Top 19 # Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài 12 Trang 30 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 12 / 2023

Gi bài VBT Sinh bài 12ả ọI. giun khác (trang 30 VBT Sinh 7)ộ ọ1. (trang 30 VBT Sinh 7):ọ Quan sát các hình 12.1,2,3 (SGK), tr các câu sau:ả ỏTr i:ả ờ- Giun th ng kí sinh ph nào trong th ng và ng t, vì sao?ẹ ườ ườ ậGiun th ng kí sinh máu, ru non, gan,… vì các ph này th ng có nhi uẹ ườ ườ ềch dinh ngấ ưỡ- Hãy tên con ng xâm nh vào th sinh sán lá máu, sán bã tr u, sánể ườ ầdây:Sán lá máu: qua daSán bã tr u: qua ng tiêu hóaầ ườSán dây: qua ng tiêu hóaườ- phòng, ch ng giun kí sinh, ph gi sinh nh th nào cho ng và giaể ườsúc?Gi gìn sinh môi tr ng, ch, ăn chín ng sôi,…ữ ườ ướ ốII. đi chung giun (trang 31 VBTặ Sinh 7ọ )1. (trang 31 VBT Sinh 7):ọ Đánh (+: đúng, -: sai) vào ng so sánh các đi mấ ểc di Giun pủ ẹTr i:ả ờB ng 1. đi giun pả STT Các di nạ Sán lông Sán lá gan Sán dây đi so sánhặ th và ng hai bênơ +2 và lông phát tri nắ -3 Phân bi u, đuôi, ng, ngệ +4 và lông tiêu gi mắ +5 Giác bám phát tri nể +6 Ru phân nhánh ch có mônộ +7 quan sinh phát tri nơ +8 Phát tri qua các giai đo trùngể Ghi nh (trang 31 VBT Sinh 7)ớ ọGiun dù ng do hay kí sinh có chung nh ng đi nh th iẹ ốx ng hai bên và phân bi đuôi, ng ng, ru phân nhánh nhi ch có ru sauứ ộvà môn.ậS giun kí sinh còn có thêm: giác bám, quan sinh phát tri n, trùng phátố ấtri qua các ch trung gian.ể ủCâu (trang 31, 32 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 31 VBT Sinh 7):ọ Sán dây có đi nào tr ng do thích nghiặ ưr cao ng kí sinh trong ru ng i?ấ ườTr i:ả ờ- Chúng có quan giác bám tăng ng (có giác bám, có thêm móc bám).ơ ườ ốDOC24.VN 1- Dinh ng ng cách th th ch dinh ng có có ru ng qua thành cưỡ ưỡ ườ ơth nên hi qu .ể ả- có quan sinh ng tính.ỗ ưỡ2. (trang 32 VBT Sinh 7):ọ Nêu đi chung ngành Giun p. sao yặ ấđ đi “d p” tên cho ngành?ặ ặTr i:ả ờ- thê p, có ng hai bên, phân bi đuôi, ng ng.ơ ụ- quan tiêu hóa phát tri n, loài ki sinh có giác bám phát tri n, ru phân nhánh, ch aơ ưcó môn.ậ- quan sinh phát tri n, trùng phát tri qua các giai đo n.ơ ạ- đi “d p” tên cho ngành vì ngành các loài giun có đi mấ ếchung là th p, phân bi các ngành giun khác.ơ ớDOC24.VN

2020-12-22 02:01:16

Bài Tập Có Lời Giải Trang 28, 29, 30, 31, 32 Sbt Sinh Học 7 / 2023

Bài 1 trang 28 SBT Sinh học 7

Nêu các đặc điểm chung của 3 ngành Giun (Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt).

Lời giải:

Tuy là 3 ngành khác nhau, nhưng Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt có chung các đặc điểm sau đây :

– Cơ thể có đối xứng 2 bên : Nghĩa là chỉ có thể vẽ được 1 mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau. Nhờ đối xứng 2 bên, cơ thể chúng bắt đầu chia thành : phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng.

– Thành cơ thể có cấu tạo 3 lớp : Khác với ruột khoang, đến các ngành Giun, thành cơ thể xuất hiện lớp giữa. Chính lớp này đã hình thành nên hệ cơ, mô liên kết, các tuyến nội tiết và thành mạch máu… là đặc điểm quan trọng của các động vật có tổ chức cơ thể cao.

– Thành cơ thể có sự liên kết chặt chẽ của các loại cơ (cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo, cơ lưng bụng…) tạo nên bao bì cơ giúp cho cơ thể di chuyển, nhất là ở Giun dẹp, đến Giun đốt thì xuất hiện cơ quan di chuyển chuyên hoá.

Bài 2 trang 28 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các căn cứ về cấu tạo để nhận biết ngành Giun dẹp (gồm sán lông, sán lá gan, sán bã trẩu, sán dây…).

Lời giải:

Ngành Giun dẹp có cấu tạo thấp nhất trong các ngành Giun thể hiện ở các đặc điểm sau :

– Cơ thể dẹp theo chiều lưng – bụng.

– Ruột còn cấu tạo dạng túi, chưa có hậu môn.

– Hệ thần kinh cấu tạo đơn giản gồm : 2 hạch não và đôi dây thần kinh dọc phát triển.

– Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn còn thiếu.

– Hầu hết giun dẹp lưỡng tính.

Bên cạnh những giun dẹp có kích thước nhỏ (dưới 1mm như sán lá máu) có những loài có kích thước khổng lồ như sán dây (dài từ 2 – 3m đến 8 – 9m), một trong những đại diện có kích thước dài nhất của các ngành giun. Trừ một số sống tự do, còn đa số giun dẹp có đời sống kí sinh.

Bài 3 trang 29 SBT Sinh học 7

Hãy nêu cấu tạo và đời sống của sán lá gan thích nghi vói đời sống kí sinh.

Lời giải:

Đại diện cho giun dẹp là sán lá gan có đời sống kí sinh. Cho nên ngoài những đặc điểm chung của ngành Giun dẹp, sán lá gan còn có các đặc điểm thích nghi với kí sinh như :

– Về cấu tạo : Tiêu giảm lông bơi và giác quan, xuất hiện giác bám, tăng cường cơ quan tiêu hoá và cơ quan sinh sản.

– Về đời sống :

+ Sán lá gan đẻ nhiều lứa, nhiều trứng.

+ Ấu trùng cũng có khả năng sinh sản vô tính.

+ Có thay đổi vật chủ.

Đây là sự thích nghi của sán lá gan với kí sinh vì trong vòng đời, tỉ lệ sống sót của các thế hệ sau rất thấp.

Bài 4 trang 29 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các cấu tạo để nhận biết ngành Giun tròn.

Lời giải:

Ngành Giun tròn (gồm giun đũa, giun kim, giun chỉ…) có chung các đặc điểm sau :

– Các nội quan giun tròn nằm trong một khoang cơ thể hình trụ kéo dài. Tuy thế, đó vẫn chưa phải là khoang cơ thể chính thức (vì mới chỉ là khoang nguyên sinh).

– Ruột giun tròn kéo dài, xuất hiện ruột sau và hậu môn.

– Giun tròn vẫn chưa có hệ hô hấp và hệ tuần hoàn : hệ hô hấp hoặc qua da (với loài sống tự do) hoặc yếm khí (với loài sống kí sinh).

– Hệ thần kinh chủ yếu là những dây thần kinh dọc (phần lớn ở mặt bụng) xuất phát từ vòng thần kinh hầu.

– Đa số giun tròn phân tính : Cơ quan sinh sản đực, cái có hình dạng và cấu tạo khác nhau.

Với cấu tạo như vậy, giun tròn có tổ chức cao hơn giun dẹp. Chúng thường kí sinh ở nội tạng động vật và người. Trong số ấy, có nhiều loài có hại đáng kể cho cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con người.

Bài 5 trang 30 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các cán cứ về cấu tạo và lối sống để nhận biết ngành Giun đốt.

Lời giải:

Giun đốt có tổ chức cơ thể cao hơn Giun dẹp và Giun tròn thể hiện ở các đặc điểm sau :

– Cơ thể hình giun, tức hình trụ và kéo dài.

– Cơ thể khác với các giun tròn ở chỗ phân chia thành các đốt. Các đốt đều có cấu tạo giống nhau : đều có hạch thần kinh, cơ quan bài tiết, cơ quan di chuyển, một phần của hệ tuần hoàn và tiêu hoá…

– Ống tiêu hoá giống giun tròn nhưng phân hoá hơn. Xuất hiện hệ tuần hoàn kín và ở nhiều loài còn có cơ quan hô hấp (mang).

– Hệ thần kinh gồm vòng hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng.

– Giun đốt nói chung phân tính, nhưng giun đất thì lưỡng tính.

– Đa số các loài giun đốt sống ở biển và nước ngọt, một số sống trong đất ẩm. Chúng ăn thịt, ăn thực vật và ăn tạp, số nhỏ kí sinh.

Bài 6 trang 30 SBT Sinh học 7

Giun sán kí sinh có cấu tạo ngoài thích nghi với đòi sống như thê nào ?

Lời giải:

Giun sán ở đây chỉ các đại diện của 2 ngành Giun : Giun dẹp (sán) và Giun tròn (giun đũa). Đa số các đại diện của 2 ngành này đều kí sinh, biểu hiện sự thích nghi về cấu tạo ngoài như sau :

– Tiêu giảm mắt và các giác quan nói chung.

– Tiêu giảm lông bơi, thay thế vào đó là phát triển vỏ cuticun có tác dụng như cái áo giáp hoá học (thích nghi với kí sinh) và hệ cơ (cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo…) phát triển cùng với thành cơ thể, tạo nên lớp bao bì cơ giúp chúng di chuyển.

– Tăng cường giác bám, một số có thêm móc bám.

Bài 7 trang 31 SBT Sinh học 7

Giun sán kí sinh có cấu tạo trong thích nghi với đời sống đó như thê nào ?

Lời giải:

Về cấu tạo trong, giun sán kí sinh có các cấu tạo thích nghi sau :

– Hệ tiêu hoá tăng cường : ruột phân nhánh chằng chịt (như sán lá gan) hoặc tiêu giảm hẳn, để vỏ cơ thể thay thế thẩm thấu chất dinh dưỡng (như sán dây), hay ống tiêu hoá phân hoá đủ ruột sau và hậu môn (như giun đũa, giun kim…).

– Hệ sinh dục phát triển. Cơ quan sinh dục lưỡng tính và phát triển ở sán lá gan hay mỗi đốt thân có một cơ quan sinh dục lưỡng tính như ở sán dây.

Ở giun đũa, tuy phân tính nhưng cơ quan sinh dục dạng ống của chúng đều dài hơn cơ thể gấp nhiều lần. Giun sán, đều đẻ nhiều lứa, nhiều trứng. Một số giun sán có vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn ấu trùng, có kèm theo thay đổi vật chủ.

– Hệ thần kinh : duy trì đặc điểm cấu tạo chung nhưng do điều kiện kí sinh nên phát triển rất kém.

Bài 8 trang 31 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các sai khác về cấu tạo giũa giun đốt và giun tròn.

Lời giải:

Giun đốt có các cấu tạo sai khác giun tròn như sau :

– Cơ thể phân đốt : Sự phân đốt quán triệt cả cấu tạo ngoài (mỗi đốt có một đôi chân bên) và cấu tạo trong (mỗi đốt có một đôi hạch thần kinh, đôi hệ bài tiết và tuần hoàn…). Sự phân đốt cơ thể giúp tăng cường hoạt động và hoàn thiện các hệ cơ quan.

– Cơ thể có khoang chính thức : trong khoang có dịch thể xoang, góp phần xúc tiến các quá trình sinh lí của cơ thể.

– Xuất hiện chân bên : Cơ quan di chuyển chuyên hoá chính thức.

– Xuất hiện hộ tuần hoàn, hệ hô hấp đầu tiên.

Bài 9 trang 31 SBT Sinh học 7

Lập bảng so sánh các đặc điểm của 3 ngành giun.

Lời giải:

Bảng so sánh đặc điểm của 3 ngành giun

Bài 10 trang 32 SBT Sinh học 7

Trình bày các tác hại của giun sán đối với co thể vật chủ.

Lời giải:

Giun sán gây cho vật chủ các tác hại sau :

– Ăn hại mô của vật chủ (giun tóc, giun móc câu… hút máu), lấy tranh thức ăn (giun đũa, giun kim trong ruột).

– Gây tổn thương lớn cho nội tạng vật chủ, dễ gây nhiễm trùng và các tai biến khác như : tắc ruột, tắc ống mật, viêm gan, tắc mạch bạch huyết…

– Tiết chất độc, gây rối loạn các chức năng sinh lí cơ thể.

– Làm giảm năng suất của vật nuôi, cây trồng.

Các tác hại trên rất lớn vì số lượng loài kí sinh nhiều (hiện biết tới 12 000 loài), số cá thể kí sinh của một loài thường lớn (đã gặp trường hợp có hàng trăm con giun đũa ở ruột người), một số cơ thế vật chủ lại có khả nãns nhiễm nhiều loài giun sán khác nhau (ví dụ, người có thể cùng lúc bị giun đũa. siun tóc, giun kim, giun móc câu… kí sinh).

Giải Bài 4, 5, 6 Trang 7, 8 Sách Bài Tập Sinh Học 12 / 2023

Nhiễm sắc thể (NST) bình thường có trình tự gen như sau

Hãy xác định dạng đột biến NST được minh hoạ trong các trường hợp sau :

Lời giải:

a, Đảo đoạn DEF.

b, Lặp đoạn EF

c, Mất đoạn

Bài 5 trang 8 Sách bài tập (SBT) Sinh 12 – Bài tập có lời giải

Nếu tế bào lưỡng bội bình thường có 2n N ST. Sô NST có trong tế bào của những trường hợp sau là bao nhiêu ?

a, Thể không d, thể ba kép

b, Thể một e, thể tứ bội

c, thể ba f, thể lục bội

a, 2n – 2 d, 2n + 1 + 1

b, 2n-1 e, 4n

c, 2n+1 f, 6n

Bài 6 trang 8 Sách bài tập (SBT) Sinh 12 – Bài tập có lời giải

Những sắp xếp gen sau đây trên 1 NST đã thấy ở ruồi giấm D. melanogaster tại các vùng địa lí khác nhau :

Cho rằng sắp xếp ở a là sắp xếp ban đầu, các đảo đoạn khác nhau có thể xuất hiện theo trình tự nào ?

Một chuỗi các đảo đoạn có thể xuất hiện tuần tự là

Zaidap.com

Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn / 2023

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn

1. Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn (trang 59 VBT Sinh học 6)

a. Hoa tự thụ phấn

Hãy cho biết đặc điểm nào ghi trong ngoặc của hoa tự thụ phấn:

Trả lời:

– Loại hoa (đơn tính, lưỡng tính): lưỡng tính

– Thời gian chín của nhị và nhụy: đồng thời

b. Hoa giao phấn

– Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ ở điểm nào?

Trả lời:

– Là hoa đơn tính

– Thời gian chín của nhị và nhụy ở các cây là khác nhau

– Hiện tượng giao phấn của hoa được thực hiện nhờ những yếu tố nào?

Trả lời:

– Gió

– Côn trùng

– Con người

2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ (trang 59 VBT Sinh học 6)

Hãy tóm tắt những đặc điểm chủ yếu của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

Trả lời:

– Màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm

– Tràng hoa hình ống chật hẹp

– Nhị có hạt phấn to, có gai, dính

– Nhụy có đầu dính

Ghi nhớ (trang 59 VBT Sinh học lớp 6)

– Thụ phấn là hiện tượng tiếp xúc giữa hạt phấn và đầu nhụy

– Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ

– Những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của cây khác là hoa giao phấn.

– Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính.

Câu hỏi (trang 59 VBT Sinh học 6)

3. (trang 59 VBT Sinh học 6): Hãy kể tên 2 loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. Tìm những đặc điểm phù hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ ở mỗi hoa:

Trả lời:

– Hoa nhài: hoa trắng, nổi bật trong đêm, có hương thơm đặc biệt.

– Hoa bí ngô: maù vàng, có hương, có mật, hạt phấn to, có gai, đầu nhụy dính

4. (trang 59 VBT Sinh học 6):. Những cây có hoa nở về ban đêm như hoa nhài, quỳnh có đặc điểm gì thu hút sâu bọ?

Trả lời:

Chúng có màu trắng, mùi hương đặc trưng thu hút sâu bọ.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính Sinh học lớp 6.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.