Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 27: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Sâu Bọ
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 53: Môi Trường Sống Và Sự Vận Động, Di Chuyển
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 105
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 10
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 7 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sinh, Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 44, Giải Bài Tập Sinh Lớp 8, Giải Bài 45-46 Sinh Học 9, Giải Bài Tập Vật Lý Y Sinh, Giải Bài Tập Lý Sinh Y Học, Bài Giải Sinh Học 6, Sinh 9 Giải Bài Tập, Sinh 8 Giải Bài Tập, Sinh Học 6 Giải Bài Tập, Sinh 7 Giải Bài Tập, Giải Bài 40 Sinh Học 9, Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7, Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 44, Giải Bài Tập Sinh 6, Giải Bài Tập Sinh 8, Giải Bài Tập Sinh 9, Sinh Học 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Sinh Học, Giải Bài Tập Sinh Học 12, Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 6, Giải Bài Tập Sinh Học 6, Giải Bài Tập Sinh Học 9, Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41, Giải Bài Tập Sinh Học 7, Giải Bài Tập Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Sinh Con Thứ 3, Lời Giải Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 8, Sách Giải Sinh Học 6, Sách Giải Sinh Học 7, Sách Giải Sinh Học 8, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Của Chi Bộ Về Sinh Con Thứ 3, Sách Giải Sinh Học 9, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập 4 Trang 121 Sinh Học 9, Báo Cáo Giải Trình Học Sinh Bỏ Học, Giải Bài 8 Sinh Học 12 Nâng Cao, Báo Cáo Giải Trình Sinh Con Thứ 3, Giải Phẫu Sinh Lý, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Bài Giải Toán Học Sinh Giỏi Lớp 2, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Sinh Con Thứ 3, Giải Bài Tập ô Nhiễm Môi Trường Sinh 9, Quy Phạm Các Giải Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Ioe Cấp Quốc Gia, Bài Tập Chứng Khoán Phái Sinh Có Lời Giải, Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí 2, Thuc Trang Giai Php Sinh Hoat Chi Bo, Bài Giải Chi Tiết Đề Sinh Cao Đẳng 2011, 4 Bước Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Mau Giay Giai Thiệu Chuyen Sinh , Điều Lệ Giải Bóng Rổ Sinh Viên, Điểm Thi Giải Bài Toán Nhanh Của 20 Học Sinh Lớp 7a Như Sau, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Olympic 30/4, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic, Giấy Đề Nghị Giải Quyết Phát Sinh, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Quốc Gia Năm 2022, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Quốc Gia Năm 2022, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Olympic Quốc Tế, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Chậm, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Ioe Cấp Quốc Gia 2022, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic Cấp Tỉnh, Hướng Dẫn Giải Và Đáp án ôn Luyện Trong Hè Dành Cho Học Sinh Lớp 3, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Ioe Cấp Tỉnh 2022, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Quốc Gia Năm 2013, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Quốc Gia Năm 2022, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí Người, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý Người , Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Olympic 30/4 Năm 2022, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Đơn Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chậm, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chậm, Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Về Nơi Cư Trú Chậm, Giải Trình Chậm Chuyển Sinh Hoạt Đảng, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chậm, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic Cấp Quốc Gia 2022, Ban Giải Trình Sinh Hoạt Đảng Chậm Muộn, Mẫu Báo Cái Giải Trình Việc Chuyển Sinh Hoạt Muộn, Báo Cáo Giải Trình Chậm Chuyển Sinh Hoạt Đảng, Bản Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chậm, Giải Quyết Tình Huống Học Sinh Đánh Nhau, Giai Trinh Chuyen Sinh Hoat Dang Cham, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Ioe Cấp Quốc Gia Lớp 5 Năm Học 2013-2104, Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Phổ Thoing, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Muộn, Danh Sách Học Sinh Nhận Giải Thưởng Lý Tự Trọng, Giải Trình Chậm Chuyển Sinh Hoạt Đảng, Bao Cáo Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Động Viên Chậm, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Công Văn Giải Trình Chậm Chuyển Sinh Hoạt Đảng, Mẫu Văn Bản Giải Trình Về Việc Chuyển Sinh Hoạt Đảng Muộn, Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Sinh Hoạt Đảng, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chuyển Sinh Hoạt Đảng Muộn, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại,

    Giải Bài Tập Sinh, Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 44, Giải Bài Tập Sinh Lớp 8, Giải Bài 45-46 Sinh Học 9, Giải Bài Tập Vật Lý Y Sinh, Giải Bài Tập Lý Sinh Y Học, Bài Giải Sinh Học 6, Sinh 9 Giải Bài Tập, Sinh 8 Giải Bài Tập, Sinh Học 6 Giải Bài Tập, Sinh 7 Giải Bài Tập, Giải Bài 40 Sinh Học 9, Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7, Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 44, Giải Bài Tập Sinh 6, Giải Bài Tập Sinh 8, Giải Bài Tập Sinh 9, Sinh Học 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Sinh Học, Giải Bài Tập Sinh Học 12, Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 6, Giải Bài Tập Sinh Học 6, Giải Bài Tập Sinh Học 9, Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41, Giải Bài Tập Sinh Học 7, Giải Bài Tập Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Sinh Con Thứ 3, Lời Giải Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 8, Sách Giải Sinh Học 6, Sách Giải Sinh Học 7, Sách Giải Sinh Học 8, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Của Chi Bộ Về Sinh Con Thứ 3, Sách Giải Sinh Học 9, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập 4 Trang 121 Sinh Học 9, Báo Cáo Giải Trình Học Sinh Bỏ Học, Giải Bài 8 Sinh Học 12 Nâng Cao, Báo Cáo Giải Trình Sinh Con Thứ 3, Giải Phẫu Sinh Lý, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Bài Giải Toán Học Sinh Giỏi Lớp 2, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Sinh Con Thứ 3, Giải Bài Tập ô Nhiễm Môi Trường Sinh 9, Quy Phạm Các Giải Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Ioe Cấp Quốc Gia, Bài Tập Chứng Khoán Phái Sinh Có Lời Giải, Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí 2, Thuc Trang Giai Php Sinh Hoat Chi Bo,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Điện Xoay Chiều Ltđh (Kèm Dáp Án)
  • Một Số Bài Tập Điện Xoay Chieu Có Đồ Thị
  • 100 Câu Điện Xoay Chiều
  • 32 Bt Dđxc Hay Và Khó (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • 60 Bài Tập Điện Xoay Chiều Có Giải Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 41: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 22: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật
  • Bài tập 1 trang 93 VBT Sinh học 9: Quan sát trong tự nhiên, hãy điền nội dung phù hợp vào các ô trống trong bảng 41.1.

    Trả lời:

    Bảng 41.1. Môi trường sống của sinh vật

    Bài tập 2 trang 93 VBT Sinh học 9: Hãy điền vào bảng 41.2 tên các nhân tố sinh thái của môi trường tự nhiên, lựa chọn và sắp xếp các nhân tố sinh thái theo từng nhóm

    Trả lời:

    Bảng 41.2. Bảng điền các nhân tố sinh thái theo nhóm

    Bài tập 3 trang 94 VBT Sinh học 9: Hãy nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sau:

    a) Trong một ngày (từ sáng tới tối), ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?

    b) Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?

    c) Sự thay đổi về nhiệt độ trong một năm diễn ra như thế nào?

    Trả lời:

    a) Trong một ngày (từ sáng đến tối) cường độ ánh sáng tăng dần tự sáng đến trưa và giảm dần từ trưa đến tối, góc độ chiếu sáng cũng thay đổi theo thời gian.

    b) Ở nước ta, ngày mùa hè dài hơn ngày mùa đông.

    c) Nhiệt độ tăng cao trong các tháng mùa hè và giảm thấp trong các tháng mùa đông, mùa xuân là thời gian chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hè nên nhiệt độ theo hướng tăng dần, mùa thu là thời gian chuyển tiếp từ hè sang đông nên nhiệt độ giảm dần. Nhiệt độ trong 1 năm tăng giảm dựa theo chu kì quay của trái đất quanh mặt trời.

    Bài tập 4 trang 94 VBT Sinh học 9: Môi trường sống của sinh vật là gì?

    Trả lời:

    Môi trường sống của sinh vật là tất cả những gì bao quanh sinh vật.

    Bài tập 5 trang 94 VBT : Điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Nhân tố sinh thái là những …………… của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: …………………………………. và ……………………………… Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái ……………. và nhân tố sinh thái …………………………..

    Trả lời

    Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác.

    Bài tập 6 trang 94 VBT Sinh học 9: Giới hạn sinh thái là gì?

    Trả lời:

    Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

    Bài tập 7 trang 94-95 VBT Sinh học 9: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy chia các nhân tố sinh thái trên thành các nhóm nhân tố sinh thái.

    a) Các nhân tố sinh thái vô sinh

    b) Các nhân tố sinh thái hữu sinh

    Trả lời:

    a) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: Mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

    b) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây.

    Bài tập 8 trang 95 VBT : Quan sát trong lớp học và điền thêm những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

    Trả lời:

    Bảng 41.3. Bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học

    Bài tập 9 trang 95-96 VBT Sinh học 9: Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi. Em hãy cho biết những thay đổi của nhân tố sinh thái đó.

    Trả lời:

    Các nhân tố cả môi trường bị thay đổi: Độ ẩm không khí , nhiệt độ, lượng mưa, chế độ dinh dưỡng, vi sinh vật, ánh sáng, … các điều kiện trên thay đổi từ điều kiện ở rừng rậm sang điều kiện môi trường ở vườn nhà.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ
  • Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 58: Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 44: Ảnh Hưởng Lẫn Nhau Giữa Các Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 41

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 29
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 31
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 115: Ếch Đồng
  • Gi bài VBT Sinh bài 41ả ọII. ngoài và di chuy (trang 93, 94ấ VBT Sinh 7ọ )1. (trang 93 VBT Sinh 7):ọ Quan sát hình 41.1.; 41.2 SGK đi dung phù pề ợvào tr ng ng sau.ố ảTr i:ả ờB ng 1. đi ngoài chim câuả ồĐ đi ngoàiặ nghĩa thích nghi(1) (2)Thân: Hình thoi Gi không khí khi bayả ảChi tr c: Cánh chimướ Qu gió, không khí khi cánhạ ạChi sau: ngón tr c, ngón sau, có vu tướ Bám ch vào cành cây, khi cánhặ ạLông ng: Có các lông làm thành phiênố ợm ngỏ Làm cánh chim hai giang ra thành tạ ộdi tích ngệ ộLông Có các lông nh làm thànhơ ảchùm lông pố Gi nhi t, làm th nhữ ẹM ng bao hàm không có răngỏ Làm chim nhầ ẹC Dài, kh thânổ Phát huy tác ng giác quan, i,ụ ồr lôngỉ2. (trang 94 VBT Sinh 7):ọ Quan sát hình 41.3 SGK và hình 41.4 và đánh (ấ )ng ng tác thích vào ng sau:ứ ảTr i:ả ờB ng 2. So sánh ki bay cánh và bay nả ượCác ng tác bayộ Ki bayểv cánhỗ Ki bayểl nượCánh liên cậ Cánh ch rãi và không liên cậ ✓Cánh giang ng mà không pộ ✓Bay ch vào nâng không khí vàủ ủh ng thay các lu ng gióướ ✓Bay ch vào ng tác cánhủ Câu (trang 94, 95 VBTỏ Sinh 7ọ )1. (trang 94 VBT Sinh 7):ọ Trình bày đi sinh chim câuặ ồTr i:ả ờChim câu tr ng có quan giao th (do xoang huy các ra), th tinhồ ụtrong, tr ng/1 a, tr ng có đá vôi. Tr ng thì chim tr ng và chim máiẻ ượ ốp, chim non u, nuôi ng di chim .ấ ượ ẹ2. (trang 95 VBT Sinh 7):ọ Nêu nh ng đi ngoài chim câuữ ồthích nghi ng bayớ ốDOC24.VN 1Tr i:ả ờThân hình thoi (gi không khí khi bay), chi tr bi thành cánh (qu gió,ả ướ ạc không khí khi cánh), lông ng có các lông làm thành phi ng (giúp choả ỏcánh chim khi giang ra nên di tích ng), ng (làm cho nh ).ạ ẹ3. (trang 95 VBT Sinh 7):ọ So sánh ki bay cánh và ki bay n. Em hãyể ượđi dung thích vào các tr ng ng sau:ề ảTr i:ả ờCác ngộtác bay Ki bay cánhể Ki bay nể ượĐ cánh liên cậ cánh không lên cậ ụĐ cánh nhậ cánh uậ ếĐ cánh nhanhậ cánh ch rãiậ Cánh dang ng mà không pộ ậKh năng bay ch uả ếd vào cánhự Kh năng bay ch vào nâng đả ỡc không khí và thay lu ng gióủ ồDOC24.VN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 18
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 2
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 25
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 15
  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Sinh Lớp 9: Cơ Chế Xác Định Giới Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 12. Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Bài 7: Bài Tập Chương 1
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập Sinh 9 bài: Cơ chế xác định giới tính

    Giải bài tập Sinh học 9 trang 41 SGK bài: Cơ chế xác định giới tính được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải hay cho bài tập sách giáo khoa Sinh 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Trong các tế bào lưỡng bội (2n NST) của loài, bên cạnh các NST thường (kí hiệu chung là A) tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau ở cả hai giới tính, còn có một cặp NST giới tính tương đồng gọi là XX hoặc không tương đồng gọi là XY. Ví dụ: Trong tế bào lưỡng bội ở người có 22 cặp NST thường (44A) và một cặp NST giới tính XX ở nữ hoặc XY ở nam (hình 12.1)

    Giới tính ở nhiều loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp XX hoặc XY trong tế bào. Ví dụ: Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me… cặp NST giới tính của giống cái là XX, của giống đực là XY. Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu tây… cặp NST giới tính của giống đực là XX, của giống cái là XY.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 41 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 41 SGK Sinh 9)

    Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    NST giới tính

    • Số lượng ít hơn, trong bộ NST lưỡng bội chỉ có 1 cặp hoặc 1 NST giới tính
    • Lúc tồn tại thành cặp tương đồng (XX), l úc lại tồn tại thành cặp không tương đồng (XO, XY)
    • Có sự khác nhau giữa đực và cái trong cùng 1 loài.

    NTS thường

    • Có số lượng nhiều hơn hẳn so với NST giới tính
    • Quy định các tính trạng thường của cơ thể
    • Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
    • Giống nhau dù là đực hay cái trong cùng 1 loài

    Bài 2: (trang 41 SGK Sinh 9)

    Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cơ chế

    P: 44A + XY (bố) x 44A + XX (mẹ)

    G/P: (22A + X), (22A+Y); (22A + X)

    F1: 44A + XX (con gái); 44A + XY (con trai)

    Là sai: Vì mẹ chỉ cho 1 giao tử mang NST giới tính X, còn việc sinh con trai hay con gái là phụ thuộc vào giao tử của người bố sẽ kết hợp với giao tử của mẹ là giao tử nào. Nếu là giao tử mang NST giới tính Y thì là con trai, còn nếu là giao tử mang NST giới tính X thì sẽ là con gái.

    Bài 3: (trang 41 SGK Sinh 9)

    Tại sao trong cấu trúc dân số, tỷ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Hai hợp tử trên có sức sống ngang nhau.

    Bài 4: (trang 41 SGK Sinh 9)

    Tại sao người ta có thể điều chỉnh được tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Ở động vật, giới tính không chỉ được quy định bằng phương pháp di truyền mà nó còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ở bên ngoài môi trường và bên trong cơ thể.

    Ví dụ: Nhiệt độ, hoocmoon, ánh sáng, môi trường sống… có thể làm thay đổi giới tính các loài sinh vật.

    Ví dụ: trong 1 bể cá vàng, ngăn bể làm 2:1 nửa để cá cái, 1 nửa để cá đực. Che 2 nửa để chúng không nhìn thấy nhau 1 thời gian sau, bên bể toàn cá cái xuất hiện vài con cá đực và bên bể cá đực xuất hiện vài con cá cái.

    Vì vậy, con người đã tìm hiểu về các yếu tố đó để có thể chủ động quy định giới tính của các loài sinh vật

    Ý nghĩa: Điều chỉnh để phù hợp với mục đích sản xuất.

    Bài 5: (trang 41 SGK Sinh 9)

    Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỷ lệ đực cái xấp xỉ 1:1?

    a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái

    b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương

    c) Số cá thể đực = số cá thể cái trong loài

    d) Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực với giao tử cái tương đương

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án đúng là b và d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 9: Nguyên Phân
  • Bài 17: Tim Và Mạch Máu
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và A
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu trúc và chức năng của protein trong giáo trình giảng dạy môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau.

    Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

    Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.

    Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ: prôtêin hình cầu.

    Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

    Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.

    1. Chức năng cấu trúc

    Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.

    Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng nguyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông).

    2. Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất

    Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất của enzim là prôtêin. Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định.

    Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì có sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.

    Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất:

    • Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ: Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoà sức lớn của cơ thể.
    • Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức năng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động của tế bào và cơ thể. Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit với lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

    Đáp án bài 1:

    Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loài a.a khác nhau, do đó cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loài a.a này đã tạo nên tính đa dạng của protein.

    Còn tính đặc thù của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các a.a. Ngoài ra tính đặc thù còn được thể hiện qua cấu trúc không gian của nó (cấu trúc ko gian gồm bậc 1, 2, 3, 4)

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

    Đáp án bài 2:

    Bài 3: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc 2

    c) Cấu trúc bậc 3; d) Cấu trúc bậc 4

    Đáp án đúng: a. cấu trúc bậc 1

    Bài 4: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc i và 2

    c) Cấu trúc bậc 2 và 3; d) Cấu trúc bậc 3 và 4.

    Đáp án đúng: d. cấu trúc bậc 3, bậc 4

    Bài 5: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Prôtêin cấu trúc như thế nào?

    1. Prôtêin là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố c, H, o, N và có thể có một vài nguyên tố khác.

    2. Prôtéin là đại phân tử, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC.

    3. Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân.

    4. Các đơn phân cấu trúc nên prôtêin cũng là các nuclêôtit.

    a) 1, 3, 4; b) 2, 3, 4; c) 1, 2, 3; d) 1, 2

    2. Tính đặc thù của prôtêin được biểu hiện như thế nào?

    a) Ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin

    b) Ở các dạng cuấ trúc không gian của protein

    c) Ở chức năng của protein

    d) cả a và b

    Đáp án bài 5: 1 – c; 2 – d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về Menđen và di truyền học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Chương 1: Các thí nghiệm của Menden

    A. Tóm tắt lý thuyết: Menđen và di truyền học

    Một số thuật ngữ:

    • Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: cây đậu có các tính trạng: thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt
    • Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.
    • Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa hoặc màu sắc hạt đậu.
    • Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.

    Trên thực tế, khi nói giống thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.

    Một số kí hiệu:

    • P (parentes): cặp bố mẹ xuất phát.
    • Phép lai được kí hiệu bằng dấu X.
    • G (gamete): giao tử. Quy ước giao tử đực (hoặc cơ thể đực), giao tử cái (hay cơ thể cái)
    • F (filia): thế hệ con. Quy ước F1 là thế hệ thứ nhất, con của cặp P; F2 là thế hệ thứ hai được sinh ra từ F1 do sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1.

    Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản.

    Những kiến thức cơ sờ cùa Di truyền học để cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật cùa hiện tượng di truyền và biến dị.

    Tuy mới được hình thành từ đầu thế ki XX và phát triển mạnh trong mấy chục năm gần đây, nhưng Di truyền học đã trở thành một ngành mũi nhọn trong Sinh học hiện đại. Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại.

    Grêgo Menđen (1822 – 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.

    Phương pháp độc đáo của Menđen được gọi là phương pháp phân tích các thế hệ lai có nội dung cơ bản là:

    • Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trang thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng bố mẹ.
    • Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

    Menđen đã thí nghiệm trên nhiều loại đối tượng nhưng công phu và hoàn chỉnh nhất là trên đậu Hà Lan (có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiêm ngặt), ông đã trồng khoảng 37000 cây, tiến hành lai 7 cặp tính trạng thuộc 22 giống đậu trong 8 năm liền, phân tích trên một vạn cây lai và khoảng 300000 hạt. Từ đó, rút ra các quy luật di truyền (năm 1865), đặt nền móng cho Di truyền học.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9: Menđen và di truyền học

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Menđen và di truyền học)

    Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đối tượng di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị

    Nội dung:

    • Các quy luật và định luật di truyền: quy luật phân li, định luật phân li độc lập, di truyền liên kết, hoán vị gen…v…v
    • Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST, đột biến gen…) và nguyên nhân gây ra các đột biến (tác nhân hóa học, vật lí…..v…v)
    • Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền

    Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại (ví dụ: ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt, những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đứa trẻ trong tương lai)

    Bài 2: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    • Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản
    • Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
    • Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được
    • Rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

    Bài 3: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mắt đen – mắt xanh

    Tóc thẳng – tóc quăn

    Mũi cao – mũi tẹt

    Trán dô – trán thấp…….

    Bài 4: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được phân biệt rõ ràng, khó nhầm lẫn)

    Bài 5: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Đối tượng của di truyền học là gì?

    a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

    b) Cây đậu Hà lan có hoa lưỡng tính

    c) Tất cả động thực vật và vi sinh vật

    d) Cả a và b

    2. Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menden là gì?

    a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

    b) Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

    c) Thí nghiệm nhiều lần trên đậu Hà Lan

    d) Cả a và b

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    1 – a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

    2 – a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Môn Sinh Học
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein
  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

    Giải bài tập trang 41 SGK Sinh lớp 9: Cơ chế xác định giới tính Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

    ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm và khối lượng lớn đạt đến µm và khối lượng lớn đạt đến hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

    ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu đơn phân (hình 15).

    Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 47 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Đặc điểm cấu tạo của ADN?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O và P
    • ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm bốn loại: A, T, G, X.

    Bài 2: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nuclêôtit, do cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit.

    Bài 3: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A0.

    Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

    • Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

    Bài 4: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A-T-G-X-T-A-G-T-X. Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

    Bài 5: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

    a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    c) Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

    d) Cả b và c

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án đúng: a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    Bài 6: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    a) A + G = T + X b) A + T = G + X

    c) A = T; G = X d) A + T + G = A + X + T

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Đáp án đúng a, c, d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 41: Hạt Kín

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 29: Các Loại Hoa
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 29. Ôn Tập Chương 5 Và Chương 6 ( Ngắn Nhất)
  • Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín

    – Nhận xét sự đa dạng của cây có hoa: Cây có hoa rất đa dạng và phong phú về dạng thân (gỗ, cỏ), dạng rễ (chùm, cọc), kiểu lá (đơn, kép), kiểu gân lá (hình mạng, song song, hình cung), cánh hoa (dính, rời), quả (có hoặc không) và cả về môi trường sống (cạn, nước).

    Ghi nhớ (trang 84 VBT Sinh học 6)

    Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Chúng có một số đặc điểm chung như sau:

    – Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép,..), trong có mạch dẫn phát triển.

    – Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả (trước đó là noãn trong nằm trong bầu) là một ưu thế của các cây hạt kín, vì nó được bảo vệ tốt hơn. Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.

    – Môi trường sống đa dạng. Đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.

    Câu hỏi (trang 84 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 84 VBT Sinh học 6): Đặc điểm chung của thực vật Hạt kín?

    Hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    – Tính chất đặc trưng nhất của các cây Hạt kín là:

    a) Sống ở trên cạn.

    b) Có rễ, thân, lá

    c) Sinh sản bằng hạt

    d) Có hoa, quả, hạt nằm trong quả

    – Các cây Hạt kín rất khác nhau, thể hiện ở:

    e) Đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng

    g) Đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản

    h) Cả e và g

    Trả lời:

    Đáp án d và h

    4. (trang 84 VBT Sinh học 6): Kể tên 5 cây Hạt kín có dạng thân, lá hoặc quả, quả khác nhau

    Trả lời:

    5 cây hạt kín có dạng thân, lá hoặc hoa, quả khác nhau: bưởi, bèo tây, lúa, cà chua, cải.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 52: Địa Y
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 23: Cây Hô Hấp Không?
  • Bài 46. Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 46: Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 48: Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I

    Khi bắt đầu phân bào các NST kép xoắn và co ngắn. Sau đó, diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau. Tiếp theo, các NST kép trong cặp tương đồng lại tách rời nhau. Chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Tiếp đến, các NST kép trong cặp NST trong đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào.

    Khi sự phân chia nhân kết thúc, các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành. Hai nhân này đều chứa bộ NST đơn bội kép (n NST kép), nghĩa là có số lượng NST bằng một nửa số lượng NST của tế bào mẹ. Sự phân chia chất tế bào diễn ra hình thành hai tế bào con đều chứa bộ n NST kép khác nhau về nguồn gốc.

    Sau kì cuối I là kì trung gian tồn tại rất ngắn, trong thời điểm này không diễn ra sự nhân đôi NST. Tiếp ngay sau đó là lần phân bào II diễn ra nhanh chóng hơn nhiều so với lần phân bào I và có những diễn biến cơ bản của NST như sau:

    Khi bước vào phân bào II, các NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội). Tiếp theo, NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi NST kép gắn với một sợi của thoi phân bào.

    Tiếp đến, sự phân chia ở tâm động đã tách hoàn toàn hai crômatit thành hai NST đơn và mỗi chiếc đi về một cực của tế bào. Khi kết thúc sự phân chia nhân, các NST nằm gọn trong các nhân mới được tạo thành. Mỗi nhân đều chứa bộ n NST đơn và khi sự phân chia chất tế bào được hoàn thành thì 4 tế bào con được tạo thành.

    Sự tan biến và tái hiện của màng nhân, sự hình thành và mất đi của thoi phân bào trong hai lần phân bào của giảm phân đều tương tự như ở nguyên phân.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 33 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, tạo bốn tế bào con đều mang bộ NST đơn bội (n), tức là ở tế bào con số lượng NST giảm đi 1/2 so với tế bào mẹ.

    Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì cửa giảm phân: giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp.

    Giảm phân I gồm:

    • Kì đầu: có sự tiếp hợp cùa các NST kép tương đồng.
    • Kì giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào.
    • Kì cuối 2 tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội (n) kép nhưng khác nhau về nguồn gốc.

    Giảm phân II:

    • Kì đầu: NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
    • Kì giữa các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: từng NST kép tách ở tâm động thành hai NST đơn và phân li về hai cực tế bào, các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con với số lượng n.

    Bài 2: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Do sự phân li độc lâp và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào, nên tố hợp NST là tế bào con được tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có hai khả năng:

    Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra bốn loại giao tử AB, Ab, aB và ab. Trong thực tế, tế bào thường chứa nhiều cặp NST tương đồng, nếu gọi n là số cặp NST tương đồng thì số loại giao tử được tạo ra là 2n.

    Bài 3: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Giống nhau:

    • Đều là quá trình phân bào.
    • Đều trải qua các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

    Khác nhau

    Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

    Xảy ra ở tế bào sinh dục cái

    1 lần phân bào

    gồm 2 lần phân bào liên tiếp

    Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    Có sự phân li độc tập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n)

    1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạp 4 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

    Bài 4: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

    a) 2 b) 4 c) 8 d) 16

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: c) 8

    Theo công thức:

    Kđ 1: 2n kép; 2nx 2 cromatide

    Kg 1: như trên

    Ks 1: như trên

    Kc 1: n kép; nx 2 cromatide

    Kđ 2: như Kc 1

    Kg 2: như Kc 1

    Kc 2: n đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến gen môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể. Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Đột biến gen là gì? Cho ví dụ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN, xuất phát một cách tự nhiên do con người gây ra.

    Ví dụ: Do nhiễm chất độc màu da cam gây đột biến gen dẫn đến biến đổi kiểu hình ở người là cụt hai bàn tay bẩm sinh.

    Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

    Chúng có ý nghĩa với chăn nuôi, trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con người. Chẳng hạn:

    • Đột biến tự nhiên cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng không nhảy được qua hàng rào để vào phá vườn.
    • Đột biến tăng khả năng thích ứng đối với điều kiện đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám thơm Hải Hậu đã giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến trồng được 2 vụ/năm, trên nhiều điều kiện đất đai, kể cả vùng đất trung du và miền núi.

    Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đột biến do con người tạo ra:

    • Tạo ra đột biến mai vàng 150 cánh.
    • Sầu riêng cơm vàng hạt lép (ở Cái Mơn – Bến Tre).

    Đột biến phát sinh trong tự nhiên:

    • Bò 6 chân
    • Củ khoai có hình dạng giống người.
    • Người có bàn tay 6 ngón.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100