Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu trúc và chức năng của protein trong giáo trình giảng dạy môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau.

    Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

    Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.

    Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ: prôtêin hình cầu.

    Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

    Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.

    1. Chức năng cấu trúc

    Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.

    Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng nguyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông).

    2. Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất

    Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất của enzim là prôtêin. Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định.

    Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì có sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.

    Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất:

    • Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ: Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoà sức lớn của cơ thể.
    • Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức năng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động của tế bào và cơ thể. Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit với lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

    Đáp án bài 1:

    Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loài a.a khác nhau, do đó cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loài a.a này đã tạo nên tính đa dạng của protein.

    Còn tính đặc thù của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các a.a. Ngoài ra tính đặc thù còn được thể hiện qua cấu trúc không gian của nó (cấu trúc ko gian gồm bậc 1, 2, 3, 4)

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

    Đáp án bài 2:

    Bài 3: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc 2

    c) Cấu trúc bậc 3; d) Cấu trúc bậc 4

    Đáp án đúng: a. cấu trúc bậc 1

    Bài 4: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc i và 2

    c) Cấu trúc bậc 2 và 3; d) Cấu trúc bậc 3 và 4.

    Đáp án đúng: d. cấu trúc bậc 3, bậc 4

    Bài 5: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Prôtêin cấu trúc như thế nào?

    1. Prôtêin là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố c, H, o, N và có thể có một vài nguyên tố khác.

    2. Prôtéin là đại phân tử, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC.

    3. Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân.

    4. Các đơn phân cấu trúc nên prôtêin cũng là các nuclêôtit.

    a) 1, 3, 4; b) 2, 3, 4; c) 1, 2, 3; d) 1, 2

    2. Tính đặc thù của prôtêin được biểu hiện như thế nào?

    a) Ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin

    b) Ở các dạng cuấ trúc không gian của protein

    c) Ở chức năng của protein

    d) cả a và b

    Đáp án bài 5: 1 – c; 2 – d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14. Thân Dài Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 26: Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 33: Hạt Và Các Bộ Phận Của Hạt
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 10: Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Soạn Sinh Học 6 Bài 37: Tảo
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn

    1. Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn (trang 59 VBT Sinh học 6)

    a. Hoa tự thụ phấn

    Hãy cho biết đặc điểm nào ghi trong ngoặc của hoa tự thụ phấn:

    Trả lời:

    – Loại hoa (đơn tính, lưỡng tính): lưỡng tính

    – Thời gian chín của nhị và nhụy: đồng thời

    b. Hoa giao phấn

    – Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ ở điểm nào?

    Trả lời:

    – Là hoa đơn tính

    – Thời gian chín của nhị và nhụy ở các cây là khác nhau

    – Hiện tượng giao phấn của hoa được thực hiện nhờ những yếu tố nào?

    Trả lời:

    – Gió

    – Côn trùng

    – Con người

    2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ (trang 59 VBT Sinh học 6)

    Hãy tóm tắt những đặc điểm chủ yếu của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

    Trả lời:

    – Màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm

    – Tràng hoa hình ống chật hẹp

    – Nhị có hạt phấn to, có gai, dính

    – Nhụy có đầu dính

    Ghi nhớ (trang 59 VBT Sinh học lớp 6)

    – Thụ phấn là hiện tượng tiếp xúc giữa hạt phấn và đầu nhụy

    – Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ

    – Những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của cây khác là hoa giao phấn.

    – Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính.

    Câu hỏi (trang 59 VBT Sinh học 6)

    3. (trang 59 VBT Sinh học 6): Hãy kể tên 2 loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. Tìm những đặc điểm phù hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ ở mỗi hoa:

    Trả lời:

    – Hoa nhài: hoa trắng, nổi bật trong đêm, có hương thơm đặc biệt.

    – Hoa bí ngô: maù vàng, có hương, có mật, hạt phấn to, có gai, đầu nhụy dính

    4. (trang 59 VBT Sinh học 6):. Những cây có hoa nở về ban đêm như hoa nhài, quỳnh có đặc điểm gì thu hút sâu bọ?

    Trả lời:

    Chúng có màu trắng, mùi hương đặc trưng thu hút sâu bọ.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính Sinh học lớp 6.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 12: Biến Dạng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Bài 6, 7, 8, 9 Trang 105
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 190

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Những Câu Đố Vui Khó Nhất
  • Những Câu Đố Mẹo Vui Có Đáp Án
  • 1001+ Những Câu Đố Vui Hay Hại Não Cho Giới Trẻ Kèm Đáp Án Chuẩn Nhất
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 190: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 190: Ôn tập phần sinh vật và môi trường – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 190: Ôn tập phần sinh vật và môi trường để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 190: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Hướng dẫn giải bài tập trang 11.Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân biệt được tác động của nhân tố sinh thái với sự thích nghi của sinh vật không? 902.Nêu những điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và khác loài? SGK Sinh học lớp 9

    Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phán biệt được tác động của nhân tố sinh thái với sự thích nghi của sinh vật.

    Điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và khác loài là: quan hệ khác loài có nhiều hình thái quan hệ hơn quan hệ cùng loài.

    3.Quần thể người khác với quần thệ sinh vật khác ỏ những đặc trưng nào? Nêu ý nghĩa của hình tháp dân số

    – Quần thể người khác quần thế sinh vật khác là có những đặc trưng kinh tế – xã hội mà quần thể sinh vật khác không có.

    – Ý nghĩa cùa hình tháp dân số:

    Hình tháp dân số thể hiện tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong cùa từng lứa tuổi, từ đó cho thấy được đặc điểm phát triển dân sô’ của một nước.

      Quần xã và quần thể phân biệt với nliau về những mối quan hệ cơ bản nào?

    Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối quan hệ cơ bản là những quan hệ khác loài (ở quần xã).

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 190: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 190: Ôn tập phần sinh vật và môi trường.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 190: Ôn tập phần sinh vật và môi trường, sinh học 9, sinh học lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I

    Khi bắt đầu phân bào các NST kép xoắn và co ngắn. Sau đó, diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau. Tiếp theo, các NST kép trong cặp tương đồng lại tách rời nhau. Chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Tiếp đến, các NST kép trong cặp NST trong đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào.

    Khi sự phân chia nhân kết thúc, các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành. Hai nhân này đều chứa bộ NST đơn bội kép (n NST kép), nghĩa là có số lượng NST bằng một nửa số lượng NST của tế bào mẹ. Sự phân chia chất tế bào diễn ra hình thành hai tế bào con đều chứa bộ n NST kép khác nhau về nguồn gốc.

    Sau kì cuối I là kì trung gian tồn tại rất ngắn, trong thời điểm này không diễn ra sự nhân đôi NST. Tiếp ngay sau đó là lần phân bào II diễn ra nhanh chóng hơn nhiều so với lần phân bào I và có những diễn biến cơ bản của NST như sau:

    Khi bước vào phân bào II, các NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội). Tiếp theo, NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi NST kép gắn với một sợi của thoi phân bào.

    Tiếp đến, sự phân chia ở tâm động đã tách hoàn toàn hai crômatit thành hai NST đơn và mỗi chiếc đi về một cực của tế bào. Khi kết thúc sự phân chia nhân, các NST nằm gọn trong các nhân mới được tạo thành. Mỗi nhân đều chứa bộ n NST đơn và khi sự phân chia chất tế bào được hoàn thành thì 4 tế bào con được tạo thành.

    Sự tan biến và tái hiện của màng nhân, sự hình thành và mất đi của thoi phân bào trong hai lần phân bào của giảm phân đều tương tự như ở nguyên phân.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 33 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, tạo bốn tế bào con đều mang bộ NST đơn bội (n), tức là ở tế bào con số lượng NST giảm đi 1/2 so với tế bào mẹ.

    Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì cửa giảm phân: giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp.

    Giảm phân I gồm:

    • Kì đầu: có sự tiếp hợp cùa các NST kép tương đồng.
    • Kì giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào.
    • Kì cuối 2 tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội (n) kép nhưng khác nhau về nguồn gốc.

    Giảm phân II:

    • Kì đầu: NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
    • Kì giữa các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: từng NST kép tách ở tâm động thành hai NST đơn và phân li về hai cực tế bào, các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con với số lượng n.

    Bài 2: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Do sự phân li độc lâp và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào, nên tố hợp NST là tế bào con được tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có hai khả năng:

    Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra bốn loại giao tử AB, Ab, aB và ab. Trong thực tế, tế bào thường chứa nhiều cặp NST tương đồng, nếu gọi n là số cặp NST tương đồng thì số loại giao tử được tạo ra là 2n.

    Bài 3: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Giống nhau:

    • Đều là quá trình phân bào.
    • Đều trải qua các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

    Khác nhau

    Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

    Xảy ra ở tế bào sinh dục cái

    1 lần phân bào

    gồm 2 lần phân bào liên tiếp

    Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    Có sự phân li độc tập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n)

    1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạp 4 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

    Bài 4: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

    a) 2 b) 4 c) 8 d) 16

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: c) 8

    Theo công thức:

    Kđ 1: 2n kép; 2nx 2 cromatide

    Kg 1: như trên

    Ks 1: như trên

    Kc 1: n kép; nx 2 cromatide

    Kđ 2: như Kc 1

    Kg 2: như Kc 1

    Kc 2: n đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein
  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

    Giải bài tập trang 41 SGK Sinh lớp 9: Cơ chế xác định giới tính Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

    ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm và khối lượng lớn đạt đến µm và khối lượng lớn đạt đến hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

    ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu đơn phân (hình 15).

    Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 47 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Đặc điểm cấu tạo của ADN?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O và P
    • ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm bốn loại: A, T, G, X.

    Bài 2: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nuclêôtit, do cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit.

    Bài 3: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A0.

    Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

    • Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

    Bài 4: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A-T-G-X-T-A-G-T-X. Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

    Bài 5: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

    a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    c) Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

    d) Cả b và c

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án đúng: a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    Bài 6: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    a) A + G = T + X b) A + T = G + X

    c) A = T; G = X d) A + T + G = A + X + T

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Đáp án đúng a, c, d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Bài Tập Trang 53 Sgk Sinh Lớp 9: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 53 Sgk Sinh Lớp 9: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa?
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 56: Protein – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 56: Protein

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau.

    Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

    Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.

    Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ: prôtêin hình cầu.

    Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

    Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 56: Protein

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 56: Protein.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 56, Protein, sinh học 9, sinh học lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến gen môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể. Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Đột biến gen là gì? Cho ví dụ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN, xuất phát một cách tự nhiên do con người gây ra.

    Ví dụ: Do nhiễm chất độc màu da cam gây đột biến gen dẫn đến biến đổi kiểu hình ở người là cụt hai bàn tay bẩm sinh.

    Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

    Chúng có ý nghĩa với chăn nuôi, trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con người. Chẳng hạn:

    • Đột biến tự nhiên cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng không nhảy được qua hàng rào để vào phá vườn.
    • Đột biến tăng khả năng thích ứng đối với điều kiện đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám thơm Hải Hậu đã giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến trồng được 2 vụ/năm, trên nhiều điều kiện đất đai, kể cả vùng đất trung du và miền núi.

    Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đột biến do con người tạo ra:

    • Tạo ra đột biến mai vàng 150 cánh.
    • Sầu riêng cơm vàng hạt lép (ở Cái Mơn – Bến Tre).

    Đột biến phát sinh trong tự nhiên:

    • Bò 6 chân
    • Củ khoai có hình dạng giống người.
    • Người có bàn tay 6 ngón.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 149: Quần Xã Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 9: Vai Trò Của Thực Vật
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Bài 47 Trang 22 Toán 8 Tập 1
  • Bài 29,30,31 ,32,33 Trang 22,23 Toán 8 Tập 2: Luyện Tập Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Ôn Tập Phần Hình Học
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 149: Quần xã sinh vật – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 149 SGK Sinh lớp 9: Quần xã sinh vật để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 149: Quần xã sinh vật

    Thế nào là một quần xã sinh vật?

    Quần xã sinh vật là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy, quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xà thích nghi với môi trường sống của chúng (hình 49.1,2).

    Những dấu hiệu điển hình của một quần xã

    Quần xã có các đặc điểm cơ bản về sô lượng và thành phần các loài sinh vật. số lượng các loài được đánh giá qua những chỉ số về độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp… của các loài đó trong quần xã. Thành phần các loài sinh vật được thể hiện qua việc xác định loài ưu thế, loài đặc trưng… Các đặc điểm đó được tóm tắt trong bảng 49.

    Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

    Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng tới quần xã, tạo nên sự thay đổi.

    + Ví dụ : sự thay đổi theo chu kì ngày đêm trong rừng nhiệt đới : ếch nhái, chim cú, muỗi ít hoạt động vào ban ngày, hoạt động nhiều vào ban đêm. Quần xã vùng lạnh thay đổi theo mùa rõ rệt : cây rụng lá vào mùa đông, chim và nhiều loài động vật di trú đê tránh mùa đông giá lạnh.

    + Gặp khí hậu thuận lợi (ấm áp, độ ầm cao, …), cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, sổ lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo. Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dần tới số lượng sâu lại giảm (hình 49.3).

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 149: Quần xã sinh vật

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 149 Sgk Sinh 9: Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Trang 142 Sgk Sinh Lớp 9: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về di chuyền liên kết NST môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh Giải bài tập trang 41 SGK Sinh lớp 9: Cơ chế xác định giới tính

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Các gen phân bỏ dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn của loài. Ví dụ: ở ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 4.

    Nếu sự phân li độc lập của các cặp gen làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. Ví dụ: trong thí nghiệm trên của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện những kiểu hình khác p.

    Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được: định bởi các gen trên một NST. Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 43 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 43 SGK Sinh 9)

    Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • Di truyền liên kết là trường hợp một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
    • Hiện tượng này bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen là sự hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp hay không tạo ra biến dị tổ hợp, nhờ đó người ta luôn có thể chọn những tính trạng tốt luôn được di truyền kèm với nhau.

    Bài 2: (trang 43 SGK Sinh 9)

    Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    • Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám.
    • Ở ruồi giấm, gen b quy định thân đen.
    • Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài.
    • Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh cụt.

    Ở thế hệ P:

    • Ruồi thân xám cánh dài BV/bv có gen B và V cũng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng phân li, B và V cùng phân li trong giảm phân tạo ra một loại giao tử BV
    • Ruồi thân đen cánh cụt bv/bv có gen b và V cùng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng bị phân li trong giảm phân tạo một loại giao tử bv.

    Trong thụ tinh tạo F1: do sự kết hợp hai loại giao tử trên -” các NST đơn tổ hợp lại thành cặp NST tương đồng (gồm 1 NST mang gen B và V; 1 NST mang gen b và v) tạo hơp tử BV/ bv

    Trong phép lai phân tích: Ở ruồi F1 thân xám cánh dài. Khi giảm phân, cặp NST tương đồng bị phân li tạo hai loại giao tử có gen liên kết là giao tử BV và giao tử bv.

    Bài 3: (trang 43 SGK Sinh 9)

    So sánh kết quả lai phân tích Fị trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền – liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    * Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặp gen xác định 2 cặp tính trạng trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết.

    Di truyền độc lập:

    • 2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST.
    • Các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
    • Kết quả lai phân tích tạo 4 kiểu gen và 4 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

    Di truyền liên kết:

    • 2 cặp gen tồn tại trên cùng một NST.
    • Các cặp gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo ra 2 loại giao tử.
    • Kết quả lai phân tích tạo ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1.

    * Ý nghĩa của di truyền liên kết gen:

    • Hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
    • Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen cùng một NST. Nhờ đó trong chọn giống, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau.

    Bài 4: (trang 43 SGK Sinh 9)

    Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không cỏ tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

    Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

    a) Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1.

    b) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

    c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

    d) Sự tổ hợp lại các tính trạng ở p.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án đúng là: c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 9: Nguyên Phân
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 10 Sgk Sinh 9 : Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein
  • Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về phát sinh giao tử và thụ tinh môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

    Bài 1: (trang 36 SGK Sinh 9)

    Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa so với động vật:

    Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo nhiều tinh nguyên bào. Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra hai tinh bào bậc 2, lần phân bào thứ hai tạo ra bốn tinh tử. Các tinh tử phát triển thành các tinh trùng.

    Trong quá trình phát sinh giao tử cái, các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào. Noãn nguyên bào phát triển thành noãn nguyên bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và một tế bào có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2, lần phân bào thứ hai cũng tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ hai và một tế bào khá lớn gọi là trứng. Sau này chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh với tinh trùng.

    Những điểm khác nhau cơ bản trong sự hình thành giao tử ở cây có hoa so với ở động vật: quá trình phát sinh giao tử ở thực vật diễn ra phức tạp hơn ở động vật, đặc biệt là ở thực vật có hoa:

    • Trong quá trình phát sinh giao tử đực (hình 11.a): Mỗi tế bào mẹ của tiểu bào từ giảm phân cho bốn tiểu bào tử đơn bội sẽ hình thành bốn hạt phấn. Trong hạt phấn, một nhân đơn bội phân chia cho một nhân ống phấn và một nhân sinh sản. Tiếp theo, nhân sinh sản lại phân chia tạo thành hai giao tử đực.
    • Trong sự hình thành giao tử cái: Tế bào mẹ của đại bào từ giảm phân cho bốn đại bào tử nhưng chỉ có một sống sót rồi lớn lên và nhân của nó nguyên phân liên tiếp ba lần tạo ra 8 nhân đơn bội trong một cấu tạo được gọi là túi phôi. Trứng là một trong ba tế bào ở phía cuối lỗ noãn của túi phôi.

    Bài 2: (trang 36 SGK Sinh 9)

    Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.

    • Bộ NST của các loài đều có số lượng là 2n NST (số lượng này có sự khác nhau ở mỗi loài)
    • Qua giảm phân thì mỗi cá thể của mỗi loài sẽ cho bộ NST đơn bội là n NST (số lượng này cũng khác nhau ở mỗi loài)
    • Sinh sản hữu tính là có sự kết hợp 2 bộ NST sắc thể đơn bội của 2 cá thể khác nhau nhưng cùng loài (tức có cùng số lượng 2n và n)

    Bài 3: (trang 36 SGK Sinh 9)

    Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    • Trong quá trình tạo giao tử có sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các NST
    • Trong quá trình thụ tinh có sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các giao tử không cùng nguồn gốc
    • Hiện tượng trao đổi chéo ở NST kép tương đồng ở giảm phân 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 3: Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
  • Giải Sinh Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li Độc Lập
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Lịch Sử 9 Bài 1 Trang 3 Cực Chất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100