Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Sách Giáo Khoa
  • Một Số Bài Tập Sinh Lớp 9 Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • – Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:

    P: Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)

    P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)

    – Làm thế nào để xác định được kiểu gen mang tính trạng trội?

    – Điền từ thích hợp vào những chỗ trống của câu sau?

    Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ……… cần xác định …… với cá thể mang tính trạng …………… Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ………….., còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ………………..

    Lời giải chi tiết

    – Xác định kết quả các phép lai

    Phép lai 1:

    P: AA (hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

    G: A ………………….a

    F1: 100% Aa (hoa đỏ)

    Phép lai 2:

    P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

    G: A,a…………….a

    F1: 1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)

    – Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (đối tượng cần kiểm tra) ta phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là:

    + 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

    + Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

    – Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với những cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tích thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

    Lời giải chi tiết

    Để xác định giống có thuần chủng hay không ta thực hiện phép lai phân tích:

    – Điền những cụm từ vào chỗ trống:

    Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện ………….. giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là ………..

    Lời giải chi tiết

    Sự khác nhau về kiểu hình ở F 1, F 2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của Menden được mô tả trong bảng sau:

    Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 1

    Bài 1 trang 13 SGK Sinh học 9

    Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

    Lời giải chi tiết

    Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích. Nếu kết quả phép lai phân tích xuất hiện:

    + 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

    + Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 2

    Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 9. Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

    Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

    Lời giải chi tiết

    Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 3

    Giải bài 3 trang 13 SGK Sinh học 9. So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là như thế nào?

    Điền nội dung phù hợp vào những ô trống ở bảng 3

    Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

    Lời giải chi tiết

    Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

    Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 4

    Giải bài 4 trang 13 SGK Sinh học 9. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được…

    Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được:

    a) Toàn quả vàng

    b) Toàn quả đỏ

    c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

    d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

    Hãy lựa chọn ý trả lời đúng.

    Lời giải chi tiết

    Đáp án: b.

    Giải thích: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Ta có sơ đồ lai

    P : AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)

    GP : A a

    F1 : Aa (quả đỏ)

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Chương 3 Bài 25: Thường Biến
  • Skkn Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • – Giải thích tại sao ở F 2 lại có 16 hợp tử.

    – Điền nội dung phù hợp vào bảng 5.

    Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng

    Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng

    Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 1

    Giải bài 1 trang 19 SGK Sinh học 9. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

    Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

    Lời giải chi tiết

    Menden cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp gen) quy định. Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử dẫn đến sự phân li độc lập của các tính trạng.

    Sau đó các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) được tổ hợp tự do với nhau trong thụ tinh dẫn đến phát sinh các biến dị tổ hợp.

    Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 2

    Giải bài 2 trang 19 SGK Sinh học 9. Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập.

    Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập.

    Lời giải chi tiết

    Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

    Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 3

    Giải bài 3 trang 19 SGK Sinh học 9. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá?

    Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

    Lời giải chi tiết

    – Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.

    – Ở các loài sinh sản giao phối, biến dị phong phú hơn nhiều so với những loài vô tính

    Vì sự phân li độc lập của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử sẽ tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau.

    Hai cơ thể có kiểu gen khác nhau tiến hành giao phối sẽ dẫn đến sự tổ hợp tự do của các loại giao tử khác nhau và phát sinh ra nhiều biến dị tổ hợp

    Ở loài sinh sản vô tính con cái có kiểu gen và kiểu hình giống mẹ, nên không xuất hiện các biến dị

    Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 4

    Giải bài 4 trang 19 SGK Sinh học 9. Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh.

    Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau.

    Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen tóc xoăn?

    a) AaBb

    b) AaBB

    c) AABb

    d) AABB

    Lời giải chi tiết

    Chọn đáp án d

    Vì:

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về Menđen và di truyền học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Chương 1: Các thí nghiệm của Menden

    A. Tóm tắt lý thuyết: Menđen và di truyền học

    Một số thuật ngữ:

    • Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: cây đậu có các tính trạng: thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt
    • Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.
    • Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa hoặc màu sắc hạt đậu.
    • Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.

    Trên thực tế, khi nói giống thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.

    Một số kí hiệu:

    • P (parentes): cặp bố mẹ xuất phát.
    • Phép lai được kí hiệu bằng dấu X.
    • G (gamete): giao tử. Quy ước giao tử đực (hoặc cơ thể đực), giao tử cái (hay cơ thể cái)
    • F (filia): thế hệ con. Quy ước F1 là thế hệ thứ nhất, con của cặp P; F2 là thế hệ thứ hai được sinh ra từ F1 do sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1.

    Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản.

    Những kiến thức cơ sờ cùa Di truyền học để cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật cùa hiện tượng di truyền và biến dị.

    Tuy mới được hình thành từ đầu thế ki XX và phát triển mạnh trong mấy chục năm gần đây, nhưng Di truyền học đã trở thành một ngành mũi nhọn trong Sinh học hiện đại. Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại.

    Grêgo Menđen (1822 – 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.

    Phương pháp độc đáo của Menđen được gọi là phương pháp phân tích các thế hệ lai có nội dung cơ bản là:

    • Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trang thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng bố mẹ.
    • Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

    Menđen đã thí nghiệm trên nhiều loại đối tượng nhưng công phu và hoàn chỉnh nhất là trên đậu Hà Lan (có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiêm ngặt), ông đã trồng khoảng 37000 cây, tiến hành lai 7 cặp tính trạng thuộc 22 giống đậu trong 8 năm liền, phân tích trên một vạn cây lai và khoảng 300000 hạt. Từ đó, rút ra các quy luật di truyền (năm 1865), đặt nền móng cho Di truyền học.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9: Menđen và di truyền học

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Menđen và di truyền học)

    Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đối tượng di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị

    Nội dung:

    • Các quy luật và định luật di truyền: quy luật phân li, định luật phân li độc lập, di truyền liên kết, hoán vị gen…v…v
    • Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST, đột biến gen…) và nguyên nhân gây ra các đột biến (tác nhân hóa học, vật lí…..v…v)
    • Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền

    Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại (ví dụ: ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt, những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đứa trẻ trong tương lai)

    Bài 2: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    • Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản
    • Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
    • Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được
    • Rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

    Bài 3: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mắt đen – mắt xanh

    Tóc thẳng – tóc quăn

    Mũi cao – mũi tẹt

    Trán dô – trán thấp…….

    Bài 4: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được phân biệt rõ ràng, khó nhầm lẫn)

    Bài 5: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

    Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Đối tượng của di truyền học là gì?

    a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

    b) Cây đậu Hà lan có hoa lưỡng tính

    c) Tất cả động thực vật và vi sinh vật

    d) Cả a và b

    2. Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menden là gì?

    a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

    b) Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

    c) Thí nghiệm nhiều lần trên đậu Hà Lan

    d) Cả a và b

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    1 – a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

    2 – a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Môn Sinh Học
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Chi Tiết)
  • ✅ Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Giải Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài Nhiệm vụ của sinh học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

    Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài: Câu hỏi trắc nghiệm chương 1

    Bài 1. Vì sao nói cây đậu, con gà là một cơ thể sống? Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

    Hướng dẫn trả lời:

    Con gà và cây đậu mặc dù rất khác nhau nhưng chúng lại có chung những đặc điểm như: lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài cơ thể, nhờ vậy mà chúng lớn lên. Khi lớn lên đến một mức độ nhất định thì chúng sinh sản để duy trì và phát triển nòi giống.

    Những điểm chung trên cũng chính là những đặc điểm chung của cơ thể sống.

    Bài 2.

    – Nhiệm vụ của Thực vật học là gì?

    – Nhiệm vụ của Sinh học và nhiệm vụ của Thực vật học có hoàn toàn giống nhau không?

    Hướng dẫn trả lời:

    • Thực vật học có nhiệm vụ nghiên cứu tổ chức cơ thể, sự đa dạng, sự phát triển của thực vật, đồng thời tìm hiểu vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người để sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo thực vật.
    • Nhiệm vụ của Sinh học và nhiệm vụ của Thực vật học không hoàn toàn giống nhau, vì nhiệm vụ của Thực vật học chỉ là một phần trong nhiệm vụ của Sinh học. Sinh học có nhiệm vụ rộng hơn không những nghiên cứu thực vật mà còn có nhiệm vụ nghiện cứu toàn bộ sinh giới.

    Bài 3. Quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK và quan sát trong thực tế đời sống, trả lời các câu hỏi sau:

    -Kể tên một số cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc.

    – Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, một số cây nhỏ bé, thân mềm yếu.

    – Hãy nêu đặc điểm chung của giới Thực vật.

    Hướng dẫn trả lời:

    Một số cây sống ở đồng bằng như ngô, lúa, đậu, đa, xoài, mít…

    • Sống ớ đồi núi như chè, cao su, lim…
    • Sống ở ao hồ như sen, súng, rau muốngề..
    • Sống ở sa mạc như xương rồng, cỏ lạc đà, chà là…

    Một số cây gỗ sống làu năm như cây chò, cây xà cừ, cây phi lao, cây mít… Một số cây nhỏ bé, thân mềm yếu như cây bèo tấm, cây rêu, cây rau bợ, cây rau mùi…

    Đặc điểm chung của giới Thực vật: thực vật rất đa dạng và phong phú, có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

    Bài 4.

    a) Quan sát hình 4.1 SGK, hãy ghi tên các cơ quan của cây cải:…………………….

    Hướng dẫn trả lời:

    a) Các cơ quan của cây cải:

    Cơ quan sinh dưỡng gồm rễ, thân, lá.

    Cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt.

    b) Để đánh dấu X vào bảng những cơ quan mà cây có, cần:

    Xác định được nhóm cây có hoa gồm: cây chuối, cây sen, cây khoai tây. Những cây thuộc nhóm này có đầy đủ cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt). Những cây còn lại gồm cây rau bợ, cây dương xỉ, cây rêu, chúng có cơ quan sinh dưỡng là rễ, thân, lá còn cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt.

    Bài 5.

    Hãy kể tên 5 cây thuộc nhóm thực vật có hoa và 5 cây thuộc nhóm thực vật không có hoa.

    Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

    Hướng dẫn trả lời:

    • 5 cây thuộc nhóm thực vật có hoa: cà chua, ớt, đu đủ, lạc, dừa (các em có thể kể tên các cây khác nếu các em quan sát cây có hoa hoặc quả).
    • 5 cây thuộc nhóm thực vật không có hoa : rêu, dương xỉ, cây rau bợ, cây thông, cây thiên tuế (các em cũng có thể kể tên các cây khác nếu các em quan sát thấy cây không bao giờ ra hoa. Một điều các em cần lưu ý nón thông không phải là hoa).
    • Dựa vào đặc điểm, cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là có hoa, quả còn cơ quan sinh sản của thực vật không có hoa là không có hoa, quả để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28, 29 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Giải Bài Tập Trang 39 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu trúc và chức năng của protein trong giáo trình giảng dạy môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau.

    Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

    Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.

    Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ: prôtêin hình cầu.

    Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

    Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.

    1. Chức năng cấu trúc

    Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.

    Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng nguyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông).

    2. Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất

    Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất của enzim là prôtêin. Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định.

    Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì có sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.

    Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất:

    • Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ: Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoà sức lớn của cơ thể.
    • Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức năng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động của tế bào và cơ thể. Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit với lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

    Đáp án bài 1:

    Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loài a.a khác nhau, do đó cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loài a.a này đã tạo nên tính đa dạng của protein.

    Còn tính đặc thù của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các a.a. Ngoài ra tính đặc thù còn được thể hiện qua cấu trúc không gian của nó (cấu trúc ko gian gồm bậc 1, 2, 3, 4)

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

    Đáp án bài 2:

    Bài 3: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc 2

    c) Cấu trúc bậc 3; d) Cấu trúc bậc 4

    Đáp án đúng: a. cấu trúc bậc 1

    Bài 4: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc i và 2

    c) Cấu trúc bậc 2 và 3; d) Cấu trúc bậc 3 và 4.

    Đáp án đúng: d. cấu trúc bậc 3, bậc 4

    Bài 5: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Prôtêin cấu trúc như thế nào?

    1. Prôtêin là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố c, H, o, N và có thể có một vài nguyên tố khác.

    2. Prôtéin là đại phân tử, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC.

    3. Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân.

    4. Các đơn phân cấu trúc nên prôtêin cũng là các nuclêôtit.

    a) 1, 3, 4; b) 2, 3, 4; c) 1, 2, 3; d) 1, 2

    2. Tính đặc thù của prôtêin được biểu hiện như thế nào?

    a) Ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin

    b) Ở các dạng cuấ trúc không gian của protein

    c) Ở chức năng của protein

    d) cả a và b

    Đáp án bài 5: 1 – c; 2 – d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời:

    Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 42 trang 123: Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Trả lời:

    Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu. Điều này chứng tỏ ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian.

    Bài 1 (trang 124 sgk Sinh học 9) : Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưu bóng?

    Lời giải:

    Thực vật ưu sáng Thực vật ưa bóng

    Bao gồm những cây sống nơi quang đãng.

    Bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như sống dưới tán cây khác, được đặt trong nhà.

    Phiến lá nhỏ, hẹp , màu xanh nhạt.

    Phiến lá lớn, màu xanh thẫm.

    Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển.

    Lá có mô giậu kém phát triển.

    Thân cây thấp, số cành nhiều (khi mọc riêng rẽ) hoặc thân cao,thẳng, cành tập trung ở ngọn (khi mọc trong rừng).

    Chiều cao thân cây bị hạn chế.

    Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh.

    Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu.

    Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt.

    Điều tiết thoát hơi nước kém.

    Bảng 42.2. Các đặc điểm hình thái của cây ưa sáng và ưa bóng Lời giải:

    – Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?

    – Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào.

    Lời giải:

    – Trong rừng cây mọc thành nhiều tầng khác nhau, ánh sáng chiếu xuống các tầng cũng khác nhau. Các tầng phía trên có ánh sáng mặt trời chiếu vào nhiều hơn tầng phía dưới, nên lá cây ở tầng trên hứng được nhiều ánh sáng hơn lá cây ở dưới.

    – Khi lá cây ở tầng dưới thiếu ánh sáng, diệp lục trong lá tạo thành ít hơn, khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ để bù lượng tiêu hao do hô hấp, đồng thời khả năng hút nước kém, cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng để tập trung chất dinh dưỡng cho cành ở trên, đó là hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

    Bài 4 (trang 125 sgk Sinh học 9) : Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Lời giải:

    Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và khả năng định hướng di chuyển trong không gian. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành hai nhóm:

    + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày như chích choè, chào mào, trâu, bò, dê, cừu…

    + Nhóm động vật ưa tối: là những động vật hoạt động về ban đêm hay sống trong hang, trong đất, đáy biển như: vạc, diệc, sếu, cú mèo, chồn, cáo, sóc,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 9: Nguyên Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 9: Các Loại Rễ, Các Miền Của Rễ
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 7: Biến Đổi Đơn Giản Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai (Tiếp Theo)
  • Giải Bài 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng
  • Gi bài VBT Sinh bài 9: Nguyên phânả ớBài trang 21 VBT Sinh 9:ậ Quan sát hình 9.2 SGK và ghi vào ng 9.1 ứđ đóng, du xo nhi hay ít NST.ộ ủTr i:ả ờB ng 9.1. đóng, du xo NST qua các kìả ủHình tháiNST Kì trunggian Kì uầ Kì gi aữ Kì sau Kì cu iốM ộđóng xo nắ Không Nhi uề nhi uấ Ít ítấM ộdu xo nỗ nhi uấ Ít Không Nhi uề Nhi uềBài trang 22 VBT Sinh 9:ậ vào nh ng thông tin II SGK hãy đi vào ềcác tr ng trong ng 9.2.ố ảTr i:ả ờB ng 9.2. Nh ng di bi NST các kì trong nguyên phânả ởCác kì Nh ng di bi NST các kìữ ởKì uầ Thoi phân bào hình thành- Màng nhân, nhân con bi tế ấ- NST kép co ng đóng xo và đính thoi phân bào tâm ởđ ngộKì gi aữ NST kép đóng xo i, đính thành hàng trên ọm ph ng xích thoi phân bàoặ ủKì sau crômatit ng NST kép tách nhau tâm ng thành NST ộđ nơ- Thoi phân bào co rút, kéo NST hai bàoơ ếKì cu iố NST dãn xo nơ ắ- Màng nhân, nhân con xu hi nấ ệ- Qúa trình phân chia bào ch di ra cu kì sau ho ặđ kì cu iầ ố- Hình thành bào con có NST gi ng nhau và gi ng tế ếbào mẹBài pậ trang 23 VBT Sinh cọ 9: Đi ho thích vào ch tr ng trongề ốcác câu sau:Hình thái NST bi qua các kì chu kì bào thông qua ……………….. ực nó. trúc riêng bi NST duy trì …………… qua các th .ủ ượ ệTrong chu kì bào, NST nhân đôi kì …………….. và sau đó phân li ng uế ượ ềtrong ……………… Nh đó, bào con ra có NST gi ng nh bào .ờ ượ ẹNguyên phân là ph ng th ………………….. bào và lên th ươ ểđ ng th duy trì nh NST tr ng loài qua các th bào.ồ ếTr i:ả ờHình thái NST bi qua các kì chu kì bào thông qua đóng và du xo ắc nó. trúc riêng bi NST duy trì liên qua các th .ủ ượ ệTrong chu kì bào, NST nhân đôi kì trung gian và sau đó phân li ng ượ ềtrong nguyên phân. Nh đó, bào con ra có NST gi ng nh bào .ờ ượ ẹDOC24.VN 1Nguyên phân là ph ng th sinh bào và lên th ng th duyươ ờtrì nh NST tr ng loài qua các th bào.ổ ếBài pậ trang 23 VBT Sinh 9:ọ Kì trung gian là th kì ……………….. bào, ếtrong đó NST ng nh du xo và di ra ễ………………………………………..Tr i:ả ờKì trung gian là th kì sinh tr ng bào, trong đó NST ng nh du xo nờ ưở ắvà di ra nhân đôi.ễ ựBài pậ trang 23 VBT Sinh 9:ọ Nh ng bi hình thái NST bi hi ượ ệqua đóng và du xo đi hình các kì nào? sao nói đóng và du xo ủNST có tính ch chu kì?ấTr i:ả ờNh ng bi hình thái NST bi hi qua đóng và du xo đi hình ượ các kì: kì trung gian, kì u, kì gi a, kì sau, kì cu i.ở ốĐ các bào có kh năng phân chia, vòng chúng bao kì trung gian và ồth gian nguyên phân (4 kì), vòng này là chu kì bào, do đó ựđóng và du xo NST có tính ch chu kì.ỗ ấBài trang 23 VBT Sinh 9:ậ nhân đôi NST di ra kì nào chu kìự ủt bào?ế1. Kì uầ2. Kì gi aữ3. Kì sau4. Kì trung gianTr i:ả ờCh đáp án D. Kì trung gian (n dung SGK Sinh II. trang 28)ọ ụBài pậ trang 23-24 VBT Sinh 9ọ Nêu nh ng di bi NST trong quáữ ủtrình nguyên phân.Tr i:ả ờDi bi NST trong quá trình nguyên phân:ễ ủ+ Kì u: NST kép co ng n, đóng xo n; trí tâm ng đính trên thoi phân bàoầ ộ+ Kì gi a: NST kép co ng n, đóng xo i, các NST kép đính thành hàng trên ọm ph ng xích thoi phân bàoặ ủ+ Kì sau: Hai crômatit NST kép tách nhau tâm ng thành hai NST và ơđ thoi vô kéo hai bàoượ ế+ Kì cu i: NST dãn xo tr ng nh ban u.ố ầBài pậ trang 24 VBT Sinh 9:ọ nghĩa quá trình nguyên phân là gì? ủ(ch ph ng án tr đúng)ọ ươ ờA, chia ng ch nhân bào cho hai bào conự ếB, sao chép nguyên NST bào cho hai bào conự ếC, phân li ng các crômatit hai bào conự ếD, phân chia ng ch bào bào cho hai bào con.ự ếTr i:ả ờCh đáp án B.S sao chép nguyên NST bào cho hai bào conọ ế(D theo dung SGK Sinh III. trang 29)ự ụBài pậ trang 24 VBT Sinh 9:ọ ru gi 2n 8. bào ru gi ấđang kì sau nguyên phân. NST bào đó ng bao nhiêu trong các tr ng ườh sau:ợA, 4B, 8C, chúng tôi 2D, 32Ghi chú: hãy đánh vào ch nấ ọTr i:ả ờCh đáp án C. 16 vì bào ru gi có 2n NST n,ơGi thích: kì trung gian NST đã nhân đôi tr thành NST kép, kì sau ượ ếhai crômatit NST kép đã tách nhau tâm ng và hình thành 16 NST n. Nh ưv y, khi bào ru gi đang kì sau nguyên phân thì nó có 16 NST n.ậ ơDOC24.VN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 63: Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 131: Quyết
  • Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Sinh Lớp 6: Quyết
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 2 Trang 25 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Hãy quan sát kĩ các bộ phận của cây, ghi lại đặc điểm, chú ý xem lá non có đặc điểm gì? So sánh đặc điểm bên ngoài của thân, lá, rễ cây dương xỉ với cây rêu?

    Trả lời:

    – Các bộ phận ngoài:

    + Rễ thật có nhiều lông hút

    + Thân rễ nằm ngang có mạch dẫn

    + Lá non có nhiều lông trắng, đầu cuộn tròn

    Lá già duỗi thẳng, có gân chính với mạch dẫn

    – So sánh:

    + Giống: có cấu tạo rễ, thân, lá

    + Khác:

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Lật mặt dưới một lá già lên để tìm xem có thấy các đốm nhỏ? Dùng kim nhọn gạt nhẹ một vài “hạt bụi” nhỏ trong mỗi đốm, đặt lên phiến kính quan sát dưới kính hiển vi, ta thấy những “hạt bụi” đó là các túi bào tử có hình như sau (H.39.2).

    Trả lời:

    Mặt dưới lá già có nhiều đốm nhỏ.

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Nếu không có mẫu thật, hãy xem hình vẽ. Chú ý đến một vòng tế bào có vách dày màu vàng nâu (gọi là vòng cơ).

    – Nhìn hình vẽ cho biết vòng cơ có tác dụng gì?

    – Quan sát sự phát triển của bào tử (H.39.2).

    Nhận xét và so sánh với rêu.

    Trả lời:

    – Vòng cơ có tác dụng phát tán bào tử khi bào tử chín.

    – Sự phát triển của bào tử: bào tử phát triển trong túi bào tử, sau khi chín mới được giải phóng khỏi túi bào tử ra ngoài.

    – So sánh:

    + Giống: đều sinh sản bằng bào tử, thụ tinh nhờ nước.

    + Khác:

    – Túi bào tử nằm trên ngọn của cây phía trên cao với cành nối.

    – Túi bào tử nằm ở phía dưới của lá.

    – Túi bào tử có nắp đậy

    – Túi bào tử có vòng cơ

    – Sự thụ tinh diễn ra trước → bào tử nảy mầm thành cây mới.

    – Sự thụ tinh diễn ra sau, bào tử nảy mầm thành nguyên tản → thụ tinh → cây dương xỉ mới.

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Quan sát thêm một vài cây dương xỉ khác qua mẫu thật hoặc hình vẽ, ví dụ (H.39.3).

    – Sau khi quan sát một số cây dương xỉ, hãy cho biết có thể nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

    Trả lời:

    Đặc điểm nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm lá non cuộn tròn ở đầu lá, khi lớn dần thì xòe rộng dần ra.

    Câu 1 trang 131 Sinh học 6: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn?

    Trả lời:

    – So sánh:

    → So với cây rêu thì cây dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn vì đã có rễ thật và đã có mạch dẫn.

    Câu 2 trang 131 Sinh học 6: Sưu tầm các loại dương xỉ gặp ở địa phương. Nhận xét về đặc điểm chung của chúng. Làm thế nào để nhận biết được một cây thuộc Dương xỉ?

    Trả lời:

    – Có thể tìm các cây dương xỉ ở những nơi đất ẩm và râm ở ven đường đi, bờ ruộng, khe tường hoặc dưới tán cây trong vườn (trong rừng). Khi tìm cần căn cứ vào đặc điểm của lá (lá non cuộn như vòi voi).

    – Đặc điếm chung của dương xỉ. có rễ nằm ngang dưới mặt đất, từ thân rễ mọc ra nhiều rễ phụ có nhiều lông hút. Lá mọc từ thân rễ, vươn lên khỏi mặt đất. Đầu lá non cuộn lại như vòi voi; lá già duỗi thẳng, phiến lá chia thành nhiều mảnh nhỏ xếp 2 bên gân chính theo hình lồng chim. Mặt dưới lá có những đốm nhỏ nằm dọc 2 bên gân con, khi non có màu lục, khi già có màu nâu thẫm.

    Câu 3 trang 131 Sinh học 6: Than đá được hình thành như thế nào?

    Trả lời:

    – Sự hình thành than đá : Cách đây khoảng 300 triệu năm, khí hậu trên Trái Đất rất thích hợp với sự sinh trưởng của Quyết (nóng ẩm quanh năm. xương mù và mưa lớn nhiều). Quyết phát triển rất nhanh làm thành những khu rừng lớn (toàn nhữngcậy thân gỗ) có cây cao tới 40m. Về sau, do sự biến đổi của vỏ Trái Đất, những khu rừng này bị chết và bị vùi sâu dưới đất. Do tác dụng của vi khuẩn, của sức nóng, sức ép của tầng trên Trái Đất mà chúng biến thành than đá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 39: Quyết
  • Soạn Bài Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 56

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 92 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Ôn Tập Sinh Học 9 Bài 3
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Bộ Đề Thi Và Đáp Án Môn Sinh Học 11 Nâng Cao
  • Bài tập 1 trang 132 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.1.

    Trả lời:

    Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm

    Bài tập 2 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.2.

    Trả lời:

    Bảng 56.2. Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm

    Bài tập 3 trang 133 VBT : Hoàn thành bảng 56.3.

    Trả lời:

    Bảng 56.3. Điều tra tác động của con người tới môi trường

    Các thành phần của hệ sinh thái hiện tại

    Xu hướng biến đổi các thành phần của hệ sinh thái trong thời gian tới

    Những hoạt động của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái

    Đề xuất biện pháp khắc phục

    Thành phần vô sinh: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, …

    Thành phần hữu sinh: con người, các loài động vật, thực vật

    II. Thu hoạch

    1. Tên bài:

    2. Họ và tên:

    3. Nội dung thực hành: Trả lời các câu hỏi sau:

    – Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?

    Trả lời:

    Nguyên nhân gây ô nhiễm hệ sinh thái quan sát: hoạt động của con người.

    Khắc phục bằng cách nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân (không xả rác bừa bãi, phân loại và xử lí rác thải trước khi xả ra môi trường, trồng cây xanh, sản xuất nông nghiệp an toàn,…)

    – Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổi hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?

    Trả lời:

    Hoạt động của con người làm biến đổi hệ sinh thái: sử dụng chất hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, xây dựng nhà cửa, canh tác, xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, sử dụng nhiều phương tiện giao thông,…

    Hệ sinh thái đang biến đổi theo hướng xấu đi

    Khắc phục: Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, xử lí nghiêm các cá nhân và tổ chức có hoạt động gây ô nhiễm môi trường, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, sử dụng nguồn năng lượng sạch,…

    -Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về tìm hiểu môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của học sinh đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?

    Trả lời:

    Môi trường ở địa phương đang bị ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm là do hoạt động của con người. Môi trường ô nhiễm gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống của con người và các loài sinh vật.

    Nhiệm vụ của học sinh trong phòng chống ô nhiễm môi trường: thực hiện bảo vệ môi trường: bỏ rác nơi quy định, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, phương tiện sạch, dọn dẹp nhà cửa, trồng cây xanh,… và tuyên truyền để người thân và bạn bè cùng thực hiện bảo vệ môi trường.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 10: Trung Điểm Của Đoạn Thẳng
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1 (Có Đáp Án)
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Siêu Ngắn
  • 40 Câu Trắc Nghiệm Cảm Ứng Điện Từ Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản).
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I

    Khi bắt đầu phân bào các NST kép xoắn và co ngắn. Sau đó, diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau. Tiếp theo, các NST kép trong cặp tương đồng lại tách rời nhau. Chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Tiếp đến, các NST kép trong cặp NST trong đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào.

    Khi sự phân chia nhân kết thúc, các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành. Hai nhân này đều chứa bộ NST đơn bội kép (n NST kép), nghĩa là có số lượng NST bằng một nửa số lượng NST của tế bào mẹ. Sự phân chia chất tế bào diễn ra hình thành hai tế bào con đều chứa bộ n NST kép khác nhau về nguồn gốc.

    Sau kì cuối I là kì trung gian tồn tại rất ngắn, trong thời điểm này không diễn ra sự nhân đôi NST. Tiếp ngay sau đó là lần phân bào II diễn ra nhanh chóng hơn nhiều so với lần phân bào I và có những diễn biến cơ bản của NST như sau:

    Khi bước vào phân bào II, các NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội). Tiếp theo, NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi NST kép gắn với một sợi của thoi phân bào.

    Tiếp đến, sự phân chia ở tâm động đã tách hoàn toàn hai crômatit thành hai NST đơn và mỗi chiếc đi về một cực của tế bào. Khi kết thúc sự phân chia nhân, các NST nằm gọn trong các nhân mới được tạo thành. Mỗi nhân đều chứa bộ n NST đơn và khi sự phân chia chất tế bào được hoàn thành thì 4 tế bào con được tạo thành.

    Sự tan biến và tái hiện của màng nhân, sự hình thành và mất đi của thoi phân bào trong hai lần phân bào của giảm phân đều tương tự như ở nguyên phân.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 33 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, tạo bốn tế bào con đều mang bộ NST đơn bội (n), tức là ở tế bào con số lượng NST giảm đi 1/2 so với tế bào mẹ.

    Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì cửa giảm phân: giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp.

    Giảm phân I gồm:

    • Kì đầu: có sự tiếp hợp cùa các NST kép tương đồng.
    • Kì giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào.
    • Kì cuối 2 tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội (n) kép nhưng khác nhau về nguồn gốc.

    Giảm phân II:

    • Kì đầu: NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
    • Kì giữa các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: từng NST kép tách ở tâm động thành hai NST đơn và phân li về hai cực tế bào, các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con với số lượng n.

    Bài 2: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Do sự phân li độc lâp và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào, nên tố hợp NST là tế bào con được tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có hai khả năng:

    Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra bốn loại giao tử AB, Ab, aB và ab. Trong thực tế, tế bào thường chứa nhiều cặp NST tương đồng, nếu gọi n là số cặp NST tương đồng thì số loại giao tử được tạo ra là 2n.

    Bài 3: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Giống nhau:

    • Đều là quá trình phân bào.
    • Đều trải qua các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

    Khác nhau

    Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

    Xảy ra ở tế bào sinh dục cái

    1 lần phân bào

    gồm 2 lần phân bào liên tiếp

    Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    Có sự phân li độc tập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n)

    1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạp 4 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

    Bài 4: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

    a) 2 b) 4 c) 8 d) 16

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: c) 8

    Theo công thức:

    Kđ 1: 2n kép; 2nx 2 cromatide

    Kg 1: như trên

    Ks 1: như trên

    Kc 1: n kép; nx 2 cromatide

    Kđ 2: như Kc 1

    Kg 2: như Kc 1

    Kc 2: n đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100