Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 8: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 37: Thực Hành: Tiêu Chuẩn Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 26: Thực Hành: Tìm Hiểu Hoạt Động Của Enzim Trong Nước Bọt
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 26
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Lý thuyết hay và giải bài tập bài 2 sinh học 8

    Lý thuyết hay và giải bài tập bài 2 sinh học 8

    Bài 2 : Cấu tạo cơ thể người

    II. Sự phối hợp vận động giữa các cơ quan

    + Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),…

    Bài tập 1 (trang 6 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 2-1, 2-2 SGK để trả lời các câu hỏi:

    1. Cơ thể người có mấy phần? Kể tên các phần đó.

    2. Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực và khoang bụng?

    1. Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chi (tay, chân).

    2. Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

    + Khoang ngực chứa tim, phổi.

    + Khoang bụng chứa gan, ruột, dạ dày, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản

    Bài tập 2 (trang 7 VBT Sinh học 8): Hãy ghi tên cơ quan có trong thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng sau:

    Bài tập 3 (trang 7 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 2 – 3 SGK, hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều gì?

    Sơ đồ hình 2 – 3 SGK thể hiện mối quan hệ của các hệ cơ quan trong cơ thể. Các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan cho thấy các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh (sự điều khiển của hệ thần kinh) và cơ chế thể dịch (hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra).

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 7 VBT Sinh học 8): Chọn các cụm từ: các cơ quan, thuộc lớp Thú, tạo thành một khối thống nhất, thể dịch, chức năng sống, thần kinh, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Cơ thể người có cấu tạo và sự sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với động vật thuộc lớp Thú. Các cơ quan trong cơ thể tạo thành một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp đó thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 7 VBT Sinh học 8): Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

    – Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

    Bài tập 2 (trang 8 VBT Sinh học 8): Hãy ghép các thông tin 1, 2, 3,… ở cột B vào thông tin tương ứng ở cột A.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn
  • Bài 12: Thực Hành. Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 12: Thực Hành: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 38
  • Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 3. Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới (Ngắn Gọn)
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 3: Cuộc Phản Công Ở Kinh Thành Huế
  • Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 6 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 2-1, 2-2 SGK để trả lời các câu hỏi:

    1. Cơ thể người có mấy phần? Kể tên các phần đó.

    2. Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực và khoang bụng?

    Trả lời:

    1. Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chi (tay, chân).

    2. Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

    + Khoang ngực chứa tim, phổi.

    + Khoang bụng chứa gan, ruột, dạ dày, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.

    Bài tập 2 (trang 7 VBT Sinh học 8): Hãy ghi tên cơ quan có trong thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng sau:

    Trả lời:

    Bài tập 3 (trang 7 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 2 – 3 SGK, hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều gì?

    Trả lời:

    Sơ đồ hình 2 – 3 SGK thể hiện mối quan hệ của các hệ cơ quan trong cơ thể. Các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan cho thấy các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh (sự điều khiển của hệ thần kinh) và cơ chế thể dịch (hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra).

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 7 VBT Sinh học 8): Chọn các cụm từ: các cơ quan, thuộc lớp Thú, tạo thành một khối thống nhất, thể dịch, chức năng sống, thần kinh, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Cơ thể người có cấu tạo và sự sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với động vật thuộc lớp Thú. Các cơ quan trong cơ thể tạo thành một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp đó thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 7 VBT Sinh học 8): Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

    Trả lời:

    – Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

    Bài tập 2 (trang 8 VBT Sinh học 8): Hãy ghép các thông tin 1, 2, 3,… ở cột B vào thông tin tương ứng ở cột A.

    Trả lời:

    a – 3, 5.

    b – 1, 2, 4, 6, 7, 8, 9.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 39
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương (Ngắn Gọn)
  • ✅ Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 3. Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới (Ngắn Gọn)
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 3: Cuộc Phản Công Ở Kinh Thành Huế
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương 4
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Giải VBT Sinh 8: Bài 2. Cấu tạo cơ thể người

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 trang 6 VBT Sinh học 8

    1. Quan sát hình 2-1, 2-2 SGK để trả lời các câu hỏi:

    Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực và khoang bụng?

    1. Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chi (tay, chân).

    2. Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

    + Khoang ngực chứa tim, phổi.

    + Khoang bụng chứa gan, ruột, dạ dày, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.

    Bài tập 2 trang 7 VBT Sinh học 8

    Hãy ghi tên cơ quan có trong thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng sau:

    Lời giải

    Bài tập 3 trang 7 VBT Sinh học 8

    Quan sát hình 2-3 SGK, hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều gì?

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập trang 7 VBT Sinh học 8

    Chọn các cụm từ: các cơ quan, thuộc lớp Thú, tạo thành một khối thống nhất, thể dịch, chức năng sống, thần kinh, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Cơ thể người có cấu tạo và sự sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với động vật thuộc lớp Thú. Các cơ quan trong cơ thể tạo thành một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp đó thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 7 VBT Sinh học 8

    Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

    – Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

    Bài tập 2 trang 8 VBT Sinh học 8

    Hãy ghép các thông tin 1, 2, 3,… ở cột B vào thông tin tương ứng ở cột A.

    a – 3, 5.

    b – 1, 2, 4, 6, 7, 8, 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 38
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 39
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo cơ thể người nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh. A. Tóm tắt lý thuyết: Cấu tạo cơ thể người

    Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều,… Điều đó chứng tỏ, các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.

    Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch).

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 10 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 10 SGK Sinh 8)

    Cơ thể người gồm mấy phần? Phần thân có những cơ quan nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Cơ thể người được da bao bọc, da có các sản phẩm như lông, tóc, móng.

    * Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân.

    • Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành.
    • Khoang ngực chứa tim, phổi.
    • Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, hệ bài tiết (thận, bóng đái) và cơ quan sinh sản.

    Bài 2: (trang 10 SGK Sinh 8)

    Bằng một ví dụ, hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong điều khiển sự hoạt động của các cơ quan như sau:

    Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, nhịp tim tăng, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều…. Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa?
  • Giải Bài Tập Trang 53 Sgk Sinh Lớp 9: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Bài Tập Trang 53 Sgk Sinh Lớp 9: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo cơ thể người nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh. A. Tóm tắt lý thuyết: Cấu tạo cơ thể người

    Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều,… Điều đó chứng tỏ, các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.

    Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch).

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 10 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 10 SGK Sinh 8)

    Cơ thể người gồm mấy phần? Phần thân có những cơ quan nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Cơ thể người được da bao bọc, da có các sản phẩm như lông, tóc, móng.

    * Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân.

    • Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành.
    • Khoang ngực chứa tim, phổi.
    • Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, hệ bài tiết (thận, bóng đái) và cơ quan sinh sản.

    Bài 2: (trang 10 SGK Sinh 8)

    Bằng một ví dụ, hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong điều khiển sự hoạt động của các cơ quan như sau:

    Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, nhịp tim tăng, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều…. Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo và tính chất của cơ nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 27 SGK Sinh lớp 8: Bộ xươngGiải bài tập trang 31 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I – Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

    Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ (tế bào cơ), bọc trong màng liên kết. Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ.

    Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ. Tơ cơ có 2 loại là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp song song và xen kẽ nhau. Tơ cơ mảnh thì trơn, tơ cơ dày có máu sinh chất.

    Phần tơ cơ giữa 2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (còn gọi là tiết cơ).

    II. Tính chất của cơ

    Thí nghiệm: Quan sát hình 9-2, ta thấy khi có một kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch thì cơ co, sau đó cơ dãn làm cân ghi kéo lên, rồi hạ xuống, đầu kim về ra đồ thị một nhịp co cơ.

    Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào co ngắn lại.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 33 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 33 SGK Sinh 8)

    Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:

    • Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dài.
    • Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ.

    Bài 2: (trang 33 SGK Sinh 8)

    Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co nhưng không co tối đa. Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế.

    Bài 3: (trang 33 SGK Sinh 8)

    Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    • Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.
    • Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị liệt).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Bài Tập Chương I
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 9 Năm Học 2021
  • Đề Tài Phân Loại Và Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Skkn Phân Loại Và Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 23 VBT Sinh học 8):

    1. Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa y tế (búa cao su) gõ nhẹ vào gân xương bánh chè, thấy có hiện tượng gì xảy ra?

    2. Hình 9 – 3 SGK mô tả cơ chế của phản xạ đầu gối, dựa vào đó, em hãy giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ.

    3. Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?

    Trả lời:

    1. Thấy có hiện tượng từ đầu gối trở xuống đá lên phía trước, đó là phản xạ đầu gối.

    2. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào xương bánh chè, kích thích vào cơ quan thụ cảm làm phát sinh 1 xung thần kinh truyền theo dây thần kinh hướng tâm về tủy sống. Từ tủy sống phát đi xung thần kinh truyền theo dây thần kinh li tâm tới cơ đùi làm cơ đùi co kéo cẳng chân lên phía trước.

    3. Thấy bắp cơ ở trước cánh tay to lên là do có sự co cơ, tính chất của cơ là co và dãn. Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể. Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ. Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh và tơ dày. Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại, do đó bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.

    Bài tập 2 (trang 24 VBT Sinh học 8):

    1. Quan sát hình 9 – 4 SGK, em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì?

    2. Thử phân tích về sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ hai đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay diễn ra như thế nào?

    Trả lời:

    1. Hoạt động co cơ chỉ xảy ra khi có kích thích của môi trường và chịu sự điều khiển của hệ thần kinh. Khi cơ hoạt động sẽ sinh công và tạo ra lực làm di chuyển vật. Năng lượng cung cấp cho hoạt động của cơ là từ phản ứng ôxi hoá các chất dinh dưỡng trong tế bào cơ tạo ra. Nếu cơ khoẻ mạnh thì khả năng sinh công sẽ lớn, khả năng hoạt động sẽ dẻo dai và lâu mỏi.

    2. Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể thường tạo thành từng cặp đối kháng. Cơ này kéo xương về một phía thì cơ kia kéo về phía ngược lại. Ví dụ, cơ hai đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về phía trước, cơ ba đầu co thì duỗi cẳng tay ra. Sự phối hợp co và duỗi của chúng giúp cử động khớp khuỷu tay. Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể, đó là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ đối kháng dãn và ngược lại.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 24 VBT Sinh học 8): Chọn các cụm từ thích hợp: môi trường, sự co cơ, hệ thần kinh, vùng phân bố, dày, mảnh, tế bào cơ, xương cử động, cơ thể, dãn, hai xương, co, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Tính chất của cơ là codãn. Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể. Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ. Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm có các tơ mảnh và tơ dày. Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ dày làm tế bào cơ ngắn lại, đó là sự co cơ.

    Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 24 VBT Sinh học 8): Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

    Trả lời:

    Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:

    – Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ.

    – Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh (trơn) và tơ dày (có mấu sinh chất) xếp song song và xen kẽ nhau.

    – Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ.

    Bài tập 2 (trang 25 VBT Sinh học 8): Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích hiện tượng đó.

    Trả lời:

    Khi cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả hai cơ đối kháng cùng co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào đế chân.

    Bài tập 3 (trang 25 VBT Sinh học 8): Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?

    Trả lời:

    – Không khi nào cả 2 cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.

    – Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị tê liệt).

    Bài tập 4 (trang 25 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Tính chất của cơ là:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Một Số Bài Tập Sinh Lớp 9 Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Atlas Giải Phẫu Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Atlas Giải Phẫu Người Chú Giải Và Trắc Nghiệm 2021
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Mô tả

    Sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI của tác giả Chủ biên: BS. Alice Roberts. Dịch giả: DS. Lê Quang Toản, BS. Lê Thị Hồng Khánh do NXB Y Học phát hành. Nhà Sách Y Dược giao sách toàn quốc miễn phí, quý khách thanh toán tiền mặt (COD) tại nhà.

    Xin chào! Cuối cùng thì cuốn sách nhóm chúng tôi đầu tư công phu về ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI đã hoàn thành.

    Sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI của tác giả Chủ biên: BS. Alice Roberts. Dịch giả: DS. Lê Quang Toản, BS. Lê Thị Hồng Khánh do NXB Y Học phát hành. Nhà Sách Y Dược giao sách toàn quốc miễn phí, quý khách thanh toán tiền mặt (COD) tại nhà.

    Xin chào! Cuối cùng thì cuốn sách nhóm chúng tôi đầu tư công phu về ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI đã hoàn thành.

    Xin giới thiệu sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI của tác giả Chủ biên: BS. Alice Roberts. Dịch giả: DS. Lê Quang Toản, BS. Lê Thị Hồng Khánh được NXB Y Học biên soạn và phát hành cho đọc giả là học sinh sinh viên ngành y, dược, các y bác sĩ đang cần tư liệu nghiên cứu. Cuốn tư liệu ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI đang giúp đỡ nhiều cho bạn đọc với những thông tin y học chuyên môn đã được tác giả Chủ biên: BS. Alice Roberts. Dịch giả: DS. Lê Quang Toản, BS. Lê Thị Hồng Khánh tích lũy qua nhiều năm khám chữa bệnh thực tế. Sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI đã được NXB Y Học kiểm tra chất lượng và chấp nhận cho in và phân phối với giá bán ra thị trường chỉ 700000 Vnđ. chúng tôi sẽ giới thiệu quyển sách này tới cho quý đọc giả.

    Đang cập nhật: Nếu bạn đọc được nội dung này, thì hiện tại chúng tôi vẫn chưa kịp thời cập nhật nội dung cho quyển sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI của tác giả Chủ biên: BS. Alice Roberts. Dịch giả: DS. Lê Quang Toản, BS. Lê Thị Hồng Khánh, bạn vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn nếu muốn biết thêm thông tin về quyển sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI do NXB Y Học phát hành.

    Cuốn sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI là một trong những quyển sách được bán chạy của tác giả Chủ biên: BS. Alice Roberts. Dịch giả: DS. Lê Quang Toản, BS. Lê Thị Hồng Khánh.

    Chúng tôi tin là bạn sẽ có được nhiều kiến thức giá trị và thiết thực trong quá trình học tập và nghiên cứu cũng như có được tài liệu tham khảo chuyên sâu nhằm khám phá ra được quyết định áp dụng thực tế để điều trị và cứu chữa cho các bệnh nhân.

    SáchATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI được in khổ lớn, giấy đẹp, in ấn chất lượng cao. Đọc giả sẽ thấy hài lòng khi sở hữu quyển sách ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI trong tủ sách của mình. Hãy nhanh tay đặt tài liệu ATLAS GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI ngay hôm nay để chúng tôi kịp thời giao cho đọc giả trong thời gian nhanh nhất.

    Đặc biệt: Chúng tôi miễn phí giao hàng và chỉ thu tiền khi giao hàng tận tay quý khách theo hình thức COD.

    Chi tiết vui lòng liên hệ: Thúy Huyền – 0966.285.427, Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Sinh Lý Người
  • Xương Tứ Chi Bộ Môn Giải Phẫu Đh Y Dược Tp Hcm
  • Giáo Trình Giải Phẫu Học Y Dược Huế Pdf
  • Nghị Lực Sống Là Gì? Ý Nghĩa Của Nghị Lực Trong Cuộc Sống
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Ý Chí
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của cơ Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của cơ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo và tính chất của cơ nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 27 SGK Sinh lớp 8: Bộ xương Giải bài tập trang 31 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I – Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

    Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ (tế bào cơ), bọc trong màng liên kết. Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ.

    Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ. Tơ cơ có 2 loại là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp song song và xen kẽ nhau. Tơ cơ mảnh thì trơn, tơ cơ dày có máu sinh chất.

    Phần tơ cơ giữa 2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (còn gọi là tiết cơ).

    II. Tính chất của cơ

    Thí nghiệm: Quan sát hình 9-2, ta thấy khi có một kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch thì cơ co, sau đó cơ dãn làm cân ghi kéo lên, rồi hạ xuống, đầu kim về ra đồ thị một nhịp co cơ.

    Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào co ngắn lại.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 33 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 33 SGK Sinh 8)

    Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:

    • Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dài.
    • Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ.

    Bài 2: (trang 33 SGK Sinh 8)

    Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co nhưng không co tối đa. Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế.

    Bài 3: (trang 33 SGK Sinh 8)

    Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    • Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.
    • Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị liệt).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Bài 35. Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 35: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Bài 46. Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 46: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Bài 9. Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Bài 35. Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

    Bài 35.1 trang 44 SBT Hóa học 9

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử C 4H 10 O là:

    A. 2;

    B. 7;

    C. 3;

    D. 5.

    Đáp án B

    Bài 35.2 trang 44 SBT Hóa học 9

    Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?

    Bài 35.3 trang 44 SBT Hóa học 9

    Hãy viết công thức cấu tạo có thể có ứng với mỗi công thức phân tử sau: C 3H 7Cl, C 3H 8O, C 4H 9 Br.

    C 3H 7 Cl có 2 công thức cấu tạo.

    Hãy chọn những phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    a) Ứng với mỗi công thức phân tử có thể có nhiều chất hữu cơ.

    b) Mỗi công thức cấu tạo biểu diễn nhiều chất hữu cơ.

    c) Ứng với mỗi công thức phân tử chỉ có một chất hữu cơ.

    d) Mỗi công thức cấu tạo chỉ biểu diễn một chất hữu cơ.

    Câu a và d.

    Bài 35.5 trang 45 SBT Hóa học 9

    Hai chất hữu cơ A và B có cùng công thức phân tử. Khi đốt cháy 2,9 gam A thu được 8,8 gam khí C0 2 và 4,5 gam H 2 0. Ở điều kiện tiêu chuẩn 2,24 lít khí B có khối lượng 5,8 gam. Hãy xác định công thức phân tử của A, B và viết công thức cấu tạo của mỗi chất.

    Ta có M B = 5,8/22,4 x 22,4 = 58(gam/mol)

    – Vì A, B có cùng công thức phân tử nên: M B = M A = 58(gam/mol)

    – Trong 8,8 gam CO 2 có 8,8/44 x 12 = 2,4g cacbon

    Trong 4,5 gam H 2 O có 4,5/18 x 2 = 0,5g hidro

    m A = m C + m H. Vậy A và B là hai hidrocacbon có MA = 58 (gam/mol)

    Vậy công thức phân tử của A,B là C 4H 10 (xem cách giải bài số 34.5)

    Công thức cấu tạo của hai chất A và B là

    Khi xác định công thức phân tử của chất hữu cơ trong hai mẫu thí nghiệm, người ta thu được kết quả sau:

    – Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất trong mỗi mẫu thí nghiệm đều thu được 6,6 gam khí CO 2 và 3,6 gam nước.

    – Chất hữu cơ trong hai mẫu thí nghiệm đều có tỉ khối đối với H 2 là 22.

    Từ kết quả thí nghiệm trên kết luận: hai mẫu thí nghiệm đều chứa cùng một chất hữu cơ. Hỏi kết luận đó đúng hay sai? Giải thích.

    Từ kết quả thí nghiệm cho thấy, chất trong hai mẫu thí nghiệm đều có công thức phân tử là C 3H 8. Vì C 3H 8 chỉ có một công thức cấu tạo nên kết luận của phòng thí nghiệm là đúng.

    Bài 35.7 trang 45 SBT Hóa học 9

    Hỗn hợp A gồm 3 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử. Đốt cháy 3 gam hỗn hợp cần dùng 7,2 gam oxi thu được sản phẩm chỉ gồrh CO 2, H 2O. Cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy tạo ra 15 gam kết tủa. Hãy xác định công thức cấu tạo của ba chất hữu cơ có trong A. Biết 1 lít hỗn hợp A ở dạng khí nặng gấp hai lần 1 lít khí C 2H 6 ở cùng điều kiện.

    Phương trình hoá học

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    Công thức cấu tạo của ba chất là: CH 3CH 2CH 2 OH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 7: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100