Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Cá Chép Sgk Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 13
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giải Bài Tập Sán Lá Gan Sgk Sinh Học 7
  • NGÀNH ĐỘNG VẬT có XƯƠNG SốNG - CÁC LỚP CÁ Bài 31 CÁ CHÉP KIẾN THỨC cơ BẢN Qua phần đã học các em cần nhớ các kiến thức sau đây: Cá Chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước: Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc; Vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, dược phủ một lớp da tiết chất nhầy; Mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong khi bơi lội và diều chỉnh sự thăng bằng. Cá Chép đễ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài. GỢl ý trả lời câu hỏi (trang 103 SGK) PHẦN THẢO LUẬN Quan sát cá Chép trong bể kính và hình 31, đọc bảng 1, giữ lại câu trả lời đúng nhất dưới dây: Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với dời sống bơi lặn Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi 1. Thân cá Chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân B 2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước c 3. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy E 4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp A 5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân G GỢl ý trả lời câu hỏi (Trang 104 SGK) ỷ Nêu những điều kiện sống và dặc điểm sinh sản của cá Chép? Những điều kiện sống của cá Chép: sống trong môi trường nước ngọt, lặng, ăn tạp, là động vật biến nhiệt (nhiệt độ cơ thể cá Chép thay đổi theo nhiệt độ môi trường). - Đặc điểm sinh sản của cá Chép: thụ tinh ngoài, trứng thụ tinh phát triển thành phôi. Trình bày cấu tạo ngoài của cá Chép thích nghi với đời sống ở nước? Cấu tạo ngoài của cá Chép thích nghi với đời sông ở nước: thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy, mắt không có mi. Vây có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng. Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá Chép lên đến hàng vạn? Ý nghĩa? Sô' lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá Chép lên đến hàng vạn vì với đặc điểm sinh sản của cá Chép, sô' lượng trứng bị hao rất lớn. Đẻ sô' lượng trứng rất lớn có ý nghĩa duy trì nòi giông. 4. Bảng 2: Vai trò của các loại vây cá Trình tự thí nghiệm Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loại vây cá 1 Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng 2 tấm nhựa Cá không bơi được, chìm xuống đáy bể A 2 Tất cả các vây đều bị cô' định trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thê' cá chết) B 3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngã, chuệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi c 4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng, bơi sang phải trái hoặc hướng lên mặt nước hay hướng xuống dưới rất khó khăn D 5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn E CÂU HỎI BỔ SUNG & Tại sao nhiều loài cá thường có màu sẫm phía lưng và màu nhạt phía bụng? Gợi ý trả lời. Nếu kẻ thù của cá ở phía trên cá nhìn xucíng sẽ thấy khối nước có màu sẫm, lưng cá màu sẫm phù hợp màu môi trường, kẻ thù khó phát hiện nó. Ngược lại, khi kẻ thù ở phía bên dưới cá nhìn lên, do phía trên có ánh sáng nên khôi nước có màu sáng hơn, phía bụng cá cũng màu nhạt dễ hoà lẫn với môi trường, kẻ thù cũng khó phát hiện. Vậy, màu sắc đậm phía lưng, nhạt phía bụng là đặc điểm thích nghi của cá giúp cá dễ tồn tại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Giải Bài Tập Cá Chép Sgk Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 13
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giải Bài Tập Sán Lá Gan Sgk Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 15
  • A. Tóm Tắt Lý Thuyết Cá chép Sinh học 7

    Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước: Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lớp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy, mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng. Cá chép đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài.

    B. Ví dụ minh họa Cá chép Sinh học 7

    Ví dụ:

    Vì sao những loài cá thụ tinh ngoài thường đẻ trứng với số lượng lớn?

    Trả lời:

    Vì sự thụ tinh của cá xảy ra ở môi trường nước, nên xác suất trứng cá gặp được tinh trùng để thụ tinh là rất thấp. Mặt khác trứng thụ tinh phát triển trong môi trường nước thiếu nơi bảo vệ, nhiệt độ môi trường không ổn định…nên có tỉ lệ nở không cao. Vì vậy đa số cá phải đẻ trứng với số lượng lớn để duy trì nòi giống

    Ví dụ:

    – Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt ?

    – Động vật biến nhiệt muốn tồn tại phải lựa chọn nơi sống và nơi sinh hoạt như thế nào?

    Trả lời:

    – Nhiệt độ cơ thể cá chép thay đổi theo nhiệt độ môi trường nên cá chép là động vật biến nhiệt.

    – Vì chúng không có khả năng điều hoà nhiệt độ cơ thể nên chúng thường phải tìm đến những nơi có nhiệt độ thích hợp, đặc biệt là về mùa đông hoặc những ngày có nhiệt độ cao. Khi đó chúng ẩn trong các hang hốc ở bờ sông, bờ ao hoặc ẩn dưới cây thuỷ sinh.

    C. Giải bài tập về Cá chép Sinh học 7

    Bài 1 trang 104 SGK Sinh học 7 Bài 2 trang 104 SGK Sinh học 7 Bài 3 trang 104 SGK Sinh học 7

    Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 104 Sgk Sinh Lớp 7: Cá Chép Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • ​hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 10 Bài 7:bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 1: Chuyển Động Cơ
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải bài tập trang 104 SGK Sinh lớp 7: Cá chép Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    Giải bài tập trang 104 SGK Sinh lớp 7: Cá chép

    Giải bài tập trang 93 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ Giải bài tập trang 98 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    A. Tóm tắt lý thuyết: Cá chép

    Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước: Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lớp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy, mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng. Cá chép đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 104 Sinh học lớp 7: Cá chép

    Bài 1: (trang 104 SGK Sinh 7)

    Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Cá chép ưa các vực nước lặng (ao, hồ, ruộng, sông, suối,…), chúng ăn tạp (giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh…). Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì cá chép là động vật biến nhiệt.

    Sinh sản: Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng (thụ tinh ngoài). Trứng được thụ tinh phát triển thành phôi, rồi thành cá con.

    Bài 2: (trang 104 SGK Sinh 7)

    Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Thân cá chép hình thoi dẹp, mắt không có mi mắt, thân phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhày. Vây có những tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân. Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong nước.

    Bài 3: (trang 104 SGK Sinh 7)

    Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Ý nghĩa?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Trong sự thụ tinh ngoài ở môi trường nước, tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp. Mặt khác, trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở (bị cá khác ăn, nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…). Vì vậy, cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 104 Sgk Sinh Lớp 7: Cá Chép Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • ​hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 10 Bài 7:bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 109: Cấu tạo trong của cá chép – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 109 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 109: Cấu tạo trong của cá chép

    A. Tóm tắt lý thuyết: Cấu tạo trong của cá chép

    Hệ tiêu hóa đã có sự phân hóa rõ rệt. Hô hấp bằng mang. Hệ tuần hoàn ở cá thuộc hệ tuần hoàn kín, nhưng mới có một vòng tuần hoàn với tim 2 ngăn. Thận giữa ở cá làm nhiệm vụ bài tiết. Hệ thần kinh hình ống nằm ở phía lưng gồm bộ não, tủy sống và các dây thần kinh. Bộ não phân hóa, trong đó có hành khứu giác, thùy thị giác và tiểu não phát triển hơn cả.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 109 Sinh học lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép

    Bài 1: (trang 109 SGK Sinh 7)

    Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Bài 2: (trang 109 SGK Sinh 7)

    Các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước là mang (là cơ quan hô hấp lấy ôxi hòa tan trong nước và thải CO 2 ra môi trường nước) và bóng hơi có tác dụng làm tăng khối lượng riêng khi cá lặn và giảm khối lượng riêng khi cá ngoi lên.

    Hãy tìm hiểu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 33.4 trang 109 SGK và hãy thử đặt tên cho thí nghiệm?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 109: Cấu tạo trong của cá chép

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 109: Cấu tạo trong của cá chép

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 104 Sgk Sinh Lớp 7: Cá Chép Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • ​hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 10 Bài 7:bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giải bài tập trang 109 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về …

    Giải bài tập trang 109 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo trong của cá chép nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 98 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớpGiải bài tập trang 104 SGK Sinh lớp 7: Cá chép

    A. Tóm tắt lý thuyết: Cấu tạo trong của cá chép

    Hệ tiêu hóa đã có sự phân hóa rõ rệt. Hô hấp bằng mang. Hệ tuần hoàn ở cá thuộc hệ tuần hoàn kín, nhưng mới có một vòng tuần hoàn với tim 2 ngăn. Thận giữa ở cá làm nhiệm vụ bài tiết. Hệ thần kinh hình ống nằm ở phía lưng gồm bộ não, tủy sống và các dây thần kinh. Bộ não phân hóa, trong đó có hành khứu giác, thùy thị giác và tiểu não phát triển hơn cả.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 109 Sinh học lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép

    Bài 1: (trang 109 SGK Sinh 7)

    Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước là mang (là cơ quan hô hấp lấy ôxi hòa tan trong nước và thải CO 2 ra môi trường nước) và bóng hơi có tác dụng làm tăng khối lượng riêng khi cá lặn và giảm khối lượng riêng khi cá ngoi lên.

    Bài 2: (trang 109 SGK Sinh 7)

    Hãy tìm hiểu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 33.4 trang 109 SGK và hãy thử đặt tên cho thí nghiệm?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Giải thích hiện tượng xảy ra ở bình A và bình B (hình 33.4 trang 109 SGK): ở bình A khi cá ngoi lên thế tích cá tăng (do bóng hơi to ra) làm mực nước trong bình A dâng lên chiều cao h 1. Ở bình B khi cá lặn xuống đáy thể tích cá giảm (do bóng hơi xẹp lại) làm mực nước trong bình B hạ xuống chiều cao h 2.

    Như vậy, thí nghiệm này là thí nghiệm “Vai trò của bóng hơi ở cá”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 24: Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 21
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 21: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Thân Mềm
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 55: Tiến Hóa Về Sinh Sản
  • Gi bài VBT Sinh bài 7ả ọI. đi chung (trang 19 VBT Sinh 7)ặ ọ1. (trang 19 VBT Sinh 7):ọ Đánh (ấ ho đi vi khu n, ,ặ ơh ng u, roi, lông i, chân gi tiêu gi m, không có, phân đôi, phân nhi u, ti p.ồ ợTr i:ả ờB ng 1. đi chung ngành ng nguyên sinhả ậ2. (trang 19 VBT Sinh 7ọ ): vào qu ng 1, tr các câu sau:ự ỏTr i:ả ờ- đi ng nguyên sinh ng do?ặ ựĐ ng nguyên sinh ng do có nh ng đi m: quan di chuy phát tri n, dộ ịd ng ki ng và là xích trong chu th ăn nhiên.ưỡ ự- đi ng nguyên sinh ng kí sinh?ặ ốĐ ng nguyên sinh ng kí sinh có đi m: quan di chuy th ng tiêu gi mộ ườ ảhay kém phát tri n, dinh ng ki ho sinh, sinh vô tính nhanh (1ể ưỡ ấph phân chia cho nhi cá th con, còn là li sinh hay phân nhi u).ầ ề- đi ng nguyên sinh?ặ ậ- ng nguyên sinh dù ng do hay kí sinh có đi chung: cộ ơth là bào nh ng nh ch năng th p.ể ậII. Vai trò th ti (trang 20 VBT Sinh 7)ự ọ1. (trang 20 VBT Sinh 7):ọ Đi tên các di ng nguyên sinh ngề ương các vai trò th ti vào ng 2ứ ảTr i:ả ờB ng 2. Vai trò th ti ng nguyên sinhả ậVai trò th ti ĐVNSự Tên các di nạ ệLàm th ăn cho ng nh bi giáp xácứ ệnhỏ Trùng giày, trùng roi, trùng bi nếhìnhGây nh ng tệ Trùng gai, trùng uầ ầDOC24.VN 1Gây nh ng iệ ườ Trùng ki trùng rétế ốCó nghĩa ch tề Trùng lỗGhi nh (trang 20 VBT Sinh 7)ớ ọĐ ng nguyên sinh có đi chung là th có kích th hi vi, ch là tộ ướ ếbào nh ng nh ch năng ng. Ph chúng: ng, di chuy ngư ưỡ ằchân i, lông hay roi ho tiêu gi m. Sinh vô tính theo ki phân đôi. Chúngả ểcó vai trò: là th ăn nhi ng trong c, ch th ch môiứ ướ ủtr ng c. không nh gây ra nhi nh nguy hi cho ng và ng i.ườ ướ ườCâu (trang 20, 21 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 20 VBT Sinh 7):ọ đi chung nào ĐVNS đúng cho loài ngặ ốt do loài ng kí sinh?ự ốTr i:ả ờ- th ch là bào nhi ho ng ngơ ố- ng, di chuy ng lông i, roi hay chân giị ưỡ ả- Sinh vô tính ng hình th phân đôiả ứ2. (trang 21 VBT Sinh 7):ọ Hãy tên ng nguyên sinh có trong aoể ợnuôi cá?Tr i:ả ờTrùng roi3. (trang 21 VBT Sinh 7):ọ Hãy tên ng nguyên sinh gây nh ởng và cách truy nh?ườ ệTr i:ả ờTrùng ki trùng rétế ốDOC24.VN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 24
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 55
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 28, 29, 30, 31, 32 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 38, 39, 40, 41, 42 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp Giải
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 7 – Bài tập có lời giải trang 28, 29, 30, 31, 32 SBT Sinh học 7 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 28 SBT Sinh học 7: Nêu các đặc điểm chung của 3 ngành Giun (Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt).

    Lời giải:

    Tuy là 3 ngành khác nhau, nhưng Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt có chung các đặc điểm sau đây :

    – Cơ thể có đối xứng 2 bên : Nghĩa là chỉ có thể vẽ được 1 mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau. Nhờ đối xứng 2 bên, cơ thể chúng bắt đầu chia thành : phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng.

    – Thành cơ thể có cấu tạo 3 lớp : Khác với ruột khoang, đến các ngành Giun, thành cơ thể xuất hiện lớp giữa. Chính lớp này đã hình thành nên hệ cơ, mô liên kết, các tuyến nội tiết và thành mạch máu… là đặc điểm quan trọng của các động vật có tổ chức cơ thể cao.

    – Thành cơ thể có sự liên kết chặt chẽ của các loại cơ (cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo, cơ lưng bụng…) tạo nên bao bì cơ giúp cho cơ thể di chuyển, nhất là ở Giun dẹp, đến Giun đốt thì xuất hiện cơ quan di chuyển chuyên hoá.

    Bài 2 trang 28 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các căn cứ về cấu tạo để nhận biết ngành Giun dẹp (gồm sán lông, sán lá gan, sán bã trẩu, sán dây…).

    Lời giải:

    Ngành Giun dẹp có cấu tạo thấp nhất trong các ngành Giun thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể dẹp theo chiều lưng – bụng.

    – Ruột còn cấu tạo dạng túi, chưa có hậu môn.

    – Hệ thần kinh cấu tạo đơn giản gồm : 2 hạch não và đôi dây thần kinh dọc phát triển.

    – Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn còn thiếu.

    – Hầu hết giun dẹp lưỡng tính.

    Bên cạnh những giun dẹp có kích thước nhỏ (dưới 1mm như sán lá máu) có những loài có kích thước khổng lồ như sán dây (dài từ 2 – 3m đến 8 – 9m), một trong những đại diện có kích thước dài nhất của các ngành giun. Trừ một số sống tự do, còn đa số giun dẹp có đời sống kí sinh.

    Bài 3 trang 29 SBT Sinh học 7: Hãy nêu cấu tạo và đời sống của sán lá gan thích nghi vói đời sống kí sinh.

    Lời giải:

    Đại diện cho giun dẹp là sán lá gan có đời sống kí sinh. Cho nên ngoài những đặc điểm chung của ngành Giun dẹp, sán lá gan còn có các đặc điểm thích nghi với kí sinh như :

    – Về cấu tạo : Tiêu giảm lông bơi và giác quan, xuất hiện giác bám, tăng cường cơ quan tiêu hoá và cơ quan sinh sản.

    – Về đời sống :

    + Sán lá gan đẻ nhiều lứa, nhiều trứng.

    + Ấu trùng cũng có khả năng sinh sản vô tính.

    + Có thay đổi vật chủ.

    Đây là sự thích nghi của sán lá gan với kí sinh vì trong vòng đời, tỉ lệ sống sót của các thế hệ sau rất thấp.

    Bài 4 trang 29 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các cấu tạo để nhận biết ngành Giun tròn.

    Lời giải:

    Ngành Giun tròn (gồm giun đũa, giun kim, giun chỉ…) có chung các đặc điểm sau :

    – Các nội quan giun tròn nằm trong một khoang cơ thể hình trụ kéo dài. Tuy thế, đó vẫn chưa phải là khoang cơ thể chính thức (vì mới chỉ là khoang nguyên sinh).

    – Ruột giun tròn kéo dài, xuất hiện ruột sau và hậu môn.

    – Giun tròn vẫn chưa có hệ hô hấp và hệ tuần hoàn : hệ hô hấp hoặc qua da (với loài sống tự do) hoặc yếm khí (với loài sống kí sinh).

    – Hệ thần kinh chủ yếu là những dây thần kinh dọc (phần lớn ở mặt bụng) xuất phát từ vòng thần kinh hầu.

    – Đa số giun tròn phân tính : Cơ quan sinh sản đực, cái có hình dạng và cấu tạo khác nhau.

    Với cấu tạo như vậy, giun tròn có tổ chức cao hơn giun dẹp. Chúng thường kí sinh ở nội tạng động vật và người. Trong số ấy, có nhiều loài có hại đáng kể cho cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con người.

    Bài 5 trang 30 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các cán cứ về cấu tạo và lối sống để nhận biết ngành Giun đốt.

    Lời giải:

    Giun đốt có tổ chức cơ thể cao hơn Giun dẹp và Giun tròn thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể hình giun, tức hình trụ và kéo dài.

    – Cơ thể khác với các giun tròn ở chỗ phân chia thành các đốt. Các đốt đều có cấu tạo giống nhau : đều có hạch thần kinh, cơ quan bài tiết, cơ quan di chuyển, một phần của hệ tuần hoàn và tiêu hoá…

    – Ống tiêu hoá giống giun tròn nhưng phân hoá hơn. Xuất hiện hệ tuần hoàn kín và ở nhiều loài còn có cơ quan hô hấp (mang).

    – Hệ thần kinh gồm vòng hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng.

    – Giun đốt nói chung phân tính, nhưng giun đất thì lưỡng tính.

    – Đa số các loài giun đốt sống ở biển và nước ngọt, một số sống trong đất ẩm. Chúng ăn thịt, ăn thực vật và ăn tạp, số nhỏ kí sinh.

    Bài 6 trang 30 SBT Sinh học 7: Giun sán kí sinh có cấu tạo ngoài thích nghi với đòi sống như thê nào ?

    Lời giải:

    Giun sán ở đây chỉ các đại diện của 2 ngành Giun : Giun dẹp (sán) và Giun tròn (giun đũa). Đa số các đại diện của 2 ngành này đều kí sinh, biểu hiện sự thích nghi về cấu tạo ngoài như sau :

    – Tiêu giảm mắt và các giác quan nói chung.

    – Tiêu giảm lông bơi, thay thế vào đó là phát triển vỏ cuticun có tác dụng như cái áo giáp hoá học (thích nghi với kí sinh) và hệ cơ (cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo…) phát triển cùng với thành cơ thể, tạo nên lớp bao bì cơ giúp chúng di chuyển.

    – Tăng cường giác bám, một số có thêm móc bám.

    Bài 7 trang 31 SBT Sinh học 7: Giun sán kí sinh có cấu tạo trong thích nghi với đời sống đó như thê nào ?

    Lời giải:

    Về cấu tạo trong, giun sán kí sinh có các cấu tạo thích nghi sau :

    – Hệ tiêu hoá tăng cường : ruột phân nhánh chằng chịt (như sán lá gan) hoặc tiêu giảm hẳn, để vỏ cơ thể thay thế thẩm thấu chất dinh dưỡng (như sán dây), hay ống tiêu hoá phân hoá đủ ruột sau và hậu môn (như giun đũa, giun kim…).

    – Hệ sinh dục phát triển. Cơ quan sinh dục lưỡng tính và phát triển ở sán lá gan hay mỗi đốt thân có một cơ quan sinh dục lưỡng tính như ở sán dây.

    Ở giun đũa, tuy phân tính nhưng cơ quan sinh dục dạng ống của chúng đều dài hơn cơ thể gấp nhiều lần. Giun sán, đều đẻ nhiều lứa, nhiều trứng. Một số giun sán có vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn ấu trùng, có kèm theo thay đổi vật chủ.

    – Hệ thần kinh : duy trì đặc điểm cấu tạo chung nhưng do điều kiện kí sinh nên phát triển rất kém.

    Bài 8 trang 31 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các sai khác về cấu tạo giũa giun đốt và giun tròn.

    Lời giải:

    Giun đốt có các cấu tạo sai khác giun tròn như sau :

    – Cơ thể phân đốt : Sự phân đốt quán triệt cả cấu tạo ngoài (mỗi đốt có một đôi chân bên) và cấu tạo trong (mỗi đốt có một đôi hạch thần kinh, đôi hệ bài tiết và tuần hoàn…). Sự phân đốt cơ thể giúp tăng cường hoạt động và hoàn thiện các hệ cơ quan.

    – Cơ thể có khoang chính thức : trong khoang có dịch thể xoang, góp phần xúc tiến các quá trình sinh lí của cơ thể.

    – Xuất hiện chân bên : Cơ quan di chuyển chuyên hoá chính thức.

    – Xuất hiện hộ tuần hoàn, hệ hô hấp đầu tiên.

    Bài 9 trang 31 SBT Sinh học 7: Lập bảng so sánh các đặc điểm của 3 ngành giun.

    Lời giải:

    Bảng so sánh đặc điểm của 3 ngành giun

    Bài 10 trang 32 SBT Sinh học 7: Trình bày các tác hại của giun sán đối với co thể vật chủ.

    Lời giải:

    Giun sán gây cho vật chủ các tác hại sau :

    – Ăn hại mô của vật chủ (giun tóc, giun móc câu… hút máu), lấy tranh thức ăn (giun đũa, giun kim trong ruột).

    – Gây tổn thương lớn cho nội tạng vật chủ, dễ gây nhiễm trùng và các tai biến khác như : tắc ruột, tắc ống mật, viêm gan, tắc mạch bạch huyết…

    – Tiết chất độc, gây rối loạn các chức năng sinh lí cơ thể.

    – Làm giảm năng suất của vật nuôi, cây trồng.

    Các tác hại trên rất lớn vì số lượng loài kí sinh nhiều (hiện biết tới 12 000 loài), số cá thể kí sinh của một loài thường lớn (đã gặp trường hợp có hàng trăm con giun đũa ở ruột người), một số cơ thế vật chủ lại có khả nãns nhiễm nhiều loài giun sán khác nhau (ví dụ, người có thể cùng lúc bị giun đũa. siun tóc, giun kim, giun móc câu… kí sinh).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28 Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh Giải
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 55: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 7 Bài 16: Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép
  • Giải Bài Tập Cá Chép Sgk Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 26: Châu chấu giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 26 trang 86: Quan sát hình 26.1 và đọc các thông tin trên, trả lời các câu hỏi sau:

    – Mô tả mỗi phần của cơ thể châu chấu.

    – So với các loài sâu bọ khác như: bọ ngựa, cánh cam, kiến, mối, bọ hung… khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn hay không? Tại sao?

    Lời giải:

    – Cơ thể gồm 3 phần:

    + Đầu: mắt kép, râu, miệng

    + Ngực: 3 đôi chân 2 đôi cánh

    + Bụng: có các lỗ thở

    – So với các loài sâu bọ khác thì khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn. Vì châu chấu có 3 hình thức di chuyển

    + Bò bằng 3 đôi chân

    + Nhảy bằng 2 càng

    + Bay bằng 2 đôi cánh

    – Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

    – Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển?

    Lời giải:

    – Hệ tiêu hóa có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày. Hệ bài tiết có nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau để theo phân ra ngoài. Hệ tiêu hóa là nơi tiếp nhận thức ăn qua quá trình đồng hóa tạo năng lượng còn hệ bài tiết phân hủy sản phẩm để cung cấp cho hoạt động sống.

    → Nhờ có tiêu hóa mới có năng lượng để hệ bài tiết hoạt động.

    – Châu chấu có phàm ăn hay không và ăn loại thức ăn gì?

    – Vì sao châu chấu non phải nhiều lần lột xác mới thành con trưởng thành?

    Lời giải:

    – Có ăn phàm: gặm chồi và ăn lá cây.

    – Châu chấu phải lột xác nhiều lần vì nó có lớp vỏ kitin cứng, kém đài hòi → không thể lớn lên theo cơ thể được → lột xác nhiều lần.

    Bài 1 (trang 88 sgk Sinh học 7): Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung ?

    Lời giải:

    3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung:

    – Cơ thể được chia thành 3 phần: đầu, ngực, bụng.

    – Đầu có 1 đôi râu.

    – Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

    Bài 2 (trang 88 sgk Sinh học 7): Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào ?

    Lời giải:

    – Hô hấp ở châu chấu: nhờ hệ thống ống khí xuất phát từ các đôi lỗ thở ở hai bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem oxi tới từng tế bào.

    – Hô hấp ở tôm sông: nhờ các lá mang ở đốt gốc các đôi chân ngực, lấy oxi trong nước rồi đưa vào cơ thể.

    Bài 3 (trang 88 sgk Sinh học 7): Quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu như thế nào ?

    Lời giải:

    Mối quan hệ dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu là : Châu chấu phàm ăn, đẻ nhiều (đẻ nhiều lứa trong năm và nhiều trứng trong một lần). Nhờ đó, chúng sinh sản rất nhanh và thường gây hại lớn cho cây cối, mùa màng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 12
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 39
  • Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 13
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    I. Bộ xương và hệ cơ (trang 105 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát các bộ phận xương thỏ kết hợp với hình 47.1 SGK. Đối chiếu với bộ xương thằn lằn đã học, nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng.

    Trả lời:

    – Giống nhau:

    + Xương đầu

    + Cột sống: Xương sườn, xương mỏ ác

    + Xương chi: Đai vài, chi trên; đai hông, chi dưới

    – Khác nhau:

    Xương thỏ: Đốt sống cổ 7 đốt. Xương sườn kết hợp với đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực (có cơ hoành). Các chi thẳng góc, nâng cơ thể lên cao

    Xương thằn lằn: Nhiều hơn. Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng. Các chi nằm ngang

    II. Các cơ quan dinh dưỡng (trang 105 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát trên mẫu mổ kết hợp với hình 47.2 (SGK). Hãy xác định vị trí, thành phần của các hệ cơ quan và ghi vào bảng sau:

    Trả lời:

    Bảng. Thành phần của các hệ cơ quan

    Hệ cơ quan

    Các thành phần

    Các mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

    Hô hấp

    Khí quản, phế quản, 2 lá phổi

    Tiêu hóa

    Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, gan, tụy.

    Bài tiết

    2 thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, đường tiểu

    Sinh sản

    Cái: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung

    Đực: Tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan giao phối

    III. Thần kinh và giác quan (trang 106 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Đặc điểm của giác quan của thỏ?

    – Giác quan phát triển (đủ 5 giác quan), xúc giác, thính giác rất phát triển.

    Câu hỏi (trang 106 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Ghi vào bảng sau những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện của lớp Thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp Động vật có xương sống đã học.

    Trả lời:

    Các hệ cơ quan

    Đặc điểm cấu tạo thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS đã học

    Hệ tuần hoàn

    Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

    Hệ hô hấp

    Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi chia thành nhiều túi có tác dụng làm tăng diện tích trao đổi khí.

    Hệ thần kinh

    2. (trang 106 VBT Sinh học 7): Hãy nêu tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở hình 47.5 SGK.

    Trả lời:

    Cơ hoành co dãn làm thay đối lồng ngực. Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực lớn, áp suất giám, không khí tràn vào phổi (hít vào). Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 47
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 16. Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỉ Xiv ( Ngắn Nhất)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 19