (widehat {xOz}) là hai góc kề bù nên (widehat {xOt} + widehat {xOz} = {180^0}) mà (widehat {xOt} = 4widehat {xOz})

Do đó (4widehat {xOt} + widehat {xOz} = {180^0},,,,hay,,,,5,,widehat {xOz}, = {180^0})

Vậy (widehat {xOz} = {180^0}:5 = {36^0})

Suy ra (widehat {xOt} = {4.36^0} = {144^0})

Các cặp góc (widehat {yOz}) và (widehat {xOt},,,widehat {tOy}) và (widehat {xOz}) là các cặp góc đổi đỉnh do đó:

(begin{array}{l}widehat {yOz} = widehat {xOt} = {144^0}\widehat {tOy} = widehat {xOz} = {36^0}end{array})

Xem các hình a, b, c, d:

Hỏi cặp góc nào đối đỉnh, cặp góc nào không đối đỉnh? Vì sao?

a. Hai góc này không đối đỉnh vì chúng không có đỉnh chung.

b. Hai góc này không đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc này không là tia đối của một cạnh của góc kia.

c. Hai góc đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

d. Hai góc này không đối đỉnh vì một cạnh của góc này không là tia đối của cạnh góc kia.

Cho (widehat {xOy} = {100^0}) và hai góc (widehat {yOz}) và (widehat {xOt}) cùng kề bù với nó. Hãy xác định hai cặp đối đỉnh và tính số đo của các góc (widehat {zOt}), (widehat {xOt}), (widehat {yOz}).

Ta có (widehat {xOt}) kề bù với (widehat {xOy}) nên 2 tia Oy, Ot đối nhau.

(widehat {yOz}) kề bù với (widehat {xOy}) nên 2 tia Ox, Oz đối nhau.

Vậy ta được hai cặp góc đối đỉnh là (widehat {xOy}) và (widehat {zOt}); (widehat {xOt}) và (widehat {zOy}).

Ta có (widehat {xOy} = widehat {zOt} = {100^0}) (đối đỉnh) và (widehat {xOy} + widehat {yOz} = {180^0}) (kề bù)

Hay ({100^0} + widehat {yOz} = {180^0})

Suy ra (widehat {yOz} = {180^0} – {100^0} = {80^0})

Nên (widehat {yOz} = widehat {tOx} = {80^0}) đối đỉnh

Cho hai đường thẳng x’x và y’y cắt nhau tại O.

a. Hỏi hai đường thẳng cắt nhau đó tạo thành mấy góc (khác góc bẹt)

b. Tính số đo mỗi góc tạo thành. Nếu biết hiệu số đo của hai góc kề bù là ({30^0}.)

a. Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc bẹt: (xOy,,,yOx’,,,x’Oy’) và (y’Ox.)

b.

Gọi (widehat {xOy}) và (widehat {yOx’}) là hai góc kề bù.

Giả sử (widehat {xOy} – widehat {yOx’} = {30^0})

Lại có (widehat {xOy} + widehat {yOx’} = {180^0}) (do hai góc kề bù)

(begin{array}{l} Rightarrow 2xwidehat {Oy} = {210^0} Rightarrow widehat {xOy} = {150^0}\ Rightarrow widehat {yOx’} = {180^0} – {150^0} = {75^0}\ Rightarrow widehat {xOy’} = widehat {yOx’} = {75^0}end{array})

Và (widehat {x’Oy’} = widehat {xOy} = {105^0}) (hai góc đối đỉnh).

Cho góc bẹt (widehat {AOB}). Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB, ta vẽ hai tia OC và OD sao cho (widehat {AOC} = widehat {BOD} = {30^0})

a. Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOD}) có phải là hai góc đối đỉnh không?

b. Vẽ tia OE sao cho tia OB là tia phân giác của góc (widehat {DOE}). Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOE}) có phải là hai góc đối đỉnh không?

a. Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOD}) có một cặp cạnh là hai tia đối nhau, cặp cạnh còn lại không đối nhau nên góc đó không phải là hai góc đối đỉnh.

b. Ta có (widehat {AOC} = {30^0}) nên (widehat {BOC} = {150^0}) (tính chất hai góc kề bù).

Tia OB là tia phân giác của góc (widehat {DOE}) nên (widehat {BOD} = widehat {BOE} = {30^0}) và tia OD, OE thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ AB.

Suy ra hai tia OC và OE thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia OB.

Ta có (widehat {BOC} + widehat {BOE} = {150^0} + {30^0} = {180^0})

Suy ra hai tia OC, OE đối nhau.

Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOE}) có hai cặp cạnh là hai tia đối nhau nên chúng là hai góc đối đỉnh.

a) Vẽ góc $ABC$ có số đo bằng $56^0$

b) Vẽ góc $ABC’$ kề bù với góc $ABC$. Hỏi số đo của góc $ABC’$?

c) Vẽ góc $C’BA’$ kề bù với góc $ABC’$. Tính số đo của góc $CBA’$.

a) Vẽ góc $ABC$ có số đo bằng $56^0$

Đầu tiên ta vẽ tia $BC$, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm $B$ và tia $BC$ đi qua vạch $0^0$ của thước, kẻ tia $BA$ đi qua vạch $56^0$ của thước đo góc.

Bài giải:

Góc cần vẽ là $widehat{ABC}$ = $56^0$

b) Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia $BC$ vẽ tia $BC’$ là tia đối của tia $BC$. Khi đó tia $BC’$ tạo với tia $BA$ góc $ABC’$, ta có góc $ABC’$ kề bù với góc $ABC$.

Nên $widehat{ABC’}$ = $180^0$ – $widehat{ABC}$ = $180^0$ – $56^0$ = $124^0$

c) Vẽ tia $BA’$ là tia đối của tia $BA$, ta được góc $A’BC’$ là góc kề bù với góc $ABC’$.

Khi đó $widehat{A’BC’}$ và $widehat{ABC}$ là hai góc đối đỉnh nên $widehat{A’BC’}$ = $widehat{ABC}$ = $56^0$.

Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho trong các góc tạo thành có một góc $47^0$. Tính số đo các góc còn lại

Ta vẽ hai đường thẳng $xx’$ và $yy’$ cắt nhau tại $O$ tạo thành góc $xOy$ bằng $47^0$

Ta có:

$widehat{x’Oy’}$ và $widehat{xOy}$ là hai góc đối đỉnh nên:

$widehat{x’Oy’}$ = $widehat{xOy}$ = $47^0$

Bài giải:

$widehat{x’Oy’}$ và $widehat{xOy’}$ là hai góc kề bù nên:

$widehat{xOy’}$ = $180^0$ – $widehat{x’Oy’}$ = $180^0$ – $47^0$ = $133^0$

$widehat{x’Oy}$ và $widehat{xOy’}$ là hai góc đối đỉnh nên:

$widehat{x’Oy}$ = $widehat{xOy’}$ = $133^0$.

Ba đường thẳng $xx’, yy’, zz’$ cùng đi qua điểm $O$. Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau.

Tên các cặp góc bằng nhau:

$widehat{xOy}$ = $widehat{x’Oy’}$, $widehat{zOy}$ = $widehat{z’Oy’}$

$widehat{xOz}$ = $widehat{x’Oz’}$, $widehat{x’Oz}$ = $widehat{xOz’}$

$widehat{x’Oy}$ = $widehat{xOy’}$, $widehat{y’Oz}$ = $widehat{yOz’}$

Bài giải:

$widehat{xOx’}$ = $widehat{yOy’}$ = $widehat{zOz’}$ = $180^0$.

Vẽ hai góc có chung đỉnh và có cùng số đo là $70^0$, nhưng không đối đỉnh.

Hai góc $widehat{xOy}$ và $widehat{x’Oy’}$ có cùng số đo là $70^0$ và có chung đỉnh $O$ nhưng không phải là hai góc đối đỉnh.

Vẽ góc vuông $xAy$. Vẽ góc $x’Ay’$ đối đỉnh với góc $xAy$. Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.

Tên hai góc vuông không đối đỉnh:

Bài giải:

$widehat{xOy}$ và $widehat{x’Oy}$

$widehat{xOy}$ và $widehat{xOy’}$

$widehat{xOy’}$ và $widehat{x’Oy’}$

Bài giải:

$widehat{x’Oy}$ và $widehat{x’Oy’}$.

Đố: Hãy vẽ một đường thẳng màu đỏ cắt một đường thẳng màu xanh trên một tờ giấy (giấy trong hoặc giấy mỏng)

Phải gấp tờ giấy như thế nào để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?

Để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau, ta phải gấp sao cho tia màu đỏ trùng với tia màu xanh.

Bài giải:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài trước: Bài tiếp theo:

【#7】Giải Bài 58,59,60 ,61,62 Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 58,59,60 ,61,62 trang 83 SGK Toán 7 tập 2: Tính chất ba đường cao của tam giác.

Bài 58. Hãy giải thích tại sao trực tâm của Δ vuông trùng với đỉnh góc vuông và trực tâm củaΔ tù nằm ngoài tam giác.

Hướng dẫn: Trực tâm củaΔ vuông trùng với đỉnh góc vuông là vì mỗi cạnh góc vuông của Δ chính là đườngcao củaΔ nên 2 cạnh góc vuông và đườngcao ứng với cạnh huyền trong Δvuông cắt nhau tại đỉnh góc vuông.

Tương tự đườngcao CK nằm ngoài ΔABC

Nên điểm cắt nhau của ba đườngcao nằm ngoài tamgiác

Bài 59. Cho hình dưới

b) Khi góc LNP =50 0, hãy tính góc MSP và góc PSQ

Hướng dẫn: a) Trong ∆NML có :

LP ⊥ MN nên LP là đường-cao

MQ ⊥ NL nên MQ là đường-cao

mà PL ∩ MQ = {S}

suy ra S là trực tâm của tamgiác nên đường thẳng SN chứa đường-cao từ N hay

SN ⊥ ML

b) ∆NMQ vuông tại Q có ∠LNP =50 0 nên ∠QMN =40 0

∆MPS vuông tại Q có

∠QMP =40 0 nên ∠MSP =50 0

Suy ra ∠PSQ =130 0(kề bù)

Bài 60 trang 83 Trên đường thẳng d, lấy ba điểm phân biệt I, J, K (J ở giữa I và K)

Kẻ đường thẳng l vuông góc với d tại J, trên l lấy điểm M khác với điểm J. đường thẳng qua l vuông góc với MK cắt l tại N. chứng minh rằng KN ⊥ IM.

Giải tương tự như bài tập 59

Bài 61 trang 83 Toán 7 tập 2. Cho ΔABC không vuông. Gọi H là trực tâm của nó.

a) Hãy chỉ ra các đường cao của ΔHBC. Từ đó hãy chỉ ta trực tâm củaΔđó.

b) Tương tự, hãy lần lượt chỉ ra trực tâm của các ΔHAB, HAC

a) ∆HBC có:

HN ⊥ BC nên HN là đườngcao

BE ⊥ HC nên BE là đườngcao

CM ⊥ BH nên CM là đườngcao

Vậy A là trực tâm của ∆HBC

b) Tương tự trực tâm của ∆AHB là C, ∆AHC là B

Bài 62 trang 83 Chứng minh rằng một Δ có hai đườngcao (xuất phát từ các đỉnh của hai góc nhọn) bằng nhau thìΔ đó là Δcân. Từ đó suy ra một Δ có ba đườngcao bằng nhau thì Δ đó là Δđều.

Hướng dẫn:

BC (cạnh huyền chung)

BE = CF

Vậy ∆EBC = ∆FCB (cạnh huyền cạnh góc vuông)

hay ∆ABC cân tại A

+ Nếu Δcó ba đường-cao bằng nhau, tương tự như chứng minh trên, ta chứng minh được đó là Δđều.

【#8】Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3

Giải Toán lớp 3 trang 108 giúp phụ huynh nắm được cách làm và đáp án bài 1, 2 trang 108 SGK để hỗ trợ các em học sinh ôn tập các kiến thức đã được học.

Tài liệu hướng dẫn giải toán lớp 3 trang 108 gồm hướng dẫn cách làm và lời giải chi tiết các bài tập 1, 2 trang 108 SGK Toán 3 sẽ giúp phụ huynh có thể hỗ trợ các em học sinh ôn tập và làm bài tập về nhà tốt hơn.

Tham khảo ngay…

Giải bài tập trang 108 sách giáo khoa Toán 3

Bài 1 trang 108 SGK toán 3

Trả lời các câu hỏi sau đây:

+) Tháng này là tháng mấy? tháng sau là tháng mấy?

+) Tháng (1) có bao nhiêu ngày?

+) Tháng (7) có bao nhiêu ngày?

+) Tháng (3) có bao nhiêu ngày?

+) Tháng (10) có bao nhiêu ngày?

+) Tháng (6) có bao nhiêu ngày?

+) Tháng (11) có bao nhiêu ngày?

Tháng này là tháng mấy? Tháng sau là tháng mấy? (học sinh tự trả lời)

+) Tháng (1) có (31) ngày

+) Tháng (7) có (31) ngày

+) Tháng (3) có (31) ngày

+) Tháng (10) có (31) ngày

+) Tháng (6) có (30) ngày

+) Tháng (11) có (30) ngày

Bài 2 trang 108 SGK toán 3

Đây là tờ lịch tháng (8) năm (2005):

Xem tờ lịch trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

+) Ngày (19) tháng (8) là ngày thứ mấy?

+) Ngày cuối cùng của tháng (8) là ngày thứ mấy?

+) Tháng (8) có mấy ngày chủ nhật?

+) Chủ nhật cuối cùng của tháng (8) là ngày nào?

Nhìn vào tờ lịch ta có:

+) Ngày (19) tháng (8) là ngày thứ sáu

+) Ngày cuối cùng của tháng (8) là ngày thứ tư

+) Tháng (8) có (4) ngày chủ nhật

+) Chủ nhật cuối cùng của tháng (8) là ngày (28)

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm và đáp án các bài tập trang 108 sgk toán 3. Mong rằng những bài hướng dẫn giải toán 3 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các em học tập thêm hiệu quả và tư duy hơn sau khi học trong SGK.

【#9】Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,

Học Tập – Giáo dục ” Văn mẫu ” Bài văn hay lớp 7

Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

Cùng với những nội dung đã học, các em ôn tiếp phần Giải Toán 7 trang 30, 31 để nắm rõ cách giải cũng như đạt kết quả học tập môn Toán lớp 7 tốt hơn.

Ngoài bài học ở trên, hãy chú ý theo dõi thêm phần Giải Toán 7 trang 34, 35 để nâng cao kiến thức Toán lớp 7 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-hai-duong-thang-vuong-goc-32373n.aspx

Giải Bài 3 Trang 87 SGK Toán 4
Giải bài tập trang 86, 88 SGK Toán 7 Tập 2
Giải Bài 1 Trang 86 SGK Toán 4
Giải bài tập trang 84, 85 SGK toán 3
Giải Toán lớp 5 trang 86 SGK, giải bài 1, 2, 3

Giải bài Hai đường thẳng vuông góc

, bài 2 hai đường thẳng vuông góc lớp 11, hai đường thẳng vuông góc lop 7,

    Giải bài tập chia cho số có 3 chữ số Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 4 là tài liệu hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 4 phần kiến thức chia cho số có ba chữ số. Mời các em học sinh lưu lại tham khảo để học tốt cũng như củng cố kỹ năng g …

Tin Mới

  • Cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọn) của Vũ Bằng

    Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm với những đặc trưng rất riêng biệt, em cùng nêu cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt) của Vũ Bằng để bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ của mình đối với vẻ đẹp của mùa xuân Bắc Bộ qua những dòng cảm xúc nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình của nhà văn.

  • Cảm nhận khi đọc bài Một thứ quà của lúa non-Cốm

    Em hãy phát biểu cảm nhận khi đọc bài Cốm – một thứ quà của lúa non để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với nét đẹp văn hóa truyền thống hết sức thanh tao, tinh khiết qua ngòi bút miêu tả đầy tinh tế và trái tim nhạy cảm của nhà văn Thạch Lam.

  • Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung

    Tài liệu giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung chung bao gồm phương pháp giải và đáp số bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK, giúp các em học sinh thực hành

【#10】Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán 6 Tập 2 Bài 18, 19, 20, 21, 22, 23

Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 6

Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán 6 tập 2 – Khi nào góc xoy + góc yoz = góc xoz là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh lớp 6, giúp việc giải bài tập khi nào góc xoy + góc yoz = góc xoz một cách nhanh chóng dễ dàng và đem lại kết quả học tập tốt nhất. Tài liệu Giải Toán lớp 6 này chắc chắn sẽ thật sự hữu ích cho quá trình ôn luyện và củng cố kiến thức chuẩn bị cho các kì thi của các em học sinh. Các thầy cô giáo cũng có thể tham khảo để ứng dụng cho nhu cầu giảng dạy tốt nhất.

Hơn nữa, Giải bài tập trang 47, 48 SGK Toán 6 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 6 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

Trong tài liệu giải bài khi nào góc xoy + yoz = góc xoz với hệ thống các bài giải bài tập cùng với hướng dẫn hỗ trợ cho việc làm toán cũng như tìm hiểu và trau dồi nâng cao kiến thức của các em học sinh tốt nhất. Giải toán lớp 6 được biên soạn và tổng hợp với danh sách các bài giải bám sát với nội dung chương trình sgk Toán lớp 6, giờ đây giải bài tập trang 82, 83 SGK toán 6 không còn gặp khó khăn nữa bởi các bài toán được giải bằng nhiều phương pháp khác nhau các bạn có thể lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với mình. Chắc chắn giải bài tập khi nào góc xoy + góc yoz = góc xoz sẽ góp phần hỗ trợ và nâng cao kiến thức cho các bạn học sinh dễ dàng và hiệu quả hơn.

Giải bài tập trang 109, 110 SGK Toán 6 Tập 1
Đề thi thử vào lớp 10
Học trực tuyến môn Toán lớp 6 ngày 21/4/2020, Phép trừ phân số
Giải toán lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 156, 157 SGK Đại Số – Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
Giải bài tập trang 70, 71 SGK Toán 6 tập 1

Giải toán lớp 6: Khi nào góc xoy + góc yoz = góc xoz

, giải bài tập khi nào góc xoy + góc yoz = góc xoz, khi nào thì xoy + yoz= xoz violet,

    Đề luyện thi môn Toán lớp 6 Nhằm giúp các em lớp 6 làm quen trước với hình thức và cấu trúc đề thi Toán năm lớp 6 – năm học đầu tiên của cấp THCS vì thế chúng tôi đã tổng hợp và đăng tải bộ đề thi môn Toán lớp 6 mới nhất của bộ giáo dục và đào …

Tin Mới

  • Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 6 Tập 2

    Cách biểu diễn biểu đồ phần trăm, cách đọc tên các thông tin trên biểu đồ và tính tỉ số phần trăm là những nội dung kiến thức chủ yếu trong phần Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 6 Tập 2, Biểu đồ phần trăm chúng ta sẽ được tìm hiểu ngay sau đây.

  • Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

    Để ghi nhớ và phân tích bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, bên cạnh nội dung đã tìm hiểu trên lớp, các em có thể kết hợp với Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác để giúp cho việc học được hiệu quả nhất.