Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 12

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Gi bài VBT Sinh bài 12ả ọI. giun khác (trang 30 VBT Sinh 7)ộ ọ1. (trang 30 VBT Sinh 7):ọ Quan sát các hình 12.1,2,3 (SGK), tr các câu sau:ả ỏTr i:ả ờ- Giun th ng kí sinh ph nào trong th ng và ng t, vì sao?ẹ ườ ườ ậGiun th ng kí sinh máu, ru non, gan,… vì các ph này th ng có nhi uẹ ườ ườ ềch dinh ngấ ưỡ- Hãy tên con ng xâm nh vào th sinh sán lá máu, sán bã tr u, sánể ườ ầdây:Sán lá máu: qua daSán bã tr u: qua ng tiêu hóaầ ườSán dây: qua ng tiêu hóaườ- phòng, ch ng giun kí sinh, ph gi sinh nh th nào cho ng và giaể ườsúc?Gi gìn sinh môi tr ng, ch, ăn chín ng sôi,…ữ ườ ướ ốII. đi chung giun (trang 31 VBTặ Sinh 7ọ )1. (trang 31 VBT Sinh 7):ọ Đánh (+: đúng, -: sai) vào ng so sánh các đi mấ ểc di Giun pủ ẹTr i:ả ờB ng 1. đi giun pả STT Các di nạ Sán lông Sán lá gan Sán dây đi so sánhặ th và ng hai bênơ +2 và lông phát tri nắ -3 Phân bi u, đuôi, ng, ngệ +4 và lông tiêu gi mắ +5 Giác bám phát tri nể +6 Ru phân nhánh ch có mônộ +7 quan sinh phát tri nơ +8 Phát tri qua các giai đo trùngể Ghi nh (trang 31 VBT Sinh 7)ớ ọGiun dù ng do hay kí sinh có chung nh ng đi nh th iẹ ốx ng hai bên và phân bi đuôi, ng ng, ru phân nhánh nhi ch có ru sauứ ộvà môn.ậS giun kí sinh còn có thêm: giác bám, quan sinh phát tri n, trùng phátố ấtri qua các ch trung gian.ể ủCâu (trang 31, 32 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 31 VBT Sinh 7):ọ Sán dây có đi nào tr ng do thích nghiặ ưr cao ng kí sinh trong ru ng i?ấ ườTr i:ả ờ- Chúng có quan giác bám tăng ng (có giác bám, có thêm móc bám).ơ ườ ốDOC24.VN 1- Dinh ng ng cách th th ch dinh ng có có ru ng qua thành cưỡ ưỡ ườ ơth nên hi qu .ể ả- có quan sinh ng tính.ỗ ưỡ2. (trang 32 VBT Sinh 7):ọ Nêu đi chung ngành Giun p. sao yặ ấđ đi “d p” tên cho ngành?ặ ặTr i:ả ờ- thê p, có ng hai bên, phân bi đuôi, ng ng.ơ ụ- quan tiêu hóa phát tri n, loài ki sinh có giác bám phát tri n, ru phân nhánh, ch aơ ưcó môn.ậ- quan sinh phát tri n, trùng phát tri qua các giai đo n.ơ ạ- đi “d p” tên cho ngành vì ngành các loài giun có đi mấ ếchung là th p, phân bi các ngành giun khác.ơ ớDOC24.VN

    2020-12-22 02:01:16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 28, 29, 30, 31, 32 Sbt Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 38, 39, 40, 41, 42 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp Giải
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Bài 1 trang 28 SBT Sinh học 7

    Nêu các đặc điểm chung của 3 ngành Giun (Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt).

    Lời giải:

    Tuy là 3 ngành khác nhau, nhưng Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt có chung các đặc điểm sau đây :

    – Cơ thể có đối xứng 2 bên : Nghĩa là chỉ có thể vẽ được 1 mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau. Nhờ đối xứng 2 bên, cơ thể chúng bắt đầu chia thành : phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng.

    – Thành cơ thể có cấu tạo 3 lớp : Khác với ruột khoang, đến các ngành Giun, thành cơ thể xuất hiện lớp giữa. Chính lớp này đã hình thành nên hệ cơ, mô liên kết, các tuyến nội tiết và thành mạch máu… là đặc điểm quan trọng của các động vật có tổ chức cơ thể cao.

    – Thành cơ thể có sự liên kết chặt chẽ của các loại cơ (cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo, cơ lưng bụng…) tạo nên bao bì cơ giúp cho cơ thể di chuyển, nhất là ở Giun dẹp, đến Giun đốt thì xuất hiện cơ quan di chuyển chuyên hoá.

    Bài 2 trang 28 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu các căn cứ về cấu tạo để nhận biết ngành Giun dẹp (gồm sán lông, sán lá gan, sán bã trẩu, sán dây…).

    Lời giải:

    Ngành Giun dẹp có cấu tạo thấp nhất trong các ngành Giun thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể dẹp theo chiều lưng – bụng.

    – Ruột còn cấu tạo dạng túi, chưa có hậu môn.

    – Hệ thần kinh cấu tạo đơn giản gồm : 2 hạch não và đôi dây thần kinh dọc phát triển.

    – Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn còn thiếu.

    – Hầu hết giun dẹp lưỡng tính.

    Bên cạnh những giun dẹp có kích thước nhỏ (dưới 1mm như sán lá máu) có những loài có kích thước khổng lồ như sán dây (dài từ 2 – 3m đến 8 – 9m), một trong những đại diện có kích thước dài nhất của các ngành giun. Trừ một số sống tự do, còn đa số giun dẹp có đời sống kí sinh.

    Bài 3 trang 29 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu cấu tạo và đời sống của sán lá gan thích nghi vói đời sống kí sinh.

    Lời giải:

    Đại diện cho giun dẹp là sán lá gan có đời sống kí sinh. Cho nên ngoài những đặc điểm chung của ngành Giun dẹp, sán lá gan còn có các đặc điểm thích nghi với kí sinh như :

    – Về cấu tạo : Tiêu giảm lông bơi và giác quan, xuất hiện giác bám, tăng cường cơ quan tiêu hoá và cơ quan sinh sản.

    – Về đời sống :

    + Sán lá gan đẻ nhiều lứa, nhiều trứng.

    + Ấu trùng cũng có khả năng sinh sản vô tính.

    + Có thay đổi vật chủ.

    Đây là sự thích nghi của sán lá gan với kí sinh vì trong vòng đời, tỉ lệ sống sót của các thế hệ sau rất thấp.

    Bài 4 trang 29 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu các cấu tạo để nhận biết ngành Giun tròn.

    Lời giải:

    Ngành Giun tròn (gồm giun đũa, giun kim, giun chỉ…) có chung các đặc điểm sau :

    – Các nội quan giun tròn nằm trong một khoang cơ thể hình trụ kéo dài. Tuy thế, đó vẫn chưa phải là khoang cơ thể chính thức (vì mới chỉ là khoang nguyên sinh).

    – Ruột giun tròn kéo dài, xuất hiện ruột sau và hậu môn.

    – Giun tròn vẫn chưa có hệ hô hấp và hệ tuần hoàn : hệ hô hấp hoặc qua da (với loài sống tự do) hoặc yếm khí (với loài sống kí sinh).

    – Hệ thần kinh chủ yếu là những dây thần kinh dọc (phần lớn ở mặt bụng) xuất phát từ vòng thần kinh hầu.

    – Đa số giun tròn phân tính : Cơ quan sinh sản đực, cái có hình dạng và cấu tạo khác nhau.

    Với cấu tạo như vậy, giun tròn có tổ chức cao hơn giun dẹp. Chúng thường kí sinh ở nội tạng động vật và người. Trong số ấy, có nhiều loài có hại đáng kể cho cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con người.

    Bài 5 trang 30 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu các cán cứ về cấu tạo và lối sống để nhận biết ngành Giun đốt.

    Lời giải:

    Giun đốt có tổ chức cơ thể cao hơn Giun dẹp và Giun tròn thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể hình giun, tức hình trụ và kéo dài.

    – Cơ thể khác với các giun tròn ở chỗ phân chia thành các đốt. Các đốt đều có cấu tạo giống nhau : đều có hạch thần kinh, cơ quan bài tiết, cơ quan di chuyển, một phần của hệ tuần hoàn và tiêu hoá…

    – Ống tiêu hoá giống giun tròn nhưng phân hoá hơn. Xuất hiện hệ tuần hoàn kín và ở nhiều loài còn có cơ quan hô hấp (mang).

    – Hệ thần kinh gồm vòng hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng.

    – Giun đốt nói chung phân tính, nhưng giun đất thì lưỡng tính.

    – Đa số các loài giun đốt sống ở biển và nước ngọt, một số sống trong đất ẩm. Chúng ăn thịt, ăn thực vật và ăn tạp, số nhỏ kí sinh.

    Bài 6 trang 30 SBT Sinh học 7

    Giun sán kí sinh có cấu tạo ngoài thích nghi với đòi sống như thê nào ?

    Lời giải:

    Giun sán ở đây chỉ các đại diện của 2 ngành Giun : Giun dẹp (sán) và Giun tròn (giun đũa). Đa số các đại diện của 2 ngành này đều kí sinh, biểu hiện sự thích nghi về cấu tạo ngoài như sau :

    – Tiêu giảm mắt và các giác quan nói chung.

    – Tiêu giảm lông bơi, thay thế vào đó là phát triển vỏ cuticun có tác dụng như cái áo giáp hoá học (thích nghi với kí sinh) và hệ cơ (cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo…) phát triển cùng với thành cơ thể, tạo nên lớp bao bì cơ giúp chúng di chuyển.

    – Tăng cường giác bám, một số có thêm móc bám.

    Bài 7 trang 31 SBT Sinh học 7

    Giun sán kí sinh có cấu tạo trong thích nghi với đời sống đó như thê nào ?

    Lời giải:

    Về cấu tạo trong, giun sán kí sinh có các cấu tạo thích nghi sau :

    – Hệ tiêu hoá tăng cường : ruột phân nhánh chằng chịt (như sán lá gan) hoặc tiêu giảm hẳn, để vỏ cơ thể thay thế thẩm thấu chất dinh dưỡng (như sán dây), hay ống tiêu hoá phân hoá đủ ruột sau và hậu môn (như giun đũa, giun kim…).

    – Hệ sinh dục phát triển. Cơ quan sinh dục lưỡng tính và phát triển ở sán lá gan hay mỗi đốt thân có một cơ quan sinh dục lưỡng tính như ở sán dây.

    Ở giun đũa, tuy phân tính nhưng cơ quan sinh dục dạng ống của chúng đều dài hơn cơ thể gấp nhiều lần. Giun sán, đều đẻ nhiều lứa, nhiều trứng. Một số giun sán có vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn ấu trùng, có kèm theo thay đổi vật chủ.

    – Hệ thần kinh : duy trì đặc điểm cấu tạo chung nhưng do điều kiện kí sinh nên phát triển rất kém.

    Bài 8 trang 31 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu các sai khác về cấu tạo giũa giun đốt và giun tròn.

    Lời giải:

    Giun đốt có các cấu tạo sai khác giun tròn như sau :

    – Cơ thể phân đốt : Sự phân đốt quán triệt cả cấu tạo ngoài (mỗi đốt có một đôi chân bên) và cấu tạo trong (mỗi đốt có một đôi hạch thần kinh, đôi hệ bài tiết và tuần hoàn…). Sự phân đốt cơ thể giúp tăng cường hoạt động và hoàn thiện các hệ cơ quan.

    – Cơ thể có khoang chính thức : trong khoang có dịch thể xoang, góp phần xúc tiến các quá trình sinh lí của cơ thể.

    – Xuất hiện chân bên : Cơ quan di chuyển chuyên hoá chính thức.

    – Xuất hiện hộ tuần hoàn, hệ hô hấp đầu tiên.

    Bài 9 trang 31 SBT Sinh học 7

    Lập bảng so sánh các đặc điểm của 3 ngành giun.

    Lời giải:

    Bảng so sánh đặc điểm của 3 ngành giun

    Bài 10 trang 32 SBT Sinh học 7

    Trình bày các tác hại của giun sán đối với co thể vật chủ.

    Lời giải:

    Giun sán gây cho vật chủ các tác hại sau :

    – Ăn hại mô của vật chủ (giun tóc, giun móc câu… hút máu), lấy tranh thức ăn (giun đũa, giun kim trong ruột).

    – Gây tổn thương lớn cho nội tạng vật chủ, dễ gây nhiễm trùng và các tai biến khác như : tắc ruột, tắc ống mật, viêm gan, tắc mạch bạch huyết…

    – Tiết chất độc, gây rối loạn các chức năng sinh lí cơ thể.

    – Làm giảm năng suất của vật nuôi, cây trồng.

    Các tác hại trên rất lớn vì số lượng loài kí sinh nhiều (hiện biết tới 12 000 loài), số cá thể kí sinh của một loài thường lớn (đã gặp trường hợp có hàng trăm con giun đũa ở ruột người), một số cơ thế vật chủ lại có khả nãns nhiễm nhiều loài giun sán khác nhau (ví dụ, người có thể cùng lúc bị giun đũa. siun tóc, giun kim, giun móc câu… kí sinh).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 28 Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh Giải
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 55: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất
  • Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 10 Bài 1. Phương Trình Đường Thẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1 : Số Phức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1: Số Phức (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Toán 12 Chương 4 Bài 1: Số Phức
  • Số Phức Toán Lớp 12 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10,

    Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Tập Hợp
  • Giải Toán 10, Giải Bài Tập Toán 10 Hình Học, Đại Số
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1: Hệ Tọa Độ Trong Không Gian (Nâng Cao)
  • Toán 8 Bài 1 Nhân Đơn Thức Với Đa Thức. Lý Thuyết Và Bài Tập
  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3 C4 Và Cam
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 69 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Trang 69
  • Bài tập có lời giải trang 10, 11, 12, 13 SBT Sinh học 7

    Bài 1 trang 10 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh.

    Động vật nguyên sinh có các đặc điểm chung sau :

    – Cơ thể có kích thước hiển vi và chỉ là 1 tế bào, nhưng khác với tế bào của động vật đa bào ở chỗ : đó là một cơ thể độc lập thực hiện đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống.

    – Động vật nguyên sinh có các bào quan khác nhau để thực hiện các chức năng sống như : dinh dưỡng, bài tiết, di chuyển…

    – Hầu hết chúng sống ở nước, số nhỏ sống ở đất ẩm và kí sinh.

    Hình. Đại diện của Động vật nguyên sinh a) Trùng roi xanh , b) Trùng biến hình ; c) Trùng giày ; d) Bào xác kiết lị 1. Nhân ; 2. Chất nguyên sinh ; 3. Chân giả ; 4. Roi; 5. Lông bơi; 6. Không bào tiêu hoá ; 7. Không bào co bóp ; 8. Diệp lục ; 9. Hạt dự trữ; 10. Điểm mất ; 11. vỏ bào xác

    Bài 2 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm của trùng roi.

    Trùng roi có các đặc điểm sau :

    – Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù.

    – Bào quan di chuyển là roi, một bộ phận chuyên hoá của chẩt nguyên sinh. Khi di chuyển, roi khoan vào nước để kéo cơ thể tiến theo.

    – Có lớp màng trong suốt phủ cơ thể nên cơ thể chúng có hình thù nhất định và nhìn rõ được các bào quan bên trong cơ thể.

    – Cơ thể thường chứa các hạt diệp lục nên tuy là động vật nhưng chúng có khả năng vừa dị dưỡng vừa tự dưỡng.

    – Có điểm mắt màu đỏ ở gốc roi với khả năng nhận biết được sáng và tối.

    – Một số trùng roi có khả năng tạo thành tập đoàn trùng roi (tập đoàn Vôn vốc gồm nhiều tế bào chung sống, nhưng mỗi tế bào ấy vẫn là các cá thể độc lập).

    – Sinh sản phân đôi theo chiều dọc cơ thể.

    Bài 3 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm dinh duũng của trùng giày.

    Trùng giày có các đặc điểm dinh dưỡng sau :

    – Thức ăn lấy vào qua lỗ miệng, cặn bã thải ra qua lỗ thoát.

    – Thức ăn qua miệng và hầu, được vo thành viên trong không bào tiêu hoá.

    – Không bào tiêu hoá di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định.

    – Enzim tiêu hoá biến đổi thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh.

    Bài 4 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh kí sinh.

    Động vật nguyên sinh kí sinh có các đặc điểm chung sau :

    – Bào quan di chuyển đều tiêu giảm.

    – Dinh dưỡng kiểu hoại sinh, rất thích hợp với môi truờng kí sinh thường luôn giàu chất dinh dưỡng.

    – Sinh sản vô tính rất nhanh : mỗi lần sinh sản thường cho ra hàng chục hay hàng trăm cá thể mới (kiểu liệt sinh). Đôi khi có xen kẽ sinh sản hữu tính.

    – Chỉ kí sinh ở 1 cơ thể (như trùng kiết lị) hoặc 2 cá thể (có thay đổi vật chủ như ở trùng sốt rét).

    Bài 5 trang 12 SBT Sinh học 7

    Động vật nguyên sinh có nhũng vai trò quan trọng gì ?

    Động vật nguyên sinh có các vai trò quan trọng sau :

    – Chúng là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn ở nước (là thức ăn không thể thiếu của giáp xác nhỏ và nhóm này lại là thức ăn quan trọng của cá).

    – Là một trong các chỉ thị về độ trong sạch của môi trường nước.

    – Hoá thạch của chúng còn là chỉ thị của tuổi các địa tầng và tài nguyên khoáng sản. Một số tham gia hình thành vỏ trái đất.

    – Nhiều động vật nguyên sinh kí sinh gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật (như bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh ngủ… ở người, bệnh cầu trùng ở thỏ…).

    Bài 6 trang 12 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm và ý nghĩa của tập đoàn trùng roi.

    Tập đoàn trùng roi có các đặc điểm và ý nghĩa sau :

    – Chúng gồm nhiều tế bào liên kết lại với nhau như mạng lưới.

    – Mỗi cá thể có roi quay ra ngoài để cùng di chuyển nhưng vẫn sống độc lập, chưa có sự chuyên hoá về chức năng.

    – Giữa các tế bào có các “cầu nguyên sinh chất” liên hệ với nhau.

    Chúng được coi như một hình thức “chuyển tiếp” giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Bài 7 trang 12 SBT Sinh học 7

    Có loài động vật nguyên sinh nào chỉ sống kí sinh không ? Chúng có đặc điểm gì ?

    Trùng kiết lị, trùng sốt rét là động vật nguyên sinh chỉ sốnơ kí sinh. Chúng có các đặc điểm sau :

    – Tiêu giảm chân giả hay roi.

    – Dinh dưỡng nhờ kí sinh ở máu người.

    – Hoá bào xác khi gặp điều kiện không thuận lợi.

    – Trùng sốt rét phải qua vật chủ trung gian (muỗi Anôphen).

    Bài 8 trang 13 SBT Sinh học 7

    So sánh đặc điểm trùng kiết lị và trùng sốt rét.

    So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét.

    Cách phòng bệnh kiết lị như thê nào ?

    Bào xác trùng kiết lị theo gió hay ruồi nhặng phát tán vào thức ăn rồi qua miệng, vào cơ quan tiêu hoá người, gây bệnh, đôi khi gây thành dịch. Để phòng bệnh này chỉ cần ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi (vì quá 70°c, trùng kiết lị đã chết), diệt ruổi nhặng, rửa tay trước khi ăn.

    Bài 10 trang 13 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu các cách phòng chống bệnh sốt rét ở nuớc ta.

    Bệnh sốt rét vẫn còn là một bệnh nguy hiểm ở nước ta, nhất là ở miền núi. Các cách phòng bệnh như sau :

    – Diệt muỗi Anôphen bằng 2 cách : phun thuốc trừ muỗi và vệ sinh môi trường để muỗi không có chỗ trú ngụ.

    – Cải tạo đầm lầy để diệt bọ gậy là ấu trùng của muỗi.

    – Tích cực ngủ màn, tẩm thuốc trừ muỗi vào vải màn.

    – Phát hiện ra bệnh, cần chữa trị ngay để diệt ổ phát tán bệnh trong cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Tự Luận Trang 14 Sbt Sinh Học 7
  • Bài 48. Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người
  • Bài Tập Tự Luận 1, 2, 3, 4, 5 Trang 39 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Tin Học 11: Bài Tập Và Thực Hành 4
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11 Bài 24. Ứng Động
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 7, 8 Sách Bài Tập Sinh Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 5: Chương I Khái Quát Về Cơ Thể Người
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Sbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Unit 3 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Nhiễm sắc thể (NST) bình thường có trình tự gen như sau

    Hãy xác định dạng đột biến NST được minh hoạ trong các trường hợp sau :

    Lời giải:

    a, Đảo đoạn DEF.

    b, Lặp đoạn EF

    c, Mất đoạn

    Bài 5 trang 8 Sách bài tập (SBT) Sinh 12 – Bài tập có lời giải

    Nếu tế bào lưỡng bội bình thường có 2n N ST. Sô NST có trong tế bào của những trường hợp sau là bao nhiêu ?

    a, Thể không d, thể ba kép

    b, Thể một e, thể tứ bội

    c, thể ba f, thể lục bội

    a, 2n – 2 d, 2n + 1 + 1

    b, 2n-1 e, 4n

    c, 2n+1 f, 6n

    Bài 6 trang 8 Sách bài tập (SBT) Sinh 12 – Bài tập có lời giải

    Những sắp xếp gen sau đây trên 1 NST đã thấy ở ruồi giấm D. melanogaster tại các vùng địa lí khác nhau :

    Cho rằng sắp xếp ở a là sắp xếp ban đầu, các đảo đoạn khác nhau có thể xuất hiện theo trình tự nào ?

    Một chuỗi các đảo đoạn có thể xuất hiện tuần tự là

    Zaidap.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 31
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 42
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 64: Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Sinh Dục (Bệnh Tình Dục)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 105
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 2: Phiên mã và dịch mã (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 13: Quan sát hình 2.1 và cho biết:

    – Enzym nào tham gia quá trình phiên mã?

    – Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN (gen)?

    – Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN.

    – Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp mARN.

    – Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã.

    Lời giải:

    – Enzim ARN pôlimeraza tham gia quá trình phiên mã.

    – Phiên mã bắt đầu tại một trình tự nuclêôtit đặc hiệu (ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa lộ mạch mã gốc 3′ → 5′ và bắt đầu phiên mã tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)).

    – Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN là 3′ → 5′.

    – Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′. Nguyên tắc bổ sung là: A với U, T với A, G với X và X với G.

    – Khi gặp tín hiệu kết thúc (điểm kết thúc) thì mạch mARN tách ra và enzim ARN pôlimeraza rời khỏi mạch khuôn.

    Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 15: Quan sát hình 2.2 và cho biết:

    – Côđon mở đầu trên mARN.

    – Côđon trên mARN và anticôđon tương ứng của tARN mang axit amin thứ nhất.

    – Liên kết peptit đầu tiên giữa hai axit amin nào?

    Lời giải:

    – Côđon mở đầu trên mARN là: AUG (tương ứng axit amin foocmin metionin (fMet)).

    – Côđon trên mARN mang axit amin thứ nhất là: GUX và anticôđon là: XAG.

    – Liên kết peptit đầu tiên giữa axit amin mở đầu foocmin metionin (fMet) và axit amin thứ nhất valin (val).

    Bài 1 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày diễn biến của cơ chế phiên mã và kết quả của nó.

    Lời giải:

    Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.

    – Diễn biến:

    + Giai đoạn khởi đầu: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

    + Giai đoạn kéo dài: ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (A với U, T với A, G với X và X với G).

    Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′.

    + Giai đoạn kết thúc: Khi enzim gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại.

    + Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin.

    – Kết quả: thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

    Bài 2 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày cơ chế dịch mã diễn ra tại ribôxôm.

    Lời giải:

    Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin. Quá trình này gồm hai giai đoạn:

    * Hoạt hóa axit amin:

    Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    * Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:

    – Giai đoạn khởi đầu:

    + Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) bổ sung chính xác với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

    + Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

    – Giai đoạn kéo dài:

    + Tiếp theo tARN mang axit amin thứ nhất (aa1-tARN) tới vị trí bên cạnh, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ nhất ngay sau côđon mở đầu trên mARN.

    + Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất (met-aa1).

    + Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN theo chiều 5′ → 3′, đồng thời tARN (đã mất axit amin mở đầu) rời khỏi ribôxôm.

    + Sau đó, phức hợp aa2-tARN tiến vào ribôxôm, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ hai trên mARN. Liên kết peptit giữa axit amin thứ nhất và axit amin thứ hai (aa1 – aa2) được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribôxôm tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN.

    – Giai đoạn kết thúc:

    + Quá trình dịch mã diễn ra cho đến khi gặp côđon kết thúc trên mARN thì dừng lại.

    + Ribôxôm tách ra khỏi mARN và chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mêtiônin mở đầu cũng tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

    + Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh.

    Bài 3 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Pôliribôxôm là gì?

    Lời giải:

    – Trong quá trình dịch mã mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (5 – 20 ribôxôm) gọi là pôliribôxôm.

    – Sau khi ribôxôm thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì ribôxôm thứ 2 liên kết vào mARN theo đó là ribôxôm thứ 3, 4…

    – Như vậy, khi trượt hết phân tử mARN thì pôliribôxôm đã tổng hợp được một số chuỗi pôlipeptit cùng loại, sau đó tự hủy.

    – Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtein nào.

    Bài 4 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Chọn phương án trả lời đúng. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

    A. mARN B. ADN C. tARN D. Ribôxôm

    Lời giải:

    Đáp án B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7 Trang 27 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh 12
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 20, 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 17: Một Số Giun Đốt Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Đốt
  • Bài 1 trang 10 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh.

    Lời giải:

    Động vật nguyên sinh có các đặc điểm chung sau :

    – Cơ thể có kích thước hiển vi và chỉ là 1 tế bào, nhưng khác với tế bào của động vật đa bào ở chỗ : đó là một cơ thể độc lập thực hiện đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống.

    – Động vật nguyên sinh có các bào quan khác nhau để thực hiện các chức năng sống như : dinh dưỡng, bài tiết, di chuyển…

    – Hầu hết chúng sống ở nước, số nhỏ sống ở đất ẩm và kí sinh.

    Hình. Đại diện của Động vật nguyên sinh a) Trùng roi xanh , b) Trùng biến hình ; c) Trùng giày ; d) Bào xác kiết lị 1. Nhân ; 2. Chất nguyên sinh ; 3. Chân giả ; 4. Roi; 5. Lông bơi; 6. Không bào tiêu hoá ; 7. Không bào co bóp ; 8. Diệp lục ; 9. Hạt dự trữ; 10. Điểm mất ; 11. vỏ bào xác

    Bài 2 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm của trùng roi.

    Lời giải:

    Trùng roi có các đặc điểm sau :

    – Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù.

    – Bào quan di chuyển là roi, một bộ phận chuyên hoá của chẩt nguyên sinh. Khi di chuyển, roi khoan vào nước để kéo cơ thể tiến theo.

    – Có lớp màng trong suốt phủ cơ thể nên cơ thể chúng có hình thù nhất định và nhìn rõ được các bào quan bên trong cơ thể.

    – Cơ thể thường chứa các hạt diệp lục nên tuy là động vật nhưng chúng có khả năng vừa dị dưỡng vừa tự dưỡng.

    – Có điểm mắt màu đỏ ở gốc roi với khả năng nhận biết được sáng và tối.

    – Một số trùng roi có khả năng tạo thành tập đoàn trùng roi (tập đoàn Vôn vốc gồm nhiều tế bào chung sống, nhưng mỗi tế bào ấy vẫn là các cá thể độc lập).

    – Sinh sản phân đôi theo chiều dọc cơ thể.

    Bài 3 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm dinh duũng của trùng giày.

    Lời giải:

    Trùng giày có các đặc điểm dinh dưỡng sau :

    – Thức ăn lấy vào qua lỗ miệng, cặn bã thải ra qua lỗ thoát.

    – Thức ăn qua miệng và hầu, được vo thành viên trong không bào tiêu hoá.

    – Không bào tiêu hoá di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định.

    – Enzim tiêu hoá biến đổi thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh.

    Bài 4 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh kí sinh.

    Lời giải:

    Động vật nguyên sinh kí sinh có các đặc điểm chung sau :

    – Bào quan di chuyển đều tiêu giảm.

    – Dinh dưỡng kiểu hoại sinh, rất thích hợp với môi truờng kí sinh thường luôn giàu chất dinh dưỡng.

    – Sinh sản vô tính rất nhanh : mỗi lần sinh sản thường cho ra hàng chục hay hàng trăm cá thể mới (kiểu liệt sinh). Đôi khi có xen kẽ sinh sản hữu tính.

    – Chỉ kí sinh ở 1 cơ thể (như trùng kiết lị) hoặc 2 cá thể (có thay đổi vật chủ như ở trùng sốt rét).

    Bài 5 trang 12 SBT Sinh học 7

    Động vật nguyên sinh có nhũng vai trò quan trọng gì ?

    Lời giải:

    Động vật nguyên sinh có các vai trò quan trọng sau :

    – Chúng là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn ở nước (là thức ăn không thể thiếu của giáp xác nhỏ và nhóm này lại là thức ăn quan trọng của cá).

    – Là một trong các chỉ thị về độ trong sạch của môi trường nước.

    – Hoá thạch của chúng còn là chỉ thị của tuổi các địa tầng và tài nguyên khoáng sản. Một số tham gia hình thành vỏ trái đất.

    – Nhiều động vật nguyên sinh kí sinh gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật (như bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh ngủ… ở người, bệnh cầu trùng ở thỏ…).

    Bài 6 trang 12 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm và ý nghĩa của tập đoàn trùng roi.

    Lời giải:

    Tập đoàn trùng roi có các đặc điểm và ý nghĩa sau :

    – Chúng gồm nhiều tế bào liên kết lại với nhau như mạng lưới.

    – Mỗi cá thể có roi quay ra ngoài để cùng di chuyển nhưng vẫn sống độc lập, chưa có sự chuyên hoá về chức năng.

    – Giữa các tế bào có các “cầu nguyên sinh chất” liên hệ với nhau.

    Chúng được coi như một hình thức “chuyển tiếp” giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Bài 7 trang 12 SBT Sinh học 7

    Có loài động vật nguyên sinh nào chỉ sống kí sinh không ? Chúng có đặc điểm gì ?

    Lời giải:

    Trùng kiết lị, trùng sốt rét là động vật nguyên sinh chỉ sốnơ kí sinh. Chúng có các đặc điểm sau :

    – Tiêu giảm chân giả hay roi.

    – Dinh dưỡng nhờ kí sinh ở máu người.

    – Hoá bào xác khi gặp điều kiện không thuận lợi.

    – Trùng sốt rét phải qua vật chủ trung gian (muỗi Anôphen).

    Bài 8 trang 13 SBT Sinh học 7

    So sánh đặc điểm trùng kiết lị và trùng sốt rét.

    Lời giải:

    So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét.

    Bài 9 trang 13 SBT Sinh học 7

    Cách phòng bệnh kiết lị như thê nào ?

    Lời giải:

    Bào xác trùng kiết lị theo gió hay ruồi nhặng phát tán vào thức ăn rồi qua miệng, vào cơ quan tiêu hoá người, gây bệnh, đôi khi gây thành dịch. Để phòng bệnh này chỉ cần ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi (vì quá 70°c, trùng kiết lị đã chết), diệt ruổi nhặng, rửa tay trước khi ăn.

    Bài 10 trang 13 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu các cách phòng chống bệnh sốt rét ở nuớc ta.

    Lời giải:

    Bệnh sốt rét vẫn còn là một bệnh nguy hiểm ở nước ta, nhất là ở miền núi. Các cách phòng bệnh như sau :

    – Diệt muỗi Anôphen bằng 2 cách : phun thuốc trừ muỗi và vệ sinh môi trường để muỗi không có chỗ trú ngụ.

    – Cải tạo đầm lầy để diệt bọ gậy là ấu trùng của muỗi.

    – Tích cực ngủ màn, tẩm thuốc trừ muỗi vào vải màn.

    – Phát hiện ra bệnh, cần chữa trị ngay để diệt ổ phát tán bệnh trong cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Giải Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Nhất
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14. Thân Dài Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 26: Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 33: Hạt Và Các Bộ Phận Của Hạt
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 10: Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 37: Tảo
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn

    1. Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn (trang 59 VBT Sinh học 6)

    a. Hoa tự thụ phấn

    Hãy cho biết đặc điểm nào ghi trong ngoặc của hoa tự thụ phấn:

    Trả lời:

    – Loại hoa (đơn tính, lưỡng tính): lưỡng tính

    – Thời gian chín của nhị và nhụy: đồng thời

    b. Hoa giao phấn

    – Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ ở điểm nào?

    Trả lời:

    – Là hoa đơn tính

    – Thời gian chín của nhị và nhụy ở các cây là khác nhau

    – Hiện tượng giao phấn của hoa được thực hiện nhờ những yếu tố nào?

    Trả lời:

    – Gió

    – Côn trùng

    – Con người

    2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ (trang 59 VBT Sinh học 6)

    Hãy tóm tắt những đặc điểm chủ yếu của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

    Trả lời:

    – Màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm

    – Tràng hoa hình ống chật hẹp

    – Nhị có hạt phấn to, có gai, dính

    – Nhụy có đầu dính

    Ghi nhớ (trang 59 VBT Sinh học lớp 6)

    – Thụ phấn là hiện tượng tiếp xúc giữa hạt phấn và đầu nhụy

    – Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ

    – Những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của cây khác là hoa giao phấn.

    – Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính.

    Câu hỏi (trang 59 VBT Sinh học 6)

    3. (trang 59 VBT Sinh học 6): Hãy kể tên 2 loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. Tìm những đặc điểm phù hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ ở mỗi hoa:

    Trả lời:

    – Hoa nhài: hoa trắng, nổi bật trong đêm, có hương thơm đặc biệt.

    – Hoa bí ngô: maù vàng, có hương, có mật, hạt phấn to, có gai, đầu nhụy dính

    4. (trang 59 VBT Sinh học 6):. Những cây có hoa nở về ban đêm như hoa nhài, quỳnh có đặc điểm gì thu hút sâu bọ?

    Trả lời:

    Chúng có màu trắng, mùi hương đặc trưng thu hút sâu bọ.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính Sinh học lớp 6.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 12: Biến Dạng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Bài 6, 7, 8, 9 Trang 105
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Bài 54 (SGK Toán 7 trang 30)

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 55 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = 7

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 56 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Bài giải:

    Ta gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (x, y lớn hơn 0; đơn vị mét)

    Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh là 2/5

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài giải:

    Bài 60 (SGK Toán 7 trang 31)

    Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    Bài giải: Bài 61 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 62 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 63 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải:

    Bài 64 (SGK Toán 7 trang 31)

    Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỷ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?

    Bài giải:

    Với tài liệu giải toán lớp 7 này các em học sinh sẽ hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau thông qua kiến thức lý thuyết cơ bản và những ví dụ cụ thể. Cùng với đó các bạn học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu chi tiết và ứng dụng cho quá trình làm toán, giải bài tập trang 30, 31 sgk tán 7 dễ dàng và hiệu quả hơn. Nhờ hệ thống bài giải Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dễ hiểu và bám sát với chương trình sgk chắc chắn sẽ đem lại sự tiện lợi cho quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức và tìm ra phương pháp học tập tốt hơn.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 48, 49, 50 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán 7 Tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tinh-chat-cua-day-ti-so-bang-nhau-32087n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 30, 31 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 32 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đũa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 7 Bài 16: Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 55: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 28 Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh Giải
  • Giải bài tập trang 49 SGK Sinh lớp 7: Giun đũa Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    Giải bài tập trang 49 SGK Sinh lớp 7: Giun đũa

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 7: Sán lá gan Giải bài tập trang 46 SGK Sinh lớp 7: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I – CẤU TẠO NGOÀI

    Cơ thế giun đũa dài bằng chiếc đũa (khoảng 25cm). Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể luôn căng tròn, có tác dụng như bộ áo giáp, giúp giun đũa không bị tiêu huỷ bởi các dịch tiêu hoá trong ruột non người.

    II – CẤU TẠO TRONG VÀ DI CHUYỂN

    Cơ thể giun đũa hình ống. Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển. Bên trong là khoang cơ thể chưa chính thức. Trong khoang có: ống tiêu hoá bắt đầu từ lỗ miệng ở phía trước cơ thể giữa ba môi bé, kết thúc ở lỗ hậu môn; các tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như túi chỉ trắng ở xung quanh ruột.

    Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chúng chỉ cong cơ thể lại và duỗi ra. Cấu tạo này thích hợp với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

    III – DINH DƯỠNG

    Thức ăn đi một chiều theo ống ruột thẳng từ miệng tới hậu môn. Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng vào nhanh và nhiều.

    IV – SINH SẢN 1. Cơ quan sinh dục

    Giun đũa phân tính. Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống: cái 2 ống, đực 1 ống và dài hơn chiều dài cơ thể.

    Giun đũa thụ tinh trong. Con cái đẻ số lượng trứng rất lớn lẫn vào phân người (khoảng 200000 trứng một ngày).

    2. Vòng đời giun đũa

    Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng. Người ăn phải trứng (qua rau sống, quả tươi…), đến ruột non, ấu trùng chui ra, vào máu đi qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột non lần thứ hai mới chính thức kí sinh ở đấy

    B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Sinh học lớp 7 trang 49:

    Bài 1: (trang 49 SGK Sinh 7)

    Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

    Hướng dẫn trả lời bài 1:

    Cơ thể hình lá, dẹp, màu đỏ

    Cơ thể thon dài, 2 đầu thon lại (Tiết diện ngang hình tròn)

    Các giác bám phát triển

    Có lớp vỏ bọc cuticun bọc ngoài cơ thể

    Có 2 nhánh ruột vừa tiêu hóa vừa dẫn thức ăn nuôi cơ thể, không có hậu môn.

    Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng, kết thúc ở hậu môn.

    Sinh sản: Lưỡng tính (Có bộ phận sinh dục đực và cái riêng, có tuyến noãn hoàng), đẻ 4000 trứng một ngày.

    Sinh sản: Phân tính, tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống. Thụ tinh trong, con cái đẻ khoảng 200.000 trứng một ngày.

    Bài 2: (trang 49 SGK Sinh 7)

    Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người.

    Hướng dẫn trả lời Bài 2:

    Chúng lấy chất dinh dưỡng của người, gây tắc ruột, tắc ống mật và tiết độc tố gây hại cho người. Nếu có người mắc bệnh thì có thể coi đó là “ổ truyền bệnh cho cộng đồng”. Vì từ người đó sẽ có rất nhiều trứng giun thải ra ngoài môi trường và có nhiều cơ hội (qua ăn rau sống, không rửa tay trước khi ăn,…) đi vào người khác.

    Bài 3: (trang 49 SGK Sinh 7)

    Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.

    Hướng dẫn trả lời bài 3:

    Ăn ở sạch sẽ, không ăn rau sống chưa qua sát trùng, không uống nước lã, rửa tay trước khi ăn. Thức ăn phải để trong lồng bàn, vệ sinh sạch sẽ (tay, chân và đồ dùng trong nhà không để bụi bám vào), trừ diệt ruồi nhặng, xây hố xí (nhà vệ sinh) phải bảo đảm vệ sinh một cách khoa học (tự hoại hoặc 2 ngăn,..). Phòng chống giun đũa kí sinh ở ruột người là vấn đề chung của xã hội, cộng đồng mà mỗi người phải quan tâm thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100