Top 10 # Giải Bài Tập Sinh 9 Lai Hai Cặp Tính Trạng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

Phương pháp giải

Xem lại Menđen giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng.

Hướng dẫn giải

– Menden cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp gen) quy định. Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử dẫn đến sự phân li độc lập của các tính trạng:

Cụ thể, cơ thể có kiểu gen AABB cho 1 loại giao tử AB, tương tự kiểu gen aabb cho 1 loại giao tử ab. Sự kết hợp của hai loại giao tử này tạo ra cơ thể lai F1 có kiểu gen AaBb.

Khi cơ thể F1 hình thành giao tử, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng đã tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab với tỉ lệ ngang nhau.

Sau đó các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) được tổ hợp tự do với nhau trong thụ tinh dẫn đến phát sinh các biến dị tổ hợp.

Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập

Phương pháp giải

Xem nội dung quy luật phân li độc lập

Hướng dẫn giải

Nội dung của quy luật phân li độc lập là: “Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”.

Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

Phương pháp giải

Xem lại ý nghĩa của biến dị tổ hợp

Hướng dẫn giải

– Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.

– Ở các loài sinh sản giao phối, biến dị phong phú hơn nhiều so với những loài vô tính vì:

Sự phân li độc lập của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử sẽ tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau.

Hai cơ thể có kiểu gen khác nhau tiến hành giao phối sẽ dẫn đến sự tổ hợp tự do của các loại giao tử khác nhau và phát sinh ra nhiều biến dị tổ hợp.

Ở loài sinh sản vô tính con cái có kiểu gen và kiểu hình giống mẹ, nên không xuất hiện các biến dị.

Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để sinh con sinh ra đều tóc xoăn, mắt đen?

a) AaBb

b) AaBB

c) AABb

d) AABB

Phương pháp giải

Con sinh ra có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trong khi bố có kiểu gen đồng hợp lặn aabb

Hướng dẫn giải

– Giải thích:

Bố có tóc thẳng, mắt xanh nên kiểu gen của bố là: aabb cho 1 loại giao tử ab.

Con có mắt đen, tóc xoăn sẽ nhận 1 giao tử ab từ bố vậy nên kiểu gen của con sẽ là: AaBb.

Vậy mẹ sẽ cho con giao tử AB nên kiểu gen của mẹ là AABB.

– Sơ đồ lai:

P: AABB (Tóc xoăn, mắt đen) x aabb (tóc thẳng, mắt xanh)

GP: AB ab

F1: AaBb (tóc xoăn, mắt đen)

Đáp án: d

Vbt Sinh Học 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng

VBT Sinh học 9 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 12 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 4 SGK và điền nội dung phù hợp vào ô trống ở bảng 4

Lời giải:

Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Vàng, trơn

315

9/16

Vàng, nhăn

101

3/16

Xanh, trơn

108

3/16

Xanh, nhă

32

1/16

Bài tập 2 trang 12 VBT Sinh học 9: Hãy điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống trong câu sau đây:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ……………… của các tính trạng hợp thành nó.

Lời giải:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 12 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp ……………………….. Menđen đã phát hiện ra ……………………….. của các cặp tính trạng.

Lời giải:

Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai Menđen đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng.

Bài tập 2 trang 13 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng ……………… của các tính trạng tổ hợp thành nó.

Chính sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là …………

Lời giải:

Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng tổ hợp thành nó.

Chính sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp.

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 13 VBT Sinh học 9: Căn cứ vào đâu mà Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

Lời giải:

Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau căn cứ vào tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Bài tập 2 trang 13 VBT Sinh học 9: Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Lời giải:

Biến dị tổ hợp là các kiểu hình khác P. Nó được xuất hiện ở các loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).

Bài tập 3 trang 13 VBT Sinh học 9: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là F2 nhất thiết phải có: (chọn phương án trả lời đúng)

A. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn

B. Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

C. 4 kiểu hình khác nhau

D. Các biến dị tổ hợp

Lời giải:

Chọn đáp án B. Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Giải thích:

A. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn ⇒ sai vì 3 trội: 1 lặn là tỉ lệ phân li của cặp tính trạng trội hoàn toàn, tỉ lệ trội lặn sẽ thay đổi ở cặp tính trạng trội không hoàn toàn.

C. 4 kiểu hình khác nhau ⇒ sai vì 4 KH khác nhau chỉ đúng khi xét phép lai có hai cặp tính trạng tương phản, nếu phép lai nhiều hơn 2 cặp tính trạng tương phản thì số KH sẽ khác.

D. Các biến dị tổ hợp ⇒ sai vì các biến dị tổ hợp chỉ xuất hiện ở kiểu sinh sản hữu tính (giao phối), các cá thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần vẫn có sự phân li độc lập các tính trạng.

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 5. Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)

&AỈ.5 LAI HAI CẠP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) KIẾN THỨC Cơ BẢN Menđen đã giải thích định luật phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng sự phân li (lộc lập và tổ hợp tự do cửa các cặp gen quỵ (lịnh các cặp tính trạng đó trong quá trình phát sinh giao từ vồ thụ tinh. Đây chính là cơ chế chủ yếu tạo nên các hiến dị tô hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiên hóa. Định luật phân li dộc lập chí nghiệm dũng trong các diều kiện nhất định như p phải thuần chúng, sô'lượng cá thể ở thế hệ lai dể phân tích phai đủ lớn, các cặp gen phải phân li dộc lập. GỢI ý trả lời câu hỏi sgk ▼ Quan sát H5-1 và trả lời: Tại sao ở Fỉ lại có 16 tổ hợp giao tứ hay hợp tủ? Kiểu hình được viết như sau: A-B: Kiểu hình của hai gen trội A, B như hạt vàng, trơn. A-bb: Kiểu hình của gen trội A và gen lặn b, như hạt vàng, nhăn. aaB: Kiểu hình của gen lặn a và gen trội B, như hạt xanh, trơn. aabb: Kiểu hình của hai gen lặn a, b như hạt xanh, nhăn. Trả lời: Ớ F2 có 16 tổ hợp giao tử hay hợp tử là kết quả của sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của bốn loại giao tử đực với bổn loại giao tử cái. ■V Quan sát hình 5.1 và điền vào chỗ trống bảng 5. Bảng 5. Phăn tích kết quả lai hai cặp tính trạng Kiểu hình F2 Hạt vàng, tròn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn Tỉ lệ của mỗi kiểu gen ở F2 1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb lAabb 2Aabb laaBB 2aaBb laabb 9A-B- 3A-bb 3aaBb llaabb Tỉ lệ kiểu 9 hạt vàng, 3 hạt vàng, 3 hạt xanh, 1 hạt xanh, hình ở Fa trơn nhăn trơn nhăn B. Phần gỢi ý trả lời câu hỏi và bài tập Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thê' nào? Nêu những điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập các cặp tính trạng. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như sau: Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tô' di truyền (gen) quy định. Qua hình 5.1, cơ thể mẹ giảm phân cho một loại giao tử ab, sự thụ tinh của hai loại giao tử này tạo ra cơ thể lai Fj có kiểu gen là AaBb. + Khi cơ thể lai F] giảm phân, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng, cụ thể A và a tổ hợp tự do như nhau với B và b, đã tạo ra bốn loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là AB, Ab, aB và ab. Những điều kiện nghiệm đúng đinh luật phân li độc lập các cặp tính trạng: + p phải thuần chủng + Sô' lượng cá thể ở thê' hệ lai để phân tích phải đủ lớn. + Các cặp gen phải phân li độc lập. Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập. Nội dung của quy luật phân li độc lập là: "Các cặp nhân tô' di truyền đã phân li dộc lập trong quá trình phát sinh giao tử." Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì dối với chọn giống và tiến hóa? Tại cao ở các loài sinh sản giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giông và tiến hóa. ơ các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài vô tính vì ỏ loài sinh sản giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Ớ người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bô' có tóc thẳng, mắt xanh. Mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thê' nào trong trường hợp sau để con sinh ra đều mắt đen, tóc xoăn? AaBb - tóc xoăn, mắt đen b) AaBB - tóc xoăn, mắt đen AABb - tóc xoăn, mắt đen d) AABB - tóc xoăn, mắt đen Đáp án: d Vì: P: $ tóc xoăn, mắt đen X <3 tóc thẳng, mắt xanh AABB G: F,: AB aabb ab AaBb 10C % tóc xoăn, mắt đen III. CÂU HỎI BỔ SUNG ơ cà chua, gen D quy định tính trạng thân cao, gen d quy định tính trạng thân thâ'p, gen E quy định tính trạng quả đỏ, gen e quy định tính trạng quả vàng. Các gen này phân li độc lập với nhau. Cho cây cà chua thân thấp, quả vàng lai với cây cà chua có kiểu gen và kiểu hình thế nào trong các trường hợp sau để Fi thu được 100% cây thân cao, quả đỏ? DDEe - thân cao, quả đỏ DdEE - thân cao, quả đỏ DDEE - thân cao, quả đỏ DdEe - thân cao, quả đỏ Đáp án: c

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)

Gi bài VBT Sinh bài 5: Lai hai tính tr ng (ti theo)ả ếBài trang 13-14 VBT Sinh 9:ậ ọa) Quan sát hình SGK và gi thích: sao F2 có 16 ?ả ửb) Quan sát hình SGK và đi dung phù vào nh ng tr ng trong ng sau:ề ảTr i:ả ờa) F2 có 16 lo vì: th F1 ra lo giao th cái F1 cũng ạra lo giao Trong quá trình th tinh, lo giao (ho cái) ng ẫnhiên trong lo giao cái (ho c). Do đó, ra Cớ ượ ạ14 C14 x4 16 16 .ợ ửb) ng 5. Phân tích qu lai hai tính tr ngả ạBài trang 14 VBTậ Sinh 9ọ Đi thích vào ch tr ng trong câu sau:ề ốQuy lu phân li hi là: “Các nhân di truy n………………. trong ượ ềquá trình phát sinh giao “.ửTr i:ả ờQuy lu phân li hi là: “Các nhân di truy đã phân li ượ ậtrong quá trình phát sinh giao “.ửBài trang 14 VBT Sinh 9:ậ Đi ho thích vào ch tr ng trongề ốcác câu sau:Menđen đã gi thích phân li các tính tr ng ng quy lu …………. ậN dung quy lu là: “các nhân di truy đã phân li trong quá trình ậ………………”.S phân li các nhân di truy trong quá trình phát sinh giao và ự……………… chúng trong quá trình th tinh là ch ch nên các ạ………………… có nghĩa quan tr ng ch gi ng và ti hóa.ọ ếTr i:ả ờMenđen đã gi thích phân li các tính tr ng ng quy lu phân li ộlâp. dung quy lu là: “các nhân di truy đã phân li trong quá ậtrình phát sinh giao “.ửS phân li các nhân di truy trong quá trình phát sinh giao và ựt do chúng trong quá trình th tinh là ch ch nên các bi ổh có nghĩa quan tr ng ch gi ng và ti hóa.ợ ếBài trang 14ậ VBT Sinh cọ 9: Đi thích vào ch tr ng trong câu sau:ề ốDOC24.VN 1Quy lu phân li đã gi thích trong nh ng nguyên nhân làm xu hi nh ngậ ữ……………………. vô cùng phong phú các loài …………………….ởTr i:ả ờQuy lu phân li đã gi thích trong nh ng nguyên nhân làm xu hi nh ngậ ữbi vô cùng phong phú các loài sinh giao ph i.ế ốBài trang 15 VBT Sinh 9:ậ Menđen đã gi thích qu thí nghi mình ủnh th nào?ư ếTr i:ả ờMenđen đã gi thích qu thí nghi mình:ả ủ+ Thông qua vi phân tích các qu thí nghi xác đinh phân li ng ặtính tr ng, ông cho ng tính tr ng do nhân di truy quy nh.ạ ị+ Sau đó ông gi thích phân li các tính tr ng ng quy lu phân li ậđ trong quá trình phát sinh giao tộ ử+ do các giao trong quá trình th tinh nên các lo ki gen và ểki hình ng ng.ể ươ ứBài trang 15 VBT Sinh 9:ậ Nêu dung quy lu phân li p.ộ ậTr i:ả ờN dung quy lu phân li p: “Các nhân di truy đã phân li trong ậquá trình phát sinh giao “.ửBài trang 15 VBT Sinh 9:ậ Bi có nghĩa gì ch gi ng và ốti hóa? sao các loài sinh giao ph i, bi phong phú nhi so ớnh ng loài sinh vô tính?ữ ảTr i:ả ờBi có làm tăng các lo ki gen đó tăng nguyên li cho ch gi ng và ốti hóa.ế các loài sinh giao ph bi phong phú nhi so nh ng loài sinh vô ảtính vì: các loài giao ph có các ki gen khác nhau nhau, đó ẽlàm tăng nguyên li cho quá trình th tinh hình thành th i; các loài sinh vô ảtính ch có lo ki gen th nên khi sinh ng bi th n.ỉ ượ ơBài trang 15 VBT Sinh 9:ậ ng gen quy nh tóc xoăn, gen quy nh ườ ịtóc th ng, gen quy nh đen, gen quy nh xanh. Các gen này phân li ậv nhau.ớB tóc th ng, xanh. Hãy ch ng có ki gen phù trong các tr ng ườ ườ ợsau con sinh ra đen, tóc xoăn?ể ắA, AaBbB, AaBBC, AABbD, AABBTr i:ả ờĐáp án D, AABBGi thích:ảVì tóc th ng, xanh ki gen (KG) aabb giao (G): abửA, AaBb sai vì KG này ra lo G: AB, Ab, aB, ab. Khi ẽt nên các lo KG là: AaBb (Tóc xoăn, đen), Aabb (tóc xoăn, xanh), aaBb (tóc ắth ng, đen) và aabb (tóc th ng, xanh)ẳ ắB, AaBB sai vì KG này ra lo G: AB, aB. nên ạlo KG là AaBb (tóc xoăn, đen) và aaBb (tóc th ng, đen)ạ ắC, AABb sai vì KG này ra lo G: AB, Ab. nên ạlo KG là AaBb (tóc xoăn, đen) và Aabb (tóc xoăn, xanh)ạ ắDOC24.VN 2D, AABB đúng vì KG này lo là AB. nên lo ạKG là AaBb (tóc xoăn, đen)ắDOC24.VN