Giải Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 45 Sbt Sinh Học 9: Trắc Nghiệm Trang 45 Chương Iii Adn Và Gen
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Ôn Tập Sinh Học 9 Chương 3 Dna Và Gen
  • Hướng Dẫn Hs Giải Bài Tập Di Truyền Nhóm Máu Và Phả Hệ
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết
  • P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a. toàn lông ngắn

    b. toàn lông dài

    c. 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d. 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Bài làm:

    • Quy ước: A – lông ngắn, a – lông dài
    • Sơ đồ lai:

    P (t/c): AA x aa

    G: A a

    F1: Aa (100% lông ngắn)

    Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau : P : Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm

    Hãy chọn kiểu gen cùa P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

    Bài làm:

      Theo đề bài, P: đỏ thẫm x đỏ thâm

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    G: A,a A,a

    F1: 1AA :2Aa : 1aa

    3 đỏ thẫm : 1 xanh lục

    P : Hoa hồng x Hoa hồng -” F1 : 25,1% hoa đỏ ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng.

    Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    a. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    d. Hoa hồng là tính trạng trung gian giừa hoa đỏ và hoa trắng

      Theo đề bài, P: hoa hồng x hoa hồng

    Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    a. Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

    b. Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

    c. Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

    d. Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

    • A – Mắt đen, a – mắt xanh
    • Con mắt xanh có KG: aa

    Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    a. P : AABB X aabb

    b. P : Aabb X aaBb

    c. P: AaBB X AABb

    d. P : AAbb X aaBB

    • F1: 100% quả đỏ, bầu dục
    • F2: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 30, 31, 32, 33 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài 28 Trang 19 Sgk Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 50, 51 Câu 61, 62, 63, 64, 65 Tập 2
  • Bài 30,31,32 ,33,34 ,35,36,37 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 2: Tia Phân Giác Của Góc
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

    Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về các kiến thức đã được giới thiệu tại chương 1 môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạng Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, p: Lông ngắn thuần chủng X Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a) Toàn lông ngắn

    b) Toàn lông dài

    c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đáp án a

    Vì:

    Nên F1 toàn lông ngắn

    a) p : AA X AA

    b) p : AA X Aa

    c) p : AA X aa

    d) p : Aa X Aa

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đáp án d

    Sơ đồ lai:

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    Gp: 1A:1a 1A:1a

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 đỏ thâm 1 xanh lục

    Bài 3: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau: p: Hoa hồng X Hoa hồng -” F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng. Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    a) Hoa đó trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đáp án: b, d

    Vì theo đề bài, F1: 25,5% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phân tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

    Bài 4: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    a) Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

    b) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

    c) Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

    d) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: b, c

    Vì: b) P: mẹ mắt đen X bố mắt đen

    Aa Aa

    Gp: 1A : 1a 1A : la

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 mắt đen : 1 mắt xanh

    c) P: mẹ mắt xanh X bố mắt đen

    aa Aa

    Gp: a 1A : 1a

    F1: 1aa : 1Aa

    1 mắt xanh : 1 mắt đen

    Bài 5: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

    Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    a) p : AABB X aabb

    b) p : Aabb X aaBb

    c) p : AaBB X AABb

    d) p : AAbb X aaBB

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án: d

    Vì theo đề bài:

    F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

    P: AAbb X aaBB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sinh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Bài 48: Quần thể người

    Trả lời:

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 48 trang 144: ): Hãy cho biết trong ba dạng tháp trên, dạng tháp nào có các biểu hiện ở bảng 48.2

    Trả lời:

    Bảng 48.2. Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 48 trang 144: Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân già.

    Trả lời:

    – Dạng tháp dân số trẻ: là tháp có đáy rộng, cạnh tháp xiên, đỉnh tháp nhọn, tuổi thọ trung bình thấp.

    – Dạng tháp dân số già: là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, tuổi thọ trung bình cao

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 48 trang 145: Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong những trường hợp sau?

    a) Thiếu nơi ở

    b) Thiếu lương thực

    c) Thiếu trường học, bệnh viện

    d) Ô nhiễm môi trường

    e) Chặt phá rừng

    f) Chậm phá triển kinh tế

    g) Tắc nghẽn giao thông

    h) Năng suất lao động tăng

    Trả lời:

    Tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp: a, b, c, d, e, f, g.

    Bài 1 (trang 145 sgk Sinh học 9) : Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?

    Lời giải:

    Ngoài đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác, quần thể người còn có những đặc điểm kinh tế – xã hội mà quần thể sinh vật khác không có. Đó là do con người có hệ thần kinh phát triển cho phép con người có lao động và tư duy, có óc sáng tạo, luôn làm việc có mục đích trước, có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.

    Bài 2 (trang 145 sgk Sinh học 9) : Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào?

    Lời giải:

    Tháp dân số trẻ Tháp dân số già

    – Dạng tháp phát triển

    – Đáy tháp rộng

    – Cạnh tháp xiên nhiều

    – Đỉnh tháp nhọn

    – Nhóm tuổi trước sinh sản cao, nhóm tuổi sau sinh sản thấp

    – Tuổi thọ trung bình thấp

    – Dạng tháp ổn định

    – Đáy tháp hẹp

    – Cạnh tháp gần như thẳng đứng

    – Đỉnh tháp không nhọn

    – Nhóm tuổi trước sinh sản và sau sinh sản cao

    – Tuổi thọ trung bình cao

    Bài 3 (trang 145 sgk Sinh học 9) : Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia?

    Lời giải:

    – Phát triển dân số hợp lí là không để dân số phát triển quá nhanh dẫn đến thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, gây ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác kiệt quệ, thiếu trường học, bệnh viện, thiếu kiến thức về các lĩnh vực khoa học kĩ thuật, dẫn đến đói nghèo,…

    – Việc phát triển dân số hợp lý nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu của việc tăng dân số quá nhanh đảm bảo chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn thể xã hội hài hòa với sự phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên, môi trường của mỗi quốc gia.

    <<XEM MỤC LỤC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Trang 145 Sgk Sinh Lớp 9: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Trang 66 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường ( Bài 1
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 7: Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Bài 43 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10: Our Houses In The Future
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • 1. Giải bài 8 trang 12 SBT Sinh học 9

    Ở thực vật, tự thụ phấn là hiện tượng

    A. thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau của cùng một loài.

    B. thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây hay trên cùng một hoa.

    C. hạt phấn của cây loài này thụ phấn cho noãn của cây loài khác.

    D. hạt phấn của cây này thụ phấn cho noãn của cây khác.

    Phương pháp giải

    – Ở thực vật, tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây hay trên cùng một hoa.

    Hướng dẫn giải

    2. Giải bài 25 trang 15 SBT Sinh học 9

    Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?

    A. cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

    B. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

    C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

    D. Xác định được các dòng thuần.

    Phương pháp giải

    – Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

    Hướng dẫn giải

    3. Giải bài 30 trang 16 SBT Sinh học 9

    Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng tương phản tạo ra biến dị tổ hợp

    A. chỉ xuất hiện ở F1

    B. chỉ xuất hiện ở F2.

    C. xuất hiện ở cả F1 lẫn F2.

    D. không bao giờ xuất hiện ở F1

    Phương pháp giải

    – Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng tương phản tạo ra biến dị tổ hợp xuất hiện ở cả F1 lẫn F2

    Hướng dẫn giải

    4. Giải bài 33 trang 17 SBT Sinh học 9

    Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử là bao nhiêu?

    A. Số lượng các loại giao tử là 2 n.

    B. Số lượng các loại giao tử là 3 n.

    C. Số lượng các loại giao tử là 4 n.

    D. Số lượng các loại giao tử là 5 n.

    Phương pháp giải

    – Một cặp gen dị hợp thì số loại giao tử là 2.

    Hướng dẫn giải

    – Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử là 2 n.

    5. Giải bài 34 trang 17 SBT Sinh học 9

    Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình là bao nhiêu?

    A. Số lượng các loại kiểu hình là 2 n.

    B. Số lượng các loại kiểu hình là 3 n.

    C. Số lượng các loại kiểu hình là 4 n.

    D. Số lượng các loại kiểu hình là 5 n.

    Phương pháp giải

    – Một cặp gen dị hợp cho 2 loại kiểu hình.

    Hướng dẫn giải

    – Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình là 2 n.

    6. Giải bài 35 trang 17 SBT Sinh học 9

    Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

    A. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (2 +1) n.

    B. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (3 +1) n.

    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (4 +1) n.

    D. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (5 +1) n.

    Phương pháp giải

    – Một cặp gen dị hợp cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 3:1

    Hướng dẫn giải

    – Xét một cặp

    P: Aa x Aa

    G: A, a x A,a

    F1: 1 AA, 2 Aa ,1 aa

    Kiểu hình 3 trội, 1 lăn

    – Xét n cặp gen dị hợp phân ly độc lập thì tỉ lệ phân ly kiểu hình là (3 +1) n.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7 Ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 9
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 4: Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24
  • Bài 7 Ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 7: Ôn Tập Chương 1
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Bài 43 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10: Our Houses In The Future
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Bài 7 ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 12, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 11, Câu Hỏi Tự Luận Sinh 11 Chương 1, Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8 Bài Tập Chương 1, Các Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 1, Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 3, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Bảng Cửu Chương Học Sinh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Hợp Đồng Sinh Baby Chương 8, An Toàn Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trac Nghiem Sinh Hoc Chuong 3 Co Ap An, Trắc Nghiệm Chương 4 Sinh Học 11, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Học 11, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Chương 5 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 3 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh 11 Chương 3, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 1, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh 11, Khung Chương Trình Sinh Nhật, Lời Dẫn Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Đơn Xin Chương Trình Học Sớm Pps Dành Cho Học Sinh 3‐4 Tuổi, Trắc Nghiệm ôn Tập Sinh 12 Theo Chương, Đê Cương Sinh Học 9 Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2, Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, An Toàn Lao Động Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khung Chương Trình Công Nghệ Sinh Học, Kịch Bản Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Trưởng Và Phát Triển, Công Nghệ 7 Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Chương Trình Định Hướng Cho Phụ Huynh Của Sinh Viên Quốc Tế, Danh Sách Học Sinh Hoàn Thành Chương Trình Tiểu Học, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Danh Sách Hssv Hoàn Thành Chương Trình Tuần Sinh Hoạt Công Dân, Chương 8 Đường Lối Đối Ngoại Có Thể Học Trước Các Chương 4,5,6,7 Hay Không, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Bài Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Văn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bai Cung Ong Chuong Ba Chuong, Văn Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Mẫu Giấy Chứng Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Nghèo, Quá Trình Hình Thành Mỏ Nội Sinh Và Mỏ Ngoại Sinh Khác Nhau Như Thế Nào, Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Phạm, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Quy Trình Quản Lý Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Học Sinh, Sinh Viên, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Cận Nghèo, Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh, Sinh Viên Trường Đại Học Hutech, Thông Báo Tuyển Sinh Nghiên Cứu Sinh 2022, Tiểu Luận Sinh Con Bằng Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản, Đơn Sinh Chuyên Sinh Hoạt Cựu Chiến Binh, Tiêu Chuẩn Đánh Giá Thể Lực Học Sinh Sinh Viên, An Sinh Xã Hội Dành Cho Sinh Viên Nước Ngoài, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Shojc Sinh Sinh Viên, Danh Sách Học Sinh Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, Bài Tham Luận Về Sàng Lọc Trước Sinh Và Sơ Sinh, Hướng Dẫn Viết Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp Đến Năm 2025, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2014, Luận Văn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Sinh Viên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Sinh Học Năm 2022, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu 2013, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia 2022 Môn Sinh, De Thi Hoc Sinh Gioi Quoc Gia Mon Sinh 2022, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Đại Học Sài Gòn, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Sinh Viên Học Sinh, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Hutech, Sinh Trưởng Và Sinh Sản Của Chim Trĩ Đỏ Khoang Cổ, Danh Sách Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2013, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Của Bộ Giáo Dục, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu, Điều 6 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Ghi Danh Học Sinh Mới Và Học Sinh Trở Lại Trường, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Truyện Cổ Tích Sinh Con Rồi Mới Sinh Cha, Bản Khai Mẫu Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mua ở Đâu,

    Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Bài 7 ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 12, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 11, Câu Hỏi Tự Luận Sinh 11 Chương 1, Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8 Bài Tập Chương 1, Các Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 1, Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 3, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Bảng Cửu Chương Học Sinh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Hợp Đồng Sinh Baby Chương 8, An Toàn Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trac Nghiem Sinh Hoc Chuong 3 Co Ap An, Trắc Nghiệm Chương 4 Sinh Học 11, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Học 11, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Chương 5 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 3 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh 11 Chương 3, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 1, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh 11, Khung Chương Trình Sinh Nhật, Lời Dẫn Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Đơn Xin Chương Trình Học Sớm Pps Dành Cho Học Sinh 3‐4 Tuổi, Trắc Nghiệm ôn Tập Sinh 12 Theo Chương, Đê Cương Sinh Học 9 Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2, Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, An Toàn Lao Động Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khung Chương Trình Công Nghệ Sinh Học, Kịch Bản Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Trưởng Và Phát Triển, Công Nghệ 7 Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Chương Trình Định Hướng Cho Phụ Huynh Của Sinh Viên Quốc Tế, Danh Sách Học Sinh Hoàn Thành Chương Trình Tiểu Học, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Danh Sách Hssv Hoàn Thành Chương Trình Tuần Sinh Hoạt Công Dân, Chương 8 Đường Lối Đối Ngoại Có Thể Học Trước Các Chương 4,5,6,7 Hay Không, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Bài Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Văn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bai Cung Ong Chuong Ba Chuong,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 9
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 4: Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 148 : Ôn Tập Về Đo Diện Tích Và Đo Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 9 Lớp 10
  • Unit 5 Lớp 10: Giải Bài Tập Sgk Môn Anh Chi Tiết Nhất
  • 7 Câu Hỏi Về Em Bé Mà Cha Mẹ Mới Có Con Hỏi Trong Lớp Học Làm Cha Mẹ
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 35. Ưu thế lai, sách giáo khoa sinh học lớp 9. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 9.

    Đang xem: Lời giải hay sinh 9 bài 35

    Lý thuyết

    I – Hiện tượng ưu thế lai

    Hiện tượng cơ thể lai F1, có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn, trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là ưu thế lai.

    Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

    Hiện tượng này cũng thể hiện khi lai các thứ cây trồng (cà chua hồng Việt Nam X cà chua Ba Lan), các nòi vật nuôi (gà Đông Cảo X gà Ri) thuộc cùng một loài hoặc giữa hai loài khác nhau (vịt X ngan).

    II – Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

    Về phương diện di truyền, người ta cho rằng, các tính trạng số lượng (các chi tiêu về hình thái và năng suất…) do nhiều gen trội quy định, ờ mồi dạng bô mẹ thuần chùng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biêu hiện một sô đặc điểm xấu. Khi lai giữa chúng với nhau, chi có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.

    Ví dụ: Một dòng thuần mang 2 gen trội lai với một dòng thuần mang 1 gen trội sẽ cho cơ thê lai F1 mang 3 sen trội có lợi.

    P: AAbbCC X aaBBcc → F1: AaBbCc

    Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần (xem hình 34.3) nên ưu thế lai cùng giảm dần. Muốn khắc phục hiện tượng này để duy tri ưu thê lai. người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống…).

    III – Các phương pháp tạo ưu thế lai

    1. Phương pháp tạo ưu thế lai ờ cây trồng

    Để tạo ưu thế lai ở thực vật, chủ yếu người ta dùng phương pháp lai khác dònq: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giống ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với các giông ngô tốt nhất đang được sử dụng trong sản xuất (xem bài 37).

    Phương pháp lai khác dòng cũng được áp dụng thành công ở lúa để tạo ra các giống lúa lai F1 cho năng suất tăng từ 20 – 40% so với các giống lúa thuần tốt nhất, thành tựu này được đánh giá là một trong những phát minh lởn nhất của thế kỉ XX.

    Người ta dùng phương pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới. Đây là những tổ hợp lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    Ví dụ: Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với giống lúa Omg80, có khả năng cho năng suất cao cùa DT10 và cho chất lượng gạo cao của OM80.

    2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi

    Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế. Trong phép lai này, người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nỏ làm giống.

    Phổ biến ờ nước ta hiện nay là dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống mẹ và có sức tăng sản cùa giống bổ.

    Ví dụ: Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái X Đại bạch có sức sống cao, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0.7 đến 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỉ lệ thịt nạc cao hơn.

    Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kich thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi.

    1. Trả lời câu hỏi trang 102 sgk Sinh học 9

    ∇ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật.

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

    – Ví dụ: cà chua hồng Việt Nam và cà chua Ba Lan, gà Đông Cảo và gà Ri.

    2. Trả lời câu hỏi trang 103 sgk Sinh học 9

    ∇ Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    – Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?

    – Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

    Trả lời:

    – Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp.

    – Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tạo ra các cặp gen đồng hợp, các cặp gen dị hợp giảm đi.

    3. Trả lời câu hỏi trang 104 sgk Sinh học 9

    ∇ Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

    Trả lời:

    – Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần chủng khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống.

    – Không dùng con lai kinh tế làm giống vì thế hệ tiếp theo xuất hiện các cặp gen đồng hợp lặn gây hại.

    Câu hỏi và bài tập

    1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Ưu thế lai là gì? Cho biết cở sở di truyền của hiện tượng trên. Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.

    – Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng (chỉ tiêu về hình thái, năng suất…) do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện (gen trội át gen lặn), đặc tính xấu không được biểu hiện, vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.

    – Người ta không dùng con lai F1 làm giống vì con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo.

    – Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép…).

    2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

    Trả lời:

    Trong chọn giống cây trồng, người ta thường dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thế lai. Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn. Vì:

    Phương pháp lai khác dòng là phương pháp lai hai dòng thuần chủng khác nhau rồi cho chúng giao phối với nhau và tạo ra giống mới.

    Phương pháp lai khác thứ là phương pháp lai giữa hai thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    ⇒ Phương pháp lai khác dòng đơn giản và dễ tiến hành hơn.

    3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    – Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.

    – Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội.

    Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái × con đực thuộc giống lợn Đại Bạch. → Tạo con lai F1 sẽ có nhiều tính trạng quý như thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỷ lệ thịt nạc cao.

    Bài trước:

    Bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Hay Hóa 9 Bài 8 : Một Số Bazơ Quan Trọng, Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • 10 Lời Khuyên Từ Các Linh Mục Cho Lần Xưng Tội Tốt Hơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì Ii
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 51 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Nhạc Không Lời Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời:

    Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 42 trang 123: Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Trả lời:

    Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu. Điều này chứng tỏ ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian.

    Bài 1 (trang 124 sgk Sinh học 9) : Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưu bóng?

    Lời giải:

    Thực vật ưu sáng Thực vật ưa bóng

    Bao gồm những cây sống nơi quang đãng.

    Bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như sống dưới tán cây khác, được đặt trong nhà.

    Phiến lá nhỏ, hẹp , màu xanh nhạt.

    Phiến lá lớn, màu xanh thẫm.

    Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển.

    Lá có mô giậu kém phát triển.

    Thân cây thấp, số cành nhiều (khi mọc riêng rẽ) hoặc thân cao,thẳng, cành tập trung ở ngọn (khi mọc trong rừng).

    Chiều cao thân cây bị hạn chế.

    Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh.

    Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu.

    Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt.

    Điều tiết thoát hơi nước kém.

    Bảng 42.2. Các đặc điểm hình thái của cây ưa sáng và ưa bóng Lời giải:

    – Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?

    – Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào.

    Lời giải:

    – Trong rừng cây mọc thành nhiều tầng khác nhau, ánh sáng chiếu xuống các tầng cũng khác nhau. Các tầng phía trên có ánh sáng mặt trời chiếu vào nhiều hơn tầng phía dưới, nên lá cây ở tầng trên hứng được nhiều ánh sáng hơn lá cây ở dưới.

    – Khi lá cây ở tầng dưới thiếu ánh sáng, diệp lục trong lá tạo thành ít hơn, khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ để bù lượng tiêu hao do hô hấp, đồng thời khả năng hút nước kém, cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng để tập trung chất dinh dưỡng cho cành ở trên, đó là hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

    Bài 4 (trang 125 sgk Sinh học 9) : Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Lời giải:

    Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và khả năng định hướng di chuyển trong không gian. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành hai nhóm:

    + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày như chích choè, chào mào, trâu, bò, dê, cừu…

    + Nhóm động vật ưa tối: là những động vật hoạt động về ban đêm hay sống trong hang, trong đất, đáy biển như: vạc, diệc, sếu, cú mèo, chồn, cáo, sóc,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51
  • Phần I DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Cuníúiịi I - CẤC THÍ NGHIÊM CỦA MENDEN MENDEN VÀ DI TRUYEN học KIẾN THỨC Cơ BẨN: - Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chê' và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có một vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học, đặc biệt là trong công nghệ Sinh học hiện đại. Nhờ đề ra phiỉơng pháp phân tích các thế hệ lai, AÍenden đã phát minh ra các định luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học. GỢI ý trả Lời Câu hỏi sgk ▼ Quan sát hình 1.1 và có nhận xét gì về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai? Nhận xét: Từng cặp tính trạng đem lai có hai trạng thái tương phản, trái ngược nhau. B. Phần gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiền của di truyền học. Dối tượng-. Di truyền học nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện tựợng di truyền và biến dị. Nội dung của di truyền học: Đề cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị, cụ thể là xác định các vấn đề chính sau: - Cấu trúc vật chất và cách thức mà nhờ đó bố mẹ truyền cho con những đặc tính giông mình. - Những xu thế tất yếu và những mối quan hệ sô lượng mà các đặc tính của bô' mẹ biểu hiện ở các đời con cháu. - Nguyên nhân làm cho con sinh ra mang những đặc điểm khác nhau và khác với bô' mẹ cũng như những hình thức và những chiều hướng biểu hiện của những sai khác này. Y nghĩa thực tiễn của di truyền học: Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đô'i với y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ của Menden gồm những điểm nào'? Phương pháp phân tích các thê' hệ lai của Menden có nội dung cơ bản là: Lai các cặp bô' mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số tính trạng, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bô' mẹ. Dùng toán thông kê để phân tích các sô' liệu thu được. Từ đó, rút ra định luật di truyền các tính trạng đó của bô mẹ cho các thê hệ con cháu. Hãy lấy ví dụ ở người để minh họa cho các "cặp tính trạng tương phản". Ví dụ-, ơ người có các tính trạng tương phản như: Tính trạng về độ thẳng của tóc, có hai trạng thái khác nhau là tóc thẳng và tóc quăn. Da trắng và da đen là tính trạng tương phản. Tính trạng về độ dày của môi có hai trạng thái ngược nhau là môi dày và môi mỏng. Môi dày và môi mỏng là tính trạng tương phản. Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai? Menden chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các cặp phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi được dễ dàng. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Hãy nêu ví dụ về một số tính trạng ở người. Cặp bố mẹ xuất phát là cây dậu Hà Lan hạt vàng lai với cây đậu hạt xanh thì thu được thế hệ con là cây đậu hạt vàng. Hãy dùng kí hiệu để thể hiện lại nội dung trên? Ví dụ ở người: tóc thẳng (tự nhiên), da trắng có phái là tính trạng tương phản không'? Tại sao? GỢi ý trả lời câu hỏi Ví dụ về một sô' tính trạng ở người như: da trắng tóc đen, mũi cao, mặt tròn,... P: hạt vàng X hạt xanh Fj: hạt vàng Ví dụ ở người: tóc thẳng, da trắng không phải là tính trạng tương phản vì hai trạng thái trên không cùng một tính trạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu trúc và chức năng của protein trong giáo trình giảng dạy môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau.

    Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

    Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.

    Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ: prôtêin hình cầu.

    Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

    Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.

    1. Chức năng cấu trúc

    Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.

    Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng nguyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông).

    2. Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất

    Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất của enzim là prôtêin. Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định.

    Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì có sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.

    Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất:

    • Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ: Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoà sức lớn của cơ thể.
    • Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức năng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động của tế bào và cơ thể. Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit với lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

    Đáp án bài 1:

    Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loài a.a khác nhau, do đó cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loài a.a này đã tạo nên tính đa dạng của protein.

    Còn tính đặc thù của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các a.a. Ngoài ra tính đặc thù còn được thể hiện qua cấu trúc không gian của nó (cấu trúc ko gian gồm bậc 1, 2, 3, 4)

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

    Đáp án bài 2:

    Bài 3: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc 2

    c) Cấu trúc bậc 3; d) Cấu trúc bậc 4

    Đáp án đúng: a. cấu trúc bậc 1

    Bài 4: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc i và 2

    c) Cấu trúc bậc 2 và 3; d) Cấu trúc bậc 3 và 4.

    Đáp án đúng: d. cấu trúc bậc 3, bậc 4

    Bài 5: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Prôtêin cấu trúc như thế nào?

    1. Prôtêin là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố c, H, o, N và có thể có một vài nguyên tố khác.

    2. Prôtéin là đại phân tử, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC.

    3. Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân.

    4. Các đơn phân cấu trúc nên prôtêin cũng là các nuclêôtit.

    a) 1, 3, 4; b) 2, 3, 4; c) 1, 2, 3; d) 1, 2

    2. Tính đặc thù của prôtêin được biểu hiện như thế nào?

    a) Ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin

    b) Ở các dạng cuấ trúc không gian của protein

    c) Ở chức năng của protein

    d) cả a và b

    Đáp án bài 5: 1 – c; 2 – d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Bài Tập Tự Luận 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 26 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • – Người đăng: Hoàng Sơn Xem: 101

    Giải bài tập Sinh học lớp 9 bài 51-52: Thực hành hệ sinh thái được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Hi vọng rằng hướng dẫn giải bài tập Sinh học 9 này sẽ hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    1.Kiến thức lí thuyết

    -Nêu các sinh vật chủ yếu có trong hệ sinh thái đã quan sát và môi trường sống của chúng.

    Trả lời:

    + Cỏ, châu chấu, gà, thỏ, sói, diều hâu, người: môi trường trên cạn.

    + Vi sinh vật, giun đất: môi trường trong đất.

    + Ếch: môi trường cạn và môi trường nước.

    + Rêu, tôm, cá: môi trường nước.

    -Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn, trong đó chỉ rõ sinh vật sản xuất, động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, sinh vật phân giải.

    Trả lời:

    + cỏ (sinh vật sản xuất) → thỏ (động vật ăn thực vật) → sói (động vật ăn thịt) → diều hâu (động vật ăn thịt) → vi khuẩn (sinh vật phân giải).

    + lá ngô (sinh vật sản xuất) → châu chấu (động vật ăn thực vật) → ếch (động vật ăn thịt) → gà rừng (động vật ăn thịt) → diều hâu (động vật ăn thịt) → vi khuẩn (sinh vật phân giải).

    + Rêu (sinh vật sản xuất) → Tôm (sinh vật tiêu thụ bậc 1) → Cá (sinh vật tiêu thụ bậc 2) → Người (sinh vật tiêu thụ bậc 3) → Vi sinh vật (sinh vật phân giải).

    2.Cảm nhận của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái

    – Sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái:

    + Biết được sự đa dạng của hệ sinh thái

    + Mối quan hệ chặt chẽ và đa dạng của các loài sinh vật

    + Biết được những tác hại mà con người đã gây ra tàn phá môi trường sống

    + Có ý thức bảo vệ môi trường sống

    – Để bảo vệ tốt hệ sinh thái cần:

    + Tránh chặt phá cây, trồng nhiều cây xanh xung quanh môi trường sống

    + Phải xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường

    + Tránh bắt, giết các loài sinh vật quá nhiều phá vỡ cân bằng hệ sinh thái

    + Tuyên truyền, vận động mọi người cùng nhau bảo vệ môi trường sống

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100