Top 12 # Giải Bài Tập Sinh Học 12 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sinh Học 12 / 2023

Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 2: Phiên mã và dịch mã (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 13: Quan sát hình 2.1 và cho biết:

– Enzym nào tham gia quá trình phiên mã?

– Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN (gen)?

– Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN.

– Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp mARN.

– Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã.

Lời giải:

– Enzim ARN pôlimeraza tham gia quá trình phiên mã.

– Phiên mã bắt đầu tại một trình tự nuclêôtit đặc hiệu (ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa lộ mạch mã gốc 3′ → 5′ và bắt đầu phiên mã tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)).

– Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN là 3′ → 5′.

– Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′. Nguyên tắc bổ sung là: A với U, T với A, G với X và X với G.

– Khi gặp tín hiệu kết thúc (điểm kết thúc) thì mạch mARN tách ra và enzim ARN pôlimeraza rời khỏi mạch khuôn.

Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 15: Quan sát hình 2.2 và cho biết:

– Côđon mở đầu trên mARN.

– Côđon trên mARN và anticôđon tương ứng của tARN mang axit amin thứ nhất.

– Liên kết peptit đầu tiên giữa hai axit amin nào?

Lời giải:

– Côđon mở đầu trên mARN là: AUG (tương ứng axit amin foocmin metionin (fMet)).

– Côđon trên mARN mang axit amin thứ nhất là: GUX và anticôđon là: XAG.

– Liên kết peptit đầu tiên giữa axit amin mở đầu foocmin metionin (fMet) và axit amin thứ nhất valin (val).

Bài 1 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày diễn biến của cơ chế phiên mã và kết quả của nó.

Lời giải:

Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.

– Diễn biến:

+ Giai đoạn khởi đầu: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

+ Giai đoạn kéo dài: ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (A với U, T với A, G với X và X với G).

Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′.

+ Giai đoạn kết thúc: Khi enzim gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại.

+ Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin.

– Kết quả: thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

Bài 2 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày cơ chế dịch mã diễn ra tại ribôxôm.

Lời giải:

Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin. Quá trình này gồm hai giai đoạn:

* Hoạt hóa axit amin:

Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

* Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:

– Giai đoạn khởi đầu:

+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) bổ sung chính xác với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

+ Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

– Giai đoạn kéo dài:

+ Tiếp theo tARN mang axit amin thứ nhất (aa1-tARN) tới vị trí bên cạnh, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ nhất ngay sau côđon mở đầu trên mARN.

+ Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất (met-aa1).

+ Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN theo chiều 5′ → 3′, đồng thời tARN (đã mất axit amin mở đầu) rời khỏi ribôxôm.

+ Sau đó, phức hợp aa2-tARN tiến vào ribôxôm, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ hai trên mARN. Liên kết peptit giữa axit amin thứ nhất và axit amin thứ hai (aa1 – aa2) được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribôxôm tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN.

– Giai đoạn kết thúc:

+ Quá trình dịch mã diễn ra cho đến khi gặp côđon kết thúc trên mARN thì dừng lại.

+ Ribôxôm tách ra khỏi mARN và chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mêtiônin mở đầu cũng tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

+ Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh.

Bài 3 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Pôliribôxôm là gì?

Lời giải:

– Trong quá trình dịch mã mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (5 – 20 ribôxôm) gọi là pôliribôxôm.

– Sau khi ribôxôm thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì ribôxôm thứ 2 liên kết vào mARN theo đó là ribôxôm thứ 3, 4…

– Như vậy, khi trượt hết phân tử mARN thì pôliribôxôm đã tổng hợp được một số chuỗi pôlipeptit cùng loại, sau đó tự hủy.

– Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtein nào.

Bài 4 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Chọn phương án trả lời đúng. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

A. mARN B. ADN C. tARN D. Ribôxôm

Lời giải:

Đáp án B

Sinh Học 9 Bài 12 / 2023

Soạn sinh học 9 bài 12 cơ chế xác định giới tính giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 41 SGK Sinh học 9

Cơ chế xác định giới tính

Tài liệu soạn sinh 9 bài 12 được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp bạn trả lời tốt các câu hỏi trang 41 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học về cơ chế xác định giới tính.

Cùng tham khảo…

Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 12

Các kiến thức bạn cần nắm vững:

1. Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính.

a) Sự tự nhân đôi, phân lo và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.

b) Sự phân li của cặp NST trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau, do đó tạo ra tỉ lệ trai:gái hay đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài

2. Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt điều khiển tỉ lệ đực:cái trong lĩnh vực chăn nuôi

Hướng dẫn soạn sinh 9 bài 12

▼ Quan sát hình 12.2 (trang 39 SGK) và trả lời câu hỏi:

– Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?

Ở người, có một loại trứng X và hai loại tinh trùng (X và Y) được tạo ra qua quá trình giảm phân.

– Sự thụ tinh giữ các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái ?

Sự thụ tinh giữa tin trùng X (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XX, phát triển thành con gái

Sự thụ tinh giữa tinh trùng Y (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XY phát triển thành con trai

– Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?

Vì cơ thể đàn ông (dị giao tử) XY cho ra hai loại giao tử: loại giao tử mang X và loại giao tử mang Y với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau, các hợp tử mang XX và hợp tử mang XY có sức sống ngang nhau.

Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

Trả lời

Thường tồn tại một cặp trong tế bài lương bội

Thường tồn tại với số cặp lớn hơn một trong tế bào lương bội

Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng

Chỉ mang gen quy định tính trạng thường cơ thể.

Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể

Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

Trả lời

– Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

Ở Nam: sinh ra hai loại giao tử đực (tinh trùng) là tình trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y.

Ở Nữ: chỉ sinh ra một loại gia tử cái (trứng) mang NST X

Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng:

+ Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp từ XX, phát triển thành con gái.

+ Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY, phát triển thành cơ thể con trai.

– Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông

Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là hoàn toàn không đúng.

Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

Trả lời

Cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1 vì:

+ Đàn ông có hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau

+ 2 loại tinh trùng này tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.

+ Hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau.

Số lượng cá thể thông kê lớn.

Bài 4 trang 41 SGK Sinh 9

Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

Trả lời

Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính.

Điều này giúp tăng năng suất trong chân nuôi.

Bài 5 trang 41 SGK Sinh 9

Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1?

a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

d) Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

Trả lời

Ở những loài mà đực là giới dị giao tử để đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 thì

+Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

+ Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 2, Sinh Học Lớp 12 / 2023

Bài 1: Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. hãy tìm xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.

Bài 2: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau: (Bố) AaBbCcDdEe x (Mẹ) aaBbccDdee Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết:a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu?

a. Tỉ lệ kiểu hình trội về gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4 và về gen E là 1/2. Do vậy tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng sẽ bằng 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128.

b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ sẽ bằng 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128.

Bài 3: Bệnh mù màu đỏ và xanh lục ở người do một gen lặn liên kết với NST X. Một phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy mọt người chồng bình thường. a. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là bao nhiêu? b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con gái bị bệnh mù màu là bao nhiêu?

a. Xác suất để mẹ truyền NST X mang gen bệnh cho con là 1/2. Xác suất sinh con trai là 1/2 nên xác suất để sinh con trai mang NST X có gen gây bệnh sẽ là 1/2 x 1/2 = 1/4.

b. Vì bố không bị bệnh nên con gái chắc chắn sẽ nhận gen X không mang gen gây bệnh. Do vậy, xác suất để sinh con gái bị bệnh cũng sẽ bằng 0.

Bài 4: Người ta lai một con ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn, lấy từ dòng ruồi thuần chủng, với một con ruồi đực thuần chủng có mắt đỏ, cánh dài. Đời F1 có các kiểu hình như sau: toàn bộ ruồi cái có mắt đỏ, cánh dài còn toàn bộ ruồi đực có mắt đỏ, cánh ngắn. Cho các con ruồi đực và cái F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình ở cả 2 giới như sau: – 3/8 mắt đỏ, cánh dài – 3/8 mắt đỏ, cánh ngắn – 1/8 mắt nâu, cánh dài – 1/8 mát nâu, cánh ngắn Từ kết quả lai trên hãy xác định kiểu gen của ruồi bố, mẹ, F1 và các con ruồi F2. Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một gen.

Gợi ý: Gen quy định chiều dài cánh nằm trên NST X, còn gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.

Bài 5: Nếu có hai dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng có kiểu hình mắt nâu và một dòng có kiểu hình mắt đỏ son. Làm thế nào có thể biết được lôcut gen quy định tính trạng màu mắt này là nằm trên NST thường, NST giới tính X hay trong ti thể? Biết rằng tính trạng màu mắt do một gen quy định.

Dùng phép lai thuận và lai nghịch. Nếu kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau thì gen nằm trên NST thường. Nếu kết quả phép lai luôn cho kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong ti thể. Nếu kết quả lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau thì gen nằm trên NST X.

Bài 6: Lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Từ kết quả lai này ta có thể rút ra kêt luận gì?A. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là alen với nhau.B. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau.D. Chúng ta chưa thể rút ra được kết luận gì.

Câu 7: Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen / 2023

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 8: Quy luật Menđen – Quy luật phân li

Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Quy luật Menđen – Quy luật phân li được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa về các cơ quan phân tích thị giác nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Quy luật Menđen – Quy luật phân li độc lập

Bài 1: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao từ chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

a. Bố mẹ phải thuần chủng.

b. Số lượng cá thể con lai phải lớn.

c. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.

d. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

e. Tất cả các điều kiện nêu trên.

Bài 2: Nếu các alen của cùng một gen không có quan hệ trội – lặn hoàn toàn mà là đồng trội (mỗi len biểu hiện kiểu hình của riêng mình) thì quy luật phân li của Menđen có còn đúng hay không?

Vẫn đúng. Vì quy luật phân li của Menđen chỉ sự phân li của các alen mà không nói về sự phân li tính trạng mặc dù qua sự phân li tính trạng Menđen phát hiện ra quy luật phân li của alen.

Bài 3: Trong phép lai một tính trạng, để cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện gì?

Để cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội 1 lặn thì cần có các điều kiện: cả bố lẫn mẹ đều phải dị hợp từ về một cặp alen, số lượng con lai phải lớn, có hiện tượng trội lặn hoàn toàn, các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống như nhau. Sự phân li của các cặp alen trong quá trình hình thành giao tử được thực hiện nhờ sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân (cơ sở tế bào học). Tỉ lệ phân li kiểu hình 3: 1 là hệ quả của sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử và sự tổ hợp tự do của các giao tử trong quá trình thụ tinh.

Bài 4: Ta cần phải làm gì để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội?

Ta thực hiện phép lai phân tích.

Trước hết cần nhắc lại lai phân tích là gì. Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

Kết quả phép lai xảy ra hai trường hợp:

TH1: Kết quả phép lai đồng tính (toàn dị hợp tử trội) thì cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là thuần chủng (hay đồng hợp trội)

TH2: Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là không thuần chủng (hay dị hợp tử trội)

VD: alen A quy định hoa đỏ là trội so với alen a quy định hoa trắng.

Hoa đỏ mang kiểu gen A- (tức là AA hoặc Aa nhưng chưa xác định được). Ta thực hiện phép lai phân tích để phát hiện:

P: hoa đỏ (A-) x hoa trắng (aa)

Nếu F 1 có 100% hoa đỏ thì cây hoa đỏ ở thế hệ P mang kiểu gen AA

Nếu F 1 có tỷ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng thì cây hoa đỏ ở thế hệ P mang kiểu gen Aa.