Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn

--- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và A
  • Gi bài VBT Sinh bài 15: ADNả ớBài trang 35 VBT Sinh 9:ậ vào các thông tin trong SGK hãy tr câu ờh i: Vì sao ADN có tính thù và đa ng?ỏ ạTr i:ả ờADN lo nuclêôtit A, T, G, X. lo ADN tr ng thành ượ ởph n, ng và trình các nuclêôtit, vì th đã nên tính đa ng và ượ ạđ thù ADN.ặ ủBài trang 35ậ VBT Sinh cọ 9: Quan sát hình 15 SGK và tr các câu sau:ả ỏa) Các lo nuclêôtit nào gi ch liên nhau thành p?ạ ặb) Trình các phân trên đo ch ADN nh sau:ự ư- -Trình các phân trên đo ch ng ng nh th nào?ự ươ ếTr i:ả ờa) Nuclêôtit lo liên nuclêôtit lo (c T), nuclêôtit lo liên ớnuclêôtit lo (c X).ạ ặb) Trình các phân trên đo ch ng ng là:ự ươ ứ- -Bài pậ trang 35 VBT Sinh 9:ọ Đi ho thích vào ch tr ng trongề ốcác câu sau:Phân ADN các nguyên …………….. ADN thu lo phân ượ ửđ theo nguyên …………………. mà phân là nuclêôtit thu lo i: ượ ạ…………ADN loài thù ………………………. các nuclêôtit. Do trình ượ ựs khác nhau lo nuclêôtit đã nên tính …………. ADN. Tính đa ngắ ạvà tính thù ADN là ………… cho tính đa ng và tính thù các loài ủsinh t.ậTr i:ả ờPhân ADN các nguyên C, H, O, và ADN thu lo phân tử ượ ửđ theo nguyên đa phân mà phân là nuclêôtit thu lo i: A, T, G, X.ượ ạADN loài thù thành ph n, ng và trình các nuclêôtit. ượ ượ ủDo trình khác nhau lo nuclêôtit đã nên tính đa ng ADN. ủTính đa ng và tính thù ADN là phân cho tính đa ng và tính thù ặc các loài sinh t.ủ ậBài pậ trang 36 VBT Sinh 9:ọ Đi ho thích vào ch tr ng trongề ốcác câu sau:ADN là chu xo kép ………………. xo u. Các nuclêôtit gi hai ch ạđ liên nhau thành ng theo NTBS: …………., …………, chính nguyên cơ ắnày đã nên tính ch …………. ch n.ạ ơTr i:ả ờADN là chu xo kép hai ch song song xo u. Các nuclêôtit gi hai ữm ch liên nhau thành ng theo NTBS: liên T, liên ớX, chính nguyên này đã nên tính ch sung ch n.ắ ơBài pậ trang 36 VBT Sinh 9:ọ Nêu đi hóa ADN.ặ ủTr i:ả ờĐ đi hóa ADN:ặ ủ+ ADN là lo axit nucleic, các nguyên C, H, O, và Pộ ố+ ADN là phân có kh ng và kích th nạ ượ ướ ớ+ ADN theo nguyên đa phân phân là các nuclêôtit (ađênin), ơT(timin), (guanine), (xitôzin).+ Các nucleotit liên nhau theo chi c, nên các ch phân ADNế ửDOC24.VN 1Bài pậ trang 36 VBT Sinh cọ 9: Vì sao ADN có đa ng và thù?ấ ặTr i:ả ờADN có đa ng vì ng, thành ph và trình các nuclêôtit ượ ếkhác nhau nên các ADN khác nhauẽ ạADN có thù vì lo ADN ch có ki trình p, ng và ượthành ph các nuclêôtit xác nh.ầ ịBài pậ trang 36 VBT Sinh 9:ọ Mô trúc không gian ADN. qu ủNTBS th hi nh ng đi nào?ượ ểTr i:ả ờC trúc không gian ADN: ADN là chu xo kép hai ch song song, ạxo quanh tr gi nh theo chi trái sang ph (xo ph i). chu kì ỗxo 10 nu, dài 34 Ao, ng kính vòng xo là 20 Ao. Các nu trên hai ch ườ ạđ liên nhau theo nguyên c: liên T, liên X.ơ ớH qu NTBS:ệ ủ+ bi trình nuclêôtit trên ch ADN, theo NTBS có th xác ểđ nh trình nuclêôtit trên ch còn i.ị ượ ạ+ Trong phân ADN, T; X; A+G T+X.ửBài pậ trang 37 VBT Sinh 9:ọ đo ch phân ADN có trình ựs nh sau:ắ ư- -T -Hãy vi đo ch sung nó.ế ớTr iả ờTrình đo ch sung là:ự ổ- -A -Bài pậ trang 37 VBT Sinh 9ọ Tính thù lo ADN do nào quy ốđ nh? (ch ph ng án đúng nh t)ị ươ ấA, ng, thành ph và trình các nucleotit trong phân ADNố ượ ửB, Hàm ng ADN trong nhân bàoượ ếC, trong phân ADNỉ ửD, và CảTr i:ả ờCh đáp án A.S ng, thành ph và trình các nucleotit trong phân ượ ửADN(Gi thích: theo dung SGK Ghi nh trang 46)ả ớBài pậ 10 trang 37 VBT Sinh 9:ọ Theo NTBS ng phân thì nh ng ượ ữtr ng nào sau đây là đúng?ườ ợA, XB, T; XC, TD, TTr i:ả ờCh đáp ánọA, XB, T; XC, T(Gi thích: theo NTBS T, X; A+G T+X)ả ựDOC24.VN

    2020-12-21 09:33:42

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 10: Giảm Phân
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 15: Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và A
  • Bài 17: Tim Và Mạch Máu
  • VBT Sinh học 9 Bài 15: ADN

    I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 trang 35 VBT Sinh học 9: Dựa vào các thông tin trong SGK hãy trả lời câu hỏi: Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

    Lời giải:

    ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, X. Mỗi loại ADN lại đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit, vì thế đã tạo nên tính đa dạng và đặc đặc thù của ADN.

    Bài tập 2 trang 35 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 15 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với nhau thành cặp?

    b) Trình tự các đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:

    – A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –

    Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?

    Lời giải:

    a) Nuclêôtit loại A liên kết với nuclêôtit loại T (cặp A – T), nuclêôtit loại G liên kết với nuclêôtit loại X (cặp G – X).

    b) Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng là:

    – T – A – X – X – G – A – T – X – A – G –

    II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập 1 trang 35 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố …………….. ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc …………………. mà đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: …………

    ADN của mỗi loài được đặc thù bởi ………………………. của các nuclêôtit. Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính …………. của ADN. Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở ………… cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật.

    Lời giải:

    Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G, X.

    ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự của các nuclêôtit. Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN. Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật.

    Bài tập 2 trang 36 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm ………………. xoắn đều. Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: …………., …………, chính nguyên tắc này đã tạo nên tính chất …………. của 2 mạch đơn.

    Lời giải:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều. Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết với T, G liên kết với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn.

    III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 36 VBT Sinh học 9: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN.

    Lời giải:

    Đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN:

    + ADN là một loại axit nucleic, cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N và P

    + ADN là đại phân tử có khối lượng và kích thước lớn

    + ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nuclêôtit A (ađênin), T(timin), G (guanine), X (xitôzin).

    + Các nucleotit liên kết với nhau theo chiều dọc, tạo nên các mạch của phân tử ADN

    Bài tập 2 trang 36 VBT Sinh học 9: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    Lời giải:

    ADN có cấu tạo đa dạng vì mỗi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau sẽ tạo nên các ADN khác nhau

    ADN có cấu tạo đặc thù vì mỗi loại ADN chỉ có một kiểu trình tự sắp xếp, số lượng và thành phần các nuclêôtit xác định.

    Bài tập 3 trang 36 VBT Sinh học 9: Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào?

    Lời giải:

    Cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục giả định theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nu, dài 34 Ao, đường kính vòng xoắn là 20 Ao. Các nu trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X.

    Hệ quả của NTBS:

    + Nếu biết trình tự nuclêôtit trên một mạch đơn của ADN, dựa theo NTBS có thể xác định được trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN, A = T; G = X; A+G = T+X.

    Bài tập 4 trang 37 VBT Sinh học 9: Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

    – A – T – G – X – T – A – G -T – X –

    Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Lời giải:

    Trình tự đoạn mạch bổ sung là:

    – T – A – X – G – A – T – X -A – G –

    Bài tập 5 trang 37 VBT Sinh học 9: Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào quy định? (chọn phương án đúng nhất)

    A. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotit trong phân tử ADN

    B. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    C. Tỉ lệ A + T / G + X trong phân tử ADN

    D. Cả B và C

    Lời giải:

    Chọn đáp án A.Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotit trong phân tử ADN

    (Giải thích: dựa theo nội dung SGK mục Ghi nhớ trang 46)

    Bài tập 6 trang 37 VBT Sinh học 9: Theo NTBS về mặt số lượng đơn phân thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    A. A + G = T + X

    B. A = T; G = X

    C. A + T + G = A + X + T

    D. A + X + T = G + X + T

    Lời giải:

    Chọn đáp án

    A. A + G = T + X

    B. A = T; G = X

    C. A + T + G = A + X + T

    (Giải thích: dựa theo NTBS A = T, G = X; A+G = T+X)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn
  • Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein
  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

    Giải bài tập trang 41 SGK Sinh lớp 9: Cơ chế xác định giới tính Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

    ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm và khối lượng lớn đạt đến µm và khối lượng lớn đạt đến hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

    ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu đơn phân (hình 15).

    Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 47 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Đặc điểm cấu tạo của ADN?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O và P
    • ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm bốn loại: A, T, G, X.

    Bài 2: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nuclêôtit, do cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit.

    Bài 3: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A0.

    Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

    • Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

    Bài 4: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A-T-G-X-T-A-G-T-X. Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

    Bài 5: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

    a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    c) Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

    d) Cả b và c

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án đúng: a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    Bài 6: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    a) A + G = T + X b) A + T = G + X

    c) A = T; G = X d) A + T + G = A + X + T

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Đáp án đúng a, c, d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • Câu hỏi ôn tập môn Sinh học lớp 10

    Bài tập sinh học lớp 10: ADN, ARN và protêin

    Bài tập sinh học lớp 10: ADN, ARN và protêin tổng hợp các câu hỏi tự luận Sinh học lớp 10 về AND, ARN và protêin. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn tự luyện tập nhằm củng cố kiến thức, học tốt môn Sinh học lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo.

    PHẦN BÀI TẬP ADN

    Bài 1: Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit (nu) loại A bằng 100000 nu chiếm 20% tổng số nucleotit.

    a. Tính số nucleotit thuộc các loại T, G, X.

    b. Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu μm.

    Bài 2: Cho biết trong một phân tử ADN, số nu loại G là 650000, số nu loại A bằng 2 lần số nu loại G. Khi phân tử này tự nhân đôi (1 lần), nó sẽ cần bao nhiêu lần nu tự do trong môi trường nội bào.

    Bài 3: Chiều dài của một phân tủ ADN là 0,102mm.

    a. Khi phân tử ADN này tự nhân đôi nó cần bao nhiêu nu tự do.

    b. Cho biết trong phân tử ADN, số nu A bằng 160000. Tính số lượng mỗi loại nu còn lại.

    Bài 4: Một nu có chiều dài 0,408 μm và có hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác là 10% số nu của gen.

    a. Tìm khối lượng của gen. Biết khối lượng trung bình của một nu là 300 đvC.

    b. Tỷ lệ % và số lượng từng loại nu của gen.

    c. Tính số liên kết hidro của gen.

    Bài 5: Mạch đơn thứ nhất của gen có 10%A, 30%G. mạch đơn thứ hai gủa gen có 20%A.

    a. Khi gen tự nhân đôi cần tỷ lệ % từng loại nu của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?

    b. Chiều dài của gen là 5100 A o. Tính số lượng từng loại nu của mỗi mạch.

    Bài 6: Một gen có tỉ số nu từng loại trong mạch thứ nhất như sau: %A = 40%, %T = 30%, %G = 20%, X = 300nu.

    a. Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu ở mỗi mạch.

    b. Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu trong cả gen.

    Bài 7: Một gen có phân tử lượng là 480.10 3 đvC. Gen này có tổng nu loại A và một loại nu khác là 480 nu.

    a. Tính số nu từng loại của gen.

    b. Gen nói trên gồm bao nhiêu chu kì xoắn.

    Bài 8: Một gen có chiều dài 5100A 0, trong đó nu loại A chiếm 20%.

    a. Số lượng từng loại nu của gen bằng bao nhiêu?

    b. Khi tế bào nguyên phân 3 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nu bằng bao nhiêu?

    c. Tính số liên kết hidro của gen.

    d. Tính số liên tiếp cộng hóa trị của gen.

    Bài 9: Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có: A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 103 nu.

    a. Tìm tỉ lệ phần và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN.

    b. Tìm tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN.

    c. Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Hãy tính khối lượng của phân tử ADN nói trên. Tính số chu kì xoắn.

    Bài 10: Một gen có số liên kết hidro là 3120 và số liên kết hóa trị là 4798.

    a. Tìm chiều dài và số chi kì xoắn của gen.

    b. Tìm số nu từng loại của gen.

    c. Trên 1 mạch của gen, người ta nhận thấy hiệu giữa G với A là 15% số nu của mạch, tổng giữa G với A là 30%. Hãy tìm số nu từng loại của mỗi nhánh.

    PHẦN BÀI TẬP ARN VÀ PROTÊIN

    Bài 1: Cho biết trong một phân tử mARN, tỷ lệ phầm trăm các loại là: U = 20%, X = 30%, G = 10%. Hãy xác định tỷ lệ phần trăm các loại nucleotit trên gen đã tổng hợp nên mARN đó.

    Bài 2: Một mARN có U = 5000nu, chiếm 20% tổng số nu trên mARN. Hãy tính chiều dài của gen quy định cấu trúc của mARN đó.

    Bài 3: Một gen có chiều dài là 0,306 micromet, trải qua 2 lần sao mã liên tiếp.

    a. Tính số lượng nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói trên.

    b. Tính số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong các phân tử ARN khi gen trải qua 2 lần sao mã trên.

    Bài 4: Xét 2 gen trong một tế bào

    • Gen I có A = 600nu và G = 3/2A. Mạch khuôn của gen này có A = 225nu, G = 475nu.
    • Gen II có chiều dài bằng phân nữa chiều dài gen I và số liên kết hidro giữa các cặp A – T bằng 2/3 số liên kết hidro của cặp G – X. Trên mạch khuôn mẫu của gen II có A = 180nu, G = 200nu.
    • Gen I và gen II đều thực hiện 2 lần nhân đôi, mỗi gen con tạo ra tiếp tục sao mã 3 lần.

    a. Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của từng gen.

    b. Tính số lượng từng loại nu của mỗi phân tử ARN.

    c. Tính số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói trên.

    Bài 5: Hai gen cùng chiều dài 3060 A 0. Gen I có 15% A. Hai gen đó nhân đôi 1 lần cần 990G từ môi trường. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen I có 180U và 290X. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen II có 420U và 160X.

    Mỗi gen I và gen II cùng sao mã và đã lấy môi trường 1620U.

    a. Số lượng từng loại nu của mỗi gen và mỗi mạch đơn?

    b. Số lần sao mã của mỗi gen.

    c. Số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho hai gen thực hiện quá trình sao mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Trung Kudo: Hướng Dẫn Sửa Các Lỗi Hay Gặp Khi Giải Nén Bằng Winrar
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein
  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Bài Tập Trang 53 Sgk Sinh Lớp 9: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập Sinh lớp 9 bài ADN

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về khái niệm, đặc điểm của ADN môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập Sinh học 9

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen

    Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

    ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm và khối lượng lớn đạt đến µm và khối lượng lớn đạt đến hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

    ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu đơn phân (hình 15).

    Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 47 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Đặc điểm cấu tạo của ADN?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O và P
    • ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm bốn loại: A, T, G, X.

    Bài 2: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nuclêôtit, do cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit.

    Bài 3: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A0.

    Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

    • Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

    Bài 4: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A-T-G-X-T-A-G-T-X. Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

    Bài 5: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

    a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    c) Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

    d) Cả b và c

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án đúng: a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    Bài 6: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    a) A + G = T + X b) A + T = G + X

    c) A = T; G = X d) A + T + G = A + X + T

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Đáp án đúng a, c, d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

    Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra trong nhân tế bào, tại kì trung gian lúc NST ở dạng sợi mảnh.

    * Sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN:

    • Dưới tác dụng của 1 loại enzim, 2 mạch đơn tách nhau ra từ đầu nọ tới đầu kia. Mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới
    • Dưới tác dụng của 1 loại enzim khác, các Nu trên 2 mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS 2 mạch đơn mới của 2 ADN con dần đc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo hướng ngược nhau
    • Kết quả từ một phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hết phân tử ADN mẹ (mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch đơn mới từ MT nội bào)
    • Quá trình tự nhân đôi của ADN còn gọi là quá trình tự sao. Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự tự nhân đôi NST.

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

    Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    2 ADN con đc tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống hệt ADN mẹ vì ADN tự nhân đôi theo NTBS, NT khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn (nt giữ lại 1 nửa)

    Nguyên tắc khuôn mẫu: Khi ADN tự nhân đôi, 2 mạch đơn của ADN mẹ tách nhau ra, mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới.

    NTBS:

    • A ở mạch đơn bên này liên kết với T ở mạch đơn bên kia bằng 2 mối liên kết hidro và ngược lại
    • G ở mạch đơn bên này liên kết với X ở mạch đơn bên kia bằng 3 mối liên kết hidro và ngược lại

    Nguyên tắc bán bảo toàn (NT giữ lại 1 nửa): Mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch mới từ MT nội bào.

    Bài 3: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

    Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    * Chức năng của gen: chủ yếu gen mang cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN, mang thông tin quy định cấu trúc của một lại Pr nhất định.

    Bài 4: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

    Một đoạn nạch ADN có cấu trúc như sau:

    Mạch 1: – A – G – T – X – X – T –

    Mạch 2: – T – X – A – G – G – A –

    Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    ADN mẹ tạo ra 2 ADN con:

    ADN mẹ:

    A – G – T – X – X – T –

    T – X – A – G – G – A –

    Tạo ra:

    2 ADN con

    A – G – T – X – X – T –

    T – X – A – G – G – A –

    A – G – T – X – X – T –

    T – X – A – G – G – A –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 50: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186, 187 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Chương Ii (Bài 8 Đến Bài 13): Qui Luật Di Truyền
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 16: ADN và bản chất của gen được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài tập 1 trang 37-38 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 16 SGK và cho biết:

    a) Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên mấy mạch của ADN?

    b) Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?

    c) Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào?

    d) Có những nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

    Trả lời:

    a) Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên 2 mạch của ADN

    b) A liên kết với T (cặp A – T), G liên kết với X (cặp G – X)

    c) Khi nhân đôi, ADN mẹ tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau, các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ngoài môi trường theo NTBS ( A – T, G – X) dần hình thành nên mạch mới của ADN con.

    d) Cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ:

    + 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit.

    + Mỗi ADN con đều mang 1 mạch của ADN mẹ

    Bài tập 2 trang 38 VBT Sinh học 9: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

    Trả lời:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa

    Bài tập 3 trang 38 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: ……………………

    Nhờ đó, 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ. Đây là một đặc tính xác định ADN là ………… của hiện tượng di truyền.

    Trả lời:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa.

    Nhờ đó, 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ. Đây là một đặc tính xác định ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.

    Bài tập 4 trang 38 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Bản chất của gen là ………… – mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy định ………. của một loại protein.

    ADN có hai chức năng quan trọng là …………………….. thông tin di truyền.

    Trả lời:

    Bản chất của gen là ADN – mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại protein.

    ADN có hai chức năng quan trọng là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.

    Bài tập 5 trang 38-39 VBT Sinh học 9: Mô tả sơ lược về quá trình tự nhân đôi của ADN.

    Trả lời:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN:

    + Khi bắt đầu nhân đôi, ADN mẹ tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau, mỗi mạch đơn sẽ là khuôn để tổng hợp nên mạch mới.

    + Các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ngoài môi trường theo NTBS (A – T, G – X) dần hình thành nên mạch mới của ADN con.

    + Khi quá trình nhân đôi kết thúc, hai ADN con sẽ được tạo thành và đóng xoắn. Mỗi ADN con sẽ chứa 1 mạch của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ mạch khuôn đó.

    Bài tập 6 trang 39 VBT Sinh học 9: Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

    Trả lời:

    Mỗi mạch của ADN mẹ là khuôn để tổng hợp nên mạch mới của 2 ADN con, mà hai mạch của mỗi ADN lại bổ sung cho nhau, do đó 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi sẽ giống ADN mẹ.

    Bài tập 7 trang 39 VBT Sinh học 9: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.

    Trả lời:

    Gen là một đoạn của phân tử ADN, do đó gen được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P. Gen có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotit (A, T, G, X).

    Chức năng của gen là lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của một loại protein.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 50: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186, 187 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 50: Adn Và Bản Chất Của Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 50: ADN và bản chất của gen – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 50: ADN và bản chất của gen

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

    Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra trong nhân tế bào, tại kì trung gian lúc NST ở dạng sợi mảnh.

    * Sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN:

    • Dưới tác dụng của 1 loại enzim, 2 mạch đơn tách nhau ra từ đầu nọ tới đầu kia. Mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới
    • Dưới tác dụng của 1 loại enzim khác, các Nu trên 2 mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS 2 mạch đơn mới của 2 ADN con dần đc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo hướng ngược nhau
    • Kết quả từ một phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hết phân tử ADN mẹ (mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch đơn mới từ MT nội bào)
    • Quá trình tự nhân đôi của ADN còn gọi là quá trình tự sao. Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự tự nhân đôi NST.

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

    Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    2 ADN con đc tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống hệt ADN mẹ vì ADN tự nhân đôi theo NTBS, NT khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn (nt giữ lại 1 nửa)

    Nguyên tắc khuôn mẫu: Khi ADN tự nhân đôi, 2 mạch đơn của ADN mẹ tách nhau ra, mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 50: ADN và bản chất của gen

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 50: ADN và bản chất của gen.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: ADN và bản chất của gen, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 50, sinh học 9, sinh học lớp 9

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186, 187 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Chương Ii (Bài 8 Đến Bài 13): Qui Luật Di Truyền
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein
  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Bài 1: Đặc điểm cấu tạo của ADN?

    – ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O và P

    – ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm bốn loại: A, T, G, X.

    Bài 2: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nuclêôtit, do cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit.

    Bài 3: Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

    – Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A 0.

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

    + Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

    + Về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:

    Bài 4: Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A-T-G-X-T-A-G-T-X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Đáp án: Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

    Bài 5: Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

    a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    c) Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

    d) Cả b và c

    Đáp án đúng: a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    Bài 6: Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    a)A + G = T + X b) A + T = G + X

    c) A = T; G = X d)A + T + G = A + X + T

    Đáp án đúng a, c , d.

    Lý Thuyết: ADN

    ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H,O, N và P

    ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm và khối lượng lớn đạt đến µm,và khối lượng lớn đạt đến hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

    ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại : ađênin (A), timin (T),xitozin (X) và guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu đơn phân (hình 15).

    Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • VBT Sinh học 9 Bài 16: ADN và bản chất của gen

    I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 trang 37-38 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 16 SGK và cho biết:

    a) Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên mấy mạch của ADN?

    b) Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?

    c) Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào?

    d) Có những nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

    Lời giải:

    a) Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên 2 mạch của ADN

    b) A liên kết với T (cặp A – T), G liên kết với X (cặp G – X)

    c) Khi nhân đôi, ADN mẹ tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau, các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ngoài môi trường theo NTBS ( A – T, G – X) dần hình thành nên mạch mới của ADN con.

    d) Cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ:

    + 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit.

    + Mỗi ADN con đều mang 1 mạch của ADN mẹ

    Bài tập 2 trang 38 VBT Sinh học 9: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

    Lời giải:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa.

    II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập 1 trang 38 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: ……………………

    Nhờ đó, 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ. Đây là một đặc tính xác định ADN là ………… của hiện tượng di truyền.

    Lời giải:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa.

    Nhờ đó, 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ. Đây là một đặc tính xác định ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.

    Bài tập 2 trang 38 VBT Sinh học 9: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

    Lời giải:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa.

    III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 38-39 VBT Sinh học 9: Mô tả sơ lược về quá trình tự nhân đôi của ADN.

    Lời giải:

    Quá trình tự nhân đôi của ADN:

    + Khi bắt đầu nhân đôi, ADN mẹ tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau, mỗi mạch đơn sẽ là khuôn để tổng hợp nên mạch mới.

    + Các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ngoài môi trường theo NTBS (A – T, G – X) dần hình thành nên mạch mới của ADN con.

    + Khi quá trình nhân đôi kết thúc, hai ADN con sẽ được tạo thành và đóng xoắn. Mỗi ADN con sẽ chứa 1 mạch của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ mạch khuôn đó.

    Bài tập 2 trang 39 VBT Sinh học 9: Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

    Lời giải:

    Mỗi mạch của ADN mẹ là khuôn để tổng hợp nên mạch mới của 2 ADN con, mà hai mạch của mỗi ADN lại bổ sung cho nhau, do đó 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi sẽ giống ADN mẹ.

    Bài tập 3 trang 39 VBT Sinh học 9: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.

    Lời giải:

    Gen là một đoạn của phân tử ADN, do đó gen được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P. Gen có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotit (A, T, G, X).

    Chức năng của gen là lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của một loại protein.

    Bài tập 4 trang 39 VBT Sinh học 9: Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

    Mạch 1: – A – G – T – X – X – T –

    Mạch 2: – T – X – A – G – G – A –

    Viết cấu trúc của hai đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi:

    Lời giải:

    Cấu trúc của ADN con được tạo từ mạch 1 của ADN mẹ:

    Cấu trúc của ADN con được tạo từ mạch 2 của ADN mẹ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 10: Giảm Phân
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 10: Giảm Phân
  • Bài 58: Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100