Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Sgk Toán Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Toán 5: Ôn Tập Về Giải Toán

Giải Bài Tập Trang 44, 45 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ước Và Bội

Giải Bài 83,84,85, 86,87,88, 89,90 Trang 36 Sgk Toán 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 36 Câu 1, 2, 3 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com

Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Tập 1 Câu 14

Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp, Phần Tử Của Tập Hợp

Giải bài tập trang 18 SGK Toán 5: Ôn tập về giải toán

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 18 SGK Toán 5: Ôn tập về giải toán

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 18 SGK Toán 5: Ôn tập về giải toán với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 15 SGK Toán 5: Luyện tập chung 1

Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 5: Luyện tập chung 2 (tiết 13)

Giải bài tập trang 16, 17 SGK Toán 5: Luyện tập chung 3 (tiết 14)

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 18 SGK Toán 5

Bài 1 trang 18 SGK Toán 5

a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7/9 số thứ hai. Tìm hai số đó.

b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9/4 số thứ hai. Tìm hai số đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

7 + 9 = 16 (phần)

Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35

Số thứ hai là: 80 – 35 = 45

Đáp số: 35 và 45.

b) Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 4 = 5 (phần)

Số thứ hai là: 55 : 5 x 4 = 44

Số thứ nhất là: 44 + 55 = 99

Đáp số 99 và 44.

Bài 2 trang 18 SGK Toán 5

Số lít nước mắm loại I nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12l. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 (phần)

Số lít nước mắm loại II là: 12 : 2 = 6 (l)

Số lít nước mắm loại II là: 6 + 12 = 18 (l)

Đáp số: 18 l và 6 l.

Bài 3 trang 18 SGK Toán 5

Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120m. Chiều rộng bằng 5/7 chiều dài.

a) Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.

b) Người ta sử dụng 1/25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

a) Nửa chu vi hay tổng của chiều dài và chiều rộng là:

120 : 2 = 60 (m)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 7 = 12 (phần)

Chiều rộng là: 60 : 12 x 5 = 25 (m)

Chiều dài là: 60 -25 = 35 (m)

b) Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 m 2

Diện tích tối đa là: 875 : 25 = 35 m 2

Đáp số: a) 35m và 25 m

Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Tứ Giác

Số Phức Toán Lớp 12 Bài 1 Giải Bài Tập

Giải Bài Tập Toán 12 Chương 4 Bài 1: Số Phức

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1: Số Phức (Nâng Cao)

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1 : Số Phức

Giải Bài Tập Trang 170 Sgk Toán 5: Ôn Tập Về Giải Toán

Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2

Toán Lớp 5 Trang 72, 73: Luyện Tập Chung

Toán Lớp 5 Trang 55 Luyện Tập Chung

Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4, 5

Giải Bài 5,6,7,8,9,10,11 Trang 55,56 Sgk Toán 7 Tập 1: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận

Lời giải bài tập Toán lớp 5

Giải Toán 5 trang 170 bài Ôn tập về giải Toán 5

Câu 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nửa quãng đường đi trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Hướng dẫn giải:

Áp dụng công thức: Trung bình cộng = tổng : số số hạng.

– Quãng đường đi trong giờ thứ ba = (quãng đường đi trong giờ thứ nhất + quãng đường đi trong giờ thứ hai) : 2.

– Tính quãng đường trung bình đi được trong mỗi giờ = Tổng quãng đường đi được trong 3 giờ : 3.

Đáp án

Quãng đường người đi xe đạp đi được trong giờ thứ ba là:

(12 + 18) : 2 = 15 (km)

Trung bình mỗi giờ người đi xe đạp đi được quãng đường là:

(12 + 18 +15) : 3 =15 (km)

Đáp số: 15km.

Giải bài tập Toán 5 trang 170 câu 2

Câu 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó.

Hướng dẫn giải:

– Tính nửa chu vi = chu vi : 2.

– Áp dụng công thức giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 ; Số bé = (tổng – hiệu) : 2

– Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Đáp án

Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

120 : 2 = 60 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

(60 + 10) : 2 = 35 (m)

Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

(60 – 10) : 2 = 25 (m)

(hoặc 60 – 35 = 25)

Diện tích mảnh đất đó là:

35 x 25 = 875 (m 2)

Đáp số: 875m 2

Giải bài tập Toán 5 trang 170 câu 3

Câu 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2cm 3 và cân nặng 22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích là 4,5cm 3 cân nặng bao nhiêu gam.

– Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm 3 = cân nặng của khối kim loại thể tích 3,2cm 3 : 3,2

– Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 4,5cm 3 = cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm3 × 4,5

Tóm tắt Bài giải:

1cm 3 kim loại nặng là:

22,4 : 3,2 = 7 (g)

4,5cm 3 kim loại nặng là:

7 x 4,5 = 31,5 (g)

Đáp số: 31,5g.

Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4, Toán Lớp 5 Chuyên Đề “dãy Số”

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 50: Tổng Nhiều Số Thập Phân

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung

Câu 1, 2, 3, 4 Trang 109 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 70: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân

Giải Bài Tập Trang 134 Sgk Toán 5: Luyện Tập

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5

Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 10, 11, 12

Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 9, 10

Giải Toán Lớp 5 Trang 137, Luyện Tập

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 137, 138 Sgk Toán 5

Giải bài tập trang 134 SGK Toán 5: Luyện tập

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 134 SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 1

Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) 12 ngày = … giờ

3,4 ngày = … giờ

4 ngày 12 giờ = … giờ

b) 1,6 giờ = … phút

2 giờ 15 phút =… phút

2,5 phút = … giây

4 phút 25 giây = … giây

Hướng dẫn giải

Dựa vào bảng đơn vị đo thời gian:

1 giờ = 60 phút;

1 phút = 60 giây;

1 ngày = 24 giờ.

Đáp án

a) 12 ngày = 288 giờ (24 giờ x 12 = 288 giờ)

3,4 ngày = 81,6 giờ (24 giờ x 3,4 = 81,6 giờ)

4 ngày 12 giờ = 108 giờ (24 giờ x 4 + 12 giờ = 108 giờ)

b) 1,6 giờ = 96 phút (60 phút x 1,6 = 96 phút)

2 giờ 15 phút = 135 phút (60 phút x 2 + 15 phút = 135 phút)

2,5 phút = 150 giây (60 phút x 2,5 = 150 giây)

4 phút 25 giây = 265 giây (60 phút x 4 + 25 giây = 265 giây)

Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 2

Tính

a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng

b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ

c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút

Hướng dẫn giải

– Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép cộng các số tự nhiên.

– Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

– Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

Đáp án

a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = 15 năm 11 tháng

b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 10 ngày 12 giờ

c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút = 20 giờ 9 phút

Ta đặt tính như sau

Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 3

Tính

a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng

b) 15 ngày 6 giờ – 10 ngày 12 giờ

c) 13 giờ 34 phút – 5 giờ 45 phút

Đáp án

a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng = 1 năm 7 tháng

b) 15 ngày 6 giờ – 10 ngày 12 giờ = 4 ngày 18 giờ

c) 13 giờ 23 phút – 5 giờ 45 phút = 7 giờ 38 phút

Ta đặt tính như sau

Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 4

Năm 1492, nhà thám hiểm Cri – xto – phơ Cô – lôm – bô phát hiện ra Châu Mỹ. Năm 1961, I – u – ri Ga – ga – ri là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện cách nhau bao nhiêu năm?

Hướng dẫn giải

Để tính khoảng cách giữa hai sự kiện ta lấy năm Ga-ga-rin bay vào vũ trụ trừ đi năm Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ.

Đáp án

Hai sự kiện cách nhau số năm là:

1961 – 1492 = 469 (năm)

Đáp số: 469 năm

Giải bài tập Cộng trừ số đo thời gian

Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 4.

Chuyên Để Toán Lớp 4

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 46 Sgk Toán 4

Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46 Sgk

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 40, 41 (Luyện Tập) Sgk Toán 4

Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Toán 5: Luyện Tập

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 30 Sgk Toán 5

Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật

Diện Tích Xung Quanh, Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Lập Phương

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 153 : Phép Nhân

Giải bài tập trang 119 SGK Toán 5: Luyện tập

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 Luyện tập trang 119 SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 119 SGK Toán 5

a) Đọc các số đo

a) Đọc các số đo:

0,015dm 3; 3; 3

b) Viết các số đo thể tích

Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối

Hai nghìn không trăm mười năm mét khối

Ba phần tám đề-xi-mét khối

Không phẩy chín trăm mười chín mét khối

Phương pháp giải

Đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích sau.

Đáp án

5m 3: Năm mét khối

2010cm 3: Hai nghìn không trăm mười xăng ti mét khối

2005dm 3: Hai nghìn không trăm linh năm đề xi mét khối

10,125m 3: Mười phẩy một trăm hai mươi lăm mét khối

0, 109dm 3: Không phẩy một trăm linh chín xăng ti mét khối

3: Một phần tư mét khối

3: Chín mươi lăm phần nghìn đề xi mét khối

b) Viết các số đo thể tích

Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối

Hai nghìn không trăm mười năm mét khối

Ba phần tám đề-xi-mét khối

Không phẩy chín trăm mười chín mét khối

b) Viết các số đo thể tích:

Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối: 1952cm 3

Hai nghìn không trăm mười năm mét khối: 2022m 3

Ba phần tám đề-xi-mét khối: 3

Không phẩy chín trăm mười chín mét khối: 0,919m 3

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 119 SGK Toán 5

Đúng ghi Đ, sai ghi S: 0,25m 3 là

a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối

b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối

c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối

d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối

Phương pháp giải

– Dựa vào cách viết các số thập phân bằng nhau: 0,25 = 0,250 = 0,2500 = …

– Dựa vào cách viết dưới dạng tỉ số phần trăm: 0,25 = 25%

Đáp án

Ta có: 0,25 = 0,250 và 0,25 = 25%.

Vậy 0,25 m 3 là “không phẩy hai mươi lăm mét khối” hoặc “không phẩy hai trăm năm mươi mét khối” hoặc “hai mươi lăm phần trăm mét khối”.

Kết quả đúng là:

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) S

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 119 SGK Toán 5

So sánh các số đo sau đây

a) 913,232413m 3 và 913 232 413cm 3.

b) 3 và 12,345m 3.

c) 3 và 8 372 361dm 3.

Phương pháp giải

Đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả hai vế với nhau.

+) 1m 3 = 1000dm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

+) 1m 3 = 1 000 000cm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.

Đáp án

a) 913,232413m 3 = 913 232 413cm 3 (Vì 913,232413 × 1 000 000 = 913 232 413)

Mà 913 232 413cm 3 = 913 232 413cm 3

Vậy 913,232413m 3 = 913 232 413cm 3

b) 3 = 12,345m 3.

c)3 = 83 723 610dm 3 (Vì

Tự Kiểm Tra Trang 134 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 5

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 65: Chia Một Số Thập Phân Cho 10, 100, 1000

Đề Cương Ôn Tập Toán Lớp 5 Học Kỳ 1

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 103: Luyện Tập Chung

🌟 Home
🌟 Top